1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx

64 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF
Tác giả Vũ Hoàng Hà
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi & Thú y
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 720,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh tr-ởng của bò đực Cơ sở chủ yếu của sự sinh tr-ởng của cơ thể là sự sinh tr-ởng của các mô bào, sự sinh tr-ởng gồm 2 quá trình là sinh sản và phát triển, có nghĩa là tế bào phân ch

Trang 1

TRƯỜNG ………

Đồ án

Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF

Trang 2

Mục lục

Phần 1: Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

Phần 2: Tổng quan tài liệu 3

2.1 Một số khái niệm cơ bản 3

2.1.1 Khái niệm về chiều đo 3

2.1.2 Khái niệm về chất l-ợng tinh 3

2.1.3 Khái niệm về các tham số di truyền 4

2.2 Sinh lý sinh tr-ởng, phát dục của bò đực 5

2.2.1 Sinh tr-ởng của bò đực 5

2.2.2 Phát dục của bò đực 6

2.2.3 Đánh giá sự sinh tr-ởng và phát dục của bò đực 6

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh tr-ởng phát dục 7

2.3 Các quy luật sinh tr-ởng và phát dục bò đực 8

2.3.1 Quy luật sinh tr-ởng phát dục không đồng đều 8

2.3.2 Quy luật sinh tr-ởng và phát dục theo tính chu kỳ 9

2.3.2 Quy luật sinh tr-ởng và phát dục theo tính chu kỳ 9

2.3.4 Các nhân tố ảnh h-ởng tới sinh tr-ởng, phát dục 11

2.4 Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của bò đực 12

2.4.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục của bò đực 12

2.4.2 Tinh dịch của bò đực 15

2.4.3 Các phản xạ sinh dục của bò đực 16

2.5 Những nhân tố ảnh h-ởng tới sức sản suất tinh 19

2.5.1 Giống 19

Trang 3

2.5.3 Chăm sóc 20

2.5.4 Chế độ lấy tinh 20

2.5.5 Thời tiết khí hậu 21

2.5.6 Tuổi 21

2.6 Nuôi d-ỡng đực giống 21

2.6.1 Tiêu chuẩn thức ăn và mức ăn 21

2.6.2 Nhu cầu năng l-ợng và protein 21

2.6.3 Thức ăn và khẩu phần 22

2.7 Chăm sóc và quản lý bò đực giống 26

2.7.1 Chuồng trại 26

2.7.2 Chăn thả 27

2.7.3 Vận động 27

Phần 3: Đối t-ợng, nội dung, thời gian địa điểm và ph-ơng pháp nghiên cứu 28

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu 28

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 28

3.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu 28

3.4.1.Chọn bò đực tốt 28

3.4.2 Chọn bò cái HF lai tốt, phối với tinh HF cao sản tạo bê đực chọn giống 29

3.4.3 Chọn bê đực để kiểm tra làm đực giống 29

3.4.4 Chất l-ợng tinh dịch bò đực lai h-ớng sữa 3/4HF và 7/8HF 30

3.5 Ph-ơng pháp tính toán 31

Phần 4: Kết quả và thảo luận 33

4.1 Kích th-ớc và chiều đo của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF qua các tháng tuổi 33 4.2 Khối l-ợng và tăng khối l-ợng qua các tháng tuổi của bò đực giống

Trang 4

3/4HF và 7/8HF 45

4.3 Các chỉ tiêu về chất l-ợng tinh dịch của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF 49

4.4 Tỷ lệ phối chửa của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF 52

4.5 Xác định một số đặc điểm di truyền về khối l-ợng của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF 54

4.5.1 Hệ số di truyền về khối l-ợng của bò đực giống 54

4.5.2 Hệ số t-ơng quan di truyền về kiểu hình và khối l-ợng 55

Phần 5: Kết luận và đề nghị 56

Phần 6: Tài liệu tham khảo 60

Trang 5

ở n-ớc ta, trong những năm qua, đàn bò sữa có tỷ lệ nguồn gen giống

HF cứ ngày một tăng lên cao đã gây nên những khó khăn nhất dịnh cho ng-ời chăn nuôi vì khó nuôi hơn và đòi hỏi đầu t-, kỹ thuật chăn nuôi cao hơn Trong chăn nuôi bò lai h-ớng sữa, phổ biến và đ-ợc ng-ời chăn nuôi -a chuộng nhất là 2 nhóm 3/4HF và 7/8HF vì t-ơng đối dễ nuôi, phù hợp với

điều kiện của ng-ời chăn nuôi và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Giống bò Lai Sind (LS) và bò lai F1(HFxLS) mặc dù dễ nuôi nh-ng năng suất thấp Ng-ợc lai, giống bò sữa cao sản HF thuần tuy cho năng suất cao nh-ng rất khó nuôi Do vậy, trong điều kiện chăn nuôi n-ớc ta hiện nay nên duy trì đàn

bò lai h-ớng sữa có tỷ lệ 3/4HF và 7/8HF Để thực hiện công việc đó, nghiên cứu chọn tạo đàn đực giống lai h-ớng sữa có phẩm chất cao để ổn định nhóm giống trên cơ sở đó từng b-ớc chọn lọc nâng cao chất l-ợng giống bò lai h-ớng sữa phù hợp với điều kiện sinh thái Việt Nam là việc làm cần thiết Vì

vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng,

phát triển, chất l-ợng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai h-ớng sữa

3/4 và 7/8HF”.

Trang 6

1.2 Mục tiêu của đề tài

Xác định kích th-ớc các chiều đo của bò 3/4HF và 7/8 HF qua các tháng tuổi

Xác định khả năng tăng khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8HF qua các tháng tuổi

Các chỉ tiêu về chất l-ợng tinh dịch của bò 3/4HF và 7/8HF

Xác định tỷ lệ phối giống có chửa của bò 3/4HF và 7/8HF

Xác định một số đặc điểm di truyền về khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8

HF qua các tháng tuổi

Từ đó gây tạo và chọn lọc đ-ợc đàn đực giống lai HF có tỷ lệ nguồn gen 3/4HF và 7/8HF có phẩm chất cao để ổn định nhóm giống bò lai nhằm từng b-ớc chọn lọc nâng cao chất l-ợng giống bò lai h-ớng sữa phù hợp với

điều kiện sinh thái nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam

Trang 7

Phần 2 Tổng quan tài liệu

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về chiều đo

Cao vây: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách từ mặt đất đến điểm sau của u vai

Cao khum: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách từ mặt đất đến điểm cao nhất của x-ơng khum

Dài thân chéo: đ-ợc đo bằng th-ớc dây hay th-ớc gậy là khoảng cách

từ phía tr-ớc bả vai đến phía sau u ngồi

Rộng ngực: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách giữa 2 phần rộng nhất của phần ngực tiếp giáp phía sau x-ơng bả vai

Sâu ngực: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách từ x-ơng cột sống

đến x-ơng ức ngay sau bả vai tạo thành đ-ờng thẳng vuông góc với mặt đất

Vòng ngực: đ-ợc đo bằng th-ớc dây là chu vi vòng ngực tiếp giáp phía sau x-ơng bả vai

Vòng ống: đ-ợc đo bằng th-ớc dây là chu vi của 1/3 phía trên của x-ơng bàn chân trái phía tr-ớc

2.1.2 Khái niệm về chất l-ợng tinh

Thể tích tinh dịch của 1 lần suất tinh (V): là l-ợng tinh dịch xuất ra trong 1 lần khai thác tinh

Nồng độ tinh trùng (C): là số l-ợng tinh trùng có trong một ml tinh dịch

Hoạt lực tinh trùng (A): chỉ tiêu này đ-ợc đánh giá bằng tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát đ-ợc

Trang 8

Tỷ lệ kỳ hình (K): là chỉ tiêu nói lên số l-ợng tinh trùng có hình dạng không bình th-ờng chiếm bao nhiêu % trong tổng số tinh trùng đã quan sát

đ-ợc

Ngoài ra để đánh giá sự sinh tr-ởng phát dục của bò đực ng-ời ta th-ờng tiến hành cân khối l-ợng vào các thời gian sau: sơ sinh, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng tuổi…

Công thức tính khối l-ợng: Khối l-ợng (kg) = 89,8 x (vòng ngực)2 x dài thân chéo

Các chiều đo vòng ngực, dài thân chéo đ-ợc tính bằng đơn vị: m

2.1.3 Khái niệm về các tham số di truyền

2.1.3.1 Hệ số di truyền

Hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do kiểu gen quy định trong việc tạo nên giá trị kiểu hình Có thể hiểu hệ số di truyền theo 2 cách: hệ số di truyền theo nghĩa rộng và hệ số di truyền theo nghĩa hẹp:

- Hệ số di truyền theo nghĩa rộng ( h2G )

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị phần ph-ơng sai giá trị kiểu hình của cá thể đ-ợc quyết định bởi ph-ơng sai giá trị kiểu gen

Trong đó:

VG: ph-ơng sai giá trị kiểu gen

VP: ph-ơng sai giá trị kiểu hình

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng còn đ-ợc gọi là mức độ quyết định di truyền

- Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h 2 )

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị giá trị kiểu hình của cá thể đ-ợc

Trang 9

Công thức tính:

h2=

P

A V V

Trong đó:

VA: ph-ơng sai giá trị di truyền cộng gộp hay giá trị giống

VP: ph-ơng sai giá trị kiểu hình

) , (

Y A X A

Y X A

δ : độ lệch chuẩn di truyền cộng gộp của Y

2.2 Sinh lý sinh tr-ởng, phát dục của bò đực

2.2.1 Sinh tr-ởng của bò đực

Cơ sở chủ yếu của sự sinh tr-ởng của cơ thể là sự sinh tr-ởng của các mô bào, sự sinh tr-ởng gồm 2 quá trình là sinh sản và phát triển, có nghĩa là tế bào phân chia các tế bào và các tế bào nhỏ lớn dần lên có kích th-ớc và thể vóc giống tế bào mẹ dẫn đến sự tăng thể khối của từng bộ phận cơ thể hay toàn bộ cơ thể

Trang 10

Sự sinh tr-ởng là một quá trình tích luỹ các chất dinh d-ỡng, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối l-ợng của từng bộ phận hay toàn cơ thể trên cơ sở tính di truyền và sự tác động của ngoại cảnh

2.2.2 Phát dục của bò đực

Sự phát triển của cơ thể không phải chỉ ở việc tăng chiều cao, chiều dài,

bề ngang, khối l-ợng mà còn ở chỗ hoàn thiện, tăng chức năng, tính cách của từng bộ phận trong cơ thể

Phát dục là một quá trình thay đổi về chất l-ợng, tức là sự tăng thêm, hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể vật nuôi

Sinh tr-ởng và phát dục là 2 quá trình của sự phát triển, giữa chúng có mối liên hệ chặt trẽ với nhau cùng tiến hành song song, hỗ trợ và thúc đẩy cho nhau nh- mối quan hệ về số l-ợng và chất l-ợng Các giai đoạn phát triển khác nhau có thể sinh tr-ởng nhanh hơn phát dục nh-ng có lúc phát dục lại nhanh hơn sự sinh tr-ởng

2.2.3 Đánh giá sự sinh tr-ởng và phát dục của bò đực

Để đánh giá sinh tr-ởng và phát dục ta th-ờng dùng ph-ơng pháp cân

định kỳ khối l-ợng, đo kích th-ớc các chiều cơ thể Khoảng cách giữa các chiều đo phụ thuộc vào từng loại gia súc, khả năng sinh truởng (sinh tr-ởng nhanh khoảng cách cân ngắn) mục đích theo dõi Nói chung, khoảng cách cần

đo rút ngắn, nhận xét sẽ chính xác hơn Trong sản suất có thể cân đo vào các thời điểm sau:

- Bò: sơ sinh, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12, 18, 24, 36, 48 tháng

- Trong nghiên cứu: trong 10 – 15 ngày hoặc 3 – 5 ngày có thể đo mỗi ngày một lần

Trang 11

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh tr-ởng phát dục

2.2.4.1 Sinh tr-ởng tích lũy (V i i=1….n)

Sinh tr-ởng tích lũy là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tích của toàn cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tại thời điểm thực hiện phép đo

Vi được tính theo các đơn vị là: g,kg, mm, cm, m…

Thời điểm thực hiện các phép đo (ti) được tính là: ngày, tuần, tháng…

Đồ thị sinh tr-ởng tích lũy là một đ-ờng cong hình chữ S, giai đoạn

sinh tr-ởng đồ thị nằm ngang, giai đoạn già cỗi đồ thị đi xuống

2.2.4.2 Sinh tr-ởng tuyệt đối (A i i=1…n)

Độ sinh tr-ởng tuyệt đối là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tích của toàn cơ thể hay của từng cơ thể tăng lên theo thời gian

Ai đ-ợc tính theo các đơn vị là: g/tháng, kg/tháng, mm/ngày, cm/tháng…

Thời gian ti được tính là: ngày, tuần, tháng…

Công thức tính nh- sau: Ai=

1 1

i i

i i t t

V V

Trong đó:

Vi -1 là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tích ở đầu thời kỳ t-ơng ứng ti -1

Vi là khối l-ợng, kích th-ớc thể tích ở thời kỳ tiếp theo t-ơng ứng ti

Đồ thị sinh tr-ởng tuyệt đối có dạng đ-ờng cong gần giống nh- Parabon biểu thị giá trị bình quân trên từng giai đoạn phát triển cụ thể

2.2.4.3 Sinh tr-ởng t-ơng đối (R i, i=1 n)

Độ sinh tr-ởng t-ơng đối là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tích của toàn bộ cơ thể hay của từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sau tăng lên so với thời điểm sinh tr-ởng tr-ớc

Ri đ-ợc tính theo đơn vị %

Trang 12

Thời gian ti đ-ợc tính là: ngày, tháng, tuần…

Công thức tính nh- sau: Ri=

2 / ) + ( 1

1

i i

i i V V

V V

Trong đó:

Vi -1 là khối l-ợng, kích th-ớc tại thời điểm tr-ớc

Vi là khối l-ợng, kích th-ớc tại thời điểm sau

Đồ thị sinh tr-ởng t-ơng đối là dạng đ-ờng cong gần nh- hình Hyperbon liên tục giảm dần theo lứa tuổi

2.3 Các quy luật sinh tr-ởng và phát dục của bò đực

Lúc tr-ởng thành không chỉ là sự phóng to của bò lúc sơ sinh Bởi vì trong quá trình phát triển, mỗi giai đoạn sinh tr-ởng phát dục của bò đều tuân theo một quy luật nhất định

2.3.1 Quy luật sinh tr-ởng phát dục không đồng đều

Quy luật này thể hiện ở một số khía cạnh sau:

Không đồng đều về sự tăng trọng trong quá trình phát triển Điều này thể hiện rõ ở c-ờng độ sinh tr-ởng tích luỹ tuyệt đối và t-ơng đối của bò Bê sinh tr-ởng tuyệt đối chậm nh-ng sinh tr-ởng t-ơng đối nhanh, bò thì ng-ợc lại C-ờng độ sinh tr-ởng tuyệt đối trong các giai đoạn phát triển của cơ thể

mẹ thấp nh-ng độ sinh tr-ởng t-ơng đối bao giờ cũng cao và v-ợt xa giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ

Không đồng đều về sự phát triển ngoại hình dáng vóc Nguyên nhân của hiện t-ợng này là sự phát triển không đồng đều của hệ x-ơng Giai đoạn bào thai phát triển chiều cao chân là chính vì chiều dài cơ thể ngắn, hẹp nh-ng

có dáng cao so với bò lúc tr-ởng thành Sau khi ra ngoài cơ thể mẹ, bò bắt đầu phát triển mạnh mẽ về chiều dài sau đó là chiều sâu cuối cùng là chiều rộng

Trang 13

Không đồng đều trong sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể Có thể chia tốc độ phát triển của cơ thể thành 3 mức khác nhau: nhanh, trung bình, chậm, ứng với mỗi giai đoạn phát triển trong và ngoài cơ thể

Sự phát triển của các bộ phận trong cơ thể Giai

2.3.2 Quy luật sinh tr-ởng và phát dục theo tính chu kỳ

Quy luật này thể hiện ở các khía cạnh:

Tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý của cơ thể: chu kỳ hoạt động sinh dục của bò; trạng thái h-ng phấn, ức chế của hệ thần kinh cao cấp

Tính chu kỳ trong sự tăng trọng của cơ thể bò: Do sự tăng sinh của các

tế bào có tính chu kỳ Có thời kỳ tăng sinh mạnh, có thời kỳ tăng sinh yếu rồi lại mạnh mà sự tăng trọng của bò khi nhiều khi ít có thể biểu diễn thành làn sóng chu kỳ

Tính chu kỳ trong sự trao đổi chất: Các chu trình trao đổi đ-ờng (Creb), chu kỳ của sự đồng hoá và dị hoá…

2.3.3 Quy luật sinh tr-ởng phát dục theo giai đoạn

Không những bản thân bò sinh tr-ởng, phát dục theo các giai đoạn khác nhau mà ngay từng cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh tr-ởng và phát dục theo những giai đoạn khác nhau

Trang 14

Trong suốt quá trình sinh tr-ởng và phát dục, cơ thể gia súc trải qua những thời kỳ nhất định và chính trong những thời kỳ này chúng đòi hỏi những điều kiện sống nhất định Có thể chia quá trình sinh tr-ởng, phát dục của gia súc thành các giai đoạn và các thời kỳ sau đây:

2.3.3.1 Giai đoạn trong cơ thể mẹ

Thời kỳ phôi tử: từ lúc trứng đ-ợc thụ tinh đến khi hợp tử bám chặt vào niêm mạc sừng tử cung Trong thời kỳ này phôi phân chia rất mạnh, chất dinh d-ỡng cung cấp cho phôi chủ yếu là noãn hoàng của trứng và một phần chất dịch của tử cung bò mẹ

Thời kỳ tiền thai: từ lúc hợp tử bám chặt vào niêm mạc tử cung đến khi xuất hiện những nét đặc tr-ng về giải phẫu sinh lý và trao đổi chất của các mầm, của các cơ quan Thời kỳ này thai sinh tr-ởng phát dục mạnh, hệ thống thần kinh, tiêu hoá, tuần hoàn, bộ x-ơng bắt đầu hình thành, chất dinh d-ỡng

đ-ợc cơ thể mẹ cung cấp qua hệ thống mạch máu nối liền bào thai, nhau thai

Thời kỳ thai nhi: từ lúc kết thúc thời kỳ tiền thai đến khi gia súc non

đ-ợc sinh ra Trong thời kỳ này, 4 chân, các cơ quan cảm giác, lông, đuôi hình thành, các cơ quan tăng sinh nhanh chóng làm cho 3/4 khối l-ợng sơ sinh hình thành trong giai đoạn đó Vì vậy, cần cung cấp cho cơ thể mẹ đầy đủ các chất dinh d-ỡng đặc biệt là protein và chất khoáng

2.3.3.2 Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ

Giai đoạn này gồm 5 thời kỳ:

- Thời kỳ sơ sinh: từ lúc mới đẻ đến 1-2 tuần tuổi Thời kỳ này bê non

đ-ợc nuôi bằng sữa đầu có chứa hàm l-ợng globulin, globulin lại liên quan tới khả năng đề kháng của cơ thể Mặt khác, sữa đầu chứa một hàm l-ợng protein

dễ tiêu, nhiều vitamin, một số chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của bê non Cho bú sữa đầu đầy đủ là biện pháp kỹ thuật quan trọng nâng cao sức

Trang 15

- Thời kỳ bú sữa: từ lúc vài 3 tuần tuổi đến khi cai sữa Chất dinh d-ỡng

chủ yếu ở giai đoạn này là sữa mẹ, cần bổ sung sớm thức ăn cho bê vì ngoài tác dụng thoả mãn nhu cầu dinh d-ỡng mà bản thân sữa mẹ không đáp ứng

đủ, còn có tác dụng kích thích bộ máy tiêu hoá phát triển, tăng khả năng lợi

đụng thức ăn sau này Thời gian bú sữa mẹ của bê là 4 đến 6 tháng

- Thời kỳ phát triển sinh dục: lúc này sự phân biệt tính dục bắt đầu rõ

rệt dần Bò dần dần thành thục về tính, ngoại hình, tính tình cũng nh- biến đổi nhất định: con đực cơ bắp phát triển, cơ thể nở nang, cân đối, tính tình cũng mạnh dạng hung hăng hơn Thời gian thành thục về tính: Bò đực: 12-18 tháng

- Thời kỳ tr-ởng thành: thời kỳ này con vật phát triển hoàn chỉnh, có

khả năng sinh sản cày kéo, cho sữa tốt nhất…nếu nuôi d-ỡng chăm sóc, sử dụng hợp lý sẽ cho hiệu quả cao khi con vật tr-ởng thành

- Thời kỳ già cỗi: khả năng sản suất của bò dần dần giảm đi và mất hẳn

khi con vật già, các hoạt động sinh lý và sức khoẻ cũng giảm sút Thời kỳ này

đến sớm hay muộn không chỉ do tuổi tác quyết định và còn phụ thuộc vào chế

- Gen ảnh h-ởng tới toàn bộ tính trạng

- Gen ảnh h-ởng tới nhóm tính trạng liên quan

- Gen ảnh h-ởng tới từng tính trạng riêng lẻ

Tính di truyền về mặt sức sản xuất cao hay thấp, chuyên hoá hay kiêm dụng ảnh h-ởng tới sinh tr-ởng, phát dục của các bộ phận trực tiếp sản xuất

Trang 16

Để tạo nên tính di truyền mong muốn, cần khéo léo chọn lọc tính di truyền và phối hợp tốt đực cái để tính di truyền đ-ợc truyền cho đời con lai là biện pháp tính cực để tạo nên yếu tố di truyền cần thiết cho sự phát triển

2.3.4.2 Nhân tố ngoại cảnh

Cùng với các điều kiện thời tiết, khí hậu thì chế độ nuôi d-ỡng là yếu tố ngoại cảnh ảnh h-ởng quan trọng nhất tới sự sinh tr-ởng, phát dục của bò đực Trong quá trình sinh tr-ởng, phát dục của bò nếu một giai đoạn nào đó nuôi d-ỡng không tốt sinh tr-ởng phát dục ngừng trệ, để lại những dấu vết trên ngoại hình của bò

Nuôi d-ỡng tốt, bò sinh tr-ởng phát dục nhanh và ng-ợc lại Tác động bằng các yếu tố dinh d-ỡng chăm sóc, tiểu khí hậu chuồng nuôi chính là các biện pháp điều khiển sinh tr-ởng, phát dục của bò

2.4 Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của bò đực

2.4.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục của bò đực

Giải phẫu định vị các cơ quan chi tiết của bộ máy sinh sản của bò đực

ta thấy một số bộ phận quan trọng là dịch hoàn, dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh

và các tuyến sinh dục phụ

2.4.1.1 Dịch hoàn

Bò đực có 2 dịch hoàn đ-ợc treo phía ngoài cơ thể trong bao dịch hoàn Dịch hoàn có 2 chức năng cơ bản là sản xuất tinh trùng và tiết hóc môn Nơi sản xuất tinh trùng trong dịch hoàn là các ống sinh tinh Nơi sản suất ra các hóc môn là các tế bào Leydig

Dịch hoàn hàng ngày sản xuất ra một l-ợng lớn tinh trùng Xấp xỉ 90% thể tích dịch hoàn chứa đựng hàng trăm mét ống sinh tinh rất nhỏ Các ống này đ-ợc nối liền với nhau thành một mạng l-ới chằng chịt Còn lại 10% thể

Trang 17

tích dịch hoàn chứa các mô liên kết, mạch máu, mạch bạch huyết và tế bào Leydig tiết ra hóc môn

Vách ống sinh tinh là một màng đáy có một số tế bào sau này sản xuất

ra tinh trùng (nguyên bào tinh) Cùng với các nguyên bào tinh có hàng loạt các tế bào lớn hơn nhiều gọi là tế bào Sectoli có chức năng hỗ trợ và nuôi d-ỡng tinh trùng đang hình thành khi chúng chuyển từ vách ra xoang ống sinh tinh, ống này cũng tiết nhiều dịch vào xoang ống Dịch này có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển tinh trùng khỏi dịch hoàn để vào đ-ờng sinh sản

Tinh trùng sau khi đ-ợc sinh ra trong các ống dẫn tinh sẽ đi qua một hệ thống ống dẫn ra Trong mỗi dịch hoàn các ống sinh tinh cũng đổ vào khoảng

15 ống dẫn ra để đ-a tinh trùng và dịch tiết của ống sinh tinh đến phần ngoài của dịch hoàn Các ống dẫn ra nối nên trên bề mặt ở phần đỉnh dịch hoàn và

đổ vào dịch hoàn phụ

Dịch hoàn đặc biệt tăng nhanh về kích th-ớc khi bò đực sắp đến tuổi thành thục, phản ánh sự thành thục và tăng về kích th-ớc của các ống sinh tinh d-ới tác động của các hóc môn sinh dục Dịch hoàn bò tiếp tục tăng tr-ởng sau khi thành thục, mặc dù rất chậm, và đạt đến kích th-ớc tr-ởng thành khi

đạt 4-5 năm tuổi Sau 7-8 năm dịch hoàn giảm dần về kích th-ớc Sự giảm kích th-ớc này chủ yếu do sự lão hoá

2.4.1.2 Dịch hoàn phụ

Các ống dẫn ra từ dịch hoàn tập trung lại hình thành nên một ống đơn gọi là dịch hoàn phụ Mỗi dịch hoàn có một dịch hoàn phụ Cấu tạo dịch hoàn phụ gồm có đầu, thân, đuôi và có thể sờ thấy bìu dái Mặc dù chỉ có một ống nh-ng dịch hoàn phụ rất gấp khúc và có chiều dài 40-60 m

Dịch hoàn phụ có một số chức năng chính là hấp thu dịch chuyển, làm truởng thành và dự trữ tinh trùng Một l-ợng lớn dịch đ-ợc hấp thu trong dịch hoàn phụ và khi tinh trùng đến đ-ợc phần đuôi của dịch hoàn phụ thì chúng có nồng độ rất cao Vai trò hấp thu dịch của dịch hoàn phụ cũng giúp cho việc

Trang 18

vận chuyển t-ơng tự nh- chuyển động của một số tế bào của ống dẫn ra dịch bào Các tế bào này có lông nhu và hoạt động của các lông nhu này sẽ giúp cho tinh trùng vận động Phần đuôi của dịch hoàn phụ hoạt động nh- một kho chứa tinh trùng Tinh trùng ở trong đuôi dịch hoàn phụ hầu nh- không vận

động d-ờng nh- ở trạng thái tiềm sinh, có nghĩa là chúng cần rất ít năng l-ợng hoặc dinh d-ỡng để sống Khi con đực không khai thác tinh hay phối giống thì việc sản xuất tinh trùng vẫn không ngừng, do vậy tinh trùng bị bài tiết ra qua thủ dâm hoặc thải chậm qua bóng đái và thải ra ngoài qua ống n-ớc tiểu

2.4.1.3 ống dẫn tinh

ống dẫn tinh là một ống có cơ chắc chạy từ đuôi dịch hoàn phụ ở đáy dịch hoàn ng-ợc theo dịch hoàn đến phồng ống dẫn tinh Khác với dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh là một ống thẳng và khá dài Hai ống dẫn tinh hợp với nhau tạo thành phồng ống dẫn tinh, gặp ống dẫn n-ớc tiểu từ bàng quang cùng với chất tiết của một số tuyến sinh dục phụ đổ vào một ống chung gọi là niệu đạo

2.4.1.4 Các tuyến sinh dục phụ

Có 4 tuyến phụ sinh sinh ra các chất tiết đóng góp vào thành phần tinh thanh

- Phồng ống dẫn tinh: vách của phồng ống dẫn tinh dầy và có một số tế

bào phân tiết Cặp phồng ống dẫn tinh cũng hoạt động nh- một bể dự trữ số l-ợng nhỏ tinh dịch đủ cho một hoặc hai lần phóng tinh

- Tuyến tinh nang: tuyến này nằm ở hai bên thành và kết thúc của ống

dẫn tinh Nó tiết một phần quan trọng của tinh thanh nhờ chất tiết giàu fructoza và axit xitric

- Tuyến tiền liệt: tuyến tiền liệt nằm cuối ống dẫn tinh, đầu niệu đạo,

vắt ngang qua cổ bàng quang và chia thành 2 thuỳ Tuyến này có nhiều lỗ đổ vào niệu đạo với dịch tiết ra giàu axit amin và các enzim khác nhau

Trang 19

- Tuyến củ hành: tuyến củ hành là tuyến có lỗ tiết gần d-ơng vật nhất,

nó tiết dịch “rửa” ngay trước mỗi lần phóng tinh và có tác dụng làm vệ sinh

đ-ờng sinh dục đực và cái

2.4.2 Tinh dịch của bò đực

Tinh dịch có nồng độ cao từ dịch hoàn phụ đổ vào ống dẫn tinh sẽ hỗn hợp với các chất tuyến sinh dục phụ để hình thành tinh dịch Do vậy tinh dịch gồm 2 phần khác nhau; tinh trùng và tinh thanh

2.4.2.1 Tinh trùng

- Hình thái tinh trùng

Tinh trùng gồm 3 phần chính: đầu, thân và đuôi Thành phần chính của đầu là nhân rất đặc chứa ADN và đ-ợc bao bọc bởi một màng nhân có sức kháng cao Phía trên đầu đ-ợc phủ bởi acrosom có chứa một số men phân giải protein và hyaluronidaza rất quan trọng khi thụ tinh Phần sau nhân đ-ợc bao phủ bởi mũ nhân và trên toàn bộ cấu trúc này,

kể cả thân và đuôi, là một màng nguyên sinh chất mỏng Phần thân dày có chứa một phần nhân và chứa ty lạp thể cần thiết cho hô hấp và quá trình trao

đổi chất Đuôi chứa một số sợi dọc, giúp cho quá trình vận động của tinh trùng

Tinh trùng chứa rất ít các chất khác ngoài vật chất di truyền cần thiết cho thụ tinh và do có ít chất dinh d-ỡng nên nó phải dựa vào nguồn dinh d-ỡng của môi tr-ờng

- Sự tạo tinh và chín của tinh trùng

Quá trình sinh tinh và thành thục của tinh trùng diễn ra liên tục trong năm Tuy nhiên, c-ờng độ có thay đổi chút ít theo mùa Quá trình tạo tinh bắt

đầu từ khi phân chia nguyên bào tinh cho đến khi bài tiết tinh trùng vào xoang ống dẫn tinh, kéo dài trong 48-50 ngày Các nguyên bào tinh phân chia và biệt hoá qua 1 loạt phân bào, cuối cùng hình thành nên tinh trùng Khi tinh trùng

Trang 20

đ-ợc hình thành đầy đủ chúng sẽ đ-ợc đẩy ra hầu nh- tự do trong xoang ống sinh tinh Tiếp theo tinh trùng di chuyển trong ống phụ dịch hoàn trong khoảng 14-22 ngày, phụ thuộc vào tần số khai thác tinh Trong quá trình di chuyển này tinh trùng thành thục dần và hoàn toàn thành thục trong thời gian tích lại ở đuôi phụ dịch hoàn Thực ra thời gian tạo tinh trong các ống sinh tinh rất ổn định (48 ngày) và hầu nh- không bị thay đổi do chế độ nuôi d-ỡng

và sử dụng bò đực Tinh trùng tr-ởng thành và chín đ-ợc tích lại trong phần

đuôi phụ dịch hoàn và có thể sống ở đây một đến hai tháng

2.4.2.2 Tinh thanh

Chức năng chủ yếu của tinh thanh là cung cấp một môi tr-ờng thích hợp trong đó tinh trùng có thể sống đ-ợc sau khi xuất tinh Tinh trùng hầu nh- không vận động trong phồng ống dẫn tinh nh-ng sẽ có khả năng vận động

đ-ợc ngay sau khi đ-ợc hỗn hợp với tinh thanh khi cả hai đồng thời đ-ợc xuất

ra trong mỗi lần phóng tinh

Tinh thanh chứa nhiều loại muối, axít amin và men góp phần vào hoạt

động sống và trao đổi chất của tinh trùng Đ-ờng fructoza do túi tinh tiết ra là nguồn năng l-ợng chủ yếu cho tinh trùng Đ-ờng fructoza khi đ-ợc sử dụng

sẽ đ-ợc chuyển hoá thành axít lactic Sự hình thành và tích luỹ axit lactic này

sẽ làm cho tinh trùng sống lâu hơn Tinh thanh cũng chứa một số dung dịch

đệm làm cho pH không bị thay đổi Tốc độ sử dụng đ-ờng fructoza và tích tụ axit lactic phụ thuộc vào nhiệt độ Do vậy trong thụ tinh nhân tạo để duy trì một mẫu tinh dịch trong một thời gian nhất định, ng-ời ta sử dụng nhiệt độ thấp để làm lạnh mẫu tinh nhằm giảm khả năng vận động của tinh trùng và bảo tồn đ-ờng fructoza Các chất pha loãng tinh dịch cũng có các chất đệm để

ổn định pH

Trang 21

2.4.3 Các phản xạ sinh dục của bò đực

Các phản xạ sinh dục của bò đực đều là các phản xạ không điều kiện

Đó là một chuỗi phản xạ phức tạp, liên hoàn (bao gồm các hoạt động c-ơng cứng d-ơng vật, giao cấu và phóng tinh dịch) Những phản xạ này chỉ hình thành sau khi con đực bắt đầu thành thục về tính dục Sự biểu hiện của các phản xạ này phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh tác động đến con đực Ng-ời

ta chia ra 5 loại phản xạ và chúng xuất hiện kế tiếp nhau theo trình tự nh- sau

2.4.3.1 Phản xạ ham muốn sinh dục

Phản xạ ham muốn sinh dục là khâu đầu tiên của một chuỗi các phản xạ sinh dục phức tạp Phản xạ này biểu hiện ở chỗ con đực tìm và theo con cái khi con đực tiếp xúc với con cái vào giai đoạn động dục, qua các cơ quan nhận cảm của con đực nh- thị giác (nhận biết dáng vẻ, động tác chờ đợi của con cái), thính giác (nghe tiếng kêu rống rít của con cái), khứa giác (nhận biết pheromon tiết ra từ cơ quan sinh dục của con cái động dục), xúc giác (qua tiếp xúc trực tiếp, cọ sát, liếm ) Những tín hiệu này đ-ợc chuyền tới trung khu giao phối ở hành tuỷ d-ới dạng xung điện, gây h-ng phấn trung khu này

và xung động thần kinh đ-ợc dẫn truyền lên vỏ não, làm dấy lên phản ứng h-ng phấn, con đực đòi hỏi giao phối

H-ng phấn tính dục là phản xạ mạnh của thần kinh, nó ức chế phản xạ khác (nh- con vật bỏ ăn uống, đi lang thang ) Còn đối với nội tiết hocmon h-ớng sinh dục của tuyến yên kích thích giải phóng androgen của tế bào Ledig trong dịch hoàn, làm phát sinh và duy trì các đặc điểm sinh dục thứ cấp của con đực

2.4.3.2 Phản xạ c-ơng cứng d-ơng vật

Phản xạ này thể hiện bằng các thay đổi cơ quan sinh dục tr-ớc khi giao phối Phản ứng h-ng phấn kích thích sinh dục làm giãn nở các động mạch, cung cấp máu cho các thể hổng của d-ơng vật (đặc biệt là phần gốc), làm máu

Trang 22

ứ lại, không theo tĩnh mạch để về tim đ-ợc Kết quả d-ơng vật c-ơng cứng, gia tăng đường kính và độ dài (do đoạn cong hình chữ “S” duỗi thẳng ra) để

đ-a vào âm đạo của con cái

Phản xạ c-ơng cứng có thể đ-ợc tăng c-ờng hoặc ức chế bởi nhiều nhân

tố khác nhau (hình dáng mùi vị của con cái )

2.4.3.3 Phản xạ nhảy

Phản xạ này thể hiện bằng con đực nhảy lên l-ng con cái và ghì chặt bằng hai chân tr-ớc Đối với những đực giống chỉ sử dụng cho giao phối trực tiếp trong thời gian dài thì chúng chỉ nhảy khi con cái động dục Khi chuyển con đực này sang huấn luyện để khai thác tinh thì rất khó khăn Do vậy, việc huấn luyện đực giống nhảy giá để khai thác tinh dịch thì phải tiến hành ngay

từ đầu, khi đực giống mới bắt đầu đ-a vào sử dụng

2.4.3.4.Phản xạ giao phối

Phản xạ này biểu hiện bằng việc con đực đ-a d-ơng vật vào âm đạo của con cái và một loạt các động tác tiếp nhằm chuẩn bị cho việc phóng tinh C-ờng độ phản xạ này phụ thuộc vào các kích thích do tiếp xúc, cảm giác và nhiệt độ Do vậy, khi khai thác tinh dịch âm đạo giả cần chuẩn bị chu đáo,

đảm bảo áp suất, nhiệt độ và độ tròn cần thiết

Ở bò đực, khi d-ơng vật thò ra, do sự sắp xếp của cẩu trúc màng bọc quy đầu nên khi màng bọc duỗi ra sẽ làm cho d-ơng vật xoay lỗ niệu sinh dục

sẽ quay theo chiều kim đồng hồ một góc 300o khi xuất tinh Trong giao phối

tự nhiên, hiện t-ợng này sảy ra khi d-ơng vật cho vào âm đạo

Thời gian giao cấu là khoảng 1-2 giây Khi con đực đ-ợc d-ơng vật vào

âm đạo, nó sẽ thúc mạnh tới tr-ớc và xuất tinh ngay

Trang 23

2.5 Những nhân tố ảnh h-ởng tới sức sản suất tinh

2.5.1 Giống

Tuỳ từng giống tầm vóc to hay nhỏ, c-ờng độ trao đổi chất mạnh hay yếu, khả năng thích nghi với thời tiết khí hậu tốt hay không mà có số l-ợng và chất l-ợng sản xuất tinh dịch khác nhau Ví dụ, bò đực giống ôn đới (800-

1000 kg) mỗi lần lấy tinh có thể cho 8-9 ml hay thậm chí 10-15 ml, còn bò nội của ta chỉ cho đ-ợc 3-5 ml Bò ôn đới nhập vào n-ớc ta do thích nghi với khí hậu mùa hè kém nên l-ợng tính dịch giảm và tính hăng cũng kém

2.5.2 Thức ăn

Thức ăn là một trong những nhân tố cơ bản có ảnh h-ởng trực tiếp và gián tiếp đến số l-ợng và chất l-ợng tinh dịch Trao đổi chất của bò đực giống cao hơn bò th-ờng 10-12%, thành phần tinh dịch cũng đặc biệt hơn các sản phẩm khác Vì vậy nhu cầu thức ăn cho đực giống đòi hỏi đầy đủ cả về số l-ợng và chất l-ợng

Tiêu chuẩn ăn hợp lý, khẩu phần cân bằng thì chất l-ợng tinh dịch sẽ tốt Nếu ăn quá nhiều con vật sẽ quá béo và phản xạ tính sẽ kém nên cho tinh không tốt

Giá trị sinh vật học của đạm và l-ợng đạm trong khẩu phần có ảnh h-ởng rõ rệt tới chất l-ợng tinh dịch

Trang 24

Tỷ lệ protein/bột đ-ờng ảnh h-ởng tới tới tiêu hoá nên có ảnh h-ởng tới tinh dịch Đối với bò đực giống tỷ lệ này 1/1,2-1,5

Khẩu phần thiếu vitamin đặc biệt là thiếu vitamin A có ảnh h-ởng nhiều đến phẩm chất tinh dịch Thí nghiệm với khẩu phần chứa 120-130 mg caroten/ đơn vị thức ăn (ĐVTA) cho tinh trùng yếu và ít, dịch hoàn thoái hoá, con vật kém hăng khi nâng lên 640-774 mg/ĐVTA thì sau 21 ngày phẩm chất tinh dịch đ-ợc phục hồi

Vitamin C cũng có ảnh h-ởng trực tiếp tới phẩm chất tinh dịch Tinh dịch tốt có 3-8 mg vitamin C/100ml Nếu chỉ có 2 mg/100ml thì nhiều chỉ tiêu tinh dịch có biểu hiện xấu

Các chất khoáng đặc biệt là P, có ảnh h-ởng nhiều tới tinh dịch, bởi vì P cần cho sự trao đổi đ-ờng Mặt khác nó còn là thành phần axit nucleic và photphatit hay lypôphotphatit là những chất có nhiều trong tinh trùng Vì vậy, thiếu P thì quá trình hình thành tinh trùng sẽ giảm tỷ lệ thụ thai thấp

Cấu trúc khẩu phần và loại hình thức ăn cũng có ảnh h-ởng rất rõ rệt tới chất l-ợng tinh dịch Nên cho đực giống ăn các loại thức ăn toan tính và dung tích nhỏ nh- thức ăn hạt, cám, khô dầu, bã đậu và các thức ăn có nguồn gốc

động vật

2.5.3 Chăm sóc

Cách cho ăn tắm chải vận động thái độ của ng-ời chăm sóc và lấy tinh

có ảnh h-ởng rất lớn tới số l-ợng và chất l-ợng tinh khai thác Có thể không lấy đ-ợc một số tinh nào trong một thời gian dài và có thể làm hỏng bò đực giống nếu chăm sóc quản lý không tốt

2.5.4 Chế độ lấy tinh

Quá trình hình thành tinh trùng là quá trình liên tục Nếu khai thác th-a quá thì tinh trùng không đ-ợc lấy ra kịp thời nên phẩm chất giảm và có thể

Trang 25

trong tinh dịch sẽ nhiều và có chất l-ợng kém Qua thí nghiệm ng-ời ta thấy rằng khai thác tinh 1 lần/ngày không ảnh h-ởng xấu tới sự hình thành tinh trùng và khả năng thụ thai Một số tài liệu cho rằng lấy tinh cách nhau 2-3 ngày nh-ng khai thác 2-3 lần trong một ngày lấy tinh thì số l-ợng tinh trùng

cũng không kém so với lấy một lần một ngày

2.5.5 Thời tiết khí hậu

Ở các n-ớc ôn đới chất l-ợng tinh dịch kém nhất là vào mùa đông, tốt nhất là vào mùa hè và mùa thu Nguyên nhân chủ yếu là đo ánh sáng Nh-ng

ở n-ớc ta tinh dịch th-ờng kém nhất là mùa hè do quá nắng nóng Bò đực d-ới

4 tuổi chịu ảnh h-ởng của ngoại cảnh rõ rệt hơn so với bò lớn tuổi, nhất là nhiệt độ L-ợng tinh dịch tốt nhất là vụ đông xuân, mùa hè giảm nhiều mùa thu lại tăng lên

2.5.6 Tuổi

Tuổi thọ của bò đực giống có thể đạt 18-20 năm, nh-ng do nhiều nguyên nhân khác nhau nên th-ờng sử dụng 5-8 năm Càng già phẩm chất tinh dịch càng kém Tuy vậy d-ới 15 tuổi, ảnh h-ởng của tuổi không lớn mà chủ yếu là do những nhân tố khác

Trang 26

2.6.2 Nhu cầu năng l-ợng và protein

Theo ph-ơng pháp tính hiện hành ở n-ớc ta, nhu cầu năng l-ợng cho bò

đực giống theo bảng trên Bò đực tơ hoặc bò gầy mỗi ngày tăng 0,5-1/ĐVTA Nếu mỗi ngày bò đực lao tác 2-3h thì phải cho ăn thêm 0,5-1 ĐVTA nữa

2.6.2.1 Nhu cầu khoáng

Ca: 7-8g, P:6-7 g/ĐVTA, NaCl: 7-8 g/100kg P

Các khoáng vi l-ợng cũng có vai trò lớn đối với bò đực giống: Co, Zn, I,

Mn Hàm l-ợng các loại khoáng này trong thức ăn phụ thuộc vào mùa, đất, phân bón

Cần chú ý đảm bảo nhu cầu đực giống về vitamin A và D: 100mg/caroten/100kg P Khi khẩu phần thiếu caroten thì bổ sung chế phẩm vitamin A (1mg caroten = 500 UI vitamin A) Chú ý cung cấp vitamin D trong mùa đông Có thể bổ sung men chiếu xạ cũng nh- các chế phẩm vitamin D2 hoặc D3

Nhu cầu năng l-ợng và protein của đực giống

Nhu cầu năng l-ợng (ĐVTA)

Trang 27

Khẩu phần ăn của bò đực giống cần phối hợp từ nhiều loại thức ăn khác nhau để đảm bảo tính ngon miệng

Cần sử dụng loại thức ăn có giá trị dinh d-ỡng cao, dung tích nhỏ để

đảm bảo cho bụng bò đực giống thon gọn

Bao gồm các loại thức ăn nh- ủ xanh, củ quả Đối với thức ăn ủ xanh

đ-ợc dùng vào mùa đông khi không có cỏ xanh L-ợng thức ăn ủ xanh từ 1kg/100 kg khối l-ợng cơ thể, tính trung bình cho một đực giống/1 ngày đêm

0,8-là 8-10 kg

Thức ăn củ đặc biệt cần thiết khi sử dụng thức ăn ủ xanh L-ợng thức ăn

củ quả là 1-1,5 kg/100 kg khối l-ợng cơ thể Có thể cho ăn từ 6-10 kg củ quả/đực giống/ngày đêm Vào thời kỳ phối nặng, việc sử dụng cà rốt trong khẩu phần cho đực giống có tác dụng thúc đẩy quá trình tiêu hoá và trao đổi chất, gây ảnh h-ởng tốt tới chất l-ợng tinh dịch Trong cà rốt rất nhiều caroten

và có thể cho ăn 4-6 kg/con/ngày đêm

Để cân bằng tỷ lệ đ-ờng/protein có thể cho ăn các loại củ quả giàu

đ-ờng Không nên cho đực giống ăn bắp cải do trong đó có các chất làm rối loạn chức năng tuyến giáp và trao đổi i-ốt trong cơ thể Không nên cho ăn cây ngô ủ xanh trong một thời gian dài vì trong đó có chứa nhiều phytoestrogen có

ảnh h-ởng xấu tới hoạt tính sinh dục và quá trình hình thành tinh trùng

- Cỏ tuơi

Về mùa hè đực giống cần cho ăn cỏ t-ơi với số l-ợng hạn chế L-ợng

cỏ t-ơi thích hợp là tử 2-2,5 kg/100kg khối l-ợng cơ thể/ngày đêm Tốt nhất 50% l-ợng cỏ xanh cho ăn d-ới dạng phơi tái Việc cho ăn một số l-ợng lớn

Trang 28

thức ăn xanh th-ờng là nguyên nhân làm giảm hoạt tính sinh dục của đực giống Thức ăn xanh từ các loại cây họ đậu chỉ nên cho ăn ở dạng mới cắt hoặc phơi khô hoàn toàn

- Thức ăn tinh

L-ợng thức ăn tinh tính cho 100 kg khối l-ợng cơ thể đực giống khoảng 0,4-0,5 kg/ngày đêm Các loại thức ăn tinh nên cho ăn d-ới dạng hỗn hợp

hoàn chỉnh hoặc từ dàng hỗn hợp từ nhiều loại nguyên liệu

Chỉ cho đực giống ăn các loại thức ăn có chất l-ợng tốt Trong tr-ờng hợp các loại thức ăn đa dạng và có chất l-ợng cao thì không phải đ-a vào khẩu phần các loại thức ăn có nguồn gốc động vật Nếu khẩu phần gồm các thức ăn thực vật, không đầy đủ dinh d-ỡng hoặc sử dụng đực giống ở mức độ cao thì việc đ-a vào khẩu phần các thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ có ảnh h-ởng tốt tới chất l-ợng tinh dịch Ng-ời ta th-ờng bổ sung bột thịt, bột x-ơng, bột máu, bột cá, sữa tách bơ, trứng gà… vào khẩu phần ăn của đực giống

Trang 29

Để đảm bảo cân bằng về khẩu phần về các vitamin cần bổ sung vào khẩu phần giá đỗ hoặc thóc mầm (0,3-0,5 kg/con/ngày) và các chế phẩm

Chế độ ăn uống có thể áp dụng cho bò đực giống là cho ăn 3 lần/ngày Nguyên tắc là không cho ăn lẫn lộn thức ăn mà phải cho ăn theo trình tự tinh- thô xanh- thô khô

Buổi sáng: cho ăn 1/2 l-ợng thức ăn tinh, 1 phần củ quả, 2-3kg cỏ khô Cho ăn vào khoảng 9h, sau khi khai thác tinh hoặc phối giống

Buổi tr-a: cho ăn cỏ t-ơi (về mùa hè) hoặc thức ăn ủ xanh, ủ héo (về mùa đông) và phần củ quả còn lại Cho ăn vào lúc 11h30

Buổi chiều: Cho ăn l-ợng thức ăn tinh và phần cỏ khô còn lại Ăn lúc 17h- 17h30

Mùa hè đực giống có thể đ-ợc chăn thả cả ngày Mỗi đực giống cần 0,3-1ha đồng cỏ trồng Các lô chăn thả cần đ-ợc luân chuyển, không quá 10 ngày/lô và tính toán để trở lại lô cũ sau 40 ngày Định mức bón phân đạm là khoảng 120 kg/ha hoặc 30 kg cho một chu kỳ chăn thả

Trang 30

2.7 Chăm sóc và quản lý bò đực giống

2.7.1 Chuồng trại

Chuồng trại nuôi bò đực giống cần áp dụng nhu cầu nh- sau:

Vị trí xây dựng: việc lựa chọn chuồng trại nuôi bò đực giống phải tuân thủ các quy định chung về vệ sinh phòng dịch, chuồng nuôi phải đặt xa các khu dân c-, các khu công nghiệp nhằm đảm bảo yếu tố cách ly, hạn chế lây chuyền dịch bệnh, ô nhiễm môi tr-ờng

Thực hiện nghiêm túc các quy định khi ra vào khu chăn nuôi Tr-ớc cổng, cửa ra vào phải nhất thiết có hố xát trùng Ng-ời làm vịêc trong khu chăn nuôi phải th-ờng xuyên thực hiện các khâu xát trùng tr-ớc khi và sau khi làm việc trong khu chăn nuôi: Thay đổi quần áo, dầy ủng, tắm rửa

Nếu đực giống đ-ợc nuôi chung trong trại chăn nuôi với các loai bò khác thì chuồng nuôi đực giống đ-ợc xây dựng ở đầu h-ớng gió, gần chuồng

bò cái tơ và cái sinh sản để kích thích quá trình động dục của con cái

Chuồng trại phải đ-ợc thiết kế hợp lý giữa các khu: nuôi nhốt, vận

Yêu cầu kích th-ớc diện tích chuồng nuôi: Mỗi đực giống đ-ợc nhốt ở một ô chuồng riêng thông th-ờng các ô chuồng thiết kế cho một đực giống tr-ởng thành khoảng 10-12m2/con, cùng với diện tích sân chơi khoảng 18-20m2/con Đặc biệt rào chắn giữa các ô chuồng đảm bảo độ cao 2-2,2m Đối với bê nghé d-ới 12 tháng tuổi nhốt chung 2-4 con trên 1 ô chuồng với diện tích nh- trên

Nền chuồng phải chắc chắn khô ráo, không trơn tr-ợt, có độ dốc vừa

Trang 31

2.7.2 Chăn thả

Đối với các trại giống nuôi theo ph-ơng thức chăn thả hoặc bán chăn thả thì phải cần quy hoạch, thiết kế quy hoạch xây dựng đồng cỏ cho đực giống Các bãi chăn thả này có thể ở xa chuồng từ 0,5-1 km để kết hợp cho

đực giống vận động khi chăn thả

Chất l-ợng đồng cỏ chăn thả này phải tốt, đảm bảo cung cấp cỏ non cho

đực giống Có thể lựa chọn các giống cỏ trồng phù hợp để xây dựng bãi chăn

và định kỳ cải tạo, chăm sóc đồng cỏ, đảm bảo năng suất cao

2.7.3 Vận động

Vận động với đực giống mang tính chất c-ỡng bức Khi chế độ vận

động hợp lý sẽ nâng cao khả năng phối giống và chất l-ợng tinh dịch, tăng c-ờng quá trình tiêu hoá thức ăn, hệ cơ x-ơng chắc khoẻ, tăng tính hăng, tăng c-ờng độ trao đổi chất, giảm tính tích luỹ mỡ

Trang 32

Phần 3

Đối t-ợng, nội dung, thời gian địa điểm và ph-ơng

pháp nghiên cứu

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Bê đực tạo ra tại Việt Nam có ngoại hình đẹp, có tỷ lệ nguồn gen HF là 3/4 và 7/8 sinh ra từ các bò cái lai đã đ-ợc chọn lọc và đực HF thuần cao sản

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ ngày 20/02/2009 đến ngày 06/06/2009

Địa điểm: Viện chăn nuôi (Thụy Ph-ơng-Từ Liêm-Hà Nội) và (Trung tâm giống gia súc lớn Trung -ơng Ba Vì-Hà Nội)

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Xác định kích th-ớc các chiều đo của bò 3/4HF và 7/8 HF qua các tháng tuổi

3.3.2 Xác định khả năng tăng khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8HF qua các tháng tuổi

3.3.3 Các chỉ tiêu về chất l-ợng tinh dịch của bò 3/4HF và 7/8HF

3.3.4 Xác định tỷ lệ phối giống có chửa của bò 3/4HF và 7/8HF

3.3.5 Xác định một số đặc điểm di truyền về khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8 HF qua các tháng tuổi

3.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

3.4.1 Chọn bò đực tốt

Nguồn đực giống nhập nội hoặc tạo ra có chất l-ợng cao: NSS > 12.000kg/chu kì

Ngày đăng: 24/03/2014, 02:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Trần Trọng Thêm, Nguyễn Văn Đức, Vũ Văn Nội, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Quốc Đạt, Lưu Công Khánh và Trịnh Quang Phong, 2001. “Kết quả bước đầu gây tạo, chọn lọc bò đực giống lai h-ớng sữa có 3/4 và 5/8 máu HF”. Tạp Chí Chăn Nuôi. Số 8: trang 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu gây tạo, chọn lọc bò đực giống lai h-ớng sữa có 3/4 và 5/8 máu HF
3. Nguyễn Văn Đức và Tạ Thị Bích Duyên (1987). Đặc điểm di truyền một số tính trạng của bò đực lai h-ớng sữa Việt Nam nuôi tại Bavì Khác
5. V -ơng Ngọc Long, 2003. " Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Sè 8, Trang: 20-21 Khác
6. Trịnh Quang Phong và Phan Văn Kiểm. Báo cáo khoa học năm 2001. Trong phần nghiên cứu giống gia súc của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, trang: 126-130 Khác
8. Trần Trọng Thêm, Nguyễn Văn Đức, Hà Văn Chiêu, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Quốc Đạt, L-u Công Khánh, Nguyễn Văn Niêm (2000). Nông Nghiệp & Công nghiệp Thực Phẩm Thực Phẩm . Trang 272-273 Khác
9. Trần Trọng Thêm, Nguyễn Văn Đức, Vũ Văn Nội, Hà Văn Chiêu, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Quốc Đạt, L-u Công Khánh và Trịnh Quang Phong. Báo cáo khoa học năm 1999-2000. Trong phần chăn nuôi gia súc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, trang 120-130 Khác
10. Nguyễn Văn Th-ởng, 2003. " Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, số 8, trang: 1 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 4.2. Sự tăng kích thước cao khum qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.2. Sự tăng kích thước cao khum qua các tháng tuổi (Trang 40)
Bảng 4.3. Kích th-ớc dài thân chéo của bò đực giống - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
Bảng 4.3. Kích th-ớc dài thân chéo của bò đực giống (Trang 41)
Đồ thị 4.3.  Sự tăng kích thước dài thân chéo qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.3. Sự tăng kích thước dài thân chéo qua các tháng tuổi (Trang 42)
Đồ thị 4.4. Kích thước chiều đo sâu ngực qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.4. Kích thước chiều đo sâu ngực qua các tháng tuổi (Trang 43)
Đồ thị 4.5. Kích thước chiều đo rộng ngực qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.5. Kích thước chiều đo rộng ngực qua các tháng tuổi (Trang 45)
Đồ thị 4.6. Kích thước chiều đo vòng ngực qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.6. Kích thước chiều đo vòng ngực qua các tháng tuổi (Trang 46)
Bảng 4.7. Kích th-ớc chiều đo vòng ống của bò đực giống - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
Bảng 4.7. Kích th-ớc chiều đo vòng ống của bò đực giống (Trang 47)
Đồ thị 4.8. Tăng kích th-ớc và các chỉ tiêu qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.8. Tăng kích th-ớc và các chỉ tiêu qua các tháng tuổi (Trang 48)
Đồ thị 4.11. Khối l-ợng qua các tháng tuổi - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
th ị 4.11. Khối l-ợng qua các tháng tuổi (Trang 53)
Bảng 4.14. Các giá trị LSM về các chỉ tiêu chất l-ợng tinh dịch của bò lai HF - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
Bảng 4.14. Các giá trị LSM về các chỉ tiêu chất l-ợng tinh dịch của bò lai HF (Trang 56)
Bảng 4.15. Kết quả phối giống tự giao của hai đực giống 3/4 HF và 7/8 HF - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
Bảng 4.15. Kết quả phối giống tự giao của hai đực giống 3/4 HF và 7/8 HF (Trang 57)
Bảng 4.16. Hệ số di truyền ( đ-ờng chéo) , t-ơng quan di truyền (d-ới - Đồ án: Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8HF docx
Bảng 4.16. Hệ số di truyền ( đ-ờng chéo) , t-ơng quan di truyền (d-ới (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w