Vấn đề bảo vệ quyền con người núi chung và quyền của phụ nữ, trẻ em núi riờng đó được quy định trong nhiều văn bản phỏp lớ quốc tế như: Tuyờn ngụn thế giới về nhõn quyền 1948, Cụng ước q
Trang 1NGhiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ 13
ts nguyễn hồng bắc * uyền phụ nữ và quyền trẻ em là nội dung
cơ bản của quyền con người, khụng tỏch
khỏi quyền con người Vấn đề bảo vệ quyền
con người núi chung và quyền của phụ nữ, trẻ
em núi riờng đó được quy định trong nhiều
văn bản phỏp lớ quốc tế như: Tuyờn ngụn thế
giới về nhõn quyền (1948), Cụng ước quốc tế
về cỏc quyền kinh tế xó hội và văn hoỏ
(1966), Cụng ước quốc tế về cỏc quyền dõn
sự và chớnh trị (1966), Cụng ước về loại trừ
mọi hỡnh thức phõn biệt đối xử với phụ nữ
năm 1979, Cụng ước ngày 29/1/1957 do Đại
hội đồng Liờn hợp quốc thụng qua về quốc
tịch của người phụ nữ lấy chồng nước ngoài,
Cụng ước quốc tế về quyền của trẻ em năm
1989… Cỏc văn kiện quốc tế về quyền của
phụ nữ và trẻ em núi trờn đó được Việt Nam
tham gia kớ kết, phờ chuẩn Việc tham gia cỏc
cụng ước này, Nhà nước Việt Nam thừa nhận
giỏ trị cao quý về cỏc quyền và tự do cơ bản
của con người, từng bước hoàn thiện chớnh
sỏch, phỏp luật trong cụng cuộc đổi mới
Để thực hiện cỏc cụng ước quốc tế trờn,
Nhà nước ta đó ban hành một số văn bản phỏp
luật để “nội luật hoỏ” quy định của cụng ước
Thứ nhất, trong việc bảo vệ quyền của phụ
nữ Vấn đề bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ
là nhiệm vụ trọng tõm, là mục tiờu trong
phong trào đấu tranh giải phúng phụ nữ Nhận
thức của con người về vai trũ của người phụ
nữ và đặt ra vấn đề bảo vệ quyền lợi của họ
đó xuất hiện từ rất sớm nhưng chỉ thực sự được coi như một trỏch nhiệm, một yờu cầu cấp thiết khi Tuyờn ngụn thế giới về nhõn quyền ra đời (1948) Tuyờn ngụn đó nhấn
mạnh: “Bà mẹ và trẻ em được đảm bảo chăm súc và giỳp đỡ đặc biệt” (khoản 2 Điều 25)
Đõy là sự thừa nhận của xó hội đối với chức năng làm mẹ của người phụ nữ, với chức năng này người mẹ được coi là chủ thể đặc biệt của xó hội, họ cú quyền được ưu tiờn chăm súc, giỳp đỡ và bảo vệ Sau Tuyờn ngụn nhõn quyền, sự quan tõm của nhõn loại đối với phụ nữ và việc bảo vệ quyền lợi của họ đó được thể hiện ngày càng rừ hơn trong cỏc cụng ước quốc tế như Cụng ước ngày 29/1/1957 về quốc tịch của người phụ nữ lấy chồng nước ngoài do Đại hội đồng Liờn hợp quốc thụng qua, Cụng ước 1979 về loại trừ mọi hỡnh thức phõn biệt đối với phụ nữ Nội dung của cỏc cụng ước quốc tế này về bảo vệ quyền của người phụ nữ đó được thể hiện trong văn bản phỏp luật của Nhà nước Việt Nam Điều 1 Cụng ước 1957 về quốc tịch của người phụ nữ lấy chồng quy định:
“Mỗi nước kớ kết thoả thuận rằng khụng vỡ việc kết hụn, li hụn giữa cụng dõn và người nước ngoài, khụng vỡ việc thay đổi quốc tịch của người chồng trong thời gian hụn nhõn mà
Q
* Giảng viờn chớnh Khoa luật quốc tế Trường đại học luật Hà Nội
Trang 2Nghiên cứu - trao đổi
14 Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ
cú thể đương nhiờn cú hiệu lực với quốc tịch
của người vợ " Để phự hợp với tinh thần của
Cụng ước, Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998
quy định: "Việc vợ hoặc chồng nhập hoặc mất
quốc tịch Việt Nam khụng làm thay đổi quốc
tịch của người kia" Vấn đề bảo vệ quyền của
người phụ nữ được quy định cụ thể trong
Cụng ước 1979 về loại trừ mọi hỡnh thức phõn
biệt đối với phụ nữ, theo Cụng ước "cỏc quốc
gia thành viờn của cụng ước cam kết đảm bảo
quyền bỡnh đẳng giữa nam và nữ đối với tất cả
cỏc quyền kinh tế, xó hội mà Cụng ước này
đề ra" (Điều 3) Quyền bỡnh đẳng giữa nam và
nữ đó được ghi nhận qua cỏc bản hiến phỏp
của Việt Nam và Luật hụn nhõn và gia đỡnh
năm 2000 (tại cỏc điều 19, 20, 21, 22, 23)
Phỏp luật hụn nhõn và gia đỡnh ngoài việc
bảo vệ quyền của người phụ nữ bằng việc quy
định quyền bỡnh đẳng giữa nam và nữ, giữa
vợ và chồng cũn bảo vệ quyền làm mẹ thụng
qua việc nuụi con nuụi Trong vai trũ của
người mẹ, quyền và nghĩa vụ về nhõn thõn, tài
sản giữa mẹ nuụi và con nuụi được phỏp luật
bảo vệ như con đẻ Người chồng, gia đỡnh, xó
hội cú trỏch nhiệm giỳp cho người phụ nữ
thực hiện quyền này Với mục đớch tạo mọi
điều kiện tốt nhất để giỳp cỏc bà mẹ hoàn
thành tốt chức năng làm mẹ, phỏp luật hụn
nhõn và gia đỡnh cũn đặc biệt bảo vệ quyền
lợi của bà mẹ trong trường hợp li hụn Phỏp
luật bảo vệ quyền lợi của bà mẹ trong chế
định li hụn thể hiện qua việc quy định về điều
kiện hạn chế li hụn của người chồng Tuy
nhiờn, trong trường hợp nếu người vợ nhận
thấy hụn nhõn của họ chỉ cũn là hỡnh thức,
việc duy trỡ quan hệ hụn nhõn đú ảnh hưởng
đến quyền lợi của bản thõn và con cỏi, nếu họ
yờu cầu được li hụn thỡ quyền xin li hụn của
họ khụng bị hạn chế Phỏp luật hụn nhõn và gia đỡnh cũn bảo vệ quyền lợi của người phụ
nữ trong việc chia tài sản của vợ chồng khi li hụn Việc phõn chia tài sản của vợ, chồng trong trường hợp này được giải quyết theo Điều 95 Luật hụn nhõn và gia đỡnh năm 2000, đồng thời, phỏp luật cũn quy định khi phõn
chia tài sản chung của vợ, chồng phải "bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của người vợ và con chưa thành niờn " Như vậy, với tư cỏch
là người vợ, người mẹ trong gia đỡnh, quyền của người phụ nữ luụn được phỏp luật bảo vệ Phỏp luật Nhà nước ta bảo vệ quyền lợi mọi mặt của người phụ nữ, trong đú cú quyền làm mẹ Điều đú khẳng định mọi phụ nữ đều
cú quyền làm mẹ và được phỏp luật bảo vệ Phỏp luật khụng chỉ bảo vệ quyền lợi của cỏc
bà mẹ trong quan hệ hụn nhõn và gia đỡnh mà cũn bảo vệ quyền lợi của cỏc bà mẹ đơn thõn, những bà mẹ cú con ngoài giỏ thỳ Luật hụn nhõn và gia đỡnh năm 2000 khẳng định Nhà nước và xó hội khụng thừa nhận sự phõn biệt giữa con trong giỏ thỳ và con ngoài giỏ thỳ (khoản 4 Điều 2), người mẹ cú quyền yờu cầu xỏc định cha cho con chưa thành niờn (Điều 66) Như vậy, Nhà nước ta tụn trọng và bảo vệ quyền lợi của cỏc bà mẹ trong trường hợp sinh con ngoài giỏ thỳ Điều đú thể hiện tớnh nhõn đạo trong phỏp luật của Nhà nước ta, mọi phụ nữ đều cú quyền làm mẹ Tuy nhiờn, phỏp luật cũng cần phải cú cỏc chuẩn mực nhất định để quyền làm mẹ của người phụ nữ đơn thõn khụng phỏ vỡ thiết chế gia đỡnh Nghĩa là làm sao để nguyờn tắc bảo vệ bà mẹ
và trẻ em khụng mõu thuẫn với nguyờn tắc hụn nhõn một vợ, một chồng Nhà nước cần
cú sự quan tõm thớch đỏng đến vấn đề này để trỏnh sự lạm dụng, tạo kẽ hở cho sự vi phạm
Trang 3NGhiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ 15
chế độ hụn nhõn một vợ một chồng, gõy nờn
sự bất ổn cho xó hội và đất nước
Thứ hai, trong lĩnh vực bảo vệ quyền trẻ
em Chăm súc và bảo vệ trẻ em từ lõu đó là
mối quan tõm của cả cộng đồng quốc tế cũng
như từng quốc gia trờn thế giới Trong phạm
vi quốc tế, nhõn loại đó cú những nỗ lực rất
lớn để bảo vệ quyền lợi cho trẻ em bằng hàng
loạt cỏc hoạt động cụ thể và tớch cực nhằm
mục đớch đưa vấn đề bảo vệ trẻ em được thực
hiện trong thực tế Cụng ước quốc tế về quyền
trẻ em được Liờn hợp quốc thụng qua ngày
20/11/1989 đó đề cập một cỏch toàn diện về
mặt phỏp lớ quyền của trẻ em theo hướng tiến
bộ, bảo vệ cỏc quyền cơ bản của trẻ em Ngay
sau khi Cụng ước được thụng qua, Việt Nam
là nước thứ hai trờn thế giới đó phờ chuẩn
Cụng ước Để thi hành Cụng ước, Nhà nước
ta đó ban hành nhiều văn bản phỏp luật để chi
tiết hoỏ cỏc quy định của Cụng ước về quyền
trẻ em năm 1989 như vấn đề bảo vệ quyền
của trẻ em được quy định trong Luật hụn nhõn
và gia đỡnh Việt Nam và cỏc văn bản hướng
dẫn Cụng ước đó đưa ra những nguyờn tắc
bảo vệ quyền trẻ em như: “Đảm bảo cho trẻ
em được bảo vệ khỏi mọi hỡnh thức phõn biệt
đối xử” (Điều 2); “trong mọi hoạt động đối
với trẻ em, những lợi ớch tốt nhất của trẻ em
phải là mối quan tõm hàng đầu” (Điều 3) Để
đảm bảo thực hiện những quyền trẻ em được
thừa nhận trong Cụng ước, phỏp luật hụn
nhõn và gia đỡnh Việt Nam quy định nguyờn
tắc khụng phõn biệt đối xử giữa cỏc con
Nguyờn tắc này được ghi nhận ngay trong
Luật hụn nhõn và gia đỡnh đầu tiờn của Nhà
nước Việt Nam dõn chủ cộng hoà và tiếp tục
được khẳng định tại khoản 5 Điều 2 Luật hụn
nhõn và gia đỡnh năm 2000
Trờn cơ sở nguyờn tắc vỡ lợi ớch tốt nhất của trẻ em trong khi giải quyết cỏc sự kiện phỏp lớ về hụn nhõn và gia đỡnh liờn quan trực tiếp đến đứa trẻ Đồng thời, quỏn triệt tư tưởng loài người phải dành cho trẻ em cỏi tốt nhất mà mỡnh cú, phỏp luật hụn nhõn và gia đỡnh đó thể hiện mối quan tõm hàng đầu đến những lợi ớch tốt nhất của trẻ em khi điều chỉnh cỏc quan hệ hụn nhõn và gia đỡnh Mối quan tõm đú được thể hiện, trong khi giải quyết việc li hụn giữa cha và mẹ phải vỡ lợi ớch của con, đặc biệt là con chưa thành niờn nhằm hạn chế bớt những khú khăn, thiệt thũi
mà đứa trẻ phải gỏnh chịu do việc li hụn của cha, mẹ và tạo ra những điều kiện tốt nhất cú thể được cho sự phỏt triển tiếp theo của đứa trẻ; vỡ lợi ớch của đứa trẻ khi quyết định việc nhận hay chấm dứt việc nuụi con nuụi, nhận hay chấm dứt việc đỡ đầu trẻ em chưa thành niờn, Điều 21 Cụng ước về quyền trẻ em quy
định: “Cỏc quốc gia thành viờn cụng nhận hoặc cho phộp chế độ nhận làm con nuụi phải đảm bảo rằng những lợi ớch tốt nhất của đứa trẻ phải là quan tõm cao nhất ”, phự hợp với tinh
thần của Cụng ước, Luật hụn nhõn và gia đỡnh Việt Nam khẳng định mục đớch của việc nuụi con nuụi là nhằm gắn bú tỡnh cảm giữa người nuụi và con nuụi trong quan hệ cha mẹ và con
cỏi “đảm bảo cho người được nhận làm con nuụi được trụng nom, nuụi dưỡng, chăm súc, giỏo dục phự hợp với đạo đức xó hội” (Điều
67) Đồng thời luật cũng quy định điều kiện chấm dứt việc nuụi con nuụi (Điều 76)
Ngoài cỏc quy định về nguyờn tắc bảo vệ trẻ em, Luật hụn nhõn và gia đỡnh cũn quy định về bảo vệ quyền nhõn thõn và quyền tài sản của trẻ em, đú là quyền của đứa trẻ được biết cha mẹ và được cha mẹ mỡnh yờu thương,
Trang 4Nghiên cứu - trao đổi
16 Tạp chí luật học - đặc san phụ nữ
chăm súc, giỏo dục Điều 7 Cụng ước về
quyền trẻ em ngoài việc thừa nhận quyền của
trẻ em được đăng kớ khai sinh, cú họ tờn, cú
quốc tịch cũn quy định: “trong chừng mực cú
thể, quyền biết cha mẹ mỡnh và được cha mẹ
mỡnh chăm súc” Phỏp luật hụn nhõn và gia đỡnh
Việt Nam quy định cụ thể về cỏch thức, thủ tục
xỏc định cha, mẹ, con Hiệp định tương trợ tư
phỏp Việt Nam kớ kết với nước ngoài quy định
về luật ỏp dụng trong việc xỏc định cha, mẹ cho
con khi cha, mẹ là người nước ngoài xin nhận
con ngoài giỏ thỳ là cụng dõn Việt Nam hay khi
cụng dõn Việt Nam xin nhận con ngoài giỏ thỳ
là người nước ngoài thường trỳ tại Việt Nam
Theo Cụng ước về quyền trẻ em thỡ trẻ em
khụng bị buộc phải cỏch li cha, mẹ trừ trường
hợp luật định và lợi ớch của chớnh đứa trẻ
Nếu phải cỏch li thỡ sự cỏch li đú phải do nhà
chức trỏch cú thẩm quyền quyết định Cụng
ước cũng quy định quyền của trẻ em bị cỏch li
khỏi cha, mẹ vẫn được duy trỡ những quan hệ
riờng tư và được tiếp xỳc trực tiếp với cha,
mẹ Nhằm cụ thể hoỏ quy định của Cụng ước,
Luật hụn nhõn và gia đỡnh cấm cha mẹ hành
hạ, ngược đói con cỏi, đồng thời quy định về
việc hạn chế một số quyền của cha mẹ nếu vi
phạm điều cấm trờn tại Điều 41 Quyền của
trẻ em được tự do thể hiện quan điểm về cỏc
vấn đề cú liờn quan đến cỏc em được quy định
tại Điều 12 Cụng ước về quyền trẻ em Quy
định này được cụ thể húa trong phỏp luật hụn
nhõn và gia đỡnh Việt Nam, theo đú trẻ em
được hỏi ý kiến trong khi giải quyết cỏc sự
kiện phỏp lớ về hụn nhõn và gia đỡnh liờn quan
trực tiếp đến quyền và lợi ớch của đứa trẻ
(khoản 2 Điều 71 Luật hụn nhõn và gia đỡnh
năm 2000) Ngoài ra, Luật hụn nhõn và gia
đỡnh quy định một số quyền khỏc như quyền của trẻ em cú người đại diện cho lợi ớch của mỡnh trước phỏp luật, quyền cú tài sản của con chưa thành niờn
Như vậy, cỏc quy định về bảo vệ trẻ em trong điều ước đa phương mà Việt Nam tham gia đó được "nội luật hoỏ" trong cỏc văn bản phỏp luật liờn quan của Việt Nam Tuy cú một
số điều ước quốc tế đa phương Việt Nam chưa tham gia nhưng những tư tưởng tiến bộ của chỳng đó được chuyển thể vào trong phỏp luật Việt Nam Cụng ước La Haye năm 1993
về bảo vệ trẻ em và hợp tỏc trong lĩnh vực nuụi con nuụi giữa cỏc nước, tuy Việt Nam chưa tham gia nhưng cỏc quy định của Cụng ước đó được "nội luật hoỏ" trong Luật hụn nhõn và gia đỡnh năm 2000 và Nghị định số 68/CP của Chớnh phủ Những quy định như Nhà nước Việt Nam chỉ giải quyết cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuụi trong trường hợp Việt Nam và nước đú kớ kết điều ước quốc tế về vấn đề này, cơ quan đầu mối trong việc giải quyết nuụi con nuụi là
cơ quan con nuụi quốc tế đó bảo vệ quyền của trẻ em Việt nam làm con nuụi ở nước ngoài và đõy chớnh là những quy định của Cụng ước La Haye năm 1993
Túm lại, bảo vệ quyền của phụ nữ và quyền của trẻ em là nội dung cơ bản của quyền con người, khụng tỏch khỏi quyền con người Phụ nữ cú quyền thực hiện chức năng làm mẹ của mỡnh, được xó hội chăm súc, giỳp đỡ Trẻ
em được tạo những điều kiện tốt nhất để phỏt triển và được bảo vệ trong mọi trường hợp Bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em là mục tiờu, trỏch nhiệm của nhõn loại trong quỏ trỡnh thực hiện quyền con người./