Trêng THCS Yªn B¸i trêng thcs yªn b¸i ®Ò thi häc sinh giái m«n ho¸ häc líp 9 Thêi gian 90 phót PhÇn I Tr¾c nghiÖm C©u 1 D y kim lo¹i nµo sau ®©y ®îc x¾p xÕp theo tÝnh ho¹t ®éng hãa häc t¨ng dÇn? A Cu[.]
Trang 1trờng thcs yên bái
đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9
Thời gian: 90 phút
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1
Dãy kim loại nào sau đây đợc xắp xếp theo tính hoạt động hóa học tăng dần?
A Cu; Al; Zn; Pb; Fe; Sn; Ag; Na
B Al; Zn; Fe; Sn; Na; Cu; Ag; Pb
C Ag; Cu; Sn; Pb; Zn; Fe; Al; Na
D Ag; Cu; Pb; Sn; Fe; Zn; Al; Na
Câu 2
Hợp chất nào sau đây phản ứng đợc với Clo?
Câu 3
Nhóm muối nào sau đây vừa tác dụng đợc với dung dịch vừa tác dụng với dung dịch xút
A Mg(HCO3)2 ; Na2SO4 ; AgNO3 ; CaCl2
B (NH4)2S ; AgNO3 ; CaCO3 ; Na2SO4
C Mg(HCO3)2 ; (NH4)2S ; AgNO3
D CaCO3 ; Na2SO4 ; CaCl2
Câu 4: (0,5 đ)
Những cặp hoá chất nào sau đây khi phản ứng xảy ra đồng thời có kết tủa và có chất khí bay lên?
A NaHSO4 và BaCl2
B CaCO3 và HCl
C Ba(HCO3)2 và H2SO4
D CaSO3 và HCl
Câu 5: 1điểm
Một Ankin X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hyđro bằng 27
a) Ankin X là Ankin nào sau đây:
A C2H2 B C3H6 C C4H6 D C3H4
b) Số công thức cấu tạo Ankin X là:
A 2 B 4 C 3 D Kết quả khác
Phần II Câu hỏi tự luận:
Câu 1: 2 điểm.
Có 5 chất bột trắng sau đây: NaCl, Na2SO4, BaCO3, Na2CO3, BaSO4 Chỉ dùng nớc và khí cacbonic hãy phân biệt các chất đó
Câu 2: 3,5 điểm.
Trang 2Cho 7,6 gam hỗn hợp gồm NA2CO3 và NaHCO3 hoà tan trong dung dịch axit HCl 20%(D=1.14g/ml) thu đợc dung dịch A và khí B Dẫn khí B sục vào dung dịch nớc vôi trong( lấy d) thấy có 8g kết tủa
a) Tính thành phần phần trăm về khối lợng của hỗn hợp ban đầu b) Tính thể tích dung dịch axit vừa đủ để hoà tan hỗn hợp muối nói trên
Câu 3: 1,5 điểm.
Để trung hoà 40ml dung dịch axit có công thức tổng quát CnH2n+1COOH cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,2M Nếu trung hoà 200ml dung dịch axit trên bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn sản phẩm
đợc muối khô cân nặng 4,92g
a) Xác định nồng độ mol/l của dung dịch axit
b) Xác định công thức phân tử của axit
Trang 3trờng thcs yên bái
Đáp án đề thi học sinh giỏi môn hoá học lớp 9 phần i: trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
phần ii: Tự luận
Câu 1:
- Cho nớc vào 5 mẫu thử chứa 5 chất bột màu trắng trên, mẫu thử nào tan là NaCl, Na2SO4 ; Na2CO3 Mẫu thử nào không tan là BaCO3 và BaSO4
- Thổi khí CO2 vào hai mẫu thử không tan trong nớc, mẫu thử nào tan
là BaCO3 ; không tan là BaSO4 ; phơng trình phản ứng tan nh sau:
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
- Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 ở trên cho vào 3 mẫu thử tan trong nớc Mẫu thử nào cho kết tủa là Na2SO4 và Na2CO3 Mẫu thử nào không tạo kết tủa là NaCl
PTPU: Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2 NaHCO3
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2 NaHCO3
- Lọc lấy kết tủa, cho H2O vào và thổi CO2 vào 2 kết tủa này, kết tủa nào tan là BaCO3 suy ra chất ban đầu là Na2CO3 Chất kia là Na2SO4
BaCO3 + H2O + CO2 → Ba(HCO3)2
Câu 2 (3,5đ)
a) Gọi X; Y lần lợt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 các phơng trình
Na2CO3 + 2 HCl → 2 NaCl + H2O + CO2 ↑(1) 1mol 2mol 2mol 1mol
đ
Trang 4NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O+ CO2↑ (2)
1 mol 1mol 1 mol 1mol
→ y (mol) y (mol) y (mol) y (mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (3) 1mol 1 mol 1mol
→ (x+y)mol (x+y) mol
Mặt khác nCaCO3 = 0 , 08
100
8
=
=
M
m
Từ đó suy ra: x + y = 0,08
106x + 84y = 7,6 Giải hệ phơng trình ta có: x = 0,04; y = 0,04 (0,5đ)
x = 0,04 => n
Na2CO3 = 0,04 (mol)
=> m
Na2CO3 = 0,04.106 = 4,24 (g)
=> % Na2CO3 = (4,24:7,6).100 = 55,79%
y = 0,04 => n
NaHCO3 = 0,04 (mol)
=> m
NaHCO3 = 0,04 84 = 3,36 (g)
=> % NaHCO3 = (3,36:7,6).100 = 44,21 %
b) Từ (1); (2) ta có:
nHCl = 2x + y = 2.0,04 + 0,04 = 0,14 (mol) (0,25đ)
mddHCl = (4,38.100):20 = 21,9 (g) (0,25đ)
VddHCl = 21,9 : 1,14 = 19,21 (ml) (0,25đ)
Vậy thể tích HCl cần dùng là 19,21 (ml)
Câu 3 (1,5đ)
a) nNaOH = 0,06 0,2 = 0,012 (mol)
Phơng trình phản ứng:
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O (1)
0,012 mol0,012mol Nồng độ mol/l của dung dịch axit là:
CM Axit = 0 , 3M
04 , 0
012 , 0
=
b) nAxit = 0,3.0,2 = 0,06 (mol)
Theo phơng trình (1)
nMuối = nAxit = 0,06 (mol)
0,25
đ
0,25
đ
0,5 đ
0,5 đ
Trang 5=> MMuèi = 82
06 , 0
1 92 ,
=> 14n + 68 = 82 => n = 1
VËy c«ng thøc ph©n tö cña Axit lµ CH3COOH