1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyện thi cấp tốc các dạng bài tập các đề thi Quốc Gia (Tốt nghiệp - Tuyển sinh) - Địa lý Part2

127 1,3K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện thi cấp tốc các dạng bài tập các đề thi Quốc Gia (Tốt nghiệp - Tuyển sinh) - Địa lý Part2
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu ôn thi
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 39,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển của vùng Phát triển các ngành công nghiệp cơ ban, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao; hình thành các khu công nghiệp tập trung.. Phân tích các thế mạnh về tự

Trang 1

ĐỀ THỊ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009

I PHAN CHUNG CHO TAT CA THI SINH (8,0 diém)

Câu I (2,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri trong lịch sử

hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

2 Chứng minh rằng nguồn lao động của nước ta phân bố không đều giữa khu

vực nông thôn với khu vực thành thị Phân tích tác động tích cực của quá trình

đô thị hoá ở nước ta tới sự phát triển kinh tế

Câu II (3,0 điểm)

1 Phân tích những thuận lợi đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sắn ở nước ta

Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ

cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản

2 Trung du và miễn núi Bắc Bộ bao gồm những tỉnh nào? Hãy phân tích thế

mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển thuỷ điện của vùng này

Câu II (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế

phân theo thành phần kinh tế ở nước ta (Đơn vị: tỉ đông)

° ca Kinh tế ngoài Khu vực có vốn đầu tư

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh

thu dịch vụ tiêu dùng và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tếở nước ta

năm 2000 và năm 2006

2 Rút ra nhận xét từ biểu đồ đã vẽ

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điển)

Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao

nhất trong số các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta? Nêu định hướng phát triển

của vùng này

127

DO Copy

Trang 2

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất ở nước ta hiện nay?

Nêu định hướng phát triển sản xuất lương thực của vùng này

ĐÁP ÁN

IL PHAN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I:

1 Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của giai doan Tién Cambri trong lich sit

hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam

a) Đặc điểm

— La giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt

Nam (diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm)

= Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

(chủ yếu tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ)

—_ Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai va đơn điệu (cùng với sự xuất hiện

thạch quyển, lớp khí còn rất mỏng, thuỷ quyển mới hình thành và sự sống ra

đời, nhưng còn sơ khai nguyên thuỷ)

b) Ý nghĩa: Đây là giai đoạn hình thành nền móng-ban đầu của lãnh thổ Việt

Nam

2 Chứng minh rằng nguồn lao động của nước ta phân bố không đều giữa

khu vực nông thôn với khu vực thành thị Phân tích tác động tích cực của

quá trình đô thị hoá ở nước ta tới sự phát triển kinh tế

4) Chứng mình rằng nguồn lao động của nước ta phân bố không đều giữa khu

vực nông thôn với khu vực thành thị: Lao động ở nông thôn nhiều hơn 3 lần so với

lao động ở thành thị (tương ứng là 75% và 25% lao động của cả nước, năm 2005)

b) Phân tích tác động tích cực của đô thị hoá

—_ Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

~_ Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của các vùng trong nước (khu

vực đô thị đóng góp 70,4Z GDP, 84% GDP công nghiệp - xây dựng, 87% GDP

dịch vụ và 80% ngân sách cả nước, năm 2005)

—_ Các thành phố, thị xã là thị trường tiêu thụ lớn; lực lượng lao động đông

và có trình độ, cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong

Và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triẾn kinh tế

128

DO Cory

Trang 3

CâuI

1 Phân tích những thuận lợi đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở nước ta

Giải thích tại sao hoạt động nuôi trông lại chiếm tỈ trọng ngày càng cao

trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản

a) Những thuận lợi đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản

— Vùng biển rộng, có nguồn lợi hải sản khá phong phú (tổng trữ lượng 3,9 -

4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn Biển nước ta

có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, hơn 2500 loài nhuyễn thể, hơn 600 loài

rong và nhiều đặc sắn khác như hải sâm, bào ngư, sò, điệp, )

— Nhiều ngư tường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên

Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu,

Hải Phòng ~ Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) và Hoàng Sa - Trường Sa

~- Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt hải sản; các phương tiện

tau thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn; dịch vụ thuỷ sản và các cơ sở chế biến

thủy sản được mở rộng

— Thị trường (trong nước, thế giới) ngày càng mở rộng; sự đổi mới trong

chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đánh bắt,

b) Giải thích tại sao hoạt động nuôi trồng lại chiếm tỈ trọng ngày càng cao

trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản

— Hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và nhu câu lớn trên thị trường (nhất là

các thị trường Hoa Kì, EU, )

Diện tích mặt nước còn nhiều, kĩ thuật nuôi trồng ngày càng hoàn thiện

và các lí do khác (kinh nghiệm nuôi trồng, chính sách, )

2 Trung du và miễn núi Bắc Bộ bao gồm những tỉnh nào? Hãy phân tích

thế mạnh về tự nhiên và hiện trạng phát triển thuỷ điện của vùng này

a) Các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La,

Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng,

Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh (15 tinh; 0,25

diém/5 tinh)

b) Thế mạnh về tự nhiên để phát triển thuỷ điện: các sông suối có trữ năng thuỷ

điện lớn (hệ thống sông Hồng I1 triệu kW, chiếm hơn 1⁄3 trữ năng thuỷ điện của

cả nước; riêng sông Đà gần 6 triệu kW)

Ă©) Hiện trạng phát triển thuỷ điện

=- Nhiều nhà máy thuỷ điện đã được xây dựng: Thác Bà trên sông Chảy

(110 MW), Hoà Bình trên sông Đà (1.920 MW), Tuyên Quang trên sông Gâm

(342 MW) và hàng loạt nhà máy thuỷ điện nhỏ

—_ Đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400 MW)

129

D9 Copy)

Trang 4

Cau I

1 Vẽ biểu đổ thích hợp thể hiện quy mô tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh

thu dịch vụ tiêu dùng và cơ cấu của nó phân theo thành phần kinh tế năm

2000 và năm 2006

a) Xử lí số liệu

—_ Tính bán kính đường tròn (R): Rao = 1,0 đvbk; R;oos = 1,6 đvbk

— Tính cơ cấu: Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu

dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế ở nước ta (%)

Năm | Tổng Kinh tế Kinh tế ngoài | Khu vực có vốn đầu tư

Khu vực có vốn đầu †ư nước ngoòi

QUY MỔ, CƠ CẤU TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DOANH THU

Trang 5

Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước

ngoài đều tăng (tương ứng trong giai đoạn nói trên là 3,0% và 2,2%)

Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm (5,2%)

I PHAN RIENG (2,0 điểm)

Câu VIa Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

1 Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng GDP

cao nhất trong số các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?

Có vị trí địa lí đặc biệt thuận lợi (bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải

Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long )

Có nguồn tài nguyên đa dạng, nổi bật nhất là dầu khí ở thém luc địa

Dân cư đông (15,2 triệu người năm 2006), nguồn lao động đổi dào, có

chất lượng

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất ~kĩ thuật tốt và đồng bộ

Tập trung tiềm lực và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước

Các nguyên nhân khác (thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, sự năng

động trong cơ chế thị trường, )

2 Định hướng phát triển của vùng

Phát triển các ngành công nghiệp cơ ban, công nghiệp trọng điểm, công

nghệ cao; hình thành các khu công nghiệp tập trung

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ (thương mại, ngân hàng,

du lịch, )

Câu VIb Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

1 Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất ở nước ta hiện nay?

Diện tích trồng lúa chiếm trên 50% diện tích trồng lúa cả nước

Đất đai màu mỡ, nhất là dải đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu

Khí hậu có tính chất cận xích đạo; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

Nguôn lao động dôi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa, năng động

Bước đầu đã xây dựng được cơ sở vật chất =kĩ thuật (hệ thống thuỷ lợi, cơ

sở tạo giống, dịch vụ bảo vệ thực vật, công nghiệp xay xát, )

Các nguyên nhân khác (chính sách khuyến nông, nhu câu về gạo ở trong

nước và xuất khẩu, )

2 Định hướng phát triển sản xuất lương thực của vùng

Tập trung thâm canh, tăng vụ kết hợp với khai hoang, chuyển dịch cơ cấu

cây trồng

Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, công nghệ sau thu hoạch,

131 -

DO Gopy

Trang 6

ĐỀ THỊ TUYỂN SINH CAO DANG NAM 2009

1 PHAN CHUNG CHO TAT CA THI SINH (8,0 điểm)

Cau I (2,0 điểm)

1 Nêu các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam Phân tích các thế mạnh

về tự nhiên của khu vực đông bằng đối với sự phát triển kinh tế ~ xã hội

2 Việc mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế nào

đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?

Câu II (3,0 điểm)

1 Lấy dẫn chứng từ hai vùng Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long

chứng minh rằng điểu kiện tự nhiên tạo cơ sở cho việc lựa chọn sản phẩm

chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp

2 Hãy phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp Kể tên các

trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta

1 Vẽ biểu đổ đường thể hiện diễn biến nhiệt độ trung bình các tháng trong

năm của Hạ Long và Vũng Tàu theo bảng số liệu đã cho

2 Xác định biên độ nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình của các

tháng mùa hạ ở hai thành phố trên

3 Dựa vào biểu dé và bảng số liệu trên hãy nhận xét sự khác nhau về chế

độ nhiệt của Hạ Long và Vũng Tàu

I PHAN RIENG (2,0 điểm)

Thi sinh chi được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a

Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

1 Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam

Trang 7

Câu IV.b, Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

1 Theo mục đích sử dụng, đất nông nghiệp nước ta được chia thành mấy

loại? Là những loại nào?

2 Hãy nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra lũ quét ở nước ta Để giảm thiệt

hại do lũ quét gây ra cần có những giải pháp nào?

ĐÁP ÁN

I PHAN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I:

1 Nêu các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam Phân tích các thế mạnh về

tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

— Đặc điểm chính của tự nhiên Việt Nam: Đất nước nhiều đôi núi, thiên

nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên

nhiên có sự phân hoá đa dạng

— Phân tích các thế mạnh về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với sự

phát triển kinh tế - xã hội:

+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và

lâm sản

+ Là điều kiện thuận lợi để tập trung các đô thị, các hoạt động công

nghiệp và thương mại

+ Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải

2 Việc mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế nào

đối với vấn để giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?

— Nêu ý nghĩa: Tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tự tạo ra hay

tìm kiếm việc làm

— Diễn giải: nâng cao trình độ, tay nghề, đa dạng hoá cơ cấu ngành nghề

cho nguồn lao động tạo điều kiện cho họ đáp ứng nhu cầu của nên kinh tế đang

trong tiến trình đa dạng hoá, hiện đại hoá

Câu H:

1 Lấy dẫn chứng từ hai vùng Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long

chứng mỉnh rằng điều kiện tự nhiên tạo cơ sở cho việc lựa chọn sản phẩm

chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp

a) Đối với Tây Nguyên

— Nêu các sản phẩm chuyên môn hoá sản xuất:

133

DO Copy

Trang 8

+ Các sản phẩm từ cây công nghiệp lâu năm bao gồm các loại cây nhiệt

đới và cận nhiệt (cà phê, cao su, chè )

+ Các sản phẩm từ chăn nuôi gia súc lớn

~ Các sản phẩm trên được lựa chọn sản xuất trên cơ sở các thuận lợi vỀ

điều kiện tự nhiên của vùng:

+ Đất, địa hình (đất ba dan, với các cao nguyên mặt bằng rộng )

+ Khí hậu, sinh vật (khí hậu cận xích đạo, có sự phân hoá theo độ cao;

nguồn thức ăn tự nhiên)

b) Đối với Đông bằng sông Cửu Long

—_ Nêu các sẵn phẩm chuyên môn hoá sản xuất:

+ Các sản phẩm từ lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả nhiệt đới

+ Thuỷ sản (tôm, cá), gia cầm (đặc biệt là thuỷ câm)

~- Các sản phẩm trên được lựa chọn sản xuất trên cơ sở các thuận lợi về

điều kiện tự nhiên của vùng:

+ Đất, địa hình (đất phù sa màu mỡ, địa hình khá bằng phing )

+ Các yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, sinh vật (môi trường nuôi trồng thuận lợi, nguồn thuỷ sản giàu có)

2 Hãy phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp Kể tên các

trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta

— Phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp

+ Khu công nghiệp: có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống + - Trung tâm công nghiệp: thường gắn với các đô thị vừa và lớn, có thể

bao gôm các khu công nghiệp và điểm công nghiệp

+ Các dấu hiệu phân biệt khác (kể đúng ít nhất một dấu hiệu khác)

— Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta: Hà Nội, Hải Phòng, Ving Tau,

Biên Hoà, Thủ Dầu Một

Câu HI

1 Vẽ biểu dé

—_ Tên biểu đô

— Chi gidi (có thể ghi trực tiếp vào biểu đồ)

— Vẽ đúng 2 trục Nhiệt độ và Tháng (chính xác về khoảng cách)

— Vẽ đúng hai đường biểu diễn nhiệt độ

134

DO Copyi

Trang 9

~_ Biên độ nhiệt: Hạ Long 12,0°C; Vũng Tàu 40C

— Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ: Hạ Long: 27,7°C;Viing Tau:

28,3°C

3 Nhận xét

—_ Nền nhiệt độ của Vũng Tàu cao hơn Hạ Long (dẫn chứng)

~- Nhiệt độ trong năm của Vũng Tàu ổn định hơn của Hạ Long (dẫn chứng)

I PHAN RIENG (2,0 điểm)

Câu IVa Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

1 Kể tên các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Nam

— Vùng núi phía Tây: Phát triển hoạt động lâm nghiệp nhằm mục đích kết

hợp khai thác với bảo vệ tính đa dạng sinh học và rừng phòng hộ đầu nguôn

— Vùng gò đôi chuyển tiếp: Chủ yếu phát triển các hoạt động chăn nuôi gia

súc lớn, trồng cây công nghiệp lâu năm

135

DO Gopy

Trang 10

Vùng đồng bằng: Chủ yếu trồng các cây hàng năm (cây lương thực, cây

công nghiệp ngắn ngày )

~ Ving ven biển và không gian biển đảo: Phát triển hoạt động nuôi trồng,

đánh bắt thuý, hải sản và trồng rừng phòng hộ ven biển

— Việc hình thành cơ cấu nông -lâm - ngư nghiệp tạo thế liên hoàn trong

phát triển kinh tế theo không gian, gắn kết các hoạt động kinh tế dựa trên lợi

thế của các khu vực địa hình trong vùng

Câu IVb Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

1 Theo mục đích sử dụng, đất nông nghiệp nước ta được chia thành mấy

loại? Là những loại nào?

~ Đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng được chia thành 5 loại chính

=_ Các loại: đất trồng cây hàng năm, đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm,

đất có dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

2 Hãy nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra lũ quét ở nước ta Để giảm thiệt

hại do lũ quét gây ra cần có những giải pháp nào?

4) Nguyên nhân và thời gian xảy ra lũ quét Ở nước ta

—=_ Nguyên nhân

+ Địa hình chia cắt mạnh, độ đốc lớn, mưa nhiều trên diệ

rộng

+ Các nguyên nhân khác (từ đặc điểm lớp phủ thực vật, mạng lưới thuỷ văn )

—_ Thời gian xảy ra lũ quét

+ Miền Bắc thường xảy ra vào các tháng VI - X

+ Miễn Trung thường xảy ra vào các tháng X- XI

b) Các giải pháp giảm thiệt hại do lĩ quét gây ra

— Quy hoạch đồng bộ các hoạt động kinh tế - xã hội, sử dụng hợp lí tài

nguyên đất, rừng

— Các giải pháp khác (thuỷ lợi, chú ý kĩ thuật khai thác kinh tế trên đất dốc

nhằm hạn chế dòng chẩy mặt và chống xói mòn )

DE THI TOT NGHIEP THPT NAM 2009

1 PHAN CHUNG CHO TAT CA CAC THÍ SINH (8,0 diém)

Câu I (3,0 diém)

1, Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những

đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc Những đặc điểm đó ảnh hưởng

đến sự phân hóa khí hậu vùng này như thế nào?

136

(zo Cory

Trang 11

a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên

b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp?

Câu II (2,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành

Nam | Ché bién | Khai thac điện, khí đốt, nước ổng

1 Vẽ biểu dé hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta

theo bắng số liệu trên

2 Dựa vào bắng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất

công nghiệp nước ta năm 2005 so với năm 2000

Câu HH (3,0 điểm)

1 Phân tích những thuận lợi, khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với

việc phát triển nông nghiệp của Trung du và miễn núi Bắc Bộ

2 Trình bày thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng

sông Hồng

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương

trình đó (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Dựa vào Auat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng

2 Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp nhỏ

ở Đồng bằng sông Cửu Long

2 Tóm tắt tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước

ta từ năm 1990 đến nay

BO Cory)

Trang 12

ĐÁP ÁN

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm)

1 Những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc và ảnh hưởng của

chúng đến sự phân hóa khí hậu vùng này (1,50 điểm)

— Đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc:

+ Địa hình cao nhất nước ta

+ Hướng tây bắc -đông nam

+ Địa hình gồm 3 dải (Diễn giải: hai phía đông, tây là các dãy núi cao và

trung bình, ở giữa thấp hơn bao gồm các dãy núi, các cao nguyên, sơn nguyên

và thung lũng sông)

~ Ảnh hưởng của địa hình vùng núi Tây Bắc đến sự phân hóa khí hậu của

vùng:

+ Làm cho khí hậu phân hóa theo độ cao

+ Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng địa hình

2.a Tính mật độ dân số (0,50 điểm)

Mật độ dân số của các vùng:

— Đồng bằng sông Hồng: 1225 người/km?

— Tây Nguyên: 89 người/km?

— Đông Nam Bộ: 511 người/km?

* Thi sinh tính đúng 1 -2 vùng cho 0,25 điểm

2.b Nguyên nhân Tây Nguyên có mật độ dân số thấp (1,00 điểm)

— Những nhân tố kinh tế —xã hội:

+ Nhân tố kinh tế: trình độ, cơ cấu và tính chất các hoạt động kinh tế

+ Các nhân tố khác: đặc điểm dân cư, đô thị hoá

— Những nhân tố tự nhiên:

+ Địa hình - đất đai: miễn núi, cao nguyên

+ Các nhân tố khác: rừng, nguồn nước

* Yêu cầu thí sinh nêu ảnh hưởng cụ thể của các nhân tố trên địa ban Tây

Nguyên Nếu thí sinh chỉ kể tên các nhân tố như trên thì cho 1⁄2 số điểm của mỗi ý

138

DO Cory

Trang 13

— Vé 2 biểu dé hình tròn, mỗi năm I biểu đổ Bán kính biểu đồ 2 năm bằng

nhau hoặc năm 2005 lớn hơn năm 2000

— Có đủ các yếu tố, tương đối chính xác về các đối tượng biểu hiện

— Tên biểu đồ

— Chi gidi (có thể ghỉ trực tiếp trên biểu đô)

— Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm đúng yêu câu trên:

+ Nếu chỉ đúng tỉ trọng 1 nhóm ngành trên mỗi biểu đổ cho 0,25 điểm

+ Nếu đúng tỉ trọng 2 ~3 nhóm ngành trên mỗi biểu đổ cho 0,50 điểm

* Nếu biểu đê năm 2000 lớn hơn biểu đồ năm 2005 trừ 0,25 điểm Vẽ các loại

biểu đề khác không cho điểm Trường hợp không có chú giải hoặc chú giải sai

thì giám khảo đối chiếu tỉ trọng được biểu hiện ở các hình quạt trên mỗi biểu đỗ

với số liệu của các năm đã cho trong đề bài Nếu thấy các hình quạt phù hợp với

tÍ trọng của nhóm ngành đã cho ở bằng số liệu thì coi là đúng và cho điểm theo

biểu điểm trên

2 Nhận xét (0,50 điểm)

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành năm

2005 có sự thay đổi so với năm 2000:

— Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến (dẫn chứng theo bảng số liệu)

— Giảm tỉ trọng nhóm ngành khai thác và sản xuất, phân phối điện, khí đốt,

nước (dẫn chứng theo bảng số liệu)

139

DO.Copy|

Trang 14

Câu II (3,0 điểm)

1 Thuận lợi, khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển

nông nghiệp của Trung du và miễn núi Bắc Bộ (1,50 điểm)

— Thuận lợi

+ Khí hậu: Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh,

phân hoá theo độ cao.Đặc điểm đó tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp

nhiệt đới, đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp

+ Đất đai: Chủ yếu là đất feralit thích hợp phát triển cây công nghiệp lâu

năm, cây ăn quả Đất đai khu vực trung du, cao nguyên thuận lợi phát triển các

vùng chuyên canh, đồng có chăn nuôi gia súc

— Khó khăn

+ Khí hậu: khô hạn, rét đậm, rét hại về mùa đông

+ Các khó khăn khác (nêu ít nhất 1 khó khăn ngoài khó khăn về khí hậu)

2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông

Hồng (1,50 điểm)

~_ Cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển dịch:

+ Giảm t trọng khu vực I

+ Tăng tỉ trọng khu vực II

+ Tăng tỉ trọng khu vực II

+ Diễn ra trong nội bộ các khu vực, các ngành kinh tế

-_ Chuyển dịch theo chiều hướng tích cực gắn với tăng trưởng kinh tế, giải

quyết các vấn để xã hội và môi trường

< Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm

IL PHAN RIENG (2,0 điển)

Câu VLa

1 Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của

vùng (0,50 điểm)

Kể đúng 3 vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa: Tây

Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

2 Giải thích (1,50 điểm)

—_ Các vùng này có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây cà phê:

+ Đất đai: các loại đất feralit, nhất là đất badan thích hợp cho cây cà phê

+ Địa hình: các vùng bán bình nguyên, cao nguyên, trung du cho phép

trồng cà phê với quy mô lớn

+ Khí hậu: có điều kiện nhiệt, ẩm thích hợp cho sựphát triển sản xuất cà phê

140

Trang 15

+ Các điều kiện tự nhiên khác (nêu ít nhất một yếu tố tự nhiên khác thuận

lợi cho việc phát triển cây cà phê)

~ -Các điều kiện kinh tế - xã hội

+ Chính sách của Nhà nước

+ Các điều kiện kinh tế ~

hội khác thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê)

Câu VI.b

1 Kể tên các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long (0,50

điểm)

Nêu đúng tên các trung tâm công nghiệp nhỏ của vùng theo Atlat Địa lí Việt

Nam: Tân An, Mỹ Tho, Long Xuyên, Hà Tiên, Rạch Giá, Sóc Trăng, Cà Mau

* Thí sinh nêu đúng 3 trưng tâm cho 0,25 điểm; từ 4 trở lên cho 0,50 điểm

2 Tóm tắt tình hình tăng trưởng GDP của nước ta từ năm 1990 đến nay

(1,50 điểm)

~ GDP tăng liên tục qua các năm (ít nhất 1 dẫn chứng về sự tăng trưởng GDP)

ã hội khác (nêu ít nhất một yếu tố kinh tế xã

—_ Tốc độ tăng trưởng tương đối cao

—_ Các khu vực kinh tế đều tăng trưởng

~ Tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế khác nhau

~_ Chất lượng tăng trưởng được cải thiện nhưng vẫn còn những hạn chế

2 Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việ

các ngành kinh tế từ năm 2000 đến nay

Trang 16

Hãy:

a) Vẽ biểu đô hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta

phân theo thành phần kinh tế năm 2000 và năm 2006

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá tri sin xuất công nghiệp nước ta phân

theo thành phần kinh tế năm 2006 so với năm 2000

e) Tính giá trị sản xuất công nghiệp của mỗi thành phần kinh tế nước ta năm

2006, biết rằng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước năm đó là 487,49 nghìn tỉ

đồng (theo giá so sánh 1994)

2 Tại sao ở nước ta việc đẩy mạnh sản xuất lượng thực lại có tâm quan trọng

đặc biệt?

Câu HI (3,5 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất

ở Đồng bằng sông Cửu Long và nêu sự phân bố của chúng ở vùng này

2 Tại sao nói Bắc Trung Bộ đã khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông

nghiệp của trung du, đồng bằng?

3 Nêu những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển ngành thủy sản

của Duyên hải Nam Trung Bộ

ĐÁP ÁN

Câu I (3,0 điểm)

1 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần sông ngòi (1,50

điểm)

— Mạng lưới sông ngòi dày đặc (Dẫn chứng: số lượng sông, mật độ)

— Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa (Dẫn chứng: lượng nước và lượng phù sa)

— Chế độ nước theo mùa: mùa lũ và mùa cạn theo sát nhịp điệu mưa

—_ Diễn biến chế độ dòng chảy thất thường

* Thí sinh nêu được các biểu hiện khác mà hợp lí thì thưởng 0,25 điểm nhưng

tổng số điểm của Câu 1.1 không được quá 1,50 điểm

2 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế (1,50

điểm)

~— Cơ cấu lao động có sự thay đổi phù hợp với yêu câu chuyển dịch cơ cấu

kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá:

+ Giảm tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp

+ Tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng

+ Tăng tỉ trọng dịch vụ

142

DO.Cory|

Trang 17

— Sự chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm

—_ Tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn lớn nhất

Câu H (3,5 điểm)

1.a Vẽ biểu đỗ (1,50 điểm)

Yêu câu:

— Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, mỗi năm 1 biểu đổ Bán kính biểu đồ 2 năm bằng

nhau hoặc năm 2006 lớn hơn năm 2000

— Có đủ các yếu tố, tương đối chính xác về các đối tượng biểu hiện

— Tên biểu đô

— Chú giải (có thể ghỉ trực tiếp trên biểu đô)

— Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm đúng yêu câu trên

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (%)

Có vốn đều †ử nước ngoòi

* Nếu biểu đồ năm 2000 lớn hơn biểu đồ năm 2006 trừ 0,25 điểm Vẽ các loại

biểu đồ khác không cho điểm Trường hợp không có chú giải hoặc chú giải sai

thì giám khảo đối chiếu tỉ trọng được biểu hiện ở các hình quạt trên mỗi biểu đồ

với số liệu của các năm đã cho trong đề bài Nếu thấy các hình quạt phù hợp với

tỉ trọng của các thành phân đã cho ở bảng số liệu thì coi là đúng và cho điểm

theo biểu điểm trên

1.b Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 so

với năm 2000 (0,75 điểm)

— Giảm tỉ trọng thành phân kinh tế Nhà nước (dẫn chứng theo bảng số liệu

hoặc biểu đô)

— Tăng nhanh tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước (dẫn chứng theo

bảng số liệu hoặc biểu đồ

143

Trang 18

~ Tăng tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (dẫn chứng

theo bảng số liệu hoặc biếu đồ)

1.e Tính giá trị sản xuất công nghiệp của mỗi thành phần kinh tế năm 2006

(0,50 điểm)

Kết quả:

— Thành phần kinh tế Nhà nước: 154,24 nghìn tỉ đồng

~ Thành phần k¡nh tế ngoài Nhà nước: 148,78 nghìn tỉ đồng

~_ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: 184,47 nghìn tỉ đồng

* Tính đúng 1 =2 thành phân cho 0,25 điểm

2 Tâm quan trọng của sản xuất lương thực ở nước ta (0,75 điểm)

— Bảo đầm an ninh lương thực, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

— _ Tạo nguồn hàng xuất khẩu

— Các ý nghĩa khác (nêu ít nhất 1 ý nghĩa khác với các ý nghĩa đã nêu Ở trên)

Câu HI (3,5 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên và nêu sự phân bố 3 loại đất có

diện tích lớn nhất ở Đông bằng sông Cửu Long (1,25 điểm)

— Kể đúng tên 3 loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long:

đất phù sa, đất phèn, đất mặn Thí sinh kể đúng 1 — 2 loại đất trên cho 0,25 diém

— Phin bé cdc loai đất:

+ Đất phù sa phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu

+ Đất phèn tập trung ở các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau

+ Đất mặn phân bố ở ven biển

2 Tại sao nói Bắc Trung Bộ đã khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông

nghiệp của trung du, đồng bằng? (1,25 điểm)

Vì Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển tổng hợp nông nghiệp ở trung

du, đồng bằng và vùng đã khai thác các thế mạnh đó

— Khai thác thế mạnh chăn nuôi đại gia súc ở vùng đồi trước núi

—_ Khai thác thế mạnh trồng cây công nghiệp ở vùng trung du

— Khai thác thế mạnh trồng cây công nghiệp hàng năm ở vùng đồng bằng

— Hình thành các vùng lúa thâm canh ở đồng bằng

* Thí sinh chỉ nêu các thế mạnh về tự nhiên mà không nói về việc khai thác

thế mạnh thì cho 1⁄2 số điểm của mỗi ý Thí sinh nói về việc khai thác các thế

mạnh khác ngoài đáp án mà hợp lí thì thưởng 0,25 điễm nhưng tổng điểm Câu

IIL.2 không được quá 1,25 điểm

144

DO Cory]

Trang 19

3 Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở Duyên hải

Nam Trung Bộ (1,00 điểm)

— Nhitng diéu kién thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản:

+ Mặt nước nuôi trồng: nhiều vũng vịnh, đầm ph

+ Các yếu tố khác (nêu ít nhất 1 yếu tố tự nhiên khác của vùng thuận lợi

nuôi trong)

— Những điều kiện thuận lợi cho khai thác và chế biến thủy sản

+ Nguồn lợi thuỷ sản: giàu hải sản, nhiều ngư trường

+ Các yếu tố khác (nêu ít nhất 1 yếu tố tự nhiên khác của vàng thuận lợi

cho hoạt động khai thác, chế biến thuỷ sản)

ĐỀ THỊ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2008

1 PHAN CHUNG CHO TAT CA THI SINH (6,5 diém)

Câu I (3,5 điểm)

Anh (chị) hãy:

1 Nêu những điểm chung của các ngành công nghiệp năng lượng, công

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản ở

Anh (chi) hay:

1, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông

nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì 1990 — 2005

2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trong thời kì

nói trên

145

PS,Copy)

Trang 20

II PHẦN RIÊNG (3,5 điển)

(Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai câu: III.a hoặc IIH.b)

Câu II.a Theo chương trình KHÔNG phân ban (3,5 điểm)

Phát triển cây công nghiệp là một hướng quan trọng trong sản xuất nông

nghiệp nước ta Anh (chị) hãy:

1 Trình bày sự khác nhau về điểu kiện sản xuất cây công nghiệp giữa vùng

Trung du và miễn núi phía Bắc với vùng Đông Nam Bộ

2 Phân tích khả năng phát triển cây công nghiệp ở đồng bằng nước ta

Câu IILb Theo chương trình phân ban (3,5 điểm)

Anh (chị) hãy:

1 Chứng minh rằng khí hậu, thủy văn nước ta có sự phân hóa đa dạng

2 Trình bày sự chuyển dịch kinh tế nông thôn nước ta

ĐÁP ÁN

I PHAN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6,5 điểm)

Câu I: Về các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp sản xuất hàng

tiêu dùng và công nghiệp =hế biến nông, lâm, thủy sản

1 Những điểm chung của các ngành

— Vai trd: đều là những ngành quan trọng (công nghiệp trọng điểm), có vai

- Công nghiệp năng lượng

+ Tài nguyên đổi dào: than, dâu khí, thủy năng, nguồn năng lượng khác

+ Thị trường rộng lớn

+ Chính sách của nhà nước và các thế mạnh khác: công nghiệp năng

lượng được đâu tư phát triển đi trước một bước

— Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản

+ Nguyên liệu tại chỗ phong phú từ các ngành nông, lâm, thủy sản

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chính sách phát triển và các thế mạnh khác: được quan tâm phát triển,

thu hút đầu tư, lao động dôi dào

~_ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

146

Trang 21

+ Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Các nhân tố khác: được quan tâm phát triển, thu hút đầu tư

Câu II Vẽ biểu đổ, nhận xét và giải thích

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SÂN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHAN THEO NGANH

CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1990 - 2005 Yêu cầu:

—_ Chính xác về các khoảng chia trên hai trục

—_ Có chú giải và tên biểu đồ

—_ Chính xác về các đối tượng biểu hiện trên biểu đồ

Trang 22

— Cơ cấu nông nghiệp có sự thay đổi: hướng chung là tăng tỉ trọng ngành

chăn nuôi, giảm đ trọng trồng trọt và dịch vụ (dẫn chứng)

~ Sự thay đổi cơ cấu khác nhau theo thời gian (dẫn chứng)

b) Giải thích

~ Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn do đây là ngành truyển thống, có

nhiều nguồn lực phát triển, nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu

— Sy thay déi cơ cấu theo hướng trên phù hợp với xu thế phát triển chung là đa

dạng hóa cơ cấu nông nghiệp Riêng dịch vụ có tỉ trọng chưa ổn định vì nông nghiệp

nước ta đang chuyển biến từ sản xuất tự cấp tự túc sang sắn xuất hàng hóa

~_ Giai đoạn sau cơ cấu chuyển dịch mạnh hơn do các lợi thế về chăn nuôi

được phát huy và sự tác động của thị trường

H PHAN RIENG (3,5 diém)

Câu HILa Về phát triển cây công nghiệp

Sự khác nhau về điều kiện sản xuất cây công nghiệp giữa vùng Trung du và

miễn núi phía Bắc với vùng Đông Nam Bộ

a) Điều kiện tự nhiên

— Địa hình: Đông Nam Bộ ít bị chia cắt, bằng phẳng hơn nên thuận lợi để tổ

chức sản xuất với quy mô lớn

~_ Đất: Trung du và miễn núi phía Bắc có nhiều đất feralit phát triển trên đá

phiến, đá vôi, Đông Nam Bộ chủ yếu là đất đỏ badan, đất xám

~ Khí hậu: Trung du và miễn núi phía Bắc có một mùa đông lạnh, phân hóa

theo độ cao, Đông Nam Bộ mang tính chất cận xích đạo Những đặc điểm này

có ảnh hưởng khác nhau tới việc phát triển cây công nghiệp

~ Các nhân tố khác: nguồn nước, sinh vat

b) Điều kiện kinh tế

~_ Dân cư, lao động: Trung du và miễn núi phía Bắc thưa dân, hạn chế về

lao động, trình độ phát triển thấp hơn Đông Nam Bộ

—_ Cơ sở vật chất - kĩ thuật: Trung du và miễn núi phía Bắc có cơ sở vật chất

~kĩ thuật kém hơn Đông Nam Bộ

~ Thị trường: Đông Nam Bộ có nhiễu lợi thế hơn cả về thị trường trong

vùng và bên ngoài

— Sự khác nhau về các điểu kiện khác: đầu tư nước ngoài, chính sách

2 Khả năng phát triển cây công nghiệp ở đồng bằng nước ta

Trang 23

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa đa dạng, nguồn nước dôi dào tạo điểu kiện phát triển nhiễu loại cây công nghiệp

“- Kinh tế - xã hội:

+ Dân số đông, lao động dồi dào có trình độ học vấn và chuyên môn kĩ

thuật cao, thị trường rộng lớn

+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật tương đối khá, có nhiều chính sách khuyến

khích phát triển cây công nghiệp

b) Khó khăn: có nhiều khó khăn xuất phát từ đặc điểm khí hậu, nguồn nước,

dân cư tập trung đông với nghề trồng lúa chiếm ưu thế trong nông nghiệp

©) Đánh giá chung: đồng bằng chủ yếu thích hợp với cây công nghiệp

ngắn ngày

HI.b Phân hóa khí hậu, thủy văn - Chuyển dịch kinh tế nông thôn nước ta

1 Chứng minh khí hậu, thủy văn nước ta phân hóa đa dạng

a4) Khí hậu

—_ Phân hóa thành hai miễn khí hậu với ranh giới là khối núi Bạch Mã:

+ Miễn khí hậu phía Bắc là miễn khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

+ Miễn khí hậu phía Nam là miễn khí hậu gió mùa cận xích đạo

—_ Phân hóa thành các đai khí hậu theo độ cao địa hình: nhiệt đới chân núi, á

nhiệt đới trên núi, ôn đới núi cao

— Bên cạnh sự phân hóa trên, khí hậu còn có sự phân hoá thành các vùng,

kiểu khí hậu địa phương

b) Thiy van: phan hóa thành 3 miễn

= Miễn thủy văn Bắc Bộ: hướng chảy chung tây bắc - đông nam, lũ vào

mùa hạ, cạn vào mùa đông

~ Miễn thủy văn Đông Trường Sơn: hướng chảy chung tây - đông, mùa lũ

lệch vào thu đông, có lũ tiểu mãn

~ Miễn thủy văn Tây Nguyên và Nam Bộ: lũ bắt đầu vào mùa hạ, đỉnh lũ

rơi vào tháng 9 —10

©) Sự phân hóa khí hậu, thủy văn còn thể hiện ở sự khác nhau giữa vùng biển

~ đảo và đất liền, giữa các bộ phận biển - đảo

2 Sự chuyển dịch kinh tế nông thôn nước ta

—_ Kinh tế nông thôn đang chuyển dịch về cơ cấu ngành: hoạt động phi nông

nghiệp có xu hướng ngày càng tăng mặc dù hoạt động nông nghiệp vẫn là bộ

phận chú yếu, cơ cấu sản phẩm cũng có sự thay đổi

~ Cơ cấu thành phần kinh tế nông thôn được đa dạng hóa gồm nhiễu thành

phần: doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân, liên doanh ), hợp tác xã, trang trại, hộ

gia đình; tương quan giữa các thành phần có sự thay đổi

—_ Kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dich theo hướng sản xuất hàng

hóa trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa

149

DO.Copy|

Trang 24

ĐỀ THỊ TUYỂN SINH CAO DANG NAM 2008

1 PHAN CHUNG CHO TAT CA THÍ SINH (6,5 diém)

Câu I (3,5 điểm)

Về các vấn để phát triển kinh tế của nước ta, anh (chị) hãy:

1 Trình bày vấn để sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng

2 Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp

Câu II (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá so sánh 1994

phân theo nhóm cây trồng của nước ta

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất của

ngành trông trọt theo bảng số liệu trên

2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt

của năm 2005 so với năm 1995

II PHẦN RIÊNG (3,5 điểm)

(Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai câu: IIa hoặc II.b)

Câu HI.a Theo chương trình KHÔNG phân ban (3,5 điểm)

1 Hãy phân tích tiềm năng phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ Vì sao ở

vùng này việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu lại là vấn để được quan tâm?

2 Dựa vào các điều kiện tự nhiên hãy giải thích sự khác biệt về cơ cấu cây trồng

của vùng Trung du và miễn núi phía Bắc với vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Câu HI.b Theo chương trình phân ban (3,5 điểm)

1 Hãy kể tên 10 huyện đảo của nước ta, nêu rõ huyện đảo đó thuộc tỉnh,

thành phố nào Ý nghĩa của các đảo và quân đảo trong sự phát triển kinh tế —

xã hội của đất nước

2 Trình bày những ảnh hưởng của địa hình đôi núi đối với sự phát triển kinh

tế — xã hội và đối với cảnh quan tự nhiên nước ta

150

DỌ/CbopY

Trang 25

ĐÁP ÁN

1 PHAN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6,5 điểm)

Câu I Vấn để sử dụng đất nông nghiệp - Nguyên nhân dẫn đến đặc điểm

phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp

1 Trình bày vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng

a) Đặc điểm và hiện trạng sử dụng đất ở các đồng bằng nói chung:

Đất phù sa, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dôi dào, chủ yếu canh tác các

nhóm cây trồng hàng năm, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm và nuôi trồng thủy sản

b) Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp của các vùng đồng bằng:

*_ Đồng bằng sông Hồng

— Đặc điểm vốn đất: chịu sức ép về dân số đối với việc sử dụng đất (bình

quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất cá nước), đất nông nghiệp có

dấu hiệu suy thoái

—_ Hiện trạng sử dụng và giải pháp:

+ Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ

cấu mùa vụ thích hợp; tận dụng triệt để diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản

+ Bảo vệ đất nông nghiệp (chống sự suy thoái, quy hoạch, sử dụng

* Đồng bằng sông Cửu Long

— Đặc điểm vốn đất: Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người

lớn, đất phù sa được bồi đắp thường xuyên, tỉ lệ đất phèn, đất mặn lớn

—_ Hiện trạng sử dụng và giải pháp:

+ Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ ở những nơi có điều kiện (dải phù sa ngọt

ven sông Tiền, sông Hậu ), sử dụng triệt để diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sắn

+ Tăng cường công tác thủy lợi, cải tạo đất phèn, mặn

* Các đông bằng duyên hải miền Trung

— Đặc điểm vốn đất: Là những đồng bằng nhỏ, hẹp, đất kém màu mỡ, đất

nông nghiệp bị xâm lấn bởi cát biển, nhiều nơi bị khô hạn nghiêm trọng vào

mùa khô

—_ Hiện trạng sử dụng và giải pháp:

+ Ở Bắc Trung Bộ: Việc sử dụng đất gặp khó khăn do sự xâm lấn của cát

biển Vì vậy, giải pháp cấp bách là chống nạn cát bay và sự di chuyển của cồn cát

+ Ở các đồng bằng nhỏ duyên hải Nam Trung Bộ: Việc sử dụng đất gặp

khó khăn lớn là sự thiếu nước vào mùa khô Vì vậy cung cấp nước về mùa khô

để nâng cao khả năng sử dụng đất là vấn đề rất quan trọng

2 Nguyên nhân dẫn đến đặc điểm phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp

— Nêu nét chính trong sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp:

151

DO.Copy|

Trang 26

+ Công nghiệp tập trung cao ở một số vùng (Đồng bằng sông Hồng và

vùng phụ cận, Đông Nam Bộ)

+ Những vùng khác (Tây Nguyên, Tây Bắc ) có mức độ tập trung thấp hơn

—_ Nguyên nhân:

+ Những vùng tập trung công nghiệp cao là do có nhiều lợi thế về các

nguồn lực (vị trí, điều kiện tự nhiên, dân cư, nguồn lao động )

+ Những vùng có mức độ tập trung công nghiệp thấp là do gặp phải những

khó khăn về điều kiện tự nhiên, nguồn lực con người và nhiều nhân tố khác

Câu II Vẽ biểu đô, nhận xét và giải thích

* So sánh quy mô và bán kính biểu đổ

Năm | Quy mô giá trị | Bán kính biểu đồ

~- Vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau

Biểu đồ có đủ các yếu tố (tên, nội dung biểu hiện, chú giải)

Biểu đồ quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất

của ngành trông trọt phân theo nhòm cây trồng

Rau dau« [2 JCay khac

Cây lương thực Cây công nghiệp

152

Trang 27

2 Nhận xét và giải thích

a) Nhận xét

Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt năm 2005 có sự thay đối so với

năm 1995

—_ Tỉ trọng của nhóm cây công nghiệp và nhóm rau đậu tăng (dẫn chứng)

—_ Tỉ trọng của nhóm cây lương thực và các loại cây khác giảm (dẫn chứng)

— Tuy nhiên, nhóm cây lương thực vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất (dẫn chứng)

b) Giải thích

— Cây công nghiệp và nhóm rau đậu tăng tỉ trọng do nước ta đa dạng hóa cơ

cấu ngành trồng trọt, hai nhóm này có nhiều lợi thế (đất đai, thị trường, sự

khuyến khích của Nhà nước) nên phát triển mạnh nhất Vì vậy, trọng của

chúng tăng lên

~- Nhóm cây lương thực và các loại cây khác giảm tỉ trọng là do các nhóm

này kém lợi thế hơn (ví dụ: nhóm cây lương thực, mà chủ yếu là lúa, việc tăng

diện tích và năng suất là hạn chế)

— Nhóm cây lương thực là nhóm cây trồng chủ yếu trong ngành trồng trọt

của nước ta, hiện nay nhu cầu vẫn rất lớn nên dù tỉ trọng giảm nhưng vẫn chiếm

ưu thế so với các nhóm cây trồng khác

II PHẦN RIÊNG (3,5 điểm)

Câu III.a Về các vùng kinh tế (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long,

Trung du và miễn núi phía Bắc)

1 Tiểm năng phát triển -Vấn để khai thác lãnh thổ theo chiêu sâu của

Đông Nam Bộ

4) Tiềm năng phát triển kinh tế

—_ Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lí: Giáp biển, có biên giới với nước ngoài, giáp nhiều vùng

kinh tế trong nước tạo ra nhiều thuận lợi phát triển kinh tế

+ Đất, địa hình, nguồn nước, khí hậu: Địa hình khá bằng phẳng, đất

badan, đất xám bạc màu có diện tích lớn, khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây

công nghiệp, hệ thống sông Đồng Nai có tiểm năng thủy điện lớn

+ Sinh vật, khoáng sản: nằm gần các ngư trường lớn, hệ sinh thái rừng

ngập mặn, các khu vườn quốc gia; khoáng sản dầu khí trên vùng thêm lục đị

vật liệu xây dựng

— Các điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư -lao động: Nguồn lao động dồi dào đặc biệt lao động có trình

độ chuyên môn kĩ thuật cao

Trang 28

+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật: Khá hoàn thiện (mạng lưới giao thông, thông

tin liên lạc, các khu công nghiệp tập trung — khu chế xuất )

+ Các nhân tố khác: Nhận được sự quan tâm đầu tư phát triển của nhà

nước, đặc biệt thu hút được nhiều nguồn vốn đâu tư nước ngoài

b) Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

— Khái niệm: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu tức là “nâng cao hiệu quả

khai thác lãnh thổ trên cơ sở tăng cường đầu tư khoa học kĩ thuật và vốn, để vừa

tăng thêm tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, vừa bảo vệ môi trường và

sử dụng hợp lí tài nguyên.”

- Nguyên nhân vấn để phát triển theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ được

quan tâm:

+ Xuất phát từ các tiểm năng của vùng (thuận lợi về điều kiện tự nhiên

và điểu kiện kinh tế — xã hội)

+ Xuất phát từ vị trí của vùng trong nên kinh tế của đất nước (là một trong

những vùng có trình độ phát triển kinh tế vào loại bậc nhất cả nước, nằm trong

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dẫn đầu cả nước về nhiều chỉ tiêu kinh tế)

+ Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế của vùng (nhằm phát huy tối đa

các lợi thế vốn có, tiếp tục khẳng định vị trí kinh tế của vùng trong cả nước )

2 Giải thích sự khác biệt về cơ cấu cây trồng của hai vùng

- Sự khác biệt về cơ cấu cây trồng: Trung du và miễn núi phía Bắc trồng

nhiều loại cây dài ngày ưa khí hậu có yếu tố cận nhiệt; Đồng bằng sông Cửu

Long nghiêng về các loại cây ngắn ngày ưa khí hậu nóng

—- Do sự khác nhau về khí hậu: Trung du và miễn núi phía Bắc là vùng có

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh; Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu

mang tính chất cận xích đạo

—_ Do sự khác nhau về địa hình - đất đai: Trung du và miễn núi phía Bắc là

nơi mà địa hình dốc chiếm ưu thế nên trồng cây dài ngày thích hợp hơn; Đồng

bằng sông Cửu Long là vùng có điều kiện địa hình đất đai nói chung thí:h hợp

hơn cho các loại cây ngắn ngày

— Ngoài các nhân tố trên còn có các nhân tố tự nhiên, kinh tế —- xã hội khác

(tập quán canh tác, kinh nghiệm sản xuất )

Câu HI.b Hệ thống đảo —địa hình đổi núi nước ta

1 Kể tên các huyện đảo -Ý nghĩa của các đảo và quần đảo

a) Kể tên các huyện đảo ở nước ta

Kể đúng tên và địa chỉ của 10 huyện đảo

154

DO.Copy|

Trang 29

b) Ý nghĩa của các đảo và quân đảo trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất

nước

~ Các đảo và quần đảo là cơ sở khẳng định chủ quyển của nước ta đối với

vùng biển và thém lục địa, tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liễn

— Tạo điểu kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế biển: khai thác, nuôi

trồng và chế biến hải sản, đặc sản, khai thác khoáng sản, giao thông biển, du

lịch biển đảo

2 Ảnh hưởng của địa hình đổi núi

a) Đối với sự phát triển kinh tế xã hội

* Thuận lợi:

— Đối với công nghiệp: là nơi tập trung nhiều tiểm năng phát triển công

nghiệp

+ Dự trữ thủy năng để phát triển thủy điện

+ Tập trung các mỏ khoáng sản tạo khả năng phát triển công nghiệp khai

thác và chế biến khoáng sản

— Đối với nông, lâm nghiệp:

+ Tài nguyên rừng và đất rừng phong phú tạo điều kiện để phát triển lâm

nghiệp

+ Các cao nguyên thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây công

nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn

—_ Đối với du lịch: khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi để hình thành

các điểm du lịch nổi tiếng

* Khó khăn: địa hình bị chia cắt mạnh, là nơi xảy ra nhiều thiên tai gây trở

ngại cho các hoạt động kinh tế xã hội (giao thông, khai thác tài nguyên và giao

lưu kinh tế giữa các vùng )

b) Ảnh hưởng đối với cảnh quan tự nhiên

— Làm cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiéu cao, trong đó cảnh quan

rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đôi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế

- Lam cho cảnh quan tự nhiên phân hóa theo chiéu bắc —nam, theo chiều

đông - tay

155

DO.Copy|

Trang 30

ĐỀ THỊ TỐT NGHIỆP BO TÚC THPT LẦN 1 NĂM 2008

1 PHAN BẮT BUỘC (6,0 điểm)

Câu I(3,0 điểm) Cho bảng số liệu;

Sản lượng điện của nước ta qua các năm (Đơn vj: ti kWh)

1 Vẽ biểu đồ đường thể hiện sản lượng điện nước ta theo bảng số liệu trên

2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi sắn lượng điện của nước ta thời kì

1990 - 2005

Câu II (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Sản lượng cá biển khai thác phân theo các vùng kinh tế (nghìn tấn)

Trung du và miễn núi phía Bắc 18,4 24.4

| Đồng bằng sông Cửu Long | _ 465,7 529/1

1 Lấy sản lượng cá biển của từng vùng năm 2000 là 100% thì sản lượng cá

biển năm 2005 là bao nhiêu %?

2 Nhận xét về sản lượng và sự thay đổi sản lượng cá biển của các vùng theo

bảng số liệu trên

II PHẦN TỰ CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh chọn một trong hai đề

Đề 1

Câu I(2,0 điểm)

Nêu những thành tựu và khó khăn thứ thách trong quá trình Đổi mới kinh tế

— xã hội ở nước ta từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đến nay

Câu IỊ (2,0 điểm)

Trình bày thế mạnh và tình hình phát triển lâm nghiệp của vùng Duyên hải

miễn Trung Nêu những giải pháp để phát triển lâm nghiệp bền vững của vùng

156

Trang 31

Đề 2 Câu I (2,0 điểm)

Trình bày ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên

Câu II (2,0 điểm)

1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Nông nghiệp - Lúa), hãy xác định

vùng sản xuất lúa lớn nhất ở nước ta

2 Trình bày nguyên nhân dẫn đến hình thành các vùng trọng điểm lúa của

—_ Vẽ biểu đồ đường thể hiện sắn lượng điện (đơn vị: tí kwh), dạng biểu đồ

khác không cho điểm

—_ Yêu câu: đúng, đủ, trực quan (thiếu hoặc sai một ý trừ 0,25đ)

Trang 32

+ Nhu cầu năng lượng điện ngày càng cao

+ Có nhiều nguồn lực để phát triển (tự nhiên, kinh tế — xã hội)

Đồng bằng sông Cửu Long 113,0 |

2 Nhận xét

— Sản lượng cá biển: không giống nhau giữa các vùng (dẫn chứng)

— Gia tăng sản lượng cá biển của các vùng:

e Kinh tế: chuyển dịch cơ cấu, tăng trưởng, tích luỹ vốn

e_ Xã hội: đời sống, việc làm, giáo dục, y tẾ

— Khó khăn thử thách

+ Kinh tế:

© Chuyển dịch cơ cấu còn chậm

e Tốc độ tăng trưởng của một số ngành chưa thật vững chắc

+ Xã hội:

e_ Đời sống nhân dân ở một'số vùng và vấn để việc làm còn khó khăn

© Phan hoá giàu nghèo, ô nhiễm môi trường gia tăng

Trang 33

- Thế mạnh

+ Tài nguyên lâm nghiệp đứng thứ hai cả nước sau Tây Nguyên

+ Độ che phủ rừng lớn, rừng có nhiều gỗ quý, lâm sản, chim, thú có giá trị

~ Tình hình phát triển

+ Có nhiều lâm trường khai thác, tu bổ và trồng rừng

+ Có các cơ sở chế biến lâm sản: Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn

~ Những giải pháp để phát triển lâm nghiệp bền vững

+ Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

+ Trồng rừng, tu bổ và bảo vệ rừng được coi là giải pháp cấp bách

+ Phát triển rừng phòng hộ (đầu nguồn, ven biển) ˆ

ĐỀ II

Câu 1 (2,0d)

Ý nghĩa của vấn đề phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên

— Kinh tế

+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tích luỹ vốn

+ Hình thành các mô hình sản xuất mới

+ Tác động đến sự phát triển các ngành kinh tế

— Xã hội

+ Thu hút lao động, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập

+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho các đồng bào dân tộc Tây Nguyên,

thúc đẩy phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng

—_ Môi trường: Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường

Câu 2 (2,04)

Xác định vùng sắn xuất lúa lớn nhất (sử đụng Atlat Địa lí Việt Nam)

Nguyên nhân hình thành các vùng trọng điểm lúa

1 Vùng sản xuất lúa lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long

2 Nguyên nhân hình thành các vùng trọng điểm lúa

—_ Điểu kiện tự nhiên

+ Đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng, địa hình bằng phẳng

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Sông ngòi dày đặc, nguồn nước phong phú

~ Điều kiện kinh tế -xã hội

+ Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm trong sản xuất lúa

+ Nhà nước quan tâm đâu tư phát triển, cơ sở vật chất - kĩ thuật không

ngừng được tăng cường

+ Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng

159

DO.Copy|

Trang 34

ĐỀ THỊ TỐT NGHIỆP BỔ TÚC THPT LẦN 2 NĂM 2008

1 PHAN BAT BUOC (6,0 điểm)

Cau I ( 3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Sản lượng than Việt Nam š

Năm 2000 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006

San lugng than (trigu tan) | 11,6 | 19,3 | 27.3 | 34,1 | 38,8

1 Vẽ biểu đô hình cột thể hiện sản lượng than theo bảng số liệu trên

2 Nhận xét sự thay đổi sản lượng than nước ta thời kì 2000 — 2006

3 Kể tên 3 tỉnh có mỏ than của nước ta

Câu H (3,0 điểm) Cho bắng số liệu:

Diện tích rừng Việt Nam

1 Biết diện tich phan dat lién và hải đảo của cả nước khoảng 33,1 triệu ha,

hãy tính độ che phủ rừng nước ta (%) trong các năm nói trên

2 Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng thời kì

1943 — 2007

3 Nêu hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ

rừng nước ta

I, PHAN TU CHON (4,0 diém)

Thí sinh chọn một trong hai dé sau:

Để I

Câu I (2,0 điểm) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng Hãy:

1 Kể tên 4 nhóm ngành công nghiệp của nước ta

2 Nêu phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp

Câu Il (2,0 điểm)

1 Dân cư tập trung đông đúc, dân số tăng còn nhanh gây ra những hậu quả

gì cho Đồng bằng sông Hồng?

2 Trình bày những thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển

công nghiệp vùng Đông Nam Bộ

Đề 2 Or

Câu I(2,0 điểm)

1 Nước ta có những thuận lợi gì để phát triển ngành chăn nuôi?

2 Nêu tên vùng đứng đâu cả nước về:

160

Trang 35

a) Năng suất lúa

1 Kể tên 4 tỉnh, thành phố của nước ta có cả sân bay và cảng biển

2, Nêu những nguồn lợi kinh tế biển ở Duyên hải miễn Trung

Yêu cầu: Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng than của nước ta (đơn vị:

triệu tấn), các dạng biểu đồ khác không cho điểm

Trang 36

3 Kể tên 3 tỉnh có mỏ than

— Thi sinh ké dung tén 3 tỉnh có mỏ than cho 0,5 điểm

~ Nếu kể đúng 1 đến 2 nh cho 0,25 điểm

(Chỉ yêu cầu nêu đúng tên tỉnh có mỏ than, không kể than đá hay than bùn )

Câu 2 (3,0 điểm)

Tính độ che phủ và nhận xét sự thay đổi diện tích rừng; nêu hậu quả và các

biện pháp bảo vệ rừng nước ta

1 Tính độ che phủ rừng

Yêu câu: tính đúng, đủ

(Nếu chí tính đúng 1 ~2 năm cho 0,25 điểm)

2 Nhận xét

—_ Từ năm 1943 đến năm 2007 diện tích rừng nước ta giảm (dẫn chứng)

~- Hướng thay đổi khác nhau giữa các giai đoạn (dẫn chứng)

3 Nêu hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng

—_ Hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng:

+ Làm cho hệ sinh thái rừng bị phá hoại, thiên tai ngày càng khắc nghiệt

(1ũ lụt, hạn hán )

+ Lầm suy giảm các nguồn lợi kinh tế (tài nguyên sinh vật, đất đai, các

cảnh quan thiên nhiên có giá trị du lịch )

— Biện pháp bảo vệ rừng: khai thác, sử dụng hợp lí đi đôi với bảo vệ và

phát triển vốn rừng

II PHẦN TỰ CHỌN (4,0 điển)

DEI

Câu 1 (2,0 điểm)

Bốn nhóm ngành công nghiệp; phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ

cấu ngành công nghiệp nước ta

1 Bốn nhóm ngành công nghiệp

—_ Công nghiệp năng lượng

— Công nghiệp vật liệu

—_ Công nghiệp sản xuất công cụ lao động

— Công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng

2 Phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp

— Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt

— Đẩy mạnh việc phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm; điều chỉnh

hợp lí các ngành khác

— Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ

162

DO Copy

Trang 37

Câu 2 (2,0 điểm)

Về vấn dé dân số ở Đồng bằng sông Hồng; thuận lợi để phát triển công

nghiệp Đông Nam Bộ

1 Hậu quả của sự tập trung dân cư đông, dân số tăng còn nhanh ở Đồng

bằng sông Hồng

— Gây khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất

lượng cuộc sống (diễn giải)

~ Gây sức ép đến tài nguyên, môi trường (diễn giải)

2 Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển công nghiệp Đông

Nam Bộ

— Là vùng tập trung lực lượng lao động đông đảo, nhất là lao động có trình

độ chuyên môn, kĩ thuật

~ C6 cơ sở vật chất - kĩ thuật, kết cấu hạ tầng phát triển

—_ Các chính sách phát triển công nghiệp của vùng

— Các điều kiện khác (vốn, thị trường )

ĐỀ II

Câu 1 (2,0 điểm)

Những thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi; kể tên vùng đứng đầu

cả nước về các chỉ tiêu kinh tế

1 Thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi

— Cơ sở thức ăn ngày càng được đầm bảo (từ trồng trọt, đồng cỏ, thức ăn

qua chế biến )

=- Dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi ngày càng đa dạng và phát triển

— Những thuận lợi vé nguồn lao động và điều kiện tự nhiên

—_ Các điều kiện khác (thị trường, chính sách )

2 Tên vùng đứng đầu cả nước về các chỉ tiêu kinh tế

a) Năng suất lúa: Đồng bằng sông Hồng

b) Diện tích cà phê: Tây Nguyên

c) Sdn lượng lương thực: Đồng bằng sông Cửu Long

4) Số lượng bò: Duyên hải miễn Trung

Câu 2 (2,0 điểm)

Kể tên 4 tỉnh, thành phố có cả sân bay và cảng biển; những nguồn lợi kinh

tế biển ở Duyên hải miễn Trung

1 Tên 4 tỉnh, thành phố của nước ta có cả sân bay và cảng biển Kể đúng mỗi

ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cả sân bay và cắng biển cho 0,25đ

163

DO.Copy|

Trang 38

(Nếu không kể tên tính mà chỉ kể tên thành phố trực thuộc tỉnh cho 3⁄4 số điểm)

2 Những nguồn lợi kinh tế biển ở Duyên hải miễn Trung

~ Sinh vật biển

— Giao thông vận tải biển

—_ Du lịch biển

— Khoáng sản biển

DE THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO DANG NAM 2007

PHAN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Cau I (3,5 điểm)

Cây công nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất

nông nghiệp ở nước ta Anh (chị) hãy:

1 Phân tích ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

2 Giải thích vì sao cây công nghiệp lại được phát triển mạnh trong những

năm gần đây

Câu II (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta

1 Vẽ biểu đổ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng

hoá vận chuyển của từng ngành vận tải ở nước ta trong thời kì 1990 ~ 2005

2 Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó

PHAN TỰ CHỌN

(Thí sinh chỉ được chọn làm một trong hai câu: IHI.a hoặc HLb)

Câu IILa Theo chương trình THPT không phân ban (3,5 điểm)

Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng trọng điểm lương thực lớn nhất

của nước ta Anh (chị) hãy:

164

DO Copy

Trang 39

1 Phân tích các nguồn lực để phát triển cây lương thực ở vùng này

2 Giải thích vì sao sản lượng lương thực bình quân theo đầu người ở Đồng

bằng sông Hồng lại thấp hơn mức bình quân của cả nước (362,2 kg/ngưỡi so với

475,8 kg/người năm 2005)

Câu HII.b Theo chương trình THPT phân ban thí điểm (3,5 điểm)

Vùng kinh tế trọng điểm (VKTTP) là vùng có ý nghĩa đặc biệt đối với sự

phát triển kinh tế — xã hội của nước ta Anh (chị) hãy:

1 Phân tích những đặc điểm của VKTTĐ

2 Xác định tên các nh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) thuộc VKTTĐ

Bắc Bộ, VKTTĐ miễn Trung và VKTTĐ Nam Bộ

ĐÁP ÁN

PHAN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Câu I: Phân tích và giải thích việc phát triển cây công nghiệp của nước ta

1 Phân tích ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

—_ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến

lương thực, thực phẩm

—_ Giải quyết việc làm, sử dụng hợp lí nguồn lao động và tài nguyên thiên

nhiên ở trung du, miễn núi cũng như ở khu vực nông thôn

— Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao (cà phê, cao su,

điều, ), đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

~ Góp phần phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng và phát triển kinh

tế - xã hội ở trung du và miễn núi

2 Giải thích vì sao cây công nghiệp lại được phát triển mạnh trong những

năm gần đây?

a) Thế mạnh về tự nhiên

— Nước ta có nhiều loại đất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp

(đất ở trung du, miễn núi chủ yếu thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm; đất ở

đồng bằng thuận lợi cho cây công nghiệp hàng năm)

— Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá (theo mùa, độ cao, vĩ độ)

tạo điều kiện cho cây công nghiệp có thể phát triển quanh năm với cơ cấu cây

trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới)

— Nguồn nước (nước trên mặt, nước dưới đất) tương đối phong phú, đảm

bảo nước tưới cho cây công nghiệp

—_ Các thế mạnh khác (địa hình, tập đoàn cây công nghiệp bản địa, )

165

DO.Copy

Trang 40

b) Thế mạnh về kinh tế ~ xã hội

— Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây

công nghiệp

—_ Thị trường tiêu thụ (trong nước, thế giới) ngày càng được mở rộng

—_ Cơ sở hạ tầng (mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, ); cơ sở vật chất

~— kĩ thuật (các trại giống, trạm bảo vệ thực vật, cơ sở chế biến, ) phục vụ cho

việc trồng và chế biến cây công nghiệp ngày càng được đảm bảo

— Sự hoàn thiện của công nghệ chế biến sau thu hoạch cùng với trang thiết

bị hiện đại góp phân nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của

chúng trên thị trường

— Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp của Đảng

và Nhà nước

— Các thế mạnh khác (việc đầm bảo an toàn về lương thực, sự gia nhập của

nước ta vào Tổ chức Thương mại thế giới, )

Câu II: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích

1 Vẽ biểu đô

a) Xử lí số liệu:

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển

phân theo ngành vận tải của nước ta (%)

— Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đổ đường Chính xác khoảng cách năm

—_ Có chú giải và tên biểu đồ Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

166

DO Copy

Ngày đăng: 24/03/2014, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w