CHI TRÊN BIẾN THỂ GIẢI PHẪU VÀ DỊ TẬT BẨM SINH CỦA XƯƠNG BS NGUYỄN PHÙNG DIỄM NHI BS LÊ THANH MAI BIẾN THỂ GIẢI PHẪU VÀ DỊ TẬT BẨM SINH CỦA XƯƠNG Nền sọ Cột sống Chi trên Chi dưới NỀN SỌ.
Trang 1BIẾN THỂ GIẢI PHẪU
VÀ DỊ TẬT BẨM SINH
CỦA XƯƠNG
BS NGUYỄN PHÙNG DIỄM NHI
BS LÊ THANH MAI
Trang 2BIẾN THỂ GIẢI PHẪU
VÀ DỊ TẬT BẨM SINH
Trang 3NỀN SỌ
1 Platybasia (Dẹt nền sọ)
2 Basilar Invagination và Basilar Impression
3 Bridged sella turcica (Cầu xương hố yên)
4 Hyperostosis frontalis interna (Phì đại mặt trong xương trán)
5 Persistent metopic suture (Tồn tại khớp trán)
6 Wormian bones (Xương đường khớp)
7 Accessory parietal suture (Đường khớp phụ xương đỉnh)
8 Prominent external occipital protuberance (Ụ chẩm quá phát)
9 Craniosynostosis
Trang 4 Platybasia là thuật ngữ mô tả một dị dạng nền sọ trở nên dẹt (dẹt nền sọ).
Bẩm sinh hoặc kết hợp với các dị dạng khác như: lỗ chẩm hẹp, dị dạng
Arnold - Chiari, HC Klipple – Feil, bệnh tạo xương bất toàn (bệnh Lobstein), bệnh Paget, loãng xương, suy giảm chức năng tuyến cận giáp
Đa số trường hợp, dẹt nền sọ không gây triệu chứng Một số ít có thể gây chèn ép hệ thống mạch đốt sống – thân nền gây thiếu máu – nhồi máu nhu mô não
PLATYBASIA 1
Trang 5 Góc nền sọ (góc Martin’s) đo trên X quang sọ nghiêng hoặc mặt
phẳng Sagittal trên MRI hoặc CT
Góc Martin là góc tù tạo bởi hai đường Đường I nối điểm trước
nhất của khớp trán mũi với trung điểm các mỏm yên Đường II là tiếp
tuyến của mặt dốc lỗ lớn xương chẩm Bình thường 123o – 152o
Góc Martin’s >152o là đặc điểm nền sọ dẹt.
PLATYBASIA 1
Trang 6 Basilar Invagination là bất thường bẩm sinh mà các đốt sống cổ cao
nhô cao bất thường vào nền sọ ← nền sọ mềm
Thường liên quan đến dị tật Chiari, rỗng tủy (syringohydromyelia):
25-35%
BASILAR INVAGINATION
2
Trang 7 Basilar Impression là một dị tật thứ phát tương tự như Basilar Invagination,
mỏm răng của C2 nhô cao bất thường vào nền sọ, nhưng lỗ chẩm và nền sọ
bình thường
Nguyên nhân: cường cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, viêm khớp dạng
thấp, nhiễm trùng nền sọ, loạn sản xơ, bệnh Paget
BASILAR IMPRESSION
2
Trang 8Đường McGregor đo trên X quang sọ nghiêng: nối giữa giới hạn sau trên khẩu cái cứng với giới hạn dưới của xương chẩm
Mỏm răng C2 cao hơn đường McGregor > 5mm là đặc điểm của Basilar Invagination
Trang 9Đường McRae đo trên X quang sọ nghiêng: nối hai điểm thấp nhất bờ trước và bờ sau lỗ lớn xương chẩm.
Mỏm răng C2 nằm vượt qua trên đường McRae là đặc điểm Basilar Invagination.
Trang 10Đường Chamberlain’s đo trên X quang sọ nghiêng: nối giới hạn sau khẩu cái cứng với giới hạn sau của lỗ lớn xương chẩm.
Đầu mỏm răng C2 nhô cao hơn đường Chamberlain là đặc điểm Basilar Invagination.
Trang 11Mucopolysaccharidoses (MPS)
Bệnh Mucopolysaccharide (MPS) do thiếu hụt 1 trong 11 enzym của lysosom cần thiết
để giáng hóa glycosaminoglycans (GAGs) gây tích tụ GAGs tại các tế bào, các mô và các cơ quan trong cơ thể, làm phì đại lysosom dẫn đến phình to tế bào gây phì đại nội tạng.
Có 9 nhóm MPS và liên quan đến các hội chứng khác nhau, trong đó MPS II và MPS IV
là thường phát hiện trên X quang.
Trang 12Giãn não thất và khoang dưới nhện, teo não, bất thường nền sọ và tật đầu to.
Hẹp ống sống cổ thường xảy ra ở C1/C2, loạn sản mỏm răng, đốt sống hình “mỏ chim”, khoảng đĩa đệm rộng, vẹo hay gù cột sống thắt lưng
Trang 13Đốt sống có dạng “mỏ chim ” Tổn thương chất trắng
Trang 14Cleidocranial dysostosis
Cleidocranial dysostosis (loạn sản xương đòn-sọ) do đột biến gen
CBFA1, được đặc trưng bởi sự cốt hóa không hoàn chỉnh trong màng các
cấu trúc xương ở đường giữa
Đặc điểm: các đường khớp sọ đóng chậm, khiếm khuyết của xương đòn,
xương mu không cốt hóa, cổ xương đùi xoay trong, đốt giữa ngón tay
ngắn
Trang 15Cleidocranial dysostosis
Trang 16Achondroplasia (bất sản sụn)
Trang 17Cầu xương hố yên nối giữa mỏm yên bướm trước và sau.
Chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm I: không có cầu xương (bình thường)
+ Nhóm II: Cầu xương một phần (khoảng gian mỏm yên bướm > ¾ kích
Trang 18BRIDGED SELLA TURCICA
3
Trang 19Hyperostosis frontalis interna (HFI) – phì đại mặt trong xương trán:
cốt hóa hóa mức làm dày mặt trong xương trán, gặp ở nữ nhiều hơn nam, lớn
tuổi
Nguyên nhân: thường gặp vô căn
Cơ chế: tăng nồng độ leptin, estrogen, rối loạn điều hòa hormone sinh dục
Lâm sàng: thường không triệu chứng.
Tiến triển: chậm, lành tính, lan đến xương bướm, thái dương, đỉnh, chẩm
CT: dày xương hai bên và đối xứng
HYPEROSTOSIS FRONTALIS INTERNA 4
Trang 20MRI có tín hiệu tủy xương điển hình: tín hiệu cao trên T1W, tín hiệu thấp trên T1W-FS, không bắt thuốc tương phản từ.
Chẩn đoán phân biệt:
- Thiếu máu, Thalassemia: tuổi khởi phát, di truyền, bất thường cơ quan tạo máu…
- Paget disease, loạn sản sợi: MRI có tiêm thuốc tương phản từ sẽ bắt thuốc lan tỏa
HYPEROSTOSIS FRONTALIS INTERNA
4
Trang 21Hyperostosis frontalis interna bệnh nhân nữ 59 tuổi
Trang 23T1W-FS
Trang 24 Khớp trán có từ lúc mới sinh ở đường giữa của xương trán và
thường biến mất trước 8 tuổi
Tồn tại khớp trán có thể nhầm lẫn với đường nứt sọ và có
thể liên quan đến chứng loạn sản đòn sọ.
PERSISTENT METOPIC SUTURE
5
Trang 26Wormian bones (xương khớp sọ) là những xương nhỏ trong
các đường khớp sọ, thường gặp nhất ở khớp lambda, khớp dọc sau
và đường khớp trai, là biến thể giải phẫu bình thường
Tuy nhiên, số lượng xương trong khớp nhiều (>10) và kích
thước lớn (>7mm) gợi ý có bệnh lý tạo xương kèm theo
WORMIAN BONES 6
Trang 27Inca bone
Trang 28Intralambdoidal bone – 76 tuổi
Trang 29mnemonic: PORK CHOPS I
Pyknodysostosis
Osteogenesis imperfecta
Rickets in the healing phase
Kinky hair syndrome
Trang 30Các đường khớp phụ thường gặp ở xương đỉnh và xương chẩm.
Đường khớp phụ xương đỉnh là dạng phổ biến nhất.
Thường đối xứng hai bên
Bắt đầu từ đường khớp lambda, chạy ra trước, chia mỗi xương đỉnh
thành 2 phần không hoàn toàn
ACCESSORY PARIETAL SUTURE 7
Trang 31Khớp phụ xương đỉnh (mũi tên đen) – 6 tuần tuổi.
Trang 33Ụ chẩm quá phát: là phần nhô ra ở
đường giữa của xương chẩm
PROMINENT EXTERNAL OCCIPITAL PROTUBERANCE
8
Trang 35 Dính khớp sọ: là bất thường đóng sớm các đường khớp
sọ
Nguyên nhân: rối loạn nội tiết, huyết học, phát triển trí
não không đầy đủ
CRANIOSYNOSTOSIS
9
Trang 37Spina Bifida: là các tổn thương gây hở cung sau của đốt sống.
Đây là nhóm tổn thương phổ biến nhất tại cột sống
Lâm sàng rất đa dạng từ không triệu chứng đến gây liệt tương ứng
Spina Bifida Occulta (thể kín): là dạng tổn thương lành tính nhất, thường phát hiện tình cờ trên X quang
Không kèm theo tổn thương thần kinh
Không làm mất vững cấu trúc cột sống
SPINA BIFIDA
1
Trang 38Occulta Spina Bifida C2
Trang 39Occulta Spina Bifida C1
Trang 41Spina Bifida Vera (thể hở): khoảng hở cung sau đủ lớn gây thoát vị thần kinh ra khỏi ống sống.
Túi thoát vị màng não (meningocele) khi chứa: dịch não tủy, rễ thần kinh, màng tủy
Túi thoát vị màng não-tủy (menigomyelocele) khi chứa: các thành phần meningocele và tủy sống
Túi thoát vị tủy (myelocele) chứa tủy sống và không được bảo vệ bởi màng tủy hoặc thậm chí da
SPINA BIFIDA
1
Trang 42Meningocele trên T1W
Trang 43Giả trượt đốt sống cổ: dễ thấy nhất ở mức C2/C3, hình ảnh thân C2 trượt ra trước so với C3 (rõ nhất ở tư thế gập cổ) C3/C4 ít gặp hơn.
Thường gặp ở trẻ em (<8 tuổi), hệ thống cốt hóa đốt sống chưa hoàn thành, hệ dây chằng cột sống còn yếu
Key: Đường mảnh gai không mất liên tục Bệnh nhân nhỏ tuổi Không phù nề
mô mềm xung quanh
CERVICAL PSEUDOSUBLUXATION
2
Trang 44* Bình thường: đường mảnh gai kẻ từ C1-C3 phải đi qua đường mảnh gai của C2, hoặc chênh lệch #1 mm
* >2mm: trượt thật sự
Trang 46Giả trượt C2/C3 ra trước trên bệnh nhân 5 tuổi
Trang 47Giả trượt C2/C3 ra trước, C3 hình chêm
Trang 48Xương xương cổ: là xương sườn ngắn, thường gặp nhất ở vị trí C7
Lâm sàng thường gặp không triệu chứng, tuy nhiên có thể gây tổn thương đám rối cánh tay và hội chứng chèn ép ngõ ra lồng ngực (Thoracic Outlet Syndrome)
Phân biệt: Dài mỏm ngang C7 Xương sườn T1 teo nhỏ
Key: mỏm ngang đốt ngực hướng lên, mỏm ngang đốt cổ hướng
xuống
CERVICAL RIBS
3
Trang 49Xương sườn cổ C7 hai bên Xương sườn cổ C7 hai bên, bên
phải có khớp phụ
Trang 50Phì đại mỏm ngang C7
Trang 51Nguyên nhân: hẹp khe sườn-đòn do xương sườn cổ, dài mỏm ngang C7, dày bẩm sinh mô sợi xơ trong khe sườn đòn, chấn thương,…
Lâm sàng: chèn ép thần kinh và mạch máu vùng chi trên.
Xương sườn cổ C7 chèn ép động mạch dưới đòn và đám rối cánh tay
(T)
Thoracic Outlet Syndrome
3
Trang 53Đặc trưng: Dính trên hai đoạn cột sống cổ.
Tam chứng: cổ ngắn, giới hạn vận động cổ, đường chân tóc phía sau xuống thấp
Phối hợp: Điếc, vẹo cổ, thân sống dẹt, nửa thân sống, dính xương sườn, không
có ống tai ngoài, bệnh tim bẩm sinh
Dính C2/C3, C5/C6 kèm thoái hóa, hẹp khe khớp lân cận
Klippel – Feil Syndrome
4
Trang 54Dính C2/C3, C3/C4, C5/C6
Trang 55Nguyên nhân: Bất thường cốt hóa thân sống, làm cung trước tách đôi, tạo khe
(thân bướm) và 2 mảnh bên (2 cánh bướm)
Phổ biến ở đốt sống ngực, lưng; hiếm gặp ở đốt sống cổ
Vị trí thường gặp nhất là chỗ tiếp giáp ngực-lưng Có thể gây gù, vẹo
Phối hợp các bất thường cột sống khác: hội chứng Klippel – Feil, nửa đốt sống
Các đống sống cổ hình cánh bướm
Butterfly vertebra
5
Trang 56Đốt sống cánh bướm T11 và nửa đốt sống L1, L4 gây vẹo cột
sống
Trang 57Đốt sống cánh bướm T10
Trang 59Nguyên nhân: Bất thường cốt hóa thân sống, làm bất tạo một nửa đốt sống.
Chia 3 vị trí bất tạo: phần lưng (dorsal) gây gù vẹo, phần bên (lateral) gây vẹo,
phần bụng (ventral) rất hiếm gặp
Thường gặp nhất ở đốt sống ngực>lưng>cổ
Dorsal hemivertebra T12
6 Hemivertebra
Trang 60Lateral hemivertebra
Trang 611 Carpal coalition (Dính xương cổ tay)
2 Conoid tubercle (Củ nón)
3 Digital curvatures (Các ngón tay cong)
4 Madelung’s deformity (Biến dạng Madelung’s)
5 Os centrale (Xương giữa cổ tay)
6 Polydactyly (Thừa ngón)
7 Radioulnar synostosis (Dính xương quay trụ)
8 Supracondylar process of the humerus
(Chồi xương trên lồi cầu xương cánh tay)
9 Syndactyly (Dính ngón)
CHI TRÊN
Trang 64Một xương nhỏ nhô ra từ mặt dưới xương đòn
Có thể tạo khớp phụ mỏm quạ xương bả vai
Phân biệt với viêm cơ cốt hóa sau chấn thương
của dây chằng quạ đòn
2 Conoid tubercle
(Củ nón)
Trang 65Dị dạng Kirner Cong đốt xa của ngón V.
Clinodactyly Ngón tay cong về phía xương quay.
Camptodactyly Gập ngón tay, thường ở gần khớp gian đốt ngón.
Trang 66Delta phalanx
3
Digital curvatures (Các ngón tay cong)
Trang 67Digital curvatures (Các ngón tay cong)
Dị dạng Kirner
Trang 68 Được phát hiện bởi Dr Madelung.
Đột biến gen trội trên NST thường.
Hạn chế cử động cổ tay + khuỷu tay
4 nguyên nhân:
– chấn thương,
– loạn sản (dyschondrosteosis),
– di truyền (Turner’s syndrome),
– không rõ nguyên nhân.
4
Madelung’s deformity (Biến dạng Madelung’s)
Trang 69 Đầu xa xương trụ trật về phía sau.
Xương cổ tay chèn vào giữa xương quay và xương trụ.
Xương quay ngắn và nghiêng, đầu trên xương quay hình chêm, tạo nên cổ tay hình chữ V, đỉnh
Trang 70Xương nhỏ đơn độc nằm giữa xương thuyền – xương thê – xương cả
5 Os centrale
(Xương giữa cổ tay)
Trang 71Thường liên quan
Trang 72 Sự bất thường phân chia theo chiều dài của xương quay và xương trụ
dẫn đến sự hợp nhất của hai xương, thường gặp nhất ở đầu gần
Do đột biến gen trội trên NST thường.
Đoạn dính nhau có thể dài đến 6 cm
7 Radioulnar synostosis
(Dính xương quay - trụ)
Trang 73 Vị trí: phía trước giữa thân xương cánh tay,
cách 5-7 cm phía trên của điểm giữa hai lồi
cầu.
Hình dạng: cong, hình mỏ chim bắt đầu từ
đoạn xa của thân xương cánh tay, thường dài
Trang 751 Multipartite Patellae
(Xương bánh chè nhiều mảnh)
2 Sesamoid bones of the knee
(Các xương vừng của khớp gối)
3 Các xương vừng và trung tâm cốt hóa phụ của bàn chân và cổ
chân
CHI DƯỚI
Trang 76 Các biến thể:
• Xương bánh chè hai mảnh (bipartate patellae - thường gặp nhất).
• Xương bánh chè ba mảnh (tripartite patellae).
• Xương bánh chè nhiều mảnh (multipartite patellae).
Xương bánh chè:
• là xương vừng lớn nhất trong cơ thể
• thông thường chỉ phát triển từ một trung tâm cốt hóa vào khoảng năm thứ 5 hoặc thứ 6 của cuộc đời.
1 Multipartite Patellae
(Xương bánh chè nhiều mảnh)
Trang 77Cyamella
Meniscal Ossicle
2 Sesamoid bones of the knee
(Các xương vừng của khớp gối)
• Là xương vừng thường gặp nhất ở vùng khớp gối.
• Nằm ở đầu ngoài của cơ bụng chân, ngay phía trên khe khớp đùi-chày
• Là xương vừng nằm trong gân cơ khoeo.
• Thường đối xứng hai bên.
1
2
3 • Điểm cốt hóa nhỏ nằm trong sụn chêm, thường ở sừng sau của sụn chêm trong.
• Thường gặp nam giới trẻ tuổi.
Trang 782 Sesamoid bones of the knee
(Các xương vừng của khớp gối)
1
Trang 792 Sesamoid bones of the knee
(Các xương vừng của khớp gối)
2
Trang 80Meniscal Ossicle
2 Sesamoid bones of the knee
(Các xương vừng của khớp gối)
3
Trang 81Os Trigonum
Os Tibiale Externum
Os Intermetatarsum
Hallux Sesamoids (các xương vừng của ngón cái)
3 Các xương vừng và trung tâm cốt hóa phụ của bàn chân và cổ
Trang 82Os Trigonum
3 Các xương vừng và trung tâm cốt hóa phụ của bàn chân và cổ
chân
1
Do sự thất bại trong quá trình gắn liền trung tâm cốt hóa phụ ở
phần sau xương sên.
Thường xuất hiện ở hai bên.
Đa số không triệu chứng, tuy nhiên có thể gây đau ở phía sau
cổ chân, đau tăng khi gập lòng bàn chân
Trang 833 Các xương vừng và trung tâm cốt hóa phụ của bàn chân và cổ
Trang 843 Các xương vừng và trung tâm cốt hóa phụ của bàn chân và cổ
Trang 853 Các xương vừng và trung tâm cốt hóa phụ của bàn chân và cổ
Trang 86TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Wolfgang Dahnert (2017), Radiology review manual 8th edition.
2. Yochum and Rowe’s (2005), Essentials of skeletal radiology, 3th edition.
3. Jeffrey S Ross et al (2004), Diagnostic Imaging Spine, 1st edition.
4. B J Manaster, David A May, David G Disler (2013), Musculoskeletal Imaging The Requisites, Saunders Elsevier.
5. Clyde A Helm (2019), Fundamentals of Skeletal Radiology, Elsevier.
6. Ross, Moore (2015), Diagnostic Imaging Spine 3rd edition, Elsevier.
7. Leonard E Swischuk (2013), Imaging of the Cervical Spine in Children, Springer-Verlag New York.
8. McKinney, Alexander M (2017), Atlas of normal imaging variations of the brain, skull, and craniocervical vasculature, Springer.