1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải FREE báo cáo kết thúc học phần kỹ năng về công chứng

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tải Free báo cáo kết thúc học phần kỹ năng về công chứng
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Kỹ năng hành nghề công chứng
Thể loại Báo cáo kết thúc học phần
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh ng v n đ lý lu n liên quan đ n v n đ nghiên c u ững vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên

Trang 1

Tải FREE Báo Cáo Kết Thúc Học Phần Kỹ Năng Về Công Chứng

1 Nh ng v n đ lý lu n liên quan đ n v n đ nghiên c u ững vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ến vấn đề nghiên cứu ấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ứu

Theo quy định của luật công chứng năm 2014: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản - sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt - sau đây gọi là bản dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng1”

Từ nội dung quy định của pháp luật “giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng”

đã đưa ra quan điểm: “công chứng là hành vi của công chứng viên chứng nhận tính xác thực của hợp đồng, giao dịch đối với những hợp đồng, giao dịch mà pháp luật buộc phải công chứng hoặc đối với những hợp đồng, giao dịch mặc dù pháp luật không quy định bắt buộc nhưng người yêu cầu công chứng tự nguyện yêu cầu Đây là hành vi của người đại diện cho cơ quan công quyền xác nhận và kiểm chứng các hợp đồng, giao dịch; đem lại sự an toàn pháp lý cho các quan hệ dân sự, góp phần ngăn chặn những giao dịch bất hợp pháp, phòng ngừa hành vi vi phạm2”

Để bảo đảm an toàn pháp lý cho hợp đồng, giao dịch thì hoạt động công chứng phải tuân thủ theo những trình tự, thủ tục cụ thể được quy định trong Luật công chứng năm 2014

1.1 Quy trình công ch ng ứu

Theo điều 40, 41 Luật công chứng năm 2014 thì quy trình công chứng có thể được phân chia thành các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng

Để có cơ sở thực hiện hoạt động công chứng nhanh chóng, thuận lợi, đúng quy định của pháp luật thì thực hiện bước này Công chứng viên trao đổi thông tin với người yêu cầu công chứng để làm rõ ba vấn đề:

1 Khoản 1 điều 2 Luật công chứng năm 2014.

2 Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, Tr.11

Trang 2

Một là, “ý chí chủ quan của các bên khi tham gia hợp đồng, giao dịch là gì Điều

này, giúp công chứng viên xác định được chính xác yêu cầu công chứng; làm rõ loại hợp đồng, giao dịch mà các bên đề nghị công chứng Thực tế, có nhiều trường hợp người yêu cầu công chứng đến tổ chức hành nghề công chứng đề nghị công chứng hợp đồng tặng cho, nhưng sau khi trao đổi về các nội dung liên quan đến hợp đồng thì công chứng viên mới hiểu họ yêu cầu công chứng di chúc mà không phải hợp đồng tặng cho3”

Hai là, “trên cơ sở đã nắm được yêu cầu công chứng cụ thể, công chứng viên phải

xác định được việc yêu cầu công chứng có thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng đó không?”4

Ba là, “nội dung yêu cầu công chứng có bảo đảm không vi phạm pháp luật và

không trái đạo đức xã hội không Trên cơ sở tìm hiểu, xác định các quy định pháp luật áp dụng đối với từng hồ sơ yêu cầu công chứng cụ thể, công chứng viên mới có thể xác định được câu trả lời cho nội dung này5”

Sau khi đã xác định cụ thể loại việc, thẩm quyền và xác định được các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ được xác lập giữa các bên tham gia giao dịch, công chứng viên sẽ hướng dẫn người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công chứng

Luật công chứng năm 2014 quy định: “a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ

sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch; c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có6”

Khi người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu công chứng thì bản sao được hiểu là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực

- Phiếu yêu cầu công chứng

3 Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, Tr.12.

4 Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, Tr.12.

5 Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, Tr.12.

6 Khoản 1 điều 40 Luật công chứng năm 2014.

Trang 3

Luật công chứng năm 2014 quy định: “Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ

sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ7” Quy định này là khá phù hợp nhằm tăng tính chủ động cho các tổ chức hành nghề công chứng xây dựng mẫu áp dụng cho tổ chức mình Mặt khác, vẫn đảm bảo yêu cầu cần thiết

- Dự thảo hợp đồng, giao dịch

Theo giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng (2020): “Tùy theo việc công chứng thuộc trường hợp hợp đồng, giao dịch đã soạn thảo sẵn hay trường hợp công chứng viên soạn thảo hợp đồng, văn bản theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, bộ hồ sơ yêu cầu công chứng sẽ có sự khác biệt nhất định Cụ thể trong trường hợp công chứng hợp đồng giao dịch mà người yêu cầu công chứng viên soạn thảo văn bản, hợp đồng giao dịch thì công chứng viên sẽ tham gia soạn thảo hợp đồng giao dịch Đối với trường hợp

mà pháp luật có quy định về mẫu của hợp đồng, giao dịch thì hợp đồng, văn bản phải tuân thủ đúng mẫu đó8”

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân

sự gồm: “1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”9.

Thông qua giấy tờ tùy thân, công chứng viên cũng xác định được người yêu cầu công chứng có đáp ứng được các quy định của pháp luật về độ tuổi khi xác lập giao dịch không Như vậy, về phương diện thực hiện chức năng công chứng của công chứng viên, giấy tờ tùy thân là một trong những căn cứ quan trọng giúp công chứng viên xác thực được về chủ thể tham gia giao dịch

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó

7 Điểm a khoản 1 điều 40 Luật công chứng năm 2014.

8Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, tr 13 – 14.

9 Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trang 4

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có

Bước 2: Nghiên cứu, xử lý hồ sơ

- Kiểm tra, xem xét giấy tờ, tài liệu người yêu cầu công chứng cung cấp

Khi tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu công chứng công chứng viên phải xác định tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ, tài liệu này Theo quy định tại khoản 3,4 điều 40 Luật công chứng năm 2014:

“3 Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng 10 ”.

4 “Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch11”

Khi kiểm tra hồ sơ có thể rơi vào ba trường hợp:

+ Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng rơi vào trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện việc công chứng: công chứng viên sẽ từ chối công chứng

+ Nếu hồ sơ công chứng chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng bổ sung;

+ Nếu hồ sơ công chứng đầy đủ, hợp lệ: công viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng và vào sổ công chứng

Trường hợp người yêu cầy công chứng đã cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu cần thiết, công chứng viên phải hướng dẫn các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tuân thủ đúng quy định pháp luật có liên quan đến việc công chứng; giải thịc cho rõ quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp của họ và những hậu quả pháp lý phát sinh từ việc xác lập hợp đồng, giao dịch

- Nghiên cứu hồ sơ, cùng với việc nghiên cứu các giấy tờ tài liệu trong hồ sơ yêu

cầu công chứng, công chứng viên cần có biện pháp trao đổi với người tham gia giao dịch

để làm rõ được ý chí của họ khi tham gia giao dịch, năng lực hành vi dân sự của người

10 Khoản 3 Điều 40 Luật công chứng năm 2014.

11 Khoản 4 điều 40 Luật công chứng năm 2014.

Trang 5

yêu cầu công chứng, đối tượng của hợp đồng, giao dịch Theo Luật công chứng năm

2014: “Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng12”

Bước 3: Soạn thảo, kiểm tra dự thảo hợp đồng

Đối với “trường hợp người yêu cầu công chứng đã soạn thảo sẵn, công chứng viên tiến hành kiểm tra nội dung của hợp đồng, văn bản; trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên soạn thảo giúp thì công chứng viên tiến hành soạn thảo

dự thảo hợp đồng, văn bản”13

Nếu “trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sữa chửa Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên từ chối công chứng14”

Bước 4: Ký công chứng

Luật công chứng năm 2014 quy định: “7 Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng 8 Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn

bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch15”

Sau khi hoàn thành việc soạn thảo hoặc kiểm tra dự thảo hợp đồng, văn bản, công chứng viên cung cấp dự thảo cho các bên đọc, trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được thì công chứng viên đọc cho họ nghe để bảo đảm tất cả người tham gia giao dịch nắm được thông tin, hiểu về các nội dung trong hợp đồng, văn bản Khi đã nắm được, hiểu rõ nội dung của hợp đồng, văn bản, nếu người yêu cầu công chứng đồng ý

12 Khoản 5 điều 40 Luật công chứng năm 2014.

13Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, tr.17.

14 Học viện tư pháp (2020), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, Nxb Tư pháp, tr.17.

15 Khoản 7, 8 điều 40 Luật công chứng năm 2014.

Trang 6

toàn bộ nội dung đó thì công chứng viên hướng dẫn họ ký vào từng trang của hợp đồng giao dịch

Công chứng viên yêu cầu các bên tham gia hợp đồng xuất trình bản chính các giấy

tờ bản sao đã nộp theo quy định tại khoản 1 điều 40 Luật công chứng để đối chiếu trước

khi ghi lời chứng.

Công chứng viên ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng giao dịch theo quy định tại điều 46 Luật công chứng để đối chiếu trước ghi lời chứng Điều này được hướng dẫn bởi điều 24 thông tư 01/2021/TT – BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 thông quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật công chứng

Bước 5: Hoàn tất thủ tục công chứng

Thực hiện xong các bước theo quy định tại điều 40 Luật công chứng năm 2014, tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện các bước sau để hoàn thành thủ tục công chứng hợp đồng giao dịch:

+ Thu phí thù lao theo quy định tại điều 66, 67, 68 Luật công chứng;

+ Đóng dấu, phát hành văn bản công chứng cho bên tham gia hợp đồng, giao dịch; + Tiến hành lưu hồ sơ công chứng theo quy định tại điều 64 Luật công chứng

Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng

1.2 Th m quy n công ch ng h p đ ng, giao d ch theo quy ẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch theo quy ề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ứu ợp đồng, giao dịch theo quy ồng, giao dịch theo quy ịch theo quy

đ nh c a Lu t công ch ng ịch theo quy ủa Luật công chứng ận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ứu

Thẩm quyền là một khái niệm trung tâm của khoa học pháp lý Đây là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong pháp luật Thuật ngữ "thẩm quyền" bắt nguồn từ tiếng

la tinh "competentia" có hai nghĩa là: 1) Phạm vi các quyền hạn của cơ quan hoặc người

có chức vụ nào đó; 2) Phạm vi những kiến thức và kinh nghiệm mà ai đó có ý nghĩa đầu trong khoa học pháp lý và quản lý thường được biểu thị bằng thuật ngữ “thẩm quyền pháp lý”, ý nghĩa thứ hai – “thẩm quyền chuyên môn”16

16 Nguyễn Cửu Việt (2005), “Cải cách hành chính: Về khái niệm thẩm quyền”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số

(08).

Trang 7

Theo từ điển Tiếng Việt trực tuyến: “thẩm quyền là quyên xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo pháp luật” và “thẩm quyền là tư cách, giới hạn chuyên môn được thừa nhận để có ý kiến, có tính chất quyết định về một vấn đề nào đó”.

Luật Công chứng 2014 quy định: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện công chứng 17 ”.

Khái niệm công chứng trong Luật Công chứng 2014 đã đề cập đến chủ thể thực hiện công chứng là công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng, chứ không quy định chung là công chứng viên như trước đây Theo quy định của Luật Công chứng thì các tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng Công chứng Nhà nước và Văn phòng Công chứng của tư nhân hoạt động theo mô hình công ty hợp danh Đây được cho

là giai đoạn thực hiện mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng nhằm phục

vụ nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch của người dân

Việc xác định phạm vi công chứng viên và các đối tượng của hợp đồng, giao dịch

được quy định tại Luật công chứng năm 2014 như sau: “Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ

sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản18” Với quy định này của pháp luật chúng ta thấy, Luật Công chứng 2014 chia yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch ra làm hai loại để xác định thẩm quyền công chứng:

- Loại thứ nhất: Hợp đồng, giao dịch chịu tác động của quy định về phạm vi giới

hạn thẩm quyền công chứng Đó là những hợp đồng, giao dịch về bất động sản và hợp đồng thế chấp bất động sản Đối với những loại hợp đồng giao dịch này, người yêu cầu công chứng vẫn có quyền lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng Nhưng phạm vi của

sự lựa chọn được giới hạn bởi phạm vi địa hạt Theo quy định tại Luật Công chứng năm

2014 thì: “Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nới có bất động sản19”, thì người yêu cầu công chứng chỉ được lựa chọn công chứng viên của tổ

17 Khoản 1 điều 2 Luật công chứng năm 2014.

18 Điều 42 Luật công chứng năm 2014.

19 Điều 42 và khoản 1 Điều 54 Luật Công chứng năm 2014.

Trang 8

chức hành nghề công chứng có trụ sở trong phạm vi cấp tỉnh cùng với nơi có bất động sản Người yêu cầu công chứng không được quyền lựa chọn công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi có bất động sản Nếu lựa chọn, công chứng viên được quyền từ chối yêu cầu công chứng

Ví dụ: “bà Nguyễn Thị B là chủ sỡ hữu căn nhà tại phường T, thành phố H, tỉnh

K Nay bà B quyết định tặng căn nhà này cho chị Phạm Thị C Cả bà B và chị C đều thống nhất lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng làm nơi lập chứng nhận hợp đồng tặng cho nhà ở Trong tình huống này bà B và chị C được quyền quyết định lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng, nhưng bà B và chị C chỉ được lựa chọn một tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở chính tại tỉnh K Nếu công chứng viên được lựa chọn thuộc các tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì sẽ không có thẩm quyền chứng nhận hợp đồng tặng cho nhà giữa bà B và chị C20”

- Loại thứ hai: “Hợp đồng, giao dịch không chịu sự điều chỉnh của quy định pháp

luật về phạm vi giới hạn thẩm quyền công chứng Gồm: di chúc; văn bản từ chối nhận di sản thừa kế; hợp đồng ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, và các hợp đồng giao dịch về bất động sản và các loại hợp đồng, giao dịch khác Đây

là những hợp đồng giao dịch mà người yêu cầu công chứng được quyền lựa chọn bất kỳ công chứng viên của mọi tổ chức hành nghề công chứng được thành lập và đăng ký hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam Điều này có nghĩa là người yêu cầu công chứng

về các loại việc này được tự do lựa chọn công chứng viên, và tổ chức hành nghề công chứng mà không bị giới hạn bởi thẩm quyền địa hạt như đối với loại hợp đồng, giao dịch

về bất động sản21”

Trở lại với ví dụ nêu trên, “vẫn là căn nhà của bà B ở ví dụ nêu trên, nhưng nếu vào thời điểm hiện tại giao dịch giữa bà B và chị C không phải là hợp đồng tặng cho mà

là hợp đồng ủy quyền thì phạm vi của quyền lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng lại khác Cụ thể, nếu thay vào đó là giữa bà B và chị C thống nhất lập hợp đồng ủy quyền, với nội dung ủy quyền là bà B ủy quyền cho chị C được toàn quyền quản lý sử dụng, định đoạt đối với căn nhà nói trên, thì thẩm quyền chọn công chứng viên và các tổ chức hành nghề công chứng của bà B và chị C được mở rộng Có nghĩa là bà B và chị C được lựa chọn bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào của Việt Nam đều được22”

20 Học viện tư pháp (2018), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 1, Nxb Tư pháp, tr.177.

21 Học viện tư pháp (2018), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 1, Nxb Tư pháp, tr.177.

22 Học viện tư pháp (2018), Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 1, Nxb Tư pháp, tr.177.

Trang 9

Riêng về quyền lựa chọn công chứng viên, chúng ta cần chú ý, người yêu cầu công chứng được quyền tự do lựa chọn công chứng viên mà mình tin tưởng, đang hành nghề tại các tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền chứng nhận yêu cầu công chứng của mình Nhưng cần lưu ý, công chứng viên được lựa chọn phải là người không

có mối quan hệ bị pháp luật cấm thực hiện tại Luật Công chứng năm 2014: “Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi 23 ”.

Việc công chứng viên chứng nhận hợp đồng, giao dịch mà sai với quy định tại điều 42 Luật công chứng năm 2014 sẽ đặt việc công chứng viên và các tổ chức hành nghề công chứng đối diện với việc bị xử phạt vi phạm hành chính Điều này quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ – CP ngày 15 tháng 07 năm 2020 Theo quy định của Điều luật này thì

mức xử phạt có thể là từ 3 triệu đồng đến 7 triệu đồng đối với hành vi “Công chứng hợp đồng giao dịch về bất động sản ngoài phạm vi: thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở” Như vậy, nếu người yêu cầu công chứng lựa

chọn công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định của thẩm quyền địa hạt sẽ không chỉ là quyền của công chứng viên mà là nghĩa vụ của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng Nếu không đặt mình vào chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật

Công chứng hợp đồng, giao dịch là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất để đảm bảo cho một nghĩa vụ nào đó giữa các bên chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng Pháp luật quy định hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản Như vậy thẩm quyền công chứng loại hợp đồng liên quan đến nhà ở và quyền sử dụng đất thuộc về công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất

Đặc điểm:

- Công chứng các hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng

23 điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng năm 2014.

Trang 10

- Cá nhân yêu cầu công chứng hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất phải có năng lực hành vi dân sự

- Chữ viết trong các hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất được công chứng phải bằng tiếng Việt

- Hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất được công chứng phải có lời chứng của công chứng viên ghi rõ trong hợp đồng

- Hợp đồng trong lĩnh vực nhà ở và quyền sử dụng đất đã được công chứng có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nếu có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng đó

2 Th c ti n th c hi n th m quy n công ch ng ực tiễn thực hiện thẩm quyền công chứng ễn thực hiện thẩm quyền công chứng ực tiễn thực hiện thẩm quyền công chứng ện thẩm quyền công chứng ẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch theo quy ề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu ứu

2.1 Tình hu ng th c ti n trong quá trình công ch ng ống thực tiễn trong quá trình công chứng ực tiễn thực hiện thẩm quyền công chứng ễn thực hiện thẩm quyền công chứng ứu

- Tình huống thứ nhất, công chứng văn bản khai nhận di sản

Vào ngày 22/3/2021, “bà Nguyễn Thị Thu H - SN: 1941 có địa chỉ thường trú tại

tổ 32 khu B, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến văn phòng công chứng A để yêu cầu công chứng cho Văn bản khai nhận di sản Di sản của ông Ngô Văn S để lại là: ½ (một phần hai) giá trị tài sản trong khối tài sản chung của ông Ngô Văn S với vợ là bà Nguyễn Thị Thu H là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất số AĐ 198006, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 22808

do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hạ Long cấp ngày 13/12/200524”, cụ thể như sau:

 Thửa đất số 6;

 Tờ bản đồ số: 39;

 Địa chỉ thửa đất: tổ 32, khu B, phường D, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

 Diện tích: 733, 8 m2

 Hình thức sử dụng: sử dụng riêng 733,8 m2, không có đất sử dụng chung

 Mục đích sử dụng: Đất ở 224m2; đất trồng cây lâu năm: 509,8m2

 Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền

 Thời gian sử dụng: + Đất ờ: Lâu dài;

+ Đất trồng cây lâu năm: 50 năm;

Nguồn gốc công nhận sử dụng đất: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất

24 Hồ sơ công chứng của văn phòng công chứng A, số công chứng: 580; quyền số 01/2021/TP/CC – SCC/HĐGD.

Ngày đăng: 31/12/2022, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w