Ch¬ng tr×nh «n thi tèt nghiÖp ®ît 1 líp 12 CỔNG THÔNG TIN QUẢNG BÁ THƯƠNG MẠI & DU LỊCH SẦM SƠN THANH HOÁ xin mời các bạn truy cập ngay vào trang web www dulichsamson net www thanhhoa24 vn Chúng tôi[.]
Trang 1
CỔNG THÔNG TIN QUẢNG BÁ THƯƠNG MẠI & DU LỊCH
SẦM SƠN -THANH HOÁ
xin mời các bạn truy cập ngay vào trang web:
Gi¶i ®i sím( T¶o gi¶i)
M¬i ra tï, tËp leo nói ( T©n xuÊt ngôc
häc ®¨ng s¬n)
KiÓm tra bµi viÕt sè 1
C©u hái phô 2 ®iÓm
§«i m¾t
T©y TiÕn
§Êt níc- NguyÔn §×nh Thi
KiÓm tra bµi viÕt sè 2
12111222112211112
24 tiÕt
Trang 2Giáo viên tham gia giảng dạy Kí
II Bài khát quát VHVN:
- Nắm đợc đặc điểm và quá trình phát triển của từng giai
IV k ỹ năng làm văn:
- Hiểu rõ đặc trng của từng thể loại văn học
- Xác định rõ yêu cầu của đề-> định hớng kết cấu bài viết
Trang 3- Diễn đạt : ngắn gọn ,đúng, đủ hay.
- Dùng từ : đúng nghĩa ,đúng phong cách
- Chữ viết: tõ ràng, sạch sẽ, đúng chuẩn chính tả
V Các dạng đề:
- Đề nổi: Nêu lên yêu cầu cụ thể, có định hớng cho ngời viết
- Đề chìm: Nêu khái quát, không có yêu cầu trực tiếp, cụ
thể-> buộc phải phân tích đề để làm rõ yêu cầu của đề
- Các dạng đề thờng gặp
+ Yêu cầu phân tích toàn bộ tác phẩm
+ Yêu cầu phân tích 1 khía cạnh của tác phẩm
+ Yêu cầu nhân vật trong tác phẩm
+ Tổng hợp vấn đề trong những tác phẩm cùng nhóm,cùng chủ đề
- Phải hiểu đợc ý nghĩa nhan đề của truyện
C Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:( Cần phải nêu đợc 2 ý)
- Nêu khái quát về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- ý nghĩa của tình huống truyện-> tác giả muốn châmbiếm, đả kích tên vua bù nhìn bán nớc
II Giải quyết vấn đề:( Phải đảm bảo những kiến thức sau)
1 Giải thích ý nghĩa của nhan đề:
- Nghĩa thực: chỉ con đờng đi nhỏ hẹp
chỉ chuyến đi bí mật không muốn aibiết( các bậc vua chúa ngày xa cải trang làm dân thờng đi vi hànhvới mục đích cao đẹp)
- Nghĩa bóng: Khải Định đi vi hành lén lút, mờ ám, vụngtrộm, làm hại đến quốc thể, làm nhục cho đồng bào-> tạo tiếng c-
ời mỉa mai, châm biếm, đả kích
2 Tình huống truyện độc đáo:
Trang 4- Nhân vật Khải đợc miêu tả qua tình huống nhầm lẫn của đôi traigái ngời Pháp "Đã nhầm lẫn nhân vật tôi trong truyện là vua Khải
mờ ám" không mang phong thái của vị hoàng đế
- Sự nhầm lẫn cứ tăng dần lên về số lợng ngời nhầm lẫn và số ngời
+ Mọi ngời dân Pháp cũng nhầm lẫn, họ cho rằng " tất cả những ai
da vàng, mũi tẹt, mắt xếch " đều là Khải Định-> Họ chú ý đếnhắn chỉ vì hiếu kì, tò mò-> đón tiếp với thái độ kính trọng"hắn đấy! Xem hắn kìa!"-> mỉa mai, châm biếm
- Truyện đợc viết dới hình thức bức th
+ Thể văn tổng hợp phóng túng-> đễ thay đổi giọng điệuchuyển cảnh
+ Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu nhng lại có tính châmbiếm sắc sảo
- mâu thuẫn gây cời:Địa vị to lớn của một đấng hoàng thợng, 1 ợng khách nớc Pháp ><thực chất một tên vua bù nhìn, lố lăng, đốnmạt, một con rối,một trò giải trí rẻ tiền bị ngời Pháp khinh bỉ, dèbỉu
th-III Kết thúc vấn đề:
- Nêu khái quát ý nghĩa của tình huống truyện
- Giá trị nghệ thuật của truyện
Tiết 4:Chiều tối
Trang 5A Đề bài:
Phân tích vẻ đẹp cổ điển và vẻ đẹp hiện đại trong bàithơ" Chiều tối"( Nhật kí trong tù) của Hồ Chí Minh
B Định h ớng:
-Phân tích bài thơ đi từ nghệ thuật -> nội dung
- Phải hiểu đợc thế nào là cổ điển và thế nào là hiện đại
-Yêu cầu phải xác định đợc các yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đạitrong bài thơ
C Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
- Khái quát vài nét về phong cách nghệ thuật của HCM trongcác sáng tác
- Bài thơ " Chiều tối" thể hiện rõ sự kết hợp hài hoà giữa yếu
tố cổ điển và yếu tố hiện đại
II Giải quyết vấn đề:
1 v ẻ đẹp cổ điển:
- Trong bài thơ HCM đã sử dụng h/ả " cánh chim, chòm mây" đểdiễn tả không gian và thời gian-> h/ả rất quen thuộc trong thơ catruyền thống.(lấy một vài VD)
+ Trong ca dao:" Chim bay về núi tối rồi"
+ trong truyện Kiều:" Chim hôm thoi thót về rừng"
+ Trong Tràng giang: "Chim nghiêng cánh nhỏ bóngchiều sa"
+ Trong thơ của bà huyện Thanh Quan:" Ngàn mai gípcuốn chim bay mỏi"
- Mặc dù phải trải qua một ngày đi đờng vất vả, trời đã về chiều
mà vẫn cha đợc nghỉ,thế nhng h/ả con ngời hiện lên trong bài thơvẫn hết sức ung dung, th thái
- Đặc biệt trong bài thơ ta còn bắt gặp một bút pháp nghệ thuậtquen thuộc -> chỉ dùng vài nét chấm phá, gợi tả mà Bác đã ghi lại
đợc linh hồn của tạo vật
2 Vẻ đẹp hiện đại:
- Trong thơ ca xa, con ngời thờng trở nên nhỏ bé, nhạt nhoà trớcthiên nhiên rộng lớn( bài thơ" Qua đèo ngang" của bà Huyện ThanhQuan) Nhng trong bài thơ " Chiều tối", hình ảnh ngời lao động"cô gái xay ngô" đã nổi bật lên và trở thành hình ảnh trung tâmcủa bức tranh thiên nhiên
- Không những thế trong bài thơ này ta còn nhận thấy t tởng,hình tợng thơ luôn có sự vận động Đó là sự vận động từ bức tranhthiên nhiên chuyển sang bức tranh đời sống, từ tối đến sáng, từbuồn sang vui, từ cô đơn lạnh lẽo sang ấm áp sum vầy
III Kết thúc vấn đề:
- Bài thơ thể hiện lòng nhân ái bao la của Bác
Trang 6- Bài thơ là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa2 yếu tố cổ
điển và hiện đại
Tiết 5: Giải đi sớm
CM trong hoàn cảnh tù đầy
- Bài 1 tả cảnh ngời tù bị giải đi trong đêm tối, bài 2: vào lúc rạng
đông Nếu tách riêng mỗi bài đều có giá trị độc đáo
C Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
- Giới thiệu khái quát vài nét về tập thơ " Nhật kí trong tù"
- Tảo giải là bài thơ tiêu biểu nhất đợc Bác viết trong hoàncảnh chuyển lao
II Giải quyết vấn đề:
1 Khổ 1:
- Mở đầu là 1 câu thơ tả thực giới thiệu thời gian quá nửa đêm,thời điểm ngời tù bị giải đi Một ngày đày ải nặng nề bắt đầuquá sớm-> cảnh vật hoàn toàn vắng lặng im lìm sau tiếng gà gáy
1 lần, không gian toàn bóng đêm tĩnh mịch
- Câu thơ 2:xuất hiện h/ả" trăng, sao" -> xua tan đi bóng tối của
đêm dài, h/ả thơ đẹp đẽ sinh động thể hiện 1 tâm hồn yêuthiên nhiên say đắm
- Sang đến câu thơ thứ 3-4 bắt đầu thấy xuất hiện h/ả con ngờitrong t thế chủ động sẵn sàng đón nhận gió rét khắc nghiệt của
đêm khuya, dứt khoát cất bớc dù đờng xa, gian nan nối tiếp giannan Hai từ" nghênh diện" khắc hoạ h/ả ngời tù với t thế hiên ngang,bất khuất kiên cờng, t thế luôn chủ động vợt lên hoàn cảnh, vợt lênkhó khăn gian khổ
=> Khẳng định ý chí, nghị lực phi thờng , cốt cách chiến sĩ củangừơi tù toát lên chí khí kiên cờng, tinh thần chủ động - Chấtthép, tinh thần thép
2 Khổ 2: Có sự chuyển cảnh tài tình
Trang 7- ấn tợng mở đầu khổ thơ là vẻ bừng sáng của cả vũ trụ báo hiệubuổi bình minh của 1 ngày mới bắt đầu.Bình minh thay chobóng tối , màu hồng và hơi ấm dờng nh đã xua tan đi bóng tối của
- Từ "chinh nhân"->" hành nhân"-> mọi gian nan vất vả dờng nh
đã tiêu tan trong khoảnh khắc, ngời tù đã trở thành ngời tự do tronglòng dạt dào cảm hứng thơ ca
=> Hình tợng thơ có sự vận động đi từ bóng tối đến ánh sáng, từbuồn đến vui, từ khắc nghiệt đến hiền hoà ấm nóng
III Kết thúc vấn đề:
Bài thơ thể hiện một nghị lực vững vàng, một tinh thần lạc quanyêu đời, yêu thiên hiên, một phong thái ung dung tự tại luôn làm chủhoàn cảnh
Tiết 6: Mới ra tù, tập leo núi
đợc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ qua sự kết hợp hài hoà giữayếu tố cổ điển và hiện đại
- Đề 2: Phân tích đi từ NT-> ND Vẻ đẹp cổ điển đợc thểhiện ở đề tài ,bút pháp miêu tả nhân vật trữ tình Tinh thần hiện
đại thể hiện qua trạng thái tâm trạng và vẻ đẹp tâm hồn củanhân vật=> 2 yếu tố kết hợp thành một chỉnh thể tậo nên vẻ đẹpcho toàn bài thơ
C Yêu cầu về kiến thức:
II Giải quyết vấn đề:
1 Vẻ đẹp cổ điển của bài thơ:
Trang 8- Đề tài: " Lên núi, nhớ bạn"( đăng sơn , ức hữu) là đề tài phổ biến
và a thích trong trong thơ ca truyền thống Trung Quốc , Việt Nam
đã đợc HCM sử dụng trong bài thơ " Học đăng sơn, ức cố nhân"
- Điểm nhìn thiên nhiên: Nhìn từ cao, từ xa bao quát cả 1 khônggian rộng lớn, gồm cả trời mây non nớc
- Bút pháp miểu tả thiên nhiên cũng rất quen thuộc: Phóng bút ghibằng vài nét chấm phá vẻ đẹp tiêu biểu và linh hồn của tạo vật.Một nét vẽ mây và núi-> gợi tả đợc vẻ đẹp của núi cao, một nét vẽdòng sông trắng xoá chảy dới chân núi phản chiếu ánh trời nh mộttấm gơng sáng trong không chút bụi mờ=> Hai nét vẽ cân đối hàihoà gồm cả cao lu và sơn thuỷ tạo ra 1 bức tranh thuỷ mặc
- Màu sắc cổ điển còn thể hiện ở hình ảnh nhân vật trữ tìnhvới phong thái ung dung nhàn tản đi giữa trời mây non nớc-> đây
là phong thái 1 nhà hiền triết thời xa( VD Nguyễn Trãi ở Côn Sơn,Nguyễn Bỉnh Khiêm ở Am Bạch Vân)
2 Vẻ đẹp hiện đại của bài thơ:( Bài thơ ngời sáng tinh thần thời
đại)
- Lòng yêu nớc thiết tha và tâm hồn trong sáng của nhà thơ:
+ Bài thơ đợc gửi về nớc có kèm theo mấy chữ vắn tắt" ở bên nàybình yên" -> ngụ ý nhắn tin nói lên lòng yêu nớc, mong mỏi đợc vềngay với đồng chí đồng bào để tiếp tục hoạt động CM của Bác.+ Hình ảnh ẩn dụ " Lòng sông- lòng ngời"-> Vẻ đẹp sáng trongcủa dòng sông phản chiếu ánh trời hay phản chiếu tâm hồn củanhà thơ: Trải qua bao ngày tháng bị đày ải trong tù, lơng tâm CMcủa HCM vẫn sáng trong nh gơng không chút bụi-> Tấm lòng thủychung với CM.=> Từ đó ta có thể thấy đây đâu phải chỉ làchuyện " đăng sơn , ức hữu " chung chung nào mà là nỗi lòngcanh cách ngóng trông về Tổ quốc, nóng lòng mong mỏi đợc bay
về với đồng bào, đồng chí ở phía trời Nam.-> tâm hồn của 1chiến sĩ chứ không phải tâm hồn của 1 ẩn sĩ
- Tinh thần thép của bài thơ: dựa vào nhan đề của bài thơ thì
đây có thể là 1 cuộc leo núi vất vả gian nan, nặng nhọc lê đitừng bớc, thân hình tiều tuỵ-> h/ả trong thơ lại hiện lên ung dungthanh thản, đặc biệt con ngời đi giữa trời mây non nớc mà khôngcảm thấy bơ vơ nhỏ bé.-> tinh thần vợt lên mọi đau đớn thểchất,thể hiện một nghị lực phi thờng, một tinh thần thép vĩ đại
t-Tiết 7-8: Kiểm tra bài viết số 1
Trang 9A Đề bài:
Phân tích những nét nghệ thuật đặc sắc trong truyệnngắn " Vi hành" của NAQ
B đ áp án:
1 Tình huống truyện độc đáo:
- Truyện đợc xây dựng trên cơ sở một sự nhầm lẫn độc đáo thú
vị và đầy sáng tạo đó là" Đôi trai gái ngời Pháp trên chuyến tàu
điện ngầm đã nhầm tởng nhân vật tôi trong truyện là vua khải
định - vị hoàng đế nớc An Nam đang đi vi hành"
+ hình ảnh Khải Định hiện lên rõ nét Hình dáng
là Khải Định.-> vạch trần luận điệu bịp bợm, xảo trá của Chínhphủ Pháp( Mợn chiêu bài khai hoá để cớp đất nớc ta, áp bức đồngbào ta)
2 Hình thức nghệ thuật của truyện:
- Truyện đợc viết dới dạng một bức th- một lối văn tự do, phóng túng
và đa giọng điệu-> Ngời viết có thể chuyển cảnh đổi giọng, liên
hệ tạt ngang và so sánh thoái mái, tự nhiên
- Lựa chọn hình thức viết th còn chứng tỏ sự thông minh sắc sảotrong lối viết của Bác
Tiết 9-10: Câu hỏi 2 điểm
hành"-Câu 3: Tập " Nhật kí trong tù" của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra
đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 4: Chỉ ra ý nghĩa của vấn đề "đôi mắt" đối với sựnghiệp sáng tác văn chơng của các tác giả ở thời điểm mà tácphẩm ra đời cũng nh đối với hôm nay?
Câu 5:Anh( Chị ) hãy cho biết tác phẩm " Tuyên ngôn Độc lập"của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trang 10- Câu 4 : phải biết đợc vấn đề đôi mắt của nhà văn trong hoàncảnh kháng chiến.
C Yêu cầu về kiến thức:
Câu1:
Sinh thời ,Bác không nhận mình là nhà văn, nhà thơ, nhng do hoàncảnh công việc, Ngời đã lấy thơ văn để phục vụ sự nghiệp CM.Qua các bài viết và nói của Ngời về, qua những sáng tác cụ thể củaNgời, có thể thấy quan điểm sáng tác của Ngời tập trung vào mấy
điểm sau:
Bác xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú vàphục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM; nhà văn là chiến sĩ trênmặt trận văn hoá t tởng, góp phần đấu tranh phát triển xã hội:
"Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong"
( cảm tởng đọc" Thiên gia thi")Bác đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức Ngời yêu cầunhà văn, nhà báo phải đặt câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì?Viết cái gì? Cách viết nh thế nào?Ngời chú ý quan hệ và phổ cậpnâng cao trong văn nghệ, liên quan đến ý thức và trách nhiệmcủa ngời cầm bút
Bác quan niệm văn chơng phải có tính chân thật Phải miêutả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn những đề tài phong phúcủa hiện thực CM Ngôn ngữ phải chọn lọc, tránh lối viết cầu kì xalạ
Câu 2:
Đầu năm 1923, Chính phủ Pháp mời Khải Định sang Macxây
dự đấu xảo thuộc địa nhằm phục vụ cho chiêu bài tán dơng chínhphủ Pháp và ru ngủ quần chúng Pháp Để vạch mặt Khải Định vàbọn quan thầy Pháp, Đồng thời cũng cho nhân dân Pháp thấy rõnhững thủ đoạn xảo trá của bọn cai trị ở thuộc địa, Nguyễn áiQuốc đã viết truyện ngắn" Vi hành" " Vi hành đợc viết bằng Phápvă, đăng trên báo Nhân đạo, số ra ngày 19/2/1923 Tác phẩm đợcviết bằng bút pháp hiện thực phê phán trào phúng rất hợp với sởthích của độc giả Pháp thời kì đó
Câu 3:
Tháng 8/1942, Bác lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc vớidanh nghĩa đại biểu của Việt Nam để tranh thủ viện trợ của thếgiới Ngày 29/8/1942, Ngời bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt tạiTúc Vinh Mời ba tháng ở tù, bị giải đi gần 30 nhà lao của 13 huyệnthuộc tỉnh Quảng Tây, ngời đã viết 133 bài thơ chữ Hán trongcuốn sổ tay mà Ngời đặt tên là " Ngục trung nhật kí"( nhật kítrong tù)
Trang 11Câu 4:
"Đôi mắt" là một tác phẩm có tính chất luận đề Vấn đề mànhà văn muốn nói ở đây là vấn đề quan điểm, lập trờng, t t-ởngcủa văn nghệ sĩ đối với cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp
và đối với quần chúng nhân dân " Đôi mắt' là cách nhìn nhâncuộc sống, nhìn nhận con ngời Vì vậy là một ngời nghệ sĩ, đôimắt không thể thiên lệch , cũ kĩ, lạc hậu
Câu 5:
Mùa thu năm 1945, chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dânthì ở miền Nam thực dân Pháp đợc sự giúp sức của quân đôiAnh( thay mặt phe Đồng minh thắng trận trong chiến tranh thếgiới thứ 2 vào giải giáp quân đội Nhật bại trận) đang tiến vào ĐôngDơng ở miền Bắc, bọn Tàu Tởng tay sai của đế quốc Mĩ, cũng
đang ngấp nghé ngoài biên giới Hồ Chủ tịch biết rõ hơn ai hết: domâu thuẫn giữa Anh, Mĩ, Pháp với Liên xô ; Anh, Mĩ có nhiều khảnăng sẽ nhợng bộ cho thực dân Pháp trở lại Đông Dơng Để chuẩn bịcho cuộc xâm lợc này, Pháp đã tung ra luận điệu: Đông Dơng vốn
là thuộc địa của Pháp, Pháp có công lao khai hoá đất nớc này Bởithế khi phát xít Nhật đã bị Đồng Minh đánh bại, việc Pháp trở lại
Đề 2: Phân tích nhân vật Hoàng để làm sáng tỏ ý nghĩanhan đề "Đôi mắt" của Nam Cao
B Định h ớng:
Đề1: So sánh cách nhìn của Hoàng và Độ đối với ngời nôngdân , cuộc kháng chiến.Đồng thời so sánh cả về lối sống và nhâncách của hai nhà văn này để từ đó làm nổi bật ý nghĩa của tácphẩm Vậy cần phải nắm đợc những chi tiết , dẫn chứng tiêu biểu
Đề 2: Đi sâu phân tích những đặc điểm của nhân vậtHoàng- 1 hình tợng điển hình sống động mà Nam Cao xây dựngtrong truyện ngắn này Hoàng tiêu biểu cho lớp văn nghệ sĩ sống
xa lạ, lạc lõng trớc hiện thực c/s mới trên đất nớc ta những năm đầukháng chiến chống Pháp.Phân tích nhân vật Hoàng để thấy rõ
Trang 12tuyên ngôn nghệ thuật mà Nam Cao muốn gửi gắm-> từ đó chỉ
ra nghệ thuật của nhà văn khi xây dựng nhân vật này
B Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
- "Đôi mắt" là truyện ngắn mang tính chất tuyên ngôn của NamCao trong những năm đầu tham gia kháng chiến Trong truyệnngắn này tác giả đã đặt ra hàng loạt vấn đề quan trọng, mang ýnghĩa thời sự nh : ý thức công dân, cách nhìn nhận của nhà văn
đối với quần chúg
- Để lý giải những vấn đề trên Nam Cao đã xây dựng thành công
2 nhân vật đều là nhà văn nhng lại có 2 cách" nhìn đời, nhìn
ng-ời khác nhau" Đó là nhà văn Hoàng và nhà văn Độ
II Giải quyết vấn đề:
1 So sánh cách nhìn của Hoàng và Độ đối với quần chúng
- Hoàng là 1 nhà văn thuộc" lớp đàn anh " của Độ, hai ngời đãtừng quen nhau từ trớc CM Lúc kháng chiến bùng nổ, anh ta cũng
đi kháng chiến nhng thực chất là đi tản c, chạy loạn sống tronghiện thực đầy sôi động của dân tộc nhng anh ta không hề thay
đổi quan niệm và cách sống của mình.Anh ta vẫn nhìn đời vanhìn ngời bằng đôi mắt đố kị thiển cận, lệch lạc Trong lần gặp
gỡ Độ ở vùng tản c, hai vợ chồng Hoàng thi nhau nói xấu ngời nhàquê Dới con mắt của Hoàng ngời nhà quê là những kẻ vừa ngố vừanhặng xị , vừa ngu dốt vừa tò mò và tàn nhẫn->cách nhìn củaHoàng đối với quần chúng là cách nhìn đời từ 1 phía, chỉ thấy cáingố bề ngoài mà không thấy cái nguyên cớ thật đẹp bên trong
- Ngợc lại, Độ có cái nhìn quần chúng đầy tin yêu, trân trọng,toàn diện Độ cũng thấy những hạn chế của ngời nông dân nhng
điều quan trọng hơn là anh nhìn thấy bản chất CM của quầnchúng, sức mạnh của quần chúng Với cách nhìn ấy, càng tiếp xúcvới quần chúng, Độ càng phát hiện những bản chất tốt đẹp của họ,càng tin ở họ và học đợc ở họ rất nhiều
2 s o sánh cách nhìn của Hoàng và độ đối với kháng chiến
- Hoàng nhìn kháng chiến bằng đôi mắt của ngời ngoàicuộc Anh ta không chịu tham gia bất cứ việc gì, kể cả việc dạybình dân học vụ Anh ta chấp nhận để ngời nông dân gọi mình
là phản động chứ không chịu cộng tác với " mấy ông tự", " mấy bố
uỷ ban".-> Từ cái nhìn thiếu niềm tin ở quần chúng , Hoàng thiếuniềm tin ở cuộc kháng chiến Trong khi nói chuyện với Độ Hoàng đãbộc lộ: " ấy đấy! tôi bi lắm! cứ quan sát kĩ thì rất nản" Anh ta biquan chán nản vì không nhìn thấy sức mạnh quần chúng Nếu cótin anh ta chỉ tin cá nhân lãnh tụ
- Còn Độ là nhà văn tích cực tham gia kháng chiến, sẵn sànglàm bất cứ việc gì có lợi cho CM Luôn tự coi mình là ngời trongcuộc, Độ đã lăn lộn trong hiện thực cuộc sống, cuộc kháng chiến:làm việc trong xởng in với công nhân, sẵn sàng làm anh tuyêntruyền viên " nhãi nhép" Với cách sống đó, Độ luôn tin tởng thắng
Trang 13lợi của cuộc kháng chiến Anh vừâ thấy đợc vai trò quan trọng củalãnh tụ vừa nhìn thấy đợc sức mạnh của quần chúng, nhân dântrong cuộc kháng chiến.
3 So sánh lối, nhân cách của Hoàng và Độ
Hai nhà văn Hoàng và Độ có 2 cách nhìn đời , nhìn ngời khácnhau là do mỗi ngời có một lối sống, một nhân cách khác nhau
- Hoàng là loại ngời tri thức trởng giả mà lối sống và quyền lợigắn chặt với xã hội cũ Anh ta là nhà văn nhng cũng là " tay chợ
đen rất tài tình" Anh ta luôn xoay xở để có đợc cuộc sống sungtúc, đầy đủ.Trong lúc các văn hữu đói vàng cả mắt, mỗi ngờichỉ còn nắm xơng thì Hoàng vẫn có đủ 3 lạng thịt bò cho chóTây Đi tản c anh ta vẫn kiếm đợc cả 1 dinh cơ riêng, vẫn say mê
tổ tôm và Tam quốc chí, vẫn chăn ấm đệm êm, mặc cho thiên hạkháng chiến Anh ta là kẻ đố kị không thừa nhận ai và sẵn sàng '
đá bạn" bất cứ lúc nào Hoàng còn là kẻ cơ hội khi cần còn có thểlàm những việc đê tiện Trong kháng chiến anh ta vẫn là ngờingoài cuộc, chỉ biết quan tâm đến cuộc sống cá nhân Hoàng là
đại biểu cho lớp tri thức" chẳng yêu 1 cái gì, chẳng làm gì chỉtài chửi đổng"
- Độ là nhà văn tiêu biểu cho lớp tri thức tiến bộ, nhanh chónghoà nhập với cuộc sống của nhân dân, của dân tộc, gắn bó với
CM, với kháng chiến Nhờ có lối sống tích cực, lành mạnh, nhờ cónhân cách trong sáng, Độ đã tìm đợc những cảm hứng mới cho vănnghệ
4 ý nghĩa của truyện:
Xây dựng 2 nhân vật cùng là nhà văn nhng lại có cách nhìn
đời và nhìn ngời khác nhau, Nam Cao đã góp thêm tiếng nói tíchcực kịp thời vào quá trình " tìm đờng", "nhận đờng" của văn họcCM-> Từ đó NC đã đặt ra vấn đề: phải thay đổi cách nhìn đời,nhìn ngời cũ kĩ, lệch lạc nh Hoàng Có thay đổi đợc cách nhìn( thế giới quan và nhân sinh quan) thì nhà văn mới thay đổi đợccách viết, mới tìm thấy ảm hứng mới, nhân vật mới cho sáng táccủa mình
III Kết thúc vấn đề:
Qua 2 nhân vật Hoàng và Độ , ngời đọc còn thấy đợc tài năngcủa Nam Cao trong việc xây dựng nhân vật Tác giả trình bàyquan điểm t tởng và nghệ thuật thông qua hình tợng nhng hìnhtợng nhân vật vẫn sinh động hấp dẫn, đầy sức thuyết phục, chứkhông phải cái loa phát ngôn cho tác giả Đó là 1 thành công đángghi nhận của Nam Cao trong tác phẩm " Đôi mắt"
Đề 2: Khi phân tích nhân vật Hoàng cần chú ý những đăc
điểm sau
Trang 14- Ngoại hình, dáng điệu: béo núng nính, điệu bộ kiểu cách gợi
đến sự thừa mứa và cầu kì trong cuộc sống
- Tính cách: trong quá khứ, Hoàng có tật đá bạn, ghen ghét đố kịvới những ai hơn mình Hiện tại Hoàng vẫn không bỏ đợc thóiquen ấy Vẫn căm tức vẫn chửi bới những bạn bè đợc hoan nghênhkhiến anh ta ngứa mắt
- Cuộc sống, những sinh hoạt của cá nhân và gia đình cấu kì,kiểu cách không phù hợp với hoàn cảnh kháng chiến: ăn mía ớp hoabởi, khoai lang vùi, hút thuốc lá thơm (Thói quen: nuôi chó cảnh từkhi ở Hà Nội-> khi đi tản c vẫn không từ bỏ Ngày nào con chócũng đợc vài lạng thịt bò trong khi dân ta chết đói đầy đờng)
- Điều đáng chê trách nhất đó là cái nhìn sai trái lệch lạc, miệt thị
đối với ngời nông dân và cuộc kháng chiến
Tiết 13: Tây tiến
A Đề bài:
Đề 1: Bình giảng đoạn thơ sau đây:
" Tây tiến đoàn binh không mọc tóc
Phân tích vẻ đẹp hào hoa của họ: lãng mạn, trẻ trung , đa cảm
- Đóng góp của Quang Dũng vào nền thơ ca kháng chiến trớc hết là
ở chỗ dựng đợc 1 kiểu chân dung ngời lính thủ đô rất đẹp và
- Trong bài thơ "Tây Tiến" có rất nhiều đoạn thơ hay nhngtiểu biểu nhất vẫn là đoạn thơ viết về ngời lính:
" Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Sông Mã gầm lên khúc độc hành"
II Giải quyết vấn đề:
- Trên cái nền hùng vĩ và diễm lệ của núi rừng niềm Tây( khổ khổ 2), tới khổ thơ này chân dung của ngời lính Tây Tiến đợcthể hiện qua dòng hồi tởng và nỗi nhớ của Quang Dũng H/ả ngờilính đợc tái hiện với tầm vóc bi tráng, khác thờng, tầm vóc củanhững con ngời " quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" song vẫn đậm
Trang 151-chất lãng mạn, thơ mộng,hào hoa:
" Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm"
-> Hiện thực khốc liệt đã đợc tác giả nhìn thẳng , miêu tả thật dữdội:'' đầu không mọc tóc, da xanh nh lá" nhng ngời lính vẫn giữ
đợc dáng vẻ kiêu hùng" dữ oai hùm" Hai câu thơ bật lên từ hiệnthực trần trụi mà vẫn tạo đợc vẻ đẹp khác thờng của ngời línhchính là khí chất oai phong lẫm liệt
- Hai câu thơ tiếp theo tác giả đã diễn tả sinh động vẻ đẹp tâmhồn của ngời lính Tây Tiến.ý chí đánh giặc đợc diễn tả qua h/ả"Mắt trừng gửi mộng qua biên giới" -> ngời lính với ý chí ấy laị rấtlãng mạn, hào hoa trong cuộc sống tình cảm: quê hơng, đôi lứa: "Mơ dáng kiều thơm" Cái chí và cái tình của ngời lính đợc thểhiện rất đẹp và lãng mạn Cái chung và cái riêng không mâu thuẫnnhau, tạo nên vẻ đẹp tinh thần của ngời lính Tây Tiến:
" Rải rác biên cơng mồ viễn sứ Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh"
- Câu thơ chính là một phần bức tranh hiện thực khắc nghiệt củachiến tranh: mất mát, đau thơng ngời lính Tây Tiến không ngầnngại nhìn thẳng vào hiện thực đó-> Họ là những con ngời sống
có lí tởng và có hoài bão cao đẹp, dám xả thân vì Tổ quốc"chẳng tiếc đời xanh" đặc biệt câu thơ " Chiến trờng đi chẳngtiếc đời xanh" mang âm hởng của những câu thơ cổ, diễn tả"chí làm trai dặm nghìn da ngựa" -> coi cái chết nhẹ tựa lônghồng, đây chính là lời thề cảm tử trớc lúc lên đờng
- hai câu cuối gợi âm hởng bi tráng Ngời lính Tây Tiến hi sinh trở
về với đất mẹ trong sự tiếc thơng, ngỡng mộ của bao thế hệ." áobào thay chiếu" là thật sự bi thảm: những ngời lính hi sinh không
có cả đến manh chiếu bọc thân Song thái độ yêu thơng trântrọng đối với đồng bào và cảm hứng lãng mạn của thi sĩ tạo nên ởQuang Dũng cái nhìn chủ nghĩa anh hùng cổ điển trớc cái chết:ngời lính hi sinh đợc bọc trong những tấm áo bào sang trọng
-> Câu thơ cuối vang lên khúc nhạc kì vĩ, âm hởng của khúcchiêu hồn tử sĩ gợi lên từ chữ "gầm" Tiếng gầm của sông Mã nổilên thành tiếng khóc của thiên nhiên tiễn đa các anh về cõi vĩnhhằng-> âm điệu đọng lại trong lòng ngời đọc thật bi thơng nhngrất hào hùng
III Kết thúc vấn đề:
- Đoạn thơ kết hợp hài hoà bút phát hiện thực và bút pháp lãng mạn,
sử dụng xen kẽ các từ Hán Việt- thuần Việt, lối diễn tả cờng
điệu tạo nên âm hởng bi hùng khi viết về các chiến sĩ Tây Tiến
- Tây Tiến của Quang Dũng góp phần làm ngời lên h/ả con ngời
đẹp nhất của một thời: h/ả ngời lính" quyết tử cho Tổ quốc quyếtsinh"
Trang 16Tiết 14: Đất nớc- Nguyễn Đình Thi
A Đề bài:
Đề 1: Bình giảng đoạn thơ sau đây :
" Mùa thu nay khác rồi
Những buổi ngày xa vọng nói về"
( trích trong bài thơ " Đất nớc" của Nguyễn Đình Thi)
B Định h ớng:
- Phân tích làm nổi bật cảm xúc về mùa thu đất nớc đãn đếnniềm vui, niềm tự hào về đất nớc dới cái nhìn say đắm của nhàthơ
- Chú ý đặc biệt đến hình ảnh, ngôn ngữ, nhạc điệu thơ trongviệc diễn tả xúc cảm của nhân vật trữ tình
C Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
- " Đất nớc" là một trong những bài thơ hay viết về Tổ quốc vànhân dân của NĐT nói riêng và của thơ ca chống pháp nói chung.Cả bài thơ tràn ngập tâm trạng xốn xang khó tả của ngời viết:buồn bã, vui sớng, căm giận, hả hê, tự hào, sảng khoái Dờng nh nócòn là tấm gơng phản ánh tâm trạng của cả dân tộc.Mỗi đoạn thơthể hiện sắc thái tâm trạng và tình cảm nhất định
- Đoạn thơ sau đây tập trung thể hiện tất cả niềm tự hào, niềmvui sớng của nhà thơ khi quê hơng vừa sạch bóng quân thù:
" Mùa thu nay khác rồi
Những buổi ngày xa vọng nóivề"
II Giải quyết vấn đề:
- Mùa thu này khác với mùa thu trớc không chỉ về thời gian mà còn làkhông gian và tâm trạng Nếu nh mùa thu ở HN tạo cảm giác buồnthì mùa thu này ngay câu thơ đầu của đoạn đã vang lên nh mộtlời khẳng định , 1 tiếng reo vui, 1 tâm trạng náo nức, 1 tiếng thởphào nhẹ nhõm bật ra từ lồng ngực khoan thai của nhà thơ:
" Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi"
Tràn ngập lên trong lòng nhà thơ là niềm tự hào về quyền làm chủ
đất nớc Vì đất nớc đã giải phóng CM đã thành công nên khônggian núi đồi rạo rực, xốn xang, ăm ắp tiếng nói, tiếng cời Đặc biệttrong con mắt nhà thơ đất nớc giờ đây thật thanh sạch, tinh khôi,trong trẻo, đẹp đẽ, bầu trời nh đợc thay áo mới nên càng trong càngbiếc
Trang 17- Đất nớc mới hôm qua còn nằm trong gót giày sắt của quân thù mànay bỗng trong tay ta tất cả, là của ta tất cả Nhà thơ sung sớng reolên nh ôm trọn đất nớc vào lòng:
" Trời xanh đây là của chúng ta
Nhng dòng sông đỏ nặng phù sa"
Đoạn thơ liệt kê hàng loạt những h/ả: trời xanh, núi rừng, nhữngcánh đồng, dòng sông, ngả đờng và điệp khúc của chúng ta nhkhắc sâu thêm vào lòng ngời khẳng định chắc chắn trớc lịch sử
về chủ quyền của 1 dân tộc vừa thoát khỏi ách xâm lợc Lời thơhùng tráng, nhịp thơ mạnh mẽ tuôn chảy nh gọi mãi không hết, kểmãi không thôi
- Cũng từ niềm vui đó, cảm hứng tự hào về 1 đất nớc giàu truyềnthống văn hiến và quật cờng chống xâm lăng lại dào dạt trong lòngnhà thơ:
" Nớc chúng ta
Nớc những ngời cha bao giờ khuất"Giọng thơ nh trầm lại và da diết hơn khi nói về truyền thống đầy
tự hào của dân tộc L/s dân tộc, truyền thống bất khuất của cha
ông, luôn động viên và nhắn nhủ mỗi ngời dân Việt-> gợi khôngkhí thiêng liêng
- Tựa đề còn nói lên số phận con ngời có thể bị rẻ rúng nh thế nàotrong xã hội cũ, nhất là vào năm đói Vợ có thể nhặt đợc nh ngời tanhặt cái rơm, cái rác bên đờng
Trang 18- Mùa sắc rực rỡ, tơi tắn của tranh làng Hồ làm bừng sáng nét trongtrẻo của hồn dân gian, hồn dân tộc( tranh vẽ lợn gà bình dị thểhiện cái nhìn và cuộc sống an bình, yên vui, hạnh phúc.)
- Tình cảm thiết tha , tự hào( quê hơng ta)
b Nỗi đau xót ,căm giận trớc cảnh quê hơng bị giày xéo
- Bạo lực của kẻ thù khơi dậy lòng căm giận( h/ả ngọn lửa , bầy thú
điên cuồng" lỡi dài lê sắc máu")
- Nỗi nhớ tiếc xót xa đau đớn thể hiện qua bút pháp tơng phảncảnh quê hơng xa và nay, khát vọng bao đời về yên bình và thựctại li loạn, đặc biệt xúc động khi tác giả dùng h/a trong tranh Đông
Hồ để diễn tả c/s hiện thực của con ngời
+ Đồng quê trù phú nay nhà cháy, ruộng khô, kiệt cùng ngõthẳm, bờ hoang
+Mẹ con đàn lợn sum vầy nay tan tác chia lìa
- Câu hỏi " bây giờ tan tác về đâu", âm hởng đau đớn xót xacòn đợc tiếp tục trong các đoạn thơ sau tạo điệp khúc xoáy mãivào lòng ngời đọc
Tiết 17-18: Vợ chồng Aphủ
A Đề bài:
Hãy phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong tácphẩm " Vợ chồng Aphủ" của Tô Hoài.( Từ khi Mị bắt về làm condâu gạt nợ nhà thống lí PáTra đến khi trốn khỏi Hồng Ngài)
- Giới thiệu chung về tác phẩm " Vợ chồng Aphủ"
- Nhân vật Mị là hiện thân của số phận đau thơng nhng vẫntiềm tàng sức sống và đã thức tỉnh
II Giải quyết vấn đề:
- Xa kia Mị cũng có 1 thời sống hạnh phúc, con trai đến thổi sáo
đứng" nhẵn chân vách đầu buồng Mị" Mị đã có ngời yêu nhngrồi tất cả đều chấm dứt trong cái đêm Mị bị bắt cóc về nhàthống lí Pá tra, rồi trở thành con dâu gạt nợ nhà Pá tra
- Mị không chấp nhận làm con dâu gạt nợ nhà Pátra nhng khi bịbắt về làm dâu gạt nợ, Mị đã thấm thía nỗi đau nên " đêm nào
Trang 19Mị cũng khóc", rồi cô có ý định ăn lá ngón tự tử -> dùng cái chết
để phản đối số phận tủi nhục của mình
- Nhng vì thơng cha, vì không muốn chịu nhục không trả đợcmón nợ truyền kiếp, Mị đành quay trở về nhà Pá tra sống cuộc
đời câm lặng trơ gan nh tảng đá trớc cửa cạnh tàu ngựa, "sống lùilũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" Ngày qua ngày nỗi khổ đã dồnnén vào tận trong lòng Mị, khiến cô sống mà nh chết Mị khôngcòn ý niệm về thời gian, không có hi vọng ở tơng lai Mối giao cảmgiữa Mị với cuộc sống bên ngoài chỉ còn là ô cửa sổ vuông bằngbàn tay " nhìn ra ngoài không biết là sơng hay là nắng"
- Nhng khi mùa xuân về, theo qui luật vạn vật hồi sinh, sức trẻ trong
Mị bừng trỗi dậy Đặc biệt tiếng sáo tha thiết, bồi hồi vọng đến tai
Mị, tiếng sáo ấy đã khơi dậy những cảm xúc, tình cảm trong conngời tởng chừng nh đã chết của Mị Mị đã uống rợu và khát khao
đợc sống lại với những kỷ niệm của ngày xa.Mị vùng dậy khêu đèncho sáng , Mị thấy mình vẫn còn trẻ, đẹp Mị vào buồng lấy váyhoa, cuốn lại tóc-> Mị muốn đi chơi, kể cả khi Mị bị A sử trói
đứng vào cột chân tay không cựa đợc, Mị vẫn nghe tiếng sáotheo những cuộc chơi-> Mị bật khóc cho cái oan trái của 1 kiếpngời không muốn sống vì Mị cho rằng " mình không bằng contrâu, con ngựa"
- Khi nhìn thấy A phủ khóc trong tuyệt vọng-> nớc mắt của conngời cùng cảnh ngộ đã làm thức tỉnh Mị Mị nhớ lại mình cũng bịtrói, Mị không thể thản nhiên nhìn A Phủ chết.Lòng trắc ẩn đãthôi thúc Mị hành động cắt dây, cởi trói cho A Phủ, giải thoát cho
A phủ, rồi giải thoát cho chính mình=>Hành động cởi trói cho Aphủ bắt nguồn từ 1 sức sống tiềm tàng mãnh liệt trong tính cáchcủa Mị, không thế lực nào dập tắt nổi Cuộc sống mới ở Phiềng sa
đang chờ đón Mị
- Nhân vật Mị thu hút ngời đọc bằng sức sống tiềm ẩn ấy, nhàvăn thành công trong việc tạo dựng nhân vật này, 1 cô Mị câmlặng, khép kín mà luôn luôn muốn vùng lên Những hành độngchống đối mãnh liệt, ham sống cho ra sống
Trang 20- Đối với đề bài này thì phải phân tích ngoại hình, tính cách của
Đào để từ đó làm nổi bật sự thay đổi số phận cô ( ngoại cảnh tác
động) Đào đã tìm thấy hạnh phúc cho riêng mình
C.Yêu cầu về kiến thức:
I.Đặt vấn đề:
_"mùa lạc" là một truyện ngắn đặc săc của Nguyễn Khải, ra đờinăm 1960 nằm trong tập truyện cùng tên Thành công của tác giảtrong truyện ngắn này là ông đã đi sâu trong khai thác về sựthay đổi số phận của ngời Đào trong truyện là nhân vật điểnhình, cô đã phải chịu nhiều bất hạnh, thiệt thòi trong cuộc sốnggia đình, tởng rằng sẽ không vực lên đợc.Nhng không, Đào đã tìmthấy niềm vui, chỗ đứng đặc biệt là tìm thấy hạnh phúc củamình
II Giải quyết vấn đề
- Đào là ngời phụ nữ có những nét rất riêng về ngoại hình và tínhcách Vì vậy, Đào thuộc tuýp ngời gặp 1 lần có thể nhớ mãi khôngquên Không phải chỉ vì cô gái này có những nét ít duyên thậmchí có những nét rất thô thiếu hoà hợp" gò má cao, tàn hơng nổinhiều, thân hình xồ sề, cặp chân ngắn, bàn tay có những ngónrất to"mà nét chú ý nhất ở Đào là" Hai con mắt đẹp và dài đa đi
đa lại rất nhanh, hàm răng khểnh luôn luôn a đùa cợt"-> Điều này
hé lộ nét tính cách sắc sảo, ,thông minh nhanh nhẹn hoạt bát của
Đào Nhng chi tiết gây ấn tợng nhất ở Đào là ngôn ngữ sắc sảomang cá tính rõ nét Đào thuộc rất nhiều tục ngữ ca dao, đặcbiệt lại biết vận dụng nó vào lời ăn tiếng nói 1 cách linh hoạt Ngônngữ Đào đa ra đều phù hợp với cảnh ngộ và tâm trạng Khi mọi ngờinhắc đến tuổi xuân của Đào thì cô cảm thấy tủi thân, tủi phận
- Chính ngoại hình đó đã phản ánh số phậncủa ngời phụ nữ này
Đào là ngời phụ nữ gặp quá nhiều bất hạnh, thiệt thòi trong cuộcsống gia đình Nhà nghèo lấy chồng từ năm 17 tuổi nhng chồngchẳng ra gì: Chồng cờ bạc nợ nần nhiều, bỏ đi Nam 1 thời gian rồiquay về ăn ở với nhau đợc đứa con lên 2 thì chồng chết, vài thángsau đứa con cũng bỏ chị mà đi" -> Đào trở thành ngời đàn bàkhông ngời thân, không nơi nơng tựa -> Đào đã chọn cho mình 1cái nghề nay đây mai đó " Đòn gánh trên vai tối đâu là nhà ngã
đâu là giờng, bàn chân của chị ngày ma cũng nh ngày nắng
đặt đến khắc mọi nơi " -> c/s phiêu bạt vất vả đã tàn phá đi cáidung nhan không lấy gì làm nhan sắc của Đào" Gò má ngày càng
Trang 21cao, tàn hơng nổi nhiều, mái tóc đỏ đi nh chết, hàm răng phaikhông buồn nhuộm" Rồi Đào đã tạo cho mình 1 cách sống" liềulĩnh và táo bạo".Đào sống không có hi vọng gì ở tơng lai nhng thực
ra ở Đào vẫn luôn khát khao 1 c/s gia đình đầm ấm, hạnh phúc
nh bao ngời phụ nữ khác
- Vì vậy, Đào muốn thay đổi cuộc sống, cô đã lên nông trờng ĐiệnBiên Mới đầu Đào lên nông trờng Điện Biên với suy nghĩ" con chimbay mãi cũng mỏi cánh quên đi quãng đời đã qua" Nhng khi sốngtrong môi trờng mới- môi trờng lành mạnh giữa những con ngời cótấm lòng nhân ái, giàu tình thơng biết cảm thông và chia sẻ vớinỗi bất hạnh của ngời khác nh Huân, Lâm Đào đã dần thay đổitính cách Bởi cô đã tìm thấy niềm vui , chỗ đứng của mìnhtrong c/s giữa tập thể.-> không những vậy, yếu tố quan trọngtrong sự thay đổi ở Đào đó là sự thay đổi về số phận Đào đãtìm thấy hạnh phúc riêng từ khi cô nhận đợc bức th tỏ tình củaanh thuý uý phụ trách lò gạch
=> Có thể nói chính cái mảnh đất chết đã nảy sinh sự sống.Bởinơi đây đã từng là chiến trờng ác liệt, đã có biết bao ngời hi sinhtrên mảnh đất này Vậy mà nay chính nó đã đem lại hạnh phúccho con ngời
III Kết thúc vấn đề:
Nguyễn Khải đã thể hiện sự thay đổi số phận con ngời bằng 1tấm lòng nhân hậu, thân phận và hạnh phúc của con ngời khámphá và miêu tả tinh tế, sâu sắc cho thấy 1 quan điểm giàu tínhnhân đạo của nhà văn về con ngời và xã hội.-> đó là sự cảmthông và đồng cảm với những đau thơng, bất hạnh của đồng lọai
Tiết 20: Câu hỏi phụ 2 điểm
Câu 3: Anh ( chị) hãy nêu ý nghĩa biểu tợng của h/ả con tàu
và địa danh Tây Bắc
Câu 4:Chép lại theo trí nhớ khổ thơ đề từ cho bài" Tiếng hátcon tàu" của Chế lan viên và nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ này?
B Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1:
"Tây Tiến" là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm
1947 hoạt động ở biên giới Việt Lào Chiến sĩ Tây tiến phần
đông là thanh niên Hà Nội có nhiệm vụ canh giữ biên giới Việt-Lào, Quang Dũng là đại đội trởng ở đơn vị đó từ năm 1947 đến
Trang 22cuối năm 1948 rồi chuyển sang đơn vị khác.Tại Phù Lu Chanh nhàthơ nhớ về đơn vị cũ nên đã viết bài thơ này
Câu 2:
- Trớc hết, tựa đề này gây cho ngời đọc một sự chú ý đặcbiệt Ngời ta thờng nói nhặt đợc vật này hay vật khác, chứ khôngmấy ai nói" nhặt" đợc vợ hay chồng
- Vả lại, lấy vợ vốn là một trong những việc lớn của cuộc đờimỗi ngời đàn ông Bởi vậy, việc lấy vợ phần nhiều thờng đợc tiếnhành một cách thận trọng Thế mà ở đây, quả thật anh chàng lạinhặt đợc vợ 1 cách nhanh chóng, dễ dàng
- Tựa đề " Vợ chồng" còn nói lên thân phận con ngời có thể bị
rẻ rúng nh thế nào trong xã hội cũ, nhất là vào năm đói 1945 Vợ cóthể " nhặt' đợc nh ngời ta nhặt cái rơm, cái rác bên đờng Đây là
1 tựa đề độc đáo phù hợp nội dung tác phẩm
Câu 3:
"Tiếng hát con tàu" là 1 nhan đề có ý nghĩa biểu tợng Bởi lẽ,trên thực tế, ở thời điểm bài thơ ra đời, cha có đờng tàu nào lênTây Bắc Vì thế, có thể hiểu con tàu ở đây là biểu tợng cho khátvọng đi xa, đến với những vùng đất xa xôi, đến với nhân dân
đất nớc Con tàu cũng là tâm hồn của nhà thơ với ớc vọng tìm vềngọn nguồn sáng tạo nghệ thuật đích thực của mình Theo đó
địa danh Tây Bắc cũng mang nghĩa thực nhng lại vừa mang ýnghĩa biểu tợng Tây Bắc còn là Tổ Quốc, là nhân dân, là ngọnnguồn của sáng tạo nghệ thuật
Câu 4:
- "Tiếng hát con tàu" đợc sáng tác năm 1960( in trong tập " ánhsáng và phù sa") đó là thời điểm miền Bắc sau những năm khángchiếnthắng lợi bớc vào năm năm lần thứ nhất Hoàn cảnh lịch sử
ấy đã giúp văn nghệ sĩ nhận thức đợc mối quan hệ giữa nghệthuật và cuộc sống, ý thức đợc trách nhiệm của ngời nghệ sĩ đốivới đất nớc
- Trong thời điểm ấy, có phong trào vận động nhân dânmiền xuôi lên xây dựng cuộc sống mới ở miền núi Tây Bắc Sựkiện đó đã khơi gợi cảm hứng sáng tạo cho CLV để ông viết nênbài thơ" Tiếng hát con tàu" chủ đề của bài thơ không phải làchuyện đi khai hoang ở miền núi Tây Bắc mà là khát vọng củangời nghệ sĩ muốn trở về với nhân dân, nguồn sữa của sáng tạonghệ thuật
Trang 23C Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
VHVN sau năm 1945, không chỉ giàu tính chiến đấu mà còngiàu giá trị nhân đạo " Vợ nhặt" của Kim Lân đợc hoàn thànhnăm 1955, trên cơ sở bản thảo cũ viết ngay sau CMT8 năm 1945.Trong truyện ngắn này Kim Lân đã dựng lên 1 bức tranh về nạn
đói năm 45, qua đó thể hiện lòng cảm thông đối với những conngời nghèo khổ Vì vậy tác phẩm klhông những mang giá trị hiệnthực mà còn mang giá trị nhân đạo
II Giải quyết vấn đề:
1 Giá trị hiện thực của tác phẩm:
- Bối cảnh truyện ngắn " Vợ nhặt" là bối cảnh nông thôn Việt Namvào thời kì ngột ngạt và đen tối nhất- đó là nạn đói năm ất dậu
1945 Bọn thực dân Pháp và pháp xít Nhật bắt nhân dân ta phảinhổ lúa trồng đay phục vụ cho nhu cầu chiến tranh.Ngời dâncác tỉnh đồng bằng Bắc Bộ lâm vào nạn đói khủng khiếp, gần 2triệu ngời chết đói Hiện thực đau thơng đó đã đợc phản ánhtrong nhiều truyện ngắn của Nguyên Hồng, Tô Hoài nhà văn KimLân cũng góp tiếng nói tố cáo của mình trong tác phẩm " Vợnhặt"
- đặc sắc nghệ thuật của Kim Lân trong tác phẩm " Vợ nhặt' làmặc dù không có 1 dòng nào tố cáo trực tiếp tội ác của bọn thựcdân Pháp và phát xít Nhật, hình ảnh của chúng cũng không mộtlần xuất hiện, nhng tội ác của chúng vẫn hiện lên 1 cách rõ nét Khung cảnh làng quê ảm đạm, tăm tối Những căn nhà lúp xúp.Những xác chết nằm còng queo bên đờng Không khí vẩn lên mùi
ẩm thối và mùi gây của xác ngời
- Cuộc sống của ngời nông dân bị đẩy đến bớc đờng cùng Tínhmạng của con ngời lúc này thật rẻ rúng, ngời ta nhặt đợc vợ giống
nh ngời ta nhặt cái rơm, cái rác bên đờng Thông qua tình huốngtruyện lấy vợ của Tràng, KL không chỉ nói lên đợc thực trạng đentối của xã hội VN trớc Cm, mà còn thể hiện đợc thân phận đóinghèo, bị rẻ rúng của ngời nông dân trong chế độ xã hội cũ( cảnhbữa cơm đón nàng dâu mới ở nhà Tràng vào thời điểm đói kém:giữa cái mẹt rách có độc 1 lùm rau chuối thái rối và 1 đĩa muối ănvới cháo rồi nồi " chè khoán' nấu bằng cám ) ở phần cuối của tácphẩm, những nhân vật nghèo khó này cũng khao khát sự đổi thay
về số phận Chúng ta thấy thoáng hiện lên niềm dự cảm của tácgiả về tơng lai về Cách mạng ( qua hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng vànhững đoàn ngời đi phá kho thóc của Nhật)
Trang 242 Giá trị nhân đạo của tác phẩm:
- KL đã viết về cuộc sống của ngời nông dân VN trớc Cm với 1 niềm
đồng cảm, xót xa day dứt Nếu không có một tình cảm gắn bóthực sự với ngời nông dân, không trải qua những năm tháng đentối ấy, không dễ gì viết lên những trang sách xúc động và thấmthía đến thế
- giá trị nhân đạo của tác phẩm còn thể hiện ở chỗ, nhà văn đãphát hiện và miêu tả những phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động.Mặc dù bị xô đẩy đến bớc đờng cùng, mấp mé bên vực thẳm củacái chết, nhng những ngời nông dân vẫn cu mang, giúp đỡ nhau,chia sẻ cho nhau miếng cơm, manh áo Hiện thực cuộc sống càng
đen tối bao nhiêu thì phẩm chất của họ càng cao đẹp và ngờisáng bấy nhiêu ( phân tích cảnh bà cụ Tứ chấp nhận cô con dâumới trong lúc gia đình cũng đang rất khó khăn, không biết sốngchết lúc nào, để làm nổi tình ngời của họ)
- KL cũng thể hiện 1 sự trân trọng đối với khát vọng sống, khátvọng hạnh phúc và mái ấm gia đình của ngời nông dân.Tronghoàn cảnh khó khăn, nhng bà cụ tứ và vợ chồng Tràng vẫn luôn hớngtới một cuộc sống gia đình đầm ấm, hạnh phúc Một cái gì mới mẻ,khác lạ đang đến với mỗi thành viên trong gia đình cụ Tứ và hé
mở trớc họ một niềm tin về tơng lai
III.Kết thúc vấn đề:
- Vợ nhặt là một tác phẩm thành công của nhà văn Kim Lân.Qua tác phẩm này, chúng ta không chỉ nhận thấy tài năngcủa nhà văn, sự hiểu biết sâu sắc, cặn kẽ của ông về cuộcsống của ngời nông dân, mà điều quan trọng hơn đó chính
là tấm lòng gắn bó tha thiết, sâu nặng của Kim Lân vớinhững ngời lao động nghèo khổ trớc cách mạng
Tiết 22: Tâm t trong tù
A Đề bài:
Phân tích tâm t của nhân vật trữ tình qua phần thứnhất(24 câu đầu) trong bài thơ "Tâm t trong tù" của Tố Hữu
B Yêu cầu về kiến thức
I Đặt vấn đề:
"Tâm t trong tù" đợc sáng tác vào tháng 4/1939 khi Tố Hữu bịbắt giam tại nhà lao Thừa Thiên Huế Bài thơ ghi lại cảm xúc vàdiễn biến tâm trạng của tác giả, một chiến sĩ cách mạng đangsay mê hoạt động thì bị bắt giam những thử thách của con đ-ờng cách mạng ấy thể hiện rất rõ qua tâm t của nhân vật trữtình Đó chính là nỗi buồn, nỗi cô đơn và khát khao cuộc sống tự
do rộng mở
II Giải quyết vấn đề
Trang 25- Bao trùm lên đoạn thơ là một nỗi buồn , ngời chiến sĩ cách mạngkhông dấu diếm tâm trạng ấy của mình bởi khi lựa chọn con đ-ờng cách mạng Tố Hữu đã thấu hiểu mọi gian khổ, nguy nan:
"Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu Dấn thân vô là phải chịu tù đày
ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu"
- Bốn câu thơ này đợc nhắc lại 2 lần nh 1 điệp khúc để nhằmkhẳng định tâm trạng cô đơn, buồn tẻ và khát khao muốn thoátkhỏi cuộc sống tù đày Câu thơ thể hiện rõ cảm nhận của tác giả
đối với cuộc sống bên ngoài Đó là sự cảm nhận bằng thính giác "tai
mở rộng" để nghe tiếng đời lăn náo nức Nghe với tất cả tấm lòngtha thiết gắn bó với cuộc đời, với tất cả sự "rạo rực" đến sôi lêntrong tâm trạng
- Chỉ qua sự cảm nhận âm thanh vậy mà Tố Hữu đã hình dung rahình ảnh của cuộc sống bên ngoài: Chim reo trong gió, dơi đậpcánh, lạc ngựa rùng chân âm thanh ấy là sự cộng hởng của tiếng
đời và tiếng lòng của tác giả:
"Nghe lạc ngựa rùng chân bên giếng lạnh Dới đờng xa nghe tiếng guốc đi về"
- Âm thanh "tiếng guốc" có sức gợi lớn -> không khí yên ắng, vắng
vẻ của thành phố Huế vô cùng thân thiết Nó chỉ là những âmthanh của cuộc sống đời thờng nhng nó lại có sức gợi kì lạ Câuthơ nhấn mạnh khao khát của nhân vật trữ tình với cuộc sống bênngoài đến cháy bỏng:
"Tôi mơ hồ nghe tất cả bên ngoài
Hơng tự do thơm ngát cả ngàn ngày."
- Niềm khao khát đã đẩy lên mức độ cao hơn và câu thơ có sựchuyển biến đột ngột bởi sự thức tỉnh của cá nhân, bởi "hơng tựdo" kia chỉ là "ảo tởng" của hồn ngây
III Kết thúc vấn đề
"Tâm t trong tù" là một trong những bài thơ tiêu biểu của Tố Hữuviết trong thời gian đầu tiên bị giam hãm tù đày Nó ghi lại 1 cáchchân thực tâm t của ngời chiến sĩ trẻ tuổi lần đầu tiên đối mặtvới những thử thách của chốn lao tù
Tiết 23-24: Kiểm tra bài viết số 3
A Đề bài:
Câu 1: Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn "Đôi mắt" củaNam Cao?
Trang 26Câu2: Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trongnhững đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài?
B Đáp án:
Câu1:
"Đôi mắt" là 1 tác phẩm có tính chất luận đề Vấn đề mànhà văn muốn đề xuất là vấn đề quan điểm lập trờng, t tởng củavăn nghệ sĩ đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
đối với quần chúng nhân dân ' Đôi mắt" là cách nhìn nhận cuộcnhận sống, nhìn nhận con ngời Là ngời nghệ sĩ , đôi mắt khôngthể thiên lạc, tù đọng đợc
Câu 2:
- Không khí rạo rực và rất đặc biệt của mùa xuân ở Hồng Ngàinăm ấy là nguyên nhân chính khiến tâm hồn vốn đã chai sạn của
Mị bỗng nhiên thức tỉnh Không khí ngày tết đợc gợi về bởi
+ Thời tiết: gió và rét dữ dội ( ngời niềm núi ăn tết theophong tục, bất chấp hoàn cảnh)
+ Những âm thanh rộn rã của trẻ con chơi đùa, của tiếng chósủa xa xa gọi những đêm tình mùa xuân và đặc biệt là củanhững tiếng hát gọi bạn tình
+ Màu sắc sặc sỡ của váy áo phơi trên các mỏm đá
-> Tất cả đánh thức kỉ niệm trong tâm hồn Mị
- Mị đã thức tỉnh nhng muốn bứt thoát: Mị tìm đến rợu
- Uống rợu, Mị sống lại cả 1 thời xuân sắc đó là thời con gái trẻtrung và kiêu hãnh Ai cũng có 1 thời nh thế và Mị thấy nao naotiếc nuối
- Ngà ngà say, tai Mị rập rờn tiếng sáo Lúc ấy Mị thực sự đã sốngdậy nó phá tan mọi sự chà đạp Sự chà đạp lúc ấy không khuấtphục đợc con ngời, có chăng nó chỉ làm cho khát vọng mãnh liệthơn lên mà thôi
Trang 2722 - 2324- 25
26 - 27- 28
29- 30
2TiÕt
2 tiÕt
2 tiÕt2tiÕt
Trang 28Phân tích cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng trong bàithơ "Tây Tiến" của Quang Dũng.
B Định h ớng:
- Phân tích bài thơ để làm nổi bật đợc vẻ đẹp lãng mạn, thơmộng của thiên nhiên Tây Bắc, và hình ảnh ngời lính Tây Tiếnhào hoa, lãng mạn
- Cái chết bi tráng, hào hùng của ngời lính Tây Tiến
- Làm nổi bật bút pháp nghệ thuật lãng mạn, hào hoa và hiện thựccủa Quãng Dũng
C y êu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
- Bài thơ Tây Tiến tiêu biểu cho phong cách thơ của Quang Dũng
đợc sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Bài thơ thành công ở nhiều phơng diện nhng có lẽ đặc sắc nhất
là cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng
II Giải quyết vấn đề:
1 Cảm hứng lãng mạn:
- Nhìn bao quát thì bài thơ là sự hồi tởng của Quang Dũng về
đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con ngời Tây Bắc trongnhững ngày gian khổ mà oai hùng Tất cả đều đợc thể hiện quahồn thơ lãng mạn, nặng tình quê hơng đất nớc
- Bức chân dung kiêu hùng của ngời lính Tây Tiến đợc dệt nên bởicảm hứng lãng mạn qua cái nên hùng vĩ và thơ mộng của núi rừngTây Bắc Bài thơ có tính chất xứ lạ, phơng xa, ngời lính vợt quanúi cao, đèo sâu với t thế hiên ngang, hùng dũng; với nỗi nhớ “chơivơi”
- Bút pháp lãng mạn còn thể hiện qua âm thanh ghê rợn của " Thácgầm thét", " cọp trêu ngời” nhằm tô đậm vẻ hoang dã, bí ẩn củarừng thiêng nớc độc, rồi đột ngột mở ra một nỗi nhớ ấm áp:
" Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm"
- Thực ảo đan xen trong đêm liên hoan “ bừng lên hội đuốc hoa”với cái nhìn ngơ ngác “ kìa em xiêm áo từ bao giờ” lẫn cái e ấptình tứ trong các điệu nhảy truyền thống Từ cảnh liên hoanchuyển sang cảnh sông nớc đầy chất thơ bằng bút pháp chấm phátinh tế( ngời đi, chiều sơng, hồn lau nẻo bến bờ, dáng ngời trên
độc mộc, trôi dòng nớc lũ hoa đong đa…) Cảnh nh đợc phủ lênmàn sơng huyền thoại, da diết của hồn lau
-> Hùng vĩ gắn với thơ mộng là cái nhìn riêng của chất thơ lãngmạn QD Qua cảnh để nói hoài niệm, tạo nên một tình yêu bângkhuâng của tác giả đối với vùng đất một thời gắn bó sâu nặng
2 Tinh thần bi tráng:
- Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ và diễm lệ, ngời lính xuất hiệnvới tầm vóc bi tráng khác thờng “ không mọc tóc”, “ xanh màu lá dữoai hùm”, “ mắt trừng gửi mộng qua biên giới”…
- Bốn câu thơ tiếp theo nói về cái chết cũng khác thờng :
Trang 29“ Rải rác biên cơng mồ viễn xứ
Chiến trờng đi chẳng tiếc đời xanh”
Hai khổ thơ tạo hình dữ dội nói lên cái tột cùng cơ cực, lẫn cái lẫmliệt kiêu hùng Đến cái chết cũng đợc bao bọc trong không khíhoành tráng-> từ Hán Việt “ biên cơng”, “ mồ viễn xứ” đợc sử dụngtạo âm hởng bi hùng Câu thơ “ Sông Mã gầm lên khúc độc hành”giống nh khúc nhạc chiêu hồn tử sĩ thật dữ dội, bi tráng giữa khônggian bát ngát
- Chính nhờ cảm hứng lãng mạn đã tạo ra ở QD cái nhìn có tínhanh hùng cổ điển trớc cái chết của ngời lính Tác giả nhìn thẳngvào sự thật: sự cơ cực, đau thơng chết chóc nhng nhờ cảm hứnglãng mạn đã xoá đi những nét tiều tuỵ, lạnh lẽo, bi thảm làm chongời lính trở nên oai hùng, sang trọng, hào hoa
- Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi tráng đã tạo nên tính sử thi
đặc biệt của bài thơ Bức chân dung về ngời lính hào hoa,phong nhã trên cái nên thiên nhiên hùng vĩ, mĩ lệ đợc tác giả hớnghồn thơ ngng vọng cả vào một thế hệ anh hùng- những ngời lính “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
* H ớng dẫn: Bài viết cần đảm bảo ý sau
- Tây Tiến là một bài thơ hay nhất của Quang Dũng đợc viết vàocuối năm 1948, đây là đoạn thơ tiêu biểu
- Bốn câu thơ tái hiện lại bức tranh hoành tráng, hùng vĩ và thơmộng của núi rừng TB hoang vu, heo hút, khắc nghiệt, hiểm trở,dữ dội…
- Bức tranh đợc miêu tả từ nhiều điểm nhìn khác nhau( lên cao,xuống thấp, nhìn ra xa ) -> cảnh vật thiên nhiên nh đợc nhân lêncả về sự hiểm trở lẫn nên thơ của núi đèo TB
- Nghệ thuật: sử dụng nhiều từ ngữ có giá trị tạo hình, cách ngắtnhịp độc đáo và lối tiểu đối của câu thơ.( chú ý h/ả “ súng ngửitrời”)
Tiết 3- 4: Vợ chồng APhủ
A Đề bài:
Anh( Chị ) hãy phân tích quá trình diễn biến tâm lí vàhành động của nhân vật Mị trong đêm hội mùa xuân ở Hồng Ngàiqua tác phẩm " Vợ chồng Aphủ" - Tô Hoài
Trang 30- Hành động của Mị khi bị A Sử trói đứng vào cột.
C Yêu cầu về mặt kiến thức:
đợc thể hiện qua diễn biến tâm lí và hành động của Mị trong
- Mị là vợ của A Sử nhng cha một ngày đợc sống đúng nghĩa là
ng-ời vợ Cuộc sống nô lệ, vất vả cực khổ đã nhanh chóng biến cô gáihồn nhiên, yêu đời thành ngời phụ nữ " không nói, không cời, lùi lũi
nh con rùa nuôi trong xó cửa", lúc nào cũng khép mình trong cănbuồng có lỗ vuông bằng bàn tay nhìn ra ngoài không biết là sơnghay là nắng
2 Tâm trạng và hành động của Mị tr ớc cảnh mùa xuân và ngàyhội
- Đã bao năm rồi, Mị chẳng biết đến mùa xuân, chẳng đi chơitết Nhng năm nay mùa xuân ở Hồng Ngài thật đẹp và quyến rũ.Cùng với vẻ đẹp thiên nhiên là không khí tng bừng của ngày hội vớitiếng kèn, tiếng sáo dìu dặt, thiết tha bồi hồi đã đánh thức tâmhồn của Mị, giúp Mị thoát khỏi tình trạng thờ ơ, lạnh nguội trớc
đây
- " Ngày tết, Mị cũng uống rợu Mị lén lấy hũ rợu, cứ uống ừng ựctừng bát"-> Cô uống rợu mà cứ nh đang uống hận, nuốt hận vàolòng Uống cho tới khi vừa tỉnh vừa say, khi men say bốc lên lòng
Mị sống về ngày trớc, Mị đã nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của
đời thiếu nữ Mị thấy lòng mình phơi phới trở lại và vui sớng nhnhững đêm tết ngày trớc Tâm trạng vui sớng ấy vừa xuất hiện thìnỗi buồn tủi cũng đến theo Mị ý thức đợc cảnh ngộ éo le củamình:" A sử với Mị không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau!".Lúc này, Mị lại nghĩ đến cái chết " nếu có nắm lá ngón trong tay
Mị sẽ ăn cho chết ngay" Nhng tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lơ lửngbay ở ngoài đờng thôi thúc Mị, khiến cô nh quên đi cảnh ngộ của
Trang 31mình và cô đã hành động nh một ngời tự do Mị muốn đi chơinên Mị đã đi vào buồng xắn mỡ bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng,
Mị vấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa và chuẩn bị đi chơi-> Hành
động đó thể hiện rất rõ khát vọng sống mãnh liệt trong con ngời ởng chừng nh đã chết này
t-3 Tâm trạng và hành động của Mị khi bị trói:
- Thế nhng trong lúc lòng Mị đang trỗi dậy mãnh liệt cũng là khi
Mị bị vùi dập phũ phàng, khát vọng sống lại một lần nữa bị dậptắt ASử biết ý định của Mị, hắn trói Mị vào cột nhà và đi rangoài
- Mặc dù bị trói, trong bóng tối Mị vẫn nghe thấy tiếng sáo đa Mị
đi theo những cuộc chơi Tâm hồn Mị sống trong không khí củangày hội, sống với lời ca tiếng hát ngọt ngào Mị đã vùng bớc đi nh-
ng chân tay đau nhức không cựa đợc Lúc này, Mị đã ý thức đợccảnh ngộ, thân phận khổ đau tủi nhục của mình, Mị thổn thứcnghĩ " mình không bằng con trâu con ngựa"
- Cả đêm bị trói, Mị lúc mê, lúc tỉnh Đến sáng Mị bừng tỉnh vàcựa quậy xem mình còn sống hay chết Tâm trạng lo sợ đó đã thểhiện ý thức về sự sống Sức sống đã trỗi dậy trong lòng Mị để saunày cô có những hành động mạnh mẽ, quyết liệt vợt lên thoát khỏihoàn cảnh nô lệ, khổ đau
III Kết thúc vấn đề:- Mặc dù hành động đó không làm thay đổi
đời Mị nhng lại rất có ý nghĩa Điều đó cho thấy sức sống của conngời dù bị giẫm đạp, đè nén đến đâu cũng không bị mất đi
- Qua đó thấy đợc chế độ thực dân PK tàn bạo luôn chà đạp vùidập, trói buộc con ngời
D Bài tập vềnhà:
* Đề bài: Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “ Vợchồng A Phủ” của Tô Hoài
* H ớng dẫn: Cần đảm bảo những ý sau
- Khái quát vài nét về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Tác phẩm có nhiều giá trị nhng tiêu biểu nhất là giá trị nhân
đạo(chứng minh qua nhân vật Mị và Aphủ)
+ Nhà văn hớng ngòi bút vào sự sống và ánh sáng tâm hồn của conngời, ca ngợi vẻ đẹp và sức mạnh tinh thần của họ-> mầm sốngtiềm tàng
+ Thể hiện niềm tin, sự trân trọng đối với khát vọng sống trongsạch, lơng thiện giàu tình cảm của những con ngời bị đầy đoạ,lăng nhục-> khát vọng tìm đến ánh sáng của cuộc đời mới
+ Tô Hoài đã thấy đợc bớc chuyển biến sâu sắc trong con ngời Mị
Trang 32huống truyện độc đáo và hấp dẫn” Hãy phân tích tác phẩm" Vợnhặt" để chứng minh cho ý kiến trên
B Định h ớng:
- Tình huống là hoàn cảnh có vấn đề làm nẩy sinh ra những mâuthuẫn, đòi hỏi nhân vật phải vợt qua
- Còn tình huống độc đáo là tình huống rất riêng biệt , ít thấy
- Phải xác định đợc tình huống truyện- Anh cu Tràng xấu xí,nghèo, khó lấy vợ mà lại nhặt đợc ngời con gái về làm vợ-> thái độngạc nhiên của mọi ngời xung quanh
C Yêu cầu về kiến thức:
I Đặt vấn đề:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- Biểu hiện của tình huống truyện độc đáo trong truyện" Vợnhặt"
-> Đối với nghệ thuật truyện ngắn, tạo ra đợc một tình huống độc
đáo mới lạ để làm nổi bật vấn đề, nổi bật tâm trạng, t tởng, tínhcách của các nhân vật và chủ đề của tác phẩm là điều có ýnghĩa then chốt Trong truyện ngắn " Vợ nhặt", Kim Lân đã tạo đ-
ợc một tình huống truyện hết sức độc đáo đó là " một anh nôngdân nghèo tên Tràng, xấu trai, ế vợ lại nhặt đợc ngời đàn bà vềlàm vợ" trong một vụ đói khủng khiếp ở miền Bắc nớc ta năm
1945
II Giải quyết vấn đề:
1 Tình huống truyện:
- Cuộc sống đang yên lành, bỗng nhiên nạn đói cứ theo chân
đoàn ngời lũ lợt, bồng bế, dắt díu nhau mà ập đến xóm ngụ c.Lúc này mọi ngời đang lo lắng làm thế nào để tránh đợc cái chếtthì Tràng lại đi lấy vợ để cho càng thêm đói và cái chết đến gầnhơn
- Một nghịch cảnh có thật không biết nên mừng hay lo, vui haybuồn, nên cời hay nên khóc
2 Diễn biến tình huống truyện:
- Tràng là ngời xấu trai, không nghề nghiệp, lại là dân ngụ c, sốngtrong cảnh mẹ goá con côi và còn có tính dở hơi:" vừa đi vừa cời
và nói lảm nhảm những điều mình nghĩ " thế mà lại nhặt đợcvợ.Việc Anh Tràng nhặt đợc vợ đã làm xôn xao cả xóm ngụ c, tấtcả mọi ngời đều ngạc nhiên, bất ngờ Vì ngời nh Tràng mà lại lấy
đợc vợ, thậm chí có vợ theo Không những vậy trong thời kì đóikhát, ngời nh Tràng đến nuôi thân còn chẳng nổi huống chi là
đèo bòng
- Bởi ngay đến Tràng cũng không tin vào điều đó Xét cho cùngthì Tràng bị đẩy vào tình huống bị động nhng bị động với hạnhphúc bất ngờ chứ không phải là nỗi đau khổ->Tràng rơi vào tâm
lí hoài nghi, không dám tin vào hạnh phúc của mình: " Ra hắn đã
có vợ rồi đấy ? Hà! Việc sảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắncũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận ấy thế mà thành vợ,
Trang 33thành chồng".Thực ra ngời con gái này đã chủ động đến với Tràngnhng không phải là mục đích lấy chồng Lấy chồng lúc này chỉ làmột phơng tiện trốn chạy cái chết đang đuổi theo Nhng tìnhcảnh nghèo đói xác xơ của nhà Tràng đã không an ủi đợc thị: “thị
đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy lép nhô hẳn lên, nénmột tiếng thở dài ” Thế nghĩa là thị lại rơi vào cái thế bị động
Đi hay ở đều không ổn cả rồi
- Bà cụ Tứ - mẹ của Tràng cũng không tin nên bà đã bị đẩy vàotình thế bối rối, khó xử Chấp nhận ngời con gái kia làm con dâuhay từ chối Chấp nhận thì có nghĩa là để cho cái chết đếnnhanh hơn Còn không chấp nhận thì đẩy ngời ta đi đâu bâygiờ Lòng ngời mẹ ngổn ngang những nỗi niềm lo buồn, mừngvui, hi vọng Cuối cùng ngời mẹ ấy đã có quyết định đúng : " May
ra mà qua khỏi cái cơn tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ,
nó yên bề nó, chẳng may ra ông trời bắt chết cũng phải chịu chứbiết thế nào mà lo cho hết đợc?"
3 ý nghĩa của tình huống truyện:
- Tình huống trên dẫn đến cái hạnh phúc thật mong manh, tộinghiệp của đôi vợ chồng và bà mẹ nghèo khổ Hạnh phúc của vợchồng Tràng và niềm vui của bà cụ Tứ đã diễn ra trong một khôngkhí ảm đạm chết chóc, với những tiếng hờ khóc ngời chết đóivẳng đa tới Và tiếp đó là bữa ăn đầu tiên đón cô con dâu mớithật thảm hại: ăn chào cám, ăn mà không dám nhìn mặt nhau Tình huống đó đã tạo cảm hứng cho Kim Lân viết lên nhữngtrang văn thật cảm động về câu truyện rất hiện thực và cũng rấtnhân đạo trong trận đói khủng khiếp năm 1945
- Khi đặt con ngời vào tình huống éo le để họ phải nhặt chúthạnh phúc bên lề vực thẳm thì tác phẩm đã mang ý nghĩa tố cáocái xã hội thực dân phong kiến phát xít tớc đoạt quyền sống củacon ngời
III Kết thúc vấn đề:
Qua tình huống truyện éo le này, tác giả đã nói lên đợc khát vọnghạnh phúc của ngời nông dân Những con ngời "đầu tắt mặt tối"quanh năm nhặt bát cơm thừa thì hạnh phúc với họ là chuyện xavời Nên khi hạnh phúc đến họ đã dám nhận nó với tất cả sự khaokhát giản dị nhng vô cùng ý nghĩa
Bà ngạc nhiên khi thấy ngời đàn bà lạ trong nhà, hàng loạt nhữngcâu hỏi đặt ra trong cái đầu già nua “sao nó lại chào mình bằng
Trang 34u”…Nhng khi hiểu ra cơ sự thì bà “ai oán xót thơng”, bà khôngngờ giữa cái năm đói thằng con bà lại dẫn về một ngời vợ
- Bà lão vừa mừng vui, vừa buồn tủi, lo lắng Bà vui mừng vì contrai bà đã có vợ nhng bà lại buồn tủi vì bà là mẹ mà không lo đợccho con, xót thơng cho số phận của đứa con trai mình “ ngời ta
có gặp cái đận này ngời ta mới lấy đến con bà” Không nhữngvậy, bà còn lo lắng bởi bà đã trải qua một cuộc đời cay đắng,cực nhọc: “ Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua cái cơn
đói khát này không?”
- Nén nỗi đau trong lòng, bà động viên các con tin tởng vào tơnglai: “ Vợ chồng chúng mày bảo nhau làm ăn, rồi may ra ông giời chocơ khấm khá…không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” Bà nói vớicon giọng của một ngời từng trải lo lắng thơng xót “ năm nay là
đói to đấy , chúng mày lấy nhau lúc này u thơng quá!”
-> Bà cụ nghẹn lời không nói nữa nhng ta hiểu tấm lòng chânthật, nhân hậu của ngời mẹ nghèo với tình yêu thơng con hết mựcluôn lo cho hạnh phúc của các con “ bà khóc nớc mắt chảy ròngròng”
- Để xua tan đi cái không khí ảm đạm, đói nghèo bà nói toànchuyện vui, sung sớng về sau, say sa bàn bạc với con những dự
định cho tơng lai ( lấy dẫn chứng)
=> KL có tài trong việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Bắt
đầu là cái “cúi đầu nín lặng”đến khi “ hiểu ra cơ sự” bà cụ imlặng nghĩ thơng con, tủi thân, thơng dâu-> lời độc thoại của ng-
ời mẹ cứ da diết xót xa trong lòng ngời đọc….biết bao ân tìnhtrong 2 tiếng “mừng lòng”, bà cụ khóc nhng nó là niềm vui chânthành của ngời mẹ khi con hạnh phúc
Tiết 7- 8 : Bên kia sông đuống
A
Đề bài :
Đề 1:Anh ( chị ) hãy nêu giá trị đặc sắc trong bài thơ " Bênkia sông Đuống " của Hoàng Cầm ?
Đề 2: Bình giảng đoạn thơ sau trong bài thơ “ Bên kia sông
Đuống” của Hoàng Cầm:
“ Bên kia sông Đuống
Quê hơng ta lúa nếp thơm nồng
………
Đám cới chuột đang tng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu ằ
B Định h ớng :
- Có kiến thức tổng hợp về bài thơ " Bên kia sông Đuống" Chỉ ranhững nét tiêu biểu mang lại giá trị cho bài thơ này nh : Tính dântộc, vùng quê kinh Bắc với những vẻ đẹp mang tính truyền thống,một vùng quê trù phú giàu đẹp với những con ngời của mọi thế hệ
… Đánh giá đợc biểu hiện của các giá trị ấy
Trang 35C Yêu cầu về kiến thức :
* Đề 1 :
I Đặt vấn đề :
- Tình yêu quê hơng đất nớc là tình cảm rất đỗi thiêng liêng trongtâm hồn con ngời Việt Nam Bài thơ " Bên kia sông Đuống" củaHoàng Cầm là một trong những bài thơ thể hiện tình yêu quê h-
ơng đất nớc một cách sâu nặng khi tác giả nghe tin quê hơngmình bị giặc giày xéo chiếm đóng
II Giải quyết vấn đề :
1 Bài thơ để lại ấn tợng đậm nét và sâu sắc nhất là tính dântộc đậm đà mà mở đầu là lời tâm sự, tiếng gọi, lời an ủi của nhàthơ với cô gái vùng quê kinh Bắc
" Em ơi buồn làm chi
……… sông Đuống"
- Tác giả không nói về kinh Bắc mà về sông Đuống => Nhấn mạnh
ý nghĩa biểu tợng và sự gắn bó máu thịt lâu đời của dòng sông
Đuống với con ngời kinh Bắc
- Sông Đuống hiện lên với vẻ đẹp lấp lánh, cát trắng, màu xanh củamía, ngô, dâu…
=>Hình ảnh dòng sông đợc miêu tả nh một sinh thể đầy tâmtrạng "Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trờng kỳ" -> Consông gắn bó với cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc
- Kinh Bắc một vùng quê cổ kính có truyền thống văn hoá lâu đờivới những điệu hát dân ca quan họ bắc ninh say đắm lòng ngời
Có tranh Đông Hồ nổi tiếng Kinh Bắc còn mang hồn dân tộc ởnhững kiến trúc đền đài cổ kính gắn với những lễ hội đầm ấmthân quen:
" Những hội hè đình đám
………
Núi Thiên Thai, chùa Bút Tháp "
- Là một vùng quê giàu có về vật chất với cảnh buôn bán tấp nập " Chợ Hồ chợ Sủi ngời đua chen
Bãi Trầm Chỉ ngời răng tơ nghẽn lối "
2 Về con ng ời:
Có vẻ đẹp thuần dân tộc "Khuôn mặt búp sen"-> vẻ đẹp thuầnkhiết, nụ cời dịu dàng, tơi sáng nh nắng mùa thu Ngời già phúchậu, trẻ nhỏ ngây thơ…
3 Quê h ơng kinh Bắc khi giặc Pháp xâm lăng :
- Quê hơng điêu tàn cực khổ, chìm trong khói lửa chiến tranh Hình ảnh mẹ già, trẻ nhỏ luôn bị cái đói, cái chết rình rập đe doạ
- Cuộc kháng chiến của quân dân cùng giết giặc mong một ngàymai hết đói nghèo Bắc Nam xum họp
- Kết thúc bài thơ là ớc mơ của tác giả về những ngày bình yêntrên quê hơng kinh bắc với những hội hè, lễ hội đầm ấm thânquen
Trang 36III Kết thúc vấn đề :
- Bài thơ " Bên kia sông Đuống" của Hoàng Cầm là một bài thơ
đặc sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp mang tính dân tộc
đậm đà, nó để lại những giá trị tiêu biểu về cả nội dung và nghệthuật Đồng thời bài thơ cũng thể hiện tình yêu quê hơng đất nớcsâu sắc của nhà thơ Hoàng Cầm
*Đề 2:
I Đặt vấn đề:
“ Bên kia sông Đuống” ( 1948) là một trong những tác phẩmxuất sắc viết về tình yêu quê hơng đất nớc mà HC đã góp vàothơ ca Việt Nam từ sau CMT8 Toàn bộ bài thơ là nỗi xót xa, nhớtiếc, căm giận trớc cảnh quân thù giày xéo quê hơng, tàn phá cuộcsống bình yên, huỷ hoại những giá trị văn hoá thiêng liêng của dântộc Trông bài có rất nhiều đoạn thơ hay nhng có lẽ tiêu biểu vàhơn cả là đoạn thơ sau đây: “Bên kia sông Đuống… … Bây giờ tan tác về đâu”
II Giải quyết vấn đề :
Đoạn thơ này đợc xây dựng theo tơng quan đối lập giữa mộtbên là quá khứ đẹp đẽ và một bên là hiện tại đau thơng Giữa haibức tranh ấy hiện ra đôi mắt đau xót và tiếc nhớ của nhà thơ
1 Một miền quê t ơi đẹp, đậm đà văn hoá cổ truyền:
Tiết 9- 10 : Câu hỏi phụ 2 điểm
C Yêu cầu về kiến thức :
1.Câu 1:
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định giơ ne vơ về Đông
D-ơng đợc kí kết ( 7/1954) miền Bắc nớc ta đợc giải phóng.Lịch sử đất nớc sang trang, cách mạng Việt Nam bớc vào một thờikì mới Hoàn thành vẻ vang sứ mệnh lãnh đạo cách mạng trong giai
đoạn khó khăn
Trang 37- Tháng 10/1954, các cơ quan TW của Đảng và Chính phủ rờichiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội Nhân sự kiện có tính chấtlịch sử này, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc".
3.Câu 3:
- Tháng 10- 11/1965 Tố Hữu đi công tác vào các tỉnh miền Trung.Khi ấy cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của đế quốc
Mĩ đã lan rộng ra vùng khu IV cũ Từ Thanh Hoá đến Quảng Bình
là vùng đất trở thành tuyến lửa ác liệt Nhà thơ qua quê hơngNguyễn Du vào dịp kỉ niệm 200 năm ngày sinh của đại thi hào.Trong hoàn cảnh đó Tố Hữu sáng tác bài thơ “ Kính gửi cụNguyễn Du” in trong tập thơ "Ra trận"
4.Câu 4:
- Là hình tợng nổi bật, xuyên suốt và gây một ấn tợng đậm néttrong tác phẩm Đặc điểm ham ánh sáng, có sức sống mãnh liệtkhông gì tàn phá nổi Miêu tả rừng xà nu luôn gắn với hình ảnhcon ngời => Gợi ra những biểu tợng về đời sống, số phận, phẩmcách con ngời
=> Rừng xà nu là biểu tợng cho dân làng xô man về sức sống, vẻ
đẹp nhân cách Đó là những ngời dân đau khổ nhng bất khuấtkiên cờng và khao khát tự do Là hình ảnh đẹp, hùng tráng, tợng tr-
ng cho đất nớc và con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nớc
5 Câu 5:
- Văn chính luận: Có khối lợng lớn và mẫu mực Lập luận chặt chẽ,
lí lẽ xác đáng, chứng cứ hùng hồn, ngôn ngữ giản dị, trong sáng cósức thuyết phục cao Một số tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độTDP, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc k/c…
- Truyện và kí: đợc sáng tác chủ yếu từ khoảng (1922- 1925),truyện ngắn của ngời cô đọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc
đáo và phong cách hiện đại Một số tác phẩm tiêu biểu: Vi hành,Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu, Vừa đi đờng vừa kểchuyện…
- Thơ ca: đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật trong sự nghiệp vănhọc của HCM Thơ của Ngời thể hiện 1 tâm hồn nghệ sĩ tinh tế,tài hoa, một tấm gơng nghị lực phi thờng và nhân cách cao đẹpcủa 1 chiến sĩ cách mạng vĩ đại Có trên 250 bài thơ, đợc in trong
Trang 38ba tập: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh, Thơ chữ Hán Hồ ChíMinh
Tiết 11 - 12 : Việt bắc
A đ ề bài: Bình giảng đoạn thơ từ câu: " Ta về mình có nhớ
ta…………
Nhớ ai tiếng hát ân tìnhthuỷ chung"
Trong bài thơ "Việt Bắc " của Tố Hữu ?
B Định h ớng :
- Yêu cầu học sinh nắm chắc kiểu bài bình giảng văn học Làmnổi bật nỗi nhớ của ngời ra đi, nhớ về thiên nhiên tơi đẹp tràn đầysức sống của 4 mùa, với những gam màu sắc tiêu biểu Bên cạnh
đó là nỗi nhớ da diết về con ngời Việt Bắc cần cù, chịu khó, giàutình nghĩa
C Yêu cầu về kiến thức :
I Đặt vấn đề :
- "Việt Bắc" là một trong số những bài thơ tiêu biểu cho thơ cakháng chiến (1946-1954) Lúc này các cơ quan TW Đảng và nhà nớcrời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội Niềm lu luyến không muốn rời
xa giữa nhân dân Việt Bắc với những ngời cán bộ cách mạng lànguồn cảm hứng trong sáng tác của Tố Hữu Trên đây là đoạn thơtiêu biểu nhất của "Việt Bắc"
II Giải quyết vấn đề:
- Đoạn thơ với 10 câu 6/8 đằm thắm ngọt ngào -> Khắc hoạnhững kỷ niệm thân thiết tơi đẹp không thể phai mờ về cảnh vàngời Việt Bắc trong tâm hồn ngời cán bộ CM sắp về xuôi Từ "nhớ"lặp 5 lần nh một luyến láy tha thiết bồi hồi ->tình cảm sâu nặngthuỷ chung giữa kẻ ở và ngời về, giữa mình và ta
" Nhớ hoa cùng ngời, nhớ ngời đan nón, cô em gái…."
“ Mình có nhớ ta” -> lời hỏi của nhà thơ với ngời ở lại, cách xng hônồng thắm chất ca dao trữ tình, với lối kết cấu đối đáp trong cadao nhng nó không thu hẹp ở tình yêu lứa đôi mà mở rộng đếntình nghĩa cách mạng son sắt thuỷ chung, cao cả đến khôn cùng
- Hỏi chỉ là cái cớ để bộc lộ tình cảm lu luyến bởi nỗi nhớ hớng
đến cả thiên nhiên và con ngời ->Nó là kỷ niệm sâu đậm với ngời
ra đi vì lẽ đó câu thơ nào cũng gắn bó hai yếu tố thiên nhiên vàcon ngời (tràn ngập ánh sáng màu sắc)
=>Hình ảnh thiên nhiên đa dạng độc đáo với phong cảnh núi rừng
4 mùa mang một sức sống đến lạ thờng (hoa chuối đỏ, mơ nởtrắng rừng, ve kêu rừng phách đổ vàng )
- Linh hồn của bức tranh là con ngời giữa thiên nhiên ->gắn bó mậtthiết với nhau mang một sức sống mãnh liệt tạo nên cái đẹp hữutình Tác giả khéo đa vào bức tranh thiên nhiên Việt Bắc, nhữngcon ngời lao động bình dị mà đáng yêu
Trang 39"Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lng"
- Trong trí nhớ của ngời ra đi phong cảnh Việt Bắc tràn ngập ánhsáng, đầy màu sắc tơi đẹp -> Làm nổi bật hình ảnh con ngờiViệt Bắc son sắc thuỷ chung
III Kết luận:
- Bao trùm đoạn thơ là tình cảm nhớ thơng sâu nặng của ngời cán
bộ kháng chiến với Việt Bắc =>Tình cảm son sắc thuỷ chung vớicách mạng của tác giả
D Bài tập về nhà:
* Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau đây:
“ Những đờng Việt Bắc của ta
………
Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên”
( trích trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu)
* GV h ớng dẫn làm: ( cần đảm bảo những ý sau)
- Việt Bắc không chỉ là khúc ca ân tình mà còn là bản tổng kếtbằng thơ 15 năm cách mạng Đoạn thơ sau đây là một bức tranhhùng tráng, tràn đầy khí thế chiến thắng của quân dân ta
- Hai câu đầu tả con đờng ra trận nhng là để nói lên khí thếdũng mãnh của những ngời ra trận
- Hai câu 3- 4: là h/ả quân đi rất đẹp
- Hai câu 5- 6: là h/ả những đoàn dân công phục vụ tiền tuyến
- Hai câu cuối: là h/ả những đoàn xe ra trận
Tiết 13 - 14: Tiếng hát con tàu
Tình yêu làm đất lạ hoá quê hơng”
Đề 2: Bình giảng khổ thơ sau trong bài thơ “ Tiếng hát con tàu” của Chế Lan Viên:
“ Con gặp lại nhân dân nh nai về suối cũ
- Từ những kỉ niệm về ngời dân Tây Bắc nhà thơ nâng lênthành triết lí khẳng định tình cảm gắn bó sâu nặng với con ng-
ời Tây Bắc
Trang 40C Yêu cầu về kiến thức:
I.Đặt vấn đề:
- Nêu khái quát vài nét về hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Nội dung chính của đoạn thơ: khát vọng về với nhân dân, về vớicuộc sống rộng lớn
II Giải quyết vấn đề:
1 Phân tích khổ thơ thứ nhất để làm nổi bật sự gắn bó của conng
ời với một vùng đất:
- “ Tiếng hát con tàu” là khúc hát say mê, rạo rực của 1 tâm hồn đãthoát khỏi cái khung chật hẹp của 1 cái tôi nhỏ bé để ra với chântrời rộng lớn của nhân dân đất nớc Trong niềm vui mới, hồn thơcủa CLV nh hoá thành con tàu tâm tởng hăm hở trong hành trình
về với nhân dân, về với cuộc đời rộng lớn Nhng về với nhân dâncũng chính là đến với lòng mình, làm giàu có thêm cho tâm hồnmình Từ đó nhà thơ đã đi đến sự khẳng định:“ Tâm hồn ta làTây Bắc chứ còn đâu? ”
- Cả phần 2- cũng là phần chủ yếu của bài thơ, giành cho việc táihiện h/ả và gợi lại những kỷ niệm đẹp sâu nặng tình nghĩatrong những năm kháng chiến gian khổ Theo dòng hoài niệm,mạch thơ dẫn đến những câu thơ mang tính khái quát, triết lí:
“ Nhớ bản sơng giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nào qua, lòng lại chẳng yêu thơng”
- Cảnh sơng giăng, đèo mây phủ hiện lên rất chung ( bởi khôngnói về một bản làng cụ thể nào) nhng lại không hề chung chung,bởi ta vẫn dễ dàng nhận ra cảnh sắc riêng của Tây Bắc (Khibình giảng có thể so sánh thêm với những câu thơ của Tố Hữu) “ Nhớ từng bản khói cùng sơng
Sớm khuya bếp lửa ngời thơng đi về”
2 Khổ 2 ý nghĩa lớn lao của tình yêu, tình cảm con ng ời đối vớimột vùng quê:
- Sang đến khổ này mạch thơ dờng nh đột ngột chuyển sang 1rung cảm và suy tởng khác về tình yêu và đất lạ:
“ Anh bỗng nhớ em nh đông về nhớ rét
………
Tình yêu làm đất lạ hoá quê hơng”