LUYỆN TẬP Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử LUYỆN TẬP Liên kết ion Liên kết cộng LUYỆN TẬP Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử hóa trị Lai hóa[.]
Trang 1LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
A Kiến thức cần nắm vững:
I Liên kết hóa học
1- Khái niệm về liên kết hóa học:
Khi nói liên kết hóa học, ta không nói liên kết chung
toàn phân tử mà chỉ nói một liên kết nào đó giữa hai
nguyên tử.
Ví dụ: Phân tử SO2 có 2 liên kết hóa học giữa nguyên tử S và
2 nguyên tử O, trong đó có một liên kết đôi, còn một liên kết
là liên kết cho – nhận.
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo
thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. Liên kêt hóa học
là gì ?
Viết công thức cấu tạo của
SO2 và chỉ rõ các kiên kết trong phân tử ?
Trang 2LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
A Kiến thức cần nắm vững:
I Liên kết hóa học
1- Khái niệm về liênkết hóa học:
2- Áp dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết hóa học:
- Quy tắc bát tử nhằm giải thích khuynh hướng của nguyên tử các nguyên tố có thể nhường hay nhận thêm e, hoặc góp chung e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
Vì sao các nguyên tử lại
liên kết với nhau?
Các nguyên tử đã liên kết với nhau như thế nào?
Trang 3LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
II Liên kết ion:
Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện
-1 nguyên tử: ion đơn nguyên tử Ví dụ:
-Nhiều nguyên tử:
ion đa nguyên tử
Ion dương:
cation
Ion âm:
anion
Liên kết ion
Lực hút tĩnh điện
- Ion là gì ? Có những loại
ion nào ?
- Định nghĩa liên kết ion ?
Trang 4LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
III Liên kết cộng hóa trị:
Liên kết
CHT
Do một hay nhiều cặp e chung
-Liên kết CHT không
-Liên kết CHT có cực
Do sự xen phủ các
obitan nguyên tử
- Xen phủ trục tạo liên kết xich ma bền
-Xen phủ bên tạo liên
Liên kết CHT là gì? Nó được hình thành như thế nào? Được
Trang 5LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
Lai hóa là gì? Mô
tả sự tạo thành các kiểu lai hóa thường gặp
Lai hóa
Số obitan lai hóa tương ứng giống nhau nhưng định hướng khác nhau
Sự tổ hợp các obitan trong một nguyên tử
sp: 1AOs + 1AOp
(đường thẳng, góc
lai hóa 180 0 ).
sp 2 : 1AOs + 2AOp (tam giác, góc lai hóa 120 0 ).
sp 3 : 1AOs + 3AOp (tứ diện, góc lai
hóa 109 0 28’).
Trang 6LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
B BÀI TẬP:
A Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc
thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên
tử hiđro
B Bởi sự xen phủ giữa obitan s chứa electron độc
thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên
tử hiđro
C Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron ghép
đôi của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên
tử hiđro
D Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc
thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan p của nguyên
tử hiđro
Trang 7LUYỆN TẬP: Liên kết ion Liên kết cộng
hóa trị Lai hóa các obitan nguyên tử.
H : N :H
H
××
××
H : N :H
H
××
××
H : N :H
H
××
××
Bài 2: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau
đây được hình thành bởi sự xen phủ p-p