1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số chính sách & biện pháp thúc đẩy XK ở VN

103 462 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Chính Sách Và Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Ở Việt Nam
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số chính sách & biện pháp thúc đẩy XK ở VN

Trang 1

Lời nói đầuThế giới đã và đang diễn ra những biến đổi to lớn và sâu sắc Những thay

đổi đó, một mặt tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các nớc đang trên đà phát triển có thể nắm bắt, vơn tới nhằm đạt đợc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, mặt khác đang đặt ra những thách thức, những vấn đề phức tạp hơn mà mỗi quốc gia phải đối phó giải quyết

Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới đang phát triển nh vũ bão với tốc độ nhanh trên tất cả các lĩnh vực Sự phát triển của khoa học công nghệ đã đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá đời sống kinh

tế thế giới Ngày nay hợp tác quốc tế đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển đi lên của mỗi quốc gia Hoà nhập với xu thế này, trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là từ khi tiến hành đổi mới kinh tế - xã hội,

Đảng và Nhà nớc ta rất coi trọng các hoạt động kinh tế đối ngoại Trong báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ơng Đảng tại đại hội Đảng VIII đã nhấn mạnh:

“ Tiếp tục thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng đa phơng hoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập phát triển Hợp tác nhiều mặt, song phơng và đa phơng với các nớc, các tổ chức quốc tế và khu vực ”

Tuy nhiên, chúng ta tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới nghĩa là chúng ta phải chấp nhận xu hớng hợp tác trong cạnh tranh Đây vừa là thời cơ

mà ta có thể tận dụng để phát triển đất nớc đồng thời cũng là thách thức trớc nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nớc xung quanh và trên thế giới Hơn bao giờ hết xuất khẩu đóng vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh tạo cơ sở cho phát triển cơ sở hạ tầng là mục tiêu quan trọng Nhà nớc ta đã và đang thực hiện các chính sách và các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế theo hớng xuất khẩu, khuyến khích khu vực t nhân

mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm, tăng thu ngoại tệ cho đất

n-ớc Do vậy, xây dựng đợc các chính sách và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu nh thế nào để ta có thể tận dụng đợc những thuận lợi vợt qua những khó khăn trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nớc, đa kinh tế đất nớc phát triển bền vững đang là một vấn đề đợc Nhà nớc ta đa nên hàng đầu

Trang 2

Xuất phát từ thực tế khách quan trên, sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Vụ Thơng mại và Dịch vụ - Bộ Kế hoạch và đầu t, em xin viết đề tài:

Một số chính sách và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu ở Việt nam” làm đề

tài cho chuyên đề tốt nghiệp

Nội dung đề tài bao gồm :

Chơng I : Thơng mại quốc tế và chính sách thúc đẩy xuất khẩu Chơng II : Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu và tác động của nó tới hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam

Chơng III : Một số biện pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu

ở Việt nam.

Trang 3

Ch ơng I

Thơng mại quốc tế và chính sách

thúc đẩy xuất khẩu

i hơng mại quốc tế và vai trò của nó đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.

1- Các lý luận chung về thơng mại quốc tế.

1.1 ý nghĩa của thơng mại quốc tế

Thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán Sự trao đổi đó là hình thức của mối quan hệ xã hội và phản

ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của mỗi quốc gia

Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ cách biệt với thế giới xung quanh.Thơng mại quốc tế có tính chất sống còn vì một lí do cơ bản là ngoại thơng mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất tiêu dùng trong nớc khi thực hiện chế độ tự cung tự cấp không buôn bán

Tiền đề xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội.Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật phạm vi chuyên môn hoá ngày một tăng Số sản phẩm cùng dịch vụ để thoả mãn nhu cầu con ngời ngày một dồi dào, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng Thơng mại quốc tế xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất những mặt hàng cụ thể và xuất khẩu những hàng hoá của mình để nhập khẩu những hàng hoá cần thiết từ nớc khác

Sự khác nhau về điều kiện sản xuất cũng giải thích đợc một số việc buôn bán giữa các nớc, buôn bán các mặt hàng nh dầu lửa, lơng thực, dịch vụ, du lịch Song nh chúng ta đợc biết phần lớn số lợng thơng mại quốc tế thuộc những mặt hàng không xuất phát từ những điều kiện vốn có của sản xuất nh:

Mỹ đã sản xuất đợc ô tô sao lại nhập ô tô của Nhật, cộng hoà liên bang Đức, Nam Triều Tiên

Để có thể giải thích những lí do này ngời ta đã xây dựng nhiều lý thuyết nhằm giải thích tại sao các quốc gia lại trao đổi với nhau

Trang 4

1.2 Các lý thuyết về thơng mại quốc tế

1.2.1 Lý thuyết của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối.

Lý thuyết về thơng mại cổ điển xuất hiện vào thế kỷ XVIII cùng với thời

kỳ nổ ra ba cuộc cách mạng: Cách mạng công nghiệp, cách mạng Mỹ và cách mạng Pháp Lý thuyết này đợc xây dựng trên cơ sở lý thuyết về buôn bán tự do

đợc phát triển vào thời kỳ này Năm 1776, trong tác phẩm “ sự giàu có của các dân tộc ” Adam Smith đã rũ bỏ quan niệm coi vàng đồng nghĩa với của cải và quan niệm các nớc thu đợc lợi ích lớn nhất khi tham gia trao đổi các hàng hoá

có thể sản xuất với hiệu quả tối đa Điểm then chốt của lập luận này là ở chỗ các loại chi phí sản xuất sẽ là căn cứ cho biết từng nớc hoặc từng bạn hàng buôn bán nên sản xuất mặt hàng nào

Theo quan niệm về lợi thế tuyệt đối, một nớc chỉ sản xuất các loại hàng hoá cho phép sử dụng tốt nhất các nguồn tài nguyên của nó Các nguồn lực đó

là đội ngũ lao động có tay nghề hoặc thậm chí cả truyền thống kinh doanh Việc sử dụng chính khái niệm lợi thế tuyệt đối này là cách giải thích đơn giản nhất về cách ứng xử trong buôn bán Rõ ràng việc tiến hành thơng mại giữa các quốc gia phải đảm bảo cho họ có lợi Nếu một quốc gia có lợi và một quốc gia khác bị thiệt từ thơng mại thì họ từ chối ngay Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai mặt hàng giống nhau Quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá X và quốc gia thứ hai

có lợi trong sản xuất hàng hoá Y so với quốc gia thứ nhất Nếu mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hoá trong việc sản xuất một mặt hàng mà họ có lợi thế tuyệt đối, sau đó trao đổi thì cả hai quốc gia đều có lợi Trong quá trình này, các nguồn lực sản xuất của cả thế giới sẽ đợc sử dụng một cách hiệu quả nhất, do

đó tổng sản phẩm của thế giới sẽ gia tăng Sự tăng thêm của các sản phẩm của thế giới sẽ gia tăng Sự tăng thêm của các sản phẩm của toàn thế giới là nhờ vào

sự chuyên môn hoá và sẽ đợc phân bổ giữa hai quốc gia theo tỷ lệ trao đổi thông qua ngoại thơng

Nh vậy, trong khi những ngời theo chủ nghĩa trọng thơng cho rằng trong thơng mại quốc tế chỉ có một số quốc gia có lợi còn một số khác bị thiệt, thì Adam Smith tin tởng rằng tất cả các quốc gia đều có lợi từ ngoại thơng và đã ủng hộ rất mạnh mẽ cho chính sách tự do kinh doanh Ngoại thơng tự do sẽ là nguyên nhân làm cho các nguồn tài nguyên của thế giới đợc sử dụng một cách hiệu quả nhất và phúc lợi của thế giới nói chung sẽ đợc tạo ra ở mức tối đa Tuy nhiên ở đây có một số trờng hợp đặc biệt phải loại trừ ra nh khi cần bảo vệ một

số ngành công nghiệp non trẻ

Thực chất về lợi thế tuyệt đối có thể minh hoạ qua ví dụ sau:

Giả sử một giờ công ở Việt Nam sản xuất đợc 6kg gạo hoặc 4kg thịt bò, trong khi ở Đài Loan đợc 1kg gạo hoặc 5kg thịt bò

Trang 5

Nếu tỷ lệ trao đổi quốc tế của Việt Nam đổi 6 kg thịt bò của Đài Loan thì Việt Nam sẽ lãi đợc 2 kg thịt bò hay tiết kiệm 1/2 giờ công lao động, vì mỗi ngày công lao động ở Việt Nam chỉ sản xuất đợc 4kg thịt bò và tỷ lệ trao đổi nội địa là 6kg gạo = 4kg thịt bò Tơng tự, 6 kg gạo mà Đài Loan nhận từ Việt Nam tơng đơng với 6 giờ công ở Đài Loan và có thể tạo đợc 30kg thịt bò ở Đài Loan Bằng việc trao đổi 6 kg thịt bò lấy 6 kg gạo thì Đài Loan vẫn lợi đợc 24

kg thịt bò hoặc tiết kiệm gần 5 giờ công lao động ở đây ta thấy Đài Loan có lợi nhiều hơn so với Việt Nam và nếu tỷ lệ trao đổi thay đổi thì lợi ích đó sẽ đợc bình quân hoá Điều đáng chú ý là cả hai quốc gia đều có lợi Tỷ lệ trao đổi quốc tế sẽ ở khoảng giữa các tỷ lệ trao đổi nội địa

6/4 > tỷ lệ trao đổi quốc tế (gạo/thịt ) > 1/5Lợi thế tuyệt đối, tuy nhiên chỉ giải thích cho một phần nhỏ của thơng mại quốc tế hiện nay, đó là thơng mại giữa các nớc đang phát triển và các nớc phát triển Phần lớn thơng mại thế giới, đặc biệt là giữa các nớc phát triển không thể giải thích đợc bằng lợi thế tuyệt đối Trong những cố gắng để giải thích các cơ

sở của thơng mại quốc tế, lợi thế tuyệt đối chỉ là một trờng hợp của lợi thế so sánh (lợi thế tuyệt đối )

1.2.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo.

Lợi thế so sánh - quy luật cơ bản của thơng mại quốc tế Quy luật về lợi thế so sánh (lợi thế tơng đối ) là một trong những ý tởng vĩ đại của kinh tế học

cổ điển Anh do David Ricardo đề xớng Theo quy luật lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp so với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc tế để tạo ra lợi ích cho mình Nghĩa là, nếu quốc gia này tham gia vào thơng mại quốc tế thì nó có thể thu đợc lợi ích không nhỏ Khi tham gia thơng mại quốc

tế, quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên

Trang 6

môn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất ( đó là các hàng hoá có lợi thế tơng đối )

Mô hình đơn giản của D Ricardo dựa trên 5 giả thuyết sau:

- Thế giới chỉ có hai quốc gia và chỉ sản xuất hai mặt hàng, mỗi quốc gia

có lợi thế về một mặt hàng

- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất có thể di chuyển trong mỗi quốc gia, nhng không di chuyển giữa các nớc

- Công nghệ sản xuất ở hai nớc là cố định

- Chi phí sản xuất cố định, không có chi phí vận tải

- Thơng mại hoàn toàn tự do giữa hai nớc

Ví dụ sau đây biểu thị mô hình giản đơn của D.Ricardo

Lợi thế so sánh (lợi thế tơng đối ) Đài Loan Việt nam

Giá cả của 1kg thép 1USD 2USD

Giá cả của 1kg vải 1.5 USD 1USD

Ví dụ trên cho thấy: Đài loan có lợi thế tuyệt đối so với Việt nam về cả hai loại hàng hoá Nhng khi năng suất lao động ở ngành thép của Đài Loan gấp 6 lần của Việt nam thì năng suất lao động ở ngành dệt của Đài loan chỉ gấp 2 lần

Nh vậy giữa thép và vải thì Việt Nam có lợi thế tơng đối trong việc sản xuất vải, còn Đài loan có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cả hai loại hàng hoá so với Việt Nam, nhng chỉ có lợi thế tơng đối trong sản xuất thép.Theo quy luật lợi thế tuyệt đối thì cả hai quốc gia sẽ đều có lợi nếu Đài loan chuyên môn hoá sản xuất thép còn Việt Nam chuyên môn hoá sản xuất vải, sau đó tiến hành trao đổi một phần thép lấy một phần vải cho nhau

Những lợi thế do thơng mại đem lại :

Từ ví dụ trên ta thấy: nếu tiến hành trao đổi 6kg thép láy 4m vải thì sẽ chẳng có gì thay đổi đối với Đài loan, bởi vì ngay trong thị trờng nội địa Đài loan đã trao đổi theo tỷ lệ này.Tơng tự, nếu trao đổi theo tỷ lệ 1kg thép lấy 2m vải thì Việt Nam sẽ từ chối trao đổi vì ngay trong thị trờng nội địa Việt nam cũng đã trao đổi theo tỷ lệ này Do đó tỷ lệ trao đổi quốc tế phải ở khoảng giữa, tức là :

6/4 > tỷ lệ trao đổi quốc tế (thép/ vải) > 1/2Giả sử tỷ lệ trao đổi quốc tế là 1/1 tức là 6kg thép đổi 6m vải thì Đài loan

sẽ có lợi 2m vải, tức là tiết kiệm đợc 2 giờ công Còn Việt nam nhận đợc 6kg thép từ Đài loan mà bình thờng đáng lẽ phải bỏ ra 6 giờ công mới sản xuất đợc

Trang 7

Việt nam sẽ sử dụng 6 giờ công đó để chuyên môn hoá sản xuất vải và tạo ra

đ-ợc 12m vải và chi phí phải dùng là 6m vải để đổi lấy 6kg thép, nh vậy còn lợi ra 6m vải hay tiết kiệm đợc 3 giờ công

Nếu trao đổi theo tỷ lệ của Việt nam thì 6kg thép sẽ đổi lấy 12m vải, còn theo tỷ lệ của Đài loan thì sẽ đổi 6kg thép lấy 4m vải Nếu tỷ lệ trao đổi gần tỷ

lệ trao đổi nội địa Đài loan thì Việt nam càng có lợi và ngợc lại, nếu gần tỷ lệ Việt nam thì Đài loan càng có lợi Tóm lại, khi tiến hành trao đổi theo tỷ lệ ở khoảng giữa thì cả hai quốc gia đều có lợi Khoảng dao động của tỷ lệ trao đổi quốc tế là:

4m vải < 6kg thép < 12m vảiTrong trờng hợp 6 kg thép đổi 6m vải thì Đài loan đợc lợi 2m vải còn Việt nam đợc lợi 6m vải Còn nếu trao đổi 6kg thép lấy 8m vải thì Đài loan đợc lợi 4m vải còn Việt nam cũng đợc lợi 4m vải Nh vậy khi tỷ lệ trao đổi quốc tế thay

đổi sẽ dẫn đến sự phân phối lại nguồn lực từ thơng mại giữa các nớc tham gia

1.2.3 cách tiếp cận của Haberler về lợi thế t ơng đối ( hay lợi thế t ơng

đối xét từ góc độ chi phí cơ hội)

D.Ricardo khi nghiên cứu quy luật về lợi thế tơng đối đã dựa trên hàng loạt các giả thuyết đơn giản hoá của lý thuyết giá trị lao động để chứng minh quy luật trên Song trên thực tế lao động không phải là đồng nhất, những ngành sản xuất khác nhau sẽ có cơ cấu lao động khác nhau với mức lơng, năng suất lao động và trình độ tay nghề khác nhau Hơn nữa, hàng hoá làm ra không chỉ bởi lao động mà cả yếu tố sản xuất khác nh đất đai, vốn, khoa học- kỹ thuật Việc so sánh hàm lợng lao động của những mặt hàng khác nhau sẽ đa ra nhận

định sai lệch về giá trị tơng đối, bởi vì việc sản xuất những mặt hàng đó đòi hỏi

tỷ trọng khác nhau về các yếu tố sản xuất Do đó lý thuyết trên không nhận đợc

sự tán đồng hoàn toàn của các nhà kinh tế học Mãi đến năm 1936 Gorttied Haberler mới đa ra lý thuyết chi phí cơ hội để chứng minh cho quy luật lợi thế tơng đối ( lợi thế so sánh ) một cách rõ ràng

Theo lý thuyết Haberler thì chi phí cơ hội của một hàng hoá là số lợng các hàng hoá khác phải cắt giảm để nhờng lại đủ các nguồn tài nguyên để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá thứ nhất Nh vậy, quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp trong việc sản xuất một loại hàng hoá nào đó thì họ có lợi thế tơng đối ( lợi thế

so sánh ) trong việc sản xuất hàng hoá đó và không có lợi thế tơng đối trong việc sản xuất hàng hoá thứ hai

Ví dụ: khi không có thơng mại quốc tế thì Đài loan phải bỏ đi 2/3 số đơn

vị của cải để dành lại đủ các nguồn tài nguyên cho việc sản xuất thêm một đơn

vị thép Nh thế chi phí cơ hội về thép ở Đài loan là 1 thép = 2 vải Nh vậy, Đài

Trang 8

loan có lợi thế tơng đối trong việc sản xuất vải Theo quy luật lợi thế tơng đối

Đài loan sẽ chuyên môn hoá sản xuất thép còn Việt nam sẽ chuyên môn hóa sản xuất vải

2 Vai trò của thơng mại quốc tế đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.

Thơng mại quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, không chỉ do nó cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia mà nó còn giúp quốc gia đó phát triển Bên cạnh đó có nhiều lý do khác khiến thơng mại quốc tế trở nên vô cùng quan trọng

Thơng mại quốc tế cần thiết cho việc thực hiện chuyên môn hoá sâu để có hiệu quả kinh tế trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại Chuyên môn hoá quy mô lớn làm cho chi phí sản xuất giảm và hiệu quả kinh tế theo quy mô sẽ đợc thực hiện ở từng nớc trong các nớc khác nhau

Sự khác nhau về sở thích hay mức cầu cũng là một nguyên nhân khác để

có thể buôn bán Ngay cả trong trờng hợp hiệu quả tuyệt đối trong hai nơi giống hệt nhau, buôn bán vẫn có thể diễn ra do khác nhau về sở thích

Có thể nói nhu cầu trao đổi xuất hiện từ thời cổ đại nhng chỉ từ khi ra đời của nền sản xuất t bản chủ nghĩa mới phá vỡ tính chất đóng kín của từng đơn vị kinh tế trong từng quốc gia và của từng nớc

Chế độ t bản chủ nghĩa gắn chặt thị trờng dân tộc với thị trờng thế giới, gắn chặt phân công lao động trong nớc với phân công lao động quốc tế Ngoại thơng trở nên không thể thiếu đợc với phơng thức sản xuất đó, nh Lê-Nin đã nhận xét: “ không có thị trờng bên ngoài thì một số nớc t bản không thể sống đ-

ợc ”

Thực tế chứng minh rằng không một quốc gia nào có thể bằng chính sách

đóng cửa với nớc ngoài lại phát triển nhanh và có hiệu quả kinh tế cao đợc Muốn phát triển nhanh, mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải biết tận dụng có hiệu quả tất cả các thành tựu kinh tế, khoa học

kỹ thuật của nhân loại đã đạt đợc Nền kinh tế mở cửa sẽ mở ra những tiềm năng sẵn có của một nớc nhằm sử dụng phân công lao động quốc tế một cách

có lợi nhất

Mở rộng thơng mại quốc tế và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại là vận dụng một trong những bài học kinh nghiệm quý báu rút ra từ thực tiễn nớc ta trong những năm qua Đại hội VIII Đảng ta khẳng định: “ chúng ta chủ trơng hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nớc không phân biệt thể chế chính trị, xã hội trên nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình ”

Trang 9

Cho đến nay dù thành tựu đã đạt đợc xong cha có thể giúp chúng ta thoát khỏi vị trí là một trong những nớc nghèo trên thế giới nhng cũng có những kết quả đáng mừng từ chính sách mở rộng thơng mại, giao lu kinh tế với bên ngoài Nớc ta đang từng bớc chuyển mình với nhịp độ sản xuất mới bằng những công nghệ khoa học tiên tiến Tin tởng rằng, với những hớng đi đúng dắn, với những

u thế của mình và sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, Việt nam sẽ trở thành một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế thế giới

II Vị trí, vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của một quốc gia.

1 Vị trí của xuất khẩu hàng hoá.

Xuất khẩu hàng hoá là những việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ của một nớc này với các nớc khác và dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi Hoạt

động xuất khẩu diễn ra trong nền kinh tế có thơng mại quốc tế mở rộng bao gồm cả việc bán sản phẩm hàng hoá ra nớc ngoài và nhập khẩu sản phẩm từ n-

ớc khác Kinh doanh xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán thuộc phạm vi quốc tế và là hoạt động kinh tế thơng mại rất phức tạp Do đó nó không chỉ là một hành vi bán riêng lẻ mà là cả một quá trình kinh doanh phức tạp bao gồm nhiều khâu khác nhau

Trong thời đại ngày nay, thời đại của cùng tồn tại hoà bình, cùng vơn tới

ấm no hạnh phúc và cũng là thời đại của việc vơn tới mở cửa và mở rộng giao

l-u kinh tế Do đó xl-u hớng phát triển của nhiềl-u nớc trong những năm gần đây là thay đổi chiến lợc kinh tế từ “đóng cửa” sang “mở cửa” và từ “thay thế nhập khẩu” sang “hớng vào xuất khẩu” Có thể nói đây là con đờng đúng đắn cho sự phát triển vợt bậc giúp cho nền kinh tế của mỗi quốc gia ngày càng phát triển

Đối với những nớc mà nền kinh tế cha phát triển cao nh nớc ta thì những nhân tố thuộc về tiềm năng nh lao động và tài nguyên thiên nhiên là rất lớn trong khi các nhân tố nh vốn, kỹ thuật - công nghệ, và kinh nghiệm quản lý còn thiếu Vì vậy, chiến lợc hớng vào xuất khẩu thực chất là giải pháp “mở cửa ” nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài kết hợp với những tiềm năng bên trong về lao động và tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp cho nền kinh

tế Việt nam tăng trởng nhanh, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo Mặt khác, Việt nam cũng phải ra sức phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng hoá, nhập khẩu những công nghệ mới tiên tiến nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh

tế đã đặt ra

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác Ngoài ra, xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài cho

Trang 10

phép chúng ta khai thác đợc tiềm năng, thế mạnh về sức lao động và tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nào trong giai đoạn hiện nay phụ thuộc rất lớn vào hoạt động xuất khẩu.

Xuất khẩu không những đợc thừa nhận là hoạt động cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại mà nó còn là một phơng tiện thúc đẩy tăng trởng kinh tế Do vậy, các Chính phủ ở các quốc gia trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình

đều coi hoạt động xuất khẩu là một hoạt động trọng tâm để thúc đẩy tăng trởng

và phát triển kinh tế

2 Vai trò của xuất khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế quốc dân.

Trên thực tế ta thấy, bất cứ một ngành sản xuất hay kinh doanh nào muốn thu hút đợc kết quả cao đều phải biết khai thác và phát huy triệt để những lợi thế sẵn có ở bên trong cũng nh bên ngoài một cách đúng đắn và hợp lý Đối với hoạt động xuất khẩu của Việt nam cần phải tận dụng các nguồn tiềm năng để mang lại hiệu quả ngày càng cao

Chúng tá có những điều kiện thuận lợi: nớc ta là một nớc Đông nam á nằm

ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng - khu vực đợc coi là phát triển “năng

động”, có tầm chiến lợc ngày càng quan trọng trên bản đồ chính trị và kinh tế thế giới Vị trí của Việt nam nằm trên tuyến đờng giao lu hàng hải quốc tế từ các nớc SNG, Trung Quốc, Nhật bản, Nam Triều Tiên sang các nớc Nam á, Trung Đông, và Châu phi Với một vị trí thuận lợi nh vậy tạo điều kiện cho Việt nam tham gia vào phân công lao động quốc tế và trong sự hợp tác với các nớc trong khối ASEAN, trong khu vực, và các nớc trên thế giới một cách dễ dàng Mặt khác, nó cũng góp phần đẩy mạnh hoạt động thơng mại nói chung và hoạt

động xuất nhập khẩu nói riêng

Không những thế, Việt nam còn có biển chạy dọc theo chiều dài đất nớc, nhất là từ Phan Thiết trở vào còn có cảng nớc sâu, khí hậu tốt, không có sơng

mù, tàu bè nớc ngoài có thể cập bến an toàn quanh năm Điều này rất thuận lợi cho việc giao lu buôn bán giữa các nớc Mặt khác, về vận tải hàng không, tuy chúng ta cha có nhiều sân bay nhng chúng ta có sân bay Tân Sơn Nhất nằm ở vị trí lý tởng cách đều thủ đô các thành phố quan trọng trong vùng nh Băng cốc (Tháilan), Giacacta (Indonexia), Mamila (Philipin) Thông qua đó cho phép chúng ta mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại cũng nh hoạt động xuất nhập khẩu

Cùng với vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta cũng là một trong những nguồn tiềm năng góp phần vào việc đẩy mạnh hoạt

động xuất khẩu Có thể kể đến là:

+ Đất đai : diện tích đất nông nghiệp nớc ta tuy không lớn (bình quân đất

sử dụng trên đầu ngời thấp 0.11 ha/ngời) nhng mầu mỡ có thể sử dụng nhiều lần

Trang 11

trong một năm Hơn nữa, Việt nam nằm trong vùng khí hậu ẩm nhiệt đới thích hợp nhiều loại cây trồng có hiệu quả cao nh cà phê, hạt điều, cao su, đậu, gạo, lạc, và các loại cây ăn quả khác.

+ Rừng : có khoảng 15-16 triệu ha đất lâm nghiệp nhng chỉ còn 7,8 triệu

ha có rừng che phủ Trong đó có nhiều loại gỗ quý nh lim, sếu, táu

+ Biển, thuỷ sản: Việt nam có hơn 300 km bờ biển với trữ lợng thuỷ hải sản thuộc phạm vi hàng hải cho phép đánh bắt mỗi năm khoảng 4,3 - 4,5 triệu tấn cá, 5-6 vạn tấn tôm Vùng ven biển có khả năng phát triển mạnh sản xuất cá tôm, thuỷ hải sản

+ Khoáng sản : Theo các tài liệu cho biết, nớc ta có nhiều khoáng sản với trữ lợng không nhỏ, trong đó đáng chú ý là:

Than: chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh có trữ lợng khoảng 3,59 tỷ tấn, vùng Thái nguyên có trữ lợng thăm dò 80 triệu tấn

Dầu thô: trữ lợng dự đoán khoảng 5 tỷ tấn, trữ lợng khai thác 1,2-1,4 tỷ tấn Nớc ta thuộc loại nớc có nhiều dầu thô trên thế giới

Quặng sắt: tập trung chủ yếu ở khu mỏ Thạch Khê (Hà tĩnh) có trữ lợng thăm dò 580 triệu tấn Quặng sắt Thạch Khê có chất lợng tốt, hàm lợng ôxít sắt cao 60-62%

Ngoài ra, Việt nam còn nhiều khoáng sản quý hiếm khác nh boxit apatit, titan, mangan, thiếc, nhôm, chì đang chờ thu hút vốn và kỹ thuật để khai thác Với những nguồn tài nguyên này, chúng ta phải sử dụng chúng theo hớng khai thác lợi thế tuyệt đối

Hơn nữa nớc ta lại có hệ thống sông ngòi dày đặc giúp cho việc phát triển hệ thống giao thông đờng thuỷ tạo điều kiện phát huy thế mạnh cho việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của nớc ta với các nớc trên thế giới đợc dễ dàng thuận lợi hơn và chi phí thấp hơn so với các phơng tiện khác

Về nguồn nhân lực Việt nam có lực lợng lao động dồi dào, giá nhân công

rẻ Việt nam là thị trờng đáng kể và là đối tợng đợc quan tâm của giới kinh doanh quốc tế

Thêm vào đó, việt nam có tình hình chính trị - xã hội tơng đối ổn định, tốc độ tăng trởng kinh tế mấy năm qua đạt tỷ lệ cao so với các nớc trong khu vực Cụ thể năm 1998 tốc độ tăng trởng 9,5 %, năm 1999 là 9,3%, năm 2000 là 8,2%, năm 2001 là khoảng 5,8% Chúng ta có sự cải thiện liên tục tình hình kinh tế, pháp luật và chính sách thơng mại Đó là những nhân tố tạo niềm tin và sức hấp dẫn cho các đối tợng nớc ngoài

Trang 12

Bên cạnh những cơ hội, chúng ta cũng còn gặp rất nhiều khó khăn trong

sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc Vì xuất phát điểm của chúng ta quá thấp Thách thức gay gắt nhất là nguy cơ “tụt hậu ” xa hơn về kinh tế so với nhiều n-

ớc trong khu vục và trên thế giới Mỹ và phơng tây tiếp tục mu toan thực hiện chiến lợc “diễn biến hoà bình” Gây áp lực đối với chúng ta về vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, đa nguyên đa đảng Nguy cơ đi chệch hớng XHCN

Nền kinh tế trong nớc còn nhiều yếu kém Vẫn hiện trạng tham ô, tham nhũng nhiều Bộ máy quản lý còn quan liêu, thủ tục hành chính còn dờm dà

Đội ngũ cán bộ vừa thiếu lại vừa yếu, đặc biệt đối với cán bộ thuộc lĩnh vực ngoại thơng

Nhận thức rõ những điều kiện thuận lợi và khó khăn trên Đảng và Nhà nớc

ta đã đề ra phơng hớng chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội Phát huy lợi thế tơng đối, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và đời sống Hớng mạnh vào xuất khẩu, thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nớc sản xuất có hiệu quả Mở rộng quan hệ kinh tế

đối với các nớc, các tổ chức quốc tế, các công ty và các t nhân nớc ngoài, trên nguyên tắc giữ vững độc lập chủ quyền bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Vậy đẩy mạnh xuất khẩu có vị trí, vai trò quan trọng trong đổi mới cơ cấu kinh

tế, thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vai trò của xuất khẩu

ợc hình thành từ các nguồn sau: đầu t nớc ngoài, vay nợ hoặc viện trợ, ngoại tệ thu đợc từ các nguồn khác Trong các nguồn trên thì các nguồn nh vay nợ và

đầu t nớc ngoài tuy quan trọng nhng cũng phải trả sau này Và việc sử dụng chúng một cách thái quá sẽ gây hậu quả cho việc trả nợ về sau Vì vậy, nguồn

từ xuất khẩu là nguồn thu ngoại tệ quan trọng phục vụ cho quá trình nhập khẩu, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng nên nhng mọi cơ hội đầu t và vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng của việc xuất khẩu bởi xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ

Trang 13

2.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển.

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ

Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu cầu nội địa.Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển

nh nớc ta, sản xuất về cơ bản là cha đủ cho nhu cầu tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ sự “thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp Sản xuất và thay thế cơ cấu kinh tế cũng sẽ rất chậm chạp

Hai là, coi thị trờng đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất Quan điển thứ hai chính là xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này nên sản xuất thể hiện ở các mặt sau:

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi Ví

dụ khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội

đầy đủ cho việc phát triển các ngành sản xuất nguyên liệu nh bông, vải sợi Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu gạo, chè, cà phê sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất nông nghiệp và các ngành chế biến có liên quan

Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển ổn định Khi sản xuất bắt đầu lớn mạnh thị trờng trong nớc không đủ khả năng làm cho sản xuất phát triển mạnh đợc, chỉ có thị trờng rộng lớn ở bên ngoài mới có thể đảm bảo cho sự phát triển mạnh mẽ và không ngừng của các ngành nghề trong nớc và đảm bảo sản xuất phát triển ổn định

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nớc Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc tạo ra một năng lực sản xuất mới

Trang 14

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng

ta phải tổ chức lại sản xuất hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi với thị trờng

Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và không ngừng phát triển trong hoạt động kinh doanh của mình để có thể đứng vững trong cạnh tranh trên thị trờng thế giới

2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.

Tác động của xuất khẩu đến đời sống của nhân dân bao gồm rất nhiều mặt:

Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi tiêu thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập không nhỏ

Hơn nữa, xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngời dân hiện nay

2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nớc.

Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh trế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đôi ngoại, khi xuất khẩu phát triển nó cũng thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển theo nh quan hệ về chính trị và ngoại giao Mặt khác các quan hệ chính tri, kinh

tế, ngoại giao phát triển mạnh lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển

III Chính sách thúc đẩy xuất khẩu.

1 Vì sao phải có chính sách thúc đẩy xuất khẩu.

Khác với hoạt động thơng mại trong nớc, xuất khẩu thuộc phạm vi của thơng mại quốc tế, do vậy nó chịu sự chi phối và điều khiển của các quy luật v-

ợt ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia Chính vì thế mà hoạt động xuất khẩu thờng phức tạp hơn nhiều so với các hoạt động thơng mại trong nớc Nếu

để hoạt động xuất khẩu tự do không có các biện pháp điều chỉnh và thúc đẩy thì hoạt động xuất khẩu sẽ không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn bởi các lý do sau

đây:

1.1 Những khó khăn của hoạt động xuất khẩu.

Hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào rất nhiều các điều kiện khác nhau,

đồng thời trong quá trình tiến hành hoạt động xuất khẩu cũng nảy sinh nhiều vấn đề có tính chất đặc thù của loại hình này

Trang 15

Một trong những điều kiện để có đợc các sản phẩm có khả năng cạnh tranh quốc tế là sự tồn tại của một hệ thống các điều kiện khung về chính sách thích hợp cho sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm thích hợp cho xuất khẩu.Các điều kiện khung này bao gồm các điều kiện về pháp lý, thuế và các thủ tục hành chính Ngoài ra còn phải kể đến các

điều kiện để tiến hành hoạt động nhập khẩu cũng nh triển khai đầu t trực tiếp của nớc ngoài để tận dụng các khả năng chuyển giao công nghệ

Nhân tố thứ hai gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu là vấn đề về thông tin của thị trờng xuất khẩu Các thông tin này thờng khó thu nhận hơn là các thông tin ở thị trờng trong nớc Các thông tin này bao gồm cả thông tin về thị trờng nh: khả năng tiêu thụ, yêu cầu chất lợng, tình hình cạnh tranh, các quy

định về hạn chế nhập khẩu, những hiểu biết riêng về khách hàng và độ tin cậy của khách hàng Do tính năng động của thị trờng mà ngoài những hiểu biết riêng, cơ bản còn cần phải tiếp tục theo dõi diễn biến của thị trờng để có thể phản ứng linh hoạt trớc những thay đổi của tình hình

Khi đã có những thông tin cần thiết, cần triển khai các hoạt động xúc tiến xuất khẩu và marketing xuất khẩu Do sự xa cách về mặt địa lý với các thị trờng xuất khẩu và sự hiểu biết thờng là ít ỏi về các thị trờng này nên công việc tiến hành các hoạt động này khó hơn đối với thị trờng trong nớc Những công việc xúc tiến ở đây là giới thiệu sản phẩm, lựa chọn và áp dụng các phơng pháp tiếp thị thích hợp, hỗ trợ tiêu thụ và trong trờng hợp cần thiết xây dựng hệ thống dịch vụ và các hệ thống kho phân phối

Yếu tố thứ t gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu là hoạt động này đòi hỏi những kiến thức và kinh nghiệm Các thủ tục cần thiết trong xuất khẩu bao gồm cả các quy định cần chú ý và việc sử dụng các loại hồ sơ và giấy tờ khác nhau và điều này thì khác rất nhiều với kinh doanh trong nớc Để duy trì các mối quan hệ với nớc ngoài lại cần các chuyến đi ra nớc ngoài hết sức tốn kém hoặc phải xây dựng và đảm bảo kinh phí cho các cơ sở đại diện ở nớc ngoài

Thứ năm là việc đảm bảo tài chính cho xuất khẩu: một hoạt động mà ở

đó thờng áp dụng các thời hạn thanh toán dài hơn và các thủ tục đặc biệt đòi hỏi phải có sự phối phợp với các tổ chức tài chính chuyên môn Cần đặc biệt lu

ý ở đây là các rủi ro trong thanh toán cũng nh rủi do tín dụng thông thờng là các rủi do đặc thù của mỗi quốc gia hoặc các rủi do kinh tế luôn đi kèm với các hoạt động kinh doanh với nớc ngoài Những điều khác nhau về hệ thống pháp luật, quan niệm về pháp luật cũng nh những khó khăn trong việc bảo vệ quyền lợi của mình ở nớc ngoài cũng rất quan trọng và cần phải đợc đặc biệt lu ý

Tất cả những khó khăn trên làm cho hoạt động xuất khẩu cần có sự hỗ trợ và thúc đẩy để nó có thể tiến hành đợc rễ dàng

Trang 16

1.2 Những yêu cầu đặt ra cho hoạt động xuất khẩu.

Để tránh nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, chúng ta cần phải xây dựng những chính sách về kinh tế cho phù hợp, đặc biệt chính sách xuất khẩu Tuy nhiên, để có thể có đợc những chính sách phát triển xuất khẩu đúng đắn, có hiệu quả, đòi hỏi chúng ta cần phải nghiên cứu về những yêu cầu mà xuất khẩu cần phải đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế Việt nam

1.2.1 Xuất khẩu phải ra sức khai thác có hiệu quả nguồn lực của

đất n ớc

Thế mạnh lớn nhất của Việt nam là có lực lợng lao động dồi dào Lực ợng lao động của Việt nam đợc đánh giá là có khả năng tiếp thu kỹ thuật cộng nghệ nhanh lại cần cù, siêng năng, có nhiều ngành nghề truyền thống, nhạy cảm với cái mới, hơn nữa giá nhân công lại rẻ Xuất khẩu phát triển có nghĩa là chúng ta đã giải quyết đợc việc làm cho một số lợng lớn ngời lao động Ngoài

l-ra, Việt nam còn có một quỹ tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng nh

đất, rừng, biển, khoáng sản, thuỷ sản Yêu cầu đặt ra là phải khai thác đợc nguồn lực trong nớc, thúc đẩy xuất khẩu có hiệu quả

1.2.2 Xuất khẩu phải mở rộng thị tr ờng, nguồn hàng và đối tác kinh doanh xuất khẩu nhằm tạo thành cao trào xuất khẩu, coi xuất khẩu là mũi nhọn đột phá cho sự giàu có

Xuất khẩu phải mạnh và có hiệu quả để tạo thế đứng cho nớc ta trên thơng trờng quốc tế Trong điều kiện hiện nay, muốn gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế thì nớc ta phải có đợc các quan hệ kinh tế bền vững với các trung tâm kinh tế chủ yếu của thế giới nh Mỹ, Nhật bản và Châu âu Chính những mối quan hệ này là giá đỡ cho một quốc gia có thể tham gia có hiệu quả váo các khối kinh tế khu vực

Xuất khẩu muốn hiệu quả trớc tiên ta phải nghiên cứu nhu cầu trên thị trờng đồng thời đánh giá khả năng sản xuất của ta Từ đó, tìm các đối tác liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu

1.2.3 Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối l - ợng kim ngạch xuất khẩu.

Hiện nay, xuất khẩu của ta còn manh mún, thờng xuất khẩu với khối ợng nhỏ Trong xu thế khu vực hoá ngày nay đòi hỏi năng lực xuất khẩu của n-

l-ớc ta phải đợc nâng cao để thu ngoại tệ về cho đất nl-ớc đồng thời vơn lên chiếm lĩnh ngày càng nhiều thị trờng xuất khẩu

Trang 17

1.2.4 Tạo ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị tr ờng thế giới và của khách hàng, với chất l ợng cao khối l ợng lớn và

có khả năng cạnh tranh cao

Nớc ta có cơ cấu hàng xuất khẩu tơng đối giống với các nớc trong khối ASEAN Do kỹ thuật sản xuất những mặt hàng này của ta hiện còn lạc hậu, chất lợng cha cao, số lợng cha lớn nên hàng hoá của ta có sức cạnh tranh kém hơn so với các nớc trong khu vực Để có thể phát triển kinh tế dựa vào xuất khẩu

đòi hỏi phải có sự thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu sang những mặt hàng có hàm ợng kỹ thuật cao, chế biến sâu, tơng đối mới và có nhu cầu lớn trên thị trờng nh dịch vụ phần mềm máy tính, hàng nông sản tinh chế

l-1.2.5 Những lý do khác.

+ Vì lý do bảo hộ cần khuyến khích xuất khẩu để mở rộng cơ hội tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp trong nớc, đặc biệt của các doanh nghiệp Việt nam trên trờng quốc tế

+ Khuyến khích xuất khẩu để lập lại thế cân bằng trong cạnh tranh cho các nhà sản xuất trong nớc, tránh việc hộ bị thiệt thòi do chính sách khuyến khích xuất khẩu của các nớc khác gây ra

+ Cuối cùng do những nguyên nhân về cán cân thanh toán cần thiết phải

áp dụng các biện pháp khuyến khích xuất khẩu để thông qua tăng xuất khẩu mà giảm thâm hụt trong cán cân thanh toán

1.3 Những nhân tố quốc tế và khu vực.

Thế giới ngày nay đang có những thay đổi nhanh chóng và sâu sắc trên nhiều mặt Một trật tự thế giới mới đang từng bớc đợc hình thành theo hớng tạo nên một sự cân bằng mới về lực lợng giữa các quốc gia Ngày nay các nớc đều dành u tiên cao cho phát triển kinh tế, lấy lợi ích quốc gia dân tộc làm chuẩn Hơn nữa cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ làm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nớc diễn ra nhanh hơn

Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đã trở thành xu thế tất yếu Những cơ hội chủ yếu mà Việt nam có đợc khi gia nhập hiệp hội các nớc thực hiện u đãi mậu dịch sẽ là:

Tạo lập quan hệ mậu dịch mới giữa các nớc thành viên, mở rộng hơn nữa khả năng nhập khẩu hàng hoá từ những nớc trong liên minh với các nớc và khu vực khác trên thế giới Cũng trong điều kiện này, tiềm năng kinh tế của nớc ta

sẽ đợc khai thác có hiệu quả hơn Chính việc tham gia mậu dịch tự do khu vực

đã làm tăng lên phúc lợi thông qua việc thay thế các ngành, trớc hết là các ngành công nghiệp mà nớc ta sản xuất với chi phí cao bằng những ngành có chi phí thấp hơn Cũng trong điều kiện này lợi ích của ngời tiêu dùng cũng đợc tăng

Trang 18

lên nhờ hàng hoá của các nớc thành viên đa vào nớc ta luôn nhận đợc sự u đãi Khi đó, giá bán hàng hoá sẽ hạ tạo điều kiện cho ngời dân có thể mua hàng với khối lợng lớn hơn, chi phí thấp hơn Nh vậy khả năng tiêu dùng của xã hội sẽ tăng lên.

Hội nhập khu vực góp phần chuyển hớng mậu dịch, điều kiện buôn bán giữa các nớc thành viên trong liên minh sẽ trở nên thuận lợi và hấp dẫn hơn tr-

ớc Ngay cả trong trờng hợp nớc ta tiến hành nhập khẩu những sản phẩm của quốc gia ngoài liên minh với giá thấp hơn, nhng đợc thay thế bằng sản phẩm cùng loại của các quốc gia trong liên minh mà giá cả lại cao hơn( do ảnh hởng của chính sách u đãi thuế quan) chính những u đãi này giữa các nớc thành viên trong liên minh đã đa tới sự chuyển hớng mậu dịch nói trên

Hội nhập vào khu vực hiện đang tự do hoá thơng mại tạo điều kiện cho mỗi quốc gia thành viên có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu vốn, công nghệ, trình độ quản lý từ các quốc gia khác trong liên minh.Về lâu dài, tự do hoá thơng mại góp phần tăng năng xuất lao động, tăng trởng kinh tế Tự do hoá thơng mại góp phần tăng trởng kinh tế bằng 2 cách: tăng xuất khẩu và tăng năng xuất cận biên của hai yếu tố sản xuất là vốn và lao động

Tự do hoá thơng mại làm tăng xuất khẩu góp phần tăng hiệu quả sản xuất

và tăng tiềm năng về kinh tế của từng quốc gia Điều này đợc thể hiện:

Thực hiện tự do hoá thơng mại gây ra áp lực lớn với mọi quốc gia trong liên minh ở các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, buộc các ngành này phải phấn

đấu giảm giá hoặc giữ giá thành ở mức tơng đối thấp Muốn vậy các ngành này phải nhanh chóng thay đổi công nghệ, áp dụng các kinh nghiệm quản lý, những thành tựu mới và hiện đại của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Tự do hoá thơng mại góp phần giải phóng năng lực sản xuất của khu vực t nhân, giải phóng quyền tự chủ sản xuất của các doanh nghiệp của t nhân và nhà nớc Điều này cho phép sản xuất đạt hiệu quả cao hơn

Tham gia tự do hoá thơng mại buộc Chính phủ phải đa ra những chính sách hợp lý hơn để phát triển kinh tế

Hội nhập khu vực và thế giới góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và tăng đầu t

từ nớc ngoài Trong điều kiện hội nhập các quốc gia thành viên có xu hớng tập trung đầu t vào phát triển các ngành hàng sản xuất, hàng xuất khẩu hiệu quả nhất, phát huy tối u nguồn lực của mình

Nh vậy, chúng ta không thể phủ nhận những tác động tích cực mà xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đem lại cho chúng ta trong quá trình hội nhập

Hơn nữa, chúng ta còn có những bớc thay đổi lớn, quan trọng trong quan

hệ chính trị, ngoại giao Cụ thể là đầu năm 1997 mối quan hệ giữa Việt nam và

Trang 19

Mỹ đã đợc bình thờng hoá Có thể nói điều này đã mở ra cho Việt nam những bớc tiến mới trong hoạt động xuất nhập khẩu Từ đây, Việt nam đã có cơ hội bắt tay và tiếp xúc đợc với nhiều nớc khác trên thế giới Hàng hoá xuất khẩu của Việt nam đã xuất hiện ở nhiều thị trờng với số lợng ngày càng lớn.

Tiếp theo đó là một sự kiện đặc biệt quan trọng đối với Việt nam đó là việc gia nhập vào hiệp hội các quốc gia Đông nam á ASEAN vào tháng 7/1998 Có thể nói đây thực sự là cái mốc rất lớn đánh dấu sự hội nhập thực sự của nền kinh tế Việt nam vào khu vực và thế giới

Tháng 11/2001 Việt nam chính thức gia nhập APEC Chúng ta cũng đang chuẩn bị các cuộc đối thoại đàm phán chuẩn bị gia nhập WTO Khi chúng ta gia nhập vào các tổ chức này, chúng ta phải tuân thủ theo những quy định của các tổ chức này Trong đó quan trọng nhất là những quy định về hàng rào thuế quan giữa các nớc Chúng ta phải đối phó với sự cạnh tranh gay gắt trên thị tr-ờng quốc tế, chịu ảnh hởng của xu thế “tự do hoá thơng mại ”, biến động giá cả quốc tế, lãi suất tình hình cung cầu hàng hoá và vốn đầu t, nhu cầu đa dạng của thị trờng

Kể từ đầu tháng 7/2000 khủng khoàng tài chính tiền tệ khu vực với tâm

điểm là Thái lan đã lan rộng sang các nớc Đông nam á khiến đồng tiền của các nớc cũng bị giảm giá theo, ảnh hởng xấu đến tình hình kinh tế chính trị trong khu vực Khủng khoảng tác động đến Việt nam theo tất cả các kênh Nguy cơ lớn nhất mà cuộc khủng khoảng đặt ra cho chúng ta là: nếu không nhận thức

đầy đủ những thách thức trong quá trình phát triển kinh tế đất nớc, hội nhập và bắt kịp với trình độ khu vực thì khoảng cách chênh lệch, sự tụt hậu giữa Việt nam và các nớc ngày cáng đậm nét

2 Mục tiêu của chính sách thúc đẩy xuất khẩu.

Để thực hiện chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội, chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nớc nông nghiệp thành một nớc công nghiệp, từ công nghiệp chế biến dựa trên lao động thủ công, kỹ thuật giản đơn đến công nghiệp chế tạo dựa trên vốn cao và kỹ thuật hiện đại Theo đó sự chuyển dịch cơ cấu hàng chế tạo và tỷ lệ hàng chế tạo xuất khẩu có xu hớng tăng nhanh Công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu không phải là mục đích tự thân mà nó là phạm trù lịch sử cho nên mục tiêu trực tiếp cụ thể không thể nào khác là nhằm phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững, có hiệu quả Phấn đấu vợt qua tình trạng nớc nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện cho đất nớc phát triển nhanh hơn vào thế kỷ 21

Thực hiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm đặt nền kinh tế quốc gia trong quan hệ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế nhằm phát huy lợi thế so sánh,

Trang 20

buộc sản xuất trong nớc phải luôn đổi mới công nghệ, không thể tồn tại với năng suất thấp kém, mau chóng nâng cao khả năng mở rộng thị trờng và xúc tiến thơng mại Đích cuối cùng là làm thoả mãn nhu cầu của thị trờng, kể cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế Thúc đẩy xuất khẩu không có nghĩa là xem nhẹ nhu cầu trong nớc, không chú ý thay thế nhập khẩu.

Chính sách thúc đẩy xuất khẩu nhằm:

+ Đảm bảo kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

+ Gắn sản xuất vì nền kinh tế trong nớc với các hoạt động của nền kinh tế thế giới, nối kết các nền kinh tế với nhau và tạo ra một không gian kinh tế rộng lớn hơn nhờ hiệu quả và buôn bán quốc tế

+ Tăng kim ngạch xuất khẩu nhanh hơn tốc độ tăng trởng kinh tế và tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu Khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và t-

ơng đối của đất nớc kích thích các ngành kinh tế phát triển

+ Góp phần tăng tích luỹ và sử dụng vốn trong nớc tạo dựng đợc nguồn vốn của nớc ngoài có tính đến kinh nghiệm của các nớc đi trớc.+ Năng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nớc

+ Thúc đẩy quan hệ đối ngoại giữa các nớc, nâng cao uy tín của Việt nam trên thị trờng quốc tế và khu vực

3 Kinh nghiệm của các nớc khi áp dụng một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu

3.1 Tạo các điều kiện khung kinh tế thích hợp.

Các biện pháp khuyến khích gián tiếp nhằm vào mục tiêu tạo ra các điều kiện khung kinh tế thích hợp bằng một chính sách chọn địa bàn thích hợp

Trong bối cảnh của sự toàn cầu hoá các thị trờng hiện nay, chính sách kinh

tế của nhà nớc về cơ bản là chính sách chọn địa bàn Mục tiêu của chính sách này là đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế quốc dân Qua đó cải thiện các điều kiện phát triển sản xuất và đẩy mạnh tăng trởng kinh tế, đảm bảo việc làm và nâng cao mức sống của nhân dân Việc tác động vào hoạt động xuất khẩu không phải là mục tiêu trực tiếp mà chỉ là một tác động phụ đi kèm Do vậy, có thể nói xuất khẩu đợc khuyến khích một cách gián tiếp thông qua chính sách này, có đợc chính sách chọn địa bàn thành công sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các tầng lớp trong một quốc gia Những thuận lợi do chính sách chọn địa bàn đem lại bao gồm:

Trang 21

- Điều kiện sản xuất thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao khả năng đổi mới, qua đó tăng khả năng cạnh tranh quốc tế và khả năng xuất khẩu.

- Ngời lao động đợc lợi ở chỗ có thêm các chỗ làm việc ổn định có điều kiện tốt hơn để tăng lơng và cải thiện mức sống

- Ngời tiêu dùng đợc cung cấp hàng hoá phong phú hơn và rẻ hơn

- Nhà nớc đợc lợi ở chỗ tăng thu từ thuế và trớc mắt giảm chi cho các phúc lợi xã hội ( chẳng hạn cho ngời thất nghiệp )

Các yếu tố cải thiện điều kiện khung:

Cải thiện điều kiện khung kinh tế bao gồm nội dung của một chính sách kinh tế hớng vào các mục tiêu ổn định, mỗi chính sách xã hội thích ứng và một chính sách ngoại thơng tự do Cụ thể gồm các yếu tố:

- Các yếu tố về đờng lối chính sách chung:

+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật đủ năng lực, bao gồm một hệ thống luật thành văn phù hợp, một hệ thống tài phán độc lập và thực thi pháp luật bởi các cơ quan thích hợp

+ Trên cơ sở có sự tham gia của tất cả các tầng lớp xã hội, xây dựng

và hoàn thiện một hệ thống đảm bảo xã hội thích hợp và một chính sách phân phối phù hợp

+ Có đợc một chính sách môi trờng thích hợp sẽ góp phần tạo ra sự phát triển lâu bền, ngăn ngừa các nguy cơ phát sinh các chi phí giải quyết hậu quả trong tơng lai

+ Xây dựng một bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả là tiền đề

có thể thực thi các chính sách một cách hữu hiệu và tiết kiệm

- Các yếu tố về chính sách kinh tế chung:

+ Đề ra một kế hoạch khung kinh tế với các mục tiêu định hớng sẽ cho ta tầm nhìn và phơng hớng

+ Vận dụng một chính sách cạnh tranh thích hợp với nội dung ngăn ngừa các thoả thuận và hoạt động hạn chế cạnh tranh, đẩy mạnh định h-ớng vào thị trờng

+ Không ngừng cải thiện hệ thống thuế theo hớng quan tâm tới khía cạnh công bằng lẫn khía cạnh năng lực sẽ khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao khả năng xuất khẩu

+ Tự do thị trờng vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của các cơ cấu ngân hàng có năng lực, khuyến khích cạnh tranh về tiền gửi

Trang 22

và tín dụng, tăng khối lợng tiền gửi tiết kiệm trong cả nớc và tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của lãi suất hớng theo thị trờng.

+ Một chính sách kinh tế đối ngoại nhằm mục tiêu khuyến khích tự

do thơng mại, cụ thể là xoá bỏ các hàng rào thơng mại sẽ tạo điều kiện và tiền đề cho việc dễ dàng tiếp cận với các thị trờng tiêu thụ và nguyên liệu.+ Và cuối cùng một chính sách hoà nhập triệt để, nh trong trờng hợp của ASEAN cũng khuyến khích thiết lập các điều kiện khung thuận lợi cho cạnh tranh, qua đó góp phần tạo cơ hội xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong nớc

- Các yếu tố về chính sách kinh tế trong từng giai đoạn

+ Có đợc cơ sở hạ tầng thích hợp, đủ năng lực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình điều chỉnh cơ cấu và tăng trởng

+ Việc khuyến khích hỗ trợ cho các dự án nghiên cứu và phát triển thông qua một chính sách công nghệ thích hợp, bao gồm cả việc khuyến khích và hỗ trợ có chủ đích các dự án đầu t của nớc ngoài sẽ góp phần nâng cao cơ sở tri thức của xã hội

+ Một chính sách quản lý hợp lý của Nhà nớc với các nội dung chính nh: giảm can thiệp, t nhân hoá và mềm dẻo sẽ giúp cải thiện các

điều kiện sản xuất

+ Một chính sách tiền tệ hợp lý, vừa có khả năng hạn chế có hiệu quả các xu hớng tăng giá, vừa có khả năng thiết lập một mức lãi suất thấp, thống nhất hoặc phân biệt theo hớng u tiên xuất khẩu sẽ góp phần làm giảm các chi phí đầu t và sản xuất nói chung và đặc biệt là các chi phí tái cấp vốn

+ Chính sách ngoại hối tác động đồng thời các điều kiện xuất khẩu

và nhập khẩu Do vậy, cần phải cân nhắc cẩn trọng khi ra các quyết định

về nâng hoặc giảm tỷ giá hối đoái

3.2 Chính sách công nghiệp và chính sách phát triển ngành

Bên cạnh việc tạo môi trờng kinh tế thích hợp cho các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua cải thiện các điều kiện khung kinh tế, các doanh nghiệp này cũng có thể đợc hỗ trợ và khyến khích bởi một chính sách phát triển ngành có chủ đích Chính sách phát triển ngành không chỉ bao gồm nội dung hẹp là hỗ trợ xuất khẩu mà đợc hiểu rộng hơn, đó là sự cải thiện điều kện sản xuất ở những ngành có tỷ trọng xuất khẩu cao, qua đó gián tiếp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế Sau đây là một số công cụ đợc áp dụng ở nhiều n-ớc:

Trang 23

- Bao cấp dới hình thức hỗ trợ đầu t, hỗ trợ phát triển kinh tế vùng ( nh chính sách hỗ trợ phát triển các vùng ven ở Đức, hỗ trợ phát triển kinh tế ở

đông Đức hoặc hỗ trợ từ quỹ khu vực của liên minh Châu âu) Chính sách bao cấp này có thể nhằm vào các mục tiêu nh đảm bảo việc làm hoặc đẩy nhanh phát triển công nghệ Tuy nhiên, chúng cũng đồng thời giúp mở rộng cơ hội xuất khẩu dới dạng bù lỗ đóng một vai trò quan trọng

- Thông qua các chính sách thuế có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu thị trờng xuất khẩu

- Việc phát triển các đơn hàng của Nhà nớc cho các công ty trong nớc thực hiện góp phần củng cố khả năng đáp ứng về vốn tự có và bảo đảm việc làm, ngoài ra còn bao hàm cả các yếu tố về chính sách công nghệ ( nh Pháp và Mỹ)

- Trong khuôn khổ chính sách cạnh tranh của quốc gia có thể có những quy định ngoại lệ nhằm nâng cao năng lực nền công nghệ trong nớc Có thể cho phép lập ra các hiệp hội xuất khẩu để giảm nhẹ rủi ro xuất khẩu cho từng cá nhân và từng doanh nghiệp ( Pháp, Mỹ, Nhật )

-Trong khuôn khổ chính sách tín dụng và lãi suất áp dụng phân biệt đối với các đối tợng khác nhau, có thể cấp tín dụng, đảm nhận bảo lãnh của nhà n-

ớc hoặc giảm chi phí tái cấp vốn để khuyến khích sự phát triển của một số lĩnh vực kinh tế nhất định ( Pháp, Nhật )

- Bằng việc áp dụng một chính sách nhập khẩu phục vụ cho mục đích thực thi chính sách công nghiệp, có thể áp dụng hàng rào thơng mại một cách có chủ

đích để bảo hộ một số ngành và đồng thời xây dựng một số ngành mới có khả năng cạnh tranh ( EU, Mỹ, Nhật )

3.3 Khu kinh tế đặc biệt.

Những nội dung cơ bản của chính sách công nghiệp trong giai đoạn đầu

có thể dựa vào áp dụng thử trong những khu kinh tế đặc biệt ( Khu chế xuất - Export Processing Zone) Các khu kinh tế đặc biệt (KTĐB) đợc lập ra nhằm mục đích thu hút đầu t nớc ngoài và công nghệ hiện đại, tạo việc làm và cơ sở

đào tạo mới, đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá nền kinh tế và thúc đẩy sản xuất hàng xuất khẩu

Sản phẩm sản xuất ra trong các khu chế xuất thờng đợc dành để xuất khẩu

ở Trung Quốc - một nớc có nhiều kinh nghiệm với các khu chế xuất có quy

định rằng: chỉ những sản phẩm đợc sản xuất bằng nguyên liệu thô trong nớc hoặc nhập khẩu do có nhu cầu trong nớc mới đợc bán tiêu thụ trên thị trờng trong nớc

ở các khu KTĐB ngời ta thờng áp dụng các chính sách kinh tế sau: u đãi nhập khẩu, u đãi thuế đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nớc ngoài, cung cấp

Trang 24

cơ sở hạ tầng đặc biệt, giảm tối đa các thủ tục hành chính có liên quan đến cấp giấy phép ở Trung Quốc các chính sách u đãi thờng áp dụng là thuế công ty thấp ( đồng loạt là 15%, trong khi đó mức thuế này đối với các doanh nghiệp nhà nớc là 35% - 55% miễn thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

đến 5 năm, miễn thủ tục hải quan và các khoản thuế gián tiếp đối với hàng nhập khẩu cần cho xuất khẩu hoặc để bán trong các khu kinh tế đặc biệt

ở Trung quốc, các khu kinh tế đặc biệt và các thành phố mới mở lần đầu tiên đợc xây dựng vào đầu những năm 1980 ở Thẩm Quyến và Quảng Đông, sau này mở rộng thêm một số nơi khác Từ năm 1984, 18 thành phố ven biển đã

đợc mở cửa cho các nhà đầu t nớc ngoài, với các quy chế u đãi tơng tự Sau này

từ năm 1996 trở đi các khu vực u đãi cũng đợc mở rộng ra ở các vùng sâu trong lục địa Rõ ràng chính sách này đã thành công Năm 1990 ba khu kinh tế đặc biệt ở Quảng Đông còn là những làng chài nhỏ bé, mời năm sau chúng đã trở thành những khu đô thị lớn Thu hút đợc vốn đầu t nớc ngoài và mở rộng xuất khẩu

3.4 Tham gia thiết lập các điều kiện khung quốc tế.

ngoài khuôn khổ quốc gia, các nớc còn có thể hỗ trợ ngoại thơng của mình thông qua việc tham gia thiết lập các điều kiện khung quốc tế Điều này đợc thực hiện bởi việc ký kết các hiệp định xong phơng hoặc đa phơng, gia nhập các hiệp hội khu vực nh ASEAN, EU hoặc các tổ chức quốc tế nh WTO, OECD hoặc UNCTAD Các hiệp định quốc tế tác động hết sức cơ bản tới các điều kiện khung của buôn bán quốc tế

+ OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

+ UNCTAD: Hội nghị của Liên hợp quốc về thơng mại và phát triển

Trang 25

Ch ơng II

Một số chính sách thúc đẩy xuất khẩu và tác động của nó tới hoạt động xuất khẩu ở Việt nam

Để tránh nguy cơ tụt hậu về kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động xuất khẩu Việt nam phải có những bớc tiến dài và vững chắc Muốn hoạt động xuất khẩu của Việt nam phát triển không ngừng

điều đầu tiên chúng ta phải có một định hớng đúng đắn cho xuất khẩu Dựa trên

định hớng này, Chính phủ sẽ đa ra các chính sách thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Từ Đại hội Đảng VII, Đảng ta đã xác định chiến lợc đa nền kinh tế hớng

về xuất khẩu và nhấn mạnh chiến lợc hớng mạnh vào xuất khẩu tại kỳ họp thứ 4

Đại hội Đảng VIII Sau mấy năm thực hiện, thực tế đã chứng minh đây là một quyết định đúng đắn

Để thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu Chính phủ đã ban hành nhiều đạo luật, nghị định có tác động khuyến khích đầu

t sản xuất hàng xuất khẩu Các biện pháp này đã góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, tăng trởng không ngừng trong những năm vừa qua Sau

đây, chúng ta sẽ xem xét đánh giá về những mặt làm đợc cũng nh những mặt cha làm đợc của những chính sách này

I Chính sách khuyến khích đầu t.

Văn kiện Đại hội Đảng VIII đã chỉ rõ “ Cần huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát triển, trong đó vốn trong nớc có ý nghĩa quyết

định, vốn nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng ”

1 Nội dung của chính sách khuyến khích đầu t

1.1 Chính sách khuyến khích đầu t trong nớc.

Nhằm mục đích khuyến khích đầu t trong nớc vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, Chính phủ đã quy định nhiều u đãi dành cho đầu t sản xuất hàng xuất khẩu

Đầu t vào sản xuất hàng xuất khẩu thuộc danh mục các dự án đầu t đợc ởng u đãi

h Về thuế: Ngoài các chế độ u đãi đợc quy định trong các pháp lệnh về thuế hiện hành, các dự án đầu t sản xuất hàng xuất khẩu còn đợc hởng thêm các

u đãi sau:

Trang 26

+ Cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập đợc giảm 50% thuế lợi tức thêm từ 1 đến 2 năm Riêng đầu t vào các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và các vùng khó khăn khác đợc miễn thuế lợi tức từ 1 đến 2 năm và giảm 50% thuế doanh thu thêm từ 1 đến 5 năm.

+ Cơ sở sản xuất kinh doanh bỏ thêm vốn đầu t hoặc sử dụng lợi nhuận còn lại để tái đầu t mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ đợc miễn thuế lợi tức cho phần lợi nhuận tăng thêm của năm tiếp theo do phần đầu t mới mang lại

+ Các dự án cần đặc biệt khuyến khích đầu t đợc Chính phủ cho phép miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy móc, phụ tùng mà chủ đầu t trực tiếp hoặc chủ đầu t uỷ thác nhập khẩu để xây dựng cơ sở sản xuất

- Về tín dụng: Cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện u tiên phát triển

đợc bảo lãnh tín dụng và cấp tín dụng xuất khẩu “ Cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc diện u tiên phát triển đã ký kết hợp đồng xuất khẩu hoặc bán hàng

ra nớc ngoài đợc ngân hàng thơng mại quốc doanh u tiên về mức vốn cho vay

để sản xuất thu mua hàng xuất khẩu Trong trờng hợp ngân hàng thơng mại không đủ vốn để cho vay thì ngân hàng nhà nớc có trách nhiệm bổ sung thêm vốn tín dụng cho ngân hàng thơng mại quốc doanh trong khuôn khổ quy định hiện hành ” Ngoài ra, đối với một số mặt hàng xuất khẩu thuộc diện u tiên phát triển, khi giá thị trờng thế giới xuống thấp hoặc giá thị trờng trong nớc đối với các nguyên liệu vật t để sản xuất hàng xuất khẩu tăng giá, nhà nớc sẽ xem xét

hỗ trợ thông qua quỹ bình ổn giá để giảm một phần lãi suất tín dụng

- Về tiền thuê đất: Các doanh nghiệp có dự án đầu t vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu nếu đợc giao đất thì không phải trả tiền thuê đất, nếu thuê đất thì đợc miễn tiền thuế đất trong 5 năm đầu và giảm 50% tiền thuê đất trong 5 năm tiếp theo kể từ khi ký hợp đồng thuê đất Nếu doanh nghiệp có dự án đầu t vào sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đợc giảm 50% tiền thuê mặt bằng theo nguyên giá mà nhà nớc cho thuê không bao gồm giá trị các công trình hạ tầng của các công ty phát triển hạ tầng trong nớc trong thời hạn 5 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê

1.2 Luật đầu t nớc ngoài.

Cũng nh luật khuyến khích đầu t trong nớc nhằm khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, Nhà n-

ớc ta cũng đem lại nhiều u đãi cho các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực này

Trang 27

Sản xuất hàng xuất khẩu là lĩnh vực thuộc diện u tiên số một Trong trờng hợp các dự án đầu t vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu thuế lợi tức đánh ở mức thấp:

+ 20% đối với các dự án xuất khẩu ít nhất 50% sản phẩm, áp dụng trong

10 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh

+ 15% đối với các dự án xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm, áp dụng trong

12 năm kể từ khi dự án bắt đầu sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, bộ luật còn quy định chi tiết việc miễn giảm thuế lợi tức cho sản xuất hàng xuất khẩu nh sau:

+ Với các dự án xuất khẩu ít nhất 50% sản phẩm, đợc miễn thuế lợi tức trong 1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo

+ Với các dự án xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm, đợc miễn thuế lợi tức trong 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo

+ Với các dự án thuộc diện trên nhng thuộc danh mục đặc biệt cần khuyến khích đầu t thì đợc miễn thuế lợi tức 8 năm kể từ khi kinh doanh

có lãi

Trong hoàn cảnh cụ thể nớc ta hiện nay, thủ tục xin cấp đất khó khăn đã làm cho nhiều doanh nghiệp không thể mở rộng mặt bằng sản xuất nh mong muốn thì việc phát triển các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung có ý nghĩa hết sức quan trọng Các KCN và KCX tập trung đợc xây với cơ sở hạ tầng

đầy đủ sẽ là tác nhân kích thích các doanh nghiệp bỏ vốn đầu t vào sản xuất Để khuyến khích đầu t nớc ngoài vào KCN và KCX, ngoài các u đãi về thuế đã nêu ở trên doanh nghiệp chế xuất đợc miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với các hàng hoá từ KCX xuất khẩu ra nớc ngoài và từ nớc ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất Bên cạnh đó, Nhà nớc ta còn toạ điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế xuất đợc mua nguyên vật liệu hàng hoá từ thị trờng nội địa vào KCX theo thủ tục đơn giản do Chính phủ quy định Hơn nữa, để phát huy

đợc các lợi ích của KCN & KCX, chúng ta phải cung cấp cơ sở hạ tầng thông qua cho thuê hoặc bán các thành phẩm nh cung cấp điện, nớc, điện thoại và các dịch vụ khác Tổ chức các trung tâm giao dịch thơng mại, dịch vụ ngân hàng, tín dụng, tổ chức hoạt động quảng cáo, tổ chức và cung ứng tốt các dịch vụ nh khách sạn, đi lại, du lịch, giải trí cho ngời nớc ngoài tại KCN, KCX

Trang 28

2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của nó đến hoạt động xuất khẩu.

Chủ trơng hợp tác đầu t với nớc ngoài nhằm tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị trờng thế giới phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã đợc xác định và cụ thể hoá trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng thời

kỳ đổi mới Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam ban hành năm 2000 đánh dấu sự khởi đầu của quá trình mở cửa nền kinh tế

Những đóng góp của nguồn vốn FDI đối với nền kinh tế

- Luồng vốn FDI đẫ bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển nhằm thực hiện mục tiêu đa đất nớc ra khỏi khủng khoảng, ổn định và phát triển kinh tế góp phần khai thác nội lực về vốn, đất đai, tài nguyên, lao động của đất nớc

- Luồng vốn FDI bổ sung đã góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hình thành những cân đối lớn của nền kinh tế

Hoạt động của khu vực FDI đã làm tăng khả năng cung ứng hàng hoá trên thị trờng, giảm nhu cầu nhập khẩu các hàng hoá thiết yếu, qua đó làm cho quan

hệ cung cầu trên thị trờng ổn định cân đối, tạo khả năng giảm giá và tỷ lệ lạm phát, nâng cao mức sống xã hội

Hoạt động của khu vực FDI cũng có những tác động tích cực đến cân đối chung của nền kinh tế Cùng với quá trình phát triển của khu vực FDI và mức

đóng góp của chúng vào nguồn thu ngân sách ngày một gia tăng, tạo khả năng chủ động hơn trong cân đối ngân sách, giảm mức bội chi ngân sách Nguồn vốn FDI vào Việt nam là của t nhân và ngay cả các khoản vay đều do t nhân nớc ngoài bảo lãnh, do phía nớc ngoài tự cân đối ngoại tệ là chính nên không ảnh hởng đến cán cân thanh toán quốc gia Mặt khác, thế mạnh của FD0I trong xuất khẩu cộng với đóng góp tiềm năng của FDI vào lĩnh vực thu ngoại tệ khác nh khách sạn, du lịch đã góp phần cải thiện cán cân thanh toán vãng lai Ngoài ra, trong thời kỳ đầu tuy nhập khẩu trong hoạt động FDI lớn hơn xuất khẩu nhng mặt nhập khẩu này mang tính tích cực vì nó tạo ra tài sản cố định và công nghệ cho sự phát triển bền vững Khi hoạt động FDI đợc định hớng tốt hơn và ổn

định thì cánh kéo xuất nhập khẩu trong khu vực này sẽ đợc thu hẹp lại và về lâu dài FDI sẽ có tác động tích cực đến cán cân thơng mại quốc tế

- Nguồn vốn FDI góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hóng CNH - HĐH đất nớc

+ Đại bộ phận vốn FDI hiện nay là đầu t vào khu vực công nghiệp xây dựng ( 49.5%) và dịch vụ ( 46,5%) Do đó, đây là nhân tố quan trọng

Trang 29

tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng nâng cao tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ

+ Hiện nay, khu vực có vốn FDI tạo ra gần 25% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và đạt tốc độ tăng trởng bình quân 24%/năm trong những năm gần đây, nó đã góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của ngành công nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung lên rõ rệt.+ Khu vực có vốn FDI hiện nay chiếm 100% về khai thác dầu thô, 70% công suất chế biến thép và kết cấu thép, 53,8% cán thép, 24% công suất xi măng và sẽ tăng lên 41% sau năm 2003 Trong công nghiệp điện

tử, vốn FDI chiếm trên 50%, trong đó 100% về các sản phẩm nh tụ điện, mạch in, máy thu băng, đầu video; chiếm 70% về đèn hình các loại Trong công nghiệp dệt may vốn FDI chiếm 100% về năng suất sợi PE và PES, 55% năng lực kéo sợi; 39,3% năng lực may; 32% sản xuất giầy dép Trong ngành rợu bia và nớc giải khát vốn FDI có năng lực sản xuất chiếm 78% về rợu; 48% về bia; 56,5% về nớc giải khát có ga Ngoài ra khu vực có vốn FDI còn chiếm 28% về chế biến thực phẩm; 14% sản l-ợng hoá chất Nh vậy, khu vực có vốn FDI đã tạo ra một khối lợng hàng hoá lớn đáp ứng nhu cầu thị trờng, hạn chế tối đa việc phải nhập khẩu nhiều mặt hàng tiêu dùng nh trớc đây

+ Hoạt động của khu vực FDI đã tạo ra nhiều ngành nghề mới và sản phẩm mới, đem lại năng lực sản xuất mới và công nghệ mới trong các ngành sản xuất mũi nhọn Nhìn chung phần lớn các trang thiết bị đa vào các doanh nghiệp có vốn FDI là đồng bộ, có trình độ cơ khí hoá trung bình hoặc cao hơn các thiết bị đã có ở trong nớc và thuộc loại phổ cập ở các nớc công nghiệp trong khu vực Một số thiết bị đã qua sử dụng nhng đã đợc qua tân trang lại hoặc tự động nh các máy dệt, máy cán kim loại

+ Hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài

đã tạo ra nhiều sản phẩm tốt, hình thức đẹp đáp ứng đợc nhu cầu thị ờng trong nớc và xuất khẩu nhất là trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng nh hàng dệt may, giầy dép, thuỷ sản Chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đều đạt tiêu chuẩn Việt nam, một

tr-số đạt tiêu chuẩn ISO Sự cạnh tranh của các sản phẩm thuộc khu vực có vốn FDI và của hàng ngoại đã thúc ép các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm

- Nguồn vốn FDI đã có đóng góp tích cực và ngày càng lớn vào việc duy trì nhịp độ tăng trởng cao và ổn định của nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng nguồn thu ngân sách

Trang 30

+ Tổng doanh thu của các doanh nghiệp có vốn FDI đến hết năm

2000 đạt 8,2 tỷ USD Trong đó năm 1998 đạt gần 1,4 tỷ USD; năm 1999

đạt trên 1,8 tỷ USD; năm 2000 đạt khoảng 2,35 tỷ USD Năm 2001 ớc

đạt 3 tỷ USD Tốc độ tăng trởng doanh thu thời kỳ 1994- 2000 từ 25% - 30%

+ Đóng góp của khu vực có vốn FDI vào GDP tăng dần qua các năm: tỷ lệ này đạt 2% năm 1995; 3,6% năm 1996; 7,7% năm 1999 và 8,65 năm 2000 Nếu tính cả xây dựng cơ bản và dịch vụ khác thì tỷ lệ

đóng góp của khu vực FDI vào GDP của cả nớc đạt trên 10%

+ Quy mô xuất khẩu của khu vực có vốn FDI tăng nhanh qua các năm: Năm 1994 xuất khẩu đạt 52 triệu USD; năm 1998 đạt 440 triệu USD ; năm 1999 đạt 786 triệu USD; năm 2000 đạt 1720 triệu USSD; năm 2001 đạt 2000 triệu USD Tỷ lệ xuất khẩu so với doanh thu tăng nhanh qua các năm: Năm 1998 đạt 31%; tăng lên 445 năm 1999; năm

2000 là 60% Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng nh dệt may, giầy dép Sự phát triển nhanh của hoạt động FDI cũng thúc đẩy mạnh các hoạt động du lịch và thu ngoại tệ tại chỗ của Việt nam

+ Cùng với nhịp độ phát triển của khu vực có vốn FDI, nguồn thu nộp ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn FDI ngày một gia tăng, tốc độ tăng trởng bình quân 35% trong vòng 4 năm trở lại đây Mức nộp ngân sách( không tính nguồn thu từ dầu thô) qua các năm cụ thể là: Năm 1997

đạt 128 triệu USD; năm 1998 đạt 195 triệu USD; năm 1999 đạt 263 triệu USD; năm 2000 đạt 315 triệu USD; năm 2001 nộp ngân sách nhà nớc là

sự nghiệp giáo dục đào tạo với mong muốn có việc làm với thu nhập cao

và có chỗ đứng vững vàng trong xã hội

+ Lơng trung bình của công nhân làm việc cho các dự án FDI cao hơn đáng kể so với các khu vực khác khoảng từ 30% - 50% tuy theo từng ngành khác nhau Trong khu vực có vốn FDI mức lơng trung bình hiện

Trang 31

nay là 70 USD/tháng: trong lĩnh vực dịch vụ từ 100 - 150 USD/ tháng ớc thu nhập của ngời lao động trong khu vực có vốn FDI hàng năm lên tới

300 USD

+ Nhiều dự án FDI đã tạo cho lao động Việt nam có điều kiện nâng cao tay nghề, tiếp cận với kỹ năng , công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến ngay tại doanh nghiệp có vốn FDI hoặc đợc gửi đi lao động ở n-

ớc ngoài Nguồn lao động cũng đợc rèn luyện về kỷ luật lao động, tác phong lao động công nghiệp và thích ứng dần với cơ chế lao động mới Trong tổng số lao động Việt nam làm việc cho các doanh nghiệp có vốn FDI thì có khoảng 6000 cán bộ quản lý, trên 25000 cán bộ kỹ thuật và trên 120000 công nhân lành nghề, trong đó số ngời có trình độ đại học khoảng 15%

Kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài năm 1990 đến hết năm 2001 có 2580

dự án đợc cấp giấy phép đầu t với số vốn đăng ký đạt 35290,6 triệu USD

Năm 2001 có 133 dự án mở rộng quy mô với số vốn tăng thêm là 769 triệu USD doanh thu của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đạt 3000 triệu USD

do hoá thơng mại và đầu t, các quy định của luật đầu t hấp dẫn và thông thoáng hơn Tuy nhiên tơng tự Trung Quốc và các nớc ASEAN, vốn FDI vào Việt Nam

từ năm 2000 đến nay chững lại và giảm sút do ảnh hởng của cạnh tranh quốc tế

và khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực

- Cơ cấu thu hút vốn FDI thay đổi theo chiều hớng phù hợp hơn với yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế của đất nớc Những năm đầu, vốn FDI tập trung phần lớn vào thăm dò, khai thác dầu khí và xây dựng khách sạn, văn phòng cho thuê Nhng trong những năm gần đây, đầu t vào khu vực sản xuất vật chất ( nhất là công nghiệp ) tăng nhanh, hiện chiếm khoảng 76,5% số dự án và

Trang 32

53,5% vốn đầu t trong đó 2/3 số dự án là đầu t chiều sâu để nâng cấp, mở rộng cơ sở kinh tế hiện có Cơ cấu ngành nghề đợc điều chỉnh hợp lý hơn, hớng mạnh vào sản xuất hàng xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ cấu sản xuất công nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên và nguồn lao động, ứng dụng đợc công nghệ cao và kỹ thuật hiện đại.

Tuy nhiên vốn FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp còn rất hạn chế, hiện mới có khoảng 297 dự án ( chiếm 12,5% ) với số vốn đăng ký là 1287 triệu USD (chỉ tơng khoảng 4% tổng số vốn FDI ) Tỷ trọng đầu t trong lĩnh vực dịch vụ khá cao (chiếm 46,5%) tuy số dự án không nhiều (23,5% ): trong đó riêng lĩnh vực khách sạn, du lịch, văn phòng, căn hộ cho thuê còn chiếm tới 34,74% số vốn đăng ký, tuy số dự án chỉ chiếm 12,3%

Ưu tiên nghành của FDI còn tuỳ thuộc vào các nhà đầu t của các nớc Các công ty quốc gia của các nớc công nghiệp phát triển nh Nhật, Tây Âu, Mỹ h-ớng vào các dự án khai thác dầu khí lớn, công nghiệp sản xuất ô tô, viễn thông, hoá chất Ngợc lại, các nhà đầu t các nớc NICs, Đông á, ASEAN lại tập trung nhiều hơn vào công nghiệp nhẹ, chế biến lơng thực, thực phẩm, xây dựng khách sạn, văn phòng cho thuê

Năm 2001, có thể đợc coi là năm có nhiều biến động trong hoạt động đầu

t trực tiếp nớc ngoài Tuy nhiên, trong năm qua đã có sự khởi sắc ở một số nguồn đầu t mới Sự tham gia của Liên Bang Nga và Anh vào những dự án lọc dầu và sản xuất metalnol từ khí đồng hành với vốn đầu t của mỗi dự án từ vài trăm triệu USD đến 1,3 tỷ USD đã đa hai nớc này “vọt” lên vị trí 1 và 3, còn Singapore với dự án du lịch Đà Lạt - Danhia 706 triệu USD vẫn giữ vị trí số 2 trong số 28 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đợc cấp phép đầu t vào Việt Nam năm 2001

Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ cũng có chuyển biến: hiện có 61 tỉnh, thành phố có dự án FDI Những năm đầu, vốn FDI chủ yếu tập trung vào khu vực phía nam, các tỉnh phía bắc chỉ chiếm khoảng 25% dự án và 20% vốn đăng ký Đến nay, các tỷ lệ này đã tăng lên 28,5% và 39% Về cơ cấu vùng lãnh thổ, nhìn chung, nguồn vốn FDI năm 2001 vào hầu hết các địa phơng nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm đều giảm mạnh, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh,

Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Ninh

Trang 33

Nguồn: Vụ đầu t nớc ngoài - Bộ kế hoạch và đầu t

- Đối tác hợp tác đầu t nớc ngoài của Việt Nam ngày càng mở rộng, trong

đó nguồn vốn FDI vào Việt Nam chủ yếu từ các nớc trong khu vực

Hiện nay đã có hàng ngàn công ty nớc ngoài thuộc 62 nớc và vùng lãnh thổ có dự án FDI tại Việt Nam, trong đó ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn công ty xuyên quốc gia lớn có năng lực về tài chính, công nghệ Bên cạnh đó, chúng ta cũng chú trọng thu hút vốn FDI của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc ngoài vì đó là các doanh nghiệp năng động, thích ứng nhanh với những biến động của thơng trờng, phù hợp với đối tác Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếp thu công nghệ và có điều kiện tạo ra nhiều việc làm mới Tuy nhiên khoảng 68% vốn đầu t nớc ngoài là từ các nớc trong khu vực nh các nớc NICs, Đông á, ASEAN và Nhật Bản đã chiếm 60% vốn FDI Các nớc ASEAN chiếm 24,8% trong đó Singapore chiếm 17,14%, các nớc ASEAN còn lại chỉ chiếm 7,67%

Nhóm G7 đã có 24,4% số dự án và 22,1% vốn FDI đăng ký tại Việt Nam, trong đó Nhật Bản chiếm 12% dự án và 10,2% vốn FDI, các nớc G7 còn lại chỉ chiếm 12,4% dự án và 11,9% vốn FDI

Trong giai đoạn đầu, đầu t nớc ngoài chủ yếu bao gồm các dự án vừa và nhỏ của Đài Loan, Hồng Kông nhng sau chuyển sang các dự án có quy mô lớn

Trang 34

hơn của các công ty đa quốc nh Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Tây

Nguồn: Vụ Quản lý dự án, Bộ kế hoạch và đầu t

- Các hình thức đầu t ngày càng đa dạng hơn, việc khuyến khích đầu t theo hình thức BOT, BTO, BT và đầu t vào các khu công nghiệp và các khu chế xuất

đã mở rộng khả năng thu hút các nguồn vốn FDI mới

Hình thức đầu chủ yếu hiện nay là doanh nghiệp liên doanh, chiếm 61%

số dự án và 70% vốn đầu t Do chính sách của Việt nam là đối xử công bằng giữa doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh và kèm theo là việc tin tởng vào môi trờng đầu t ở Việt nam nên những năm gần đây

đầu t theo hình thức 100% vốn nớc ngoài tăng lên Nếu tính theo vốn đầu t thì tính đến cuối tháng 6 năm 2001 các dự án liên doanh chiếm 70%, các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chiếm 20%, 10% còn lại là các hợp đồng hợp tác kinh doanh

Nhận thức đợc vai trò ngày càng quan trọng của các khu chế xuất, khu công nghiệp trong việc khuyến khích đầu t trong nớc và ngoài nớc, phục vụ CNH - HĐH và khuyến khích xuất khẩu Chính phủ đã ban hành nghị quyết 36/

CP ngày 24/4/2000 về quy chế KCX, KCN và khu công nghệ cao Đến cuối tháng 7 năm 2001,Việt nam đã có 54 KCN - KCX trong đó 48 KCN - KCX đã

đi vào hoạt động, phân bố rộng khắp nơi từ bắc vào nam Trong số 54 KCN ( không kể KCN Dung Quất thuộc dạng đặc biệt ) có 20 KCN mới hiện đại,

Trang 35

trong đó có 13 KCN hợp tác với nớc ngoài để phát triển hạ tầng, 34 KCN thành lập trên cơ sở đã có một số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động Đến hết tháng 6/2001 trên các KCN đã có 609 doanh nghiệp hoạt động vốn đầu t khoảng 5,8 tỷ USD, vốn thực hiện 3,5 tỷ USD, thu hút 120 nghìn lao động, 6 tháng đầu năm 2001 các KCN đã đạt giá trị sản xuất công nghiệp 890 triệu USD, xuất khẩu 552 triệu USD.

Bên cạnh các kết quả đạt đợc, đầu t nớc ngoài tại Việt nam còn có những mặt hạn chế và những vấn đề mới nảy sinh.

Một là : cơ cấu đầu t nớc ngoài tại Việt nam cha hợp lý, 10 năm qua, các

dự án ĐTNN tại Việt nam mới tập trung vào một số địa bàn và những ngành có khả năng thu hồi vốn nhanh, ít rủi ro và cơ sở hạ tầng khá Trong số hơn 2200

dự án đầu t có 58% tập trung vào vùng Đông Nam Bộ ( nhiều nhất là thành phố

Hồ Chí Minh ) với 52,5% tổng số vốn đầu t và 54% tổng số vốn pháp định Kế

đến là đồng bằng Sông Hồng ( chủ yếu là Hà Nội, Hải Phòng ) với 23,6% số dự

án, 31,7% số vốn đầu t, 30% vốn pháp định Trong khi đó 6 vùng còn lại, tuy còn nhiều tiềm năng nhng rất ít dự án đầu t: Tây Nguyên 7 dự án với số vốn 50 triệu USD, Tây Bắc 7 dự án với số vốn 41 triệu USD, đồng bằng Sông Cửu Long có 128 dự án với số vốn 763,2 triệu USD

Trên từng địa bàn, ĐTNN lại tập trung vào một số nghành có khả năng sinh lợi nhanh, 10 năm qua đã có 189 dự án đầu t vào khách sạn, nhà hàng với

số vốn gần 4 tỷ USD 1077 dự án công nghiệp với số vốn 11,5 tỷ đồng, chủ yếu

là công nghiệp lắp ráp, da, bu điện, ngân hàng, du lịch

Số dự án đầu t vào vùng xa, vùng nghèo, và các ngành sản xuất nông lâm nghiệp lại quá ít Ngành nông nghiệp chỉ có 233 dự án với số vốn 1665 triệu USD, chiếm 10% số dự án và 3,8% số vốn đầu t, 3,95 vốn pháp định Ngành thuỷ sản lại càng ít : 80 dự án và 331 triệu USD vốn đầu t

Hai là: hiệu quả đầu t cha cao và không đồng đều, một số dự án đã đi vào hoạt động 3 - 4 năm nhng vẫn bị thua lỗ Nguyên nhân lỗ vốn có nhiều, song có yếu tố đáng cảnh báo là chi phí vật chất và khấu hao TSCĐ quá lớn do định giá máy móc thiết bị nớc ngoài đa vào liên doanh quá cao so với thực tế

+ Phần lớn máy móc thiết bị trong các dự án FDI thuộc loại trung bình hay tiên tiến trong khu vức, ít thiết bị hiện đại Nhiều thiết bị trong dây chuyền sản xuất đã qua sử dụng đợc tân trang lại, có những máy đã đợc sử dụng trên 2 thập kỷ nên chi phí bảo dỡng, sửa chữa quá lớn nh các dây chuyền tôn lợp, sơn mạ, sợi, dệt, sản xuất thuốc lá Một số dây chuyền là các thiết bị thanh lý để giải phóng mặt bằng cho trang thiết bị mới của nớc ngoài

Trang 36

+ Công nghệ nhập vào Việt nam chủ yếu là công nghệ sử dụng nhiều lao

Kim ngạch xuất khẩu của các nớc từ năm 1994 đến nay đạt 41 tỷ USD trong đó phần xuất khẩu của doanh nghiệp ĐTNN chỉ chiếm khoảng 12,2%.Hơn nữa, các dự án có vốn đầu t của 10 nớc và lãnh thổ dẫn đầu ở nớc ta hiện chiếm khoảng 85% về tổng vốn đầu t nớc ngoài nhng chỉ chiếm cha tới 69% tổng giá trị xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp ĐTNN Thêm vào đó là những nớc có số vốn đầu t nhiều nhất không phải là những nớc có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Chẳng hạn, Singapore đứng đầu về vốn đầu t nhng kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng hàng thứ 7 Trong khi đó Hàn Quốc và Nhật Bản, tuy

đứng hàng thứ 5 và thứ 4 về vốn đầu t lại chiếm vị trí số 1 và 2 về giá trị hàng xuất khẩu

+ Giá trị xuất khẩu còn thấp so với doanh thu Theo số liệu của vụ quản lý

dự án-Bộ Kế hoạnh và đầu t tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp

ĐTNN trung bình chỉ chiếm 28,6% tổng doanh thu của khu vực doanh nghiệp này Theo nhận xét của nhiều chuyên gia, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu nh vậy là thấp Đặc biệt một số nớc nằm trong “ topten ” lại có tỷ trọng giá trị xuất khẩu

so với doanh thu rất thấp nh Singapore (10%), Pháp (14%), Thái Lan ( 20%), và B.V Islands ( 0,6%) Trong khi đó một số nớc khác đạt chỉ số đó khá cao: LB

Đức (60%), Mỹ (50%), Hàn Quốc và Malaysia (đều 49%), Nhật, Hồng Kông,

Đài Loan ( đều đạt trên 40% )

+ Một số khía cạnh nữa đáng lu ý là giá trị xuất khẩu trong các ngành kinh

tế khác nhau có sự chênh lệch rất lớn Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp ĐTNN tập trung chủ yếu vào một số ngành nh công nghiệp nhẹ (chiếm gần 40%), công nghiệp nặng ( gần 20%), các ngành nông - lâm nghiệp (gần 10%), công nghiệp thực phẩm (trên 5%) Trong khi đó, các doanh nghiệp

ĐTNN trong ngành thuỷ sản kim ngạch xuất khẩu chỉ đóng góp khoảng trên 1% tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực này

+ Mức nộp ngân sách của khu vực có vốn FDI còn thấp mới khoảng 6% - 7% tổng thu ngân sách hàng năm ( nếu tính cả nguồn thu từ dầu khí, tỷ lệ này

đạt trên 20%)

Trang 37

Bốn là: mô hình KCN, KCX tuy có nhiều u điểm, nhng sự phát triển trong

10 năm qua, mô hình này ở Việt nam cũng xuất hiên nhiều những yếu tố hạn chế Trớc hết, đó là xu hớng phát triển tràn lan không theo quy hoạch chạy theo

số lợng mà không tính đến hiêụ quả Đến năm 2001 cả nớc có 54 KCN, KCX với tổng diện tích đất 9000 ha, nhng mới lấp đầy 23% diện tích, hiện có 77% còn lại vẫn còn chờ các chủ đầu t Cả nớc có 17 KCN cha thực hiện đợc dự án nào

Năm là: luồng vốn FDI vào Việt nam tăng qua các năm nhng từ năm 2000

đến nay suy giảm rõ rệt do tác động của khủng hoảng kinh tế trong khu vực

- Trong năm 2000, số dự án đợc cấp giấy phép tơng đơng năm 1999 nhng vốn đăng ký giảm 48% Năm 2001, số dự án cấp giấy phép giảm 21,5% so với năm 2000 ( ăm 2000 có 331 dự án cấp giấy phép, năm 2001 chỉ có 260 dự án đ-

ợc cấp giấy phép) Vốn đăng ký năm 2001 giảm 10,1% so với năm 2000

+ Tình hình triển khai các dự án FDI chững lại và giảm sút, nhiều dự án đã cấp giấy phép không triển khai hoặc giãn tiến độ triển khai thực hiện làm cho vốn thực hiện năm 2001 giảm tới 42% so với năm 2000 Việc dừng dự án hoặc giãn tiến độ triển khai dự án thể hiện rõ nhất trong các dự án của các nớc đang

bị khủng hoảng kinh tế (nh Hàn Quốc, Thái Lan, Indônêsa, Philippine, Malaysia giảm 40 - 50%) và các nớc trong khu vực ( nh Nhật Bản, Hồng Kông,

Đài Loan vốn thực hiện giảm 30 - 40%) Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh bất

động sản ( khách sạn, văn phòng cho thuê, xây dựng khu đô thị, hạ tầng khu công nghiệp, trung tâm thơng mại dịch vụ ) các dự án dừng và giãn tiến độ triển khai lên tới 5 tỷ USD vốn đăng ký Trong lĩnh vực chế biến nông sản, may mặc, giầy dép, sắt thép, xây dựng, điện tử, nhiều dự án cũng dừng triển khai với

số vốn ớc tính khoảng 2 tỷ USD, các dự án dừng triển khai trong các khu công nghiệp có số vốn gần 1 tỷ USD Tổng số vốn đăng ký của các dự án dừng hay giãn tiến độ triển khai khoảng 8 - 9 tỷ USD, chiếm từ 25% đến 28% tổng số vốn đầu t đăng ký

+ Các dự án FDI đang kinh doanh chỉ có khoảng 1/3 là có lãi, còn 2/3 là thua lỗ Hiện tại, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đang phải thu hẹp quy mô sản xuất và khả năng cạnh tranh của hàng sản xuất ở Việt nam giảm, thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp, các dự án sản xuất hàng thay thế nhập khẩu cũng phải sản xuất cầm chừng vì thua lỗ do chi phí nguyên liệu đầu vào bằng USD nhng bán sản phẩm thu tiền Việt nam, sức mua của thị trờng giảm Điều đó làm cho tốc độ tăng trởng của khu vực FDI bị chững lại, năm 2001 chỉ đạt 16% đến 17% và do đó sẽ làm tốc độ tăng của nền kinh tế bị chậm lại

Trang 38

ii các chính sách tài chính tín dụng.

Đi kèm với các biện pháp thúc đẩy đầu t vào lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu Chính phủ cũng khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất khẩu bằng các biện pháp tài chính và tín dụng

Thuế:

Hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá thuộc diện u đãi về thuế (luật thuế xuất khẩu) Các hàng hoá là vật t nguyên liệu gia công cho nớc ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải chịu thuế nhập khẩu hoặc phải chịu thuế rất thấp.Nhập khẩu thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu đợc miễn thuế

Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đợc hoàn lại thuế doanh thu trả cho nguyên phụ liệu và bán thành phẩm đầu vào Các cơ sở sản xuất nếu xuất khẩu trên 50% sản phẩm hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% tổng doanh thu đợc miễn thuế lợi tức bổ sung

Thuế xuất khẩu gạo, cao su, than đá, thuỷ sản, đợc hạ xuống 0% từ ngày 1/1/2001 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu vật t, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu đợc điều chỉnh từ 3 tháng lên 9 tháng

Quỹ thởng xuất khẩu đã đợc thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định

số 764/QĐ-TTg ngày 24/8/2001 của thủ tớng Chính phủ Đợt xét thởng đầu tiên vào quý II năm 2002 Đối tợng xét thởng bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài để khuyến khích họ tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của ta

Về tiêu chuẩn thởng bộ Thơng mại đã chú trọng đến việc nâng cao tỷ lệ hàng hoá có tỷ lệ chế biến và hàm lợng nội địa cao

Chính phủ đã giao Bộ Tài chính dự thảo phơng án thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, giao ngân hàng nhà nớc dự thảo đề án thành lập quỹ hỗ trợ tín dụng xuất khẩu và giao Bộ Kế hoạch và đầu t chủ trì xây dựng cơ chế để các doanh nghiệp Việt nam thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc mạng lới tiêu thụ sản phẩm ở nớc ngoài

Các biện pháp này đã không kịp thi hành trong năm 2001 Đề án thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu mới đợc Bộ Tài chính trình Chính phủ vào ngày 16/1/2002

Song do nguồn vốn hạn hẹp để có thể đẩy nhanh tiến độ hình thành quỹ tránh chồng chéo, Bộ Thơng mại đề nghị Chính phủ nh sau:

Trang 39

Hình thức hỗ trợ vốn cho các dự án sản xuất, kinh doanh xuất khẩu có thời hạn hoàn trả vốn dới 12 tháng của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu ( Bộ Tài chính) xin chuyển sang quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (Ngân hàng nhà nớc thực hiện)

Nguồn vốn 300 tỷ đồng mà Bộ Tài chính đề nghị Chính phủ cho trích từ quỹ dự trữ ngoại tệ để đa vào quỹ hỗ trợ xuất khẩu xin chuyển sang cho Quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu để tăng thêm vốn ban đầu cho Quỹ này có thể giải quyết ngay những khó khăn trớc mắt về tín dụng ngắn hạn cho hoạt động xuất khẩu.Ngoài ra các ngân hàng nớc ta hiện nay cũng đang làm 2 nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo đảm cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nhanh chóng có vốn, thiết bị để sản xuất đó là:

+ Bảo lãnh chứng từ thơng mại là việc doanh nghiệp có thể đổi chứng từ lấy tiền mặt tại ngân hàng, thông báo L/C ngay sau khi giao hàng mà không phải đợi chuyển tiền Việc này giúp cho các doanh nghiệp nhanh chóng có tiền để tiếp tục đầu t vào sản xuất kinh doanh tránh tình trạng để ngng trệ vì thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Bảo lãnh tiền vay máy móc vật t phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu Đây là việc làm hữu hiệu tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp có thể nhanh chóng có đợc máy móc thiết bị để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Để giảm bớt tác động do sự thay đổi tỷ giá các đồng tiền trong khu vực, Ngân hàng nhà nớc Việt nam thay đổi tỷ giá chính thức xấp xỉ với tỷ giá hiện hành trên thị trờng tự do và tơng ứng với tỷ giá thực Việc điều chỉnh tỷ giá này

có tác dụng làm tăng thêm sức cạnh tranh của hàng hoá Việt nam trên thị trờng thế giới

III Chính sách tự do hoá thơng mại.

Tự do hoá thơng mại là một điều kiện cần thiết mà các nớc muốn tham gia hội nhập kinh tế đều phải thực hiện Tự do hoá thơng mại giúp cho hệ thống trao đổi ngoại thơng của toàn cầu đợc thông suốt Đối với Việt nam tự do hoá thơng mại có hai ý nghĩa

Thứ nhất, Việt nam thực hiện tự do hoá thơng mại để hoà nhập kinh tế khu vực và thế giới

Thứ hai, tự do hoá thơng mại là một phần quan trọng của chơng trình

“chuyển đổi tín dụng cơ cấu mở rộng (ESAF) của IMF ” và chơng trình

“chuyển đổi cơ cấu (SAC) của WB ” để có thể vay tiền của các tổ chức này

Trang 40

Trong hoạt động xuất khẩu, chính sách tự do hoá thơng mại đợc thể hiện

ở các mặt sau:

1 Cải cách thủ tục kinh doanh xuất nhập khẩu.

Trớc đây một doanh nghiệp muốn có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải có 3 loại giấy phép: giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh và giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ Thơng mại cấp thủ tục làm các loại giấy phép này rất rờm rà mất nhiều thời gian

Cụ thể điều kiện để đợc cấp giấy phép kinh doanh XNK nh sau:

+ Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh XNK phải đợc thành lập theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp hiện hành doanh nghiệp phải có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng tiền Việt nam tơng đơng 200000 USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu Riêng đối với các doanh nghiệp thuộc các tỉnh miền núi và các tỉnh có khó khăn về kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cần khuyến khích xuất khẩu mà không đòi hỏi nhiều vốn, mức vốn lu động nêu trên đợc quy định tơng đơng 100000USD Các doanh nghiệp này phải hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký kinh doanh

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất đợc thành lập theo đúng luật pháp,

có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu ổn định và có thị trờng tiêu thụ ổn định

ở nớc ngoài, có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng đều có quyền trực tiếp xuất khẩu hàng hoá do mình sản xuất Trờng hợp khách hàng nớc ngoài thanh toán bằng hàng thì phải đợc Bộ Thơng mại xem xét giải quyết hợp lý cho từng trờng hợp cụ thể

+ Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu nếu có khả năng kinh doanh những mặt hàng đã đợc quy định trong giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu có quyền đề nghị Bộ Thơng mại bổ sung thêm ngành hàng vào giấy phép thành lập doanh nghiệp và đăng ký tại trọng tài kinh tế

Năm 1997-1998 số giấy phép cần thiết đã giảm xuống còn 2 loại đó là giấy phép kinh doanh và giấy phép thành lập doanh nghiệp Nhng cho đến nay Chính phủ đang xem xét bổ xung các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

nh không cần đăng ký thêm mặt hàng xuất khẩu cha đăng ký tại giấy phép kinh doanh, bãi bỏ hoàn toàn giấy phép xuất khẩu chuyến Tiến tới cho phép xuất khẩu trực tiếp hoặc tham gia các hiệp hội xuất khẩu nếu các doanh nghiệp có

Ngày đăng: 12/12/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt nam - Một số chính sách & biện pháp thúc đẩy XK ở VN
Bảng c ơ cấu hàng xuất khẩu của Việt nam (Trang 51)
Bảng dới đây cho thấy kim nghạch xuất khẩu của ta sang Nhật Bản,  Hông Kong, Đài Loan, Hàn Quốc trong năm 2001 đã giảm tới 13,8% so với  n¨m 2000 - Một số chính sách & biện pháp thúc đẩy XK ở VN
Bảng d ới đây cho thấy kim nghạch xuất khẩu của ta sang Nhật Bản, Hông Kong, Đài Loan, Hàn Quốc trong năm 2001 đã giảm tới 13,8% so với n¨m 2000 (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w