Các chỉ tiêu phân tích * Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động 1 Hệ số sinh lời ròng của hoạt động: Hệ số sinh lời hoạt động ROS = ?ợ? ?ℎ?ậ? ??? ?ℎ?ế ?ổ?? ??â? ?ℎ??ể? ?ℎ?ầ? = 1 –
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Hình thức thi: Tiểu luận
Mã đề thi: 05
Tiêu đề tiểu luận: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh và phân tích khái quát tình
hình tài chính của CTCP Thực phẩm Hữu nghị (Mã chứng khoán: HNF) năm 2018 -
2019
Thời gian làm bài thi: 03 ngày
Họ và tên: Đồng Thị vân Giang Mã sinh viên: 1973402011289 Khóa/Lớp tín chỉ: CQ57/11.03LT3 Lớp niên chế: CQ57/11.09
Hà Nội - 12.2022
Trang 2MỤC LỤC Phần I - Lý luận về phân tích tình hình kết quả kinh doanh và phân tích khái quát
1.1 Lý luận về phân tích tình hình kết quả kinh doanh của công ty 4
Phần II - Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 10
Phần III - Phân tích tình hình kết quả kinh doanh và phân tích khái quát tình hình
3.1 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của CTCP Thực phẩm Hữu nghị năm
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LNKTT Lợi nhuận kế toán trước thuế
Trang 4Phần I - Lý luận về phân tích tình hình kết quả kinh doanh và phân tích khái quát tình hình tài chính của CTCP Thực phẩm Hữu nghị
1.1 Lý luận về phân tích tình hình kết quả kinh doanh của công ty
1.1.1 Mục đích phân tích
Thông qua việc phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho công
ty đánh giá được tình hình và kết quả kinh doanh của mình theo từng lĩnh vực Xác định được điểm mạnh, yếu trong quản lý; tìm ra được nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những nguồn lực tiềm tàng của công ty, đồng thời có thể
có những biện pháp khắc phục những khó khăn mà công ty đang gặp phải Từ đó mà công ty có thể tìm ra được những chiến lược kinh doanh hiệu quả giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ tiếp theo
1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
(1) Hệ số sinh lời ròng của hoạt động:
Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 = (1 – Hcp) LCT = DTT + DTTC + TNK
=> Ý nghĩa: ROS cho chúng ta biết một đồng luân chuyển thuần sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng LNST Để đảm bảo tăng trưởng ổn định DN cần ROS luôn dương (tức Hcp luôn nhỏ hơn 1) ROS càng lớn chứng tỏ DN hoạt động tốt, cho thấy DN kiểm soát tốt chi phí
và tạo ra nhiều lợi nhuận Trong trường hợp ROS âm, là dấu hiệu cho thấy chi phí đang vượt tầm kiểm soát và DN thua lỗ, hoạt động kém, nên so sánh ROS với ROS trung bình ngành để đánh giá chính xác hơn
(2) Hệ số sinh lời hoạt động trước thuế
Hệ số sinh lời hoạt động trước thuế = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑘ế 𝑡𝑜á𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng luân chuyển thuần sẽ tạo ra trong kỳ bao
nhiêu lợi nhuận kế toán trước thuế Hệ số sinh lời hoạt động trước thuế tăng hay giảm là
do KQHĐKD và tình hình quản lý chi phí (không tính chi phí thuế) của DN trong kỳ
(3) Hệ số sinh lời hoạt động kinh doanh
Hệ số sinh lời hoạt động kinh doanh = 𝐿𝑁 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ 𝐻Đ𝐾𝐷
𝐷𝑇𝑇 + 𝐷𝑇𝑇𝐶
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng DTT từ hoạt động kinh doanh tạo ra trong
kỳ thì DN thu được bao nhiêu đồng LN thuần từ hoạt động kinh doanh Hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm do kết quả hoạt động kinh doanh chính (BH&CCDV
và HĐTC) cũng như việc sử dụng các khoản chi phí cho SXKD và chi phí tài chính
(4) Hệ số sinh lời hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 5Hệ số sinh lời từ hoạt động BH&CCDV = 𝐿𝑁 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝐵𝐻&𝐶𝐶𝐷𝑉
𝐷𝑇𝑇 𝑡ừ 𝐵𝐻&𝐶𝐶𝐷𝑉
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng DTT từ hoạt động BH&CCDV tạo ra trong
kỳ thì DN thu được bao nhiêu đồng LN từ hoạt động BH&CCDV Hệ số sinh lời từ hoạt động BH&CCDV tăng hay giảm do kết quả BH&CCDV; tình hình sử dụng các khoản chi phí cho SXKD; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị chi phí
(1) Hệ số chi phí
Hệ số chi phí (Hcp) = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
=> Ý nghĩa: Hệ số chi phí cho biết để thu về một đồng doanh thu thì DN phải bỏ ra bao
nhiêu đồng chi phí Hcp càng nhỏ hơn 1 thì tình hình quản trị chi phí của DN càng có hiệu quả, DN có lãi Hcp bằng 1 thì tình hình quản trị chi phí của DN không hiệu quả,
DN không lãi cũng không lỗ Hcp càng lớn hơn 1 thì tình hình quản trị chi phí của DN càng không hiệu quả, DN bị thua lỗ
(2) Hệ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Hệ số giá vốn hàng bán = 𝐺𝑉𝐻𝐵
𝐷𝑇𝑇 𝑡ừ 𝐵𝐻&𝐶𝐶𝐷𝑉
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá vốn hàng bán Hệ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
(3) Hệ số chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
Hệ số chi phí bán hàng = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔
𝐷𝑇𝑇 𝑡ừ 𝐵𝐻&𝐶𝐶𝐷𝑉
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Hệ số chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bán hàng và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại
(4) Hệ số chi phí quản lý trên doanh thu thuần
Hệ số chi phí QLDN = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑄𝐿𝐷𝑁
𝐷𝑇𝑇 𝑡ừ 𝐵𝐻&𝐶𝐶𝐷𝑉
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải
chi bao nhiêu đồng chi phí quản lý Hệ số chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh nghiệp càng cao và ngược lại
1.1.3 Phương pháp phân tích
Để phân tích khái quát kết quả kinh doanh của DN, sử dụng phương pháp so sánh
để tiến hành so sánh các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD, các chỉ tiêu hệ số chi phí, các chỉ
Trang 6đối và tương đối Đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động chung toàn DN cũng như từng lĩnh vực hoạt động để kịp thời phát hiện lĩnh vực nào hiệu quả hoặc kém hiệu quả, khâu quản lý nào trong quy trình hoạt động cần điều chỉnh để tăng năng lực cạnh tranh và khả năng tìm kiếm lợi nhuận của DN
1.2 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
1.1.1 Mục đích phân tích
Việc phân tích khái quát tình hình tài chính của DN giúp cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của DN với các bên
có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định
Ngoài ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính DN thì khả năng sinh lời của
DN cũng là mối quan tâm của mọi chủ thể quản lý có lợi ích liên quan Thông tin về khả năng sinh lời giúp nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu nhận định về sự tồn tại và phát triển bền vững của DN, xem DN có đang tăng trưởng hay không Phân tích về khả năng sinh lời còn có thể phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích
* Nhóm chỉ tiêu phân tích khái quát quy mô tài chính
(1) Tổng tài sản (TS)
TS = TSNH + TSDH = NPT + VC
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu TS phản ánh khái quát tình hình về tài sản DN đã huy động vào
phục vụ các hoạt động kinh doanh Nội hàm về tổng tài sản có thể đánh giá khái quát trên
2 phương diện tài chính cơ bản:
+ Giá trị của tài sản là vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Vốn kinh doanh của DN càng lớn thì năng lực về tài chính của DN càng cao Quy mô vốn lớn mang lại cho DN năng lực cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường vốn, khả năng tăng quy mô lãi và đó là cơ sở để tăng trưởng bền vững Như vậy, tổng tài sản và cơ cấu tài sản phản ánh chính sách đầu tư vốn của DN có phù hợp với đặc thù kinh doanh và đem lại hiệu quả không
+ Tổng tài sản phản ánh chính sách huy động vốn thông qua quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Phân tích tổng tài sản nhìn từ phương diện xuất xứ, nguồn gốc của tài sản cho biết doanh nghiệp đang dựa vào nhà tài trợ nào để hoạt động và phát triển, DN đang theo đuổi chính sách huy động vốn an toàn hay mạo hiểm
(2) Vốn chủ sở hữu (VC)
VC = TS – NPT
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu DN hay còn gọi
là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giá trị sổ sách của DN, giá trị tài sản ròng (thuần) của
DN Khi quy mô sản nghiệp càng lớn thì khả năng độc lập tài chính của DN càng cao, sự
Trang 7đảm bảo về tài chính của DN với các bên liên quan càng chắc chắn Đây là chỉ tiêu làm
cơ sở để DN xác định khả năng tự tài trợ hay năng lực tài chính hiện có trong quan hệ với các bên có liên quan
(3) Tổng luân chuyển thuần (LCT)
LCT = DTTBH + DTTC + TNK
=> Ý nghĩa: Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, dịch vụ và các giao dịch khác mà DN đã
thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường, cung cấp cơ sở phản ánh phạm
vi hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của DN
(4) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
EBIT = LNTT + CPLV
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi DN tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạt động kinh
doanh nhất định chưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay không quan tâm đến nguồn hình thành vốn, chỉ tiêu này thường là mối quan tâm của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp khi phải ra quyết định huy động và đầu tư vốn
(5) Lợi nhuận sau thuế (LNST)
LNST = LCT – TCP
LNST = LNTT – CPTTNDN
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của DN
qua mỗi thời kỳ nhất định: Chỉ tiêu này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá các chính sách
kế toán của DN, tình hình quản trị chi phí, năng lực sinh lời hoạt động của DN và nguồn gốc tăng trưởng bền vững về tài chính của DN
(6) Dòng tiền thu về (Tv)
Tv = Tvkd + Tvđt + Tvtc
Trong đó:
+ Tvkd: Dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh
+ Tvđt: Dòng tiền thu về từ hoạt động đầu tư
+ Tvtc: Dòng tiền thu về từ hoạt động tài chính
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết quy mô dòng tiền của DN: Nếu DN có quy mô dòng
tiền càng lớn trong khi có các yếu tố khác tương đồng với các đối thủ cùng ngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao Chỉ tiêu này còn là cơ sở để đánh giá hệ số tạo tiền
(7) Lưu chuyển tiền thuần (LCTT)
LCTT = LCkd + LCđt + LCtc
Trong đó:
Trang 8+ LCkd: Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh
+ LCđt: Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư
+ LCtc: Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính
=> Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền:
Một doanh nghiệp có thể có dòng tiền thu về rất lớn nhưng khả năng tạo tiền không đáp ứng được nhu cầu chi ra bằng tiền nên lưu chuyển tiền thuần âm, khi LCTT âm liên tục cho thấy DN đang có dấu hiệu suy thoái về năng lực tài chính rõ rệt Ngược lại, khi LCTT dương quá lớn và liên tục cho thấy khả năng tạo tiền đang dư thừa so với nhu cầu chi trả bằng tiền, là dấu hiệu của việc ứ đọng tiền mặt Cần đánh giá dòng tiền thuần gia tăng từ hoạt động nào, có mục tiêu tạo tiền rõ hay không để có những đánh giá cụ thể
* Nhóm chỉ tiêu phân tích khái quát cấu trúc tài chính
(1) Hệ số tự tài trợ (Ht)
Ht = 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = 1- 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = 1 − Hệ số nợ (Hn)
=> Ý nghĩa: Hệ số tự tài trợ phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi
doanh nghiệp có Ht lớn hơn 0.5 và càng gần 1 thì DN có mức độ tự chủ tài chính cao Khi doanh nghiệp có Ht bằng 0.5 thì DN có mức độ tự chủ tài chính cân bằng với nợ Khi doanh nghiệp có Ht nhỏ hơn 0.5 và tiến gần về 0 thì DN có mức độ tự chủ tài chính thấp
(2) Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx)
Htx = 𝑁𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 = 𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 + 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛
=> Ý nghĩa: Hệ số tài trợ thường xuyên phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản
hình thành qua đầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng (hay là mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian) Khi doanh nghiệp có Htx lớn hơn 1 thì DN dư thừa NVDH tài trợ cho TSDH, tức DN có tình hình tài trợ ổn định Khi doanh nghiệp có Htx bằng 1 thì DN có tình hình tài trợ ổn định tạm thời theo giá trị
sổ sách Khi doanh nghiệp có Htx nhỏ hơn 1 thì DN có tình hình tài trợ mạo hiểm
(3) Hệ số chi phí (Hcp)
Hcp = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí
𝐿𝐶𝑇 = 𝐿𝐶𝑇−𝐿𝑁𝑆𝑇
𝐿𝐶𝑇
=> Ý nghĩa: Hệ số chi phí cho biết để thu về một đồng doanh thu thì DN phải bỏ ra bao
nhiêu đồng chi phí: Hcp càng nhỏ hơn 1 thì tình hình quản trị chi phí của DN càng có hiệu quả, DN có lãi Hcp bằng 1 thì tình hình quản trị chi phí của DN không hiệu quả,
DN không lãi cũng không lỗ Hcp càng lớn hơn 1 thì tình hình quản trị chi phí của DN càng không hiệu quả, DN bị thua lỗ
(4) Hệ số tạo tiền (Htt)
Trang 9Htt = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ò𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑣à𝑜
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ò𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛 𝑟𝑎
=> Ý nghĩa: Hệ số tạo tiền phản ánh bình quân mỗi đồng DN chi ra trong kỳ sẽ thu về
bao nhiêu đồng: Htt lớn hơn 1 cho thấy trong kỳ DN cân đối đủ dòng tiền tạo ra thặng dư Htt bằng 1 cho thấy trong kỳ DN cân đối đủ dòng tiền không làm thay đổi quy mô vốn Htt nhỏ hơn 1 cho thấy trong kỳ DN không cân đối đủ dòng tiền làm giảm quy mô vốn
* Nhóm chỉ tiêu phân tích khái quát khả năng sinh lời
(1) Hệ số sinh lời hoạt động (ROS)
Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 = (1 – Hcp)
=> Ý nghĩa: ROS cho chúng ta biết một đồng luân chuyển thuần sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng LNST: Để đảm bảo tăng trưởng ổn định DN cần ROS luôn dương (tức Hcp luôn nhỏ hơn 1) ROS càng lớn chứng tỏ DN hoạt động tốt, cho thấy DN kiểm soát tốt chi phí và tạo ra nhiều lợi nhuận Trong trường hợp ROS âm, là dấu hiệu cho thấy chi phí đang vượt tầm kiểm soát và DN thua lỗ, hoạt động kém Nên so sánh ROS với ROS trung bình ngành để đánh giá chính xác hơn
(2) Hệ số sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
=> Ý nghĩa: BEP cho biết trong một kỳ phân tích DN sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt
động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đó được hình thành
từ nguồn vốn nào Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của DN càng tốt, góp phần nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư của DN
(3) Hệ số sinh lời ròng của tài sản (ROA)
ROA = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑆𝑘𝑑
=> Ý nghĩa: ROA cho biết trong một kỳ phân tích DN sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt
động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời vốn của DN sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với các bên cho vay và Nhà nước ROA dương là cơ sở để đánh giá DN có tăng trưởng từ nội lực
(4) Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 10=> Ý nghĩa: ROE cho biết cứ 1 đồng VCSH đầu tư trong DN qua mỗi thời kỳ nhất định
tạo ra được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực ROE cao thường giúp cho nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của DN
(5) Thu nhập một cổ phần thường (EPS)
EPS = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế−𝐶ổ 𝑡ứ𝑐 ư𝑢 đã𝑖
𝑆ố 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 𝑡ℎườ𝑛𝑔 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ
=> Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm, bởi lẽ nó là căn cứ đối với sự
tăng lên của giá trị cổ phần thường EPS là phần lợi nhuận mà DN phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường
1.1.3 Phương pháp phân tích
● Phân tích khái quát quy mô tài chính: So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc; Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về quy mô tài chính; Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự biến động về quy mô tài chính
● Phân tích khái quát cấu trúc tài chính: So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc; Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về cấu trúc tài chính cơ bản của DN; Căn
cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự thay đổi cấu trúc tài chính của DN
● Phân tích khái quát khả năng sinh lời: So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc; Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về khả năng sinh lời của DN; Căn cứ vào
sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá về KNSL của DN
Phần II - Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị
2.1 Thông tin chung
Hữu Nghị Food (tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị ) là nhà sản xuất - kinh doanh bánh kẹo quy mô lớn, uy tín hàng đầu tại Việt Nam và khu vực Công
Ty trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với đội ngũ nhân sự quản lý được đào tạo bài bản, giàu nhiệt huyết, cùng đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề và chiến lược kinh doanh tốt, Hữu Nghị đã không ngừng lớn mạnh, thương hiệu Hữu Nghị ngày càng trở nên thân thuộc với nhiều gia đình Việt Nam
- 1997: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị Food), tiền thân là “Nhà
máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị”, được thành lập và đi vào hoạt động ngày 08/12/1997
Trang 11- 2006: Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được cổ phần hóa, đổi tên thành “Công
ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” Cũng trong năm này, Công ty bắt đầu xây dựng
hệ thống phân phối-bán hàng nội địa đa kênh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp
- 2009: Để phù hợp với định hướng phát triển trong giai đoạn mới, Công ty đổi tên
thành “Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị” Hữu Nghị Food cơ bản đã xây dựng và vận hành được các kênh bán hàng truyền thống (GT), siêu thị (MT) trên toàn quốc, khai trương tiệm bánh gato sinh nhật (bakery) đầu tiên tại Hà Nội và chính thức xuất khẩu thành công sản phẩm Tipo sang thị trường quốc tế
- 2020: Hữu Nghị Food đã phát triển được mạng lưới khách hàng rộng khắp Việt
Nam với:
+ hơn 140.000 điểm bán (kênh GT)
+ hơn 6.000 điểm siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi (kênh MT)
+ hàng trăm đầu mối khách hàng trọng điểm (kênh KA)
- Hiện nay: Hữu Nghị Food hiện đang tổ chức sản xuất tại 3 nhà máy quy mô lớn đạt
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu (FSSC) với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại tại Hà Nội, Bắc Ninh và Bình Dương Hữu Nghị Food là nhà sản xuất - kinh doanh bánh kẹo quy mô lớn, uy tín hàng đầu tại Việt Nam và khu vực
2.3 Đặc điểm ngành kinh doanh
- Sản xuất các loại bánh, kẹo, mứt, bánh trung thu
- Xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩm
- Nhập khẩu và phân phối các sản phẩm như: đường, bánh kẹo, thuốc lá, nguyên liệu, hương liệu
- Kinh doanh vật tư nguyên liệu, hàng tiêu dùng, hàng thực phẩm tươi sống, thực phẩm công nghệ, kinh doanh kho bãi
- Kinh doanh các mặt hàng bia rượu, nước giải khát, rau quả (không bao gồm kinh doanh quán bar);
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
Ngành nghề kinh doanh chính chiếm trên 10% doanh thu trong 2 năm gần nhất của công
ty là sản xuất bánh mứt kẹo và bánh trung thu Là một doanh nghiệp sản xuất, chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng Doanh nghiệp sẽ bị các khách hàng, người bán chiếm dụng vốn khá nhiều Đồng thời, việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho có thể khiến cho DN bị ứ đọng vốn, giảm khả năng thanh toán
Trang 12Phần III - Phân tích tình hình kết quả kinh doanh và phân tích khái quát tình hình tài chính của CTCP Thực phẩm Hữu nghị năm 2018 - 2019
3.1 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của CTCP Thực phẩm Hữu nghị năm
2018 - 2019
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2018
Chênh lệch Tỉ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,852,365 1,792,657 59,708 3.33% Các khoản giảm trừ doanh thu 112,883 131,849 (18,966) -14.38% DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,739,482 1,660,808 78,674 4.74% Giá vốn hàng bán 1,340,528 1,291,873 48,655 3.77% Lợi nhuận gộp 398,954 368,935 30,019 8.14% Doanh thu tài chính 611 2,705 (2,094) -77.41%
Trong đó: Chi phí lãi vay 31,992 37,849 (5,857) -15.47% Chi phí bán hàng 270,315 245,961 24,354 9.90% Chi phí quản lý doanh nghiệp 51,449 38,655 12,794 33.10% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 38,432 47,827 (9,395) -19.64%
Đvt: lần
Chỉ tiêu
So sánh với HHC
Trang 13Hệ số sinh lời từ hoạt động BH
1 đồng luân chuyển thuần tạo ra được 0.0312 đồng lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm 2018
LNST năm 2019 giảm 519 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 1.25% so với năm 2018
Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) giảm từ 0.0248 lần xuống 0.0233 lần (giảm 0,0015 lần với tỷ lệ giảm 6.14%); nghĩa là trong 1 đồng luân chuyển thuần thì doanh nghiệp thu được 0.0233 đồng lợi nhuận sau thuế (năm 2019) và 0.0248 đồng (năm 2018) Hệ số chi phí tăng 0,0015 lần (tỷ lệ tăng 0,16%), nghĩa là để thu về một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra 0.9767 đồng chi phí (năm 2019) và 0.9752 đồng (năm 2018)
Từ bảng phân tích trên, trong cả 2 năm, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế đều dương, bộ số sinh lời hoạt động đều âm và có xu hướng giảm, đồng thời hệ số chi phí tăng cho thấy kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2019 đã có sự giảm sút đáng kể so với năm 2018 Năm 2019, hệ số sinh lời hoạt động (0,0233) thấp hơn trung bình ngành (0.0379 lần), hệ số chi phí (0.9767 lần) cao hơn trung bình ngành (0.9621) cho thấy so với các công ty trong ngành, DN có kết quả và hiệu quả hoạt động tương đối thấp hơn
* PHÂN TÍCH CHI TIẾT :
+ Đối với hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 là 38,432 triệu đồng, giảm 9,395 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 19.64% so với năm 2018 Đồng thời, hệ số sinh với hoạt động kinh doanh cũng giảm, hệ số sinh lời hoạt động kinh doanh năm 2019 là 0.0221 lần, giảm 0.0067 lần tương ứng tỷ lệ giảm 23.18% so với năm 2018, nghĩa là 1 đồng doanh thu thuần tạo ra từ hoạt động chính của doanh nghiệp có 0.0288 đồng lợi nhuận (năm 2018) và 0.0221 đồng lợi nhuận (năm 2019) So sánh với trung bình ngành,
hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh của công ty thấp hơn khá nhiều Điều đó chứng tỏ quy mô lợi nhuận và khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm
2019 đã giảm đi và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty có vẻ không khả quan so
Trang 14mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Tình hình này là do tác động của doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh, cụ thể:
- Hoạt động bán hàng :
Lợi nhuận gộp bán hàng năm 2019 là 77,190 triệu đồng, giảm 7,129 triệu đồng,
tương ứng tỷ lệ giảm 8,45% so với năm 2018 Đồng thời, hệ số sinh lời hoạt động bán hàng cũng giảm, hệ số sinh lời hoạt động bán hàng năm 2019 là 0.0444 lần, giảm 0.0064 lần tương ứng tỷ lệ giảm 12.6% so với năm 2018, nghĩa là 1 đồng doanh thu thuần tạo ra
từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp có 0.0508 đồng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng (năm 2018) và 0.0444 đồng lợi nhuận (năm 2019) Từ đó ta thấy, kết quả và hiệu quả kinh doanh của hoạt động bán hàng năm 2019 không hề được cải thiện hơn so với năm
2015 mà thậm chí còn giảm đi, và đang thấp hơn so với mặt bằng chung của các DN trong ngành
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 so với năm 2018 đã
tăng 78,674 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,74% Nguyên nhân là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 59,708 triệu đồng, tương ứng tăng 3.33%, và các khoản giảm trừ doanh thu giảm từ 131,849 triệu đồng xuống còn 112,883 triệu đồng trong năm 2019 Ta thấy được, nguyên nhân khách quan là do thị trưởng ổn định và tăng trưởng tốt; bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan là do trong sản xuất, doanh nghiệp đã sắp xếp bố trí lại lao động, áp dụng khoa học công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị tạo hiệu quả
và năng suất lao động tăng cao Chất lượng sản phẩm ổn định, giá sản phẩm khá cạnh tranh giúp công ty giữ vững được khách hàng và thị phần, đồng thời, công tác thị trường được đẩy mạnh tạo sự gắn kết giữa công ty với khách hàng
Giá vốn hàng bán: Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi
phí của DN Năm 2019 so với năm 2018, giá vốn hàng bán tăng 48,655 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 3.77% Hệ số giá vốn hàng bán năm 2019 là 0.7706, giảm 0,0072 lần, tương ứng tỷ lệ giảm 0.93% so với năm 2018 và thấp hơn so với hệ số GVHB của trung bình ngành Điều đó cho thấy công ty đã quản trị giá vốn hợp lý, hiệu quả hơn so với năm
2018 cũng như so với mặt bằng chung của các DN trong ngành Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu, chủ yếu do công ty tái cơ cấu bộ phận sản xuất, làm tăng năng suất lao động dẫn đến giá thành sản phẩm giảm,