1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc

65 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Ngân Sách Năm 2005 Tại Công Ty TNHH TM và XD Tân Thịnh
Trường học Công Ty TNHH TM và XD Tân Thịnh
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc

Trang 1

Lời mở đầu

Thực hiện đờng lối đổi mới của Nghị quyết Đại Hội Đảng VI, nền kinh tế nớc

ta chuyển biến từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớctheo định hớng XHCN Lý luận và thực tiễn trong những năm qua đã khẳng

định việc đổi mới đó là hoàn toàn đúng đắn trong những thành tựu về pháttriển kinh tế, xã hội đã đạt đợc có sự đóng góp không nhỏ của nghành thơngmại, xây dựng nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đó nóiriêng, đó là một mắt xích không thể thiếu đợc trong sự phát triển kinh tế củabất kỳ quốc gia nào trên thế giới

Trong nền kinh tế hiện nay, để có thể trang trải mọi chi phí, đảm bảo có lợinhuận tối đa, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những hớng đi đúng

đắn: tìm đợc những nguồn hàng ổn định, với giá thấp nhất và đẩy mạnh việcbán với giá hợp lý nhất, đồng thời không ngừng khai thác, tìm kiếm và đẩymạnh mở rộng thị trờng Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty

TNHH TM và XD Tân Thịnh em nhận thấy rằng: Để thực hiện những điều

trên thì xây dựng kế hoạch ngân sách cho tơng lai của doanh nghiệp đóng mộtvai trò quan trọng, có ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Vì vậy trong đồ án tốt nghiệp của mình em xin trình bày đề tài: “Hoạch

định ngân sách năm 2005 tại Công ty TNHH TM và XD Tân Thịnh”

Mục đích của đề tài:

- Tìm kiếm cho doanh nghiệp khả năng khai thác thu để thoả mãn chi tiêu

đem lại khoản lợi nhuận

- Cách thức để kế hoạch hoá kết quả tài chính sẽ thu trong kỳ kinh doanh

- Giúp doanh nghiệp xây dựng lên cơ sở, căn cứ để điều hành, kiểm tra,

đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Giúp doanh nghiệp khám phá khâu sản xuất đang tiềm ẩn, khả năng đểnâng cao hiệu quả

- Giúp doanh nghiệp vạch ra phơng thức, mục tiêu hoạt động của các bộphận khác nhau, vì mục tiêu chung của doanh nghiệp

Nội dung của đề tài gồm 3 phần:

- phần 1: Cơ sở lý luận về ngân sách và hoạch định ngân sách doanh

nghiệp

Trang 2

- phần 2: Phân tích công tác thực hiện ngân sách tại Công ty TNHH

TM và XD Tân Thịnh

phần 3: Hoạch định ngân sách năm 2005 cho Công ty TNHH TM

và XD Tân Thịnh.

Trang 3

Phần I:

Cơ sở lý luận về ngân sách và hoạch định

ngân sách doanh nghiệp1.1 Tổng quan về ngân sách doanh nghiệp

1.1.1 Lý luận chung về ngân sách doanh nghiệp

Có nhiều cách quan niệm khác nhau về định nghĩa thế nào là một doanhnghiệp Theo Luật doanh nghiệp ở Việt Nam, doanh nghiệp là một tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng kí kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh - là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrờng nhằm mục đích sinh lợi

Nh vậy, tất cả các loại hình doanh nghiệp, dù khác nhau về hình thức sởhữu, về quy mô, hay về quá trình sản xuất, thì đều có chung một mục tiêuhoạt động Đó là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa giá trị doanh nghiệp để hớng tới

mở rộng phát triển doanh nghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp đều phải chútrọng vào một trong những hoạt động cơ bản Để đảm bảo có đủ tiền để trả l-

ơng đúng kỳ hạn, hay thanh toán tiền hàng, tiền vay của ngân hàng đúng kỳhạn, doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch và kiểm soát việc thu chi Điều đónghĩa là doanh nghiệp cần lập một bản kế hoạch dự báo dòng tiền thu và chicho một mục tiêu cụ thể Bản kế hoạch này đợc gọi là ngân sách

Trong doanh nghiệp, ngân sách có thể đợc định nghĩa là một bản kếhoạch thu, chi đợc lợng hoá và đợc chuẩn bị từ trớc cho một thời gian cụ thể

Ngân sách phải đợc lợng hoá: Điều này có nghĩa là ngân sách phải

đ-ợc biểu thị bằng các con số, thực tế thờng là một số tiền Một danh sách liệt kênhững gì doanh nghiệp dự tính thực hiện có thể hữu ích, nhng đó không phải

là một bảng ngân sách nếu nó không đợc thể hiện bằng các con số

Ngân sách phải đợc chuẩn bị từ trớc: Bảng ngân sách phải đợc lập

tr-ớc thời gian dự định thực hiện ngân sách đó Các số liệu trong hoặc sau thờigian thực hiện ngân sách có thể cũng quan trọng, nhng không phải là mộtphần của một bảng ngân sách

Ngân sách phải đợc áp dụng cho một khoảng thời gian cụ thể: bảng

ngân sách đợc lập cho một khoảng thời gian xác định cụ thể ( thờng là mộtnăm) Một kế hoạch tài chính mở cho tơng lai không có điểm kết thúc không

đợc gọi là bảng ngân sách

Trang 4

Một điều quan trọng là ngân sách không phải là một bảng bao gồm các

số liệu thực tế vì nó liên quan đến những sự việc cha hề xảy ra Trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình có thể thay

đổi trong khoảng thời gian thực hiện ngân sách, điều này có nghĩa là ngânsách sẽ không còn chính xác Cũng giống nh các kế hoạch khác, ngân sách rất

ít khi dự báo hoàn toàn chính xác về tơng lai Tuy nhiên, ngay cả trong trờnghợp nh vậy, nó vẫn đóng vai trò định hớng cho những ngời thực hiện và vai trònày rất quan trọng

1.1.2 Chức năng của ngân sách.

1.1.2.1 Chức năng phân phối.

Chức năng phân phối là cái vốn có của ngân sách, thông qua chức năngphân phối, các quỹ tiền tệ nhất định đợc hình thành hoặc đợc sử dụng, đợcchia nhỏ vì những mục đích nhất định, theo tác dụng hẹp hơn hay rộng hơn

Trang 5

1.1.2.2 Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra đợc thể hiện dới dạng: xem xét tính cần thiết, quymô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả của việc phân phối quacác ngân sách cụ thể

1.2 Hoạch định ngân sách

1.2.1 Khái niệm về hoạch định ngân sách

Qua việc tìm hiểu về ngân sách ta có thể thấy rằng, để đạt đợc mức lợinhuận mong muốn trong tình trạng tài chính chủ động và lành mạnh, cácdoanh nghiệp phải dự toán đợc toàn bộ ngân sách sản xuất kinh doanh ứngvới kế hoạch sản xuất kinh doanh của nó, công tác lập kế hoạch thu chi hoạt

động sản xuất kinh doanh, mô tả quan hệ tài chính sẽ xảy ra trong mục tiêu

kinh doanh đã định, đợc gọi là hoạch định ngân sách.

Hoạch định ngân sách là một nhiệm vụ, chức năng quản lý quan trọngcủa các chủ doanh nghiệp, nhằm đạt đợc hiệu quả cao trong mục tiêu kinhdoanh

1.2.2 Tác dụng của hoạch định ngân sách

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp có thể thay đổi trong khoảng thời gian thựchiện ngân sách, điều này có nghĩa là ngân sách sẽ không còn chính xác Cũnggiống nh các kế hoạch khác, ngân sách rất ít khi dự báo hoàn toàn chính xác

về tơng lai

Tóm lại, ngân sách chỉ là một bản kế hoạch đa ra các hớng dẫn Khôngnên quản lý một cách cứng nhắc và xem ngân sách là cớ để không thực hiệncông tác quản lý Thỉnh thoảng cần phải điểu chỉnh để kế hoạch này có ýnghĩa hơn Trong trờng hợp cần thiết thì cấp quản lý cao nhất có thể quyết

định phớt lờ một ngân sách nào đó nếu nh họ thấy rằng nh vậy sẽ kinh tế hơn

Ngân sách đợc xây dựng với mục đích là đem lại lợi ích cho công việcquản lý Một khi ngân sách không đợc hoạch định và kiểm soát tốt, nó sẽ dẫn

đế những hậu quả khong mong muốn Ngợc lại, nếu hoạch định và kiểm soátngân sách tốt thì doanh nghiệp có thể đợc hởng lợi ích sau:

- Phối hợp hoạt động tốt và đề cao tinh thần tập thể trong doanh nghiệp:quá trình hoạch định và kiểm soát ngân sách có nghĩa là nhà quản lý ở mọicấp độ và ở các bộ phận khác nhau có dịp gặp gỡ, trao đôi, thảo luận và liênkết các mục tiêu của họ với nhau Doanh nghiệp sẽ đạt đợc những thành công

to lớn nếu nh tất cả mọi thành viên đều hợp sức lại cho những mục đích chungthay vì mỗi bộ phận hoạt động một cách ích kỷ để tạo ra vơng quốc của riêng

Trang 6

mình Sự phối hợp này giúp cho các trởng bộ phận hiểu đợc mỗi hoạt độngcủa đơn vị mình tác động tới tổng thể nh thế nào, điều này rất cần thiết chochính họ cũng nh cho cả doanh nghiệp

- Trao đổi thông tin: Để thực hiện một ngân sách, mọi ngời cần phỉ biếtviệc gì có thể và không thể thực hiện đợc đối với bộ phận mình Hoạch địnhngân sách sẽ thúc đẩy các cấp quản lý trao đổi với nhau về các chính sách vàmục tiêu của doanh nghiệp Điều này giúp củng cố tính tập thể, mọi ngời làmviệc vì nhau và vì doanh nghiệp

- Thống nhất mục tiêu: Nh đã biết, lập kế hoạch là khâu then chốt trongtoàn bộ quá trình hoạch định ngân sách Sử dụng hệ thống ngân sách đòi hỏicác nhà quản lý phải đề ra mục tiêu phấn đầu trong tơng lai nhất quán, thay vìthay đổi mỗi ngày Nó cũng có nghĩa là các bộ phận khác nhau trong doanhnghiệp phải cùng nghĩ đến một mục tiêu thống nhất khi hoạch định ngân sách

- Kiểm soát thực hiện kế hoạch: Kiểm soát thông qua ngân sách là mộtdạng uỷ thác trách nhiệm Nhìn tổng thể mà nói, ngân sách sẽ gây ảnh hởng

đến chiến lợc của một doanh nghiệp Để phát huy hết tác dụng của các ngânsách, những kết quả thực tế phải luôn đợc đánh giá so sánh với kết quả dự báo.Nếu nh hai kết quả không khớp nhau thì cần phải có sự can thiệp để đa ranhững biện pháp phù hợp Nếu không có kế hoạch thì không có tiêu chuẩn

đánh giá nào để đánh giá những gì đang xảy ra và vì vậy bất kỳ sự quản lý nàocũng chỉ mang tính ngẫu nhiên và tùy tiện

ý đồ xây dựng hệ thống ngân sách là để có đợc bức tranh toàn cảnh rõnét hơn về những sự việc sẽ xảy ra và làm cho các bộ phận cũng nh từng cánhân có trách nhiệm trong việc quản lý chi tiêu trong đơn vị mình Chính vìthế mà sức mạnh của mỗi phòng ban, mỗi bộ phận có thể đợc cụ thể hoá và cảtập thể sẽ biết cách để vợt qua bất cứ khó khăn nào

- Động viên mọi nguồn lực: Nếu nh mọi ngời ở mọi cấp độ trong doanhnghiệp tham gia càng nhiều vào việc hoạch định và kiểm soát ngân sách, họcàng hiểu rõ và ủng hộ các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đợc tham

dự vào hoạch định và kiểm soát là một sự động viên quan trọng đối với mọingời

Tất cả các nhân tố vừa đợc đề cập ở trên đều quan trọng, nhng mục đíchchủ yếu của ngân sách là thống nhất mục tiêu và kiểm soát thực hiện kếhoạch

Nh vậy ta có thể thấy, lợi ích của công tác hoạch định ngân sách xuất phát

từ sự cần thiết của nó đối với công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp,

Trang 7

giúp doanh nghiệp có đối sách để khai thác tối đa nguồn thu, thực hiện cóhiệu quả chính sách chi tiêu theo thứ tự trọng yếu của mục đích chi Ngânsách đợc lập sẽ là công cụ tài chính quan trọng để chủ doanh nghiệp thực hiệncác mục tiêu kinh doanh đã định trong thế chủ động về tài chính Những lợiích của hoạch định ngân sách cụ thể nh sau:

- Hoạch định ngân sách là tìm kiếm cho doanh nghiệp khả năng khai thácthu để thoả mãn chi tiêu đem lại khoản lợi nhuận

- Hoạch định ngân sách là cách thức để kế hoạch hoá và chính thức hoá các

kế hoạch đó về kết quả tài chính sẽ thu trong kỳ kinh doanh

- Kế hoạch thu, chi trong dự toán ngân sách là mục tiêu và mục đích chohoạt động, là căn cứ điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động

- Hoạch định ngân sách sẽ giúp doanh nghiệp khám phá khâu sản xuất đangtiềm ẩn, khả năng để nâng cao hiệu quả

- Kế hoạch ngân sách là một kế hoạch tổng thể vạch ra phơng thức, mụctiêu hoạt động của các bộ phận khác nhau, bởi vậy nó đòi hỏi đồng thời tạo

điều kiện liên kết hoạt động của các bộ phận khác nhau vì mục tiêu chung củadoanh nghiệp

Để sử dụng hữu hiệu các nguồn thu, mỗi doanh nghiệp, tổ chức hoạt độngcần phải thiết lập đợc ngân sách Đó chính là kim chỉ nam của ngời quản lýtrong việc điều hành doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao thể hiện trêncác mặt:

- Nguồn tài chính dồi dào;

- Quan hệ tài chính lành mạnh và ngày càng mở rộng;

- Thị trờng kinh doanh ổn định, vững chắc đảm bảo sức cạnh tranh cao;

- Tốc độ tăng trởng ổn định cao, trên cơ sở của nguồn vốn an toàn, độc lập

- Chi phí tối thiểu và lợi nhuận tối đa

1.3 Nội dung của hoạch định ngân sách

1.3.1 Đối tợng tham gia hoạch định ngân sách

Hoạch định ngân sách là một kế hoạch tài chính của một giai đoạn xác

định, rất quan trọng đối với sự điều hành quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào.vì thế rõ ràng là việc hoạch định ngân sách cần có sự tham gia của các phòngban trong doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu mỗi phòng ban đều cố gắng để giành

đợc nhiều từ ngân sách nhng lại quên đi sự cần thiết để duy trì sự ổn địnhchung của doanh nghiệp Nhu cầu, đòi hỏi của mỗi phòng ban là vô hạn trong

Trang 8

khi nguồn lực của doanh nghiệp thì chỉ có hạn, vì thế việc áp dụng một số giảipháp mang tính áp đặt trong quá trình thực hiện ngân sách là điều khó tránhkhỏi Điều nay sẽ mang lại những tác hại không nhỏ cho sự phát triển củadoanh nghiệp Do đó, quá trính hoạch định ngân sách rất cần ý kiến đóng góptích cực và xác đáng của nhiều bộ phận khác nhau.

Việc hoạch định ngân sách thờng là nhiệm vụ của một nhóm - nhóm

hoạch định ngân sách- và thờng đợc lãnh đạo bởi các nhà quản lý cấp cao.

Tất cả các phòng ban, bộ phận chính trong doanh nghiệp đều phải có ngời đạidiện trong nhóm hoạch định Nhóm hoạch định thờng bao gồm:

- Giám đốc công ty, giám đốc điều hành, hoặc tổng giám đốc;

- Giám đốc tài chính, hay kế toán trởng

Mỗi thành viên trong nhóm hoạch định ngân sách sẽ đa ra các dự báotrong phạm vi trách nhiệm của mỗi ngời:

 Giám đốc công ty sẽ đa ra ớc tính sản lợng sản xuất có thể đạt đựơc

 Trởng phòng kinh doanh sẽ phải đa ra dự báo về số lợng hàng bán ra cũng

nh giá cả cho mỗi chủng loại sản phẩm

 Trởng bộ phận hành chính và nhân sự sẽ phải dự báo chi phí hành chính, sốlợng nhân công cần thiết cho kế hoạch sản xuất kinh doanh, tuyển dụng nhânviên mới hoặc cắt giảm lao động cũng nh chi phí cho việc giữ nhân viên làmviệc lâu dài cho doanh nghiệp Các khoản chi phí này sẽ tuỳ thuộc và việcthoả thuận lơng bổng, tuỳ thuộc vào lĩnh vực và địa bàn doanh nghiệp đanghoạt động Những thay đổi về giá cả hoặc chi phí thuê mớn cũng sẽ đợc trởng

bộ phận hành chính nhân sự cập nhật và dự báo

 Trởng bộ phận cung ứng vật t sẽ đa ra dự báo về giá nguyên vật liệu trongthời gian tới, bao gồm nguyên liệu thô và tất cả các máy móc thiết bị cần thiếtcho hoạt động của doanh nghiệp

 Trỏng bộ phận thiết kế sẽ dự báo về nguồn nhân lực và vật lực cần thiếttrong thời gian tới nhằm đảm bảo chất lợng công việc thích hợp để đạt đợcmục tiêu đề ra của doanh nghiệp

Trang 9

 Kế toán trởng hay giám đốc tài chính sẽ cho biết kế hoạch có liên quan đếntính hình tiền mặt của doanh nghiệp và cung cấp số liệu chi phí cũng nh hiệuquả hoạt động của mỗi bộ phận trong doanh nghiệp Đôi lúc có sự thay đổi lớn

về lãi suất ngân hàng từ tháng này sang tháng khác và có tất cả các loại khókhăn hoặc thuận lợi về tài chính mà có thể ảnh hởng đến hoạch định củadoanh nghiệp

Kế toán trởng còn có nhiệm vụ tổng hợp và liên kết tất cả các ngân sách để đa

ra ngân sách tổng hợp đồng thời dự báo lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt

đợc

Đối với các doanh nghiệp nhỏ thì việc hoạch định ngân sách có thể do mộtvài trởng bộ phận đảm trách, hoặc đôi khi có thể chi do một ngời chịu tráchnhiệm

1.3.2 Quá trình hoạch định ngân sách

Đầu tiên, nhóm hoạch định sẽ đa ra bản dự báo khả năng của mính tất cảcác nhân tố quyết định: lợng hàng hoá bán ra; kế hoạch tăng giảm hàng tồnkho; sản lợng sản xuất cần thiết tơng ứng với các kế hoạch bán hàng và tănggiảm tồn kho

Để đa ra đợc một bản kế hoạch hoàn chỉnh thì điều vô cùng quan trọng làcần phải thu thập đầy đủ các thông tin phục vụ cho việc lập ngân sách

1.3.2.1 Các thông tin cần thiết sử dụng trong hoạch định ngân sách doanh nghiệp.

Sự phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố :

Do đó, để công việc phân tích đạt kết quả cao và chính xác, nhằm mục tiêu

đi tới dự đoán tài chính giúp cho việc ra các quyết định tài chính và đi tới dự

đoán kết quả tơng lai của doanh nghiệp, không thể chỉ giới hạn trong nghiêncứu các bảng biểu tài chính mà còn phải bắt đầu từ việc tập hợp các thông tin,gồm có thông tin bên ngoài và thông tin bên trong

1.3.2.2 Hệ thống dự thảo ngân sách

Trang 10

Hệ thống hoạch định ngân sách doanh nghiệp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh xét trong mỗi liên hệ với quá trình hoạt động tạo ra kết quả thựchiện theo trình tự sau:

- Lập ngân sách bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để dự kiến các khoảnthu ngân sách kinh doanh từ hoạt động bán hàng Đây là một mặt của bảngcân đối ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lập ngân sách sản xuất: Bao gồm những dự toán chi phí cho sản xuất:

+ Ngân sách chi phí nguyên liệu trực tiếp;

+ Ngân sách chi phí cho lao động trực tiếp;

+ Ngân sách cho chi phí sản xuất chung;

- Lập ngân sách chi phí ching: chi phí bán hàng, chi phí tài chính, ngânsách này không bao gồm khấu hao, dự phòng;

- Lập ngân sách chi phí tài chính;

- Lập ngân sách sản xuất kinh doanh theo kết quả lãi lỗ

Ngoài ra, ngân sách cần lập cho một doanh nghiệp còn gồm bộ phậnngân sách tài chính đợc lập theo trình tự:

- Lập ngân sách đầu t vốn, vay vốn;

- Lập ngân sách ngân quỹ;

- Lập bảng cân đối tài sản theo ngân sách;

- Báo cáo cân đối vốn và sử dụng vốn theo dạng ngân sách

Sơ đồ 1: Hệ thống dự thảo hoạch định ngân sách

Ngân sách

Bảng cân đối

kế toán theo ngân sách

Ngân sách quỹ

Ngân sách

đầu t - vay

Ngân sáchtài chính

Ngân sách chi phí tài chính

Ngân sách chi phí quản

lý chung

Ngân sách chi phí bán hàng

Ngân sách chi phí nhân công

Giá vốn sản Kế hoạch lãi, lỗ

Trang 11

1.3.3 Nội dung hoạch định ngân sách

1.3.3.1 Dự toán tiêu thụ

Tiêu thụ là sự khởi điểm đầu tiên của toàn bộ quy trình hoạch định ngânsách sản xuất kinh doanh

Lập dự toán tiêu thụ trong niên khoá tơng lai phải dựa trên các nhân tốtác động trực tiếp tới khối lợng chủng loại và giá bán của hàng hoá kinhdoanh Các nhân tố cần tính đến thờng có:

Trang 12

- Khối lợng và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tồn cuối kỳ thuộc kỳ kinh doanhtrớc;

- Chính sách giá trong tơng lai đối với các bạn hàng;

- Các đơn đặt hàng cha thực hiện, trong khả năng cung của doanh nghiệp;

- Chính sách tiếp thị, quảng cáo, khuyến mại…

- Mức thu nhập của dân c - nhân tố này phản ánh các mức cầu có khảnăng thanh toán;

- Các điều kiện kinh tế – xã hội khác, chính sách kinh tế hiện hành;

Phơng thức tiêu thụ, thanh toán và phơng tiện thanh toán đã và sẽ thựchiện với các khách hàng của doanh nghiệp

Thông thờng, một dự thảo ngân sách tiêu thụ là một bảng tính toán sốtiền doanh thu ớc tính đợc cho kỳ hoạt động, cho kỳ dự toán,… cách tính đợcthực hiện theo công thức:

- Thứ nhất: đảm bảo lợng hàng bán theo dự kiến trong năm

- Thứ hai: đảm bảo mức độ dự trữ thành phẩm, hàng hoá cuối kỳ ở mứcthờng xuyên, an toàn và hợp lý qua dự kiến tồn kho

Công thức xác định mức sản xuất hoặc mua vào hàng bán theo dự kiến

Khối l ợng sản

phẩm hàng hoá

=

Số l ợng hàng cho

+

Số l ợng hàng cần -

Số hàng còn tồn

Trang 13

1.3.3.3 Dự thảo ngân sách cung ứng nguyên vật liệu

Trên cơ sở nhu cầu sản lợng cần sản xuất đã tính toàn, doanh nghiệp cầnlập bản dự toán cung ứng nguyên vật liệu cần cho quá trình sản xuất; từ nhucầu nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh các khoản chi cho thực hiện kế hoạchsản xuất

Hoạch định ngân sách cung ứng nguyên vật liệu trớc hết đợc xác định dớidạng vật chất: số lợng, loại nguyên vật liệu với chất lợng đảm bảo yêu cầu sửdụng và tính kịp thời cho sử dụng, sau đó đợc tính thành nhu cầu tiền tệ chocung ứng Sau đó đợc tính thành nhu cầu tiền tệ cho cung ứng Về nguyên tắc,lập dự thảo ngân sách cung ứng nguyên vật liệu đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phải lập kế hoạch cung ứng theo cơ cấu nguyên vật liệu (loại, thứ, quycách, chất lợng,…);

- Phải có tính kịp thời và liên tục cho nhu cầu sử dụng;

- Phải trên cơ sở định mức dự trữ, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiền vốn;

- Phải đảm bảo yêu cầu dự trữ thờng xuyên và dự trữ bảo hiểm, đặc biệt

đối với loại nguyên vật liệu lu chuyển qua kho, nguyên vật liệu nhập khẩu vànguyên vật liệu khai thác theo mùa vụ, cho sản xuất theo mùa vụ… công thức

dự toán ngân sách cung ứng nguyên vật liệu đợc xác lập nh sau:

Trớc hết tính theo dạng vật chất, sau đó nhân với giá vật liệu cùng các phí tổnkhác cho đơn vị vật liệu và khả năng chi trả bằng tiền để xác định ngân sáchcung ứng nguyên vật liệu

Lập dự toán chi ngân sách theo nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu trực tiếp vàthanh toán cung ứng đợc biểu diễn dới dạng tiền tệ

1.3.3.4 Lập dự thảo ngân sách chi phí lao động

Lập dự thảo ngân sách lao động cũng xuất phát từ dự thảo kế hoạch sảnxuất, nhu cầu lao động trực tiếp phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất

Để tính nhu cầu lao động trực tiếp, cần dựa vào các yếu tố:

mãn yêu cầu sản xuất

+

Nguyên vật liệu còn tồn kho cuối kỳ -

Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ

Trang 14

- Số lợng thành phẩm sẽ đợc sản xuất.

- Lợng lao động trực tiếp cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm Do cónhiều loại lao động gắn với quá trình sản xuất, nên lợng lao động trực tiếp đợcbiểu hiện bằng thời gian lao động trực tiếp

- Giá giờ công lao động trực tiếp

Tính dự toán ngân sách chi trả cho hao phí lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm thực chất là tính toán số lợng loại lao động, thời gian cần để sảnxuất, đơn giá lao động một giờ, từ đó tính tổng chi phí lao động trực tiếp

Đơn giá lao động phải đủ thoả mãn nhu cầu tối thiểu nhất của ngời lao

động, bù đắp thu nhập, khuyến khích lao động nâng cao năng suất lao động

1.3.3.5 Lập dự thảo ngân sách chi phí sản xuất chung

Dự thảo chi phí sản xuất chung, phải tính toán trớc cho năm kế hoạchnhững chi phí của bộ phận sản xuất- kinh doanh ngoài chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí lao động trực tiếp, chi phí sản xuất đa vào dự thoả phải thểhiện:

- Theo tính chất bất biến, khả biến

Chi phí sản xuất chung là chi phí bằng tiền, vì vậy khoản khấu hao tàisản cố định không xem xét trong khi lập dự toán ngân sách “ Chi phí sản xuấtchung”

Khi lập dự thảo ngân sách “ Chi phí sản xuất chung” cần thận trọng xemxét tính toán phụ thuộc khả biến của chi phí và tính bất biến cố định của chiphí: thông thờng, chi phí sản xuất chung đợc lập tỷ lệ với tiêu thức phù hợp đ-

ợc chọn tuỳ theo mối quan hệ biến động của chi phí, có thể là theo giờ cônglao động trực tiếp hoặc có thể đa ra tỷ lệ chiếm của chi phí khả biến trong tổngchi phí sản xuất chung bằng sự tổng kết kinh nghiệm thực tế Chi phí sản xuấtchung bất biến đợc tính đều theo thời gian và không gian và không gồm chiphí khấu hao, vì khấu hao là một khoản chi phí không đợc chi bằng tiền

1.3.3.6 Lập dự toán ngân sách cho số sản phẩm tồn cuối kỳ

Sau khi hoàn thành các bộ phận ngân sách dự thảo, doanh nghiệp cầntính đợc số tiền chi thu ngân sách dự thảo thuộc số sản phẩm cha bán dự trữcuối kỳ dự thảo ngân sách Dự thảo thành phần tồn kho dới dạng tiền tệ đợclập trên cơ sở dự tính giá thành sản xuất của một đơn vị thành phẩm

1.3.3.7 Dự thảo ngân sách chi phí bán hàng và quản lý

Trang 15

Dự thảo ngân sách chi phí quản lý và bán hàng bao hàm việc tính toáncác chi phí bằng tiền thực sẽ chi trong năm dự thảo thuộc hai bộ phận: bánhàng và quản lý doanh nghiệp.

Phần lớn chi phí bán hàng và quản lý văn phòng là các chi phí bất biếntrong năm dự thảo; các phí tổn xảy ra ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm, th ờngkhông cần xây dựng kế hoạch Tuy nhiên, trong cơ cấu chi phí bán hàng vàquản lý vẫn có những khoản chi phí khả biến, mặc dù tỷ lệ chiếm không lớntrong tổng chi phí nh: chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, thuế, điện thoạingoài số chi thuê bao, telex…

Trờng hợp số lợng chi phí lu thông (bán hàng) và quản lý quá nhiều,chiếm tỷ trọng chi lớn, thì cần lập riêng dự thảo ngân sách chi phí chung nàytheo từng chức năng lu thông, quản lý

1.3.3.8 Dự thảo cân đối chi ngân sách tiền

Sau khi lập dự thảo ngân sách của các ngân sách bộ phận: bán hàng, sảnxuất, chi phí nguyên vật liệu cung cấp trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng và quản lý, doanh nghiệp cần thiết lậpbảng dự thảo thu – chi ngân sách tổng hợp bằng tiền

Bảng dự thảo cân đối thu, chi tiền mặt gồm 4 phần, có quan hệ với cácngân sách bộ phận đã lập liên hoàn

- Phần thu ngân sách: gồm các khoản thu từ bán hàng bằng tiền có thểtrong năm dự thảo và số tiền còn đầu kỳ

- Phần chi ra: gồm các khoản chi bằng tiền là dự toán trong dự thảo ngânsách: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí sảnxuất chung, chi phí bán hàng và quản lý

- Phần cân đối thu, chi ngân sách bằng tiền

- Phần tài chính: dự kiến số tiền sẽ vay và hoàn trả vay cộng lãi vay đảmbảo bù đắp kế hoạch ngân sách thâm hụt và số tiền mặt dự kiến sẽ tồn cuối kỳ.Phần tài chính vào cân đối thu chi, chi ngân sách cho trị số âm hay dơng, phầnthu vợt chi thì phần tiền nhàn rỗi có thể đa đi đầu t ngắn hạn Nếu có sự thiếuhụt tiền mặt để trang trải chi, thì phần tài chính trong cân đối ngân sách sẽ vay

nợ, kỳ hạn lập bảng dự thảo tiền mặt có thể tuỳ thuộc yêu cầu quản lý ngânsách ngày, tuần, tháng, quý Phổ biến là lập ngân sách theo tháng hoặc quý

1.3.3.10 Lập dự thảo báo cáo tài chính

Trang 16

a) Báo cáo kết quả kinh doanh

Dự thảo báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh thực chất là bảng tínhtoán dự kiến lợi nhuận sẽ đợc mang lại từ hoạt động kinh doanh cho kỳ dựtoán sắp tới Đây là mục tiêu về khoản lợi nhuận mong muốn đạt đợc từ tiềmlực tài chính hiện có và tiềm ẩn sẽ khai thác chi kỳ dự thảo ngân sách

Báo cáo kế hoạch lợi nhuận có thể lập chi tiết cho một loại sản phẩm,một hoạt động, một lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp hoặc lập chung chotoàn doanh nhgiệp Báo cáo dự thảo lợi nhuận hoạt động kinh doanh là cơ sở

để điều hành, kiểm tra và hớng mọi hoạt động của doanh nghiệp tới hiệu quảmong muốn khả thi

b) Bảng cân đối kế toán

Bảng dự thảo cân đối kế toán đợc lập để khái quát tài sản và nguồn vốncủa doanh nghiệp dới dạng ngân sách cơ sở là:

- Căn cứ chế độ biểu mẫu trình bày cân đối của chế độ hiện hành về thứ

tự chỉ tiêu, hình thức kết cấu của bảng báo cáo;

- Các t liệu tính toán trong các bảng ngân sách dự thảo

Bảng cân đối dự thảo đợc lập vào cuối định kỳ kế hoạch xác định khilên ngân sách cho năm tới Khi tính toán các chỉ tiêu cần chú ý rằng:

- Tiền mặt đợc lấy từ tiền d cuối kỳ của dự thảo cân đối tiền mặt

- Khoản phải thu: sử dụng doanh thu dự kiến bán chịu mỗi kỳ sẽ thu lạitại ngân sách dự thảo bán hàng và dự kiến doanh thu bằng tiền

- Tồn kho cuối kỳ đợc tính từ kết quả bảng dự thảo ngân sách hàng tồnkho

- Nguyên liệu tồn cuối kỳ: đợc tính từ bảng dự thảo ngân sách nguyênliệu trực tiếp

- Máy móc, thiết bị, nhà xởng là chỉ tiêu trên cơ sở có kế hoạch đầu năm(theo bảng cân đối đầu năm kế hoạch) cộng thêm phần mua sắm trong năm kếhoạch theo dự kiến

- Các khoản phải trả vay nợ: lấy số liệu trên bảng dự thảo ngân sáchnguyên vật liệu cung ứng và số vay nợ bù đắp thiếu hụt cân đối tiền mặt

- Thu nhập ròng cha phân phối bằng số còn lại đầu năm kế hoạch cộngthêm thu nhập dự kiến sẽ có năm dự thảo

Trang 17

Nh vậy, hệ thống dự thảo ngân sách là một kế hoạch tài chính tổng thể

đợc xuất phát từ khả năng dự đoán thu từ việc bán hàng để xác định kế hoạchsản xuất kinh doanh và kế hoạch lợi nhuận; tạo cho doanh nghiệp nhìn đợcmục tiêu và các thức đạt mục tiêu trong năm tài chính sắp tới Đây là công cụhữu hiệu cho việc điều hành và kiểm tra quá trình thu, chi, kết quả tài chínhcủa ngời quản lý nội bộ doanh nghiệp Hệ thống dự thảo ngân sách lập đồng

bộ là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động, khai thác huy động vốn kinhdoanh và khả năng chi trả nợ đến hạn của bất kỳ doanh nghiệp nào

Phần II :

Phân tích công tác thực hiện ngân sách tại Công ty

TNHH TM & XD Tân Thịnh 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thơng Mại và Xây dựng Tân Thịnh

2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thơng Mại

Trang 18

phép đăng ký kinh doanh số 012003530 của Sở Kế hoạch đầu t Hà nội cấpngày 01/10/2001.

Công ty đợc phép hoạt động trong lĩnh vực: t vấn, khảo sát thiết kế, xâylắp và bảo dỡng các sản phẩm đồ gỗ dân dụng

Sau một thời chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết, công ty đã bắt đầu đi vàohoạt động tháng 11 năm 2001 Do đợc chuẩn bị chu đáo, nắm bắt nhanh nhạynhu cầu của thị trờng, Công ty đã có những bớc phát triển không ngừng Đếngiữa năm 2002 công ty đã chuyển trụ sở về 52A Lý Thờng Kiệt để thuận tiệnhơn trong quá trình hoạt động của mình

Phạm vi hoạt động của công ty ngày một đợc mở rộng không chỉ dừnglại ở Hà nội mà công ty đã có những hợp đồng cung cấp sản phẩm và hợp

3 Tổng doanh thu 3546 triệu đồng 3813 triệu đồng)

5 Thu nhập bình quân 867000đ/ ngời/tháng 988000 đ/ ngời/tháng

6 Lợi nhuận thuần 90 triệu đồng 41 triệu đồng

Kế hoạch của công ty trong năm tiếp theo là phấn đấu đạt mức tăngdoanh thu lên 10% so với năm 2004, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằmgiảm thiểu chi phí và tăng lợi nhuận

2.1.2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Thơng Mại và Xây dựng Tân Thịnh.

- Công ty Tân Thịnh hoạt động trong lĩnh vực thơng mại và xây dựng Chủyếu là thiết kế và hoàn thiện các công trình bằng các sản phẩm gỗ nhằm đápứng nhu cầu làm đẹp công trình trên thị trờng

- Hoàn thành nhiệm vụ, kế hoach mà công ty đã đặt ra

Trang 19

- Thực hiện đúng chính sách pháp luật của nhà nớc.

- Đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho cán bộ công nhân viên công ty

2.1.3/ Đặc điểm tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Tình hình tổ chức và quản lý của công ty

Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Tân Thịnh với gần ba nămkinh nghiệm hoạt động và phát triển, tuy là một doanh nghiệp trẻ mới đi vàohoạt động, song công ty đã biết cách tổ chức bộ máy quản lý của mình mộtcách hợp lý Giám đốc công ty là những ngời có năng lực, trình độ trong quản

lý và điều hành sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ CNV là những ngời rấttrẻ có trình độ, năng động và nhiệt huyết trong công tác

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến,đợc chialàm hai cấp: cấp lãnh đạo( ban giám đốc) và hệ thống các phòng ban trựcthuộc Với cơ cấu tổ chức quản lý này, mọi quyết định của công ty đều đợcthông qua ban giám đốc Điều này tạo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty thành một khối thống nhất, phù hợp với đặc thù của công ty, đáp ứng

đợc yêu cầu đặt ra trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị

Là một công ty có quy mô vừa và nhỏ, số lợng nhân viên không nhiều,lại đang trong giai đoạn tạo dựng niềm tin nơi khách hàng, vì vậy đây là cơcấu tổ chức đợc coi là phù hợp nhất với doanh nghiệp

Trang 20

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Thơng mại và Xây

- Tổ chức công tác kế toán thống kê của doanh nghiệp

- Lập kế hoạch thu chi tài chính

- Hạch toán đầy đủ đúng tiến độ, đúng phơng pháp , nội dung của công tác

kế toán

- Lập báo cáo tài chính doanh nghiệp với cơ quan quản lý

- Giúp Ban giám đốc phân tích đánh giá tình hình và kết quả hoạt độngSXKD, công tác quản lý của công ty

 Kho: Là bộ phận quản lý việc nhập – xuất, sắp xếp bảo quản vật t trong

kho Cụ thể:

- Khi nhập vật t phải kiểm tra số lợng hàng hoá thực tế đối chiếu với phiếunhập

- Chỉ xuất kho khi có phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký duyệt

- Thờng xuyên kiểm tra vật t trong kho để kịp thời cung cấp số liệu khi cầnthiết

- Hàng tháng đối chiếu tồn kho với nhân viên thống kê

Ban Giám đốc

doanh

Phòng kế toán

Phòng marketing

đội thi công 1

đội thi công 2

Trang 21

- Sắp xếp bảo quản các vật t trong kho ngăn nắp gọn gàng để thuận tiệntrong việc xuất nhập

 Phòng kinh doanh (cửa hàng): Bộ phận giúp giám đốc công ty tiêu thụ

+ Tổ chức nghiệm thu với khách hàng, nhận thanh toán nộp về công ty

+ Tổ chức nghiệm thu với tổ thợ, tập hợp các chứng từ lập bản quyết toáncông trình theo quy định thủ tục xuất vật t vật t và quyết toán công trình

- Hàng tháng đối chiếu việc nhập xuất vật t với kho và bộ phận kế toán

- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp doanh thu và tổng quyết toán

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảm mức tiêu hao vật t chống thất thoát lãng phí

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ chung, cửu hàng có trách nhiệm xây dựng nhiệm vụ cụ thể cho các nhân viên

Bộ phận marketing: là bộ phận giúp công ty trong lĩnh vực quảng bá sản

phẩm hàng hoá và chức năng ngành nghề của công ty với thị trờng

- Nghiên cứu đề xuất các loại hình quảng các cho phù hợp với các đối tợng

sử dụng sản phẩm hàng hoá của công ty

- Lập kế hoạch quảng các theo chơng trình ngắn hạn, dài hạn, chơng trìnhnội tỉnh, ngoại tỉnh trình giám đốc duyệt, hàng tháng có báo cáo kết quả,phân tích tình hình thị trờng, đề xuất các biện pháp khắc phục kịp thời

- Nghiên cứu đề xuất hình thức khuyến mại với khách hàng

2.1.3.2 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Thơng Mại và Xây dựng Tân Thịnh là chủ yếu hoạt

động trong lĩnh vực hoàn thiện các công trình xây dựng bằng các sản phẩm đồ

Trang 22

gỗ Vật liệu xây dựng đợc cung cấp bởi nhà sản xuất đồ gỗ hàng đầu thế giớiPERGO của Thụy Điển Hoạt động xây dựng của công ty đợc tiến hành theomùa vụ, hoạt động mạnh từ quý 3 khi nhu cầu xây dựng và tu sửa các côngtrình nhà ở trên thị trờng tăng cao Trong các quý 1 và 2 công ty chủ yếu thựchiện các công trình dở dang đang trong quá trình hoàn thiện Bên cạnh đócông ty đã ký hợp đồng dài hạn với các công ty xây dựng lớn nh: Vinaconex,tổng công ty xây dựng Sông Đà…

Do đặc điểm, tính chất xây dựng mà công ty thực hiện là phải trải quanhiều công đoạn khác nhau nên ảnh hởng đến nguyên tắc hình thành các bộphận sản xuất Một ngời công nhân có thể làm đợc tất cả các công đoạn tuynhiên này ảnh hởng rất nhiều đến tiến độ và chất lợng công trình, do đó từngcông đoạn đợc phân cho một nhóm ngời lao động làm Khi đợc chuyên mônhoá nh vậy, chất lợng của công việc sẽ cao hơn vì ngời công nhân chỉ phảithực hiện một công đoạn, làm nhiều thì tay nghề sẽ nâng cao hơn Mặt khác,công ty luôn có chiến lợc đào tạo công nhân nhằm nâng cao chất lợng sảnphẩm, nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng

Việc lắp ráp, thi công công trình đợc thực hiện trên cơ sở kết hợp giữalao động thô sơ kết hợp với các thiết bị máy móc chuyên dụng Sự kết hợp nhvậy nhằm nâng cao tiến độ, chất lợng, đồng thời vẫn đảm bảo tính thẩm mỹcho các công trình

Hiện tại công ty có 3 đội xây dựng thờng trực: hai đội đóng tại chi nháhphía Bắc và một đôi tại chi nhánh phái Nam Trong đó đội trởng và cácchuyên viên t vấn kỹ thuật là nhân viên của công ty, hởng lơng theo chế độ,còn các lao động khác tại các đội chịu sự quản lý của các đội trởng, hởng lơngtheo công trình Các đội trởng phải chịu trách nhiệm quản lý lao động củamình hớng theo mục tiêu mà công ty đã đề ra

Trong mỗi đội xây dựng đợc chia làm 2 cấp:

- Công nhân xây dựng chính: đảm nhận các khâu quan trọng trong quátrình thi công công trinh: lắp ráp hoàn thiện phần thô, phần tinh

- Công nhân xây dựng phụ: Thực hiện các công đoạn phụ nh giải phóngmặt bằng xây dựng và xử lý phần nền

Bên cạnh đó còn có một số lao động phụ trợ đảm nhận công việc vậnchuyển thiết bị, vật liệu từ kho tới chân công trình

Quá trình thi công của công nhân đều chịu sự giám sát, hớng dẫn chặt chẽcủa đội trởng và các chuyên viên t vấn công trình Điều này nhằm tránh khỏi

Trang 23

những sai xót kỹ thuật trong quá trình thực hiện, nâng cao đợc chất lợng chocác công trình, qua đó nâng cao uy tín của công ty đối với khách hàng.

Song song với hoạt động xây dựng, công ty còn cung cấp hàng hoá chokhách hàng có nhu cầu Hàng hoá là các vật liệu xây dựng tạo ra từ gỗ côngnghiệp: ván ốp sàn, ván ốp tờng, ván ốp trần, cầu thang….và các loại hàng hoá

đi kèm: tấm xốp, băng dính, keo dán gỗ Tuy nhiên thu nhập từ hoạt động

th-ơng mại này là không nhiều so với tổng thu nhập của doanh nghiệp Kháchhàng chủ yếu là các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực, song do yêu cầucủa ngời tiêu dùng cần những sản phẩm đồ gỗ có chất lợng cao

2.2 Phân tích tính hình thực hiện ngân sách công ty TNHH Thơng Mại

và Xây dựng Tân Thịnh.

Trong năm 2004, Công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Tân Thịnh đã cónhững bớc phát triển đáng kể, thị trờng không chỉ bó hẹp ở Hà Nội, thành phốHCM mà ngày một mở rộng ra các tỉnh khác

Doanh thu tăng7.53% so với năm 2003 (từ 3546783 nghìn đồng năm 2003lên 3813941 nghìn đồng năm 2004 ) Tuy nhiên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh giảm từ 90375 nghìn đồng năm 2003 xuống còn41.447 nghìn đồng năm 2004 (giảm 54.14% so với năm 2003) Nguyên nhân

là do tốc độ gia tăng chi phí lớn hơn tốc độ gia tăng của doanh thu Trong khimức tăng chi phí tài chính (69,36%) và chi phí quản lý kinh doanh (1.48%) làphù hợp với mức tăng của doanh thu thì mức tăng giá vốn hàng bán (10.431%)lại nhanh hơn mức tăng doanh thu, bên canh đó công ty còn phát sinh mộtkhoản chi phí bán hàng, tuy chi phí phát sinh mới này là không đáng kể xong

nó cũng cho thấy việc quản lý chi phí của công ty cha đem lại hiệu quả.Doanh thu cao tăng thì đồng nghĩa với việc tài sản của công ty cũng phải tănglên: doanh thu tăng đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô, sản lợng hàng bántăng song lợng hàng hoá lu kho cũng sẽ tăng Hay chi phí của doanh nghiệpcũng sẽ tăng lên.doanh nghiệp cần nhiều tiền mặt hơn để cho các nghiệp vụkinh doanh này

Trang 24

Biểu 1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

đơn vị: 1000 đồngChỉ tiêu Năm nay Năm trớc LợngChênh lệnh%Doanh thu thuần 3813941 3546783 +267158 +7,53 Giá vốn hàng bán 3077596 2786900 +290696 +10,43

-Chi phí quản lý kinh doanh 658992 649370 +9622 +1,48

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

-Tổng lợi nhuận kế toán 45780 95348 -49568 -51,99Các khoản đầu t tài chính tăng,

-Tổng lợi nhuận chịu thuế thu

Thuế thu nhập doanh nghiệp 17139 26697 -9559 -35,8

Tỷ suất lợi nhuận gộp/DTT (%) 1.2 2,55 -1,35

đợc tiến hành một cách liên tục Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanhvốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn ban đầu chuyển

Trang 25

sang h×nh th¸i vèn vËt t hµng ho¸ dù tr÷ vµ vèn s¶n xuÊt, råi cuèi cïng l¹i trël¹i h×nh th¸i vèn tiÒn tÖ.

Trang 26

Biểu 2: Bảng cân đối kế toán năm 2004

Trang 27

Nguồn vốn Số đầu năm Số cuối kỳ

Chênh lệch Giá trị Tỷ lệ %

a nợ phải trả 915010 1545625 +630615 +68,92

Phải trả cho ngời bán 1547 839783 +838236

Thuế và các khoản phải nộp 164350 -164350

Ngân sách vốn bằng tiền là ngân sách quan trọng cấu thành lên tài sản

lu động và đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiềngửi ngân hàng và tiền đang chuyển Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, công ty luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt hay tiền tơng đơng (các chứngkhoán có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng) ở một quy mô nhất

định Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu chitrả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ hoặc các khoản nợ đến hạn Một đặc

điểm quan trọng trong sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thơng mại vàXây dựng Tân Thịnh: Công ty chủ yếu chi trả các khoản chi phí thông quaquỹ tiền mặt: chi phí bán hàng, trả lơng cho công nhân viên, chi phí công cụdụng cụ, thanh toán các khoản nợ đến hạn, thanh toán tiền thuế cho nhà nớc…Ngoài ra, dự trữ tiền mặt còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó vớinhững nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và để sẵn sàng sử dụng khi xuấthiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc xác định lợng vốnvằng tiền dự trữ của công ty dựa trên kinh nghiệm trong các năm trớc và đặcthù kinh doanh của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có

Trang 28

tính chất thời vụ, công việc kinh doanh thực sự sôi động chủ yếu rơi vào sáutháng cuối năm, khi nhu cầu xây dựng, hoàn thiện, cải tạo và nâng cấp côngtrình xây dựng trên thị trờng lớn Vì vậy, lợng vốn bằng tiền dự trữ đầu nămchủ yếu chi trả cho các khoản nợ đến hạn, lơng tháng cho công nhân viên vàcác chi phí khác phục vụ cho việc quảng bá hình ảnh của công ty trên thị tr-ờng Đầu năm 2005, vốn dự trữ của công ty là 526 triệu đồng, chiếm 10.06%tổng tài sản, 11.19% tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn Trong đó tiền mặttại quỹ chiếm 66.35% tổng vốn bằng tiền, tiền gửi ngân hàng chiếm 33.65%.Với một doanh nghiệp thanh toán các khoản chi phí bằng tiền mặt, do vậy đây

là một cơ cấu vốn bằng tiền khá hợp lý, công ty có đủ lợng tiền mặt để chi trảcác chi phí đến hạn, đồng thời đảm bảo đợc lợng tiền tại ngân hàng để có thểmua nguyên vật liệu một cách nhanh nhất, đồng thời tích luỹ tài sản cho cáchoạt động khác của công ty Điều này đợc thể hiện rõ thông qua các hệ sốthanh toán của công ty

Biểu 3: Hệ số thanh toán của Công ty TNHH TM và XD Tân Thịnh

Hệ số thanh toán hiện hành 5.13 5.04 -0,9

Trang 29

Hệ số thanh toán tức thời (%) 57.59 62.11 +4,52

Với hệ số thanh toán tức thời này có thể nói công ty đang ở trong tình trạngchủ động đối với các khoản nợ của mình đồng thời có thể huy động đợc một l-ợng tiền mặt không nhỏ khi cần thiết

So với đầu kỳ, giá trị vốn bằng tiền của công ty tăng lên đáng kể (82.15%)tơng ứng với sự tăng lên của tổng tài sản, chiếm 12.39% tài sản lu động và đầu

t ngắn hạn, và chiếm 11.74% tổng tài sản Tuy nhiên, tiền mặt tại quỹ giảmxuống 51.62% so với đầu năm:

Lợng tiền mặt tại quỹ giảm phản ánh chi trong kỳ lớn hơn thu trong kỳ

T-ơng tự ta thấy khoản tiền gửi ngân hàng cũng giảm 94.66%, lợng tiền giảmxuống này đợc đầu t vào mua sắm nguyên vật liệu do công ty vừa ký đợc hợp

đồng thi công với đối tác Metrol Thêm vào đó, công ty phát sinh thêm khoảntiền đang chuyển 763 triệu đồng Đây là khoản tiền chi trả của Vietconexsong công ty vẫn cha nhận đợc Nh vậy đã có sự luân chuyển vốn từ vốn bằngtiền sang hàng tồn kho, và lợng vốn bằng tiền sụt giảm đợc bổ sung bằng tiền

đang chuyển Vì vậy, công ty vẫn đảm bảo đợc khả năng thanh toán của mình

Hệ số thanh toán tức thời 62.11% cho thấy mặc dù khả năng thanh toánvẫn đợc bảo đảm, song nó bắt đầu có dấu hiệu không tốt cho công ty Hệ sốnày báo hiệu vốn bằng tiền của công ty đang vợt quá nhu cầu, dẫn đến tìnhtrạng ứ đọng ngân quỹ, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Có thể thấy, việc sử dụng kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của cácnăm trớc để xác định lợng vốn bằng tiền cho các năm tiếp theo tuy có những u

điểm nhất định xong nó cũng có những nhợc điểm không nhỏ, đó là doanhnghiệp không phân phối đều đợc vốn bằng tiền cho từng giai đoạn kinh doanhtrong kỳ Điều này khiến doanh nghiệp mất đi những cơ hội đầu t khác củamình

Vốn bằng tiền của Công ty TNHH Thơng Mại và Xây dựng Tân Thịnh

đợc lấy từ hai nguồn là: nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay ngắn hạn Nguồnvốn chủ sở hữu đóng một vai trò quan trọngtrong việc tài trợ cho vốn bằngtiền của công ty, bao gồm nguồn vốn kinh doanh và lợi nhuận giữ lại Tuynhiên ta có thể thấy lợi nhuận giữ lại của công ty trong năm nay tuy đã tănglên đáng kể (lợi nhuận giữ lại: 68 triệu đồng), song khoản lợi nhuận này chỉ

Trang 30

chiÕm 1.03% nguơn vỉn kinh doanh vµ 0.83% tưng nguơn vỉn nªn nê chØ ®ểng mĩt phÌn nhâ nhu cÌu vỉn cña c«ng ty, ®ơng thíi thÓ hiÖn kh¶ n¨ng s¶nxuÍt kinh doanh cña c«ng ty b¾t ®Ìu cê hiÖu qu¶, cßn vỉn b»ng tiÒn (tiÒn mƯtt¹i quü) cña c«ng ty vĨn chñ yÕu ®îc tµi trî tõ nguơn vỉn cña chñ doanhnghiÖp ®Ìu t thªm vµo s¶n xuÍt kinh doanh Vµ mĩt phÌn ®îc tµi trî b»ng c¸ckho¶n nî ng¾n h¹n.

2.2.1.2 C¸c kho¶n ph¶i thu

So víi sỉ liÖu ®Ìu kú, gi¸ trÞ kho¶n ph¶i thu cuỉi kú t¨ng lªn 55.69%, sùgia t¨ng cña c¸c kho¶n ph¶i thu lµ ®iÒu tÍt yÕu cña qu¸ tr×nh s¶n xuÍt kinhdoanh ViÖc t¨ng doanh thu kÐo theo c¸c kho¶n ph¶i thu cña doanh nghiÖpcòng gia t¨ng do nhiÒu nguyªn nh©n kh¸c nhau §Ưc ®iÓm kinh doanh theothíi vô cña c«ng ty lµ mĩt trong nh÷ng nguyªn nh©n dĨn ®Õn ®iÒu nµy Trongc¸c th¸ng ®Ìu n¨m, c«ng ty chñ yÕu thi c«ng nh÷ng c«ng tr×nh cßn dang dị,hoƯc c¸c c«ng tr×nh ký kÕt hîp ®ơng víi ®ỉi t¸c Vinaconex nÕu cê V× vỊy, ®ÓkhuyÕn khÝch kh¸ch hµng, c«ng ty thíng ¸p dông ph¬ng thøc b¸n chÞu, tr¶ gêp(thi c«ng c«ng tr×nh tríc, tr¶ tiÒn sau) ViÖc ¸p dông c¸c h×nh thøc nµy cê thÓt¹o nªn doanh thu cho c«ng ty, xong còng lµm t¨ng thªm c¸c kho¶n nî ph¶ithu, chi phÝ thu hơi nî, chi phÝ rñi ro Tuy nhiªn ®Õn giai ®o¹n cê nhu cÌu tiªuthô lín, doanh nghiÖp khuyÕn khÝch tiªu thô ®Ó thu hơi vỉn nhanh

Tuy nhiªn, trªn b¶ng c©n ®ỉi kÕ to¸n ta thÍy, doanh thu trong kú t¨nglªn kh«ng dĨn ®Õn c¸c kho¶n ph¶i thu cña kh¸ch hµng t¨ng lªn mµ tr¸i l¹i,kho¶n ph¶i thu cña kh¸ch hµng l¹i cê xu thÕ gi¶m nhÑ (4.92% so víi ®Ìu kú)

§iÒu nµy chøng tâ c«ng t¸c thu hơi c¸c kho¶n nî tõ kh¸ch hµng cña c«ng ty

®ang ho¹t ®ĩng thùc sù cê hiÖu qu¶ Thùc tÕ s¶n xuÍt kinh doanh cho thÍy: ®ỉivíi c¸c c«ng tr×nh x©y dùng nhµ ị th× hÌu hÕt kh¸ch hµng ®Õn víi c«ng ty khitµi chÝnh cña hô thùc sù v÷ng m¹nh, v× vỊy c¸c kho¶n tiÒn trong hîp ®ơng thic«ng ®Òu ®îc kh¸ch hµng chi tr¶ ngay sau khi c«ng tr×nh hoµn thiÖn vµ ®îcnghiÖm thu xong, hoƯc chỊm nhÍt lµ sau 15 ngµy kÓ tõ ngµy c«ng tr×nh ®îcnghiÖm thu C¸c kho¶n ph¶i thu cßn tơn ®ông chñ yÕu tõ c¸c c«ng tr×nh kýhîp ®ơng víi Vinaconex vµ c¸c ®ỉi t¸c x©y dùng kh¸c, do c«ng t¸c nghiÖmthu vµ xö lý tµi liÖu sau thi c«ng cê thíi gian kÐo dµi H¬n n÷a hÖ sỉ gi÷a c¸ckho¶n ph¶i thu vµ tưng tµi s¶n ị ®Ìu n¨m lµ 9.83% vµ cuỉi kú lµ 9.78%, hÖ sỉnµy t¬ng ®ỉi thÍp thÓ hiÖn c«ng ty sö dông ph¬ng thøc b¸n lÎ trong chÝnh s¸chth¬ng m¹i cña m×nh lµ chñ yÕu

Trang 31

Khoản phải thu của công ty tăng lên từ các khoản phải thu khác tănglên, bao gồm tiền lãi gửi ngân hàng đến thời kỳ thanh toán nhng công ty chanhận, và các khoản thu từ cho vay, cho mợn vật t, tiền vốn có tính chất tạmthời Khoản phải thu đợc sử dụng cùng với vốn bằng tiền nhằm đảm bảo chokhả năng thanh toán nhanh của công ty đợc ổn định Số liệu thống kê cho thấymặc dù các khoản phải trả cuối kỳ tăng lên nhng khả năng thanh toán nhanhcủa công ty đợc giữ ở mức ổn định là 1.14 Có thể nói, vốn bằng tiền và khoảnphải thu tăng lên tỷ lệ với mức tăng của các khoản nợ phải trả và các khoảnvay ngắn hạn của công ty đang đợc sử dụng đúng mục đích.

2.2.1.3 Ngân sách hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà công ty lu giữ để bán và thi côngcông trình Tài sản tồn kho dự trữ chủ yếu là nguyên vật liệu, phần còn lại làcông cụ dụng cụ và sản phẩm dửo dang Mục đích của lu kho dự trữ là đảmbảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không bị thiếuhụt, gián đoạn trong quá trình hoạt động ở đầu kỳ, toàn bộ lợng hàng tồn kho

dự trữ là nguyên vật liệu, còn ở cuối kỳ nguyên vật liệu chiếm 99.81% tổnggiá trị tồn kho Nguyên nhân của nó bao gồm, thứ nhất tuy hoạt động tronglĩnh vực xây dựng xong thời gian thi công các công trình của công ty tơng đốingắn, thờng là từ 1/2 tháng cho tới một tháng cho một công trình thi công.Chính vì vậy các công trình thi công dở dang hầu hết không có Thứ hai, đặcthù của ngành xây dựng trang trí, hoàn thiện công trình xây dựng đòi hỏi xâydựng theo phơng pháp thủ công là chủ yếu, vì vậy tài sản cố định có giá trị lớnphục vụ cho sản xuất trực tiếp không nhiều, mà phần lớn là công cụ dụng cụnh: ca, bào… và các loại công dụ dụng cụ này có thể mua đợc dễ dàng trên thịtrờng trong nớc Để đảm bảo tránh các khoản chi phí không cần thiết, công cụdụng cụ chỉ đợc mua về khi cần và đợc phân bổ cho các đội thi công ngaytrong từng công trình, từng giai đoạn của kỳ kinh doanh

Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ là 3588 triệu đồng, chiếm 68.02% tổng giátrị tài sản doanh nghiệp và chiếm 75.73% tổng tài sản lu động và đầu t ngắnhạn Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, tồn kho dự trữthờng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.Xong đối với từng ngành khác nhau thì tỷ trọng tồn kho là khác nhau, ngay cảtrong cùng một ngành cũng có sự khác nhau ở mỗi công ty Việc tăng thêm dựtrữ hàng tồn kho thờng đòi hỏi tăng thêm các chi phí bổ xung nh chi phí bảoquản, chi phí bảo hiểm kho hoặc những rủi ro giảm chất lợng nguyên vật liệu

Trang 32

Nhng mặt khác nó lại làm giảm các chi phí thiệt hại do việc ngừng sản xuất vìthiếu nguyên vật liệu Vì vậy, việc tăng thêm hay giảm bớt lợng hàng tồn khocần phải đợc xem xét kỹ lỡng, đảm bảo có một lợng hàng dự trữ hợp lý nhất.Tuy nhiên, đối với Công ty TNHH Thơng Mại và Xây dựng Tân Thịnh, chi phíbảo hiểm, rủi ro do giảm chất lợng nguyên vật liệu đều đợc phía nhà cung cấp

đảm bảo vì vậy có thể nói công ty gần nh không phải chịu một khoản chi phínào về quản lý lu kho, hay có thể nói lợng hàng dự trữ của công ty do chínhchủ doanh nghiệp quyết định Tuy nhiên không vì thế mà có thể lu kho theocảm tính, lợng nguyên vật liệu lu kho quá lớn trong điều kiện hoạt động sảnxuất kinh doanh đầu năm không nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, vòngquay hàng tồn kho lớn, doanh nghiệp có thể sẽ mất đi những cơ hội kinhdoanh có lợi nhuận khác Điều này đợc thể hiện bằng số liệu xuất kho bán lẻ

và lắp đặt công trình nguyên vật liệu trong năm tháng đầu năm là 274 triệu

đồng

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho này so với ngành xây dựng nói chung

đ-ợc coi là tạm chấp nhận, tuy nhiên nếu so với hoạt động xây dựng mang tínhcục bộ thì chỉ số này là tơng đối thấp, thể hiện việc kinh doanh đầu năm có kếtquả không cao, hoạt động kinh doanh đầu năm chỉ có hiệu quả trong 2 tháng

đầu năm Công ty đã đầu t vào hàng tồn kho cao nhng cha đạt đợc kết quảmong đợi Tuy nhiên, do chỉ hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh thuầntúy, lại không phải chịu những chi phí đáng kể nào trong hoạt động lu kho, do

đó việc dự trữ quá nhiều nh vậy cũng không ảnh hởng nhiều đến chi phí củadoanh nghiệp

Trên bảng cân đối kế toán thể hiện rõ giá trị hàng tồn kho của công tyvẫn tiếp tục tăng lên theo giá trị tăng lên của tài sản Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ chiếm 71.16% tổng giá trị tài sản cuối kỳ, tăng 3.14% so với giá trị đầu kỳ.Tuy nhiên giá trị tăng thêm cuối kỳ này là nằm trong kế hoạch của công ty do

đầu năm 2005 công ty nhận đợc một hợp đồng thi công với khách hàng Metro

3421

Giá trị hàng tồn kho bình quân

Giá vốn hàng bánVòng quay hàng

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống dự thảo hoạch định ngân sách - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Sơ đồ 1 Hệ thống dự thảo hoạch định ngân sách (Trang 12)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng  Tân Thịnh - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Thơng mại và Xây dựng Tân Thịnh (Trang 23)
Bảng 3.1.2 Bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá năm 2004 - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.1.2 Bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá năm 2004 (Trang 45)
Bảng 3.1.3: Tổng hợp tình hình tiêu thụ - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.1.3 Tổng hợp tình hình tiêu thụ (Trang 46)
Bảng 3.1.4: Bảng đánh giá chi phí hoạt động sản xuất kinh  doanh - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.1.4 Bảng đánh giá chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 48)
Bảng 3.1.5 Bảng đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.1.5 Bảng đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định (Trang 50)
Bảng 3.1.6: Bảng tổng hợp chi phí kinh doanh theo các tháng - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.1.6 Bảng tổng hợp chi phí kinh doanh theo các tháng (Trang 51)
Bảng 3.2.1.1 Dự báo doanh thu năm 2005 - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.1.1 Dự báo doanh thu năm 2005 (Trang 52)
Bảng 3.2.1.3: Kế hoạch thu tiền bán hàng - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.1.3 Kế hoạch thu tiền bán hàng (Trang 55)
Bảng 3.2.2.1.1: Nhu cầu nguyên vật liệu theo doanh thu dự kiến - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.2.1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu theo doanh thu dự kiến (Trang 57)
Bảng 3.2.2.1.2: Nhu cầu nguyên vật liệu cả kỳ - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.2.1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu cả kỳ (Trang 58)
Bảng 3.2.2.1.3:  Bảng phân bổ nguyên vật liệu trong kỳ - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.2.1.3 Bảng phân bổ nguyên vật liệu trong kỳ (Trang 59)
Bảng 3.2.2.2: Kế hoạch nguyên vật liệu năm 2005 - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.2.2 Kế hoạch nguyên vật liệu năm 2005 (Trang 60)
Bảng 3.2.2.3: Kế hoạch mua nguyên vật liệu chi tiết - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.2.3 Kế hoạch mua nguyên vật liệu chi tiết (Trang 62)
Bảng 3.2.2.4: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp - Nâng cao vai trò quản lý & hiệu quả quản lý vốn ở Tổng Cty Đường sông Miền Bắc
Bảng 3.2.2.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w