1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Học Kỳ II Năm Học 2010-2011 Môn Thi: Sinh Học 10 – Cơ Bản
Trường học Trường THPT số 2 Tuy Phước
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Giáo dục & Đào tạo Bình định SỞ GD ĐT BÌNH ĐỊNH THI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2010 2011 Trường THPT số 2 Tuy Phước Môn thi SINH HỌC 10 – CƠ BẢN Thời gian 45 phút ( không kể thời gian phát đề) Mã đề 001 H[.]

Trang 1

SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH THI HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2010-2011

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 001

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Trên lớp vỏ ngoài của virút có yếu tố nào sau đây?

Câu 2: Là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư và tăng

cường khả năng miễn dịch gọi là:

Câu 3: Để phân giải prôtêin thành các axit amin, VSV cần tiết ra enzim:

Câu 4: Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

C Hạn chế ô nhiễm môi trường, phục vụ đời sống con người D Phân giải prôtêin, xenlulôzơ.

Câu 5: Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?

A Có lối sống lành mạnh C Vệ sinh y tế, không tiêm chích ma tuý, sống lành mạnh.

B Không tiêm chích ma tuý D Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế.

Câu 6: Sự khác biệt cơ bản trong quá trình giảm phân của động vật và thực vật bậc cao:

A Tế bào trứng ở động vật có khả năng vận động.

B Ở ĐV, giao tử mang bộ NST n còn TV mang bộ NST 2n.

C Ở TV sau khi kết thúc GP, tế bào đơn bội tiếp tục nguyên phân một số lần.

D Ở TV tất cả các tế bào đơn bội được hình thành sau GP đều có khả năng thụ tinh.

Câu 7: Sự phân bào làm giảm số lượng NST xảy ra ở:

Câu 8: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào I

trong giảm phân là: A 8 NST đơn B 8 NST kép C 4 NST đơn D 4 NST kép.

Câu 9: Một số loại virut chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định vì:

A Trên bề mặt TB có các thụ thể là tín hiệu đặc thù dành riêng cho mỗi loại virut.

B Sinh sản nhờ vào hệ gen của tế bào vật chủ.

C Virut có hệ gen mã hóa Lizôxom làm tan thành tế bào.

D Virut có thể xâm nhập bằng cách ẩm bào hay thực bào.

Câu 10: Thực phẩm nào là sản phẩm của quá trình lên men lactic:

Câu 11: Quá trình oxi hóa chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử gọi là:

Câu 12: Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ

khai là: A 2n B 2n C 2(n) D 4n

Câu 13: NST biến đổi hình thái có tính chu kì trong quá trình phân bào:

C Tháo xoắn nhân đôi tạo NST kép D Tháo xoắn đóng xoắn.

Câu 14: Miễn dịch không đặc hiệu là:

A Loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh B Xuất hiện sau khi bị bệnh và tự khỏi.

C Xuất hiện sau khi được tiêm vacxin vào cơ thể.

D Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

Câu 15: Đặc điểm sinh sản của vi rut là:

A Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ B Sinh sản hữu tính.

Câu 16: Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ:

A Các tế bào máu B Tế bào limphôT C Đại thực bào D Các tế bào của hệ miễn dịch.

Trang 2

C Sản xuất kem phủ bề mặt bánh, chất phụ gia, chất thay huyết tương trong y học.

D Tốc độ sinh trưởng nhanh, tổng hợp sinh khối cao.

Câu 19: Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?

Câu 20: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng

gấp đôi gọi là: A Thời gian thế hệ( g) B Thời gian nuôi cấy C Thời gian sống D Thời gian phân chia

II Tự luận:

Câu 1(2đ): Một tế bào của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra bao nhiêu tế bào mới? Tính tổng số nhiễm sắc thể của các tế bào mới?

Câu 2: (3đ)Trình bày chu trình nhân lên của vi rút? Vì sao mỗi loại virút chỉ xâm nhập vào 1 số loại tế bào nhất định?

Hết

Trang 3

-SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH THI HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2010-2011

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 002

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Một số loại virut chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định vì:

A Virut có thể xâm nhập bằng cách ẩm bào hay thực bào.

B Virut có hệ gen mã hóa Lizôxom làm tan thành tế bào.

C Sinh sản nhờ vào hệ gen của tế bào vật chủ.

D Trên bề mặt TB có các thụ thể là tín hiệu đặc thù dành riêng cho mỗi loại virut.

Câu 2: Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ

khai là: A 2(n) B 2n C 2n D 4n

Câu 3: Trên lớp vỏ ngoài của vi rút có yếu tố nào sau đây?

Câu 4: Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

C Hạn chế ô nhiễm môi trường, phục vụ đời sống con người D Phân giải prôtêin, xenlulôzơ Câu 5: Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?

Câu 6: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự tổng hợp ở VSV:

C Sản xuất kem phủ bề mặt bánh, chất phụ gia, chất thay huyết tương trong y học.

D Tốc độ sinh trưởng nhanh, tổng hợp sinh khối cao.

Câu 7: Thực phẩm nào là sản phẩm của quá trình lên men lactic:

Câu 8: Đặc điểm sinh sản của vi rut là:

Câu 9: NST biến đổi hình thái có tính chu kì trong quá trình phân bào:

C Tháo xoắn nhân đôi tạo NST kép D Tháo xoắn đóng xoắn.

Câu 10: Sự phân bào làm giảm số lượng NST xảy ra ở:

Câu 11: Để phân giải prôtêin thành các axit amin, VSV cần tiết ra enzim:

Câu 12: Quá trình oxi hóa chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử gọi là:

Câu 13: Miễn dịch không đặc hiệu là:

A Xuất hiện sau khi bị bệnh và tự khỏi B Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

C Loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh D Xuất hiện sau khi được tiêm vacxin vào cơ thể Câu 14: Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?

A Có lối sống lành mạnh B Vệ sinh y tế, không tiêm chích ma tuý, sống lành mạnh.

C Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế D Không tiêm chích ma tuý.

Câu 15: Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để:

A Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da B Bảo quản nông, lâm, thủy sản.

C Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc.

D Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.

Câu 16: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào

I trong giảm phân là: A 4 NST kép B 4 NST đơn C 8 NST đơn D 8 NST kép Câu 17: Sự khác biệt cơ bản trong quá trình giảm phân của động vật và thực vật bậc cao:

Trang 4

Câu 19: Là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư và tăng

cường khả năng miễn dịch gọi là: A Enzim B Chất kháng thể C Intefêron D Hoocmon.

Câu 20: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng

gấp đôi gọi là:A Thời gian phân chia B Thời gian thế hệ( g) C Thời gian sống D Thời gian nuôi cấy.

II Tự luận:

Câu 1(2đ): Một tế bào của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra bao

nhiêu tế bào mới? Tính tổng số nhiễm sắc thể của các tế bào mới?

Câu 2: (3đ)Trình bày chu trình nhân lên của vi rút? Vì sao mỗi loại virút chỉ xâm nhập vào 1 số loại tế bào

nhất định?

Trang 5

-Hết -SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH THI HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2010-2011

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 003

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

C Phân giải các chất hữu cơ giải phóng ATP D Hạn chế ô nhiễm môi trường, phục vụ đời sống con người Câu 2: Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ

khai là: A 4n B 2n C 2n D 2(n)

Câu 3: Trên lớp vỏ ngoài của vi rút có yếu tố nào sau đây?

Câu 4: Sự khác biệt cơ bản trong quá trình giảm phân của động vật và thực vật bậc cao:

A Ở ĐV, giao tử mang bộ NST n còn TV mang bộ NST 2n.

B Ở TV tất cả các tế bào đơn bội được hình thành sau GP đều có khả năng thụ tinh.

C Tế bào trứng ở động vật có khả năng vận động.

D Ở TV sau khi kết thúc GP, tế bào đơn bội tiếp tục nguyên phân một số lần.

Câu 5: Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?

C Vệ sinh y tế, không tiêm chích ma tuý, sống lành mạnh D Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế Câu 6: Miễn dịch không đặc hiệu là:

A Loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh B Xuất hiện sau khi bị bệnh và tự khỏi.

C Xuất hiện sau khi được tiêm vacxin vào cơ thể D Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Câu 7: Thực phẩm nào là sản phẩm của quá trình lên men lactic:

Câu 8: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào I

trong giảm phân là: A 4 NST đơn B 8 NST kép C 4 NST kép D 8 NST đơn.

Câu 9: Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để:

A Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc.

B Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da.

C Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc D Bảo quản nông, lâm, thủy sản Câu 10: Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ:

A Đại thực bào B Các tế bào của hệ miễn dịch C Các tế bào máu D Tế bào limphôT Câu 11: Một số loại virut chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định vì:

A Trên bề mặt TB có các thụ thể là tín hiệu đặc thù dành riêng cho mỗi loại virut.

B Virut có hệ gen mã hóa Lizôxom làm tan thành tế bào.

C Virut có thể xâm nhập bằng cách ẩm bào hay thực bào D Sinh sản nhờ vào hệ gen của tế bào vật chủ Câu 12: Là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư và tăng

cường khả năng miễn dịch gọi là: A Intefêron B Chất kháng thể C Hoocmon D Enzim.

Câu 13: Để phân giải prôtêin thành các axit amin, VSV cần tiết ra enzim:

Câu 14: Đặc điểm sinh sản của vi rut là:

Câu 15: Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?

Câu 16: Quá trình oxi hóa chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử gọi là:

Câu 17: NST biến đổi hình thái có tính chu kì trong quá trình phân bào:

Trang 6

A Giảm phân II B Giảm phân C Nguyên phân D Giảm phân I.

Câu 20: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng

gấp đôi gọi là: A Thời gian phân chia B Thời gian nuôi cấy C Thời gian thế hệ( g) D Thời gian sống.

II Tự luận:

Câu 1(2đ): Một tế bào của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra bao

nhiêu tế bào mới? Tính tổng số nhiễm sắc thể của các tế bào mới?

Câu 2: (3đ)Trình bày chu trình nhân lên của vi rút? Vì sao mỗi loại virút chỉ xâm nhập vào 1 số loại tế bào

nhất định?

Trang 7

-Hết -SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH THI HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2010-2011

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 004

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp:

I- Trắc nghiệm:

Câu 1: Sự khác biệt cơ bản trong quá trình giảm phân của động vật và thực vật bậc cao:

A Ở ĐV, giao tử mang bộ NST n còn TV mang bộ NST 2n.

B Tế bào trứng ở động vật có khả năng vận động.

C Ở TV tất cả các tế bào đơn bội được hình thành sau GP đều có khả năng thụ tinh.

D Ở TV sau khi kết thúc GP, tế bào đơn bội tiếp tục nguyên phân một số lần.

Câu 2: Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để:

A Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.

B Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da.

C Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc D Bảo quản nông, lâm, thủy sản Câu 3: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng sự tổng hợp ở VSV:

A Tốc độ sinh trưởng nhanh, tổng hợp sinh khối cao B Sản xuất sinh khối( prôtêin, axitamin).

C Sản xuất chất xúc tác sinh học.

D Sản xuất kem phủ bề mặt bánh, chất phụ gia, chất thay huyết tương trong y học.

Câu 4: Để phân giải prôtêin thành các axit amin, VSV cần tiết ra enzim:

Câu 5: Đặc điểm chung của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

A Hạn chế ô nhiễm môi trường, phục vụ đời sống con người B Phân giải prôtêin, xenlulôzơ.

C Lên men êtilic, lactic D Phân giải các chất hữu cơ giải phóng ATP Câu 6: Là loại prôtêin đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra chống lại virut, tế bào ung thư và tăng

cường khả năng miễn dịch gọi là: A Intefêron B Hoocmon C Chất kháng thể D Enzim Câu 7: Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?

A Vệ sinh y tế, không tiêm chích ma tuý, sống lành mạnh B Không tiêm chích ma tuý.

C Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế D Có lối sống lành mạnh.

Câu 8: Đặc điểm sinh sản của vi rut là:

A Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ B Sinh sản bằng cách nhân đôi.

C Sinh sản tiếp hợp D Sinh sản hữu tính.

Câu 9: Trên lớp vỏ ngoài của vi rút có yếu tố nào sau đây?

Câu 10: Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ:

A Tế bào limphôT B Đại thực bào C Các tế bào máu D Các tế bào của hệ miễn dịch Câu 11: Quá trình oxi hóa chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử gọi là:

Câu 12: Một số loại virut chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định vì:

A Virut có hệ gen mã hóa Lizôxom làm tan thành tế bào.

B Trên bề mặt TB có các thụ thể là tín hiệu đặc thù dành riêng cho mỗi loại virut.

C Virut có thể xâm nhập bằng cách ẩm bào hay thực bào D Sinh sản nhờ vào hệ gen của tế bào vật chủ Câu 13: Sự phân bào làm giảm số lượng NST xảy ra ở:

Câu 14: Miễn dịch không đặc hiệu là:

A Loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh B Xuất hiện sau khi bị bệnh và tự khỏi.

C Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh D Xuất hiện sau khi được tiêm vacxin vào cơ thể Câu 15: Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?

Câu 16: Số lượng tế bào con được sinh ra qua n lần nguyên phân từ 1 tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ

Trang 8

Câu 19: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào

I trong giảm phân là: A 8 NST đơn B 4 NST kép C 8 NST kép D 4 NST đơn.

Câu 20: Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng

gấp đôi gọi là:A Thời gian phân chia B Thời gian nuôi cấy C Thời gian sống D Thời gian thế hệ( g).

II Tự luận:

Câu 1(2đ): Một tế bào của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra bao

nhiêu tế bào mới? Tính tổng số nhiễm sắc thể của các tế bào mới?

Câu 2: (3đ)Trình bày chu trình nhân lên của vi rút? Vì sao mỗi loại virút chỉ xâm nhập vào 1 số loại tế bào

nhất định?

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ II Môn thi: SINH HỌC 10 – CƠ BẢN

I Trắc nghiệm: ( 5,0 điểm ) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.

II Tự luận:( 5,0 điểm )

Câu 1 1đ

1 Chu trình nhân lên của vi rút: Gồm 5 giai đoạn

1 Hấp thụ Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của

tế bào chủ

0.5

2 Xâm nhập Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào

3 Sinh tổng hợp Bộ gen của Phagơ điều khiển bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng

4 Lắp ráp Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như là đĩa gốc, đuôi gắn lại

5 Phóng thích Các Phagơ mới được tạo thành phá vỡ vỏ tế bào chủ chui ồ ạt ra ngoài

hoặc tạo thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài

0.5 Mỗi loại virút chỉ xâm nhập vào 1 số loại tế bào nhất định vì: Trên bề mặt TB có các thụ thể là tín hiệu đặc thù dành riêng cho mỗi loại virut.(0.5đ)

Trang 9

Sở GD- ĐT Bình Định

Trường THPT Số 2 Tuy Phước

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII MÔN: SINH HỌC 10 CB - Năm học: 2010-2011

Cấp độ

Tênchủ đề

Chương IV

Phân bào

Sự biến đổi và hình thành NST trong chu kỳ tế bào.

- Sự biến đổi hình thái có tính chu

kỳ của quá trình phân bào.

- Sự biến đổi hình thái có tính chu kỳ của quá trình phân bào.

- Giảm phân

Tính số lượng NST ở

kỳ sau nguyên phân

- Tính số tế bào con sinh ra

Tính số tế bào con sinh ra và

số lượng NST trong các tế bào con đ

.

Số câu

Số điểm

02

01

3.25 PhầnIII

Sinh học

VSV

Chương I:

Chuyển hóa

vật chất và

năng lượng

ở VSV

-Enzim tham gia phân giải prôtêin -Đặc điểm chung của quá trình phân giải VSV

- sản phẩm lên men lactic

- Chất nhận điện tử cuối cùng của quá trình oxy hóa phân tử

Số câu

Số điểm

03

1 Chương II

Sinh trưởng

và sinh sản

của VSV

-Thời gian

từ khi sinh

ra 1 tế bào đến khi số

tế bào trong quần thể tăng

-Cơ sở khoa học của việc sự tổng hợp vi sinh.

Số câu

Số điểm

03

0.75

Trang 10

bệnh truyền

nhiễm loại virút chỉ có thể

nhiễm vào một số tế bào nhất định

- Đặc điểm sinh sản của virút

- Miễn dich không đặc hiệu ? -các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV

- HIV xâm nhập vào

tế bào chủ phá hủy tế bào ?

- Hội chứng suy giảm miễn dịch của HIV

tiết rachống lại virút

- virút chỉ xâm nhập vào một số tế bào nhất định

Số câu

Số điểm

07

5 Tổng cộng

Số câu

Số điểm

15

0.5

01 2,0

22 10

Ngày đăng: 01/01/2023, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w