1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010

62 415 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Và Giải Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Cà Phê Việt Nam Giai Đoạn 2002-2010
Trường học ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm xuất bản 2002-2010
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010

Trang 1

lời nói đầu

Kinh doanh cà phê là một hoạt động kinh tế có vị trí quan trọng trên phạm

vi toàn thế giới Theo tổ chức cà phê thế giới (ICO) và Trung tâm Thơng mạiquốc tế (ITC), giá trị xuất khẩu của CP trên thế giới đã vợt lên so với chè, cao su,

ca cao, gạo, hay bất kỳ một sản phẩm nông nghiệp nào khác Đối với các nớc

đang phát triển, cà phê là một mặt hàng có giá trị thơng mại rất lớn, tạo ra nhiềuviệc làm và ngoại tệ mạnh

ở Việt Nam, sản xuất và xuất khẩu cà phê là nguồn thu ngoại tệ quan trọngtrong các loại nông sản xuất khẩu Sản xuất và xuất khẩu phát triển đã tạo ra việclàm cho ngời lao động, góp phần ổn định sản xuất, cải thiện đời sống và tăng tíchluỹ cho ngân sách Nhà nớc Tuy nhiên trong những năm qua, ngành cà phê ngoàinhững thành quả đáng ghi nhận góp phần đem lại nguồn ngoại tệ không nhỏ cho

đất nớc Việc sản xuất và xuất khẩu vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc, cha tận dụng

có hiệu quả nguồn lực của đất nớc để phát triển sản xuất và xuất khẩu, các chínhsách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc cha đồng bộ, cha hợp lý nên dẫn đến hiệu quảsản xuất và xuất khẩu cha cao, cha tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách,cha có tác dụng phát triển vững chắc ngành cà phê Việt Nam

Nhận thức rõ tầm quan trọng của sản xuất và xuất khẩu cà phê đối với sự tăngtrởng và phát triển của nền kinh tế, kết hợp với những kiến thức kinh tế cơ bản đã đ-

ợc học ở trờng ĐH Kinh tế Quốc dân, cùng với thực tiễn khách quan trong thời gianthực tập tại Vụ Kế hoạch - Thống kê, Bộ Thơng mại, em đã chọn đề tài:

“Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu

cà phê Việt Nam giai đoạn 2002-2010”

Mục đích của Chuyên đề là, trên cơ sở tổng kết những vấn đề lý luận về hoạt

động ngoại thơng, phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động xuất khẩu cà phêcủa Việt Nam thời gian vừa qua, nhằm tìm ra những mặt mạnh và những mặt cònyếu kém cùng với nguyên nhân của nó để đề xuất những phơng hớng và giải phápcơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê giai đoạn 2002-2010

Nội dung của báo cáo chia làm ba phần chính nh sau:

Phần thứ nhất: Vai trò của xuất khẩu và xuất khẩu cà phê trong hoạt

động ngoại thơng của Việt Nam.

Phần thứ hai: Thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam

trong thời gian qua.

Phần thứ ba: Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà

phê của Việt Nam giai đoạn 2002-2010.

Trong quá trình thực hiện bài viết này, em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình

Trang 2

của các cô, chú trong Vụ KH-TK, Bộ Thơng mại đặc biệt là thầy giáo, Nhân dịpnày em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô, cùng các chuyên viên trong VụKH-TK đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài viết này.

Trang 3

phần thứ nhất

vai trò của xuất khẩu và xuất khẩu cà phê trong

hoạt động ngoại thơng của Việt Nam

I-/ Cơ sở lý luận của hoạt động ngoại thơng.

1-/ Khái niệm về hoạt động ngoại thơng.

Ngoại thơng là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại củamỗi quốc gia Hoạt động thơng mại ra đời từ rất sớm, ban đầu chỉ là sự trao đổirất đơn giản dới hình thức hàng đổi hàng giữa các thơng nhân của các quốc giakhác nhau Điều này thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngờisản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia

Hoạt động thơng mại phát triển cùng với sự phát triển của văn minh loài ngời

Từ hình thức trao đổi giản đơn đã phát triển hình thành hoạt động thơng mại tinh vi

so với hoạt động thơng mại trong nớc thì hoạt động thơng mại quốc tế không chỉ bóhẹp trong nội bộ kinh tế mà còn vợt ra khỏi biên giới quốc gia, gắn liền với việc sửdụng đồng tiền quốc tế Hoạt động buôn bán diễn ra bất chấp sự bất đồng về ngônngữ, phong tục tập quá, văn hoá xã hội,

Hoạt động ngoại thơng có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển củamột quốc gia kinh nghiệm cho thấy cha có một nớc nào có nền kinh tế phát triển

mà lại không dựa vào hoạt động ngoại thơng Một quốc gia cũng nh một cá nhânkhông thể sống riêng rẽ, biệt lập mà tồn tại và phát triển Bằng khả năng vànguồn lực của mình chúng ta không thể có tất cả những gì thật tốt Đó chính là

sự hạn chế về nguồn lực buộc chúng ta phải tiến hành mở cửa hội nhập với bênngoài

Ngoài ra, hoạt động thơng mại còn làm tăng khả năng thơng mại của mộtquốc gia Chúng ta đều biết rằng, do điều kiện tự nhiên và xã hội mà mỗi quốcgia có những lợi thế riêng về tài nguyên thiên nhiên, về nhân lực, về vốn, sựkhác nhau này đã dẫn đến sự chênh lệch lớn trong chi phí sản xuất ra cùng loạisản phẩm và đây chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động thơng mại giữa các n-

ớc với nhau theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi Hơn thế ngoại thơng phát triểngóp phần mở rộng thị trờng, phát triển thị hiếu của nhân dân thông qua việc trao

đổi sản phẩm giữa các nớc trên thế giới

Qua phân tích trên ta có thể thấy, hoạt động ngoại thơng là hoạt động trao

đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia, lấy tiền tệ làm môi giớitheo nguyên tắc ngang giá, đợc thực hiện thông qua hoạt động xuất nhập khẩuhàng hoá và dịch vụ Trong đó hoạt động xuất khẩu đợc hiểu là việc mang nhữnghàng hoá, dịch vụ bán ra nớc ngoài để thu hút tiền hay hàng hoá về, còn hoạt

động nhập khẩu là việc mang những hàng hoá và dịch vụ mua từ nớc ngoài về

đ-ợc trả bằng tiền hay hàng hoá trong nớc

Hoạt động ngoại thơng so với hoạt động kinh doanh buôn bán trong nớc có

Trang 4

những điểm khác biệt sau:

Một là, hoạt động ngoại thơng là hoạt động buôn bán vợt ra ngoài biên giới

quốc gia Hàng hoá có thể di chuyển từ nớc này qua nớc khác nếu có nhu cầu.Hoạt động ngoại thơng chịu sự quản lý và giám sát của các đơn vị hải quan, cửakhẩu của các quốc gia cùng tham gia kinh doanh

Hai là, đối tợng tham gia vào hoạt động ngoại thơng là những cá nhân, tổ

chức có quốc tịch khác nhau

Ba là, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một bên hoặc cả hai bên.

2-/ Cơ sở của hoạt động ngoại thơng.

Ngày nay, hoạt động ngoại thơng nh là một yếu tố thúc đẩy nền kinh tếphát triển Tất cả các nớc đều tham gia vào hoạt động ngoại thơng và đều có lợivấn đề đặt ra là tại sao tất cả các nớc tham gia vào hoạt động ngoại thơng đều cólợi Để xem xét vấn đề này chúng ta sẽ đi nghiên cứu các cơ sở lý luận của hoạt

động ngoại thơng

2.1 Lợi thế tuyệt đối của A.Smith.

Theo quan điểm về lợi thế tuyệt đối của A.Smith thì một nớc chỉ sản xuất cácloại hàng hoá sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên của nớc mình Đây là cách lýgiải đơn giản nhất về nguyên nhân của hoạt động ngoại thơng Lợi thế tuyệt đốicủa hoạt động ngoại thơng là lợi ích thu đợc do sự chênh lệch về chi phí sản xuấtgiữa các quốc gia sản xuất cùng một loại sản phẩm nào đó, khi đó nớc sản xuất cóchi phí cao sẽ nhập khẩu sản phẩm đó từ nớc có chi phí thấp hơn

Lợi thế này đợc xem xét từ hai phía, đối với nớc sản xuất sản phẩm có chiphí thấp sẽ thu đợc lợi nhuận nhiều hơn khi bán sản phẩm trên thị trờng quốc tế.Còn đối với nớc sản xuất sản phẩm có chi phí cao sẽ có đợc sản phẩm mà trongnớc không có khả năng sản xuất hoặc sản xuất không đem lại lợi nhuận, ngời tagọi điều này là sự bù đắp đợc đợc sự yếu kém về khả năng sản xuất trong nớc.Ngày nay, đối với các nớc đang phát triển việc khai thác lợi thế tuyệt đối, vẫncòn có ý nghĩa quan trọng khi cha có khả năng sản xuất một số loại sản phẩm

đặc biệt là t liệu sản xuất với chi phí có thể chấp nhận đợc Nguyên nhân dẫn đếntích luỹ thấp là do các nớc đang phát triển còn phải nhập khẩu máy móc thiết bị.Vì vậy mà các khoản tiết kiệm cha thể trở thành vốn đầu t Khi tiến hành nhậpkhẩu những máy móc thiết bị từ các nớc phát triển, các nớc đang phát triển sẽkhắc phục đợc những yếu kém của mình về khả năng sản xuất t liệu sản xuấtcũng nh những yếu kém về kiến thức công nghệ

2.2 Lợi thế tơng đối của D.Ricacdo.

Trong khi tiến hành hoạt động thơng mại các quốc gia có thể đợc lợi từnhững khác biệt giữa họ bằng cách đạt tới một sự dàn xế theo đó mỗi nớc sẽ làmnhững gì mà xét một cách tơng đối nớc đó làm tốt hơn Theo lý thuyết này, mộtquốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong việc sản xuất tất cảcác loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc tế đểtạo ra lợi ích

Trang 5

Nguyên tắc cơ bản để có lợi thế tơng đối chính là việc thực hiện cách mạnghoá sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có chi phí sản xuất tơng đối thấp hơn

so với các nớc khác Lợi thế tơng đối cho phép bất kỳ nớc nào cũng có thể thamgia vào thơng mại quốc tế để gia tăng thu nhập

Sau đây, chúng ta sẽ chứng minh rằng các nớc sẽ đều thu đợc lợi từ hoạt

động thơng mại bằng sự cách mạng hoá qua ví dụ sau:

Giả sử có số liệu về ngày công lao động cần thiết để sản xuất hai sản phẩm

là thép và cà phê của hai nớc Việt Nam và Nhật Bản

Sản phẩm Chi phí sản xuất (ngày công lao động)

Nếu xem xét dựa theo chi phí so sánh, ta có:

2 nớc Việt Nam và Nhật Bản đều có lợi, do đó đều cùng muốn trao đổi hàng hoávới nhau

- Về phía Việt Nam: khi cha có hoạt động ngoại thơng ngời sản xuất cà phêbán 7 tấn cà phê đợc 1 tấn thép, khi có ngoại thơng họ chỉ cần bán 5 tấn cà phêsang Nhật Bản là đổi đợc 1 tấn thép và họ còn lại 2 tấn cà phê để tiêu dùng, kếtquả là Việt Nam có thể tiêu dùng ngoài đờng khả năng sản xuất

Giả sử: tỷ lệ trao đổi là 5,5 cà phê=1 thép và Việt Nam mua 2 tấn thép

7,0

S 5,5

Giá SS

Trang 6

3-/ Cơ sở ngoại thơng của Việt Nam.

Luật Thơng mại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 1/1/1998) đã khẳng định:Nhà nớc thống nhất quản lý về ngoại thơng, có chính sách mở rộng giao lu hànghoá với nớc ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợitheo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá khuyến khích các thành phần kinh tế sảnxuất hàng xuất khẩu và tham gia xuất khẩu theo quy định của pháp luật, có chínhsách u đãi để đẩy mạnh xuất khẩu, tạo các mặt hàng xuất khẩu có sức cạnh

Trang 7

tranh, tăng xuất khẩu dịch vụ thơng mại, hạn chế nhập khẩu những mặt hàngtrong nớc đã sản xuất đợc và có khả năng đáp ứng yêu cầu, bảo hộ hợp lý sảnxuất trong nớc.

Về cơ bản chính sách ngoại thơng hiện nay của chúng ta đang thực hiện làchính sách hớng ngoại tổng hợp, tức là tận dụng lợi thế so sánh để sản xuất sảnphẩm xuất khẩu đồng thời khuyến khích sản xuất các sản phẩm để thoả mãn nhucầu trong nớc và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo nguồntích luỹ cho đất nớc

Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII tháng 6-1996 đã nêu: “Đẩy mạnhxuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.Tạo thêm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, nâng sức cạnh tranh của hàng xuấtkhẩu trên thị trờng Giảm tỷ trọng sản phẩm thô và sơ chế, tăng tỷ trọng sảnphẩm chế biến sâu và tinh trong hàng xuất khẩu Tăng nhanh xuất khẩu dịch vụ,nâng cao tỷ trọng phần giá trị gia tăng trong giá trị hàng xuất khẩu Giảm dầnnhập siêu, u tiên việc nhập khẩu để phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu, hạnchế nhập khẩu hàng tiêu dùng cha thiết yếu Có chính sách bảo hộ hợp lý sảnxuất trong nớc Nh vậy hoạt động xuất khẩu đợc coi là yếu tố quyết định củahoạt động ngoại thơng, là nhân quan trọng trong kinh tế đối ngoại

Nội dung chính sách xuất khẩu của nớc ta bao gồm những điểm sau đây:

- Một là, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu

xuất khẩu hàng hoá cần thiết cho nền kinh tế quốc dân Thông qua nhật khẩutranh thủ thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến của các nớc trên thế giớinhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực trong nớc

- Hai là, phấn đầu tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, mở rộng quy mô xuất

khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu, đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu.Nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, thu hẹp chênh lệch giữa xuất khẩu

và nhập khẩu

- Ba là, khuyến khích tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh

thuộc các thành phần kinh tế phát triển sản xuất sản phẩm hớng về xuất khẩu

- Bốn là, xoá bỏ bao cấp và bù lỗ trong kinh doanh xuất nhập khẩu Các

doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải hoạt động có hiệu quả, đồng thờiphải thực hiện trách nhiệm xã hội do pháp luật quy định Khi phục vụ lợi íchchung, trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ Nhà nớcphải có chính sách hỗ trợ thích đáng

- Năm là, cơ cấu xuất khẩu và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu phải phù hợp với

điều kiện thị trờng cạnh tranh Đây là yếu tố quyết định để tăng kim ngạch xuấtkhẩu vừa tăng nhanh xuất khẩu vừa chú trọng mở rộng các dịch vụ thu ngoại tệtăng tỷ trọng các sản phẩm có chứa hàm lợng kỹ thuật cao và sản phẩm chế biến,giảm tỷ trọng các sản phẩm thô là những phơng hớng cơ bản để nâng cao hiệuquả xuất khẩu

- Sáu là, cơ cấu mặt hàng phải theo hớng đa dạng hoá phát huy tiềm năng của

nền nông nghiệp nhiệt đới, phát huy đợc các lợi thế về lao động, con ngời, tạo ra

Trang 8

những mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao nhờ tính độc đáo và giá thành thấp.

II-/ Vai trò của xuất khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế:

1-/ Khái niệm về hoạt động xuất khẩu.

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế Xuất khẩukhông chỉ là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệmua bán trong thơng mại có tổ chức nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá,chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định và từng bớc nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân Do đó, cùng với những lợi ích kinh tế đem lại khá cao thì hoạt

động xuất khẩu cũng rất dễ dẫn đến những hiệu quả khó lờng hết vì nó phải đối mặtvới toàn bộ các hệ thống kinh tế của các nớc cùng tham gia xuất khẩu mà các hệthống này có đặc điểm không giống nhau và rất khó có thể khống chế đợc

Xuất khẩu, đó là hoạt động bán những sản phẩm sản xuất trong nớc ra nớcngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nớc, phát triển sảnxuất kinh doanh và nâng cao đời sống cho nhân dân Hoạt động xuất khẩu phứctạp hơn rất nhiều so với việc mua bán một sản phẩm nào đó trong thị trờng nội

địa, vì hoạt động này diễn ra trong một thị trờng vô cùng rộng lớn, đồng tiềnthanh toán có ngoại tệ mạnh, hàng hoá vận chuyển ra ngoài phạm vi quốc gia.Các quốc gia khi tham gia vào hoạt động buôn bán, giao dịch quốc tế đều phảituân thủ theo các thông lệ quốc tế

2-/ Vai trò của xuất khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế.

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trởng vàphát triển của bất kỳ một quốc gia nào Hoạt động xuất khẩu mang lại nguồn tàichính rất lớn cho đất nớc Chúng ta có thể tóm gọn lại vai trò của xuất khẩu đốivới sự tăng trởng và phát triển của một quốc gia qua những điểm sau đây:

- Thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh chúng ta sẽ có khảnăng phát huy đợc lợi thế so sánh, sử dụng tối đa và hiệu quả các nguồn lực có

điều kiện trao đổi kinh nghiệm cũng nh tiếp cận đợc với các thành tựu khoa họccông nghệ tiên tiến trên thế giới Đây chính là vấn đề mấu chốt của công nghiệphoá hiện đại hoá áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong các ngành chế tạo

và chế biến hàng xuất khẩu sẽ tạo đợc những sản phẩm có chất lợng cao mangtính cạnh tranh trên thị trờng thế giới Khi đó sẽ có một nguồn lực công nghiệpmới cho phép tăng số lợng, chất lợng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm đợc chi phílao động của xã hội

- Tạo việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động, từ đó kết hợp hài hoà giữatăng trởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, góp phần tạo ra những biếnchuyển tốt để giải quyết những vấn đề còn bức xúc trong xã hội

- Tăng thu ngoại tệ tạo nguồn vốn cho đất nớc và cả cho nhập khẩu phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Đồng thời cải thiện cán cânthanh toán, cán cân thơng mại, tăng dự trữ ngoại tệ cho ngân sách Nhà nớc vàqua đó tăng khả năng nhập khẩu nguyên liệu, máy móc thiết bị tiên tiến thay thếdần cho những thiết bị lạc hậu còn đang sử dụng, để phục vụ cho sự nghiệp pháttriển kinh tế của đất nớc

Trang 9

- Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh Nhờ có cạnh tranh thúc đẩy doanhnghiệp cải tiến công nghệ để có khả năng sản xuất những sản phẩm, dịch vụ cóchất lợng cao, tạo ra năng lực sản xuất mới Vì vậy, các chủ thể tham gia xuấtkhẩu cần phải tăng cờng theo dõi kiểm soát chặt chẽ lẫn nhau để không bị yếuthế trong cạnh tranh.

- Tăng cờng hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu, nâng cao uy tín và vị thế củaViệt Nam trên thị trờng quốc tế Khi hoạt động xuất khẩu xuất phát từ nhu cầuthị trờng thế giới nó sẽ đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩysản xuất phát triển thể hiện ở một số điểm sau:

+ Tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ làm cho sản xuất phát triển và ổn

để thích nghi với các yêu cầu đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trờng thế giới

+ Tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật hiện đại

III-/ Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân và sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam.

1-/ Sơ lợc sự hình thành và phát triển của cây cà phê.

Hiện nay trên thế giới có khoảng 75 nớc trồng cà phê trong đó có trên 50

n-ớc có cà phê xuất khẩu, nhng đến nay ngời ta vẫn cha xác định đợc một cáchchính xác lịch sử phát hiện ra cây cà phê Theo truyền thuyết thì cà phê đợc pháthiện lần đầu tiên ở Châu Phi cách đây khoảng 1000 năm do một ngời chăn dê tên

là Kaldi Sau đó ngời ta dùng cà phê làm nớc uống cho những đêm đại hành lễ ởnhà thờ và các cuộc hành trình vợt xa mạc Từ đó cà phê trở thành một thứ đồuống làm đam mê biết bao con ngời

Về giống cà phê hiện nay trên thế giới có 3 loại chủ yếu là:

- Cà phê chè (Coffea Arabica): Có nguồn gốc từ Ethiopia đợc phát hiện vào

năm 850 sau công nguyên từ những cây cà phê chè hoang dại mọc rải rác dới tánrừng nơi đây Hiện nay cà phê chè đợc trồng rộng rãi nhất bởi hơng vị thơm ngonnổi tiếng của nó, chiếm 70% diện tích cà phê của thế giới và trên 75% sản lợng xuấtkhẩu hàng năm ở các nớc Brazil, Colombia, Mexico, Gualemala, ấn độ,

- Cà phê vối (Coffea canenphora pierre): đợc phát hiện ở Châu Phi vào đầu

thế kỷ XX Hiện nay cà phê vối đợc trồng khá phổ biến, gần 30% tổng diện tích

và 28% tổng sản lợng cà phê xuất khẩu của thế giới Các nớc trồng nhiều cà phêvối là Việt Nam, ấn độ, Indonexia, Uganda,

- Cà phê mít (Coffea Liberica Bull): có nguồn gốc từ Trung Phi đợc phát

Trang 10

hiện lần đầu tiên vào năm 1902 tại xứ Ubaqui - Chari nên còn đợc gọi là cà phêChari Phẩm chất cà phê mít nói chung là rất thấp, vị chua, hơng thơm kém hấpdẫn, do đó giá trị thơng mại trên thị trờng thế giới thấp.

Cà phê lần đầu tiên đợc đa vào Việt Nam từ 1857 do các giáo sỹ trồng thửnghiệm ở Quảng Bình, Quảng Trị Ba mơi năm sau, cà phê mới đợc nhập vàotrồng đại trà trên diện tích sản xuất ở các đồn điền của Pháp Từ năm 1922 trở đi

cà phê đợc mở rộng đến vùng Tây Nguyên trên vùng đất đỏ Bazan màu mỡ Cóthể chia sự phát triển của ngành cà phê Việt Nam thành 2 giai đoạn:

* Thời kỳ 194-1975:

- Các tỉnh phía Bắc: sau Cách mạng tháng 8, các đồn điền của Pháp đợc

chuyển thành các doanh điền ở Tuyên Quang, Ninh Bình, Hoà Bình, Nam Hà,Thanh Hoá, Nghệ An Đến năm 1959 tổng diện tích cà phê tiếp quản từ chế độ cũ

ở miền Bắc có hơn 3.000ha Sau 1954 đợc Liên Xô giúp đỡ ta đã xây đợc 24 nôngtrờng trồng cà phê tại Việt Bắc, Tây Bắc vào đến Nghệ An, Hà Tĩnh (1963) đạt14.000ha Sản lợng cà phê năm cao nhất (1968) đạt 4.880 tấn Song do quy hoạchkhông phù hợp, đặc biệt là đối với cà phê vối nên diện tích cà phê phải thanh lýquá nhiều, năm 1972 chỉ còn lại 4 nông trờng (Đông Hiếu, Tây Hiếu, 1/5 và 19/5).Sản lợng cà phê chỉ còn khoảng 1.000 tấn/năm Có năm chỉ còn 500 tấn/năm.Xuất khẩu thời kỳ này chủ yếu sang Liên Xô và các nớc Đông Âu

- Các tỉnh phía Nam: sản xuất cà phê cũng có những biến động lớn, thời kỳ

1946-1957 diện tích tăng không đáng kể, từ 3.019ha lên 3.373ha Năm 1964diện tích đạt 11.120ha, song đến 1973 còn lại 8.872ha Đến năm 1975 diện tích

cà phê các tỉnh phía Nam còn hơn 9.000ha, xuất khẩu không đáng kể chủ yếutiêu dùng trong nớc

2-/ Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế Việt Nam.

Cà phê là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, yêu cầu xuấtkhẩu lớn, sản phẩm cà phê là của các nớc đang phát triển nhng lại đợc tiêu dùngchủ yếu ở các nớc phát triển

Sản phẩm đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế của các nớctrên thế giới Nhiều ngời cho rằng chính cây cà phê là cứu cánh cho một số quốcgia và nghề trồng cây cà phê đã góp phần cải thiện đời sống cho ngời dân ChâuPhi hơn là bất cứ loại cây nào khác

Trang 11

Hiện nay tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê thế giới khoảng trên 10 tỷ USD.

Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu cà phê so với tổng kim ngạch xuất khẩu ở các nớc nhsau:

Cà phê đang là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nớc ta.Nếu vào năm 1982 sản lợng cà phê toàn quốc không vợt quá con số 8.000 tấn thì

đến năm 1994 sản lợng đã tăng lên 112.400 tấn, gấp 22,31 lần Và nếu năm 1982xuất khẩu đợc 4.100 tấn thì đến năm 1994 xuất khẩu đợc 107.000 tấn gấp 26 lần

và theo đó kim ngạch xuất khẩu đạt 75.600.000USD Năm 1995 kim ngạch xuấtkhẩu cà phê đạt 560 triệu USD, điều này cho thấy trong những năm qua ngành

cà phê đã có chiều hớng phát triển đáng kể Hiện nay, cà phê là mặt hàng nôngsản xuất xuất khẩu có giá trị lớn đứng thứ hai sau gạo Giá trị cà phê xuất khẩuthờng chiếm gần 10% kim ngạch xuất khẩu hàng năm

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng một số mặt hàng nông

sản chủ lực của Việt Nam

Đơn vị: 1.000 tấn, triệu USD

đánh giá vị trí của một ngành hàng thì cha đủ Ngành cà phê cũng nh các ngànhkhác, nó cũng giải quyết những vấn đề xã hội rất lớn

Trang 12

Ngành cà phê tạo công ăn việc làm cho ngời dân, đặc biệt là ngời dânnghèo ở vùng Tây Nguyên và dân tộc thiểu số có thu nhập và thu nhập ngàycàng cao Biến môi trờng đang suy thoái thành môi trờng đợc phục hồi, Thực tế

đã cho thấy việc trồng mới và phát triển cà phê đã góp phần

- Xuất khẩu cà phê giúp tăng thu ngoại tệ cho đất nớc đẩy kim ngạch xuấtkhẩu lên cao, đồng thời cải thiện cán cân thanh toán, tăng chi thu ngoại tệ chongân sách Nhà nớc đảm bảo sự tồn tại và phát triển kinh tế

- Tăng cờng sản xuất và xuất khẩu sẽ tạo thêm việc làm và thu nhập chính

đáng cho hàng triệu ngời lao động

- Sản xuất và xuất khẩu cà phê tích cực tham gia vào cải tạo môi sinh, phủxanh đất trống đồi trọc và góp phần quan trọng vào củng cố an ninh, quốc hòngkhu vực Tây Nguyên và khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc

Khai thác tiềm năng mặt hàng cà phê là một vấn đề có ý nghĩa trong côngcuộc phát triển kinh tế nông nghiệp cũng nh trong sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội của Việt Nam Vì vậy chúng ta phải có những nhận thức đúng đắn về vấn đềnày để từ đó có thể vạch ra chiến lợc phát triển cà phê xuất khẩu hợp lý nhất,hiệu quả kinh tế mang lại cao nhất

3-/ Sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê trong giai

đoạn hiện nay.

Sản xuất và xuất khẩu cà phê có vai trò quan trọng trong việc giải quyếtnhiều vấn đề kinh tế, xã hội quan trọng trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tếsang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, tiến hành CNH-HĐH theo đờnglối, Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra:

Thứ nhất, nó góp phần giải quyết đợc vấn đề việc làm và tăng thu nhập cho

ngời lao động Thực tế đã chứng minh rằng lao động trong ngành cà phê đã tạo

ra thu nhập cao hơn so với lao động nông nghiệp nói chung và lao động trongkinh doanh một số cây công nghiệp khác nói riêng Theo dự tính có cơ sở khoahọc, phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê có thể tạo ra khoảng 720 nghìn việclàm có thu nhập cao vào năm 2002

Thứ hai, phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê là một cách thức hớng phát

triển sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH và phát triển kinh

tế của cả nớc

Sản xuất và xuất khẩu cà phê mở ra một cơ hội kinh doanh để tăng mức tiếtkiệm và đầu t nội bộ nền kinh tế, tăng tốc độ tích luỹ vốn; tăng năng suất và thunhập bình quân của ngời lao động trong ngành, tạo ra một nội lực mạnh trongsản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế Phát triển sản xuất và xuất khẩu càphê cũng làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ lệ cây công nghiệp

so với cây lơng thực đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Việt Nam là một nớc giàu có

về nguồn nhân lực và tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là những điều kiện tựnhiên để sản xuất và xuất khẩu cà phê nhng lại khan hiếm về công nghệ Do đóviệc tăng cờng hợp tác kinh doanh với nớc ngoài và mở rộng kinh tế quốc tế là

điều kiện để tạo ra “cú huých từ bên ngoài”

Trang 13

Từ những phân tích ở trên, việc phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê cho phépnớc ta đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc và phát triển nền kinh tế đất nớc.

Thứ ba, phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê là phát huy đợc lợi thế so

sánh của nớc ta trong thơng mại và kinh tế quốc tế

- Về điều kiện tự nhiên: Việt Nam nằm trải dài qua 15 vĩ độ từ 8030 đến

23022, có khí hậu nhiệt đới ẩm chịu ảnh hởng sâu sắc bởi chế độ gió mùa nhiệt

độ cao, lợng ma nhiều, độ ẩm không khí cao, Bên cạnh đó đất nông nghiệp củanớc ta có kết cấu tơi xốp, chất lợng dinh dỡng trong đất khá cao cho phép pháttriển cây cà phê Ngoài những vị thế về đất đai, khí hậu, Việt Nam còn là một n-

ớc giáp biển nên chi phí vận chuyển cà phê rất thấp

- Nguồn nhân lực: Việt Nam là nớc nông nghiệp có 70% lực lợng lao độngsống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, số nhân lực này ớc khoảng 23 triệungời và hàng năm đợc bổ sung thêm trên 1 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động

Đây không chỉ là một sức ép lớn đối với xã hội trong việc giải quyết việc làm màxét trên phơng diện khác nó là một thuận lợi rất lớn về nhân công của chúng ta

so với các nớc khác Nguồn lao động trong nông nghiệp của Việt Nam đợc đánhgiá cao so với một nền nông nghiệp kém phát triển điều này rất tốt cho yêu cầuphát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê ở nớc ta

So sánh tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phên trên thế giới với điều kiện tựnhiên và thực trạng của sản xuất và xuất khẩu cà phê ở nớc ta có thể khẳng địnhnớc ta có lợi thế so sánh về lâu dài so với các nớc trong khu vực và trên thế giới

về sản xuất và xuất khẩu cà phê Đây là cơ sở để cho chúng ta có thể đẩy mạnhsản xuất và xuất khẩu cà phê

IV-/ Kinh nghiệm của một số nớc về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê.

90, Brazil sản xuất từ 250-300 ngàn tấn, chiếm khoảng 15% sản lợng Giai đoạn

đầu hầu hết sản lợng Robusta đợc tiêu thụ trong nớc, nay khối lợng của nó tăngmạnh, khiến Brazil trở thành đối thủ cạnh tranh với các nớc sản xuất cà phêRobusta lớn tại Châu á, Châu Phi

Công nghiệp cà phê của Brazil đợc tổ chức với trình độ cao Trớc đây nó

đ-ợc điều hành chặt chẽ bởi Chính phủ - Cục Cà phê quốc gia (DNC) Cục này nắmcác luật lệ về sản xuất, tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu Từ năm 1992, cơ quanquản lý Nhà nớc ngành cà phê của Brazil là Viện Cà phê Brazil (IBC) cùng vớiDNC có chức năng định giá tối thiểu để bảo vệ ngời trồng cà phê, xây dựng hệthống kho dự trữ để bảo quản và lu kho dự trữ cà phê quốc gia để đảm bảo hiệuquả xuất khẩu, khi giá tăng có ngay cà phê để xuất khẩu, khi giá giảm có kho để

lu trữ chờ giá tăng

Trang 14

Quản lý về Marketing xuất khẩu cà phê ở Brazil do một cơ quan khác Chínhphủ nắm Từ tháng 3-1992, các chính sách về cà phê và quản lý xuất khẩu đợcChính phủ giao cho Ban th ký quốc gia về kinh tế - một cơ quan điều hành thuộc

Bộ Kinh tế tài chính và kế hoạch

Hiện tại, việc kinh doanh cà phê ở Brazil do thị trờng tự do điều tiết Tuynhiên Chính phủ vẫn kiểm soát toàn bộ các thủ tục xuất khẩu cà phê Các nhàxuất khẩu cà phê phải đăng ký và có bảo lãnh của ngân hàng thơng mại để xinnhận giấy phép xuất khẩu

2-/ Colombia.

Cùng với Brazil, Colombia giữ vai trò một ngời lãnh đạo trên thị trờng càphê thế giới, với sản lợng trung bình khoảng 900 ngàn tấn, chiếm khoảng 19% l-ợng cà phê xuất khẩu của thế giới

Colombia là nớc sản xuất cà phê Arabica theo phơng pháp chế biến ớt lớnnhất thế giới và với kỹ thuật này, nó có khả năng xuất khẩu cà phê nhân t ơiquanh năm

Quản lý Nhà nớc đối với ngành cà phê Colombia, có kinh doanh trong vàngoài nớc, đều thông qua liên đoàn cà phê quốc gia (FNC) Hơn 60 năm qua, tổchức này đã đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo lập và ảnh hởng tới chínhsách cà phê của đất nớc Nó trợ giá cho cà phê xuất khẩu, sở hữu các kho dự trữlớn để phục vụ cho thị trờng trong nớc và quốc tế FNC còn quản lý quỹ cà phêquốc gia theo một Hiệp định với Chính phủ FNC cũng điều hành một số trạmnghiên cứu cà phê, cung cấp các thiết bị bơm và tới nớc tại các vùng nông thôncũng nh tham gia các hoạt động xã hội nhằm cải thiện đời sống nhân dân

Chính phủ thông qua FNC định giá xuất khẩu tối thiểu cho tất cả các nhàxuất khẩu nhằm tránh thiệt thòi cho quốc gia (gọi là reintegro cafetero) và giánày thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù hợp với thị trờng thế giới Ngân hàng

TW chỉ chấp nhận bảo lãnh và cho vay với những nhà xuất khẩu nào thực hiệnnghiêm chỉnh chính sách giá xuất khẩu tối thiểu của Chính phủ

Cà phê nhân của Indonesia chủ yếu đợc chế biến theo phơng pháp khô.Nông dân bán quả cà phê chín đã phơi khô cho thơng nhân, những ngời này th-ờng bóc lớp vỏ thịt tại các nhà máy nghiền nhỏ của họ, sau đó bán cho nhữngnhà máy xuất khẩu Trớc khi xuất khẩu các nhà kinh doanh xuất khẩu phải phânloại và làm sạch cà phê một lần nữa

Trang 15

Trớc đây cà phê nhân của Indonesia thờng có chất lợng thấp, không ổn định

và có tỷ lệ không xuất khẩu đợc tới 25% Trong những năm gần đây chất lợngRobusta của nớc này đã tăng lên rõ rệt nhờ Chính phủ nâng cao chỉ tiêu chất l-ợng cà phê xuất khẩu và kiểm soát chặt chẽ quá trình kiểm tra hệ thống mới Kếtquả của chính sách này đã đa cà phê Indonesia lên ngang hàng với các đối thủvốn là những nớc xuất khẩu cà phê truyền thống nh Bờ biển Ngà, Uganda vàCameroon Một lợng nhỏ Robusta chế biến theo phơng pháp ớt của Indonesia đã

đợc a chuộng đặc biệt tại Nhật Bản

Một số lớn các nhà kinh doanh t nhân Indonesia điều hành việc xuất khẩuqua nhiều cảng biển của đất nớc hoặc chuyển tải tại Singapore Những thị trờngchính của họ là Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ

Trang 16

Phần thứ hai

thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê

của Việt Nam trong thời gian qua

I-/ Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới.

Theo số liệu của Tổ chức nông lơng thế giới (FAO), trên thế giới có khoảng

75 nớc trồng cà phê với tổng diện tích trên 11 triệu ha, sản lợng hàng năm biến

động khoảng 5,5-6 triệu tấn cà phê nhân Trong những năm gần đây, sản xuất càphê đợc phát triển nhanh chóng ở các nớc Châu á, Châu Phi và Châu Đại Dơng.Nhng Mỹ La tinh vẫn chiếm 2/3 sản lợng cà phê xuất khẩu trên thế giới Hai nớc

có diện tích và sản lợng lớn nhất là Brazil và Colombia Năm 1996 Brazil có 2,6triệu ha đạt sản lợng 1,61 triệu tấn Comlombia gần 1 triệu ha, sản lợng gần 800ngàn tấn Vụ cà phê 2000/2001 sản lợng cà phê của Brazil đạt 2,1 triệu tấn năm

đợc mùa lớn nhất từ trớc tới nay Năng suất cà phê thế giới thờng đạt thấp dới600kg/ha Hiện nay nhờ áp dụng một số biện pháp kỹ thuật mới nh giống mới,mật độ trồng dày hơn, nên có nhiều nớc đạt năng suất bình quân 1tấn/ha Theo

số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay Brazil vẫn là quốc gia đứng đầu thếgiới về sản lợng cà phê, chiếm 23,8%, kế đến là Colombia 12,7%, Việt Nam7,2%, Indonsia 7%, Mexico 5,3%, ấn Độ 4,5% và Guateruala 4,2% sản lợng càphê thế giới

Căn cứ vào loại cà phê xuất khẩu đợc chia ra các nhóm các nớc xuất khẩu

cà phê Arabica, nhóm các nớc sản xuất cà phê Robusta Tuy nhiên cũng có nớcthuộc nhóm Arabica cũng sản xuất cà phê Robusta và ngợc lại Diện tích cà phêthế giới tăng nhanh, chỉ sau 20 năm từ 1969 đến 1988 diện tích cà phê thế giới

đã tăng 2,2 triệu ha từ 9,1 lên 11,3 triệu ha

Trang 17

Năm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Tổng số 92,95 102,40 92,57 91,88 94,61 87,66 102,43 98,80

CP Arabica 65,56 72,95 65,07 63,54 66,03 58,64 66,65 64,58

CP Robusta 27,39 29,45 27,50 28,34 25,58 29,02 35,78 34,22

Tỷ trọng

Arabica 70,53 71,24 70,29 69,15 69,79 66,89 65,06 65,36Robusta 29,47 28,76 29,71 30,85 30,21 33,11 34,94 34,64

Nguồn: F.O Lichts Interuational coffee roport, 1999

Theo số liệu thống kê của F.O Lichts (Bảng 2) thì sản lợng cà phê từ năm

1992 đến năm 1999 đạt từ 92,95 triệu bao đến 98,80 triệu bao Đặc biệt là vụ cà phênăm 1998 sản lợng đạt 102,43 triệu bao Trong đó chủ yếu là cà phê chè chiếm tỷtrọng từ 65-71%, Brazil là nớc sản xuất cà phê lớn nhất thế giới Sản lợng cà phêBrazil luôn tác động đến giá cả và thị trờng tiêu thụ cà phê trên thế giới

2-/ Tình hình tiêu thụ cà phê.

Cà phê là một mặt hàng buôn bán có giá trị kim ngạch lớn thứ 2 của thếgiới đang phát triển sau dầu mỏ Cà phê đợc trồng và xuất khẩu ở các nớc đangphát triển thuộc vành đai nhiệt đới và á nhiệt đới, phần lớn sản phẩm đợc nhậpkhẩu và tiêu thụ ở các nớc công nghiệp phát triển

Năm 1947 tổng lợng cà phê tiêu thụ trên thế giới là 27,6 triệu bao thì 80năm sau lợng tiêu thụ đã lên đến 99,4 triệu bao (1999) tăng đến 3,6 lần Trongnhững năm gần đây lợng cà phê đợc tiêu thụ trên thế giới tăng bình quân mỗinăm 1% Gần 75% lợng cà phê đợc tiêu thụ ở các nớc phát triển Sự tăng trởngtiêu thụ cà phê là khá ổn định

2.1 Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO

Bảng 4: Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO

Đơn vị: triệu bao

Niên vụ

Thị trờng

1994

1993- 1995

1994- 1996

1995- 1997

1996- 1998

1997-

1998-1999 1999-2000 Tổng số 60,177 61,380 61,420 57,929 58,557 61,380 59,386

Mỹ 18,111 18,255 18,077 17,457 17,758 18,468 17,897 ECP 34,528 35,681 35,436 32,904 33,972 35,033 33,297

Pháp 5,611 5,445 5,432 5,085 5,402 5,625 5,449

Đức 10,204 10,657 10,064 10,641 9,032 10,270 9,513 Italia 4,428 4,780 4,837 4,656 4,824 4,852 4,654 Aus 2,384 2,558 2,737 2,178 2,426 2,372 2,922 Tây Ban Nha 2,943 2,095 2,820 2,684 2,828 3,139 2,803

Hà Lan 2,512 2,301 2,713 2,306 2,265 2,549 2,496 Thuỵ Điển 1,528 1,633 1,703 1,629 1,124 1,418 1,333

Nhật Bản 5,800 5,587 6,110 5,975 5,951 6,265 5,953 Thuỵ Sỹ 1,001 0,947 0,904 0,922 0,789 0,806 0,900 Nớc khác 0,717 1,010 0,893 0,671 0,087 0,806 0,759

Nguồn: ICO, coffee stastics (7/2000)

Trang 18

Trong 21 nớc nhập khẩu thành viên ICO thì Mỹ là nớc tiêu thụ cà phê lớnnhất và ổn định từ 17,5-18 triệu bao/năm, chiếm 30% thị trờng cà phê thế giới,nhng cũng chỉ đạt bình quân 4kg/ngời/năm, còn thấp hơn so với các nớc ở Châu

Âu Các nớc EU cà phê là đồ uống thông dụng, chiếm khoảng 20% thị trờng đồuống, tiêu thụ cà phê hàng năm từ 33-35 triệu bao, chiếm 57-58 thị trờng thếgiới Nhật Bản là nớc tiêu thụ cà phê lớn nhất Châu á, với mức tiêu thụ 6 triệubao/năm Các nớc đang phát triển lợng tiêu thụ tăng lên đáng kể là do điều kiệnkinh tế đợc cải thiện

2.2 Tiêu thụ cà phê ở các nớc sản xuất.

Đơn vị: triệu bao

Niên vụ 1996/1997 1997/1998 1998/1999 1999/2000 2000/2001

Nguồn: ICO statictics on coffee

Các nớc sản xuất cà phê không chỉ để xuất khẩu mà xu hớng tiêu dùng nội

địa ngày càng tăng Năm 1995 tiêu thụ khoảng 20,5 triệu bao, năm 2000 với mức24,3 triệu bao Hai nớc Brazil và Indonexia và có mức tiêu thụ nội địa cao, thờngchiếm trên 30% sản lợng hàng năm Theo kế hoạch thì đến năm 2002 Brazil cóthể tiêu thụ tới 15,5 triệu bao, Clombia 1,6 triệu bao, Indonexia 2,1 triệu bao.Khối lợng tiêu dùng ở các nớc Châu á cũng tăng lên

Tiêu thụ cà phê ở các nớc sản xuất khá ổn định, riêng vụ cà phê 2000/2001

có xu hớng giảm xuống do tình hình khủng hoảng kinh tế trên thế giới, đặc biệt

là các nớc Châu, Mỹ La tinh

Ngoài ra ngời dân ở các nớc Trung và Đông Âu rất thích uống cà phê, hàngnăm các nớc này tiêu thụ khoảng 5-6 triệu bao Các nớc nhập khẩu cà phê khôngphải là thành viên ICO hàng năm nhập khẩu khoảng 5 triệu bao nh Angirni,Triều Tiên, Achentina,

Về chủng loại, thì cà phê Arabica vẫn đợc a chuộng hơn và ngày càng có nhucầu tiêu thụ nhiều hơn bởi chất lợng cũng nh hơng vị thơm ngon của nó Do vậygiá cà phê Arabica thờng cao gấp 2-2.5 lần giá cà phê Robusta

3-/ Tình hình xuất nhập khẩu.

3.1 Tình hình xuất khẩu.

Hầu hết các nớc sản xuất cà phê chủ yếu là để xuất khẩu, đặc biệt là nhữngnớc nghèo đang phát triển Hàng năm khoảng 25-30% sản lợng sản xuất ra đểtiêu thụ nội địa, số còn lại xuất khẩu Lợng xuất khẩu của các nớc sản xuất càphê phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu của các nớc tiêu thụ và những chính sách

điều tiết xuất khẩu của tổ chức các nớc sản xuất cà phê (ACPC) Trong lúc đónhu cầu tiêu thụ lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố làm cho cán cân xuất khẩu vànhập khẩu luôn thay đổi Hàng năm lợng cà phê xuất khẩu của các nớc sản xuất

từ 75-80 triệu bao, chủ yếu vẫn là các nớc Nam Mỹ khoảng 32-35 triệu bao/năm

Đặc biệt là Brazil và Colombia sản lợng xuất khẩu chiếm u thế và chi phối trên

Trang 19

- Kim ngạch cà phê xuất khẩu thế giới.

So với ca cao, chè thì kinh ngạch xuất khẩu lớn hơn rất nhiều Trung bình 5năm 1985-1989 kim ngạch xuất khẩu cà phê mỗi năm là 10,5 tỷ USD, trong khi

đó ca cao là 3,3 tỷ USD và chè là 2,6 tỷ USD

Những năm 1992-1995 mặc dù sản lợng xuất khẩu tăng nhng giá trị đạtthấp 5,3-6,9 tỷ USD Đây là thời kỳ khủng hoảng về giá cà phê thế giới Giá thấpnhất vào năm 1994-1995 chỉ còn 1.130-1.266 USD/tấn) đã tác động rất lớn đếnsản xuất cà phê trên thế giới cũng nh sản xuất cà phê ở Việt Nam

Năm 1997 lợng cà phê xuất khẩu thấp 67,6 triệu bao, nhng kim ngạch đạttrên 11 tỷ USD, nên chỉ số giá 2.620 USD/tấn Tuy nhiên, ở nhiều nớc đang pháttriển, cà phê là một ngành sản xuất rất quan trọng, giá trị kim ngạch xuất khẩu

cà phê ở một số nớc chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu của nớc đó Sản xuất cà phê có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc pháttriển nông thôn, cải thiện nâng cao đời sống nhân dân

Trang 20

B¶ng 6: Lîng vµ kim ng¹ch cµ phª xuÊt khÈu tõ c¸c níc thuéc

nhãm níc s¶n xuÊt cña tæ chøc quèc tÕ vÒ cµ phª

qua c¸c n¨m 1985-1999.

ChØ tiªu

N¨m

Lîng (ngh×n tÊn) (USD/tÊn) Gi¸ (tû USD) Gi¸ trÞ

B¶ng 7: NhËp khÈu cña c¸c níc nhËp khÈu

Trang 21

Qua những số liệu ở trên ta thấy, tình hình sản lợng và giá cả xuất nhậpkhẩu cà phê luôn biến động một cách rất phức tạp Nguyên nhân của sự biến

động này là do hệ thống quota xuất khẩu đã bị đình chỉ vào năm 1989 Hơn nữacác thông tin về thị trờng cà phê rất phức tạp nên khó có thể dự đoán đợc nhữngdiễn biến của thị trờng thế giới Do vậy, những nớc sản xuất nhỏ và thiếu thôngtin cập nhật về cà phê thờng bị thiệt thòi trong xuất khẩu (trang đó có Việt Nam).Khi thị trờng có nhu cầu trên thị trờng ta không có cà phê để bán và khi giá giảmthì ta lại bán vì không thể tích trữ đợc nữa do khâu bảo quản kém Nh vậy, sẽ bị

ép giá, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu giảm, làm thiệt hại rất nhiều cho ngân sáchNhà nớc cũng nh của chính ngời sản xuất cà phê

Trong thời gian tới, để tăng sản lợng cà phê xuất khẩu, Việt Nam cần phảixây dựng một chiến lợc phát triển cà phê hợp lý đảm bảo hiệu quả kinh tế cao,góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nớc và thúc đẩy nền kinh tế phát triển đi lên

II-/ Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian qua.

Diện tích thu hoạch ha)

Năng suất (tạ/ha) Sản lợng (tấn)

Trang 22

Giai đoạn 1986-1994: diện tích cà phê tăng khá, từ 43.885ha (1985) lên

103.727ha (1994) Bình quân mỗi năm trồng mới 8.550ha, chỉ số tăng bình quân13%/năm Diện tích tăng mạnh nhất vào các năm 1985-1987, mỗi năm tăng từ14.000-17.100ha, chủ yếu là khu vực nhân dân, tập trung các tỉnh Daklack,

Đồng Nai, Lâm Đồng,

Giai đoạn 1995 đến nay diện tích cà phê tăng rất nhanh, bình quân 1 năm

trồng mới trên 43.000ha Đặc biệt là những năm 1996,1997,1998 bình quân mỗinăm trồng mới trên 70.000ha, chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên Tốc độ tăngdiện tích bình quân hàng năm thời gian này là 24%/năm (Bảng 7)

* Về sản l ợng: sản lợng cà phê của Việt Nam trong những năm trớc 1975

đạt ở mức độ thấp khoảng trên dới 6.100 tấn/năm Năm 1985 sản lợng mới đạttrên 12 nghìn tấn/năm, chỉ sau 1 năm sản lợng 1993 Việt Nam đã đạt đợc 100nghìn tấn/năm Đến nay sản lợng đạt 409.000 tấn (2000)

* Về năng suất: năng suất cà phê Việt Nam khá cao, là một trong những

n-ớc có năng suất cao nhất thế giới (thờng gấp 2-2,8 lần năng suất bình quân thếgiới) Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng năng suất Việt Nam khá cao từ7,78tạ/ha năm 1980 lên 21,8tạ/ha năm 1997 và năm 2000 bình quân 17,5tạ/ha

* Về chủng loại: Việt Nam hiện nay đã thành lập 3 trung tâm giống cà phê ở

3 miền để hỗ trợ nông dân về giống và bảo vệ thực vật, 3 loại cà phê chính đợctrồng trên các vùng khác nhau tuỳ theo đặc tính kỹ thuật của từng loại

- Cà phê vối (Robusta) đợc trồng ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

(Đắc Lắc, Đồng Nai) Diện tích cà phê vối hiện nay chiếm khoảng 65% tổngdiện tích Tính u việt của cà phê vối là khoẻ, chịu hạn nóng và thích hợp để chếbiến cà phê hoà tan Dự kiến những năm tới sẽ tập trung thâm canh diện tích 280nghìn ha cà phê vối

- Ca phê chè (Arabica): hiện chiếm gần 35% diện tích, đợc lai tạo và trồng

ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Lợi thế của giống cà phê này làchịu đợc rét, hợp với khí hậu miền núi phía Bắc Bất lợi của loại cà phê này làbệnh rỉ sắt, mà nhiều khi huỷ diệt hàng loạt

- Cà phê Arabista: là loại cà phê đợc lai giữa cà phê Arabica và Robusta, u

việt của cà phê arabista là thơm ngon hơn cà phê chè Mùi thơm đợc tạo từ 700hợp nhất nên đợc khách hàng a chuộng loại cà phê này đang đợc trồng thửnghiệm

1.2 Tình hình chế biến.

Hầu hết trao đổi buôn bán cà phê của các nớc sản xuất cà phê trên thế giới

đều là cà phê nhân Hiện nay, chúng ta xuất khẩu chủ yếu là loại cà phê nhân xò,mặt hàng còn đơn điệu Công nghệ chế biến còn nhiều yếu kém thiếu tập trung,cha có điều kiện đổi mới công nghệ, không đa dạng hoá đợc mặt hàng và chất l-ợng hàng hoá, cha đáp ứng đợc yêu cầu thơng mại

Thực trạng chế biến cà phê nhân ở Việt Nam trên 70% sản lợng là do các cơ

sở xay xát cà phê quy mô nhỏ, hộ gia đình thực hiện Chế biến trong các hộ gia

đình chủ yếu bằng phơng pháp thủ công, sân phơi không có, chủ yếu là phơi sân

Trang 23

đất Phơng pháp này đã làm mất mùi của cà phê Trong phơng pháp chế biến càphê nhân xò hiện nay chúng ta có 2 phơng pháp chính, đó là:

- Phơng pháp chế biến khô: là công nghệ đơn giản, chỉ có một công đoạn

chính là làm khô quả cà phê tơi bằng việc phơi nắng hoặc sấy rồi dùng máy sátloại bỏ vỏ khô, lấy hạt cà phê nhân Để phơi chóng khô, có thể xát dập quả càphê tơi trớc khi đem phơi Phơng pháp này đang đợc áp dụng một cách rộng rãi ởtất cả các vùng trồng cà phê trong các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh trong các

hộ gia đình Đây là phơng pháp dễ làm, giá thành hạ, nhng chất lợng không ổn

định, thời gian phơi nắng ngoài trời lâu sẽ ảnh hởng đến hơng vị cà phê, chi phídiện tích sân phơi lớn, nếu trời ma thì thời gian phơi kéo dài, tỷ lệ hạt đen sẽ tănglên và dễ bị lên men

- Phơng pháp chế biến ớt: là công nghệ chế biến phức tạp với nhiều công

đoạn từ phân loại quả chín, xát tơi, rửa đánh nhớt, làm khô hạt bằng phơi sấy vàsau đó xay loại bỏ vỏ thóc lấy hạt nhân Phơng pháp này có sản phẩm chất lợngtốt, nhng công nghệ đòi hỏi phức tạp, đầu t lớn và cần có các biện pháp xử lýchất thải chống ô nhiễm môi trờng

Một số doanh nghiệp Nhà nớc có điều kiện đầu t xây dựng cơ sở chế biến ớt,

nh công ty cà phê Phớc An, công ty cà phê Thắng Lợi, công ty cà phê Tháp Mời, với công suất từ 5.000 tấn đến 10.000 tấn/năm cho chất lợng sản phẩm tốt, giá bánluôn cao hơn giá cà phê chế biến bình thờng từ 120-150 USD/tấn

Việc đánh bóng tuyển chọn cà phê trớc khi xuất khẩu cũng đợc quan tâmchú ý, nhng mức độ đầu t còn hạn chế, đặc biệt là tâm lý về chất lợng sản phẩmcủa Việt Nam còn thấp, giá hạ, nên đầu t công nghệ này còn kém hiệu quả, chaphát huy đợc hiệu quả

Chế biến cà phê tiêu dùng chủ yếu là t nhân luôn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ.Chế biến cà phê hoà tan đã đợc đầu t ở nhiều doanh nghiệp Nhà nớc của Tổngcông ty cà phê Việt Nam, nh tại Biên Hoà với thiết bị khá hiện đại của Đức và

Đan Mạch, công suất 200 tấn cà phê hoà tan/năm hoạt động khá hiệu quả Sảnphẩm làm ra đợc tiêu thụ phổ biến trên thị trờng nội địa, đồng thời cũng có thị tr-ờng xuất khẩu Tuy vậy, sản phẩm vẫn cha cạnh tranh đợc với các sản phẩm củacác hãng cà phê nổi tiếng trên thế giới

Tóm lại, do công nghệ lạc hậu, đầu t ít và không tập trung vào cà phê xuất khẩucủa Việt Nam chủ yếu dới dạng nghiền thô, cha qua chế biến cao cấp Vì vậy, cảitiến công nghệ và thiết bị chế biến cà phê để nâng cao chất lợng cà phê xuất khẩu làmột trong những yêu cầu bức thiết cần đợc quan tâm một cách triệt để

2-/ Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam thời gian qua.

2.1 Chất lợng và chủng loại cà phê xuất khẩu.

2.1.1 Chất l ợng cà phê xuất khẩu.

Sản phẩm cà phê Việt Nam đợc bắt đầu từ những giống đã qua chọn lọc quanhiều thập kỷ, lại đợc gieo trồng trên những vùng đất tốt có khí hậu thích hợp,

đặc biệt trên những vùng cao từ 200 mét trở lên, nên cà phê càng có u thế tạo

h-ơng vị thơm ngon, đợc nhiều ngời a chuộng

Trang 24

Từ những năm 90 trở lại đây, do diện tích cà phê trồng tăng một cách độtbiến dẫn tới công tác thu hoạch không đảm bảo tỷ lệ quả chín theo yêu cầu, một

số vùng thu hái quả xanh, non nên chất lợng thứ nếm thấp Mặt khác do nhữnghạn chế về chế biến, nên chất lợng cà phê của Việt Nam trên thị trờng thế giớikhông ổn định, có khuynh hớng giảm xuống, giá bán thờng thấp hơn So với một

số nớc trong khu vực giá cà phê nhân Việt Nam thấp hơn từ 100-150 USD/tấn

Do đó, nâng cao chất lợng cà phê nhân xuất khẩu là yêu cầu hàng đầu để tăngsức cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới

Bảng 9: Chất lợng xuất khẩu cà phê nhân

Niên vụ Cấp hạng chất lợng

1996/

1997 (%)

1997/

1998 (%)

1998/

1999 (%)

1999/

2000 (%)

2000/ 2001 (%)

Nguồn: Vina control.

Nhận thức đợc điều đó Chính phủ đã có những xem xét, tổ chức lại ngành sảnxuất cà phê Gần đây nhất trong Công văn số 906/VPCP-NN ngày 14/3/2000 Chínhphủ đã yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Bộ KHCNMT ban hành tiêu chuẩn chất lợng càphê Việt Nam để quản lý chất lợng cà phê xuất khẩu nhằm không ngừng nâng caochất lợng cà phê, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của ngời tiêu thụ (Bảng 8)

2.1.2 Chủng loại cà phê xuất khẩu.

Sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu gồm có cà phê vối(Robusta) và cà phê chè (Arabica) Trong đó cà phê chè chỉ chiếm khoảng 2%,còn lại là cà phê vối chủ yếu là xuất khẩu bán thành phẩm Khoảng 95% tổngkhối lợng cà phê xuất khẩu là cà phê nhân sống, cà phê hoà tan chỉ chiếm 3-5%

và cà phê nhân rang chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 1-2% Chủng loại cà phê xuất khẩucủa Việt Nam còn đơn điệu nh vậy là do nhiều nhân tố nh do công nghiệp chếbiến còn thô sơ, chất lợng cha đáp ứng đợc yêu cầu thơng mại Hiện có một số n-

ớc nhập khẩu cà phê Việt Nam về chế biến lại và bán với giá cao hơn từ 100-150USD/tấn nh Thái Lan, Singapore,

Về sản phẩm cà phê hoà tan, hiện nay nhu cầu thế giới đang tăng nhanh dothị hiếu ngời tiêu dùng Sự biến chuyển này là một sự kiện đáng chú ý đối vớicác nớc xuất khẩu cà phê nói chung và Việt Nam nói riêng Trong thời gian tớinên đẩy mạnh phát triển sản phẩm này thì không chỉ chúng ta có thể xuất khẩuthu ngoại tệ mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, thay thế các loại càphê tan mà lâu nay chúng ta vẫn phải nhập khẩu

2.2 Giá cả và sản lơng cà phê xuất khẩu.

2.2.1 Sản l ợng cà phê xuất khẩu.

Trang 25

Trong những năm vừa qua, sản lợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tăngnhanh và cà phê đã trở thành một trong những mặt hàng chiến lợc của Việt Namvới giá trị kim ngạch xuất khẩu tơng đối cao Hiện nay cà phê đứng thứ hai saugạo về kim ngạch xuất khẩu nông sản (chiếm khoảng 20%).

Bảng 10: Kết quả xuất khẩu cà phê qua các năm

Chỉ tiêu

Niên vụ

Sản lợng xuất khẩu (tấn)

Giá xuất khẩu bình quân (USD/tấn)

Nguồn: Bộ Thơng mại - Báo cáo xuất khẩu cà phê hàng năm.

Nhìn bảng trên ta thấy sản lợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tăng đềuqua các năm (với tốc độ 20%) Trớc năm 1989 chúng ta chủ yếu trao đổi cà phêvới các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ theo Nghị định th của Chính phủ đã ký kết,

do đó hiệu quả xuất khẩu không cao, sản lợng thấp nên giá trị kim ngạch xuấtkhẩu không đáng kể so với các ngành kinh tế khác của nền kinh tế quốc dân Sau

đó, do tác động của công cuộc đổi mới nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh

tế đối ngoại nói riêng, đã làm thay đổi lớn bộ mặt của ngành xuất khẩu cà phêViệt Nam Năm 1989 là năm thực sự cởi trói cho hoạt động ngoại thơng của tavới hàng loạt các chính sách biện pháp về đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu, về

đa dạng hoá mặt hàng và các thành phần kinh tế tham gia trao đổi buôn bán vớinớc ngoài và điều cốt yếu là việc thay đổi tỷ giá hối đoái đã góp phần nâng caosản lợng của các loại hàng hoá xuất khẩu

Giai đoạn 1992-1997 thì cả sản lợng và kim ngạch xuất khẩu của ta đềutăng mạnh Về sản lợng xuất khẩu tăng 2,76 lần và kim ngạch xuất khẩu tăng 8,2lần Nhờ sản lợng xuất khẩu cà phê liên tục tăng lên đã cải thiện một cách đáng

kể vị trí của nớc ta trên thị trờng quốc tế Theo thống kê của tổ chức cà phê thếgiới (ICO):

- Năm 1982, Việt Nam xuất khẩu 60.000 bao, chiếm 0,1% lợng xuất khẩutoàn thế giới, đạt gần 5 triệu USD

- Năm 1987, xuất khẩu 433.000 bao chiếm 0,6% lợng xuất khẩu toàn thếgiới và đứng thứ 25 trong các nớc xuất khẩu cà phê

Sau 10 năm 1999 Việt Nam đã xuất khẩu xấp xỉ 6,5 triệu bao, chiếm 7,7% ợng xuất khẩu của toàn thế giới, đạt kim ngạch 594 triệu USD Đứng thứ 3 thếgiới sau Brazil và Colombia và đứng đầu các nớc xuất khẩu cà phê Robusta vàchiếm thị phần tới 29% thị phần cà phê Robusta thế giới ở trong nớc thì cà phêcũng ngày càng trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực chỉ đứng sau gạo

l-2.2.2 Giá cả cà phê xuất khẩu.

Trang 26

- Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới:

Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua còn thấp so vớigiá cà phê cùng loại xuất khẩu trên thị trờng thế giới 50-70 USD/tấn, có thời

điểm thấp hơn tới 100 USD/tấn

Thông thờng giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam thấp hơn giá bán cà phêcùng loại theo kỳ hạn tại thị trờng Luân Đôn từ 150-170 USD/tấn (mức chuẩn th-ờng sử dụng để so sánh đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê của ta hàng năm) vàgiá tốt Nhng có đơn vị đã xuất thấp hơn tới 250 USD/tấn Sau đó Việt Nam đã

có cuộc họp giữa các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu, sau khi họp thìgiá xuất khẩu cà phê của ta thu hẹp đợc khoảng cách còn lại 170 USD/tấn so vớigiá thị trờng Luân Đôn Nguyên nhân của tình trạng trên là do có nhiều vănphòng đại diện cơ quan nớc ngoài có ngời Việt Nam làm thuê đã làm môi giớitranh mua cà phê trong nớc, muốn bỏ chế độ dẫn mối xuất khẩu cà phê nên cónhiều doanh nghiệp cha có kinh nghiệm xuất khẩu cà phê cũng tham gia xuấtkhẩu cà phê Mặt khác có các doanh nghiệp trong nớc có hiện tợng ép giá mua,hoặc lấy chi phí xuất khẩu uỷ thác quá cao thu lợi cho doanh nghiệp, làm ngờitrồng cà phê bị thiệt phải bán với giá thấp

- ả nh hởng của giá cà phê xuất khẩu đến giá trị kim ngạch xuất khẩu.

Bên cạnh tín hiệu đáng mừng về tăng sản lợng xuất khẩu, chúng ta cần để ýtới một thực trạng khác đó là trong những năm gần đây sản lợng xuất khẩu tăngnhng kim ngạch xuất khẩu lại giảm Có hiện tợng nghịch lý này là do sự biến

động của giá cả cà phê xuất khẩu

Theo số liệu tổng hợp thì năm 1994 là năm giá cà phê xuất khẩu thấp nhất

750 USD/tấn Sau đó liên tục tăng, năm 1995 ở mức 1.200 USD tấn, đỉnh caovào năm 1997 ở mức 2.600 USD/tấn và hiện nay chỉ còn 7.600 USD/tấn Tínhbình quân trong vòng 8 năm của thập kỷ 90 thì giá cà phê xuất khẩu của ViệtNam là 1.500-1.550 USD/tấn Nguyên nhân của sự biến động giá này là do ảnhhởng bởi sản lợng sản xuất và xuất khẩu cà phê của Brazil, nớc đứng đầu thế giới

về sản xuất và xuất khẩu cà phê (khoảng 30%)

Biểu đồ: Diễn biến giá cà phê xuất khẩu bình quân qua các năm

Trang 27

Do giá cà phê xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào sản lợng và sản lợng lại phụthuộc vào thời tiết nên giá cả cà phê xuất khẩu biến động mạnh là điều hay xảy

ra Điều đặt ra ở đây là chúng ta phải chủ động đối phó với nó chứ không nhnhững năm trớc các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam rất lúng túngkhi giá cà phê xuất khẩu biến động Lấy ví dụ: năm 1994, sau khi giá cà phê hạxuống 600 USD/tấn rồi tăng dần và đột ngột lên tới 4.00 USD/tấn đã làm cho cácnhà xuất khẩu Việt Nam phải tiếc “ngẩn ngơ” vì đã bán với giá 2.000 USD/tấntrớc đó Vụ cà phê 1998-1999 khi giá cà phê trên thị trờng thế giới tăng mạnh,giá xuất khẩu có lúc lên đến 2.400-2.500 USD/tấn FOB, nhng lợng cà phê còn lạikhông đáng kể

Giá cả là yếu tố ảnh hởng mang tính quyết định tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh cà phê của ta, làm cho kim ngạch thu đợc hàng năm không ổn định So vớicác loại cây trồng khác, thì cà phê tuy là cây công nghiệp dài ngày nhng cũng rấtnhạy bén với yếu tố giá cả Giá cà phê trong nớc chịu ảnh hởng lớn với giá cà phêthế giới Những năm qua giá cà phê trên thế giới biến động mạnh đã có thời kỳ giá

cà phê thế giới lên đến 4.000 USD/tấn nhân (năm 1996) và có thời điểm chỉ còn600-700 USD/tấn và giá cà phê trong nớc có lúc chỉ còn dới 10 nghìn đồng/Kg(nh hiện nay 3/200) Giá cà phê trên thị trờng thế giới biến động không giống nhcác mặt hàng nông sản khác Nó khác ở chỗ là các mặt hàng nông sản chỉ biến

động trong một khoảng thời gian nhất định, còn giá cà phê biến động linh hoạttừng ngày, có những ngày đến ba, bốn giá vì thị trờng luôn bị biến động bởi nhữngluồng thông tin khác nhau, mang tính chiến thuật phục vụ cho mục đích đầu cơhoặc giải phóng tồn kho

Những tác động trên thị trờng cà phê thế giới gây bất lợi lớn đến hoạt độngxuất khẩu cà phê của Việt Nam Đặc biệt là trong điều kiện nớc ta vốn chậm nắmbắt những thông tin về thị trờng thế giới, các doanh nghiệp cha quen với nhữngdạng thông tin mang tính chiến thuật nên rất dễ bị bán hớ làm cho ngời xuất khẩu

cà phê bị động, thua thiệt do thiếu thông tin thờng xuyên không cập nhật Biến

động giá cả lớn có tác động mạnh mẽ đối với ngời sản xuất và thu gom cà phêViệt Nam, đặc biệt là trong điều kiện thông tin về thị trờng và giá cả bên ngoàicòn hạn chế và khó tiếp cận nh hiện nay Những biến động giá cả lớn gây tâm lýdao động trong ngờng sản xuất và tạo cơ hội để ngời thu mua cà phê gây sức épvới ngời sản xuất

Còn một thực trạng nữa cũng rất đáng quan tâm đó là không chỉ khi giáxuống thấp thì mới đáng lo ngại mà cả khi giá lên cao thì các nhà xuất khẩu cũngkhông lãi đợc bao nhiêu thậm chí còn thua lỗ Điển hình là vụ cà phê 19996/1997,chúng ta đợc cả về sản lợng và giá cả xuất khẩu, ai cũng nghĩ rằng vụ mùa này ng-

ời trồng cà phê và các nhà doanh nghiệp kinh doanh cà phê phải có lãi những thực

tế thì hầu hết các đơn vị có lãi không đáng kể thậm chí có đơn vị mất hàng tỷ Vậytại sao có tình trạng này?

Tìm hiểu cho thấy, khi giá xuất khẩu cao thì kinh doanh cà phê càng cần

Trang 28

nhiều vốn trong khi đó tổng vốn lu động của hầu hết các doanh nghiệp lại nhỏ bé.Vì vậy muốn thu gom cà phê các doanh nghiệp phải vay ngân hàng số tiền lớn, cónhững doanh nghiệp chỉ riêng trả lãi cho ngân hàng vụ đó đã là 6 tỷ đồng do vậylàm cho tỷ suất lợi nhuận càng nhỏ khi giá cà phê càng cao Bên cạnh đó vì xuấtkhẩu đợc giá lên trong thời gian đầu các công ty bỏ vốn ra tranh nhau thu mua càphê với giá cao để xuất khẩu Nhng khi thu gom xong cà phê thì giá đã chững lạirồi tụt xuống thời cơ đã trôi qua và không bao giờ quay trở lại, do đó nhiều doanhnghiệp đã lỗ nặng do không bán kịp.

Qua đây chúng ta có thể thấy rằng vấn đề của ngành kinh doanh cà phêkhông chỉ là thông tin nhanh nhậy, tận dụng đúng thời cơ mà đó còn là vấn đềthiếu vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng Thiếu vốn nghiêm trọng vàthiếu thông tin nhạy bén về thị trờng thế giới vẫn luôn là lực cản to lớn làm giảm

đáng kể hiệu quả xuất khẩu của cà phê Việt Nam

2.3 Thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam.

Khác với các nớc sản xuất cà phê trên thế giới, sản xuất cà phê của ViệtNam là để xuất khẩu hơn 95% sản lợng, với tốc độ phát triển bình quân nh hiệnnay trên 25%/năm thì Việt Nam đã trở thành nớc đứng đầu Châu á về xuất khẩu

cà phê và đứng thứ nhất thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta Cùng với việc đẩymạnh sản xuất và xuất khẩu, thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam cũng khôngngừng tăng lên Nếu trớc 1992 cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Liên Xô và cácnớc Đông Âu cũ và một lợng rất ít sang Singapore và Hongkong thì đến nay càphê Việt Nam đã đợc xuất sang trên 50 nớc trên các Châu lục đặc biệt là Mỹ

Điều này cho thấy Việt Nam thực sự là nớc cung cấp cà phê Robusta chủ yếutrên thế giới

Trang 29

Bảng 11: Xuất khẩu cà phê Việt Nam vụ 1999/2000

STT Thị trờng Khối lợng (tấn)

Giá trị kim ngạch (1.000 USD)

Thị phần (%)

* Một số thị tr ờng tiêu thụ cà phê chủ yếu.

Mặc dù 5 năm qua cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ và thị trờng Châu

Âu, thị trờng Nhật Bản tăng lên nhanh chóng, nhng thị trờng Nga, Đông Âu vàTrung Quốc vẫn cha đợc khai thông Trong thời gian tới nếu quan hệ với các nớcnày đợc xác lập thì cà phê Việt Nam sẽ lu thông tốt hơn Một số thị trờng tiêuthụ cà phê Việt Nam trên thế giới

- Thị trờng Mỹ.

Mỹ là nớc có dân số đông, là thị trờng tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới Tuynhiên tốc độ gia tăng rất chậm trong nhiều năm nay, trong khi đó các nớc nhậpkhẩu khác tăng đáng kể Năm 1947 Mỹ chiếm 69% thị trờng nhập khẩu, thì đến

1992 chỉ còn 24% Tổng lợng nhập khẩu vào Mỹ cao nhất vào năm 1968 là 25,4triệu bao (chiếm 44%) và sau đó giảm xuống còn 18-20 triệu bao/năm Theo số liệuthống kê thì lợng tiêu thụ ở Mỹ dao động trong khoảng 18 triệu bao/năm Mức tiêuthụ đầu ngời cũng giảm từ 7.7 kg/ngời năm 1995 xuống còn 4,5 kg/ngời vào nhữngnăm 1980 và hiện nay còn 4,0kg/ngời/năm Nhng tiêu thụ cà phê toàn bộ thị trờng

Mỹ ớc khoảng 8,7 tỷ USD/năm Thị trờng Mỹ đòi hỏi loại cà phê đặc biệt đầu bảng,

đặc biệt là cà phê hoà tan chiếm tới 24% thị phần Có khoảng 80% kho cà phê dựtrữ đóng gói bị chi phối bởi giá bán lẻ của các công ty Kuft-creneral food, Proton &Gramble, và Nestle, họ chiếm tới 70% thị trờng Mỹ Trong mấy năm lại đây cà phêViệt Nam đã xâm nhập vào thị trờng Mỹ và số lợng xuất khẩu sang Mỹ tăng lênnhanh chóng, với 83.361 tấn, đạt kim ngạch 123,5 triệu USD chiếm 21% sản lợng

cà phê xuất khẩu của Việt Nam niên vụ 2000/2001

- Thị trờng Tây Âu: lợng tiêu thụ cà phê tính theo đầu ngời của Tây Âu tăng

Trang 30

từ 3,48 kg/ngời/năm 1992 lên 5,8 kg/ngời/năm 1993 Nhng nó dừng lại ở đó dogiá cà phê cao và giới trẻ có xu hớng ít uống cà phê hơn Tuy nhiên, cà phê vẫn

là loại đồ uống quan trọng nhất đợc tiêu dùng ở Châu Âu Tây Âu vẫn là thị ờng tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới Tại Hội nghị cà phê quốc tế lần thứ VII tạiBeclin (6/1992), các nguồn tin thơng mại đã dự đoán tiêu thụ cà phê ở các nớc

tr-EU tiếp tục tăng, có thể đến 7kg/ngời/năm 2002 Điều này làm cho nhu cầu càphê nhân của EU từ 70-42 triệu bao, chiếm 40% của năm 1992 lên 60% lợngnhập khẩu cà phê của thế giới vào cuối thập kỷ này Nhu cầu cà phê tiếp tụctăng

+ Cộng hoà LB Đức: Đức đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong các nớc EU.Mức tiêu thụ của Đức thống nhất là 9,7 triệu bao năm 1992 Từ 1995 trở lại đây l-ợng tiêu thụ cà phê ở Đức bắt đầu giảm, tuy nhiên tổng kim ngạch của ngành càphê Đức năm 1997 là 5,37 tỷ USD tăng so với năm trớc đó 0,3 tỷ USD Đây là thịtrờng cà phê lớn đặc biệt là cà phê pha nhanh Thị hiếu truyền thống ở Đức là càphê Arabica càng đậm càng tốt Trong những năm lại đây, nhu cầu cà phê trộn vớichất lợng cao đang tăng nhanh vì giá thấp hơn, đợc phổ biến với ngời tiêu dùng

Đông Đức Cà phê Việt Nam xuất sang Đức với sản lợng 34.312 tấn, kim ngạch105,6 triệu USD chiếm 17,69% thị phần niên vụ 1999/2000

+ Pháp: là thị trờng lớn thứ 2 trong các nớc EU, với khối lợng nhập khẩutrên 6 triệu bao/năm trong những năm gần đây, Pháp là nớc nhập khẩu cà phêRobusta trong thời gian dài chủ yếu là của các nớc Châu Phi, nhng hiện nay càphê rang 100% loại Arabia rất đợc yêu chuộng Cà phê Robusta từ 75% thị phầnnăm 1980 giảm xuống còn 49% vào những năm đầu thập kỷ 90 ở Pháp có 95%

số dân ở tuổi trởng thành uống cà phê hàng ngày Thị trờng cà phê ở Pháp trongnhững năm gần đây tơng đối ổn định, rất ít có khả năng gia tăng, tuy nhiên trongdài hạn, ngời ta hy vọng mức tiêu thụ tăng 1%/năm Cà phê Việt Nam xuất sangPháp 22.000 tấn, đạt 32,2 triệu USD, với tỷ trọng chiếm trên 5,5% thị phần niên

vụ 1999/2000

+ Tây Ba Nha: là nớc nhập khẩu cà phê đng thứ 4 trong các nớc EU Thị trờngnhập khẩu cà phê chủ yếu là Arabica, nhng hiện nay có xu hớng giảm từ 72% năm

1985 xuống còn 53% năm 1992, trong khi đó nhập khẩu cà phê Robusta tăng đáng

kể Tây Ba Nha là thị trờng mới đầy hấp dẫn, cà phê Việt Nam xuất sang Tây BaNha tăng chiếm 8,6% thị phần năm 1999 với số lợng 32.000 tấn, kim ngạch 49triệu USD, lợng tiêu thụ cà phê ở Tây Ba Nha theo đầu ngời tăng đáng kể từ2,7kg/năm năm 1985 lên 4,2kg vào đầu thập kỷ 90 và vẫn duy trì

+ Italia: lợng nhập khẩu của Italia là 4,6 triệu bao, đứng thứ 3 trong các nớc

EU, Italia nhập khẩu cả 2 loại Arabica và Robusto tơng đơng nhau Tuy nhiênArabica có xu hớng tăng Nguồn cung chủ yếu là các nớc Brazil Tiêu thụ cà phê

ở Italia chủ yếu là loại không có cafein Cà phê Việt Nam hiện nay đợc xuất sangItalia với số lợng ngày càng tăng Niên vụ 1999/2000 Italia nhập 34.312 tấn càphê, với kim ngạch 53,2 triệu USD từ Việt Nam

+ Anh, Hà Lan: là những nớc lợng tiêu thụ có giảm nhng cà phê vẫn là đồuống phổ biến, đặc biệt là các loại cà phê pha nhanh Niên vụ 1999/2000 Anh và

Trang 31

Hà Lan nhập khẩu 34.000 tấn cà phê Việt Nam, với kim ngạch 66 triệu USD.

- Thị trờng Đông Âu: Đây là khu vực có sự biến động mạnh mẽ về chính trị

và kinh tế Việc nhập khẩu cà phê cũng nh các ngành thơng mại khác đang bị

ảnh hởng bởi những điều kiện thay đổi và bất ổn định Tiêu thụ cà phê ở các nớc

Đông Âu có tăng qua các năm, nhng tỷ lệ tăng còn thấp do thu nhập cha cao.Năm 1997 Đông Âu nhập khẩu khoảng 6,5 triệu bao Hungary và Ba Lan là 2 n-

ớc tiêu thụ cà phê lớn nhất ở Đông Âu riêng Ba Lan năm 1997 đã nhập khẩukhoảng 2,5 triệu bao Tuy nhiên ngời dân Trung và Đông Âu rất thích cà phê và

họ dùng nhiều hơn nếu nh mức sống tăng lên và đủ lợng cà phê cung ứng Nhucầu về chất lợng cà phê ở khu vực này không cao lắm Triển vọng thị trờng Đông

Âu cần phụ thuộc vào sự phát triển của các nớc đó Đến nay cà phê Việt Nam đã

đợc các nớc Đông Âu nhập khẩu ngày càng tăng, niên vụ 1999/2000 Việt Namxuất sang Ba Lan, 18 nghìn tấn, Rumani 3.200 tấn, cộng hoàng Séc & Xlovakia3.200 tấn,

+ LB Nga: Mặc dù thức uống nóng chính ở LB Nga là trà nhng cũng có dấuhiệu nhu cầu cà phê tăng trong dài hạn Tuy nhiên tốc độ tăng và mức độ tiêu thụ

đầu ngời đang ở mức thấp Việc thay thế trà bằng cà phê là một quá trình lâu dài

và rất phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, giá cả và thị hiếu

- Thị trờng Nhật Bản: ở Nhật Bản, không chỉ tăng nhanh về tỷ lệ tiêu thụ càphê mà còn ảnh hởng lớn đến thị trờng khác trên thế giới, với sự phát triển càphê lon và cà phê lạnh Đó là các ngành sôi động và phát triển nhanh nhất vớitiềm năng đáng kể lợng cà phê tiêu dùng theo đầu ngời tại Nhật Bản tăng nhanh

từ 1,7 kg năm 1980 lên 1 kg năm 1997 Vụ cà phê 1997/1998 Nhật Bản đã đạt5,9 triệu bao Dự báo khả năng tăng hàng năm 2,4% cà phê rang xay tại NhậtBản Lợng nhập khẩu cà phê nhân của Nhật Bản chủ yếu từ Brazil, Colombia,Indonexia, sản phẩm cà phê Việt Nam đợc xuất sang Nhật Bản trong niên vụ1999/2000 là 14,5 nghìn tấn, chiếm tỷ trọng 3,65% sản lợng cà phê xuất khẩu.Thị trờng Nhật Bản đặc biệt khó tính đối với chất lợng, do vậy sản phẩm cà phêxuất khẩu sang thị trờng này phải đạt chất lợng cao

- Thị trờng Châu á: Đáng chú ý tại thị trờng Châu á là thị trờng TrungQuốc với tiềm năng dân số đông 1,2 tỷ ngời Trung Quốc là nớc có lịch sử vănhoá trà lâu đời nên mức tiêu thụ cà phê mới chỉ có 200.000 bao/năm Xu hớngkinh tế phát triển và dân số đông thị trờng Trung Quốc có thể trở thành nớc tiêuthụ cà phê lớn trên thế giới

3-/ Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam.

Việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu cà phê

là rất quan trọng nó cho phép ta có thể chủ động đợc trong các quyết định có nêngiữ sản lợng cà phê xuất khẩu lại chờ giá cao xuất khẩu ồ ạt làm sao với hiệu quảkinh tế cao nhất Sau đây chúng ta sẽ lần lợt xem xét một số yếu tố chủ yếu

3.1 Cung cà phê thế giới.

Sản lợng cà phê đợc cung cấp trên thế giới ở trên 50 quốc gia, trong đó Brazilchiếm khoảng 30% Do đó sự giao động về cung cà phê của Brazil có ảnh hởng rất

Ngày đăng: 12/12/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Sơ đồ 1.1 (Trang 6)
Sơ đồ 1.2 - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Sơ đồ 1.2 (Trang 7)
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng một số mặt hàng nông  sản chủ lực của Việt Nam - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng một số mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam (Trang 13)
Bảng 3: sản lợng cà phê thế giới qua các năm từ 1992-1999 - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 3 sản lợng cà phê thế giới qua các năm từ 1992-1999 (Trang 19)
Bảng 4: Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 4 Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO (Trang 20)
Bảng 5: Lợng cà phê xuất khẩu niên vụ 1993/1994 - 1999/2000 - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 5 Lợng cà phê xuất khẩu niên vụ 1993/1994 - 1999/2000 (Trang 22)
Bảng 6: Lợng và kim ngạch cà phê xuất khẩu từ các nớc thuộc  nhóm nớc sản xuất của tổ chức quốc tế về cà phê - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 6 Lợng và kim ngạch cà phê xuất khẩu từ các nớc thuộc nhóm nớc sản xuất của tổ chức quốc tế về cà phê (Trang 23)
Bảng 7: Nhập khẩu của các nớc nhập khẩu  cà phê thành viên ICO - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 7 Nhập khẩu của các nớc nhập khẩu cà phê thành viên ICO (Trang 24)
Bảng 8: Diện tích, năng suất và sản lợng cà phê của Việt Nam  (1975-2000) - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 8 Diện tích, năng suất và sản lợng cà phê của Việt Nam (1975-2000) (Trang 25)
Bảng 9: Chất lợng xuất khẩu cà phê nhân - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 9 Chất lợng xuất khẩu cà phê nhân (Trang 28)
Bảng 11: Xuất khẩu cà phê Việt Nam vụ 1999/2000 - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 11 Xuất khẩu cà phê Việt Nam vụ 1999/2000 (Trang 34)
Bảng 12: Sản lợng xuất khẩu cà phê của nhóm xuất khẩu  lớn nhất thế giới - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 12 Sản lợng xuất khẩu cà phê của nhóm xuất khẩu lớn nhất thế giới (Trang 41)
Bảng 14: Bảng dự báo sản lợng cà phê thế giới - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 14 Bảng dự báo sản lợng cà phê thế giới (Trang 49)
Bảng 15: Bản dự báo tiêu thụ cà phê thế giới - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 15 Bản dự báo tiêu thụ cà phê thế giới (Trang 50)
Bảng 16: Các nhà máy sẽ đợc xây dựng ở các tỉnh - Phương hướng & Giải pháp nhằm đẩy mạnh XK cà phê VN giai đoạn 2000-2010
Bảng 16 Các nhà máy sẽ đợc xây dựng ở các tỉnh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w