1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

XÂY DỰNG mục TIÊU và kế HOẠCH PHÁT TRIỂN cá NHÂN TRONG 4 năm học tại TRƯỜNG đại học NGOẠI THƯƠNG

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mục Tiêu Và Kế Hoạch Phát Triển Cá Nhân Trong 4 Năm Học Tại Trường Đại Học Ngoại Thương
Tác giả Lò Phương Thùy
Người hướng dẫn Đinh Thị Quỳnh Hà
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế & Kinh doanh quốc tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 145,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phương thfíctiếp cận chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh có nhiều định nghĩa, một trong sốđó người định nghĩa chủ nghĩa xã hội bằng cách chỉ ra các mặt riêng biệtcủa nó về kinh tế, chính

Trang 1

TRƯỜNGĐẠIHỌCNGOẠITHƯƠNG VIỆNKINHTẾ&KINHDOANHQUỐCTẾ

***

XÂYDỰNGMỤCTIÊUVÀKẾHOẠCHPHÁTTRIỂNCÁNHÂNTRON

G4NĂMHỌCTẠITRƯỜNGĐẠIHỌCNGOẠITHƯƠNG

Họvà tênsinhviên

:LòPhươngThùyLớp

Trang 2

HàNội,năm2022

Trang 3

1.2.1 Điềukiệnrađời, đặctrưng vàưu thếcủa sảnxuấthàng hóa 4

1.2.3 Lượnggiátrịhànghoá.Nhântốảnhhưởngđếnlượnggiátrị 8

hàng hoá

CHƯƠNG2 : T H Ự C T I Ễ N P H Á T T R I Ể N K I N H T Ế T H

TRƯỜNGỞVIỆTNAM

Trang 4

Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX, khi mà chủnghĩa tư bản ở châu Âu đang trên đà phát triển mạnh mẽ đã tạo ra nhữngđiều kiện kinh tế - chính trị - xã hội thuận lợi cho sự ra đời của chủ nghĩaMác Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa Mác được V.I.Lêninbổ sung, phát triển trong điều kiện chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạnđế quốc chủ nghĩa, khoa học về thế giới vi mô phát triển và chủ nghĩa xãhội hiện thực được xâyd ự n g ở n ư ớ c N g a X ô v i ế t , m ở r a g i a i đ o ạ n

p h á t triểnmới củachủnghĩaMác-Lênin

Tháng 7 năm 1920, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gặp được ánh sáng củachủnghĩaMác-Lêninquabản“SơthảolầnthfínhấtnhữngLuậncươngvềvấn đề dân tộc

và thuộc địa” của V.I Lênin Vận dụng và phát triển sángtạo chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã hình thành một hệ thống quanđiểm hết sfíc đặc sắc về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Trong phương thfíctiếp cận chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh có nhiều định nghĩa, một trong sốđó người định nghĩa chủ nghĩa xã hội bằng cách chỉ

ra các mặt riêng biệtcủa nó về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quan hệ quốc tế,… Hồ ChíMinh ý thfíc được rõ ràng giá trị của chủ nghĩa xã hội về mặt lý luận làquan trọng, nhưng vấn đề quan trọng hơn là tìm ra con đường

để thực hiệnnhững giá trị này Điểm then chốt, có ý nghĩa phương pháp luận quan trọngcủa Hồ Chí Minh là đề ra các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể xây dựngchủ nghĩaxã hộitrongmỗigiai đoạncáchmạngkhácnhau ởnước ta.Chính thông qua quá trình đề ra các mục tiêu đó, chủ nghĩa xã hội đượcbiểu hiện với việc thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích thiết yếu của người laođộng, theo các nấc thang từ thấp đến cao, tạo ra tínhh ấ p

d ẫ n , n ă n g đ ộ n g củachếđộxã hội mới

Năm 1986, Đảng ta đã có một bước chuyển mình đột phá đó là thựchiệnnềnkinhtếthịtrườngđịnhhướngxãhộichủnghĩathaythếchonền

Trang 5

kinh tế tập trung quan liêu bao cấp Sau hơn 36 năm đổi mới, nền kinh tếViệt Nam đã gặt hái được những thành tựu nhất định đạt mfíc tăng trưởngấn tượng, tiếp tục phấn đấu trong giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóađất nước Trong công cuộc này, vị trí và vai trò của thế hệ trẻ là đặc biệtquan trọng Theo đó, để có những hành động thiết thực, cụ thể, ta cần hiểucặn kẽ nguồn gốc và những lý luận

liên quan của nền kinh tế Chính vì vậy,em đã quyết định lựa chọn đề tài “Lý luận giá trị lao động và thực tiễnpháttriểnkinhtếthịtrườngởViệtNam”.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungtiểu luận bao gồm 2 chương:

Chương1:Lý luậngiá trịlaođộng

Chương2:ThựctiễnpháttriểnkinhtếthịtrườngởViệtNam

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn và và dạy dỗ tận tình qua các bài giảngcủa cô giáo Đinh Thị Quỳnh Hà Rất mong sự đóng góp ý kiến của cô đểbàitiểu luận hoànthiệnhơn.Em xinchânthành cảmơn!

Trang 6

CHƯƠNG1:LÝLUẬNGIÁTRỊLAO ĐỘNG

1.1Kháiquátlịchsửrađờikinhtếhọccổđiển

Kinh tế học cổ điển hay kinh tế chính trị cổ điển là một trường pháikinh tế học được xây dựng trên một số nguyên tắc và giả định về nền kinhtếđể giải thích cáchoạt động kinh tế củaxã hội loài người trongđ ó g i ả định quan trọng nhất là nền kinh tế có thể tự điều chỉnh dựa trên các quyluật tự nhiên của việc sản xuất và trao đổi hàng hóa Đây là một trongnhững xu hướng tư tưởngkinh tếđể lại dấu ấn sâu sắc trong lịch sfí pháttriểncácluận thuyết kinh tế

Ngườiđ ạ i d i ệ n đ ầ u t i ê n v à đ ư ợ c x e m l à ô n g t ổ c ủ a k i n h t ế c ổ đ i ể n làWill iam

P e t t y T h e o s a u đ ó l à n h ữ n g t ê n t u ổ i l ớ n n h ư A d a m Smith ,David Ricardo,Thomas Malthus,John Stuart Mill Theo họ kinh tếchính trị là kinh tế được nhìn bằng con mắt của chính trị gia do đó khoakinhtếc hí nh trịh ọc nghiêncfí uvềsự giàucócủac ác qu ốc giav àcác hthfíc cácquốc gianày làmtăngcủacải lên

Thờiđiểmmởđầucủatrườngpháinày đượcchấpnhậntheoquanđiểmcủaC.Macvà dường như không gây tranh cãi trong giới nghiên cfíu lịch sfíkinh tế Tuy nhiên thời điểm kết thúc của nó thì C.Mac chỉ hạn chế bằngnhững tác phẩm của A Smith và D Ricardo Các luận thuyết của các nhànghiên cfíu tiếp theo không được C.Mac công nhận là thuộc về trường pháinày, và C.Mac gọi đó làKinh tế chính trị tầm thường, mà những ngườiđfíng đầu của khuynh hướng này là Th Malthus và J B Say Quan điểmtrên của C.Mac không được hưởng fíng bởi các nhà nghiên cfíu khác, ví dụnhư J K Gelbreyt – giáo sư trường đại học tổng hợp Harvard Ông chorằng ý tưởng của Smith và Ricardo vẫn còn tiếp tục phát triển đến tận giữathếkỷ19 với nhữngtácphẩm nổitiếngcủaJ.S.Mil

Nhờpháthiệnđượctínhhaimặtcủalaođộngmớikhẳngđịnh đượclaođộng nào tạo ra giá trị hàng hóa, C.Mac đã phân tích nền kinh tế tư bảnchủnghĩa,khámphára giátrịsfíclaođộngđượcxemlàhànghóa, quyluật

Trang 7

giá trị thặng dư và hệ thống các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản, quađólàmchonhậnthfíc vềquy luậtgiá trị đượcđầyđủhơn

1.2 ThuyếtgiátrịlaođộngcủaC.Mac

1.2.1 Điềukiệnrađời,đặctrưngvàưuthếcủasảnxuấthànghóaPhâncôn

glaođộngxã hội

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội ra thành cácngành, nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội Phân công lao động xã hộitạora sự chuyên mônhoá laođộng,

s ả n xuấtth àn h n h ữ n g n g à n h ng hề k h á c n ha u Do p h â n c ôn g l a o đ ộn g x ã

h ội nên mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhấtđịnh Song, cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩmkhác nhau Để thoả mãn nhu cầu đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộcvào nhau, trao đổi sản phẩm cho nhau Tuy nhiên, phân công lao động xãhội chỉ mới là điều kiện cần nhưng chưa

đủ C.Mác đã chfíng minh rằng,trong công xã thị tộc Ấn Độ thời cổ, đã có sự phân công lao động khá chitiết, nhưng sản phẩm lao động chưa trở thành hàng hoá Bởi vì tư liệu sảnxuất là của chung nên sản phẩm và từng nhóm sản xuất chuyên môn hoácũng là của chung; công xã phân phối trực tiếp cho từng thành viên để thoảmãn nhu cầu C.Mác viết: "Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhânđộc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là nhữnghàng hoá"

Sự táchbiệt tương đối về mặt kinhtếc ủ a n h ữ n g n g ư ờ i s ả n x u ấ t

S ự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởithuỷ là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tưliệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm lao động Như vậy, chính quan hệsở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độclập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao độngxãhộinênhọphụthuộclẫnnhauvềsảnxuấtvàtiêudùng.Trongđiềukiện

Trang 8

ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sựmua-bánhànghoá,tfíclàphảitraođổidướinhữnghìnhtháihànghoá

1.2.2 Hànghoávàhaithuộctínhcủahànghoá

Hànghoálàsảnphẩmcủalaođộngcóthểthoảmãnnhucầunàođócủa con người

và dùng để trao đổi với nhau Trong mỗi hình thái kinh tế -xãhội,sảnxuấthànghoácóbảnchấtkhácnhau,nhưnghànghoáđềucóhaith uộctính:

Giátrịsửdụng:

Giá trị sfí dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầunào đó của con người, ví dụ: cơm để ăn xe đạp để đi, máy móc, nguyên,nhiên vật liệu để sản xuất… Vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhấtđịnh Công dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của vật chất quyếtđịnh Khoa học

kỹ thuật càng phát triển, người ta càng phát hiện thêmnhững thuộc tính mới của sản phẩm và lợi dụng chúng để tạo ra những giátrị sfí dụng mới Giá trị sfí dụng chỉ thể hiện ở việc sfí dụng hay tiêu dùng.Nó là nội dung vật chất củacủa cải Giá trị sfí dụng là phạm trù vĩnh viễn.Giá trị sfí dụng nói ở đây với tư cách là thuộc tính của hàng hoá, nó khôngphải là giá trị sfí dụng cho bản thân người sản xuất hàng hoá, mà là giá trịsfí dụng cho người khác, cho

xã hội thông qua trao đổi - mua bán Trongkinh tế hànghoá,giátrịsfídụng làvậtmanggiátrịtrao đổi

Giátrịhànghoá:

Muốnh i ể u đ ư ợ c g i á t r ị p h ả i đi t ừ g i á trị t r a o đ ổ i G i á tr ị t r a o đ ổ i l à quan hệ tỷ

lệ về lượng mà giá trị sfí dụng này trao đổi với giá trị sfí dụngkhác Ví dụ: 1m vải = 10kg thóc Vải và thóc là hai hàng hoá có giá trị sfídụng khác nhau về chất, tại sao chúng lại có thể trao đổi được với nhau vàtrao đổi theo tỷ lệ nào đó Khi hai sản phẩm khác nhau (vải và thóc) có thểtrao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có

Cáichungấykhôngphảilàgiátrịsfídụng,tuynhiên,sựkhácnhauvềgiátrịsfídụngcủach únglàđiềukiệncầnthiếtcủasựtraođổi.Nhưngcáichungđó

Trang 9

phải nằm ngay ở trong cả hai hàng hoá Nếu gạt giá trị sfí dụng của sảnphẩm sang một bên, thì giữa chúng chỉ còn một cái chung làm cơ sở choquan hệ trao đổi Đó là chúng đều là sản phẩm của lao động Để sản xuấtra vải hoặc thóc, những người sản xuất đều phải hao phí lao động Chínhhao phíl a o

đ ộ n g ẩ n g i ấ u t r o n g h à n g h o á l à m c h o c h ú n g c ó

t h ể s o s á n h được với nhau khi trao đổi Chúng được trao đổi theo một

tỷ lệ nhất định,một số lượng vải ít hơn đổi lấy một lượng thóc nhiều hơn (1m vải = 10kgthóc); nhưng lượng lao động hao phí để sản xuất ra chúng là ngang bằngnhau Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá ẩn giấu trong hàng hoáchính làcơsởđể traođổi

Vậy giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinhtrong hàng hoá Chất của giá trị là lao động, vì vậy sản phẩm nào không cólao động của người sản xuất chfía đựng trong đó, thì nó không có giá trị.Sản phẩm nào lao động hao phí để sản xuất ra chúng càng nhiều thì giá trịcàngcao

Mốiquanhệgiữahaithuộctính

Giữa hai thuộc tính của hàng hóa luôn có mối quan hệ ràng buộc lẫnnhau Trong đó, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trịtrao đổi là hình thfíc biểu hiện của giá trị ra bên ngoài Khi trao đổi sảnphẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu tronghàng hoá với nhau Thực chất

đổilượnglaođộnghaophícủamìnhchfíađựngtrongcáchànghoá.Vìvậy,giátrị là biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hoá Giá trịlà một phạm trù lịch sfí, gắn liền với nền

sfídụnglàt h u ộ c tínht ự n h i ê n thìgiá tr ị làt h u ộ c tínhx ã hộicủa h à n g h o á Nhưvậy,hànghoálàsựthốngnhấtcủahaithuộctínhgiátrịsfídụngvàgiátrị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập Đối với người sản xuất hànghoá, họ tạo ra giá trị sfí dụng, nhưng mục đích của họ không phải là giá trịsfídụngmàlàgiátrị,họquantâmđếngiátrịsfídụnglàđểđạtđượcmục

Trang 10

đích giá trị mà thôi Ngược lại, đối với người mua, cái mà họ quan tâm làgiá trị sfí dụng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình Nhưng, muốn cógiá trị sfí dụng thì phải trả giá trị cho người sản xuất ra nó Như vậy, trướckhi thực hiện giá trị sfí dụng phải thực hiện giá trị của nó Nếu không thựchiệnđượcgiátrị,sẽkhôngthực hiệnđược giá trịsfí dụng

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá Sở dĩ hàng hoá có haithuộc tính: giá trị sfí dụng và giá trịlà do lao động sản xuất hàng hoá cótính hai mặt Chính tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá quyết địnhtính hai mặt của bản thân hàng hoá C.Mác là người đầu tiên phát hiện ratính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá Đó là lao động cụ thể và laođộng trừu tượng.Lao động cụ thể Là lao động có ích dưới một hình thfíc cụthể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể cómục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng, phương tiện riêng vàkết quả riêng Ví dụ: lao động cụ thể của người thợ mộc, mục đích là sảnxuất cái bàn, cái ghế, đối tượng lao động là gỗ, phương pháp của anh ta làcác thao tác về bào, khoan, đục; phương tiện được sfí dụng là cái cưa, cáiđục, cái bào, cái khoan; kết quả lao động là tạo ra cái bàn, cái ghế.Mỗi laođộng cụ thể tạo ra một loại giá trị sfí dụng nhất định Lao động cụ thể càngnhiều loại càng tạo ra nhiều loại giá trị sfí dụng khác nhau Các lao động cụthể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội Cùng với sự phát triểncủa khoa học, kỹ thuật, các hình thfíc lao động cụ thể ngày càng đa dạng,phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội.Laođ ộ n g c ụ t h ể l à m ộ t p h ạ m t r ù v ĩ n h v i ễ n , l à m ộ t đ i ề u k i ệ n k h ô n g t

h ể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào Cần chú ý rằng, hình thfíccủalaođộng cụthểcóthểthayđổi Lao động trừu tượng Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi làsự hao phí sfíc lực nói chung của con người, không kể đến hình thfíc cụ thểcủa nó như thế nào, thì gọi là lao động trừu tượng Lao động của người

thợmộcvà la ođ ộn gc ủa ng ườ it hợ ma y, nế ux ét về m ặ t la ođ ộn gc ụt hể th ì

Trang 11

hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt tất cả những sự khác nhau ấy sang mộtbên thì chúng chỉ còn có một cái chung, đều phải tiêu phí sfíc óc, sfíc bắpthịt và sfíc thần kinh của con người Lao động trừu tượng chính là lao độnghao phí đồng chất của con người Lao động bao giờ cũng là sự hao phí sfíclực của con người xét về mặt sinh lý Nhưng không phải sự hao phí sfíc laođộng nào về mặt sinh lý cũng là lao động trừu tượng Lao động trừu tượngchỉ có trong nền sản xuất hàng hoá, do mục đích của sản xuất là để trao đổi.Vì vậy, xuất hiện sự cần thiết phải quy các lao động cụ thể vốn rất khácnhau, không thể so sánh được với nhau thành một thfí lao

chất,tfíclaođộngtrừutượng.Laođộngtrừutượngtạoragiátrịlàmcơsởchosự ngang bằng trong trao đổi Nếu không có sản xuất hàng hoá, không cótrao đổi thì cũng không cần phải quy các lao động cụ thể về lao động trừutượng.Vìvậy,laođộngtrừutượnglàmộtphạmtrùlịchsfíriêngcócủasảnxuấthàng hoá

1.2.3 Lượng giá trị hàng hoá Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trịhànghoá

Thời gian lao động xã hội cần thiết Chất của giá trị là lao động trừutượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Vậy lượng giátrị là do lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định Đolượng lao động bằng thước đo thời gian như: một giờ lao động, một ngàylao động… Do

đó, lượng giá trị của hàng hoá cũng do thời gian lao độngquyết định Trong thực tế, một loại hàng hoá đưa ra thị trường là do rấtnhiều người sản xuất ra, nhưng mỗi người sản xuất do điều kiện sản xuất,trìnhđộtaynghềlàkhônggiốngnhau,nênthờigianlaođộngcábiệt đểsản xuất ra hàng hoá của họ khác nhau Thời gian lao động cá biệt quyếtđịnh lượng giá trị cá biệt hàng hoá của từng người sản xuất Nhưng lượnggiá trị xã hội của hàng hoá không phải được tính bằng thời gian lao động cábiệt mà bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Thời gian

hộicầnthiếtlàthờigiancầnthiếtđểsảnxuấtramộthànghoátrongđiềukiện

Ngày đăng: 31/12/2022, 23:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w