Luận văn : Một số vấn đề nâng cao công tác quản lý & sử dụng NSNN trên địa bàn Hà Giang
Trang 1LờI NóI ĐầU
Điều kiện cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vốn, lao
động, nguyên vật liệu, công nghệ trong đó vốn là yếu tố phải có trớc tiên Vốn đợc ví
nh dầu mỡ bôi trơn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có vốn doanh nghiệp không thể mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và thuê nhân công Nhấn mạnh tầm quan trọng của vốn, Mác đã viết: "t bản (vốn) là giá trị đem lại giá trị
thặng d".
Nghiên cứu về vốn luôn là đề tài hấp dẫn đối với sinh viên chúng em bởi vì tính
đa dạng và nóng bỏng của nó đặc biệt trong thời điểm hiện nay khi mà thị trờng vốn
đang phát triển mạnh ở các nớc trong đó có Việt nam
Hai khía cạnh quan trọng có thể đề cập đến khi nghiên cứu về vốn là quá trình huy động và sử dụng vốn Đó là hai quá trình gắn kết không thể tách rời; quá trình này bổ trợ và làm tiền đề cho quá trình kia Huy động vốn càng dồi dào thì sử dụng vốn càng thuận lợi, ngợc lại sử dụng vốn càng hiệu quả thì huy động vốn mới phát huy đợc vai trò của mình
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn thực tập tại nhà máy thiết bị Bu điện, em đã chọn đề tài:
"Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh
trong nhà máy thiết bị Bu điện"
Thông qua đề tài này, em muốn đa ra nhìn nhận về cách thức sử dụng nguồn vốn tài trợ tại một doanh nghiệp sản xuất Do nhà máy thiết bị Bu điện là thành viên hạch toán độc lập của một Tổng công ty Nhà nớc nên nó có những đặc điểm khác với các doanh nghiệp khác trong cách thức huy động cũng nh sử dụng nguồn tài trợ Chính vì thế, cách thức khai thác của đề tài cũng đi theo hớng đặc thù này
Trang 2Chơng II: Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của máy thiết bị Bu điện
ứng dụng các lý luận đã trình bày ở chơng I vào thực tiễn của nhà máy thiết bị
Bu điện để thấy đợc các vấn đề sau:
- Cơ cấu nguồn tài trợ của nhà máy thiết bị có khác biệt gì với các doanh nghiệp khác
- Cách thức sử dụng nguồn tài trợ của nhà máy thiết bị Bu điện có những u
Em xin chân thành cám ơn:
- Cô Ths Trần Kim Oanh
- Các cô chú ở nhà máy thiết bị Bu điện
Đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành chuyên đề này
Trang 3Mục lục
Trang
Chơng I: Một số vấn đề lý luận liên quan đến nâng cao hiệu quả nguồn tài
I Các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8
Trang 43.3 Đặc điểm kinh doanh 14 3.4 Chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp 14
3.6 Năng lực hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính của doanh
II Những vấn đề có liên quan đến hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ 14
2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ 15
3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho tài sản đối
4 Những vấn đề liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ
4.2.1 Các quan điểm về sử dụng nguồn tài trợ 19 4.2.2 Quản lý nguồn tài trợ cho tài sản lu động 19 4.2.3 Quản lý nguồn tài trợ cho tài sản cố định 21
Chơng II: Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của
I Tình hình chung về tổ chức bộ máy, sản xuất kinh doanh của nhà máy
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy 22
Trang 53.1.1 Đặc điểm và phân loại sản phẩm 27 3.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 28
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy 29
II Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh ở nhà máy
1 Cơ cấu và chi phí nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của nhà máy
1 Những kết quả và những thuận lợi của nhà máy trong các năm 2000 -
Trang 62.2 Do nguyên nhân chủ quan 48
Chơng III Một số Giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của nhà máy thiết bị Bu điện 49
I Định hớng phát triển của nhà máy giai đoạn 2001-2005 50
II Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt Động
1.1 Kế hoạch hoá nguồn vốn nhằm tạo ra sự chủ động trong hoạt động huy
2.2 Xây dựng tiêu chuẩn ISO cho tất cả các sản phẩm 54
2.4 Xử lý các tài sản thừa trong kho không sử dụng đến 55
2.6 Cần chuyên môn hoá vào một số sản phẩm 55
3 Giải pháp giải quyết tình trạng phải thu quá lớn 56
3.3 Đề nghị Ban Tài chính của Tổng công ty đứng ra làm trung tâm thanh
4 Giải pháp dự trữ tiền mặt để đảm bảo thanh toán 56
5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho tài sản cố định
Trang 76 Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao tình thần trách nhiệm của đội ngũ
6.2 Nâng cao kiến thức cho nhân viên bán hàng và thành lập thêm bộ phận
6.3 Nâng cao tinh thần trách nhiệm của ngời lao động và cần quản lý chặt chẽ sản xuất kinh doanh để tránh thất thoát các nguồn lực 58
1 Thuế giá trị gia tăng cần quy định cụ thể chi tiết và hớng dẫn thống nhất
59
2 Hớng dẫn cụ thể về cách tính thu nhập do u đãi đầu t mang lại 59
Danh mục tài liệu tham khảo 62
Trang 8Chơng IMột số vấn đề lý luận liên quan đến nâng cao hiệu quả nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
I Các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất xã hội đợc khái quát nh sau:
Đầu vào (hàng hoá, dịch vụ) Sản xuất Đầu ra (hàng hoá, dịch vụ)
Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: vốn cố định và vốn lu
động; mỗi bộ phận lại đợc chia nhỏ thành nhiều yếu tố hoặc khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của chúng Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các điều kiện cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể có các phơng thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các phơng thức huy động vốn cho doanh nghiệp đợc đa dạng hoá, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đấỵ thu hút vốn vào doanh nghiệp
Sau đây là các nguồn vốn và các phơng thức tạo vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng:
Trang 9- Đối với doanh nghiệp t nhân, vì một ngời làm chủ nên vốn tự có ban đầu là vốn của chủ doanh nghiệp Do vậy, khi có nhu cầu tăng thêm vốn, chủ doanh nghiệp thờng phải đi vay
1.2 Vốn vay:
Không có công ty nào có thể hoạt động mà không vay vốn Bởi lẽ, nguồn vốn
bổ sung của Nhà nớc, của Tổng công ty hay từ việc phát hành cổ phiếu không phải là vô tận Ngân sách Nhà nớc chỉ có thể cấp bổ sung đối với một số doanh nghiệp thuộc các ngành trọng yếu và việc cấp rất hạn chế để tạo tính chủ động cho các đơn vị Việc huy động thêm vốn bằng phát hành cổ phiếu mới không phải lúc nào cũng thực hiện
đợc vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn nh chi phí vốn
Nh vậy, việc đi vay để bổ sung vốn là một tất yếu khách quan Doanh nghiệp
có thể vay của Nhà nớc, Tổng công ty, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và ngân hàng Trong đó, nguồn vay từ ngân hàng vẫn là chủ yếu vì ngân hàng là một tổ chức trung gian tiền tệ tài chính, ngân hàng chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn Quy mô cho vay của ngân hàng cũng lớn hơn các nguồn khác
2 Xét theo thời gian của nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh, có hai nguồn:
2.1 Nguồn tài trợ ngắn hạn:
Là các khoản tín dụng ngắn hạn-các khoản dự trù phải trả trong vòng một năm Chi phí của nguồn tài trợ ngắn hạn thờng thấp hơn chi phí của các nguồn tài trợ dài hạn Các nguồn tài trợ ngắn hạn thờng là: Vay ngắn hạn Tổng công ty (đối với đơn vị thành viên tổng công ty), tín dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng
2.1.1 Vay ngắn hạn Tổng công ty: Hình thức này thờng áp dụng với đơn vị
thành viên Tổng công ty Đây là nguồn chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong vốn vay của doanh nghiệp
2.1.2 Tín dụng th ơng mại: Tín dụng thơng mại là một phơng thức tài trợ
tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh; mặt khác nó còn tạo ra khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể
đợc ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung Tuy nhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thơng mại khi quy mô tài trợ vợt quá giới hạn an toàn
Trang 102.1.3 Tín dụng ngân hàng: Nguồn tài trợ ngắn hạn quan trọng của doanh
nghiệp là các khoản vay tại các Ngân hàng thơng mại Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể từ vài ngày tới cả năm với lợng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Sự tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp đợc thể hiện theo nhiều phơng thức:
- Cho vay theo từng món
- Cho vay luân chuyển.
- Hạn mức tín dụng
Ngân hàng có thể cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm Vay không có bảo đảm chỉ áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn lâu dài có uy tín hoặc đợc bảo lãnh
2.2.Nguồn tài trợ dài hạn:
Nguồn tài trợ dài hạn là các nguồn có thời hạn trên một năm Chi phí của nguồn này cao hơn nguồn ngắn hạn
2.2.1 Phát hành cổ phiếu:
Để huy động vốn thờng áp dụng trong các công ty cổ phần Cổ phiếu có hai loại: cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi
2.2.1.1 Cổ phiếu u tiên: Còn gọi là cổ phiếu u đãi, thể hiện quyền lợi
sở hữu trong một công ty Những cổ đông nắm loại cổ phiếu này thờng hay nhận đợc nhận tài sản trớc, trong trờng hợp công ty bị giải thể Tuy nhiên, không giống với các
cổ đông thờng, các cổ đông u tiên thờng không đợc quyển bỏ phiếu bầu ra Hội dồng quản trị và quyền lợi đợc hởng bị giới hạn trong một số lợng nhất định
2.2.1.2 Cổ phiếu th ờng: Cổ phiếu thờng là loại cổ phiếu thông dụng vì
đặc điểm của có đáp ứng đợc nhu yêu cầu của cả hai phía ngời đầu t và công ty phát hành Cổ phiếu thờng mang lại cho ngời nắm giữ quyền tham dự đại hội cổ đông, quyền bầu cử và ứng cử vào bộ máy quản lý, kiểm soát công ty Tuy nhiên, các cổ
đông cổ phiếu thờng hởng quyền lợi sau cùng, nghĩa là lợi nhuận hàng năm trớc hết phải chia cho các loại chứng khoán khác, số còn lại mới chia cho cổ phiếu thờng và khi công ty thanh lý, cổ đông thờng đợc chia tài sản sau cùng
Trong quá trình hoạt động khi có nhu cầu về vốn dài hạn, doanh nghiệp có thể phát hành thêm cổ phiếu u tiên, cổ phiếu thờng mới để huy động vốn
Trang 11Trái phiếu đợc gọi chung cho các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn, thờng đợc các doanh nghiệp sử dụng Tuỳ theo pháp luật và tập quán từng nớc, các doanh nghiệp có thể phát hành các trái phiếu với các mức kỳ hạn khác nhau Một trong những vấn đề cần xem xét trớc khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của công ty và tình hình trên thị trờng tài chính Việc lựa chọn loại trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trớc khi quyết định phát hành, nhà phát hành cần hiểu rõ đặc điểm của mỗi loại trái phiếu Trên thị trờng tài chính nhiều nớc thờng lu hành các loại trái phiếu công ty nh sau:
2.2.2.1 Trái phiếu có lãi suất cố định (Coupon)
Đây là loại trái phiếu đợc sử dụng phổ biến nhất trong các loại trái phiếu Lãi suất danh nghĩa(lãi suất coupon) thờng đợc ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Do vậy, doanh nghiệp (ngời đi vay) và ngời giữ trái phiếu (ngời cho vay) đều biết rõ mức lãi suất của khoản nợ trong suốt kỳ hạn của nó
Để huy động vốn trên thị trờng bằng trái phiếu, phải tính đến mức độ hấp dẫn của trái phiếu Tính hấp dẫn thể hiện ử các yếu tố:
- Lãi suất của trái phiếu: Đơng nhiên, ngời đầu t muốn đợc hởng mức lãi suất cao nhng doanh nghiệp phát hành thờng phải cân nhắc với mức lãi suất có thể chấp nhận đợc đối với trái phiếu phát hành, chứ không thể trả lãi suất quá cao theo mong muốn của các nhà đầu t
- Kỳ hạn của trái phiếu: Kỳ hạn càng dài thì mức độ rủi ro càng cao
- Uy tín tài chính của doanh nghiệp và mức độ rủi ro: Doanh nghiệp càng vững chắc về mặt tài chính và khả năng phát triển thì mức dộ rủi ro là thấp (cha xét đến các yếu tố khác)
2.2.2.2.Trái phiếu có lãi suất thả nổi:
Trong nền kinh tế có nhiều biến động, lãi suất trên thị trờng vốn liên tục thay
đổi, các doanh nghiệp thờng phát hành trái phiếu có lãi suất thả nổi Nh vậy, trong
điều kiện nền kinh tế không ổn định mức độ biến động không ngừng, loại trái phiếu này hấp dẫn các nhà đầu t Nó phù hợp với các đối tợng đầu t không u mạo hiểm 2.2.2.3.Trái phiếu có thể thu hồi:
Trang 12Một số doanh nghiệp lựa chọn cách phát hành những trái phiếu có thể thu hồi, tức là mua lại vào một thời gian nào đó Loại trái phiếu này đợc công khai ngay khi phát hành để ngời mua đợc biết Doanh nghiệp phải quy định rõ thời hạn và giá cả khi doanh nghiệp chuộc lại Thông thờng, thời gian chuộc lại trái phiếu đợc quy định một cách tối thiểu Ví dụ: trong thời hạn 36 tháng (3 năm).
2.2.3 Vay cán bộ công nhân viên
Đây là hình thức đang đợc khuyến khích hiện nay Nó có lợi cho cả hai bên, ngời cho vay (cán bộ công nhân viên) và ngời đi vay (doanh nghiệp) vì mức lãi suất của nó cao hơn lãi suất tiền gửi và nhỏ hơn hoặc bằng lãi suất vay trên thị trờng
Đối với cán bộ công nhân viên, số vốn của từng ngời riêng rẽ rất nhỏ, họ thờng chỉ sử dụng để gửi vào ngân hàng hoặc mua các tài sản khác Khi cho vay, họ sẽ đợc lợi hơn, chi phí cơ hội của việc gửi tiền và đầu t tài sản khác là việc cho chính công ty của mình vay và đợc lợng hoá bằng chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi (hoặc tỷ suất sinh lời của các tài sản)
Đối với doanh nghiệp, việc huy động thêm vốn bằng cách này sẽ giúp tiết kiệm một khoản nhất định do lãi suất vay cán bộ công nhân viên thờng đợc thoả thuận dới mức lãi suất đi vay trên thị trờng
2.2.5.Thuê mua
Thuê đợc coi là một nguồn tài chính do chủ cho thuê (thờng là ngân hàng, công ty tài chính) cung cấp cho ngời đi thuê (doanh nghiệp) Ngời đi thuê và ngời cho thuê sẽ ký kết hợp đồng thuê mua Hợp đồng thuê mua là hợp đồng có liên quan đến
Trang 13một hay nhiều tài sản trong đó ngời cho thuê (chủ sở hữu tài sản) đợc sử dụng trong một khoảng thời gian xác định và ngời thuê phải trả cho chủ sở hữu tài sản một khoản tiền thuê tơng xứng với quyền sử dụng Quyết định mua hay đi thuê thờng đợc thực hiện bằng cách sử dụng phơng pháp giá trị hiện tại, tức là tính giá trị hiện tại ròng Giá trị hiện tại ròng là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t ban đầu Vốn đầu t ban đầu ở đây là số tiền dự kiến bỏ ra để mua hoặc thuê tài sản Nếu giá trị hiện tại ròng của trờng hợp đi thuê lớn hơn trờng hợp đi mua thì ta sẽ chọn thuê tài sản.
3 Những nhân tố ảnh hởng đến việc huy động nguồn tài trợ của doanh nghiệp
3.1 Các quy định pháp luật của nhà n ớc
Quy định pháp luật của Nhà nớc có liên quan đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp nên vừa có tác động trực tiếp đến huy động nguồn tài trợ vừa có tác
động gián tiếp thông qua các hoạt động khác Các quy định của Nhà nớc càng bám sát thực tế doanh nghiệp, hoạt động huy động vốn càng thuận lợi
3.2 Loại hình doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp chỉ hình thức sở hữu của doanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp đợc phép huy động vốn theo những phơng thức phù hợp với loại hình doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức Chẳng hạn:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách gọi thêm vốn góp trong các thành viên hoặc kết nạp thêm các thành viên mới (điều 25 và điều 29 của luật doanh nghiệp )
- Công ty cổ phần đợc phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn (Điều 34-Luật DN)
- Tổng công ty Nhà nớc đợc phép tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhng không đợc phép thay đổi hình thức sở hữu, đợc phát hành trái phiếu
theo quy định của pháp luật, đợc thế chấp giá trị quyền sở hữu đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật (theo luật doanh nghiệp Nhà nớc)
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty chỉ đợc phép vay vốn ngắn hạn của Tổng công ty Tổng công ty sẽ là ngời đứng ra bảo lãnh cho các
đơn vị này khi vay dài hạn tại các tổ chức tín dụng
Trang 143.3 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm kinh doanh ảnh hởng lớn đến việc huy động vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động sản xuất là chủ yếu, nhu cầu đầu t cho tài sản cố định lớn thì doanh nghiệp sẽ tăng cờng huy động nguồn dài hạn Nếu doanh nghiệp hoạt
động thơng mại là chủ yếu, nhu cầu đầu t cho tài sản lu động lớn hơn tài sản cố định nên doanh nghiệp sẽ tăng cờng huy động nguồn tài trợ ngắn hạn
3.4 Chiến l ợc phát triển và chiến l ợc đầu t của doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp đều có chiến lợc phát triển riêng của mình để đạt đợc các mục tiêu nh tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, giảm chi phí, Để thực hiện đợc các chiến lợc phát triển doanh nghiệp phải có chiến lợc đầu t Chiến lợc phát triển, chiến lợc đầu t có ảnh hởng trực tiếp đến việc lựa chọn nguồn tài trợ của doanh nghiệp đó
3.5.Chi phí huy động vốn
Chi phí của vốn là vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp khi lựa chọn nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh Thông thờng, doanh nghiệp sẽ chọn những nguồn có chi phí thấp
3.6.Năng lực hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp
Năng lực hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính tạo nên uy tín của doanh nghiệp khi huy động vốn Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và năng lực tài chính vững mạnh thì khả năng huy động vốn rất lớn
II.Những vấn đề có liên quan đến hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ
1.Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả theo một cách chung nhất đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào Nếu chi phí bỏ ra càng ít, kết quả mang lại càng nhiều có nghĩa là hiệu quả càng cao và ngợc lại
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt đợc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh đợc đánh giá trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Trang 15Trong hoạt động kinh doanh thì hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh là vấn đề then chối quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ thể hiện ở kết quả do nguồn tài trợ đem lại trong hoạt
động kinh doanh so với chi phí để huy động nguồn tài trợ đó Nó thể hiện thông qua việc phân bổ các nguồn tài trợ vào các tài sản có phù hợp với tính chất nguồn (ngắn hạn, dài hạn), phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp (sản xuất, thơng mại) và với chi phí vốn bỏ ra hay không
2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ
Để có thể có cái nhìn toàn diện về hiệu quả nói chung và hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, ngời ta thờng dùng phơng pháp phân tích tổng hợp Đây là công cụ quản lý khoa học cho phép đa
ra những kết luận chính xác trên cơ sở đã phân tích chi tiết các mặt hoạt động của doanh nghiệp Trong phân tích ta cũng dùng cả phơng pháp so sánh và phơng pháp tỉ
lệ Đây là hai phơng pháp bổ trợ cho quá trình phân tích để thấy đợc mối tơng quan theo thời gian và số lợng giữa các đại lợng đợc phân tích
3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho tài sản đối với doanh nghiệp.
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ, ta phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá chứ không chỉ riêng các chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và nguồn vốn Mặt khác, phơng pháp đánh giá hiệu quả là phơng pháp phân tích tổng hợp nên khi xem xét hiệu quả phải đặt nó trong mối quan hệ với tổng thể Hệ thống chỉ tiêu đ-
ợc chia làm bốn nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:
Nhóm chỉ tiêu này cho biết tỉ trọng các loại tài sản (TSLĐ, TSCĐ) trong tổng tài sản, tỉ trọng các nguồn vốn (Nợ, Vốn chủ sở hữu) trong tổng nguồn vốn và khả năng thanh toán lãi
Tổng nợ phải trả
Hệ số nợ tổng tài sản =
Tổng tài sản
Trang 16Tổng nợ phải trả
Hệ số nợ vốn cổ phần =
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trớc thuế + Lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi =
Lãi vay TSCĐ hoặc TSLĐ
Hàng tồn kho Doanh thu thuầnVòng quay vốn lu động =
TSLĐ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Trang 17Doanh thu bình quân 1 ngày
Tài sản lu động
Kỳ chu chuyển vốn lu động =
Doanh thu bình quân 1 ngày
-Nhóm chỉ tiêu về tình hình thanh toán:
Nhóm chỉ tiêu này cho biết năng lực thanh toán của doanh nghiệp có tốt hay không
TSLĐ
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn Tiền + Các khoản phải thu
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ đến hạn
-Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận :
Nhóm chỉ tiêu này cho biết về kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình thanh toán cổ tức của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế +Tiền lãi phải trả
Hệ số sinh lợi của tài sản =
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Trang 18Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập cổ phiếu Lãi sau thuế
4 Những vấn đề liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, cần trả lời câu hỏi:
- Thế nào là cơ cấu vốn tối u?
- Phải sử dụng nguồn tài trợ nh thế nào mới là hợp lý?
4.1.Xác định cơ cấu vốn tối u
Cơ cấu vốn chỉ tỉ trọng của các nguồn tài trợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn tối u là cơ cấu vốn mà tại đó chi phí vốn là thấp nhất Để có thể xác định cơ cấu vốn tối u doanh nghiệp phải tính toán chi phí của các nguồn tài trợ
Ưu điểm của tín dụng thơng mại là doanh nghiệp (ngời mua) đợc phép mua chịu
và sau khi đã tiêu thụ đợc hàng hoá sản xuất thì mới phải trả tiền Tuy nhiên, ngời mua sẽ không đợc hởng khoản chiết khấu do thanh toán ngay, mà điều này thì tín dụng ngân hàng có thể đem lại Mặt khác, nếu ngời bán không chấp nhận bán chịu thì doanh nghiệp buộc phải vay ngân hàng để trả Nhng vay ngân hàng cũng không phải
Trang 19lúc nào cũng thực hiện đợc vì doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đáp ứng các
điều kiện vay vốn của ngân hàng
Cơ cấu vốn tối u là cơ cấu vốn đạt tới sự cân bằng giữa rủi ro và lãi suất làm cho chi phí bình quân gia quyền của vốn thấp nhất, giá cổ phiếu cao nhất Khi tìm đợc cơ cấu vốn tối u (cơ cấu vốn mục tiêu), nếu doanh nghiệp cần mở rộng quy mô huy động vốn cứ giữ đúng tỉ trọng này thì chi phí vốn luôn min
4.2 Sử dụng nguồn tài trợ hợp lý
4.2.1 Các quan điểm về sử dụng nguồn tài trợ
Việc sử dụng nguồn tài trợ có thể xét trên 3 quan điểm sau:
- Quan điểm 1: Sử dụng các nguồn tài trợ dài hạn cho tài sản cố định và đầu t dài hạn, các nguồn tài trợ ngắn hạn cho tài sản lu động và đầu t ngắn hạn (tức là nguồn ngắn hạn đợc dùng cho sử dụng ngắn hạn, nguồn dài hạn đợc dùng cho sử dụng dài hạn)
- Quan điểm 2: Sử dụng nguồn tài trợ dài hạn cho TSCĐ, đầu t dài hạn và một phần cho TSLĐ và đầu t ngắn hạn Hoặc sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn cho TSLĐ,
đầu t ngắn hạn và một phần cho TSCĐ và đầu t dài hạn
- Quan điểm 3: Chỉ dùng nguồn ngắn hạn hoặc chỉ dùng nguồn dài hạn để đầu
t cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn kết luận quan điểm nào là hợp lý hơn cả, ngời ta phải xét các yếu tố tác
động đến việc ra quyết định sử dụng nguồn nào cho tài sản nào Đó là: chi phí vốn,
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
4.2.2 Quản lý nguồn tài trợ cho TSLĐ
Quản lý nguồn tài trợ cho TSLĐ là quản lý việc sử dụng nguồn tài trợ trong quá trình dự trữ, bán chịu và dự trữ tiền mặt Tức là, phải đảm bảo dự trữ luôn đủ đáp ứng nhu cầu khi cần thiết với chi phí thấp nhất, đảm bảo thu hồi các khoản bán chịu để bù
đắp chi phí, đảm bảo đủ tiền mặt để nắm bắt các cơ hội kinh doanh
4.2.2.1 Quản lý dự trữ
Về cơ bản, quản lý dự trữ nhằm giảm thiểu lợng vốn đầu t cho khâu dự trữ, có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định đợc “mức dự trữ trung bình tối u”
Trang 20Các yếu tố này quyết định khối lợng dự trữ, giá trị đầu t và thời hạn dự trữ Quản lý các khoản dự trữ phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
Thứ nhất, phải có một khoản dự trữ căn bản đáp ứng yêu cầu nhập xuất, mức
độ tồn kho phụ thuộc vào hình thái nhập xuất đều đặn hay không đều đặn
Thứ hai, vì các biến cố bất thờng có thể xảy ra nên cần phải có mức dự trữ an toàn, nó tợng trng cho một khoản nhỏ tăng thêm về dự trữ tồn kho để tránh phí tổn
do thiếu hụt vật t hay thiếu hụt sản phẩm tiêu thụ khi có nhu cầu
Thứ ba, phải có một khoản dự trữ tăng thêm cần thiết để đáp ứng nhu cầu tăng trởng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nh vậy vấn đề cơ bản của quản lý dự trữ là làm thế nào để ớc tính một cách
t-ơng đối chính xác các khoản dự trữ nhằm đảm bảo cho nhu cầu nêu trên với mức chi phí dự trữ thấp nhất
Trong quản lý dự trữ, doanh nghiệp có thể tự mình làm kho dự trữ hoặc thuê một bên thứ ba dữ trữ, bảo quản Thông thờng, nếu nhiều doanh nghiệp có nguyên liệu dự trữ giống nhau thì nên nhờ bên thứ ba dự trữ để giảm thiểu chi phí Còn nếu nguyên liệu của doanh nghiệp không giống các doanh nghiệp khác vì tính chất đặc thù trong hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp thờng tự dự trữ lấy
4.2.2.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản
Quản lý tiền mặt hay còn gọi là quản lý ngân quỹ đợc thực hiện trên cơ sở lập kế hoạch tài chính tác nghiệp Tức là hòa nhập các nhu cầu về thu chi tiền mặt trên cơ sở lập dự trù thu - chi, xác định chênh lệch giữa thu và chi tiền mặt tại từng thời điểm, từ
đó lập kế hoạch ngân quỹ ngắn hạn trên nguyên tắc: mức tồn quỹ tối u Mức tồn quỹ tối u có thể xác định bằng phơng pháp EOQ nêu trong phần quản lý dự trữ Lúc này, nhập tiền đợc tợng trng nh là các lệnh đặt hàng trong phơng thức tồn kho; nhập tiền
có thể xuất phát từ: thu tiền bán hàng, vay mợn, bán chứng khoán; phí tổn lu trữ tiền mặt là phí tổn cơ hội của các nguồn vốn thuộc tài sản không sinh lợi; phí tổn đặt hàng chính là phí tổn liên quan đến vay mợn vốn hay chuyển chứng khoán thanh khoản thành tiền mặt
4.2.2.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trờng, không thể thiếu việc mua bán chịu Ưu điểm của bán chịu là :
- Mở rộng thị trờng tiêu thụ
Trang 21- Bán đợc khối lợng hàng lớn
-Bán với giá cao (không phải trả chi phí chiết khấu)
-Tận dụng đợc công suất của máy móc thiết bị
Nhợc điểm của bán chịu là:
-Phải chịu chi phí đòi nợ
- Rủi ro vỡ nợ
- Thiếu hụt vốn
Để khắc phục đợc các nhợc điểm của bán chịu, các doanh nghiệp thờng theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu từ đó xác định đợc khối lợng bán chịu hợp lý Tỷ số các khoản phải thu trên tổng tài sản khoảng từ 15% đến 25%
Quản lý tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi đợc tiền bán hàng, có doanh thu để bù đắp chi phí trong đó có chi phí huy động vốn
4.3 Quản lý nguồn tài trợ cho TSCĐ
Đầu t cho TSCĐ đòi hỏi chi phí lớn Nguồn tài trợ cho TSCĐ, thờng là nguồn dài hạn, chi phí huy động cao và đợc trả trong nhiều năm
Để sử dụng có hiệu quả nguồn tài trợ cho TSCĐ trong hoạt động kinh doanh cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển đợc nguồn vốn sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực chất là phải luôn đảm bảo duy trì một lợng vốn tiền tệ
để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bằng số vốn này, doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng đợc số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu t, mua sắm các TSCĐ tính theo giá hiện tại
Để bảo toàn và phát triển vốn đầu t cho TSCĐ, doanh nghiệp cần đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn đợc vốn để có biện pháp xử lý thích hợp Có thể nêu một số biện pháp chủ yếu sau:
- Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao để không mất vốn cố
định
- Lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp, không để mất vốn
và hạn chế tối đa ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình
Trang 22
Chơng II:
Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của máy thiết bị Bu điện
I Tình hình chung về tổ chức bộ máy, sản xuất kinh doanh của nhà máy thiết bị BĐ
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy thiết bị Bu điện (TBBĐ) là một doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam
Trang 23Năm 1954, Tổng cục Bu điện thành lập nhà máy thiết bị truyền thanh, trên cơ sở mặt bằng diện tích sử dụng 22.000m2 và thiết bị cơ sở nhà máy dây thép của Pháp Khi chính phủ ta tiếp quản thủ đô thì nhà máy đợc vận hành dới sự quản lý, tổ chức sản xuất của các cán bộ thuộc ngành Bu điện Việt Nam.
Từ năm 1954 đến nay nhà máy đã trải qua các giai đoạn sau:
- Từ năm 1954-1966: là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của nhà máy
Nhiệm vụ chính là đáp ứng nhu cầu chủ yếu về thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho công tác thông tin Sản phẩm chính bao gồm: loa truyền thanh, điện thoại từ thanh và các thiết bị bu điện thô sơ
- Năm 1967: Công cuộc xây dựng tổ quốc XHCN đang phát triển mạnh mẽ
cùng với cuộc chiến đấu giải phòng miền Nam đạt đến đỉnh cao Để đáp ứng nhu cầu thông tin theo chiều rộng phù hợp với tình hình thời chiến, Tổng cục Bu điện quyết
định tách nhà máy Bu điện truyền thanh thành 4 nhà máy trực thuộc (đặt tên là nhà máy 1, 2, 3, 4)
- Đầu những năm 70: kỹ thuật thông tin bu điện đã phát triển lên một bớc mới,
chiến lợc đầu t theo chiều sâu, nâng cấp mạng thông tin phục vụ cho công tác tuyên truyền của Đảng Trớc tình hình đó Tổng cục Bu điện đã sát nhập nhà máy (1, 2, 3) thành một nhà máy thực hiện hạch toán độc lập Nhiệm vụ đợc ghi rõ là sản xuất các loại thiết bị dùng về hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị truyền thanh và một số thiết bị sản xuất chuyên dùng cho các cơ sở sản xuất chuyên dùng cho các cơ sở sản xuất ngành, ngoài ra còn có một số sản phẩm dân dụng khác
- Tháng 12 năm 1986: do yêu cầu của Tổng cục Bu điện, nhà máy lại một lần
nữa tách ra thành 2 nhà máy đó là Nhà máy Thiết bị Bu điện và Nhà máy vật liệu từ loa
- Tháng 4 năm 1990: Khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng để tăng
c-ờng năng lực sản xuất cũng nh khả năng cạnh tranh, Tổng cục Bu điện quyết định sát nhập Nhà máy vật liệu từ loa vào thành nhà máy Thiết bị Bu điện theo quyết định số 202/QĐ-TCBĐ ngày 15/03/1993 do Tổng cục bu điện cấp
Hiện nay nhà máy có 2 cơ sở tại: 61 Trần Phú, Hà Nội và 63 Nguyễn Huy ởng, Thợng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội Ngoài ra nhà máy có văn phòng tại các thành phố lớn nh Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh
T-2 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất
Trang 24Nhà máy chủ trơng giảm biên chế, giải quyết các lực lợng lao động d thừa không hợp lý, giải quyết các chế độ chính sách đối với những ngời lao động lâu năm
và sắp xếp lại lao động phù hợp ngành nghề, cấp bậc của từng ngời, tổ chức lại dây chuyền sản xuất, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp với chu trình sản xuất để tăng tốc sản xuất, chất lợng và năng suất lao động cũng nh công suất của máy móc thiết bị
Tổng số lao động của nhà mỏy đến nay là 550 người trong đú bao gồm cụng nhõn trực tiếp sản xuất (435 người) và người lao động giỏn tiếp sản xuất (trưởng phú phũng ,quản đúc phõn xương) Hầu hết lao động được đào tạo qua cỏc trường khối kỹ thuật như Đại học Bỏch Khoa, Giao thụng, Học viện cụng nghệ Bưu chớnh viễn thụng, Đại học kinh tế quốc dõn và cỏc trường dạy nghề khỏc Nhà mỏy rất chỳ trọng tới nõng cao chất lượng lao động và thường xuyờn cử cỏc cỏn bộ đi học nghiệp vụ chuyờn mụn
Biểu cơ cấu lao động của nhà mỏy
CHỨC DANH
SỐ LƯỢNG
Trang 25Căn cứ vào bảng cơ cấu lao động của toàn nhà máy, ta thấy lao động của nhà máy có đặc điểm sau: lao động quản lý chiếm khá cao so với lao động của toàn nhà máy Điều này cho thấy số lao động quản lý của nhà máy còn khá lớn, cha đạt tới một tỉ lệ tốt nhất.
Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá sản xuất, thuận tiện cho việc hạch toán kinh tế, nhà máy chia thành các phòng ban, phân xởng Giữa các phòng ban, phân x-ởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo cơ cấu sau:
* Ban giám đốc: bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc nhà máy: là đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh trớc pháp luật, có nghĩa vụ đối với nhà nớc trong quản lý tài sản Nhiệm vụ của giám đốc là điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ 1 thủ trởng, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến quản lý
và các quyết định tài chính liên quan đến dòng tiền vào, ra của nhà máy
- Hai phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ trách kinh doanh và một phó giám
đốc phụ trách kỹ thuật có nhiệm vụ trợ lý giúp việc cho giám đốc theo dõi, điều hành các công việc dựa trên các quyền quyết định cụ thể
* Các phòng ban:
GIáM ĐốC Phó GIáM ĐốC
P
x 4
P
x 5
P
x 6
P x 7
P x 8
P x 9
Px pvc mềm
Px1,
khuôn
mẫu
Px bu chính Px pvc
cứng
Trang 261 Phòng tổ chức - Lao động- tiền lơng: Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc nhà máy, là bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc xây dựng và quản lý
bộ máy tổ chức của nhà máy theo dõi, quản lý, bồi dỡng, đào tạo cán bộ CNV
2 Phòng đầu t và phát triển: Xây dựng kế hoạch chiến lợc ngắn hạn dài hạn
Nghiên cứu thị trờng và khách hàng, nghiên cứu đầu t bổ sung các phơng án công nghệ Đa ra các kế hoạch mặt hàng, đầu t các sản phẩm thích ứng với nhu cầu ngời tiêu dùng
3 Phòng kế toán - thống kê: Có nhiệm vụ giám đốc về tài chính, theo dõi mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy dới hình thái tiền tệ, hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày ở nhà máy thông qua hạch toán các khoản thu mua nhập xuất NVL, hàng hoá, các chi phí phát sinh, doanh thu nhà máy, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, cơ quan thuế Đồng thời theo dõi cơ cấu vốn và nguồn vốn hình thành nên tài sản của nhà máy
4 Phòng vật t: Là bộ phận nghiệp vụ giúp giám đốc trong công tác xây dựng và
thực hiện kế hoạch cung ứng vật t kỹ thuật, quản lý vật t, sản phẩm, đặt hàng gia công ngoài nhằm đảm bảo phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhà máy đợc tiến hành liên tục, cân đối
5 Phòng điều độ sản xuất: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc trong công tác
quản lý máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ trong toàn nhà máy và công tác điều
độ sản xuất
6 Phòng kế hoạch kinh doanh: Là phòng tổng hợp tại cơ sở 2( 63 Nguyễn Huy
Tởng) Phòng có nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo sản xuất các phân xởng tại cơ sở này
d-ới sự điều hành của ban giám đốc
7 Trung tâm tiếp thị 1,2, 3: Gồm 3 chi nhánh tại 3 miền của đất nớc: Bắc -
Trung - Nam; là chi nhánh để phân phối sản phẩm sản xuất của nhà máy đến tận tay ngời tiêu dùng, góp phần không nhỏ vào doanh thu của nhà máy
8 Phòng kỹ thuật số: Nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn
chất lợng kỹ thuật
9 Phòng công nghệ: Xây dựng định mức công nghệ cho từng sản phẩm
Nghiên cứu quy trình công nghệ của từng loại sản phẩm sao cho thích hợp
Trang 2710 Phòng kiểm tra sản phẩm: Thực hiện dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,
phó giám đốc, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm trớc khi tung ra thị trờng và nhất là để giữ vững uy tín cho nhà máy
11 Ban nguồn: Chuyên sản xuất những loại ổn áp một chiều có công suất lớn
12 Trung tâm bảo hành sản phẩm: Có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ lắp đặt,
sửa chữa, bảo hành các thiết bị bu chính, viễn thông, điện tử, tin học phục vụ khách hàng sau khâu bán hàng
* Các phân xởng:
Do yêu cầu đặc trng của sản phẩm nên nhà máy tổ chức sản xuất ở 12 phân ởng Các phân xởng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền khép kín và sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo nhu cầu của thị trờng
x-1 Phân x ởng khuôn mẫu cơ điện: Chế tạo khuôn mẫu cho các phân xởng khác
2 Phân x ởng số 1: Chế tạo các sản phẩm có tính chất cơ khí nh kim loại, hàn,
10 Phân x ởng b u chính: Sản xuất các sản phẩm bu chính nh dấu bu chính, kìm
bu chính, phôi niêm phong
Trang 2811 Phân x ởng PVC cứng: Là phân xởng chuyên sản xuất các loại ống nhựa dùng cho chuyên ngành viễn thông để bảo vệ các đờng dây thông tin liên lạc đợc chôn sâu trong lòng đất.
12 Phân x ởng PVC mềm: Chuyên sản xuất các loại ống nhựa dân dụng dùng trong sinh hoạt nh các loại ống nớc, vỏ bảo vệ dây điện
Nhìn chung, hệ thống tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của nhà máy là hợp
lý, phù hợp với điều kiện khách quan và chủ quan Chính nhờ bộ máy tổ chức chặt chẽ, nhà máy đã đạt đợc thành tựu to lớn trong lĩnh vực sản xuất chính của mình Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đợc ngời tiêu dùng tin cậy, tạo cho nhà máy có chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng trong nớc và tơng lai sẽ có chỗ đứng trên thị trờng quốc tế
3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của nhà máy
Là một doanh nghiệp nằm trong khối hạch toán độc lập của Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam, nhà máy thiết bị Bu điện chủ động trong mọi việc của mình từ khâu tiếp cận thị trờng, tìm tòi mặt hàng để đầu t sản xuất đến tạo sự tín nhiệm để thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận Chính vì đặc điểm
đó mà tổ chức hoạt động kinh doanh cũng đợc cải tiến để phù hợp với yêu cầu kinh phí, một yêu cầu luôn nóng bỏng trong cơ chế thị trờng
3.1 Sản phẩm
3.1.1 Đặc điểm và phân loại sản phẩm:
Nhà máy TBBĐ chuyên sản xuất và kinh doanh các thiết bị phục vụ cho ngành
Bu điện do đó hầu hết các sản phẩm sản xuất ra mang tính độc quyền trên thị trờng (Tủ cáp, cabin đàm thoại ) ngoài ra cũng có một số sản phẩm phục vụ tiêu dùng dân dụng nhng chỉ chiếm 1 tỷ lệ nhỏ trong giá trị tổng sản lợng của nhà máy Đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng cũng nh thị hiếu luôn thay đổi của khách hàng, nhà máy đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm theo 3 nhóm chính:
- Sản phẩm công nghiệp: biến thế, khung công tơ bapha, loa nén và sản phẩm để xuất khẩu: giá để Toux, dao gài IDF, điện thoại A, TANT.T, phích, vỏ quạt, mũ bảo hiểm xe máy, cây xăng, két sắt
- Sản phẩm bu chính: dấu bu chính, dấu nhật ấn, máy in cớc, máy xoá tem, cân
điện tử chuyên dùng, kìm niêm phong, sản phẩm điện chính,
Trang 29- Sản phẩm viễn thông: máy điện thoại gồm điện thoại ấn phím và điện thoại di
động, máy Fax, máy Pabx, Uniton có màn hình, không có màn hình, micro, ô chia tủ buồng đàm thoại,
3.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm của nhà máy có từ 300-400 loại khác nhau, tổ chức sản xuất theo dây chuyền với các quy trình công nghệ khá phức tạp, qua nhiều bớc công việc Từ khi đa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm là cả một quá trình liên tục, khép kín, đợc phác họa qua sơ đồ sau:
Vật liệu từ kho vật t chuyển đến phân xởng sản xuất (phân xởng ép nhựa, đúc, dập, chế tạo-sơn, hàn, sản xuất các sản phẩm cơ khí) sau đó chuyển sang kho bán thành phẩm (nếu là sản phẩm giản đơn thì sau khâu này trở thành sản phẩm hoàn chỉnh chuyển thẳng tới kho thành phẩm) tiếp theo chuyển đển phân xởng lắp ráp, cuối cùng là nhập kho thành phẩm Suốt quá trình đó luôn thực hiện kiểm tra chất l-ợng và loại bỏ sản phẩm hỏng, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn
3.2 Thị tr ờng đầu vào và đầu ra
3.2.1 Thị trờng đầu vào:
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nhà máy phải chủ động tìm mua các loại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất trên thị trờng trong nớc và cả quốc tế Các đối tác cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho nhà máy là:
- Đối tác trong nớc : Tổng công ty kim khí, Tổng công ty nhựa, Tổng công ty xăng dầu, Công ty thiết bị văn phòng, Viện máy và công cụ
Bán thành phẩm
Lắp ráp
Thành phẩm
Trang 30- Các nhà cung cấp nớc ngoài gồm có rất nhiều các công ty của các nớc trên thế giới nh công ty Siemen của Đức, Alfatel, Motorola, At&T của Mỹ, Hyndai Corporation, Alanchia, Koken của Hàn Quốc, Full Rise Electronic của Đài Loan
Do tính đặc thù của sản phẩm, lại thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nên chủng loại nguyên vật liệu của nhà máy rất lớn, khoảng từ 500 - 600 loại, chủ yếu là các loại kim khí, sắt thép
Do chủng loại nguyên vật liệu rất đa dạng và phong phú nên trong hoạt động
đầu t đổi mới TBCN, nhà máy phải quan tâm đến sự tơng thích giữa công nghệ sản xuất và nguyên liệu đa vào, các nguồn cung cấp có đợc đảm bảo không, giá thành nguyên vật liệu khi thực hiện đầu t thêm một thiết bị công nghệ hiện đại cũng nh khi mất đi một nguồn cung cấp hay một loại nguyên vật liệu nào đó, nhà máy luôn luôn phải chú ý đến mối quan hệ này
3.2.2 Thị trờng đầu ra
Thị trờng tiêu thụ của nhà máy hầu nh ở khắp đất nớc Do có nhiều sản phẩm mang tính chất độc quyền nên thị phần của nhà máy rất lớn, với các sản phẩm nh cabin đàm thoại, tự đầu nối, cân th điện tử, dấu nhật ấn ), nhà máy chiếm lĩnh tới 95% thị trờng Nhà máy đã thực hiện đầu t thiết bị công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng năng lực sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm góp phần giữ vững
và mở rộng thị trờng Ngoài hai thị trờng truyền thống là Hà nội và thành phố HCM, sản phẩm của nhà máy còn đợc tiêu dùng ở hầu hết các tỉnh, thành phố khác trong cả nớc Sản phẩm bu chính có đầu ra chủ yếu là các bu cục của 61 bu điện tỉnh thành, sản phẩm công nghiệp sản xuất dựa trên đơn đặt hàng nên đầu ra tơng đối định Tuy nhiên, sản phẩm Viễn thông do bị cạnh tranh nên việc tìm đầu ra cũng là vấn đề đáng quan tâm
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy:
Với những đặc điểm nêu trên,với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, nhà máy đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể trong sản xuất kinh doanh, thể hiện qua một số chỉ tiêu
( Đơn vị tớnh: triệu đồng )
I-Kết quả kinh doanh
Trang 31Lợi nhuận sau thuế 6.121 6.768 9.364 14.521 16.223 Thanh toỏn với ngõn sỏch 0 2.878,58 4.119,92 6.509,66 7.407,58
II-Tỡnh hỡnh thu nhập
Tổng quỹ lương 8.612,6 10.217,25 12.226,49 16.736,84 17.891,33 Tiền thưởng ngành 49,512 1.294,79 99,985 199,908 201,881 Tổng thu nhập 8.662,1 11.512,04 12.326,48 16.936,75 18.014,15
Qua bảng bỏo cỏo trờn cú thể thấy nhà mỏy là một doanh nghiệp làm ăn cú hiệu quả Doanh thu năm 2004 là 301.019 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2000 Tiền lương cũng như thu nhập bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong nhà mỏy khỏ cao so với mặt bằng chung Điều đú càng chứng tỏ mụ hỡnh tổ chức quản lý và hướng hoạt đọng sản xuất kinh doanh của nhà mỏy là đỳng đắn Nú càng khẳng định vị trớ trong ngành sản xuất cụng nghiệp của nhà mỏy thiết bị Bưu điện
* Kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà mỏy năm 2005
Giỏ trị tổng sản lưọng : 320 tỷ tăng 107% so với năm 2004 (300 tỷ)
Tổng doanh thu : 325 tỷ tăng 106 % so với năm 2004 ( 308 tỷ)
Tổng lưong :18.500 triệu tăng 104 % so với năm 2004 (17.891triệu )
Tổng nợ NS : 12.332 triệu tăng 101% so với năm 2004 ( 12.207 triệu)
Tổng quỹ lưong :18.500 triệu tăng 104 % so với năm 2004 (17.891 triệu) Tổng chi phớ : 140.550 tăng 108% so với năm 2003
II Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh ở nhà máy thiết bị B u điện
1 Cơ cấu và chi phí các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của nhà máy thiết bị Bu điện
1.1 Cơ cấu nguồn tài trợ của nhà máy
Việc xác định cơ cấu nguồn tài trợ có vai trò rất quan trọng vì nó quyết định đến chi phí vốn Một trong những mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là xác định cơ cấu vốn tối u nhằm tối thiểu hoá chi phí vốn Khi đã đa ra đợc cơ cấu vốn mục tiêu