1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN

76 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Thu Hút Có Hiệu Quả Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào VN
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 424,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 3

Chơng I - Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài 6

I- Khái niệm, phân loại đầu t nớc ngoài và đầu t trực tiếp nớc ngoài 6

1 Khái niệm về đầu t nớc ngoài 6

2 Nguyên nhân hình thành đầu t nớc ngoài 7

3 Phân loại đầu t nớc ngoài 7

4 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) 8

II- Vai trò của FDI nói chung và đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng 14

1 Vai trò của FDI đối với chủ đầu t 14

2 Vai trò của FDI đối với nớc tiếp nhận đầu t 15

3 Vai trò của FDI đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam 16

III- Những xu hớng vận động chủ yếu của FDI trên thế giới hiện nay 18

1 Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi phối chủ yếu của các nớc công nghiệp phát triển 18

2 Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở nớc ngoài đã bùng nổ trong những năm gần đây, trở thành chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) 19

3 Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới 20

4 Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính của vốn FDI trên thế giới 21

5 Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) đóng vai trò rất quan trọng và đang đẩy mạnh đầu t trực tiếp ra nớc ngoài 23

6 Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là các nớc đang phát triển ở châu á 24

Chơng II - Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam thời gian qua 26

I- Tình hình triển khai thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam 26

1 Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) 26

2 Tình hình triển khai các dự án đã đợc cấp giấy phép 30

Trang 2

3 Nhịp độ đầu t 1997 -1998, nguyên nhân và triển vọng 33

II- Đánh giá những u và nhợc điểm trong quá trình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam 36

1 Ưu điểm 36

2 Nhợc điểm

III- Một số bài học kinh nghiệm 42

1 Về nguyên nhân thất bại của các dự án 43

2 Bài học về vận động và thu hút vốn FDI 44

3 Về khâu thẩm định và cấp giấy phép 45

4 Về công tác quản lý các dự án đã dợc cấp giấy phép 46

Chơng III - Một số giải pháp chủ yếu để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam 48

I- Hệ quan điểm và dự báo nhu cầu, mục tiêu thu hút FDI vào Việt Nam .48

1 Hệ quan điểm 48

2 Dự báo nhu cầu và mục tiêu thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian tới 48

3 Xem xét khả năng của Việt Nam trong việc thu hút FDI trong thời gian tới 50

II- Những giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt nam 56

1 Tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t 56

2 Thực hiện đồng bộ chính sách khuyến khích đầu t, phối hợp tối u giữa đầu t trong nớc với FDI, giữa ODA và FDI 62

3 Lập chơng trình, quy hoạch thu hút FDI 65

4 Tăng cờng hoạt động xúc tiến vận động đầu t kết hợp với lựa chọn thẩm tra đối tác nớc ngoài 67

5 Tăng cờng quản lý các dự án FDI trong quá trình thẩm định triển khai dự án 69

6 Một số biện pháp cụ thể để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t nớc ngoài trong thời gian tới 73

Kết luận 76

Tài liệu tham khảo 77

Lời nói đầu

Trang 3

ầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI) là một

hình thức của đầu t quốc tế Nó ra đời và phát triển là kết quả tất yếucủa quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế và quá trình phân công lao độngquốc tế theo chiều sâu

Đ

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã đợc xem nh chiếc chìa khóa của sựtăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia Thông qua đó cho phép các n ớc sở tạithu hút đợc các công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến nhằmkhai thác lợi thế so sánh của đất nớc mình, thúc đẩy xuất khẩu, tăng nănglực cạnh tranh, điều chỉnh và dịch chuyển cơ cấu kinh tế phù hợp với biến

đổi thị trờng khu vực và thế giới

Ngày nay, việc thu hút vốn FDI không chỉ diễn ra ở các n ớc chậm và

đang phát triển mà nó còn thể hiện ở các nớc có trình độ phát triển cao nh

Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu Do vậy, đã diễn ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt

để tìm kiếm nguồn vốn FDI Quốc gia nào có sức hấp dẫn hơn, có môi tr ờng

đầu t thông thoáng hơn và thuận tiện hơn, có khả năng sử dụng nguồn vốn

có hiệu quả hơn thì quốc gia đó sẽ giành đợc nhiều thuận lợi hơn trong cuộccạnh tranh này Rõ ràng là thu hút FDI mang tính quy luật chung đối với tấtcả các nớc Quy luật này càng trở nên bức thiết đối với các nớc chậm và

đang phát triển trong đó có cả Việt Nam Với xuất phát điểm kinh tế, trình

độ khoa học công nghệ và quản lý còn thấp, để thực hiện mục tiêu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra, chúng takhông còn con đờng nào khác là phải tăng cờng thu hút FDI để phát triểnkinh tế

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang bớc vào một giai đoạn phát triểnmới - giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mà mục tiêu tổng quát

là tăng thu nhập quốc dân lên gấp hai lần trong khoảng từ năm 1991 đếnnăm 2000, vấn đề đầu t nói chung, vấn đề vốn nớc ngoài nói riêng đang nổilên nh là một phơng thức quan trong nhất Triển vọng tăng trởng nhanh của

đất nớc là tốt đẹp, song cũng có không ít những trở ngại đặt ra Nếu không

có giải pháp khắc phục kịp thời thì không những không đạt đợc mục tiêu đề

ra, mà ngay cả những thành tựu đã đạt đợc trớc kia cũng có nguy cơ bị huỷhoại

Trang 4

Về chiến lợc và giải pháp tạo vốn, chúng ta có thể thấy rõ có ba môhình cơ bản là: Chiến lợc và biện pháp tạo vốn "hớng nội", chiến lợc vàbiện pháp tạo vốn "hớng ngoại", chiến lợc và biện pháp tạo vốn kết hợpnguồn vốn trong nớc và ngoài nớc.

Xét cả ba mô hình trong bối cảnh kinh tế -chính trị thế giới vừa thuậnlợi vừa khó khăn hiện nay, mô hình thích hợp cho chiến l ợc tạo vốn củaViệt Nam là thu hút vốn nớc ngoài kết hợp với việc huy động mọi nguồnvốn trong nớc

Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn trong nớc ta, ta có lợi thế "tự lực cánhsinh" chậm mà chắc đó là nguồn tiềm ẩn tơng đối lớn Tuy nhiên yếu tốthời gian không cho phép chúng ta chậm trễ, bởi vì khoảng cách lạc hậugiữa các quốc gia theo tỷ lệ thuận, càng chậm bao nhiêu càng tụt hậu đến

đó

Nguồn vốn bên ngoài nếu đợc thu hút và sử dụng không có hiệu quả sẽtạo nên gánh nặng tài chính cho quốc gia và những thế hệ sau phải gánhchịu hậu quả nợ nần đó (trờng hợp Argentina, Brazil là một thí dụ điểnhình, sau một thời kỳ tăng trởng rực rỡ, khi đã bị rơi vào tình trạng bất ổn

và suy thoái nghiêm trọng - thậm chí còn tụt xuống thấp hơn mức xuất phát

nh Nigeria)

Do vậy, để thực hiện mục tiêu ổn định và phát triển - xã hội đến năm

2000, chúng ta cần phải có một lợng vốn lớn Trong khi nguồn vốn trong

n-ớc chỉ mới đáp ứng đợc 50%, chúng ta phải nhờ tới đầu t nn-ớc ngoài mà chủyếu là đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), nhằm bù đắp sự thiếu hụt về vốn th-ờng xuất hiện ban đầu

ở nớc ta, qua một thời gian thực hiện luật đầu t nớc ngoài, bên cạnhnhững thành tựu đạt đợc vẫn còn nhiều tồn tại và vấn đề mới nảy sinh gâytrở ngại cho việc thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam

Xuất phát từ lý luận và yêu cầu thực tiễn khách quan qua vấn đề tạonguồn vốn đầu t để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu "Một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam" làm luậnvăn tốt nghiệp

Trang 5

1 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Tổng luận, phân tích tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Namtrong thời gian qua, kết quả thành công và những hạn chế đạt đ ợc Trên cơ

sở đó đa ra giải pháp cơ bản để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ViệtNam

2 Nhiệm vụ của đề tài:

- Đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Namchỉ ra yêu cầu thực tiễn khách quan trong qúa trình thực hiện đầu t nớcngoài tại Việt Nam Từ đó tìm ra những nguyên nhân của thực trạng đó

- Đề xuất một số biện pháp cơ bản để thu hút đầu t trực tiếp vào ViệtNam có hiệu quả

3 Đối tợng nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoàitại Việt Nam, bao gồm quá trình triển khai, những u nhợc điểm, những vấn

đề đặt ra cần giải quyết, định hớng và các giải pháp chủ yếu nhằm nângcao hiệu quả thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam

4 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn chia làm 3 ch ơng:

Chơng I - Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Chơng II - Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong

thời kỳ qua.

Chơng III - Những giải pháp cơ bản mở rộng quy mô và nâng cao hiệu

quả thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong thời gian trên.

Trang 6

1 Khái niệm về đầu t nớc ngoài

Trong luật pháp của các quốc gia, do có những đặc tính riêng phức tạp

và do sự vận động phong phú của thực tiễn mà khái niệm đầu t nớc ngoài

đ-ợc hiểu và nhìn nhận khác nhau và đđ-ợc quy định khác nhau

Năm 1966, Hội thảo của Hiệp hội Luật Quốc tế đã đa ra định nghĩa:

"Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc của ngời đầu t sang nớc của

ng-ời sử dụng nhằm xây dựng ở đó xí nghiệp kinh doanh hoặc dịch vụ"

Một số quốc gia khác lại đa ra định nghĩa: "Đầu t nớc ngoài là sự dichuyển vốn đầu t nớc ngoài của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng, nhngkhông phải là tiền đề để thu mua hàng tiêu dùng của n ớc này, hoặc dùng đểchi phí có đặc tính kinh tế-xã hội"

ở Việt Nam, theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc hộithông qua và ban hành năm 1987 cũng nh qua 2 lần sửa đổi bổ sung, thì kháiniệm đầu t nớc ngoài đợc định nghĩa nh sau: "Đầu t nớc ngoài là việc các tổchức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoàihoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinhdoanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh, hay xínghiệp 100% vốn nớc ngoài theo quy định của luật này"

Qua những vấn đề đã trình bày ở trên, có thể rút ra một định nghĩachung nh sau: "Đầu t nớc ngoài là việc các nhà đầu t (pháp nhân hoặc cánhân) đa vốn hoặc bất kỳ hình thái gía trị nào vào nớc trực tiếp nhận để đầu

t để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ nhằm thu lợinhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội"

2 Nguyên nhân hình thành đầu t nớc ngoài.

Do trình độ phát triển không đồng đều về lực lợng sản xuất giữa các quốcgia đã làm hình thành lợi thế so sánh giữa các quốc gia, sự khác nhau về giá cả

Trang 7

các yếu tố sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật, vị trí địa lý và tài nguyên đãdẫn đến sự khác nhau giữa nhu cầu và khả năng tích luỹ về vốn ở các nớc.

Do xu thế mậu dịch ngày càng tăng, nhất là các quốc gia đang phát triểnnên đầu t ra nớc ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất để xâm nhập và chiếm lĩnh thịtrờng nớc ngoài

ở các nớc t bản phát triển, cuộc cách mạng kinh tế ngày càng trở nên khốcliệt đã làm cho tỷ suất, lợi nhuận ngày càng giảm, cùng với hiện tợng thừa tơng

đối t bản trong nớc, đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của mình

Hầu hết các nớc đang phát triển đang thực hiện quá trình công nghiệp hoánên rất cần vốn đầu t Chính vì vậy mà các nớc này ra sức đề ra các chính sáchthích hợp và cải thiện môi trờng đầu t trong nớc nhằm tăng cờng sức hấp dẫn đốivới đầu t nớc ngoài

Những lý do trên luôn thôi thúc các quốc gia tìm cách đầu t nớc ngoài,cũng nh thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào đất nớc mình

3 Phân loại đầu t nớc ngoài

Đầu t có nhiều loại, để tiện quản lý, trong thực tiễn kinh doanh ngời ta phânloại theo các tiêu thức sau:

3.1 Phân loại theo nội dung kinh tế:

- Đầu t vào lực lợng lao động: nhằm mục đích tăng về lợng và chất yếu tốquan trọng nhất của quá trình kinh doanh đó là sức lao động thông qua việctuyển dụng, thuê mớn và đào tạo chuyên gia, cán bộ quản lý và công nhân

- Đầu t xây dựng cơ bản: Tạo ra hoặc nâng cao mức độ hiện đại của tài sản

cố định của doanh nghiệp qua việc xây dựng mới nhà xởng, các công trình hạtầng và vốn đầu t cho thiết bị máy móc, công nghệ, bằng phát minh, mua bánbản quyền, bí quyết

- Đầu t vào t liệu sản xuất: Nhằm đảm bảo sự hoạt động liên tục, nhịpnhàng của quá trình kinh doanh, đó là t liệu sản xuất nhỏ (giá trị), nguyên nhiênvật liệu, tiền tệ để phục vụ cho quá trình kinh doanh

- Đầu t vào khâu tiêu thụ sản phẩm: Mục đích tránh ách tắc ở đầu ra củaquá trình sản xuất Có thể đầu t vào hoạt động nghiên cứu tiếp thị và hoạt độngcạnh tranh mở rộng thị trờng hay nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Trang 8

3.2 Phân loại theo mục tiêu đầu t.

- Đầu t mới: Là hình thức đa toàn bộ vốn đầu t để thành lập một đơn vị sảnxuất kinh doanh mới có t cách pháp nhân riêng

- Đầu t mua sắm trang thiết bị, máy móc: Nhằm thay thế những máy móc

cũ năng suất thấp bằng những thiết bị máy móc hiện đại có năng suất cao

- Đầu t có tính chất chiến lợc: Nhằm tạo ra những thay đổi cơ bản đối vớiquá trình sản xuất kinh doanh nh thay đổi, cải tiến sản phẩm, tạo ra sản phẩmxuất khẩu

- Đầu t ra bên ngoài: Bằng hình thức mua cổ phần, cổ phiếu hoặc liêndoanh với các đơn vị kinh tế

3.3 Phân loại theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu t vào đối tợng

bỏ vốn.

Đầu t gián tiếp: Là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia trong đóngời chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụngvốn đầu t

Đầu t trực tiếp nớc ngoài: chúng ta sẽ xem xét kỹ về loại hình này ở phầndới đây

4 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI).

4.1 Khái niệm:

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một trong những hình thức của đầu t

quốc tế, đặc trng bởi quá trình di chuyển t bản giữa các quốc gia trên thế giới.Mặc dù có nhiều khác biệt về quan niệm nhng nhìn chung ở tất cả các nớc thì

đầu t trực tiếp của nớc ngoài đợc hiểu nh một hoạt động kinh doanh mà ở đó

có sự tách biệt ở tầm vĩ mô trong việc sử dụng vốn và quản lý đầu t Điều đó

có nghĩa là nếu xét về mặt chủ thể thì đầu t trực tiếp của nớc ngoài bao giờcũng là một dạng quan hệ kinh tế có yếu tố nớc ngoài Yếu tố nớc ngoài ở đâykhông chỉ là sự khác biệt về quốc tịch hay lãnh thổ sinh sống, mà còn xác

định t bản di chuyển trong đầu t trực tiếp của các nớc ngoài bắt buộc phải vợt

ra ngoài tầm kiểm soát của một quốc gia

Nội dung kinh tế của đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc phản ánh ở trong luật

Trang 9

đầu t ở đó, ngời ta đã cố gắng tạo ra những hình thức pháp lý thoả mãn hai

đặc trng cơ bản nhất của đầu t trực tiếp nớc ngoài đó là:

Dới góc độ kinh tế quốc tế có thể hiểu: Đầu t trực tiếp là loại hình dichuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu đồng thời là trực tiếp quản lý và

điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t

Về thực chất, đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự đầu t của các công ty nhằmxây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phầncơ sở đó Đây chính là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một

số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếptham gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t

4.2 Các đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài:

- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số tối thiểu theo quy luật

đầu t của từng nớc quy định Ví dụ: Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy

định chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp tối thiểu 30% vốn pháp định của dự

- Đầu t trực tiếp đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệpmới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua

cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau

Trang 10

Với những đặc điểm nêu trên, đầu t trực tiếp nớc ngoài có một số u

điểm và hạn chế sau đây:

 Ưu điểm :

Đối với nớc xuất khẩu vốn đầu t:

- Vì chủ đầu t nớc ngoài đợc tham dự vào điều hành quá trình kinhdoanh của xí nghiệp theo mức độ góp vốn nên họ trực tiếp kiểm soát hoạt

động của doanh nghiệp và đa ra những quyết định có lợi nhất của họ Điều

đó, đảm bảo hệ quả của vốn đầu t đợc sử dụng nói chung là cao

- Giúp chủ đầu t nớc ngoài chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ và nguồn cungcấp nguyên liệu chủ yếu của nớc sở tại

- Cho phép các chủ đầu t nớc ngoài có thể hạ thấp chi phí sản phẩm dokhai thác đợc nguồn lao động dồi dào với giá rẻ ở nớc sở tại Từ đó nâng cao

đợc tỷ suất lợi nhuận

- Tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc sở tại vì thông qua đầu

t trực tiếp nớc ngoài, các chủ đầu t xây dựng đợc các doanh nghiệp nằm

"trong lòng" các nớc thi hành chính sách bảo hộ

Đối với tiếp nhận vốn đầu t nớc ngoài (nớc sở tại):

- Loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài không quy định mức góp vốn tối

đa, chỉ quy định mức tối thiểu, do vậy cho phép các nớc sở tại tăng cờngkhai thác đợc nhiều vốn bên ngoài

- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể tiếp thu đợc kỹ thuật và công nghệtiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của bên ngoài

- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể khai thác tốt nhất những lợi thếcủa mình về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý

- Giúp cho nớc sở tại nâng cao hiệu quả sử dụng phần vốn đóng góp củamình, mở rộng tích luỹ và góp phần vào việc nâng cao tốc độ tăng tr ởng củanền kinh tế trong nớc

Trang 11

chế nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.

- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học sẽ dẫntới đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức vànạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng

- Nớc sở tại phải đơng đầu với các chủ đầu t giầu kinh nghiệm, sành sỏitrong kinh doanh nên trong nhiều trờng hợp dễ bị thua thiệt

- Nớc sở tại không hoàn toàn chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu t theongành và vùng lãnh thổ

Cũng không ít trờng hợp việc nhận đầu t đi liền với sự du nhập của nhữngcông nghệ thứ yếu, công nghệ đem theo chất thải ô nhiễm

4.3 Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài :

Có 5 hình thức đầu t trực tiếp:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều

bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hợp

đồng kinh doanh ở Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kếtquả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh có một số đặc điểm nh:

+ Là một hình thức đầu t trực tiếp, chịu sự điều chỉnh của luật đầu t, do vậy

nó khác với các hợp đồng thơng mại, hợp đồng kinh tế về trao đổi mua bánthông thờng (các hợp đồng này không bị luật đầu t điều chỉnh)

Kế hoạch và Đầu t

Trang 12

Xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp liên doanh là xí nghiệp đợc thành

lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh giữa bên hoặc các bên ViệtNam với bên hoặc các bên nớc ngoài, hoặc trên cơ sở Hiệp định giữa Chínhphủ Việt Nam với Chính phủ nớc ngoài, nhằm hoạt động kinh doanh trênlãnh thổ Việt Nam

- Xí nghiệp liên doanh là pháp nhân Việt Nam và đ ợc thành lập theohình thức công ty TNHH, mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bênkia, với xí nghiệp liên doanh và bên thứ ba trong phạm vi phần vốn của mìnhvào vốn pháp định

- Xí nghiệp liên doanh hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính trêncơ sở hợp đồng liên doanh, phù hợp với giấy phép đầu t và pháp luật ViệtNam

- Xí nghiệp liên doanh có tài sản riêng do các bên liên doanh đóng góp

và là sở hữu chung của các bên liên doanh Các bên liên doanh chịu rủi ro,

lỗ, lãi, theo tỷ lệ đóng góp vào xí nghiệp liên doanh

- Xí nghiệp liên doanh đợc thành lập sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu t cấpgiấy phép đầu t và chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp

Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài: Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài xí

nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của các tổ chức kinh tế, cá nhân n ớc ngoài,

do họ thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh

Cơ sở pháp lý để thành lập và hoạt động của xí nghiệp 100% vốn n ớcngoài và là Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, giấy phép đầu t, điều lệ xínghiệp và pháp luật Việt Nam

Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công tyTNHH là pháp nhân Việt Nam Tài sản của xí nghiệp 100% vốn nớc ngoàithuộc tổ chức, cá nhân nớc ngoài nên họ có quyền quyết định bộ máy quản

lý, điều hành xí nghiệp

Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập sau khi Bộ Kế hoạch và

Đầu t cấp giấy phép đầu t và chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B.O.T.):

Trang 13

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B.O.T.) là văn bản kýkết giữa chủ đầu t nớc ngoài (cá nhân hoặc tổ chức nớc ngoài) với cơ quanNhà nớc Việt Nam có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng, tiếnhành khai thác và kinh doanh trong một thời hạn nhất định và khi hết thờihạn thì chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam.

Vốn để thực hiện hợp đồng này có thể là 100% vốn nớc ngoài cộng vớivốn của Chính phủ Việt Nam, hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam Các chủ đầu

t có toàn quyền tổ chức xây dựng, khai thác, kinh doanh công trình trongmột thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao có hiệu lực khi đ ợc Bộ

Kế hoạch và Đầu t cấp giấy phép đầu t

Khu chế xuất, xí nghiệp chế xuất:

Ngày nay, khu chế xuất đang nổi lên nh là một phơng thức thu hút đầu

t nớc ngoài hiệu quả nhất để phát triển kinh tế ở các n ớc đang phát triển.Mục đích của việc xây dựng khu chế xuất là thu hút đầu t nớc ngoài, đặcbiệt là của công ty đa quốc gia vào các hoạt động kinh tế trong n ớc Đây làmột khu vực nhằm dành cho xuất khẩu để đóng góp vào nguồn thu ngânsách một lợng lớn ngoại tệ

Khu chế xuất là một hình thức đặc biệt bao gồm hoạt động: vừa có hợptác đầu t quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ lại vừa có các hoạt động thơng mạikhác nh xuất nhập khẩu và giao thông vận tải Nó là một địa bàn hoạt động

đặc biệt với hai hàng rào hữu hình và vô hình Hàng rào vô hình là một loạtnhững quy chế đặc biệt về thuế quan cho khu vực này với một nội dung kháthông thoáng Trong khu vực này Chính phủ đã tạo ra những điều kiện thuậnlợi nhất để thu hút các doanh nghiệp nớc ngoài bỏ vốn thành lập xí nghiệp,

sử dụng nguồn lao động sẵn có cũng nh nguồn nguyên liệu của địa phơngcho sản xuất hàng xuất khẩu

Khu chế xuất là một khu chuyên chế biến hàng xuất khẩu, nó đóng vaitrò là "vùng đệm" tạo nên những phản xạ hai chiều với thị tr ờng trong nớc vàthị trờng quốc tế, là nhịp cầu giao lu giữa nền kinh tế trong nớc và nền kinh

tế thế giới Có thể nói khu chế xuất là khu vực có mật độ sản xuất lớn nhất

và là phòng thí nghiệm cho phát triển kinh tế quốc dân

Trang 14

Khi xây dựng một khu chế xuất cần phải đạt đợc một số yêu cầu Trớchết phải tạo điều kiện thu hút một lợng vốn đầu t nớc ngoài và những kinhnghiệm quản lý, kỹ thuật công nghệ hiện đại phát huy tiềm năng sẵn có của

địa phơng về lao động cũng nh về tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sử dụnghợp lý các nguồn lực ấy nhằm tăng lợng hàng xuất khẩu và phát triển cácdịch vụ có liên quan, tăng nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nớc thông qua cácdịch vụ và qua việc cho thuê đất đai, nhà xởng Đồng thời phải tạo điều kiệncho thị trờng trong nớc phản ứng nhanh nhậy hơn trớc những biến động đangdiễn ra trên thị trờng thế giới, tạo khả năng cho nền kinh tế Việt Nam nhanhchóng hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên toàn thế giới

II - Vai trò của FDI nói chung và đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng

1 Vai trò của FDI đối với chủ đầu t

- Sử dụng có hiệu quả nguồn t bản vốn đã d thừa trong nớc, do lợi dụng đợclợi thế so sánh của nớc bản địa về: sức lao động, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địalý và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng quốc tế

- Thiết lập thị trờng cung cấp nguyên vật liệu ổn định với giá cả phải chăng

Ví dụ: Mỹ nhờ có đầu t ra nớc ngoài mà nhập khẩu ổn định toàn bộ khối lợngphốt phát, đồng, thiếc, quặng sắt

- Cạnh tranh, chiếm lĩnh, mở rộng thị trờng đồng thời tránh đợc xu thế bảo

hộ mậu dịch ở các nớc tiếp nhận đầu t Ví dụ: Nhật qua việc xây dựng các nhàmáy lắp ráp ô tô trên nớc Mỹ mà các nhà sản xuất ô tô của Nhật đã chiếm một tỷtrọng lớn trong thị trờng ô tô của Mỹ

- Có điều kiện để phát triển trình độ khoa học - công nghệ do chuyển giaocông nghệ bị coi là "lạc hậu" sang các nớc chậm và đang phát triển

2 Vai trò của FDI đối với nớc tiếp nhận đầu t

FDI có vai trò quan trọng trong việc góp phần tăng trởng kinh tế Hiện naydòng chảy của t bản quốc tế vào hai khu vực chính: Các nớc t bản phát triển, cácnớc chậm và đang phát triển

 Đối với các nớc t bản phát triển nh Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, việc các

Trang 15

n-ớc này đầu t vào nhau có ý nghĩa quan trọng:

- Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội trong nớc nh:Thất nghiệp, lạm phát Việc mua lại những công ty, xí nghiệp có nguy cơ phásản giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo ra nhiều công ăn việc làm mới chongời lao động, tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế đã cải thiện tìnhhình bội chi ngân sách

- Tạo môi trờng cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

ở trong nớc

- Có điều kiện để học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến

 Đối với những nớc chậm và đang phát triển, đầu t nớc ngoài giúp các

- Tạo ra các xí nghiệp mới hoặc tăng quy mô của các đơn vị kinh tế, thu hútthêm lao động giải quyết phần nào nạn thất nghiệp

- Giúp các nớc chậm phát triển giảm phần nợ nớc ngoài, cải thiện cán cânthanh toán

- Có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện

đại của nớc ngoài

Nh vậy, FDI là một nhu cầu không thể thiếu đối với các nớc chậm pháttriển và đang phát triển cũng nh các nớc phát triển Hơn nữa, nó còn là hiện tợngphổ biến, mang tính quy luật của kinh tế thế giới hiện đại do sự hội nhập và phụthuộc ngày càng gia tăng lẫn nhau giữa các quốc gia, do quy luật vận động củatiền tệ, của giá trị thặng d, cũng nh quy luật lợi thế so sánh và quy luật cung cầutrên thị trờng vốn thế giới

3 Vai trò của FDI đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam

Xuất phát từ những nhu cầu về vốn, về khoa học kỹ thuật và công nghệ của

Trang 16

nớc ta còn thiếu cha đủ sức khai thác những tiềm năng về tài nguyên và sức lao

động của mình Do vậy Nhà nớc chủ trơng mở cửa cho nớc ngoài đầu t vào ViệtNam Hiện nay vẫn còn nhiều cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về đầu t n-

ớc ngoài ở nớc ta trong 10 năm qua, nhng có một thực tế không thể phủ nhận đó

là ảnh hởng tích cực của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nớc ta ngày càng rõnét

Đầu t nớc ngoài bớc đầu đã góp phần đáng kể trong đầu t vốn của toàn xãhội, trong tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp vào ngân sách,kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm Nhiều công trình quan trọng đã đivào hoạt động, nhiều công nghệ khá hiện đại đang đợc chuyển giao, đã tạo ranăng lực mới cho nền kinh tế Cho tới nay các công ty nớc ngoài đã tham gia đầu

t vào nhiều ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam nh dầu khí, xi măng,sắt thép, điện tử

Cùng với việc nâng cao năng lực sản xuất của các ngành công nghiệp,hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần hình thành một số ngành côngnghiệp mới có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dấn nh: Công nghiệpdầu khí, công nghiệp sản xuất - lắp ráp ô tô, xe máy Nhiều dự án đầu t nớcngoài đã tạo ra các sản phẩm xuất khẩu mới góp phần nâng cao kim ngạch xuấtkhẩu cho Việt Nam Trong năm 1996, xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài khoảng 800 triệu USD so với kim ngạch xuất khẩu là 7 tỷUSD (chiếm 11,2%) Về nghĩa vụ tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài đóng góp vào ngân sách Nhà nớc 300 triệu USD (cha kể liên doanh dầukhí Việt Sô Petro)

Bằng việc hợp tác với nớc ngoài, Việt Nam đã tiếp nhận đợc một số kỹthuật, công nghệ tiên tiến trong một số ngành kinh tế nh thông tin viễn thông,sản xuất - lắp ráp ô tô, xe máy, hoá chất (dầu nhờn, sơn ) Ngoài ra Việt Namcũng đã tiếp nhận đợc một số phơng pháp quản lý tiến bộ và một số kinh nghiệm

về tổ chức kinh doanh, sản xuất

Quá trình đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nền kinh tế cũng đã góp phần quantrọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động Đến giữa năm

1998, khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra việc làm cho khoảng

Trang 17

300.000 lao động là ngời Việt Nam Trong số đó các doanh nghiệp 100% vốn

n-ớc ngoài, thu hút 95.000 lao động, doanh nghiệp liên doanh với thành phần kinh

tế Nhà nớc thu hút gần 165.000 ngời; doanh nghiệp liên doanh với thành phầnkinh tế t nhân thu hút gần 16.000 ngời; doanh nghiệp liên doanh với thành phầnkinh tế hỗn hợp 15.000 ngời, các đơn vị hợp tác kinh doanh gần 6.500 ngời Bêncạnh đó khu vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài còn tạo ra việc làm gián tiếpcho hàng trăm nghìn ngời làm nghề xây dựng cơ bản và dịch vụ

Trong những năm tới, cụ thể là từ nay đến năm 2.000, để thực hiện mụctiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi tăng trởng kinh tế 9% - 10%mỗi năm, chúng ta cần khoảng 42 tỷ USD Trong đó dự kiến phải tranh thủkhoảng 15 - 17 tỷ USD vốn FDI Cũng theo ớc tính sơ bộ với mục tiêu duy trì tốc

độ tăng trởng kinh tế cao, góp phần chống "nguy cơ tụt hậu", thì trong 10 năm

đầu của thế kỷ 21 đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu t không dới 300 tỷ USD Dựkiến những lĩnh vực chủ chốt có thể thu hút đợc nhiều vốn FDI là: Tìm kiếm,thăm dò, khai thác dầu khí; xây dựng nhà máy lọc dầu; sản xuất xi măng; luyệncán thép; điện tử, ô tô, xe máy, công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp thựcphẩm hạ tầng cơ sở, nông-lâm-ng nghiệp

Những phân tích trên cho thấy, FDI không phải chỉ cần thiết đối với nềnkinh tế trong giai đoạn trớc mắt, mà còn có vai trò quan trọng trong suốt quátrình công nghiệp hoá đất nớc Vì vậy trong thời gian tới cần có những biệnpháp, chính sách để góp phần thu hút nhiều hơn và có hiệu quả hơn vốn FDI

Iii- Những xu hớng vận động chủ yếu của FDI trên thế giới hiện nay.

1 Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi phối chủ yếu của các nớc công nghiệp phát triển

Trong những năm đầu thập kỷ 90, quy mô vốn FDI trên thế giới bìnhquân hằng năm khoảng 190 tỷ USD, nhng đến năm 1995 đã đạt khoảng 315

tỷ USD, các nớc công nghiệp phát triển đóng vai trò chủ yếu trong dòng vân

động của vốn FDI Từ đầu những năm 90 trở về trớc, nguồn vốn FDI có quêhơng từ những nớc công nghiệp phát triển chiếm trên 93% và hiện nay cũngchiếm khoảng 85% tổng vốn FDI của thế giới Đồng thời, các n ớc công

Trang 18

nghiệp phát triển cũng thu hút đến 3/4 vốn FDI của thế giới Tính riêngtrong năm 1995, các nớc công nghiệp phát triển đầu t ra nớc ngoài tới 270 tỷUSD (tăng 42% so với năm 1994) và cũng thu hút tới 203 tỷ USD (tăng 53%

đến năm 1995, nguồn vốn FDI từ 39.000 công ty mẹ đầu t qua 270.000 chinhánh ở nớc ngoài đã đạt mức 2.700 tỷ USD, góp phần tạo ra 6% GDP củathế giới

Trang 19

2 Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở nớc ngoài đã bùng nổ trong những năm gần đây, trở thành chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên quốc gia (TNCs).

Sự phát triển gần đây của dòng vốn FDI đã phản ánh sự gia tăng củacác công ty có vốn FDI, làm cho hoạt động FDI có tính toàn cầu để phảnứng lại áp lực cạnh tranh Việc hợp nhất, mua lại các công ty để thành lậpchi nhánh sản xuất ở nớc ngoài giúp các TNCs bảo vệ, củng cố và phát huythế mạnh của mình trong quá trình cạnh tranh quốc tế Đặc biệt là hìnhthức đầu t này giúp sử dụng hiệu quả mạng lới cung ứng và hệ thống phânphối sẵn có để phục vụ tốt hơn cho khách hàng toàn cầu, mở rộng thị phần,tăng năng lực cạnh tranh và nguồn thu lợi nhuận

Giá trị của các giao dịch hợp nhất, mua bán cổ phần hợp vốn các công

ty nớc ngoài trong năm 1995 đạt 229 tỷ USD, gấp đôi năm 1988 (kể cả đầu

t gián tiếp), trong đó chủ yếu các giao dịch mua bán trị giá trên 1 triệuUSD Những ngành công nghiệp diễn ra những hoạt động hợp nhất, muabán hợp vốn nớc ngoài nhộn nhịp nhất là viễn thông, dợc phẩm, cung cấpnăng lợng và dịch vụ tài chính Chỉ tính trong năm 1995, các n ớc Tây Âu

đã dành 66 tỷ USD để mua cổ phần hợp nhất, hoặc hợp vốn công ty và bán

ra cũng đạt tới 50 tỷ USD Hoạt động mua bán này chủ yếu diễn ra trongnội bộ của Liên minh Châu Âu Mỹ đã dành 38 tỷ USD đầu t dới hình thứchợp nhất hoặc hợp vốn với các công ty nớc ngoài, chiếm tới 90% nguồnvốn FDI của quốc gia này; đồng thời cũng bán ra cho các TNCs n ớc ngoàitới 49 tỷ USD Nhật Bản hiện nay không chiếm tỷ trọng lớn trong hình thứcmua hợp nhất các công ty Trong năm 1995 các công ty TNCs của NhậtBản chỉ mua 4,5 tỷ USD chỉ bằng 1/10 quy mô đầu t theo hình thức này của

Mỹ hoặc Tây Âu

Trang 20

Biểu đồ 1 - Dòng FDI và đầu t hợp nhất, hợp vốn trên thế giới (1987 - 1995).

3 Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới

Mục tiêu chủ yếu của các chủ đầu t là lợi nhuận Do đó, động cơ truyềnthống của FDI những năm đầu thập kỷ 60 là chạy theo lao động rẻ để thu lợinhuận và những ngành sản xuất truyền thống thu hút nhiều lao động là khaikhoáng, chế biến nông sản của công nghiệp chế tạo Năm 1964, trong tổngvốn FDI xuất khẩu của các TNCs, Mỹ, lĩnh vực khai khoáng và dầu khíchiếm 40,5%, ngành chế tạo chiếm 30%, ngành dịch vụ chiếm 12,8%

Bảng 2 - Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào một số nớc t bản

phát triển chủ yếu thời kỳ 1980-1990

Đơn vị tính: 100 triệu USD

Cơ cấu ngành trong nhóm

n-ớc phát triển

Lợng t bản đầu t trực tiếp của nớc ngoài

Trang 21

Lan, Thuỵ Điển, Anh và Bắc Aizơlen).

Bảng 3 - Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào 16 nớc đang phát triển

có nhu cầu phát triển cam kết mạnh mẽ không quốc hữu hóa, các n ớc đãdành chính sách u đãi để thu hút vốn FDI vào cơ sở hạ tầng nhằm khắc phục

sự hạn hẹp của ngân sách Đến nay vốn FDI dành đầu t cho cơ sở hạ tầngbình quân hàng năm là 7 tỷ USD và tăng bình quân là 5%/năm Mỹ và Nhật

có tới 7 - 8% vốn FDI hớng vào cơ sở hạ tầng Đây là khả năng mới cho cácnớc tiếp nhận đầu t

4 Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính của vốn FDI trên thế giới.

Trong nửa đầu thập kỷ 80, Mỹ và Anh, là hai quốc gia đứng đầu thếgiới trong xuất khẩu vốn FDI Từ năm 1986 đến năm 1991, Nhật Bản là n ớc

đứng đầu trong xuất khẩu vốn với mức kỷ lục là 45 tỷ USD riêng trong năm

1991, nhng quy mô sản xuất vốn FDI giảm dần trong những năm gần đây,chỉ ở mức một nửa năm 1991 Từ năm 1992 trở lại đây Mỹ gia tăng nhanh

Trang 22

trong xuất khẩu và nhập khẩu vốn FDI Anh là nớc hiện đứng thứ hai trênthế giới về xuất khẩu vốn FDI với quy mô từ 25 đến 30 tỷ USD hàng năm.Trong năm 1995, vốn FDI từ Anh là 38 tỷ USD, Đức là 36 tỷ USD và Pháp

là 18 tỷ USD Tính chung ba nớc này chiếm gần 30% tổng vốn FDI thế giới

Đầu t các nớc này chủ yếu hớng vào Mỹ và trong cộng đồng châu Âu NhậtBản những năm gần đây đứng vị trí thứ t trong các nớc xuất khẩu FDI vớiquy mô bình quân khoảng 25 tỷ USD/năm Đầu t của Nhật Bản chủ yếu h-ớng vào Mỹ, Tây Âu, Đông và Đông Nam châu á

Tóm lại, từ thập kỷ 80 trở lại đây, 5 quốc gia t bản hàng đầu này luônchiếm bình quân tới 65% tổng vốn FDI của thế giới và chiếm gần 80% tổngvốn xuất khẩu FDI của các nớc phát triển

Biểu đồ 2 - Đầu t ra nớc ngoài của một số nớc t bản phát triển trong thời kỳ

Đức

Tỷ trọng của 5 n ớc so với xuất khẩu FDI

Trang 23

5 Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) đóng vai trò rất quan trọng trong đầu t trực tiếp ra nớc ngoài và đang đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài.

Hiện nay, các TNCs đang chi phối, kiểm soát phần lớn sản xuất, kinhdoanh trên thế giới Khi nghiên cứu 100 TNCs lớn nhất trên thế giới mà tấtcả đều thuộc các nớc công nghiệp phát triển có thể thấy các TNCs này chiếmtới 1/3 toàn bộ nguồn FDI của thế giới và tổng tài sản ở n ớc ngoài của chúnglên tới 1400 tỷ USD, sử dụng tới 72 triệu lao động, trong đó lao động ở n ớcngoài là 12 triệu, chiếm tới 16%

Thời kỳ 90 - 95, tỷ trọng vốn đầu t ra nớc ngoài trong tổng vốn đầu tcủa các TNCs Mỹ là 42%, của các TNCs Nhật là 48% và của các TNCs châu

Âu là 59% Tính bình quân chiếm một nửa tổng vốn đầu t Dự báo thời kỳ

1996 2000

1990 1995

1996 2000

1990 1995

1996 2000

Nguồn: UNTAD, trên cơ sở điều tra năm 1996 ở 100 tập đoàn lớn nhất thế giới

Qua bảng trên có thể nhận thấy tỷ trọng đầu t của các TNCs ra nớcngoài ở các địa bàn nh châu Âu, Bắc Mỹ không biến động nhiều, nhng đầu tcủa Mỹ vào Mỹ - Latinh và Caribê tăng nhanh Đặc biệt tất cả các TNCs đều

đẩy mạnh đầu t vào khu vực châu á Tỷ trọng đầu t vào châu á của các

Trang 24

TNCs châu Âu tăng từ 6% lên 10%, của các TNCs Mỹ tăng từ 9% lên 16%

và của các TNCs Nhật tăng từ 28% lên 38% Châu á là địa bàn u tiên đầu thàng đầu của Nhật, hàng thứ hai của Mỹ (sau châu Âu) và hàng thứ ba củacác nớc châu Âu (sau Bắc Mỹ và châu Âu)

6 Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là các nớc đang phát triển ở châu á.

Nguồn vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển gia tăng cả về quy môlẫn tốc độ dẫn đến tỷ trọng thu hút vốn FDI của các nớc này tăng nhanh.Bảng 2 cho thấy năm 1990, các nớc đang phát triển tiếp nhận đợc 33,7 tỷUSD thì năm 1995 đã tiếp nhận đợc 99,7 tỷ USD gấp gần 3 lần năm 1990,chiếm 32% tổng vốn FDI của thế giới Từ năm 1990 trở lại đây, các n ớc

đang phát triển thu hút tới 1/3 tổng số vốn FDI thế giới, riêng năm 1994chiếm tới 37%

Bảng 5- Mời nền kinh tế đang phát triển tiếp nhận vốn FDI lớn nhất năm 1995

Nguồn: MOFTEC Tổng cục thuế Trung Quốc UNCTAD Báo cáo đầu t thế giới 1996 và số liệu DRS Ngân hàng thế giới.

Trang 25

Tuy nhiên, vốn FDI phân bố rất không đều giữa các n ớc đang pháttriển, mà chủ yếu tập trung vào một số n ớc và khu vực Chỉ tính riêng 10 n-

ớc mà nền kinh tế thuộc các nền kinh tế đang phát triển đã thu hút từ 60 tới80% tổng nguồn vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển liên tục từ thập kỷ

80 trở lại đây

So với các nớc đang phát triển, các nớc và nền kinh tế trong khu vực

Đông và Đông Nam á thu hút vốn FDI mạnh nhất, tạo nên sự bùng nổ vềthu hút vốn FDI những năm qua, đặc biệt là từ cuối thập kỷ 80 trở lại đây,trong đó đặc biệt là Trung Quốc, các nớc NICs châu á, các nớc ASEAN

 

Trang 26

1 Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Kể từ khi ban hành Luật Đầu t nớc ngoài năm 1987 đến hết ngày 30/4/1998

đã có 2379 dự án đợc cấp giấy phép đầu t, với số vốn đăng ký đạt 32.295,5 triệuUSD, đợc phân theo các năm nh sau:

Bảng 6 - Tình hình cấp giấy phép đầu t từ 1988 đến nay

Nguồn: Bộ Kế hoạch & Đầu t.

Cũng trong thời gian trên đã có 555 dự án mở rộng quy mô với số vốn tăngthêm là 3830 triệu USD, nâng tổng số vốn cấp mới và bổ sung đạt 36125,5 triệuUSD Trong số các dự án đã đợc cấp giấy phép, trừ 26 dự án đã kết thúc hoạt

động với số vốn là 141,1 triệu USD và 374 dự án bị rút giấy phép đầu t với tổng

số vốn là 2869 triệu USD, hiện còn 1979 dự án có hiệu lực với tổng vốn đăng ký(cả cấp mới và bổ sung) là 33115,4 triệu USD

Trang 27

ơng mại và đầu t, các quy định của Luật đầu t nớc ngoài hấp dẫn và tự do, lợi thếchi phí có tính cạnh tranh cao Tuy nhiên tơng tự Trung Quốc và các nớcASEAN khác, vốn FDI vào Việt Nam từ năm 1997 đến nay chững lại và giảmsút do ảnh hởng của cạnh tranh quốc tế và khủng hoảng tài chính - tiền tệ trongkhu vực, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, văn phòng, căn hộ chothuê.

Biểu - Số dự án và số vốn FDI đợc cấp giấy phép qua các năm

1988-1998

Nguồn: Bộ Kế hoạch & Đầu t.

b, Cơ cấu thu hút vốn FDI thay đổi theo chiều hớng phù hợp hơn với yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế của đất nớc

- Những năm đầu, vốn FDI tập trung phần lớn vào thăm dò, khai thác dầukhí và xây dựng khách sạn, văn phòng cho thuê, nhng những năm gần đây, đầu tvào khu vực sản xuất vật chất (nhất là vào công nghiệp) đã gia tăng nhanhchóng, hiện chiếm tới 76,5% số dự án và 53,5% vốn đầu t Trong đó, 2/3 số dự

án là đầu t chiều sâu để nâng cấp, mở rộng các cơ sở kinh tế hiện có Cơ cấungành nghề đợc điều chỉnh hợp lý hơn, hớng mạnh vào sản xuất hàng xuất khẩu,xây ựng kết cấu hạ tầng và cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủysản, sử dụng có hiệu quả tài nguyên và sử dụng nhiều lao động; ứng dụng côngnghệ cao và kỹ thuật hiện đại

Tuy nhiên, vốn FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp còn rất hạn chế,

Trang 28

hiện mới có 297 dự án (chiếm 12,5%) với tổng vốn đăng ký là 1287 triệu USD(chiếm gần 4% tổng vốn FDI) Tỷ trọng đầu t trong lĩnh vực dịch vụ khá cao(chiếm 46,5%) tuy số dự án không nhiều (chiếm 23,5%), trong đó, riêng lĩnhvực khách san - du lịch và văn phòng, căn hộ cho thuê chiếm tới 34,74% số vốn

Bảng 7 - Tình hình cấp giấy phép đầu t theo khu vực kinh

25,25 12,33

14.0874,4 11.113,7

46,49 34,74

Nguồn: Bộ Kế hoạch & Đầu t.

- Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ có chuyển biến Những năm đầu, vốn FDI chủyếu tập trung vào khu vực phía Nam, các tỉnh phía Bắc chỉ chiếm khoảng 25%

số dự án và 20% tổng số vốn đăng ký, đến nay tỷ lệ này đã tăng lên là 28,5% và39% Tuy nhiên, trừ việc thăm dò dầu khí ở thềm lục địa thì có tới 81,7% số dự

án và 85,9% số vốn đăng ký tập trung ở ba vùng kinh tế trọng điểm, là nơi cónhiều thuận lợi về kết cấu hạ tầng, thị trờng tiêu thụ rộng lớn, lực lợng lao động

có kỹ năng, có vị trí chiến lợc quan trọng và lợi thế tự nhiên Riêng địa bàn trọng

điểm phía Nam đã chiếm 56,9% dự án và trên 51% vốn FDI, trong đó thành phố

Hồ Chí Minh chiếm 35% số dự án và 30,6% vốn FDI của cả nớc Địa bàn trọng

điểm phía Bắc cũng chiếm tới 21,5% số dự án và 30,2% vốn FDI, trong đó Hà

Trang 29

Nội chiếm 15% số dự án và 21,7% vốn FDI của cả nớc Nh vậy, chỉ tính riênghai thành phố lớn nhất nớc ta, thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đãchiếm tới 50% số dự án và 52,3% tổng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của ViệtNam.

c, Đối tác hợp tác đầu t nớc ngoài với Việt Nam ngày càng mở rộng, trong

đó nguồn vốn FDI vào Việt Nam chủ yếu từ các nớc trong khu vực.

Hiện đã có hàng ngàn công ty nớc ngoài thuộc 62 nớc và vùng lãnh thổ trênthế giới có dự án FDI ở Việt Nam, trong đó ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn,công ty xuyên quốc gia lớn, có năng lực về tài chính và công nghệ Bên cạnh đó,chúng ta cũng chú trọng thu hút FDI của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớcngoài vì đó là các doanh nghiệp năng dộng, thích ứng nhanh với biến động củathơng trờng, phù hợp với đối tác Việt Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếpthu công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý, có điều kiện tạo nhiều việc làmmới Tuy nhiên, khoảng 68% vốn FDI là từ các nớc trong khu vực nh các nớcNICs Đông á, ASEAN và Nhật Bản, chiếm tới 60% tổng vốn đầu t Các nớcASEAN chiếm 24,8% vốn FDI, riêng Singapore chiếm 17,14%; các nớc ASEANcòn lại chỉ chiếm 7,67% vốn FDI vào Việt Nam

Nhóm G7 đã có 24,4% số dự án và 22,1% vốn FDI đăng ký ở Việt Nam,riêng Nhật Bản chiếm 12% dự án và 10,2% vốn FDI; các nớc G7 còn lại chỉchiếm 12,4% dự án và 11,9% vốn FDI

Trong giai đoạn đầu, đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu bao gồm các dự ánvừa và nhỏ của Đài Loan, Hồng Kông, nhng sau đó dần dần chuyển sang các dự

án có quy mô lớn hơn của các công ty đa quốc gia Singapore, Hàn Quốc, Nhật,

Mỹ, Tây Âu

d, Các hình thức đầu t ngày càng đa dạng hơn Việc khuyến khích đầu t theo hình thức BOT và đầu t vào các khu công nghiệp, khu chế xuất đã mở rộng khả năng thu hút các nguồn vốn FDI mới.

- Hình thức đầu t chủ yếu hiện nay là doanh nghiệp liên doanh, chiếm 61%

số dự án và 70% vốn đầu t Do chính sách của Việt Nam đối xử công bằng giữadoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh, do tin tởng vàomôi trờng đầu t ở Việt Nam, nên những năm gần đây, đầu t theo hình thức 100%vốn nớc ngoài tăng lên, hiện đã chiếm 30% số dự án và 20% vốn đầu t

Trang 30

- Để khuyến khích đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, Chính phủ đã ban hànhNghị định 87/CP ngày 23/11/1993 về Quy chế đầu t theo hợp đồng Xây dựng -Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) Đến nay, đã có 4 dự án đầu t theo hình thứcBOT với tổng số vốn đăng lý gần 900 triệu USD đợc cấp giấy phép đầu t Đó là:

dự án nhà máy nớc Bình An (vốn đăng ký 300 triệu USD); dự án nhà máy xử lýnớc Thủ Đức (vốn đăng ký 120 triệu USD); dự án nhà máy điện Wartsila - BàRịa Vũng Tàu (vốn đăng ký 120 triệu USD) Xu hớng đầu t vào lĩnh vực cơ sở hạtầng theo các hình thức BOT có chiều hớng tăng lên

- Đến nay đã có 53 khu công nghiệp, khu chế xuất đợc thành lập với tổngdiện tích đất giai đoạn đầu 8.323 ha Vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho cáckhu công nghiệp, khu chế xuất này đạt khoảng 1,5 tỷ USD Hiện đã có 419 dự án

đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép với tổng số vốn 5.614 triệu USD, chiếm17,4% tổng vốn FDI đăng ký của cả nớc; vốn thực hiện đạt 2.228 triệu USD,chiếm 18% tổng vốn FDI thực hiện Tuy nhiên, hệ số cho thuê đất mới đạtkhoảng 20% và vốn thực hiện mới đạt 15% so với nhu cầu "lấp đầy" các khucông nghiệp, khu chế xuất hiện có

2 Tình hình triển khai các dự án đã đợc cấp giấy phép

Vốn đầu t thực hiện tính đến hết 30/4/1998 ớc đạt 12.328 triệu USD, so vớivốn đăng ký đạt 38% (nếu tính cả liên doanh dầu khí Việt-Xô, ớc đạt 13.528triệu USD) Tình hình thực hiện theo các năm nh sau

Bảng 8 - Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn đăng ký 1988 - 1998

(triệu USD) - 206 380 1.107 1.932 2.669 2.523 2.950 550,0 12.328,0

Tỷ lệ thực

Nguồn: Bộ Kế hoạch & Đầu t.

Nguồn vốn thực hiện do các bên góp vốn pháp định đạt 7.274 triệuUSD, chiếm 59% vốn thực hiện; còn lại nguồn vốn vay cho các dự án FDI là

Trang 31

5.055 triệu USD, chiếm 41% vốn thực hiện.

Một số nhận xét khái quát:

 Tình hình triển khai các dự án đầu t còn chậm vì số dự án cha bắt

đầu xây dựng cơ bản còn chiếm tỷ lệ lớn do nhiều nguyên nhân, trong đó cónhững nguyên nhân do thủ tục cấp đất, đền bù giải phóng mặt bằng cònchậm, chi phí đền bù cao, có dự án mất 2-3 năm mới hoàn thành thủ tục Do

ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực nên từ giữa năm

1997 đến nay, việc triển khai các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài bị chữnglại, các dự án xin dừng hoặc giãn tiến độ triển khai tăng lên

 Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký đạt khoảng 38%, là mứctrung bình trong khu vực, vì bình quân một dự án cần từ 4 đến 5 năm mớithực hiện đủ vốn đăng ký, đối với những dự án có quy mô lớn thì thời giannày còn kéo dài hơn, mà phần nhiều các dự án đợc cấp giấy phép từ năm

1995 trở lại đây Mặt khác, chính sách về kinh doanh bất động sản của ViệtNam cha rõ ràng cùng với ảnh hởng của khủng hoảng trong khu vực đã làmcho các chủ đầu t không triển khai nhanh các dự án đã đợc cấp giấy phép

 Phần vốn góp pháp định của các nhà đầu t nớc ngoài đạt 5.548 triệuUSD, chiếm 45% tổng số vốn FDI thực hiện và 76,3% vốn pháp định thực tế

đã góp Nguồn vốn này cùng với nguồn vốn vay nớc ngoài là 5.055 triệuUSD, chiếm 41% tổng vốn FDI thực hiện đã tạo nên luồng "FDI ròng" vàoViệt Nam là 10.063 triệu USD trong những năm vừa qua, chiếm 86% vốnFDI thực hiện Trên thực tế, luồng "FDI ròng" này mới chỉ bằng 32,83%,nghĩa là khoảng 1/3 vốn đăng ký

Tuy nhiên, luồng "FDI ròng" này còn rất nhỏ so với các nền kinh tếchâu á khác, chỉ chiếm khoảng 2% trong tổng số ớc tính trên 500 tỷ USDvốn FDI đổ vào Đông á và khu vực châu á - Thái Bình Dơng từ năm 1988

Trang 32

 Nguồn vốn vay của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớcngoài là 5.055 triệu USD, chiếm 41% vốn thực hiện, trong đó phần lớn làvay từ các công ty mẹ (4.510 triệu USD), còn lại là vay từ các ngân hànghoặc các tổ chức tài chính quốc tế (515 triệu USD)

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, đến cuối năm 1997,Ngân hàng đã xác nhận điều kiện vay trả cho 274 khoản vay dài hạn của cácdoanh nghiệp có vốn FDI với kim ngạch vay là 3.340 triệu USD Trong số

đó, có khoảng 60% khoản vay có điều kiện u đãi thuận lợi, còn 40% khoảnvay có những ràng buộc khắt khe nh lãi suất vay cao, yêu cầu phải có cầm

cố, thế chấp nên ngân hàng đã yêu cầu các doanh nghiệp có vốn FDI phải th

-ơng lợng lại về việc này Phần lớn các khoản vay đ ợc của ngân hàng nớcngoài đợc giải ngân đúng hạn, trừ một số khoản vay của IMF và một số ngânhàng nớc ngoài khác do vớng mắc về điều kiện bảo lãnh thế chấp

 Số dự án đầu t bị thu hồi giấy phép trớc thời hạn tính đến hết tháng4/1998 là 374 dự án (chiếm 15,8% tổng số dự án) với số vốn đăng ký là2.869 triệu USD (chiếm 9% vốn đăng ký) Trên 75% số dự án này đ ợc cấpgiấy phép trong thời kỳ đầu thực hiện Luật Đầu t nớc ngoài (1988-1992) vàphần lớn có quy mô nhỏ, 80% số này có vốn đăng ký d ới 10 triệu USD.Những nớc và vùng lãnh thổ có dự án bị rút giấy phép nhiều hất là HồngKông (27% số dự án và 12% vốn đăng ký), Pháp và Australia (15% số dự án

và 30% vốn đăng ký)

Nguyên nhân của việc các dự án bị rút giấy phép đầu t là do đối tác

n-ớc ngoài không thực hiện đúng cam kết góp vốn, do biến động của thị tr ờnggiá cả làm đảo lộn tính toán của các nhà đầu t , do bên đối tác nớc ngoài phásản ở các nơi khác làm họ không có khả năng thực hiện dự án ở Việt Nam,

do biến động về thị trờng và khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực nên cácchủ đầu t không dàn xếp đợc nguồn vốn cho dự án Mặt khác, sự thiếu ổn

định trong chính sách, những mâu thuẫn giữa đối tác nớc ngoài với bên ViệtNam trong liên doanh cũng góp phần làm dự án không triển khai đợc

3 Nhịp độ đầu t 1997 -1998, nguyên nhân và triển vọng.

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch & Đầu t, năm 1997 các cơ quan chức

Trang 33

năng chỉ cấp giấy phép cho 336 dự án, với tổng số vốn đăng ký 4.453 triệuUSD

Thực ra, sự giảm sút về đầu t nớc ngoài đã xuất hiện từ năm trớc Nếuchúng ta còn nhớ rằng, vào những ngày cuối năm 1996, nếu hai dự án đô thị(Nam Thăng Long, Hà Nội và An Phú, thành phố Hồ Chí Minh) với số vốntrên 3 tỷ USD không đợc cấp giấy phép thì số vốn đầu t nớc ngoài của năm

1996 đã thua sút so với năm 1995 Điều đáng quan ngại hơn nữa, là tổng sốvốn đầu t đăng ký mới trong năm chỉ bằng 60,14% so với năm 1996 Khôngchỉ có thế, số nhà đầu t nớc ngoài vào kiếm cơ hội đầu t cũng giảm

Bên cạnh chỉ tiêu phản ánh số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc đăng

ký qua các giấy phép đầu t đã đợc duyệt, còn cần phải thấy rõ tình hình là sốvốn đầu t đã đăng ký từ các năm trớc đợc thực hiện trong năm 1997 vẫn tiếptục tăng lên Số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện trong năm 1997 đạt2,95 tỷ USD, tăng 34% so với năm trớc Đây không đơn thuần chỉ là kết quảcủa những dự án đã đợc duyệt và cấp giấy phép từ những năm trớc đến naymới có điều kiện để triển khai mà điều không kém phần quan trọng là những

dự án đã triển khai và hoạt động có hiệu quả đợc mở rộng và tăng thêm vốn

đăng ký Theo số liệu của Bộ Kế hoạch & Đầu t thì cũng trong năm 1997 có

143 dự án đăng ký tăng thêm số vốn trị giá là 1.095 triệu USD Điều nàychứng tỏ là có một số đáng kể các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc triểnkhai có hiệu quả và tiếp tục mở rộng quy mô đầu t

Tuy vậy, tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong

9 tháng đầu năm 1998 vẫn cha có chiều hớng khả quan mà vẫn tiếp tục suygiảm Điều đó thể hiện ở số vốn đầu t đăng ký trong những dự án đã đợc cấpgiấy phép trong năm 1998 mới đạt khoảng 2 tỷ USD Điều này cho thấy việcsuy giảm lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từ năm 1997 đến nay không phải

là hiện tợng ngẫu nhiên, nhất thời, trái lại nó phản ánh một trạng thái tấtyếu, gắn liền với những nguyên nhân khách quan và chủ quan nhất định.Nguyên nhân của việc sút giảm FDI vào Việt Nam thời gian qua thểhiện ở những khía cạnh sau đây

Trớc tiên, là các nhà đầu t nớc ngoài lâu nay vốn nhạy cảm với các sự

kiện trong nớc và có tâm lý chờ đợi những đổi thay trong chính sách đầu t

Kỳ họp cuối của Quốc hội khoá IX, việc bầu cử Quốc hội khoá X vào tháng

Trang 34

7 này cùng những diễn biến bình thờng hoá quan hệ thơng mại Việt Mỹ lànhững sự kiện đợc các nhà đầu t quan tâm Chúng ta đã ban hành luật đầu tsửa đổi trong đó việc cải tiến thủ tục đã tạo đ ợc sự tin tởng cho các nhà đầu

t Nhng mặt khác, những biểu hiện thắt chặt tài chính xem xét lại việc miễnthuế nhập vật t và ô tô mang vào sử dụng cũng nh những thông tin khác liênquan đến việc không cân đối ngoại tệ cho các nhà đầu t nớc ngoài vào đầunăm 1998 đã phần nào làm họ lo ngại về một sự thay đổi chính sách Điềunày cần sớm làm sáng tỏ để luật đầu t sửa đổi có tính thuyết phục cao hơn

Đã có một thời các nhà đầu t than phiền về sự thiếu nhất quán trong luật lệ

và Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần điều chỉnh theo hớng tích cực hơn,

nh-ng hiện nay nh-ngay giữa các nhà đầu t nớc nh-ngoài cũnh-ng còn có cự ly tronh-ng cách

đánh giá tình hình này

Thứ hai, việc tăng giảm đầu t tuỳ thuộc khá nhiều vào tình hình kinh tế

của nớc đang cần thu hút nguồn vốn nớc ngoài

Dới góc độ thị trờng, chỉ số giá cả ở nớc ta liên tục giảm trong nhiềutháng qua cho thấy có một tâm lý lo ngại về sự sút kém sức mua trong xãhội Nhà đầu t đi tìm lợi nhuận ở một nơi khác đều chú trọng đến việc thị tr-ờng nội địa tiêu thụ sản phẩm của họ làm ra Điều này giải thích lý do tạisao họ không chọn lựa những nơi có lợi thế giá nhân công rẻ, dân số đôngnhng sức mua kém nh Bangladesh chẳng hạn

Thứ ba, các nhà đầu t nớc ngoài cũng thờng đánh giá khả năng của một

hệ thống ngân hàng ở một nớc sở tại có đảm nhận hiệu quả hay không việccung ứng tín dụng và thanh toán các giao dịch xã hội Ngân hàng hoạt độnghữu hiệu sẽ là một sự bảo đảm cho sức khoẻ của nền kinh tế, điều này cũngtác động đến đầu t nớc ngoài

Ngoài ra, d luận và đời sống kinh tế biểu hiện qua các phơng tiệnthông tin đại chúng cũng đợc các nhà đầu t theo dõi không kém Trongchừng mực nào đó bức tranh xã hội đợc tô vẽ những nét đen sậm sẽ tạo một

ấn tợng không tốt về mội trờng đầu t

Tất cả các vấn đề trên đây cần đợc nhìn dới nhiều góc độ khác nhau đểtạo nên chất xúc tác trong hoạt động đầu t ở nớc ta

Cho đến nay phần lớn các nhà đầu t nớc ngoài vẫn còn nhìn nhận ViệtNam là một nơi có khả năng hấp thụ các dự án lớn Trong thời điểm gần đây

Trang 35

Bộ Kế hoạch và Đầu t đã cấp giấy phép cho một số dự án có quy mô tơng

đối lớn nh dự án liên doanh sản xuất bia ở Nghệ An với tổng số vốn đầu thơn 100 triệu USD, dự án mở rộng khu công nghiệp Biên Hoà vốn đầu t 130triệu USD, dự án xây dựng cảng Thị Vải 56 triệu USD Khoảng 80% các dự

án đợc cấp phép trong mấy năm gần đây tập trung vào lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh nơi thu hút khoảng 1/3 tổng vốn đầu t của cảnớc cũng đang dành u tiên cho các dự án đầu t vào 4 ngành mũi nhọn là hạtầng cơ sở, công nghiệp vi sinh, kỹ thuật cao, cơ khí Các dự án sản xuấthàng xuất khẩu sử dụng nguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ cũng đợckhuyến khích Đây là các lĩnh vực phù hợp với chiến l ợc phát triển kinh tếcủa Việt Nam là đi vào công nghiệp hoá và đẩy mạnh xuất khẩu để cân bằngcán cân thơng mại

Việc chuyển đổi mục tiêu đầu t nhằm khắc phục tính tự giác của thời

kỳ đầu mở cửa đã đợc thực hiện nhng mức độ ảnh hởng của các nhà đầu t

n-ớc ngoài đến đâu vẫn còn là một ẩn số, tuỳ thuộc nhiều vào các chính sách

và biện pháp khuyến khích cụ thể, sự ổn định của luật lệ đầu t

Một số nhà đầu t nớc ngoài cho rằng họ sẽ làm ăn tốt hơn trong một sânchơi bằng phẳng, tức là một môi trờng đầu t lành mạnh có khả năng hạn chếrủi ro Điều này đợc biểu hiện nh khi ném đồng tiền làm ăn vào một môi tr-ờng đầu t thuận lợi, doanh nhân biết đồng tiền đó sẽ đi vào đâu Còn trongmột môi trờng đầu t bấp bênh, họ trở nên rụt rè, thiếu hào hứng

Điều đó cho thấy dới ánh mắt một số doanh nhân nớc ngoài, môi trờng

đầu t của Việt Nam tuy khá nhiều năm trớc đây nhng vốn cần thiết phải đợccải thiện thêm, không phải nhằm thoả mãn các yêu cầu quá đáng của phía

đối tác mà ngay chúng ta cũng cần một số môi trờng đầu t lành mạnh để giữ

đợc thế chủ động cho mình

Việt Nam đang có lợi thế về một tình hình chính trị ổn định, một thị tr ờng lao động đa dạng cũng nh giá nhân công thấp, một thị trờng tiêu thụ 75triệu dân và là nớc nằm trong khu vực phát triển nóng

-Những lợi thế ấy sẽ đợc phát huy hiệu quả bằng những chính sách phùhợp Đáp số của bài toán thu hút vốn FDI tuỳ thuộc rất nhiều vào điều này

Trang 36

II- Đánh giá những u và nhợc điểm trong quá trình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam đã trải qua hơnmời năm, kể từ khi Luật đầu t 1987 đợc ban hành Quá trình triển khai Luật

đầu t trong thực tế đã diễn ra khá sôi động, có liên quan đến hầu hết cácngành, các lĩnh vực, các địa phơng Đánh giá một cách khái quát, quá trìnhthu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam có những u và nhợc điểmsau đây:

1 Ưu điểm

Thứ nhất, khối lợng vốn đầu t trực tiếp vào Việt Nam tăng trởng nhanh

qua các năm Tính đến giữa năm 1998, số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài

đ-ợc cấp giấy phép tại Việt Nam lên đến trên 2500 dự án, với số vốn đầu t

đăng ký là trên 35 tỷ USD Số vốn này đã khắc phục phần nào tình trạngthiếu vốn đầu t triền miên ở Việt Nam qua nhiều năm và tạo khả năng tạonên năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân

Thứ hai, đi đôi với khối lợng vốn đầu t trực tiếp gia tăng nhanh chóng,

quy mô bình quân của một dự án đầu t ngày càng lớn Trong ba năm đầu,quy mô bình quân của một dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là dới 5 triệuUSD, đến nay bình quân chung của mỗi dự án là trên 10 triệu USD Đặcbiệt, có những dự án lớn với số vốn hàng trăm triệu USD, điển hình là những

dự án đầu t vào ngành công nghiệp sản xuất xi măng, ngành dầu khí, lắp ráp

ô tô, Ngày càng có nhiều quốc gia trên thế giới đến đầu t tại Việt Nam,những quốc gia dẫn đầu trong việc đầu t vào Việt Nam là Đài Loan, NhậtBản, Singapore, Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông), Hàn Quốc, Pháp Nhiều công ty hàng đầu thế giới nh Honda, Sumitomo, Toyota (Nhật Bản)Ford, IBM, Chrysler, Motorola (Mỹ), Daewo, Samsung, Hyundai, LG (HànQuốc) BP, Shell, Renault, Mercedes (Tây Âu) đã đến đầu t tại Việt Nam.Diện đối tác ngày càng rộng (thuộc trên 60 quốc gia) với những công ty cỡhàng đầu thế giới đến đầu t tại Việt Nam đã chứng tỏ môi trờng đầu t ở ViệtNam ngày càng hấp dẫn và đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt động đầu t quốctế

Thứ ba, thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam

Trang 37

chúng ta đã bớc đầu xây dựng đợc một số ngành công nghiệp có quy mô

t-ơng đối lớn và có trình độ công nghệ tt-ơng đối cao nh dầu khí, thông tin viễnthông, điện tử, lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất xi măng Điều đó tạo điềukiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành cơ cấu kinh

tế mới theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ t, các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đi vào hoạt động đã đa

lại một số kết quả quan trọng bớc đầu nh thu hút đợc hàng chục vạn lao

động Việt Nam làm việc trong các dự án đó và góp phần tạo ra hàng vạn chỗlàm việc trong các ngành kinh tế quốc dân có liên quan Các dự án đầu t trựctiếp đã đi vào hoạt động góp phần tạo ra khối lợng hàng hóa xuất khẩu trịgiá hàng tỷ USD mỗi năm, tạo nên hàng trăm triệu USD nguồn thu cho ngânsách nhà nớc Chính những kết quả bớc đầu này đã đa tới sự khởi sắc chonền kinh tế Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế của đất nớc vớitốc độ cao

Thứ năm, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam còn đa tới

tác động tích cực trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, thí dụ nh

đến việc đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề,thúc đẩy nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, thúc đẩy việc phát triểncác hoạt động văn hóa, y tế, thể dục thể thao; cũng nh tác động tích cực đếntâm lý, tập quán của ngời dân Việt Nam

Những tác động tích cực nêu trên của hoạt động đầu t trực tiếp nớcngoài tại Việt Nam chứng tỏ chủ trơng và chính sách thu hút đầu t nớc ngoàicủa Đảng và Nhà nớc ta là đúng đắn, thể hiện sự thông thoáng và hấp dẫncủa Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam và khẳng định rằng, vấn đề thu hút

đầu t nớc ngoài nói chung, đầu t trực tiếp nói riêng là một nhiệm vụ mangtính chiến lợc và có ý nghĩa lâu dài trong quá trình xây dựng nền kinh tế n ớcta

2 Nhợc điểm

Bên cạnh những u điểm cơ bản trên đây, quá trình triển khai hoạt động

đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam còn mắc phải một số nhợc điểm nhất

định, cụ thể là:

Một là, trong số những dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấy

Trang 38

phép tại Việt Nam có một số đáng kể các dự án (khoảng trên 15% số dự án)

bị đổ bể hoặc bị rút giấy phép trớc thời hạn Điều đó đa đến sự thiệt hại chocả hai bên Nguyên nhân của việc rút giấy phép trớc thời hạn đối với từng dự

án cụ thể là khác nhau nhng tựu chung, có hai loại nguyên nhân chính:nguyên nhân do bên nớc ngoài và nguyên nhân do bên Việt Nam gây ra Vềphía nớc ngoài, các nguyên nhân thờng là: một số đối tác nớc ngoài không

đủ năng lực pháp lý và năng lực tài chính để triển khai dự án, một số đối táckhác xin giấy phép đầu t là để bán lại chứ không có chủ trơng triển khai dự

án, một số đối tác vi phạm pháp luật của nhà n ớc Việt Nam Về phía ViệtNam, các nguyên nhân thờng là: một số đối tác Việt Nam không đủ năng lựctài chính, trình độ quản lý yếu kém (cha hề có kinh nghiệm về lĩnh vực liêndoanh), công tác triển khai dự án bị vớng mắc ở khâu giải phóng mặt bằng

và các thủ tục về quyền sử dụng đất cũng nh giấy phép xây dựng

Gần đây, do cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ trong khu vực nênnhiều dự án bị đình chỉ do đối tác nớc ngoài không còn năng lực tài chính đểgóp vốn Nh vậy, nguyên nhân đa đến tình trạng đổ bể hoặc bị rút giấy phéptrớc thời hạn là rất khác nhau, bao gồm cả nguyên nhân khách quan vànguyên nhân chủ quan Tuy vậy, vẫn có thể rút ra đợc một bài học quantrọng là, việc lựa chọn đối tác có đủ năng lực tài chính, năng lực pháp lý và

có uy tín trong kinh doanh là điều kiện tiên quyết để triển khai thành côngcác dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài

Hai là, tỷ lệ góp vốn trong nhiều dự án liên doanh của phía Việt Nam

rất thấp, chỉ ở mức 20 - 30% vốn pháp định, mà chủ yếu lại là giá trị quyền

sử dụng đất đai, một số nhà xởng và thiết bị đã cũ Với tỷ lệ góp vốn quáthấp nh vậy đã đa tới sự yếu thế của bên Việt Nam trong liên doanh và đa

đến sự thiệt thòi trong phân chia lợi nhuận của phía Việt Nam Trong thựctiễn có tình hình đáng chú ý là, một số đối tác Việt Nam có quyền sử dụngmột mảnh đất nào đó và dùng làm vốn góp để liên doanh với n ớc ngoài trênmột lĩnh vực khác hẳn với lĩnh vực hoạt động kinh doanh hiện tại của họ.Bởi vậy, đối tác này hoàn toàn không đủ khả năng về quản lý để liên doanhvới bên nớc ngoài Hơn nữa, do biến động của thị trờng nên giá trị quyền sửdụng đất đai gần đây ngày càng giảm sút, điều đó làm giảm đáng kể tỷ lệgóp vốn của bên Việt Nam Cách thức góp vốn nh trên đã chứa đựng mầm

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Tình hình xuất khẩu và tiếp nhận vốn FDI trên thế giới (1983 - 1995) - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 1 Tình hình xuất khẩu và tiếp nhận vốn FDI trên thế giới (1983 - 1995) (Trang 18)
Bảng 2 - Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào một số nớc t bản  phát triển chủ yếu thời kỳ 1980-1990 - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 2 Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào một số nớc t bản phát triển chủ yếu thời kỳ 1980-1990 (Trang 20)
Bảng 3 - Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào 16 nớc đang phát triển  chủ yếu thời kỳ 1980 - 1990. - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 3 Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào 16 nớc đang phát triển chủ yếu thời kỳ 1980 - 1990 (Trang 21)
Bảng 4 - Tỷ trọng đầu t của các TNCs ra nớc ngoài từ  năm 1990 đến 2000  (đơn vị tính: %). - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 4 Tỷ trọng đầu t của các TNCs ra nớc ngoài từ năm 1990 đến 2000 (đơn vị tính: %) (Trang 23)
Bảng 2 cho thấy năm 1990, các nớc đang phát triển tiếp nhận đợc 33,7 tỷ  USD thì năm 1995 đã tiếp nhận đợc 99,7 tỷ USD gấp gần 3 lần năm 1990,  chiếm 32% tổng vốn FDI của thế giới - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 2 cho thấy năm 1990, các nớc đang phát triển tiếp nhận đợc 33,7 tỷ USD thì năm 1995 đã tiếp nhận đợc 99,7 tỷ USD gấp gần 3 lần năm 1990, chiếm 32% tổng vốn FDI của thế giới (Trang 24)
Bảng 6 - Tình hình cấp giấy phép đầu t từ 1988 đến nay - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 6 Tình hình cấp giấy phép đầu t từ 1988 đến nay (Trang 26)
Bảng 7 - Tình hình cấp giấy phép đầu t theo khu vực  kinh tế (từ 1988 đến 30/4/1998) - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 7 Tình hình cấp giấy phép đầu t theo khu vực kinh tế (từ 1988 đến 30/4/1998) (Trang 28)
Bảng 8 - Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn đăng ký 1988 - 1998 - Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN
Bảng 8 Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn đăng ký 1988 - 1998 (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w