1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016

27 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ôn Tập Kỳ Thi THPT Quốc Gia Năm 2016
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 66,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN NGỮ VĂN Tuần 2 Ngày soạn 12/4/2016 Ngày dạy 18/4 – 16/4/2016 I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Nắm vững kiến[.]

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN NGỮ VĂN Tuần 2

- Nắm vững kiến thức đọc hiểu: Xác định nội dung chính của văn bản;

các phương thức biểu đạt; các biện pháp tu từ

- Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và hiệntượng đời sống

- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từcách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975

- Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế

kỉ XX

- Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn học của Hồ ChíMinh;

- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập

cũng như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả

- Những đánh giá vừa sâu sắc, mới mẻ, vừa có lí, có tình của Phạm VănĐồng về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, giá trị của thơ văn Đồ Chiểuđối với đương thời và ngày nay

- Nghệ thuật viết bài văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn

từ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh

- Có cách nhìn đúng đắn về văn học Việt Nam, yêu thích văn học dân tộc

- Yêu kính con người, trân trọng di sản văn học của Bác

- Giúp ta hiểu hơn và càng thêm yêu quí nhà thơ yêu nước Nguyễn ĐìnhChiểu

II Chuẩn bị:

* Thầy : Giáo án, bảng phụ.

Trang 2

* Trò : SGK, vở bài tập

III Phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

TIẾT 7: KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.

- Cho HS đọc phần I và yêu

cầu HS nêu vài nét chính về hoàn

cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Đặc biệt chú ý những điểm

điểm có ảnh hưởng đến nền văn

học ?

- Hai cuộc kháng chiến kéo

dài như vậy có tác động gì ? ( Tạo

nên VH giai đoạn những đặc điểm

và tính chất riêng của một nền văn

học hoàn thành và phát triển trong

hoàn cảnh chiến tranh lâu dài, ác

liệt )

- Nền văn hóa ra sao ? Vì chịu

ảnh hưởng văn hóa của các nước

- 1955- 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam.

- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc : truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.

- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.

- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất định : giản đơn, phiếm diện, công thức.

3 Những đặc điểm cơ bản :

- Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ

chiến đấu ( Nên văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc

Trang 3

+ Hãy liệt kê tác phẩm, tác

giả tiêu biểu ?

- Văn xuôi phát triển như

thế nào ?

- Văn xuôi Miền Bắc “ Vùng

trời” Hữu Mai, “Dấu chân người

lính”

- Miền Nam: Người mẹ cầm

súng- Nguyễn Thi, Hòn Đất- Anh

Đức; Rừng xà nu- Nguyễn Trung

Thành

- Nội dung văn học này như

thế nào ?

( Phủ định c/đ bất công và tàn

bạo, lên án bọn cướp nước, bán

nước, thức tỉnh lòng yêu nước và ý

thức dân tộc…)

- Quá trình vận động của

nền văn học trong giai đoạn

này ?

với vận mệnh chung của đất nước ).

- Nền văn học hướng về đại chúng.

- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

II Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX :

- Những chuyển biến ban đầu : Hai cuộc

kháng chiến kết thúc, văn học của “cái ta”

cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với “

cái tôi” muôn thuở.

- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời

kì này chính là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống

Tiết 8 : ÔN LẠI KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I M ụ c tiêu bài h ọ c :

1 Kiến thức :

-Xác định các biện pháp tu từ

-Các phương thức biểu đạt

Trang 4

-Nắm được năng lực tiếp nhận văn bản và khả năng lĩnh hội ,nắm bắt được các thông tin chủ yếu từ đó hiểu đúng vấn đề trong văn bản

- Giúp cho học sinh khả năng biết viết biết tổ chức xây dựng một văn bản

III Phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

-GV chuần bị BT lỗi về văn

bản yêu cầu HS xác định lỗi và sửa

A.Tự sự là kể lại, thuật lại sự

việc, là phương thức trình bày 1

chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn

đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc

I.Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt :

1 Các lỗi sai trong văn bản :

-Lỗi về câu ( lỗi cấu tạo câu; lỗi dấucâu; lỗi liên kết câu)

- Lỗi về từ ( lặp từ; từ không đúngnghĩa; từ không phù hợp phong cách)

- Lỗi đoạn văn ( lỗi về nỗi dung; lỗi vềhình thức )

- Lỗi chính tả ( lỗi do phát âm; lỗi dokhông nắm vững quy tắc chính tả )

2.Phong cách chức năng ngôn ngữ: (Xem lại tập học)

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạtb.Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Phong cách ngôn ngữ báo chí (thôngtấn)

- Phong cách ngôn ngữ chính luận

- Phong cách ngôn ngữ khoa học

Trang 5

B.Miêu tả là làm cho người đọc,

người nghe, người xem có thể thấy

sự vật, hiện tượng, con người (Đặc

biệt là thế giới nội tâm) như đang

hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ

G Thuyết minh : Được sử dụng

khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng

Trang 6

H.Văn bản thuộc phong cách

hành chính công vụ là văn bản

điều hành xã hội, có chức năng xã

hội Xã hội được điều hành bằng

luật pháp, văn bản hành chính

- Văn bản này qui định, ràng

buộc mối quan hệ giữa các tổ chức

nhà nước với nhau, giữa các cá

nhân với nhau trong khuôn khổ

hiến pháp và các bộ luật văn bản

pháp lý dưới luật từ trung ương tới

phút 1 bài tập Sau đó, GV gọi 1

HS lên sửa 1 bài tập

-HS còn lại nhận xét

-GV chốt lại và hướng dẫn

học sinh cách làm bài

Ghi chú: Các bài tập làm

trên lớp sửa không kịp giờ Tiết

sau sửa tiếp.

Ví dụ 1:GV đọc văn bản :

“Ở người lớn tuổi ít vận động cơ

bắp, nếu chế độ ăn giàu chất

h Hành chính - công vụ ( Điều hành)

II Các biện pháp tu từ từ vựng:

1 So sánh: đối chiếu sự vật này với sự

vật khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợihình biểu cảm

2 Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác

có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợicảm

3 Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật v.v

bằng những từ ngữ vốn dùng cho con ngườilàm cho thế giới vật, đồ vật trở nên gần gũibiểu thị được những suy nghĩ tình cảm của conngười

4.Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái

niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

5.Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức

độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng đượcmiêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tínhbiểu cảm

6 Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt

tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phảncảm và tránh thô tục thiếu lịch sự

7 Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để

làm nối bật ý gây cảm xúc mạnh

8 Chơi chữ: Cách dựa vào những đặc sắc

về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

Trang 7

colesteron (thịt, trứng, sữa ) sẽ có

nhiều nguy cơ bị bệnh xơ vữa

động mạch Ở bệnh này, colesteron

ngấm vào thành mạch kèm theo

các ion canxi làm cho mạch bị hẹp

lại, không còn nhẵn như trước, xơ

cứng và vữa ra

Động mạch xơ vữa làm cho

sự vận chuyển máu trong mạch

khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ và hình

thành cục máu đông gây tắc mạch

Động mạch xơ vữa còn dễ bị vỡ

gây các tai biến trầm trọng như

xuất huyết dạ dày, xuất huyết não,

thậm chí gây chết người” (Sinh

Đoạn văn nháp: “ cái nhìn

của Nguyễn Tuân, sông Đà hiện

lên là một sinh thể có linh hồn với

những tính cách đối địch: vừa

hung bạo, vừa dữ rằn Đây là lối

nhân cách hóa những đặc điểm

vốn có của giòng sông thiên nhiên

mà chực quan có thể nhìn thấy”.

Ví dụ 3 :Chỉ ra các biện pháp

nghệ thuật đặc sắc và tác dụng

của chúng trong đoạn thơ sau:

“Chúng đem bom ngàn cân

Dội lên trang giấy trắng

Mỏng như một ánh trăng ngần

Hiền như lá mọc mùa xuân”

(Trang giấy học trò - Chính Hữu)

III Thực hành:

1 Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa của văn bản, tên văn bản:

Ví dụ 1: Văn bản sau nói về vấn đề gì ?

Đặt tên cho văn bản

* Đối với dạng câu hỏi này, các em cần

đọc kỹ văn bản, tìm xem trong đó từ ngữ nào được lặp đi lặp lại Xét nội dung của nó nói về điều gì ? Xác định được nội dung rồi thì đặt tên cho văn bản.

* Đối với ví dụ trên, ta thấy: đoạn văn nói đến căn bệnh xơ vữa động mạch và nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch Vì vậy

ta có thể đặt tên cho đoạn văn bản đó là:

“Bệnh xơ vữa động mạch” hoặc “Đề phòng với xơ vữa động mạch”.

2 Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:

Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu,cấu trúc, thể loại văn bản Dạng đề nàythường cho một đoạn văn có sai sót và cho họcsinh nhận biết từ đó trả lời các câu hỏi

Ví dụ: 2

* Với đề trên, ta trả lời như sau:

- Sai ngữ pháp: Câu thứ nhất trong đoạn

văn

- Sai chính tả: dữ rằn ; giòng sông; chực

quan

- Dùng từ sai: đối địch;

- Sai logic: vừa hung bạo, vừa dữ dằn

c Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.

Ví dụ: 3

* Ta giải như sau:

Các biện pháp tu từ trong đoạn thơ là :

- Ẩn dụ, đối lập và so sánh

- Ẩn dụ: hình ảnh trang giấy trắng chỉ sự ngây thơ trong sáng của trẻ nhỏ; đối lập: bom

Trang 8

Ví dụ 4 :Chỉ ra chỗ sai trong văn

bản sau và sửa lại cho đúng Nội

dung của văn bản này nói về điều

g ì ? Hãy đặt tên cho văn bản.

nhảy nhót như những chú bé tinh

nghịch Mùa hè là khoảng thời

gian nóng nực nhưng cây cối lại

thi nhau khoe sắc, kết trái thơm

ngon Mùa hè cũng là mùa lá rụng

Mùa hè cũng là khoảng thời gian

lũ học trò được nghỉ ngơi sau một

năm căng thẳng, mệt mỏi Nhưng

mùa hè với học trò cuối cấp thật

buồn đến lạ Tuổi học trò của

chúng tôi sẽ mãi mãi chỉ còn là kỷ

niệm Mai này áo trắng, tuổi thơ và

những kỷ niệm sẽ chỉ còn trong ký

ức mang theo suốt cả cuộc đời

-GV cho một số BT minh họa

cho câu hỏi đọc hiểu và yêu cầu hs

Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)

Mùa thu nay khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre phấp phới

nghìn cân với trang giấy mỏng manh; so sánh:

trang giấy mỏng như…, hiền như…

- Tác dụng: khắc họa sự tàn khốc của

chiến tranh và tội ác của kẻ thù; lòng căm giận

và thương cảm của tác giả

Ví dụ4 :.

a Lỗi sai:

+ Dùng từ không đúng nghĩa: “Nhữngchùm phượng đỏ rực đã nở trên những chùmcây ” Thay chữ “chùm cây” bằng “vòm cây”

+ “Mùa hè cũng là mùa lá rụng” Câunày sai logic nên có thể bỏ không sử dụng

b Nội dung văn bản: nói về mùa hè và

cảm xúc của học trò cuối cấp

c Đặt tên cho văn bản: “Hè về” ; hoặc

“Mùa hạ cuối” hoặc “Mùa hè trong tôi”…

Ví dụ 5 :Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật

và nêu tác dụng của chúng trong đoạn thơ:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi

(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)Các biện pháp nghệ thuật và tác dụng:+ Các biện pháp nghệ thuật được sửdụng: So sánh, nhân hóa, hiệp vần

+ Tác dụng: Thể hiện bức tranh ra khơicủa đoàn thuyền đánh cá trong khung cảnhthiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ Mặt trời được vínhư hòn lửa đỏ đang lặn xuống biển nhườngchỗ cho bóng đêm “đêm sập cửa” Cách gieovần chân “lửa”, “cửa”, “khơi”, “khơi” tạo nên

sự uyển chuyển, mềm mại cho đoạn thơ

*Bài tập : Đáp án.

Trang 9

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Nước chúng ta, nước những người

chưa bao giờ khuất

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Những buổi ngày xưa vọng nói về

1 Nêu nội dung đoạn thơ?

Đoạn thơ được viết theo thể thơ

gì?

2 Trong ba dòng thơ “Gió

thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu

thay áo mới/ Trong biếc nói cười

thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện

pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng

của biện pháp tu từ đó

3 Đoạn thơ từ câu “Trời

xanh đây là của chúng ta” đến câu

“Những buổi ngày xưa vọng nói

Hình ảnh đó hiện ra như thế nào ?

5 Hãy ghi lại cảm xúc của

nhà thơ mà em cảm nhận được qua

đoạn thơ trên

6 Chữ “khuất” trong câu thơ

“Nước chúng ta, nước những

người chưa bao giờ khuất” có ý

nghĩa gì ?

* Đọc văn bản sau và thực hiện

các yêu cầu bên dưới:

1 Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi

mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thành côngViệt Bắc cái nôi của CM Việt nam được giảiphóng Thể thơ tự do

2 Biện pháp tu từ nhân hóa Tác dụng:

miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trờivào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thulay động cành lá khiến lá cây xào xạc như tiếngreo vui, tiếng nói cười Đó là một hình ảnh đấtnước mới mẻ, tinh khôi, rộn rã sau ngày giảiphóng

3 Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ:

cụm từ “của chúng ta”, “chúng ta” được nhắc

lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm khẳng định,nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước của dân tộcta

4 Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình

ảnh đất nước Qua đoạn thơ, hình ảnh đất nướchiện ra sinh động, chân thực, gần gũi Đó làmột đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phìnhiêu, tràn đầy sức sống

5 Cảm xúc của nhà thơ: yêu mến, tự hào

về đất nước

6 - Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước

chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất

đi, là khuất lấp Với ý nghĩa như vậy, câu thơngợi ca những người đã ngã xuống dâng hiếncuộc đời cho đất nước sẽ ngàn năm vẫn sống

mãi với quê hương Chữ “khuất” còn được

hiểu là bất khuất, kiên cường Với ý nghĩa này,câu thơ thể hiện thái độ tự hào về dân tộc Dântộc Việt Nam bất khuất, kiên cường, chưa baogiờ khuất phục trước kẻ thù

Trang 10

Con sẽ không đợi một ngày kia

Khi mẹ mất đi mới giật mình khóc

Mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ

Ai níu nổi thời gian?

Ai níu nổi ?

Con mỗi ngày một lớn lên

Mẹ mỗi ngày một già cỗi

Cuộc hành trình thầm lặng phía

hoàng hôn.

1 Xác định phương thúc

biểu đạt và phong cách ngôn ngữ

của đoạn thơ trên? (0,5 điểm )

2 Nêu nội dung chính của

đoạn thơ ? (1.0 điểm)

3 Xác định biện pháp nghệ

thuật được sử dụng ? Nêu tác

dụng ? (0,5 điểm)

4 Từ văn bản trên hãy viết

đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình

mẫu tử ? ( 5-7 dòng)

ĐÁP ÁN

1 Phương thức biểu đạt biểu cảm Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

2 Nội dung chính của đoạn thơ:

-Tình cảm yêu thương trân trọng của con đối với

sự hi sinh thầm lặng của mẹ ,hãy yêu thương khi

mẹ còn bên ta

- Sự sợ hãi muốn níu kéo của con trước bước đi khắc nghiệt của thời gian trong khi tuổi mẹ ngày một già

Tác dụng :Tăng sức gợi hình ,tăng hiệu quả diễn

đạt ,thể hiện tình cảm của con đối với mẹ,sự vội vàng của con trước thời gian trôi qua mau khi tuổi

mẹ đã già.

4 Học sinh có thể trình bày theo suy nghĩ riêng (không sai lệch tư tưởng) học sinh phải viết đoạn văn hoàn chỉnh thì mới đạt điểm tối đa.

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố dặn dò:

- Các em về bố trí thời gian ôn lại lý thuyết vừa học

- Làm bài tâp đọc hiểu tiết sau lên lớp sửa

Câu 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

Trang 11

Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa

Chiều nay con chạy về thăm Bác Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!

Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác, đứng nhìn lên Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

Trái bưởi kia vàng ngọt với ai Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!

Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm Quanh mặt hồ in mây trắng bay

a Anh/ chị hãy nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu hoàn cảnh sáng

tác của văn bản?

b Tìm và phân tích tác dụng của việc sử dụng các thán từ và câucảm thán trong đoạn thơ trên?

c Nêu nội dung tư tưởng của văn bản trên?

- Về xem lại kiến thức lý thuyết nghị luận xã hội: cách tìm hiểu đề và lậpdàn ý Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn mở bài và kết bài

- Làm bài tập NLXH ở tiết trước GV dặn

TIẾT 9-10 : NGHỊ LUẬN XÃ HỘI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÌM HIỂU ĐỀ, LẬP DÀN Ý VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN

Nhìn nhận đánh giá một vấn đề về tư tưởng đạo lí

3 Thái độ: chọn lọc trong quá trình viết bài.

II Chuẩn bị:

Trang 12

* Thầy : Giáo án, bảng phụ.

* Trò : SGK, vở bài tập

III Phương pháp: thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng…

IV Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG 1:

-GV kiểm tra gợi ý lập dàn ý

trên phiếu học tập của học sinh

Đề: Viết một bài văn nghị luận nêu suy

nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau: “Nghịch

- Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm mà còn là thước đo của trí tuệ và bản lĩnh: nghĩa là qua nghịch cảnh, con người

không chỉ hiểu thêm về tâm hồn, tình cảm củamình và của người mà quan trọng hơn, thấyđược trí tuệ và bản lĩnh trong cuộc sống

=> Khẳng định ý nghĩa của nghịch cảnhtrong quá trình nhận thức và tự nhận thức cảucon người

* Phân tích, chững minh, bình luận ý kiến:

- Nghịch cảnh là một phần tất yếu củacuộc sống

- Qua nghịch cảnh, ta hiểu thêm về tráitim mình và trái tim người, thấy được tình cảmcủa tập thể và cả dân tộc

- Đối diện và vượt qua nghịch cảnh, mỗingười và cả dân tộc sẽ chứng tỏ được tầm vóc

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 3:

-GV chia lớp ra làm 5 nhóm

đề HS viết đoạn văn mở bài; đoạn

giải thích; đoạn phân tích và

chứng minh; đoạn bình luận; đoạn

kết bài

-Hs làm bài khoảng 15 phút

rồi đại diện nhóm lên sửa bài

của trí tuệ và bản lĩnh của mình

- Phê phán quan niệm và hành động sailầm: chạy trốn hay đầu hàng nghịch cảnh, thiếutỉnh táo, sáng suốt khi gặp hoàn cảnh éo le,ngang trái, dễ thất bại trong công việc, thậmchí bị kẻ thù lợi dụng

c Kết bài: khái quát lại vấn đề trên

III Viết đoạn văn:

1 Viết đoạn mở bài:

Trong cuộc sống của mỗi con người,

ai cũng có những khó khăn và thuận lợi riêng

Có người xem khó khăn là một loại thuốcnhiệm màu để giúp con người rèn luyện vàtrưởng thành hơn trong cuộc sống.Chính vì thế

mà có người cho rằng: “Nghịch cảnh không chỉ

là một phép thử của tình cảm mà còn là thước

đo của trí tuệ và bản lĩnh”.

2 Viết đoạn giải thích:

3 Viết đoạn phân tích và chứng minh

4 Viết đoạn bình luận

5.Viết đoạn kết bài

Đề: Hãy viết một viết một bài văn ngắn phát biểu ý kiến của anh (chị)

về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”

Ngày đăng: 01/01/2023, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w