1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vay vốn & hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã phong Hải - Bảo Thắng – Lào Cai

46 415 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vay Vốn & Hiệu Quả Vốn Vay Của Các Hộ Nghèo Ở Xã Phong Hải - Bảo Thắng – Lào Cai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Vay vốn & hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã phong Hải - Bảo Thắng – Lào Cai

Trang 1

Phần Mở đầu

1 tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, xoá đói giảm nghèo làmột trong những vấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài, đây là một chính sáchxã hội quan trọng của Đảng và của Nhà nớc Trong công cuộc đổi mới

do Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo nhằm công nghiệphoá- hiện đại hoá đất nớc, xây dựng một nớc Việt Nam dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng, văn minh thì xoá đói giảm nghèo là một vấn đềtrung tâm

Kể từ khi bớc vào đổi mới, kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyểnmình lớn, đánh dấu một thời kỳ mang tính cách mạng Những chínhsách kinh tế mới kích thích năng lực sản xuất trên mọi lĩnh vực kể cảcông nghiệp, dịch vụ cũng nh sản xuất nông nghiệp Bộ mặt nông thônngày một thay đổi, đời sống nông dân từng bớc đợc nâng lên… Đã cómột bộ phận hộ gia đình có vốn, có kiến thức, biết cách làm ăn trở thànhnhững ngời khá, giàu, them hí có hộ cực giàu Tuy vậy, nền kinh tế nôngthôn Việt Nam vẫn còn là một nền kinh tế manh mún, sản xuất nhỏ,phân tán…Bởi vì sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào điều kiện tựnhiên khắc nghiệt Bão ũ thờng xuyên xảy ra hàng năm, cộng thêm hậuquả của chiến tranh đã dẫn đến một bộ phận không nhỏ dân c nông thôn,vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng cao đang có cuộc sống khó khăn,nghèo đói Khi chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trờng vấn đềnghèo đói càng đợc thể hiện rõ nết ở một bộ phận dân, Vốn đã thiếuthen Không có kiến thức làm ăn lại gặp rủi ro do nhiều nguyên nhânkhác nhau dẫn đến đã nghèo đói lại còn nghèo đói hơn

Để phát triển xã hội và để giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, giúp chonhóm ngời nghèo có đợc cuộc sống ổn định và dần thoát khỏi đói nghèoLiên Hợp Quốc đã lấy năm 1996 là năm chống đói nghèo nhằm giảiquyết vấn đề nghèo đói trên toàn cầu Đặc biệt ở các nớc nghèo, các nớc

đang phát triển hởng ứng sự vận động của Liên Hợp Quốc rất mạnh mẽ.Chính phủ từng nớc căn cứ vào thực trạng đói nghèo và tình hình pháttriển kinh tế của nớc mình để xây dựng giải pháp, các bớc thực hiện choquốc gia mình Hằng năm cứ đến ngày 17.10 Việt Nam lại phát độngngày vì ngời nghèo nhằm gây dựng quỹ ủng hộ ngời nghèo

Trang 2

Xoá đói giảm nghèo là một trong những bớc đi ban đầu để mang lạithành quả của cách mạng, thành quả của đổi mới cho nhân dân Quantrọng nhất là xoá đói giảm nghèo sẽ khắc phục mặt trái của nên kinh tếthị trờng nh sự phân hoá, phân tầng xã hội Tuy nhiên, xoá đói giảmnghèo chỉ trở thành hiện thực khi có các phơng pháp phù hợp với hoàncảnh và điều kiện cụ thể Do vậy có sự khác nhau về thực trạng đóinghèo và công tác xoá đói giảm nghèo ở các vùng khác nhau Nông thônmiền núi phía Bắc do nhiều đặc điểm tự nhiên, cộng đồng dân c, lại làvùng sâu, vùng xa nên quá trình đổi mới, xoá đói giảm nghèo diễn ratheo nhiều đặc trng riêng Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, thuộc diệnnghèo so với cả nớc, nền kinh tế phát triển cha vững chắc, thu nhập bìnhquân đầu ngời còn thấp, trình độ dân trí còn hạn chế, cơ sở hạ tầng ởnhiều nơi còn yếu kém, diễn biến thời tiết phức tạp Ngay sau ngày táithành lập tỉnh năm 1991 Lào Cai đã là một trong những tỉnh có phongtrào xoá đói giảm nghèo sớm Những năm qua phong trào xoá đói giảmnghèo của tỉnh đã đạt đợc những kết quả đáng kể : năm 2001 giảm 3.440

hộ nghèo tơng ứng giảm 3%, năm 2002 giảm 3.784 hộ tơng ứng giảm3.23%, năm 2003 giảm 4.140 hộ tơng ứng giảm 3.5% Tổng nguồn vốntín dụng cho ngời nghèo trong 2 năm là 86.910 triệu đồng với 37.802 lợt

hộ vay giúp các hộ tự vơn lên thoát khỏi đói nghèo

Cùng với chính quyền các cấp Hội phụ nữ, Hội nông dân thực sự

đóng vai trò xung kích giúp nhau vơn lên xoá đói giảm nghèo Ngoài hỗtrợ tín dụng, các hộ nghèo đợc hớng dẫn cách làm ăn, đợc hỗ trợ về y tế

nh chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh theo định kỳ miễn phí, con emcác hộ đói nghèo đi học đợc miễn giảm tiền học phí, tiền xây dựng trờnglớp Tuy thế, công tác xoá đói giảm nghèo vẫn còn phân tán, phần nàocòn mang tính tự phát ở các địa phơng Tỷ lệ hộ đói nghèo trong toàntỉnh có giảm, nhng cha vững chắc

Để mục đích xoá đói giảm nghèo thành công trớc hết phải tìm ra vàloại bỏ các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đói nghèo Theo báo cáocủa Sở Kế hoạch và Đầu t Tỉnh Lào Cai về tình trạng xoá đói giảmnghèo thì có rất nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thiếu vốncho sản xuất Toàn tỉnh có 34.016 hộ đói nghèo trong đó số hộ đóinghèo do thiếu vốn sản xuất là 39 102 hộ Cũng qua báo cho thấynhững năm qua biện pháp chủ yéu của công tác xoá đói giảm nghèo ở

Trang 3

tỉnh Lào Cai là cho các hộ nghèo vay vốn để họ có cơ hội tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập để vơn lên thoát khỏi đói rộng mức cho vay,thời hạn cho vay…để đảm bảo 100% số hộ nghèo đói đợc vay vốn đểsản xuất? Việc sử dụng đồng vốn có đúng mục đích và có hiệu quả rasao, trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi nh thế nào? Từ thực trạng cho vayvốn hiện nay của tỉnh Lào Cai đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề Việctìm hiểu vấn đề :

“ Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã Phong Hải- huyện Bảo Thắng- tỉnh Lào Cai " là một vấn đề bức xúc Do vậy

tôi đã chọn vấn đề này làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình

Điều đó nói lên tính cấp thiết và lý do chọn đề tài của khoá luận

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nh tên gọi đề tài nhằm đạt đợc những mục tiêu sau:

- Tìm hiểu thực trạng nghèo đói của xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai

- Việc sử dụng vốn vay và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay

- Đề xuất một số giải pháp khuyến nghị để giúp các hộ nghèo vay vốn

và sử dụng vốn vay có hiệu quả, thoát khỏi tình trạng đói nghèo hiệnnay

Nghiên cứu vấn đề này sẽ có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn sau:

2.2 ý nghĩa lý luận

Đề tài không thuộc nhóm nghiên cứu lý luận mà chủ yếu vận dụng một

số lý thuyết của xã hội học và kinh tế học để nghiên cứu thực tiễn

2.3 ý nghĩa thực tiễn

Đây là một đề tài nghiên cứu về vấn đề nguồn vốn xoá đói giảm nghèo

và hiệu quả của nguồn vốn cho vay ở một địa phơng cụ thể, một tỉnh miềnnúi phía Bắc, một nơi đời sống khá khó khăn bởi vậy các cố gắng về mặt

lý thuyết trong đề tài này nhằm chỉ ra các yếu tố tác động đến sự nghèo

đói và cách khắc phục ở địa phơng bằng hình thức hỗ trợ vốn vay

Với cách tiếp cận này, dới góc độ xã hội học và công tác xã hội tôi

hy vọng có thể góp phần lý giải vấn đề vay vốn và hiệu quả của vay vốnxoá đói giảm nghèo một cách khách quan biện chứng Từ kết quả nghiêncứu thực nghiệm tôi mong rằng sẽ đóng góp các khuyến nghị và giải

Trang 4

pháp cho việc hoạch định một chính sách kinh tế xã hội trong giai đoạn

đổi mới hiện nay cho các nhà quản lý kinh tế xã hội của tỉnh

3 Phạm vi của đề tài và nguồn t liệu sử dụng của

khoá luận

3.1 Phạm vi của đề tài

Đói nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu đặc biệt ở những nớc nghèo,nớc chậm phát triển Trong quá trình toàn cầu hoá của nền kinh tế thếgiới, những nơi còn tình trạng kém phát triển, trình độ dân trí thấp Nghèo đói trở thành vấn đề phổ biến, các cơ hội để ngời dân vơn lên đều

bị bỏ qua không tận dụng đợc triệt để Do vậy nghèo đói trở thành vấn

đề của thế giới, của khu vực, của từng quốc gia, của từng vùng, và trongtừng gia đình Cuộc chiến chống nghèo đói hiện nay là cuộc chiến mangtầm quốc tế, xuyên suốt các châu lục Theo tinh thần đó, phạm vi của đềtài về mặt không gian đợc giới hạn trên phạm vi xã Phong Hải- huyệnBảo Thắng-tỉnh Lào Cai

3.2 Nguồn t liệu sử dụng

Trong khoá luận này tôi chủ yếu dựa vào các tài liệu thu thập đợc của

Sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh Lào Cai về vấn đề nghèo đói và xoá đóigiảm nghèo trong các năm 2001-2003 và Đề án xoá đói giảm nghèotrong các năm 2001- 2005, bên cạnh đó tôi cũng tham khảo thêm một sốtài liệu khác có liên quan đến vấn đề này Bởi vậy, trong phạm vi khoáluận tôi sử dụng triệt để nguồn t liệu này

4 Đối tợng, khách thể, thời gian nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Vay vốn và hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã Phong Hải,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

4.2 Khách thể nghiên cứu

Các hộ nông dân nghèo ở xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai theo chuẩn đóinghèo đợc quyết định số 1143/2000/QĐ - LĐTBXH ngày01 tháng 11năm 2000 của Bộ Lao Động – TBXH

4.1 Thời gian nghiên cứu

Tháng 12 năm 2003

5 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

5.1 Phơng pháp luận

Trang 5

Khoá luận từ góc độ xã hội học để nghiên cứu vấn đề, bởi vậy nó đòihỏi quán triệt các nguyên lý của chủ nghĩa Mác- Lênin, chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Việc xem xét vấn đề hỗ trợvốn vay ở xã Phong HảI, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - một địa ph-

ơng cụ thể ở miền núi phía Bắc phải có quan điểm toàn diện cụ thể lịch

sử Tức là phải đề cập đền vấn đề trong mối quan hệ với các chơng trìnhkinh tế- xã hội mà các cấp bộ Đảng cũng nh các cấp chính quyền vàtoàn thể nhân dân trong tỉnh đã tiến hành

5.2 Phơng pháp nghiên cứu

5.2.1 Phơng pháp phân tích tài liệu

Để hoàn thành khoá luận tôi sử dụng triệt để nguồn t liệu có liênquan nhằm phân tích chúng, phục vụ khoá luận nh : Báo cáo về tình hìnhkinh tế - xã hội của địa phơng, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề ánxoá đói giảm nghèo 3 năm 2001-2003 , Đề án xoá đói giảm nghèo tỉnhLào Cai giai đoạn 2001-2005 do Sở Kế hoạch và Đầu t cung cấp Vàmột số tàI liệu khác có liên quan

5.2.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu.

Chọn 15 ngời thuộc các hộ gia đình nghèo ở xã Phong HảI, huyệnBảo Thắng, tỉnh Lào Cai độ tuổi từ 36 trở lên theo tỷ lệ 9 nam, 6 nữ đểtiến hành phỏng vấn sâu

5.2.3 Phơng pháp quan sát

Qua thực tế tôi sử dụng phơng pháp quan sát nghe, nhìn trong quátrình đi phỏng vấn sâu thu thập những thông tin về các hiện tợng liênquan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá độ chínhxác của thông tin thu đợc

6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

6.1 Giả thuyết nghiên cứu

- Đói nghèo là một thực tế đang tồn tại khắp nơi Tuỳ theo tình hình củatừng địa phơng mà vấn đề này đợc thể hiện một cách khác nhau

- Dự án cho các hộ đói nghèo vay vốn sản xuất

- Hiệu quả của việc vay vốn

- Một số khuyến nghị cho việc hỗ trợ vay vốn khắc phục nghèo đói

Trang 6

6.2 Khung lý thuyết

7 Kết cấu của khoá luận

Điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội

Đói nghèo

Chính sách cho vay vốn

Hộ nghèo

Vay vốn Sử dụng vốn Mục đính sử dụng

Hiệu quả vốn vay Hiệu quả xã hội

Đầu t chuyển

nghề Giải quyếtlao động Tăng thunhập Hạn chế tệnạn xã hội Công bằngxã hội

Trang 7

Khoá luận gồm phần mở đầu, phần nội dung chính (2 chơng), phầnkết luận và phần khuyến nghị, tài liệu tham khảo

Phần mở đầu : nêu lên tính cấp thiết của đề tài, mục đích, ý nghĩa

nghiên cứu, phạm vi của đề tài, nguồn t liệu sử dụng, đối tợng và kháchthể nghiên cứu, phơng pháp nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khung lýthuyết và kết cấu của khoá luận

Phần nội dung chính : Bao gồm 2 chơng

Ch

ơng I : Tổng quan vấn đề và địa bàn nghiên cứu nhằm trình bàylịch sử vấn đề nghèo đói và hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo ở địa bàntỉnh Lào Cai nói chung và ở xã Phong HảI nói riêng Đồng thời đa ra cáckhái niệm liên quan đến đề tài Những thông tin đợc trình bày ở chơngnày sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu ở chơng II

Ch

ơng II : Hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo và hiệu quả vốn vay

của các hộ nghèo ở xâ Phong HảI, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhằmnêu lên thực trạng nghèo đói và cách khắc phục tình trạng nghèo đói ở

đây

Phần kết luận và khuyến nghị : Nêu ra những kết luận đợc rút ra từ

thực tế phân tích và nghiên cứu Qua đó đa ra một vài khuyến nghị mangtính khả thi

Phần nội dung chính

Chơng I CƠ Sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- * * *

-1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo là vấn đề của thế giới, của quốcgia, của dân tộc Đó là một vấn đề bức xúc đang đặt ra cho mỗi quốc gia

Trang 8

nhất là các nớc nghèo, nớc chậm phát triển Tuỳ theo tình hình kinh tế

và thực trạng đói nghèo của mỗi nớc mà chính phủ có những hoạch

định, giải pháp và chơng trình hành động để giảm đói nghèo cho quốcgia mình

Việt Nam là một nớc nông nghiệp, theo thống kê của cuộc tổng điềutra dân số và nhà ở ngày 01/ 04/ 1999 có tới 58.407.770 ngời đang sống

ở nông thôn trên tổng số dân là 76.324.753 ngời tức là chiếm tới 76.5%dân số Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài và điều kiện khắcnghiệt của tự nhiên dẫn đến cuộc sống của một bộ phận không nhỏ dân

c sống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa đang gặp khó khăn và mức sốngcủa họ ở mức nghèo đói Để giải quyết vấn đề này Đảng và Nhà nớc ta

đã đề ra nhiều chính sách hỗ trợ cho dân nghèo Hiện nay Đảng vàChính phủ đang tập trung chỉ đạo thực hiện nhằm giảm tỉ lệ hộ đóinghèo, giúp đỡ các hộ các hộ nghèo sống ở khu vực miền núi, vùng sâu,vùng xa giúp họ nâng cao đời sống của mình Vấn đề này luôn là đề tàicho các nhà nghiên cứu, đã có nhiều nghiên cứu lý luận và nghiên cứuthực tiễn đặc biệt quan tâm đến vấn đề nghèo đói Sự tham gia của cácnhà khoa học và quản lý vào các công trình nghiên cứu đã và đang gópphần cung cấp thêm thông tin định tính và định lợng làm cơ sở cho việctổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp xoá đóigiảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn cho thời gian tới, nhằm đẩymạnh phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn theo hớng côngnghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc

Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đềnghèo đói Mỗi công trình nghiên cứu đều đề cập giải quyết một vấn đề

cụ thể của phát triển sản xuất nông nghiệp, sử dụng đất đai, tài nguyên,khí hậu, nguồn nhân lực nhằm giải quyết triệt để tình trạng đói nghèo.Qua nghiên cứu cho thấy nổi bật lên vấn đề về vốn và nó trở thành mốiquan tâm chung của các nhà nghiên cứu khi đề cập đến mảng côngnghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn đất nớc nói chung và nông thôn,vùng sâu, vùng xa nói riêng

Trong cuốn “ Việt Nam tiếng nói của ngời nghèo “ Báo cáo tổnghợp do Ngân hàng Thế Giới và Bộ phận phát triển Quốc tế của Sứ quánAnh phối hợp với Action Aid Việt Nam (Anh) và Oxfram (Anh), Quỹ

hỗ trợ nhi đồng Anh và chơng trình phát triển nông thôn miền núiViệt

Trang 9

Nam- Thuỵ Điển tiến hành nhằm tăng cờng sự hiểu biết về các khíacạnh nghèo đói, giảI thích mối quan hệ nhân quả và quá trình làm chongời ta rơI vào cảnh nghèo đói cũng nh thoát khỏi cảnh nghèo đói.

Trong cuốn “ Xoá đói giảm nghèo của Việt Nam’’ do UNDP nghiêncứu đề cập đến nguồn vốn tín dụng cho ngời nghèo nêu lên những bấtcập còn tồn tại trong việc vay vốn và chuyển giao vốn tới tận tay ngờinghèo

Trong cuốn “ Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nông thôn hiện nay’’ đềcập đến các biện pháp cụ thể để xoá đói giảm nghèo trong đó cũng cóbiện pháp vay vốn và sử dụng vốn của hộ nghèo

Trong cuốn “ Vấn đề nghèo ở Việt Nam” do Nhà Xuất Bản Chính TrịQuốc Gia ấn hành các tác giả cuốn sách đó đã đề cập đến một phần nào

đó những hoạt động của thị trờng đối vốn đối với những ngời nghèo và

đa ra một số giải pháp song nhìn chung vẫn còn cha cụ thể

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều viết dới góc độ kinh

tế học Giải quyết vấn đề này các tác giả đã bám sát những vấn đề đặcbiệt là vấn đề vốn Các đề tài luôn nhấn mạnh khó khăn bất cập trongviệc vay vốn, huy động vốn, bất bình đẳng trong việc tiếp cận nguồn vốncủa các tầng lớp khác nhau trong xã hội nông thôn Riêng việc sử dụngvốn vay là đợc nhấn mạnh nhất Hầu hết các đề tài trên đợc tiến hànhnghiên cứu ở một pham vi rộng (một huyện thạm chí trong cả nớc) Nh-

ng ngoài những đạt đợc thì các vấn đề nghiên cứu này hầu nh chỉ nhấnmạnh việc cho vay vốn và sử dụng vốn vay, và đặc biệt quan tâm đếnhiệu quả kinh tế chứ không đề cập nhiều đến hiệu quả xã hội do việc vayvốn đem lại

Bên cạnh đó các công trình này cha đi sâu vào việc tìm hiểu nhữngtác động của điều kiện địa lý tự nhiên, cơ chế thị trờng và đặc biệt làphong tục, tập quán, chuẩn mực truyền thống, tác động đến việc vay vốn

và sử dụng vốn của ngời dân

Qua những nghiên cứu trên, tôi tiến hành khoá luận về vấn đề nghèo

đói từ khía cạnh xã hội học, kết hợp giải quyết vấn đề từ khía cạnh kinh

tế nhằm chỉ ra những khó khăn trong việc vay vốn và sử dụng vốn củanhững hộ nghèo ở một xã cụ thể

Trang 10

Qua đó đề ra một số giải pháp có tính khả thi để giải quyết vấn đềvây vốn và tạo điều kiện cho các hộ nghèo có đợc sự phát triển bềnvững.

2 tổng quan về địa bàn nghiên cứu

* Về vị trí địa lý

Tỉnh Lào Cai đợc tái thành lập từ năm 1991 sau khi tách tỉnh HoàngLiên Sơn cũ Nằm ở vùng biên giới với Trung Quốc, và là cực Tây Bắccủa Tổ quốc, Lào Cai có 9 huyện : Bảo Thắng, Bảo Yên, Bắc Hà, MờngKhơng, Sa Pa, Bát Xát, Than Uyên, Văn Bàn, Si Ma Cai, 2 thị xã : LàoCai , Cam Đờng và 180 xã với tổng diện tích đất đai khoản trên 8000km2 Địa bàn bị chia cắt lớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và cáctuyến đờng bộ, đờng sắt chạy ngang qua vùng trung tâm của tỉnh Cáchuyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm từ đông- bắc sangtây - nam gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập với các cộng

đồng nông thôn sinh sống Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi

từ 80m trên mực nớc biển lên tới 3.143m trên mực nớc biển tại Fan SiPan, đỉnh núi cao nhất Việt Nam Địa hình vùng cùng với tác động củatiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trờng thiên nhiên rất đa dạng.Khí hậu Lào Cai là khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi, mùa đônglạnh khô, rất ít ma Mùa hề nóng, ma nhiều Khí hậu Lào Cai có đặc

điểm phân hoá theo phía Đông và Tây của dãy Hoàng Liên Sơn và cũngphân hoá theo đai cao của nền nhiệt, đa dạng của nền ẩm Lào Cai ít bị

ảnh hởng của bão nhng dễ bị lũ lụt, trợt lở núi, sập đờng trong mùa ma

lũ đe doạ các cơ sở vật chất của hệ thống thông tin

Lào Cai có hệ thông giao thông tơng đối phát triển cả đờng bộ, đờngthuỷ, đờng sắt Tỉnh Lào Cai có 203 km đờng biên giới với Trung Quốc,Trong đó có 103 km đờng biên giới đất lion và 100 km đờng biên giới làsông suối Lào Cai là một cửa khẩu quốc tế và hai cửa khẩu quốc gia ởMờng khơng và Bát Xát Lào Cai còn có một số diểm giao lu kinh tế,văn hoá có điều kiện có thể mở cửa khẩu nh : Y Tý, Bản Vợc (Bát Xát),

Na Lốc, Pha Long( Mờng Khơng), Si Ma Cai

Lào Cai là một trong những tỉnh có tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất ViệtNam Theo ớc đoán, chỉ có một nửa số dân từ 10 tuổi trở lên biết đọc vàbiết viết Tỷ lệ biết chữ thay đổi lớn giữa các nhóm dân tộc : Kinh 95%,

Trang 11

Tày 80%, Dao 30%, và H’ mông 8% Tỷ lệ phụ nữ mù chữ còn cao hơnrất nhiều so với nam giới, đặc biệt trong số ngời Hà Nhì và H’ mông

* Về văn hoá - xã hội

Lào Cai có 33 dân tộc anh em cùng sinh sống và điều này đã tạo nênnhững hình thái đa dạng trong hệ thống sử dụng đất và các đặc điểm vănhoá- xã hội của tỉnh ở vùng trung du của tỉnh thì ngời Kinh, Tày, Thái,Lào và Giáy chiếm đa số Trong khi đó, ngời H’ mông, Dao, Nùng, PhùLá và nhiều dân tộc khác sống ở vùng cao hơn Nhóm dân tộc lớn nhất

là ngời Kinh chiếm 35%, H’ mông chiếm 20%, ngời Dao chiếm 15%,ngời Tày chiếm 10% Nhiều xã và nhiều thôn bản có hai, ba hay nhiềudân tộc sinh sống

* Về dân số và tình hình di c

Tổng số dân năm 1998 của tỉnh khoảng 600.000 ngời với mật độ dân

c ở nông thôn thay đổi từ mức thấp là 50 ngời/ km2 ở một số xã vùngcao, sâu lên tới hơn 200 ngời/ km2 ở vùng trung du

Trong những thập kỷ qua, có những thay đổi và di chuyển dân số

đáng kể trong tỉnh cũng nh việc ngời Kinh di c từ dới xuôi lên vùngKinh tế mới ở phía Bắc

* Về tình hình kinh tế

Kinh tế Lào Cai chủ yếu dựa vào nông nghiệp và tự cung tự cấp vớihơn 88% ngời đến độ tuổi lao động và làm nông nghiệp Tại khu vựctrung du, nông dân làm ăn theo hệ thống canh tác hỗn hợp : trồng lúa n-

ớc, trồng nơng, thâm canh vờn hộ, và các hệ thống vờn - rừng sản xuấtkết hợp với chăn nuôi làm vờn, trồng rừng và nuôi cá ở nhiều nơi vì ở

đây có nhiều cơ hội thị trờng hơn

Đất rừng chiếm khoảng 66% diện tích đất toàn tỉnh, mặc dù chỉ có20% diện tích là có rừng, số diện tích còn lại đợc sử dụng với nhiều mục

đích khác nhau

Lào Cai là một tỉnh giàu nguồn khoáng sản nhất Việt Nam Các lợithế của tỉnh bao gồm tập đoàn cây đa dạng và phong phú, tiềm năngphát triển du lịch ở vùng cao Lào Cai là cầu nối, là điểm giao lu văn hoá

và kinh tế giữa miền ngợc và miền xuôI, giữa Việt Nam với Trung Quốc

2,1 Một vài nét về xã Phong Hải- huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai

Trang 12

Xã Phong HảI thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai có địa hình đồinúi thấp Phía đông giáp xã TháI Niên, phía nam giáp xã Phong Niên,phía tây giáp xã Cốc Ly- huyện Bắc Hà, phía bắc giáp xã Bản Cầm.Xã Phong HảI thuộc vùng khí hậu cận nhiệt gió mùa, khí hậu không

đồng đều, chia làm 4 mùa rõ rệt, mùa hè nắng nóng, mùa đông lạnh giá Xã có 8.007 ngời Mật độ dân số: 90.4 ngời / km2 Có 10 dân tộc anhem cùng sinh sống trên địa bàn xã ngời Kinh : 51.55 %, H’ mông:24.89%, dao: 14.28%, Nùng: 6.76%, các dân tộc còn lại: 2.52%

Các dân tộc sinh sống trên địa bàn xã có truyền thống cần cù, đoànkết , giúp đỡ nhau trong sản xuất - đời sống Các tập tục tiến bộ của cácdân tộc sinh sống trong cộng đồng về cới hỏi, ma chay… đợc duy trìtheo tập quán của từng dân tộc

Về kinh tế Đời sống nhân dân còn hết sức khó khăn , nguồn thu chủ

yếu dựa vào độc canh lúa trên chân ruộng một vụ và ngô trên nơng rẫy.Việc áp dụng khoa học kỹ thuật đa giống cây mới vào sản xuất còn hạnchế Theo số liệu thống kê của toàn xã ( năm 2001) tổng số hộ đóinghèo là 901 hộ chiếm tỷ lệ 51.84% Trong đó: Hộ đói là 60 hộ chiếm

tỷ lệ 3.54%

Hộ nghèo là 841 hộ chiếm tỷ lệ 48.29%

Kinh tế kém phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp, tíchluỹ ít nên cho đến nay việc xây dung nhà ở của ngời dân còn quá nhiềukhó khăn Đa số các hộ gia đình nghèo còn ở nhà lợp ngói Prôximâng,lợp tranh kém và ván Pơmu từ trớc để lại Công tác vệ sinh môI trờng rấtkém, hầu hết các hộ gia đình cha có ý thức giữ gìn vệ sinh chung trongcuộc sống sinh hoạt chung của cộng đồng Chăn nuôI gia súc còn thảrông, trâu bò, lợn gà để gần nơI ở của ngời, gần nguồn nớc sinh hoạt

Về y tế: Hiện nay, công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc bảo vệsức khoẻ nhân dân trên địa bàn xã do Phòng khám đa khoa khu vực đảmnhận

Về văn hoá: Các cơ sở văn hoá nh trạm phát thanh truyền hình, nhà

bu điện văn hoá xã đã đợc đầu t xây dung Nhìn chung các công trìnhnêu trên cha đồng bộ với các cơ sở văn hoá khác nh sân bãi thể thao tuy

đã có nhng còn quá thô sơ, không ở gần các khu trung tâm nên không

đáp ứng đợc yêu cầu luyện tập thi đấu

Trang 13

Tỷ lệ phủ sang phát thanh đạt 90%, tỷ lệ phủ sang truyền hình đạt80% Trên địa bàn xã phong trào xây dựng gia đình văn hoá, thôn bảnvăn hoá đã đi vào chiều sâu, đem lại lợi ích thiết thực, góp phần đẩy lùicác tệ nạn xã hội, các hoạt động tôn giáo trái phép, xây dựng nếp sốngmới văn minh, tiến bộ.

Điện lới quốc gia đã đa về đến xã năm 1997, 9 thôn bản đợc sử dụng

điện lới bao gồm 720 hộ ( hơn 42%), còn 10 thôn bản cha đợc sử dụng.Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 110 máy thuỷ điện nhỏ quy mô hộ gia

4.3 Khái niệm vay vốn

Vay là nhận tiền hoặc vật của ngời khác cho mục đích của ngời đi vayvới điều kiện sẽ trả lại bằng cái cùng loại hoặc ít nhất là số lợng tơng đ-

ơng Nói cách khác vay vốn với điều kiện khi trả lại thêm một khoảnphần trăm cho vay

Tất cả các hoạt động cho vay vốn đều nhằm thoả mãn một nhu cầunào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, sinh hoạt các nguồn vốnvay rất đa dạng và phong phú từ vi mô đến vĩ mô, chính thức đến phichính thức, nó không giới hạn địa lý mà diễn ra mọi nơi, mọi lúc

Ngời đi vay phải có nhu cầu thoả mãn cho mục đích của mình, ngời chovay thoả mãn một phần hoặc toàn bộ mục đích nhu cầu của ngời vay.Việc vay mợn diễn ra giữa hai bên thông qua các thủ tục pháp lý đầy đủhoặc do mối quan hệ Đây là tiêu chí để hoạt động này diễn ra suôn sẻcho cả hai bên

Có nhiều kiểu vay vốn:

- Vay lãi : Vay một khoản tiền nhất định sau một thời gian sẽ trả thêmmột tỉ lệ lãi nhất định

Trang 14

- Vay không lãi : Vay một khoản tiền nhất định sau một thời gian sẽtrả lại khoản tiền nh lúc vay.

- Vay lâu dài : Thời gian không hạn định

- Vay nóng : Vay ngay tạm thời, thờng là trong khoảng thời gian rấtngắn

4.4 Phân tầng xã hội

Đối với nớc ta hiện nay phân tầng xã hội là một hiện tợng tất yếu kinh

tế xã hội mang tính phát triển xã hội

Phân tầng xã hội và phân hoá giàu nghèo trong xã hội có hai mặt tíchcực và tiêu cực Phát huy mặt tích cực chính là sự phát triển kinh tế xãhội Hạn chế mạt tiêu cực chính là hạn chế sự gia tăng bất bình đẳng xãhội

Muốn xoá đói giảm nghèo phải dựa trên những căn cứ lý luận và thựctiễn của sự phân tầng xã hội, phân hoá giàu nghèo, phải hoạch địnhchính sách tạo ra việc làm và điều kiện làm việc của ngời nghèo

4.5 Công bằng xã hội

Công bằng xã hội là sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của conngời trong mọi quan hệ xã hội và thiết chế xã hội mà cốt lõi của nó là sựbình đẳng về kinh tế, chính trị, pháp luật Công bằng xã hội đợc cácthiết chế xã hội bảo đảm thông qua chính sách xã hội và pháp luật Côngbằng xã hội nguyện vọng chính đáng của nhân dân, là mục tiêu, độnglực của chủ nghĩa xã hội Công bằng xã hội cũng chính là sự ứng xử hợp

lý nhằm điều hoà các mối quan hệ xã hội đặc biệt là trong việc tạo racác mối quan hệ các mối quan hệ xã hội đồng đều cho các cá nhân, cácnhóm xã hội trong quá trình tìm kiếm lợi ích và sự thăng tiến xã hội phùhợp với nguyên tắc cống hiến và hởng thụ, đồng thời có sự điều hoà lợiích giữa các nhóm xã hội nhằm tạo ra sự ổn định xã hội để phát triển Đối lập với khái niệm công bằng xã hội là khái niệm bất bình đẳng xãhội, đó là sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích của cáccá nhân khác nhau trong một hay nhiều nhóm xã hội

Có nhiều nguyên nhân tạo ra bất bình đẳng xã hội nhng nhìn chung bấtbình đẳng xã hội đợc tạo ra bởi nguyên nhân sau đây: Những cơ hộitrong cuộc sống, địa vị xã hội, ảnh hởng chính trị khi một cá nhân hoặcmột nhóm ngời trong xã hội tập hợp đợc những điều kiện trên thì họ sẽ

Trang 15

chiếm dụng hoặc tận dụng để có đợc những lợi ích xã hội trên cơ sở hợp

lý Bất bình đẳng là một hiện tợng xã hội nó tồn tại song song cùng vớinhiều hiện tợng xã hội khác, chỉ khi nào những hiện tợng xã hội nhchính sách xã hội, công bằng xã hội đợc giải quyết thì bất bình đẳngmới đợc hạn chế

4.6 Khái niệm chính sách xã hội

Theo văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Nhà xuất bản

Sự Thật Hà Nội 1987

Chính sách xã hội là loại chính sách đợc thể chế hoá bằng pháp luật của Nhà nớc, thành một hệ thống quan điểm, chủ trơng, phơng hớng và biện pháp để giải quyết những vấn đề xã hội liên quan đến công bằng xã hội và phát triển an ninh xã hội, nhằm góp phần ổn

định phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

Chính sách xã hôi đợc nhìn từ hai cấp độ:

- Theo nghĩa hẹp: tức là chính sách cho những nhóm mà ngành Lao

động xã hội gọi là đối tợng chính sách và đối tợng xã hội

- Theo nghĩa rộng: có sự bao hàm các chính sách giai cấp tầng lớp.

Sự tồn tại của một chính sách luôn phục vụ cho một hợc một vài mụctiêu xác định, chính vì vậy chính sách trở lên vô nghĩa khi không cómục tiêu hoặc mục tiêu không rõ ràng Mục tiêu không tự nhiên sinh ra

mà do chủ thể quản lý đa ra với chủ định cần đi tới, nó thay đổi theothời gian Các chính sách đa ra nhằm ổn định xã hội và phát triển xãhội, thông qua các chính sách cụ thể đối với từng nhóm đối tợng

Nhằm phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo, căn cứ Luật Tổ Chức ChínhPhủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 căn cứ quyết định số 143/2001/ QĐ -TTg ngày 27/9/2001 của thủ tớng chính phủ phê duyệt Chơng trình mụctiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005 Căn cứ Quyết định số 177/2001/ QĐ - TTg ngày 9/11/2001 của Thủtớng Chính phủ thành lập Ban chủ nhiệm chơng trình mục tiêu quốc giaxoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005

Chính phủ ban hành quyết định số 67/2002/QĐ-TTg ngày 28/5/2002

về quy chế hoạt động của ban Chủ nhiệm Chơng trình mục tiêu quốcgia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005

Thông t liên bộ số 01/LB: Bộ KH – Bộ TC – Bộ LĐTBXH ngày15/3/1999 của liên Bộ: Bộ kế hoạch và đầu t – Bộ tài chính – Bộ Lao

Trang 16

Động – Thơng binh xã hội về việc lồng ghép các chơng trình, dự áncho chơng trình xoá đói giảm nghèo Theo nguyên tắc tránh đầu t trùnglặp, các công trình có cùng nội dung trên cùng một địa bàn.

Thông t số 05/1999/TTLT BLĐTBXH- BTC- BYT ngày 29/1/1999của liên Bộ: Bộ Lao động – Thơng binh và xã hội – Bộ tài chính– Bộ y tế hớng dẫn về các chính sách bảo hiểm y tế đối với ngờinghèo

Thông t số 54/1998/ TTLT BGĐ- ĐT – BTC của Bộ Giáo dục và

Đào tạọ

- Bộ tài chính hớng dẫn về thu và miễn giảm đóng góp học phí chohọc sinh con các hộ đói nghèo

4.7 Khái niệm đói nghèo

4.7.1 Khái niệm hộ đói

Là tình trạng một bộ phận hộ gia đình không có khả năng thoảmãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống ( cơm không đủ

ăn, áo không đủ

mặc, con cái thất học, ốm đau không có tiền chữa trị )

4.7.2 Khái niệm hộ nghèo

Là tình trạng một bộ phận hộ gia đình có mức sống dới mứcsống trung bình của cộng đồng ( thiếu ăn, mặc không lành, không

đủ ấm, không có khả năng phát triển sản xuất )

Để cụ thể hoá xác định quy mô hộ đói nghèo Bộ LĐ- TBXH căn

cứ vào tình hình kinh tế xã hội, tốc độ tăng trởng kinh tế và khả năngnguồn ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ ngời nghèo đói.huẩn đói nghèo đợc điều chỉnh theo quyết định số 1143/2000/QĐ

ĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ LĐ - TBXH Theo quyết định này

hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu ngời nh sau:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo : dới 80.000 đồng/ ngời/tháng,960.000 đồng/ ngời/ năm

- Vùng nông thôn đồng bằng : dới 100.000 đồng/ ngời/ tháng,1.200.000 đồng/ ngời/ năm

- Vùng thành thị : dới 150.000 đồng/ ngời/ tháng, 1.800.000 đồngngời/ năm

Cũng theo quyết định này hộ đói là hộ có thu nhập dới 13 kg gạongời/tháng, tơng đơng với 45.000 đồng ( cho tất cả các vùng )

Trang 18

Chơng ii Nội dung nghiên cứu

đói nghèo toàn tỉnh là 33.75%, trong đó hộ đói khoảng 15% Theochuẩn đói nghèo quy định tại Thông báo số 1751 ngày 20/5/1997 của

Bộ Lao động- TBXH thì tỷ lệ đói nghèo toàn tỉnh thời điểm cuối năm

1998 còn 24.86%

Ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động – TBXH ban hành quyết định số

1143 quy định chuẩn đói nghèo mới Đầu năm 2001 cả tỉnh đã thực hiệncuộc tổng điều tra kinh tế hộ gia đình xác định hộ đói nghèo theo cả haitiêu chuẩn trên, kết quả điều tra toàn tỉnh có 113.550 hộ, tình hình đóinghèo nh sau:

Theo chuẩn đói nghèo tại thông báo số 1751 thì số hộ đói nghèo toàntỉnh là 16.965 hộ chiếm tỷ lệ 14.94%, trong đó hộ đói là 6.94%, hộnghèo là 8%

Theo chuẩn đói nghèo quy định tại quyết định số 1143 thì tổng số hộ

đói nghèo là 34.016 hộ chiếm tỷ lề 29.96% tổng số hộ toàn tỉnh, trong

đó hộ đói là 6.94%, hộ nghèo là 23.02% Chia theo khu vực thì khu vựcthành thị là 4.018 hộ chiếm 16.5% số hộ toàn tỉnh và chiếm 11.81%tổng số hộ đói nghèo, khu vực nông thôn là 29.998 hộ chiếm 33.63% số

hộ toàn tỉnh và chiếm 88.19% tổng số hộ đói nghèo

Bảng 1: Hộ đói nghèo ở tỉnh Lào Cai năm 2000

Dân số Số hộ đói nghèo Tỷ lệ(%) hộ đói nghèo

Trang 19

khẩu

Sốhộ

TổngSố

Hộ

đói

Hộnghèo

Tổngsố

Hộ

đói

Hộnghèo595.051 113.350 34.016 7.878 26.138 29.96 6.94 23.02 Căn cứ vào thực tiễn trên, căn cứ vào mong muốn nguyện vọngcủa nhân dân Đảng và Nhà nớc đã phát động nhiều chơng trình xoá đóigiảm nghèo Từ những năm 1992 xoá đói giảm nghèo trở thành phongtrào ở tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc Trên địa bàn tỉnh Lào Cainhiều mô hình mới xuất hiện và đợc nhân rộng Sự phối hợp lồng ghépvới các chơng trình kinh tế xã hội khác về xoá đói giảm nghèo bớc đầu

đã đem lại những kết quả đáng kể

Qua hai năm thực hiện chơng trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảmnghèo đời sống của phần lớn nhân dân đã đợc cải thiện, thu nhập bìnhquân theo đầu ngời năm 1998 là 1.940 triệu đồng/ ngời đến năm 2000

đạt 2.258 triệu đồng/ ngời Số hộ giàu, hộ sản xuất giỏi tăng nhanh, số

hộ nghèo, hộ đói thu hẹp Theo số liệu điều tra họ nông dân và kết quảtổng kết phong trào sản xuất giỏi của các huyện,thị xã năm 2000 trongtổng số 94.545 hộ nông dân toàn tỉnh có 6.467 hộ giàu chiếm 6.84%, có9.836 hộ khá chiếm 20.98%, có 47.156 hộ trung bình chiếm 49.88%, có21.081 hộ đói nghèo chiếm 22.30%

Tuy nhiên, phong trào xoá đói giảm nghèo cha đồng đều ở các địạphơng, cha có giải pháp xoá đói giảm nghèo hữu hiệu mang tính vi mô trênphạm vi toàn quốc Hiệu quả xoá đói giảm nghèo cha cao, tỷ lệ hộ đóinghèo vẫn còn nhiều, tỷ lệ hộ nghèo phát sinh và tái nghèo còn cao Trong

3 năm toàn tỉnh có khoảng 4.300 hộ nghèo phát sinh chiếm tỷ lệ 3.5%, bìnhquân mỗi năm khoảng gần 1.2%

Nguồn vốn cân đối hàng năm cho xoá đói giảm nghèo còn thấp so vớinhu cầu thực tế ở địa phơng

Thực trạng đói nghèo có rất nhiều nguyên nhân, mỗi hộ đói nghèo đều

do một hoặc một vài nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, hoặc do chủ quan củangời nghèo, hoặc do các yếu tố khách quan Theo số liệu điều tra các hộ đóinghèo theo tiêu chuẩn mới, trong 34.016 hộ đói nghèo có thể phân loại đóinghèo theo từng nhóm nguyên nhân sau:

Bảng 2 : Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo

Trang 20

Gặp rủi ro bởi thiên tai, khí hậu 870 2.56

Sản phẩm làm ra không có nơi tiêu

thụ

Một số nguyên nhân khách quan có tính bao trùm chung là do:

- Điều kiện địa lý xa xôi cách biệt khu trung tâm thị xã, địa bàn là vùngsâu, vùng xa, cơ sở hạ tầng kém, giao thông đi lại khó khăn

- Do trình độ dân trí thấp, thiếu thông tin, giao lu giữa các vùng, các dântộc còn hạn chế

- Xác định tiến hành chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp vớidiều kiện của từng vùng còn chậm

- Thời gian lao động ở những nơi sản xuát một vụ còn lãng phí ( trong 1năm số ngày nhàn rỗi lên tới 90/360 )

Ngoài các nguyên nhân nêu trên còn có các nguyên nhân khác nh ăntiêu lãng phí, lời lao động hoặc do phong tục tập quán lạc hậu, do việc tổchức thực hiện các chính sách ở cơ sở cha tốt Cha tạo điều kiện thuận lợitrong làm ăn cho ngời nghèo để họ có điều kiện vơn lên Các nguyênnhân đói nghèo thờng kết hợp đan xen vào nhau, một hộ đói nghèo có thể là

do cùng một lúc bị tác động bởi một vài hoặc tất cả các nguyên nhân, nhất

là ở các hộ đồng bào dân tộc ít ngời, các hộ vùng sâu, vùng xa Nhómnguyên nhân khách quan tuy cha phải là nguyên nhân chính song nó cũngtác động không nhỏ đến tình trạng đói nghèo của một bộ phận dân c ở cácxã vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn của tỉnh

Trên thực tế cho thấy, vấn đề xoá đói giảm nghèo là một trong nhữngmục tiêu quan trọng của chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc tahiện nay

Ngày 25/12/2001 Chính phủ đã ban hành QĐ số 143/2001/QĐ - TTg phêduyệt chơng trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo và việc làm 2001-2005nhằm đạt đợc các mục tiêu sau:

Trang 21

Mục tiêu tổng quát: Gắn xoá đói giảm nghèo với phát triển kinh tế xã

hội, tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ ngời nghèo, xã nghèo trên địa bàn tỉnhLào Cai phát triển kinh tế, tự vơn lên thoát khỏi đói nghèo

Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2005 trên địa bàn tỉnh Lào Cai không còn hộ

đói kinh niên, giảm tỷ kệ hộ nghèo xuống dới 15% ( bình quân mỗi nămgiảm 3%) thông qua lồng ghép các nguồn vốn, chơng trình để thực hiệnmục tiêu hỗ trợ xoá đói giảm nghèo

Nội dung của chơng trình này là:

- Tập trung cho việc phát triển nông, lâm nghiệp nông thôn, đầu t cơ sở

hạ tầng, khai thác có hiệu quả nguồn vốn ( ngân sách TW, ngân sách địaphơng, vốn các đề án và dự án tài trợ của các tổ chức trong nớc, Quốc tế,vốn vay, vốn huy động trong nhân dân )

- Tập trung tất cả các nguồn lực triển khai đồng bộ và có hiệu qua các

đề án, dự án hỗ trợ trực tiếp các hộ đói nghèo những điều kiện cần thiết để

họ phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định đời sống tự vơn lên thoát khỏi

đói nghèo, Thực hiện thắng lợi chơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèotrên địa bàn tỉnh Lào Cai một cách vững chắc, trên cơ sở lồng gháp các đề

án và dự án hỗ trợ xoá đói giảm nghèo chủ yếu sau:

- Giải quyết việc làm cho ngời lao động

- Đào tạo cán bộ cơ sở

- Hỗ trợ đầu t cơ sở hạ tầng

- Quy hoạch sắp xếp ổn định dân c

- Phát triển ngành nghề nông thôn

- Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Hớng dẫn cách làm ăn cho ngời nghèo

- Tín dụng nông thôn và tín dụng cho ngời nghèo

- Hỗ trợ giáo dục cho ngời nghèo

- Hỗ trợ y tế cho ngời nghèo

Tổng nhu cầu vốn thực hiện chơng trình là 119.539 triệu đồng

Trong đó :+ Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ đói nghèo: 108.859 triệu

đồng

+ Đào tạo cán bộ quản lý điều hành: 10.680 triệu đồng

2.1.2 Thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai

Theo báo cáo đánh giá đề án xoá đói giảm nghèo 3 năm 2001-2003.Cuối năm 2000 theo tiêu chí mới tại quyết định số 1143/QĐ- LĐTBXH của

Trang 22

bộ Lao động thơng binh xã hội toàn tỉnh còn 34.016 hộ nghèo chiếm tỷ lệ29.96% tổng số hộ.

Trong 2 năm 200-2002 giảm đợc 11.8% hộ nghèo, đến hết năm 2002còn 22.699 hộ nghèo, tỷ lệ còn chiếm 19.19% tổng số hộ Trong đó năm

2001 giảm 4.19% hộ nghèo, năm 2002 giảm 6.95% hộ nghèo Năm 2003theo báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo toàn tỉnh giảm 7.585 hộ nghèo /4.140 hộ vợt gần 83.2% kế hoạch đề ra Số hộ nghèo còn lại 16.585 hộchiếm tỷ lệ 13.31% tổng số hộ toàn tỉnh

Nh vậy trong 3 năm 2001-2003 gỉm đợc 17.431 hộ nghèo (giảm hơnmột nửa số hộ nghèo), tỷ lệ số hộ nghèo giảm 16.65% (từ 29.96% xuốngcòn 13.31% ) bình quân mỗi năm tỷ lệ giảm trên 5.5% Hiện nay chỉ cò 3huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên 20% là Si Ma Cai, Mờng Khơng, và ThanUyên, 5 huyện tỷ lệ dới 15%

Có đợc kết quả trên là do chơng trình xoá đói giảm nghèo đã đợc triểnkhai đồng bộ, hệ thống cơ chế chính sách xoá đói giảm nghèo đợc ban hànhkịp thời Tỉnh Lào Cai đã xác định xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ trọngtâm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và có những giải pháp thíchhợp để tổ chức thực hiện

Nhiều mục tiêu chung của chơng trình và mục tiêu cụ thể của từng dự

án đợc các cấp, các nghành quan tâm nên đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra nh:

Dự án đầu t cơ sở hạ tầng :

Trong 2 năm 1999-2000 chơng trình 135 đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng chocác xã nghèo là 473 công trình Tổng giá trị đã đầu t cho các công trình là122.336 triệu đồng Đã hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng 360/473công trình đạt 76% tổng số công trình đầu t Chơng trình nhân dân tham giaxây dựng cơ sở hạ tầng cho xã nghèo 2 năm qua đã thực hiện đợc 1.389.200ngày công lao động với giá trị là 13.892 triệu đồng

- Dự án hỗ trợ sản xuất phát triển nghành nghề :

Trong 2 năm tổng kinh phí đầu là 9.640 triệu đồng, trong đó ngân sách

địa phơng là 950 triệu đồng Riêng hỗ trợ cây con, trợ cớc, trợ giá vật tnông nghiệp cho nông dân là 9.400 triệu đồng, còn lại là hỗ trợ cho pháttriển ngành nghề nông thôn nh hớng dẫn ngành nghề sản xuất phi nôngnghiệp cho 700 hộ gia đình, hỗ trợ 1 làng nghề dệt thổ cẩm ở Tả Phìn –SaPa, hỗ trợ cho nhóm hộ 2 dây truyền chế biến thức ăn gia súc với công

Trang 23

suất 500kg/ngày, hỗ trợ 5 lò sao chè cải tiến, 1 cơ sở chế biến chè với côngsuất 1 tấn chè tơi / ngày.

-Dự án khuyến nông khuyến lâm, hớng dẫn làm ăn cho ngời nghèo:

Đã mở 115 lớp khuyến nông hớng dẫn cách làm ăn cho 6.225 lợt ngờitổng kinh phí thực hiện là 1.695.720 triệu đồng Xây dựng mạng lới khuyếnnông cơ sở hạ tầng bao gồm 171 khuyến nông viên xã, thành lập đợc 120câu lạc bộ khuyến nông xây dựng các mô hình trình diễn để nông dân họctập và làm theo nh các mô hình: lúa lai 100 ha cây ngô lai 236.5 ha, cây đậutơng 127.45 ha, cây chè 6 ha, khoai tây 47 ha, mô hình canh tác trên đấtdốc, mô hình canh tác tổng hợp, hỗ trợ cung ứng cây ăn quả, sản xuất 4.200

bộ tài liệu tuyên truyền, 400 băng cát sét (tiếng Mông, Dao Kinh ) để phátcho các câu lạc bộ, hộ nông dân các xã đặc biệt khó khăn, phát hành 50 tờ

áp phích, 2000 tờ rơi kỹ thuật, 600 cuốn sách kỹ thuật, hỗ trợ thành lập 150túi thuốc thú y

-Dự án hỗ trợ định canh, định c , di dân xây dựng vùng kinh tế mới:

Trong 2 năm 1999 – 2000 đã xây dựng và thực hiện 70 dự án với tổngkinh phí đầu t thuộc ngân sách cấp là 9.964,8 triệu đồng, trong đó:

Về định canh, định c : Chủ yếu là xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xất

và hỗ trợ đời sống cho ngời dân, đã xây dựng đợc 20 công trình thuỷ lợi vànớc ăn, 10 trờng học, 4 nhà văn hoá, 1 chợ, 1 công trình điện lới, hỗ trợ 14máy làm đất Đã hỗ trợ sản xuất cho các hộ nông dân đợc 140 tấn phân bón,

7 tấn giống lúa và ngô mới, 40.500 cây giống ăn quả, 21 cây vạn tuế con vàcác loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y trị giá hàng trăm triệu đồng Giảiquyết có hiệu quả vấn đề dân di c tự do, tình trạng di dân tự do đã giảmnhanh ( số hộ di dân tự do năm 1999 là 625 hộ đến năm 2000 chỉ còn 85 hộ)

Về công tác điều động dân c : Đã điều động đa dân vào các vùng dự án và

di dãn dân ra biên giới, trong 2 năm điều động 1.343 hộ gia đình trong đó

điều đến xã biên giới là 400 hộ, đến vùng dự án là 943 hộ

- Dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn:

Trong 2 năm 1999 – 2000 đã thực hiện 19 dự án với tổng số kinh phí

1.490,2 triệu đồng để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng gồm: 4 công trình nớcsạch, 4 trờng tiểu học, 1 công trình thuỷ lợi, còn lại là hỗ trợ sản xuất cho

2360 hộ

- Dự án hỗ trợ tín dụng cho ngời nghèo:

Ngày đăng: 12/12/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo - Vay vốn & hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã phong Hải - Bảo Thắng – Lào Cai
Bảng 2 Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo (Trang 19)
Bảng 3: Thực trạng đói nghèo ở tỉnh Lào Cai - Vay vốn & hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã phong Hải - Bảo Thắng – Lào Cai
Bảng 3 Thực trạng đói nghèo ở tỉnh Lào Cai (Trang 26)
Bảng 4  : Thực trạng hộ đói nghèo đủ điều kiện vay vốn ở tỉnh Lào Cai - Vay vốn & hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo ở xã phong Hải - Bảo Thắng – Lào Cai
Bảng 4 : Thực trạng hộ đói nghèo đủ điều kiện vay vốn ở tỉnh Lào Cai (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w