GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN NGỮ VĂN Tuần 2 Ngày soạn 12/4/2016 Ngày dạy 18/4 – 16/4/2016 I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Nắm vững kiến[.]
Trang 1GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN NGỮ VĂN Tuần 2
- Nắm vững kiến thức đọc hiểu: Xác định nội dung chính của văn bản;
các phương thức biểu đạt; các biện pháp tu từ
- Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và hiệntượng đời sống
- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từcách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975
- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế
kỉ XX
- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ ChíMinh;
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập
cũng như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả
- Những đánh giá vừa sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm VănĐồng về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểuđối với đương thời và ngày nay
- Nghệ thuật viết bài văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn
từ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh
- Có cách nhìn đúng đắn về văn học Việt Nam, yêu thích văn học dân tộc
- Yêu kính con người, trân trọng di sản văn học của Bác
- Giúp ta hiểu hơn và càng thêm yêu quí nhà thơ yêu nước Nguyễn ĐìnhChiểu
II Chuẩn bị:
* Thầy : Giáo án, bảng phụ.
Trang 2* Trò : SGK, vở bài tập
III Phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng…
IV Tiến trình dạy học:
TIẾT 7: KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.
- Cho HS đọc phần I và yêu
cầu HS nêu vài nét chính về hoàn
cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
- Đặc biệt chú ý những điểm
điểm có ảnh hưởng đến nền văn
học ?
- Hai cuộc kháng chiến kéo
dài như vậy có tác động gì ? ( Tạo
nên VH giai đoạn những đặc điểm
và tính chất riêng của một nền văn
học hoàn thành và phát triển trong
hoàn cảnh chiến tranh lâu dài, ác
liệt )
- Nền văn hóa ra sao ? Vì chịu
ảnh hưởng văn hóa của các nước
- 1955- 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam.
- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc : truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.
- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất định : giản đơn, phiếm diện, công thức.
3 Những đặc điểm cơ bản :
- Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ
chiến đấu ( Nên văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc
Trang 3+ Hãy liệt kê tác phẩm, tác
giả tiêu biểu ?
- Văn xuôi phát triển như
thế nào ?
- Văn xuôi Miền Bắc “ Vùng
trời” Hữu Mai, “Dấu chân người
lính”
- Miền Nam: Người mẹ cầm
súng- Nguyễn Thi, Hòn Đất- Anh
Đức; Rừng xà nu- Nguyễn Trung
Thành
- Nội dung văn học này như
thế nào ?
( Phủ định c/đ bất công và tàn
bạo, lên án bọn cướp nước, bán
nước, thức tỉnh lòng yêu nước và ý
thức dân tộc…)
- Quá trình vận động của
nền văn học trong giai đoạn
này ?
với vận mệnh chung của đất nước ).
- Nền văn học hướng về đại chúng.
- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
II Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX :
- Những chuyển biến ban đầu : Hai cuộc
kháng chiến kết thúc, văn học của “cái ta”
cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với “
cái tôi” muôn thuở.
- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời
kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống
Tiết 8 : ÔN LẠI KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I M ụ c tiêu bài h ọ c :
1 Kiến thức :
-Xác định các biện pháp tu từ
-Các phương thức biểu đạt
Trang 4-Nắm được năng lực tiếp nhận văn bản và khả năng lĩnh hội ,nắm bắt được các thông tin chủ yếu từ đó hiểu đúng vấn đề trong văn bản
- Giúp cho học sinh khả năng biết viết biết tổ chức xây dựng một văn bản
III Phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng…
IV Tiến trình dạy học:
-GV chuần bị BT lỗi về văn
bản yêu cầu HS xác định lỗi và sửa
A.Tự sự là kể lại, thuật lại sự
việc, là phương thức trình bày 1
chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn
đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc
I.Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt :
1 Các lỗi sai trong văn bản :
-Lỗi về câu ( lỗi cấu tạo câu; lỗi dấucâu; lỗi liên kết câu)
- Lỗi về từ ( lặp từ; từ không đúngnghĩa; từ không phù hợp phong cách)
- Lỗi đoạn văn ( lỗi về nỗi dung; lỗi vềhình thức )
- Lỗi chính tả ( lỗi do phát âm; lỗi dokhông nắm vững quy tắc chính tả )
2.Phong cách chức năng ngôn ngữ: (Xem lại tập học)
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạtb.Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Phong cách ngôn ngữ báo chí (thôngtấn)
- Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Phong cách ngôn ngữ khoa học
Trang 5B.Miêu tả là làm cho người đọc,
người nghe, người xem có thể thấy
sự vật, hiện tượng, con người (Đặc
biệt là thế giới nội tâm) như đang
hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ
G Thuyết minh : Được sử dụng
khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng
Trang 6H.Văn bản thuộc phong cách
hành chính công vụ là văn bản
điều hành xã hội, có chức năng xã
hội Xã hội được điều hành bằng
luật pháp, văn bản hành chính
- Văn bản này qui định, ràng
buộc mối quan hệ giữa các tổ chức
nhà nước với nhau, giữa các cá
nhân với nhau trong khuôn khổ
hiến pháp và các bộ luật văn bản
pháp lý dưới luật từ trung ương tới
phút 1 bài tập Sau đó, GV gọi 1
HS lên sửa 1 bài tập
-HS còn lại nhận xét
-GV chốt lại và hướng dẫn
học sinh cách làm bài
Ghi chú: Các bài tập làm
trên lớp sửa không kịp giờ Tiết
sau sửa tiếp.
Ví dụ 1:GV đọc văn bản :
“Ở người lớn tuổi ít vận động cơ
bắp, nếu chế độ ăn giàu chất
h Hành chính - công vụ ( Điều hành)
II Các biện pháp tu từ từ vựng:
1 So sánh: đối chiếu sự vật này với sự
vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợihình biểu cảm
2 Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác
có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợicảm
3 Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật v.v
bằng những từ ngữ vốn dùng cho con ngườilàm cho thế giới vật, đồ vật trở nên gần gũibiểu thị được những suy nghĩ tình cảm của conngười
4.Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
5.Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức
độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng đượcmiêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tínhbiểu cảm
6 Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt
tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phảncảm và tránh thô tục thiếu lịch sự
7 Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để
làm nối bật ý gây cảm xúc mạnh
8 Chơi chữ: Cách dựa vào những đặc sắc
về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí
Trang 7colesteron (thịt, trứng, sữa ) sẽ có
nhiều nguy cơ bị bệnh xơ vữa
động mạch Ở bệnh này, colesteron
ngấm vào thành mạch kèm theo
các ion canxi làm cho mạch bị hẹp
lại, không còn nhẵn như trước, xơ
cứng và vữa ra
Động mạch xơ vữa làm cho
sự vận chuyển máu trong mạch
khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ và hình
thành cục máu đông gây tắc mạch
Động mạch xơ vữa còn dễ bị vỡ
gây các tai biến trầm trọng như
xuất huyết dạ dày, xuất huyết não,
thậm chí gây chết người” (Sinh
Đoạn văn nháp: “ cái nhìn
của Nguyễn Tuân, sông Đà hiện
lên là một sinh thể có linh hồn với
những tính cách đối địch: vừa
hung bạo, vừa dữ rằn Đây là lối
nhân cách hóa những đặc điểm
vốn có của giòng sông thiên nhiên
mà chực quan có thể nhìn thấy”.
Ví dụ 3 :Chỉ ra các biện pháp
nghệ thuật đặc sắc và tác dụng
của chúng trong đoạn thơ sau:
“Chúng đem bom ngàn cân
Dội lên trang giấy trắng
Mỏng như một ánh trăng ngần
Hiền như lá mọc mùa xuân”
(Trang giấy học trò - Chính Hữu)
III Thực hành:
1 Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa của văn bản, tên văn bản:
Ví dụ 1: Văn bản sau nói về vấn đề gì ?
Đặt tên cho văn bản
* Đối với dạng câu hỏi này, các em cần
đọc kỹ văn bản, tìm xem trong đó từ ngữ nào được lặp đi lặp lại Xét nội dung của nó nói về điều gì ? Xác định được nội dung rồi thì đặt tên cho văn bản.
* Đối với ví dụ trên, ta thấy: đoạn văn nói đến căn bệnh xơ vữa động mạch và nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch Vì vậy
ta có thể đặt tên cho đoạn văn bản đó là:
“Bệnh xơ vữa động mạch” hoặc “Đề phòng với xơ vữa động mạch”.
2 Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu,cấu trúc, thể loại văn bản Dạng đề nàythường cho một đoạn văn có sai sót và cho họcsinh nhận biết từ đó trả lời các câu hỏi
Ví dụ: 2
* Với đề trên, ta trả lời như sau:
- Sai ngữ pháp: Câu thứ nhất trong đoạn
văn
- Sai chính tả: dữ rằn ; giòng sông; chực
quan
- Dùng từ sai: đối địch;
- Sai logic: vừa hung bạo, vừa dữ dằn
c Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.
Ví dụ: 3
* Ta giải như sau:
Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ là :
- Ẩn dụ, đối lập và so sánh
- Ẩn dụ: hình ảnh trang giấy trắng chỉ sự ngây thơ trong sáng của trẻ nhỏ; đối lập: bom
Trang 8Ví dụ 4 :Chỉ ra chỗ sai trong văn
bản sau và sửa lại cho đúng Nội
dung của văn bản này nói về điều
g ì ? Hãy đặt tên cho văn bản.
nhảy nhót như những chú bé tinh
nghịch Mùa hè là khoảng thời
gian nóng nực nhưng cây cối lại
thi nhau khoe sắc, kết trái thơm
ngon Mùa hè cũng là mùa lá rụng
Mùa hè cũng là khoảng thời gian
lũ học trò được nghỉ ngơi sau một
năm căng thẳng, mệt mỏi Nhưng
mùa hè với học trò cuối cấp thật
buồn đến lạ Tuổi học trò của
chúng tôi sẽ mãi mãi chỉ còn là kỷ
niệm Mai này áo trắng, tuổi thơ và
những kỷ niệm sẽ chỉ còn trong ký
ức mang theo suốt cả cuộc đời
-GV cho một số BT minh họa
cho câu hỏi đọc hiểu và yêu cầu hs
Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
nghìn cân với trang giấy mỏng manh; so sánh:
trang giấy mỏng như…, hiền như…
- Tác dụng: khắc họa sự tàn khốc của
chiến tranh và tội ác của kẻ thù; lòng căm giận
và thương cảm của tác giả
Ví dụ4 :.
a Lỗi sai:
+ Dùng từ không đúng nghĩa: “Nhữngchùm phượng đỏ rực đã nở trên những chùmcây ” Thay chữ “chùm cây” bằng “vòm cây”
+ “Mùa hè cũng là mùa lá rụng” Câunày sai logic nên có thể bỏ không sử dụng
b Nội dung văn bản: nói về mùa hè và
cảm xúc của học trò cuối cấp
c Đặt tên cho văn bản: “Hè về” ; hoặc
“Mùa hạ cuối” hoặc “Mùa hè trong tôi”…
Ví dụ 5 :Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật
và nêu tác dụng của chúng trong đoạn thơ:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)Các biện pháp nghệ thuật và tác dụng:+ Các biện pháp nghệ thuật được sửdụng: So sánh, nhân hóa, hiệp vần
+ Tác dụng: Thể hiện bức tranh ra khơicủa đoàn thuyền đánh cá trong khung cảnhthiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ Mặt trời được vínhư hòn lửa đỏ đang lặn xuống biển nhườngchỗ cho bóng đêm “đêm sập cửa” Cách gieovần chân “lửa”, “cửa”, “khơi”, “khơi” tạo nên
sự uyển chuyển, mềm mại cho đoạn thơ
*Bài tập : Đáp án.
Trang 9Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta, nước những người
chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
1 Nêu nội dung đoạn thơ?
Đoạn thơ được viết theo thể thơ
gì?
2 Trong ba dòng thơ “Gió
thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu
thay áo mới/ Trong biếc nói cười
thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện
pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng
của biện pháp tu từ đó
3 Đoạn thơ từ câu “Trời
xanh đây là của chúng ta” đến câu
“Những buổi ngày xưa vọng nói
Hình ảnh đó hiện ra như thế nào ?
5 Hãy ghi lại cảm xúc của
nhà thơ mà em cảm nhận được qua
đoạn thơ trên
6 Chữ “khuất” trong câu thơ
“Nước chúng ta, nước những
người chưa bao giờ khuất” có ý
nghĩa gì ?
* Đọc văn bản sau và thực hiện
các yêu cầu bên dưới:
1 Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi
mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thành côngViệt Bắc cái nôi của CM Việt nam được giảiphóng Thể thơ tự do
2 Biện pháp tu từ nhân hóa Tác dụng:
miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trờivào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thulay động cành lá khiến lá cây xào xạc như tiếngreo vui, tiếng nói cười Đó là một hình ảnh đấtnước mới mẻ, tinh khôi, rộn rã sau ngày giảiphóng
3 Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ:
cụm từ “của chúng ta”, “chúng ta” được nhắc
lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm khẳng định,nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước của dân tộcta
4 Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình
ảnh đất nước Qua đoạn thơ, hình ảnh đất nướchiện ra sinh động, chân thực, gần gũi Đó làmột đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phìnhiêu, tràn đầy sức sống
5 Cảm xúc của nhà thơ: yêu mến, tự hào
về đất nước
6 - Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước
chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất
đi, là khuất lấp Với ý nghĩa như vậy, câu thơngợi ca những người đã ngã xuống dâng hiếncuộc đời cho đất nước sẽ ngàn năm vẫn sống
mãi với quê hương Chữ “khuất” còn được
hiểu là bất khuất, kiên cường Với ý nghĩa này,câu thơ thể hiện thái độ tự hào về dân tộc Dântộc Việt Nam bất khuất, kiên cường, chưa baogiờ khuất phục trước kẻ thù
Trang 10Con sẽ không đợi một ngày kia
Khi mẹ mất đi mới giật mình khóc
Mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ
Ai níu nổi thời gian?
Ai níu nổi ?
Con mỗi ngày một lớn lên
Mẹ mỗi ngày một già cỗi
Cuộc hành trình thầm lặng phía
hoàng hôn.
1 Xác định phương thúc
biểu đạt và phong cách ngôn ngữ
của đoạn thơ trên? (0,5 điểm )
2 Nêu nội dung chính của
đoạn thơ ? (1.0 điểm)
3 Xác định biện pháp nghệ
thuật được sử dụng ? Nêu tác
dụng ? (0,5 điểm)
4 Từ văn bản trên hãy viết
đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình
mẫu tử ? ( 5-7 dòng)
ĐÁP ÁN
1 Phương thức biểu đạt biểu cảm Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
2 Nội dung chính của đoạn thơ:
-Tình cảm yêu thương trân trọng của con đối với
sự hi sinh thầm lặng của mẹ ,hãy yêu thương khi
mẹ còn bên ta
- Sự sợ hãi muốn níu kéo của con trước bước đi khắc nghiệt của thời gian trong khi tuổi mẹ ngày một già
Tác dụng :Tăng sức gợi hình ,tăng hiệu quả diễn
đạt ,thể hiện tình cảm của con đối với mẹ,sự vội vàng của con trước thời gian trôi qua mau khi tuổi
mẹ đã già.
4 Học sinh có thể trình bày theo suy nghĩ riêng (không sai lệch tư tưởng) học sinh phải viết đoạn văn hoàn chỉnh thì mới đạt điểm tối đa.
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố dặn dò:
- Các em về bố trí thời gian ôn lại lý thuyết vừa học
- Làm bài tâp đọc hiểu tiết sau lên lớp sửa
Câu 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:
Trang 11Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa
Chiều nay con chạy về thăm Bác Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!
Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác, đứng nhìn lên Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?
Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!
Trái bưởi kia vàng ngọt với ai Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!
Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm Quanh mặt hồ in mây trắng bay
a Anh/ chị hãy nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu hoàn cảnh sáng
tác của văn bản?
b Tìm và phân tích tác dụng của việc sử dụng các thán từ và câucảm thán trong đoạn thơ trên?
c Nêu nội dung tư tưởng của văn bản trên?
- Về xem lại kiến thức lý thuyết nghị luận xã hội: cách tìm hiểu đề và lậpdàn ý Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn mở bài và kết bài
- Làm bài tập NLXH ở tiết trước GV dặn
TIẾT 9-10 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÌM HIỂU ĐỀ, LẬP DÀN Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN
Nhìn nhận đánh giá một vấn đề về tư tưởng đạo lí
3 Thái độ: chọn lọc trong quá trình viết bài.
II Chuẩn bị:
Trang 12* Thầy : Giáo án, bảng phụ.
* Trò : SGK, vở bài tập
III Phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng…
IV Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1:
-GV kiểm tra gợi ý lập dàn ý
trên phiếu học tập của học sinh
Đề: Viết một bài văn nghị luận nêu suy
nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau: “Nghịch
- Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm mà còn là thước đo của trí tuệ và bản lĩnh: nghĩa là qua nghịch cảnh, con người
không chỉ hiểu thêm về tâm hồn, tình cảm củamình và của người mà quan trọng hơn, thấyđược trí tuệ và bản lĩnh trong cuộc sống
=> Khẳng định ý nghĩa của nghịch cảnhtrong quá trình nhận thức và tự nhận thức cảucon người
* Phân tích, chững minh, bình luận ý kiến:
- Nghịch cảnh là một phần tất yếu củacuộc sống
- Qua nghịch cảnh, ta hiểu thêm về tráitim mình và trái tim người, thấy được tình cảmcủa tập thể và cả dân tộc
- Đối diện và vượt qua nghịch cảnh, mỗingười và cả dân tộc sẽ chứng tỏ được tầm vóc
Trang 13HOẠT ĐỘNG 3:
-GV chia lớp ra làm 5 nhóm
đề HS viết đoạn văn mở bài; đoạn
giải thích; đoạn phân tích và
chứng minh; đoạn bình luận; đoạn
kết bài
-Hs làm bài khoảng 15 phút
rồi đại diện nhóm lên sửa bài
của trí tuệ và bản lĩnh của mình
- Phê phán quan niệm và hành động sailầm: chạy trốn hay đầu hàng nghịch cảnh, thiếutỉnh táo, sáng suốt khi gặp hoàn cảnh éo le,ngang trái, dễ thất bại trong công việc, thậmchí bị kẻ thù lợi dụng
c Kết bài: khái quát lại vấn đề trên
III Viết đoạn văn:
1 Viết đoạn mở bài:
Trong cuộc sống của mỗi con người,
ai cũng có những khó khăn và thuận lợi riêng
Có người xem khó khăn là một loại thuốcnhiệm màu để giúp con người rèn luyện vàtrưởng thành hơn trong cuộc sống.Chính vì thế
mà có người cho rằng: “Nghịch cảnh không chỉ
là một phép thử của tình cảm mà còn là thước
đo của trí tuệ và bản lĩnh”.
2 Viết đoạn giải thích:
3 Viết đoạn phân tích và chứng minh
4 Viết đoạn bình luận
5.Viết đoạn kết bài
Đề: Hãy viết một viết một bài văn ngắn phát biểu ý kiến của anh (chị)
về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”