Luận văn : Một số biện pháp bảo toàn & phát triển VCĐ tại Cty Vận tẩi đường biển Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận, yếu tố quan trọng nhất của quá trìnhsản xuất TSCĐ là t liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Do vậy TSCĐ giữmột vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo rahàng hoá và dịch vụ TSCĐ thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực và thếmạnh của doanh nghiệp (DN) trong quá trình phát triển sản xuất
Mục tiêu quản lý tài chính là đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính vàkinh doanh có lãi Hoạt động của doanh nghiệp phải có lợng vốn cần thiết Vốn-yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và
đồng thời vốn cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển nền kinh tế n
-ớc ta hiện nay
Trong phạm vi một doanh nghiệp muốn tiến hành một quá trình sản xuấtkinh doanh nào cũng cần phải có vốn Trong nền kinh tế thị trờng, vốn là điềukiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh
Trong thực tế hiện nay vấn đề cần quan tâm trớc hết trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp đồng thời phải bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh Trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng việc bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu có tính sống còn Bảotoàn và phát triển vốn là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp, cùng với việc tìm hiểu thực tế tại Công ty Vận tải đ-
ờng biển Hà Nội, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp“Một số biện pháp
bảo toàn và phát triển vốn cố định tại Công ty Vận tải đờng biển Hà Nội”
và lấy đó làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu là TSCĐ hữu hình
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận về bảo toàn và phát triển vốn cố địnhcủa Công ty Vận tải đờng biển Hà Nội Trên cơ sở phân tích thực trạng công tácbảo toàn và phát triển vốn cố định, tìm tòi, phát hiện tồn tại, nguyên nhân gâylãng phí, thất thoát, mất cân đối thu chi và qua đó tìm kiếm biện pháp nhằm bảotoàn và phát triển vốn cố định của Công ty Vận tải đờng biển Hà Nội
Phơng pháp nghiên cứu cụ thể là phơng pháp thống kê, phân tích tình hìnhthực tế tại Công ty – nghiên cứu vấn đề bảo toàn và phát triển vốn cố địnhtrong mối liên hệ với vốn lu động và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn này đợc chialàm 3 chơng nh sau:
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về bảo toàn và phát triển vốn cố định
trong doanh nghiệp
Chơng II: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định tại Công ty vận
tải đờng biển Hà nội
Trang 2Chơng III: Một số biện pháp bảo toàn và phát triển vốn cố định tại Công
ty Vận tải đờng biển Hà Nội
Chơng I
Một số vấn đề Lý luận về bảo toàn
và phát triển vốn cố định trong doanh nghiệp
I Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp
1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công táctài chính doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh sự vận động củavốn cố định đợc gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó-tài sản cố định(TSCĐ) Vì vậy để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cố định, trớc hết cầnnghiên cứu những đặc điểm của TSCĐ trong doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, DN cần có 3 yếu tố: Sức lao
động, T liệu lao động và Đối tợng lao động TSCĐ là những t liệu lao động chủyếu đợc tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của
DN nh: máy móc, thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải, các công trình kiếntrúc, các chi phí mua bằng sáng chế, Trong quá trình sản xuất mặc dù TSCĐ
bị hao mòn, song vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nàochúng bị hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi ích về mặt kinh
tế thì khi đó mới cần đợc thay thế đổi mới, cụ thể:
+ Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sau quátrình sản xuất kinh doanh tài sản vẫn giữ nguyên hình thái nhng giá trị sử dụnggiảm dần cho đến khi h hỏng hoàn toàn và loại ra khỏi sản xuất
+Về mặt giá trị: TSCĐ đợc biểu hiện dới hai hình thái:
Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ
Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà TSCĐ sản xuất ra và bộ phậnnày sẽ đợc chuyển hoá thành tiền khi bán đợc sản phẩm dới hình thức tiền tríchkhấu hao
Trang 3Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho
đến khi thu hồi đợc giá trị thực tế ban đầu của TSCĐ thì hoàn thành một vòngtuần hoàn Nh vậy, khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổihình thái hiện vật, nhng tính năng công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn
và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của TSCĐ cũng sẽ giảm đi
Bộ phận giá trị hao mòn đã chuyển vào giá trị sản phẩm mà nó sản xuất ra đợcgọi là khấu hao và ngày càng lớn dần lên
Để phân biệt t liệu lao động là TSCĐ và công cụ lao động ngời ta đa ratiêu chuẩn của một TSCĐ Thông thờng một t liệu lao động phải đồng thời thoảmãn hai tiêu chuẩn dới đây mới đợc coi là TSCĐ:
+ Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thờng từ một năm trở lên.+ Hai là phải có giá trị tối thiểu đến một mức quy định Riêng tiêu chuẩnnày đợc quy định riêng đối với từng nớc và thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phùhợp với tình hình giá cả của từng thời kỳ Hiện nay chế độ Tài chính của ViệtNam quy định TSCĐ có giá trị từ 5.000.000đ trở lên
Những t liệu lao động thiếu một trong hai tiêu chuẩn trên thì đợc coi làcông cụ lao động nhỏ
Qua những phân tích nêu trên có thể rút ra đợc khái niệm về TSCĐ trong
2 Vốn cố định và đặc điểm luân chuyển của vốn cố định
Trong nền sản xuất hàng hoá, để mua sắm xây dựng TSCĐ trớc hết phải
có một số vốn bằng tiền ứng trớc Vốn tiền tệ ứng trớc để mua sắm hoặc xâydựng TSCĐ hữu hình hoặc những chi phí đầu t cho những TSCĐ vô hình đợc gọi
là vốn cố định của doanh nghiệp Vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tàisản cố định, nói khác đi vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của các TSCĐ
Nh vậy khi hoàn thành việc đầu t TSCĐ đa vào sử dụng thì vốn ứng trớcbằng tiền đó gọi là nguyên giá TSCĐ Song đặc điểm vận động của TSCĐ lạiquyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Trên ý nghĩacủa mối liên hệ đó có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố
định trong sản xuất kinh doanh nh sau:
Một là: Vốn cố định đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Có đặc
điểm này là do TSCĐ có thể đợc phát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì thế,vốn cố định hình thái biểu hiện của nó, cũng đợc tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất tơng ứng
Hai là:Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳsản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao)tơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòngluân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sảnphẩm tăng dần lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại giảm dần xuốngcho đến khi tái sản xuất lại TSCĐ về mặt giá trị, thì vốn cố định mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển
Trong doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn đầu
t nói riêng, của vốn sản xuất kinh doanh nói chung Qui mô của vốn cố địnhquyết định trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị tríthen chốt và đặc điểm vận động của nó lại tuân theo qui luật riêng, nên việcquản lý vốn cố định đợc coi là một trọng điểm của công tác tài chính trongdoanh nghiệp
Từ những phân tích nêu trên có thể đa ra khái niệm về vốn cố định nh sau:
Trang 4Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc
về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tái sản xuất
đợc TSCĐ về mặt giá trị (bao gồm cả giá trị bảo toàn).
3 Phân loại TSCĐ
Để quản lý TSCĐ ngời ta phân loại chúng theo những nguyên tắc nhất
định Thông thờng có những cách phân loại sau:
3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo phơng pháp này toàn bộ TSCĐ của DN sẽ đợc chia thành: TSCĐ cóhình thái vật chất (TSCĐ hữu hình), TSCĐ không có hình thái vật chất ( TSCĐvô hình) và TSCĐ tài chính
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản đợc biểu hiện bằng những hình thái hiệnvật cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải Bao gồm:
- TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua mới, cũ) nguyên giá tài sản loại này baogồm: giá mua thực tế phải trả, trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng(nếu có); lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng; các chi phívận chuyển, bốc dỡ; chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng;chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
- TSCĐ loại đầu t xây dựng: nguyên giá là giá thực tế của công trình xâydựng theo qui định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí
có liện quan và lệ phí trớc bạ (nếu có)
- TSCĐ đợc cấp, đợc điều chuyển đến: giá trị của nó bao gồm giá trị còn lạitrên sổ sách kế toán của đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị thực tế dohội đồng giao nhận; các chi phí tân trang TSCĐ; chi phí lắp đặt, chạy thử; thuế,
và lệ phí trớc bạ (nếu có), mà bên nhận tài sản phải chi trớc khi đa TSCĐ vào sửdụng
- TSCĐ loại đợc cho, biếu, tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp
do phát hiện thừa: nguyên giá bao gồm: giá trị thực tế do hội đồng giao nhận
đánh giá; các chi phí tân trang TSCĐ; chi phí lắp đặt, chạy thử; thuế và lệ phí tr
-ớc bạ (nếu có)
+ TSCĐ vô hình: là loại TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện bằng mộtlợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó bao gồm:
- Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ chi phí thực tế đã chi liên quan đến đất sửdụng để có quyền sử dụng đất
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: là những chi phí thực tế, hợp lý, hợp lệ vàcần thiết đợc những ngời tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quantrực tiếp tới việc khai sinh ra doanh nghiệp gồm các chi phí: nghiên cứu, thăm
dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án
- Chi phí nghiên cứu phát triển: là những khoản chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch
đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tácgiả, nhận chuyển giao công nghệ : là những khoản chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng phát minhsáng chế, bản quyền tác giả, hoặc các chi phí để doanh nghiệp mua lại bảnquyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từcác tổ chức và cá nhân
- Chi phí về lợi thế kinh doanh: là khoản chi cho phần chênh lệch doanhnghiệp phải trả thêm ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế khi doanhnghiệp đi mua, nhận sát nhập, hợp nhất với doanh nghiệp khác Lợi thế này đợchình thành bởi những u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín với bạnhàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động, vầ tài điều hành tổ chứccủa ban quản lý doanh nghiệp
Trang 5+ TSCĐ tài chính: đó là những chứng khoán đầu t dài hạn của doanh nghiệp Phân loại TSCĐ theo tiêu thức này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý TSCĐtheo nhóm tính năng tơng tự nhau, xây dựng khung tính khấu hao theo nhóm tàisản và xác định phơng hớng đầu t, cơ cấu đầu t TSCĐ.
3.2 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN có thểchia thành các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của DN đợc hình thành sau quátrình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nớc, hàngrào, sân bay, đờng xá, cầu cảng
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN nh máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết
bị chuyên dùng, những máy móc đơn lẻ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải nh:
xe cộ, tàu thuyền, máy bay, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống
điện, hệ thống thông tin, đờng ống dẫn nớc, khí đốt, băng tải
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nh máy vi tính, thiết bị điện tử,dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút bụi, hút ẩm
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn câylâu năm nh vờn chè, vờn cà phê, vờn cây cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảmcây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn bò, đàn ngựa
- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác cha liệt kê vào 5loại trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
Cách phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế giúp cho ngời quản lý thấy
rõ đợc kết cấu của tài sản nắm đợc trình độ trang bị kỹ thuật của đơn vị, tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý tài sản và tính khấu hao chính xác Phơng phápphân loại này đợc sử dụng rỗng rãi trong công tác quản lý tài chính kế toánthống kê Tuy nhiên phơng pháp phân loại này cha phản ánh đợc tình hình sửdụng tài sản của đơn vị Vì vây, ngời ta còn có cách phân loại TSCĐ theo tìnhhình sử dụng
3.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụngTSCD của từng thời kỳ ngời ta chia toàn bộTSCĐ của DN thành các loại:
- TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ của DN đang sử dụng cho cáchoạt động sản suất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay anninh quốc phòng của DN
- TSCĐ cha cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của DN, song hiện tại cha cần dùng, đang đ-
ợc dự trữ để sử dụng sau này
- TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiếthay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của DN, cần đợc thanh lý,nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu
Nhờ cách phân loại này có thể giúp ngời quản lý biết đợc một cách tổngquát tình hình sử dụng về số lợng và chất lợng TSCĐ hiện có, vốn cố định còntiềm tàng hoặc ứ đọng và từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích, kiểm tra, đánhgiá tiềm lực sản xuất cần đợc khai thác và tìm cách huy động TSCĐ cha dùnghoặc thanh lý các TSCĐ đã h hỏng
4 Vai trò của vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh, là khoản đầu t ứng trớcvào TSCĐ của doanh nghiệp, là lợng vốn tiền tệ cần thiết và không thể thiếu đểhình thành cơ sở vật chất kĩ thuật của bất kỳ doanh nghiệp nào khi bất đầu sảnxuất kinh doanh Qui mô của vốn cố định quyết định và chi phối đến quy mô
Trang 6của TSCĐ trong doanh nghiệp, quyết định qui mô của trang thiết bị và cơ sở vậtchất của doanh nghiệp.
Theo Mác, TSCĐ là “Một số biện phápxơng sống, bắp thịt” của sản xuất, TSCĐ là nhân tốquan trọng để tăng năng suất lao động và phát triển nền kinh tế quốc dân nóichung, DN nói riêng Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp tiên tiến hay lạc hậu
TSCĐ của doanh nghiệp đợc coi là lạc hậu, lỗi thời hay tiên tiến hiện đại
sẽ quyết định đến năng lực sản xuất yếu kém hay năng lực sẳn xuất cao Trình
độ trang thiết bị – TSCĐ cao hay thấp dẫn đến năng lực sản xuất cao hay thấp,nghĩa là TSCĐ có trình độ công nghệ hiện đại hơn thì trong một khoảng thờigian nhất định khả năng sản xuất sẽ cao hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm, hoànthiện hơn cả về mẫu mã và chất lợng sản phẩm TSCĐ càng hiện đại thì tiêu haonguyên liệu, nhiên liệu đầu vào sẽ ít hơn, khiến cho giá thành sản phẩm sẽ thấphơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có lợi thế về khả năng cạnh tranh trên thịtrờng
TSCĐ đợc coi nh là một thứ vũ khí quan trọng vô cùng lợi hại đối vớidoanh nghiệp trong quá trình tồn tại trớc các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệpnào sở hữu đợc TSCĐ mới hơn, hiện đại hơn sẽ là doanh nghiệp chiến thắng Do
đó ngời ta luôn vơn tới trình độ công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hơn, hiện đại hơn
để khỏi tụt hậu, thua thiệt với các doanh nghiệp trong từng ngành, từng quốc gia
và trên thế giới nhằm tạo ra năng suất lao động cao và tích luỹ nhiều cho nềnkinh tế và cho doanh nghiệp
5 Kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào
đó so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của DN trong một thời kỳ nhất định
Kết cấu TSCĐ không giống nhau, thậm chi giữa các doanh nghiệp trongcùng một ngành cũng không giống nhau Sự khác nhau hoặc sự biến động về kếtcấu tài sản cố định của doanh nghiệp trong các thời kỳ tuỳ thuộc vào các nhân tố
nh trình độ trang bị kỹ thuật, qui mô sản xuất
Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: Căn cứ vào phơng pháp phân loại, ngời ta
có thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu về kết cấu tài sản của đơn vị gọi là tỷtrọng của từng loại trong tổng số TSCĐ Tỷ trọng này đều đợc xây dựng trênmột nguyên tắc chung là tỷ số giữa giá trị của một loại (nhóm) tài sản với tổnggiá trị tài sản cố định tại thời điểm kiểm tra Chẳng hạn: hệ số kết cấu TSCĐkhông cần dùng là tỷ số giữa giá trị của toàn bộ TSCĐ không cần dùng với tổnggiá trị TSCĐ của đơn vị tại thời điểm kiểm kê, phân loại
Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ sẽ phản ánh thành phần và quan hệ của mộtloại TSCĐ trong tổng số TSCĐ hiện có Đây là các chỉ tiêu rất quan trọng màngời quản lý phải quan tâm để có biện pháp đầu t, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của đơn vị
Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu t cho TSCĐ: Cũng căn cứ vào cácphơng pháp phân loại nguồn vốn đầu t cho TSCĐ để xây dựng các chỉ tiêu về kếtcấu nguồn vốn Hệ số kết cấu của môt loại nguồn vốn nào đó sẽ là tỷ trọng giữagiá trị của nguồn vốn đó với tổng giá trị của các nguồn đầu t cho các TSCĐ.Chẳng hạn: tỷ trọng nguồn vốn ngân sách, tín dụng dài hạn ngân hàng, vốn góp
cổ phần trong tổng nguồn vốn hình thành TSCĐ
Phân tích tình hình kết cấu của TSCĐ là một căn cứ quan trọng để xemxét quyết định đầu t, đổi mới TSCĐ, hiện đại hoá những TSCĐ lạc hậu, tăng tỷtrọng những bộ phận TSCđ quan trọng có ý nghĩa quyết định đến năng suất lao
động của doanh nghiệp và tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng
II Bảo toàn và phát triển vốn cố định trong doanhnghiệp
1 Bảo toàn vốn cố định trong doanh nghiệp
Trang 7Trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng việc bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh nói chung và vốn cố định nói riêng là yêu cầu có tínhsống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh thờngxuyên, doanh nghiệp cần thực hịên các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà cònphát triển đợc vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thựcchất là phải luôn đảm bảo duy trì đợc giá trị thực của vốn cố định để khi kết thúcmột vòng tuần hoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thể tái sản xuất tài sản cố
định mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu t, mua sắm các TSCĐ tính theothời giá hiện tại
Những nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh nghiệp không bảo toàn đợcvốn cố định là:
- Do lạm phát làm cho giá cả hàng hoá tăng lên
- Do tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ biến đổi nhất là đối vớinhững TSCĐ mua ngoài
- Do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và mất vốn
- Do những rủi ro khác, nợ khó đòi, thiên tai lũ lụt
Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất là duy trì năng lực sản xuất củaTSCĐ ngay cả khi TSCD không còn sử dụng đợc nữa, nghĩa là sau khi vốn cố
định hoàn thành vòng chu chuyển, doanh nghiệp phải đảm bảo một năng lực sảnxuất nh cũ, tức là năng lực không giảm sút so với trớc
Bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính là duy trì sức mua của vốn Trong
điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, năng suất lao động xã hội tăngnhanh, giá cả thiết bị máy móc ngày càng có chiều hớng giảm xuống (nếunhững điều kiện khác không thay đổi nh giá cả, tỷ giá) Việc bảo toàn đúng sứcmua của vốn cố định không chỉ có ý nghĩa tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn
có ý nghĩa tái sản xuất mở rộng TSCĐ
Tóm lại: Bảo toàn vốn cố định là bảo toàn sức mua của vốn và năng lực
sản xuất của vốn Trên ý nghĩa đó, bảo toàn vốn là bảo đảm tái sản xuất giản
đơn lại TSCĐ
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định,trớc hết đòi hỏi Công ty phải nắmchắc số lợng các loại TSCĐ, tính năng tác dụng, tình trạng từng TSCĐ cả về mặthiện vật và giá trị Công ty phải đảm bảo rằng, không một loại TSCĐ nào không
đợc quản lý, không giao cho ngời sử dụng trách nhiệm quảm lý bằng những nộiquy, quy chế chặt chẽ để vừa huy động đợc năng lực của TSCĐ, vừa tính khấuhao đúng vừa biết đợc giá trị phải bảo toàn của từng loại TSCĐ Tuy nhiênTSCĐ cũng giống nh các tài sản khác luôn phải chịu các tác động của thiênnhiên, của tiến bộ khoa học công nghệ và những biến động của kinh tế dặc biệt
là biến động của thị trờng để dự đoán và thấy trớc đợc các nguyên nhân dẫn đếntình trạng không bảo toàn đợc vốn để có biện pháp xử lý thích hợp Có thể nêu
ra một số biện pháp chủ yếu sau đây: mua bảo hiểm TSCĐ tại công ty bảo hiểm,lập quĩ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu t,tiến hành khâu hao nhanh
2 Phát triển vốn cố định trong doanh nghiệp
Trang 8Muốn phát triển TSCĐ, đòi hỏi phải đầu t xây dựng cơ bản, mua sắmtrang thiết bị mới.
Dựa trên cơ sở chiến lợc kinh doanh dài hạn, doanh nghiệp phảo có lựachọn hớng đầu t để đổi mới và phát triển TSCĐ
Các hớng có thể lựa chọn là:
- Đầu t mở rộng qui mô sản xuất: Đối với công ty vận tải đờng biển, thìchiều hớng phát triển của công ty dựa vào thị trờng trong và ngoài nớc đòi hỏiphải đáp ứng nhu cầu vận chuyển để mở rộng qui mô, tăng thêm lợng phơng tiệnvận tải biển đáp ứng yêu cầu vận tải hàng hoá giao lu trong nớc và trên thế giới
- Đầu t đổi mới và hiện đại hoá phơng tiện (đầu t chiều sâu): để bảo đảmvận chuyển đờng biển đi xa, dài ngày, an toàn và nhanh hơn, luôn đòi hỏi phải
đầu t vào những tàu tốt, hiện đại với trang thiết bị đầy đủ, đảm bảo những tiêuchuẩn quốc tế về hàng hải
Bên cạnh việc đầu t phơng tiện mới, hiện đại, cần phải đầu t để hiện đạihoá các phơng tiện hiện có, tăng thêm những thiết bị cần thiết phải có của vậntải đờng biển
Dù đầu t bằng cách nào để phát triển TSCĐ của vận tải đờng biển thì vấn
đề quan trọng hàng đầu là phải có vốn đầu t
Thứ nhất: Trớc hết phải huy động vốn nội bộ
+ Quỹ khấu hao cơ bản đã tích luỹ đợc
+ Vốn quĩ đầu t phát triển
+ Lợi nhuận cha phân phối
Trên cơ sở nguồn vốn nội bộ tự có, doanh nghiệp có thể lập dự án xinngân sách Nhà nớc cấp vốn đầu t mở rộng, để bổ sung thêm trang thiết bị hoặcmua sắm thiết bị mới (nếu đợc Nhà nớc cho phép)
Thứ hai: Huy động nguồn vốn bên ngoài
+ Vốn vay dài hạn các tổ chức tín dụng
+ Vốn liên doanh (nếu đợc cho phép)
+ Huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong công ty
Khi xây dựng dự án đầu t phát triển TSCĐ và sử dụng các nguồn vốn đềuphải chú trọng tới hiệu quả của đầu t và khả năng thu hồi vốn
3 Đánh giá TSCĐ: phải đánh giá đúng giá trị TSCĐ tạo điều kiện phản
ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, qui mô vốn phải bảo toàn
Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phíkhấu hao, không để mất vốn cố định
Thông thờng có 3 phơng pháp đánh giá chủ yếu:
- Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá): là toàn bộ các chiphí thực tế của DN đã chi ra để có đợc TSCĐ cho đến khi đa TSCĐ vào hoạt
động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, lắp đặt,chạy thử, lãi tiền vay đầu t TSCĐ khi cha bàn giao và đa TSCĐ vào sử dụng,thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có) Tuỳ theo từng loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vôhình, nguyên giá TSCĐ đợc xác định với nội dung cụ thể khác nhau
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (còn gọi là đánh giá lại): là giá trị
để mua sắm TSCĐ ở tại thời điểm đánh giá Do ảnh hởng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật, giá đánh giá lại thờng thấp hơn giá trị nguyên thuỷ Tuy nhiên trong ờng hợp có sự biến động của giá cả, giá đánh giá lại có thể cao hơn giá trị ban
tr-đầu của nó Tuỳ theo trờng hợp cụ thể mà DN có quyết định xử lý thích hợp nh
điều chỉnh khấu hao, hiện đại hoá hoặc thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: là phần giá trị còn lại của TSCĐ chachuyển vào giá trị sản phẩm Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị trên sổ sách(gọi là giá trị nguyên thuỷ còn lại) hoặc giá đánh giá lại dựa theo chỉ số giá cảthị trờng điều chỉnh hay do Hội đồng đánh giá xác định
4 Khấu hao TSCĐ
Trang 9Hiện nay có nhiều phơng pháp tính khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn cố
định nh phơng pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phơng pháp khấu hao tuyếntính cố định), phơng pháp khấu hao theo sản lợng, phơng pháp khấu hao theo số
d giảm dần, phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng, Hiện nay,trong các doanh nghiệp Nhà nớc sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân
Việc xác định mức khấu hao TSCĐ theo từng năm căn cứ vào số lợngtừng loại và tỷ lệ khấu hao từng loại để xác định Nhng mục tiêu tìm tỷ lệ khấuhao là để xác định mức khấu hao; do vậy phơng pháp căn cứ vào lợng giá trịtừng loại và tỷ lệ khấu hao bình quân sẽ đợc dùng phổ biến Đối với từng TSCĐ
và từng nhóm của chúng, các doanh nghiệp đăng ký với Nhà nớc khung thờigian sử dụng, xác định tỷ lệ khấu hao cá biệt cho từng TSCĐ hay từng loạiTSCĐ
Yêu cầu bảo toàn vốn cố định trong sản xuất kinh doanh là lý do pháttriển các hình thức khấu hao Nhng phải lu ý một điều là không phải trong mọitrờng hợp sử dụng các phơng pháp khấu hao tiên tiến (các phơng pháp khấu haonhanh) cũng đều là tốt Vấn đề là ở chỗ, khi sử dụng các phơng pháp khấu hao,phải đảm bảo rằng mức trích tiền khấu hao phải phản ánh đúng mức độ hao mònthực tế của TSCĐ đa vào giá thành Thoát ly nguyên tắc này sẽ dẫn đến kết quảhoặc là tính mức khấu hao quá cao sẽ làm “Một số biện phápđội giá thành” sản phẩm hoặc làtính mức khấu hao quá thấp sẽ khó thu hồi vốn Cả hai trờng hợp trên đều lànguyên nhân dẫn đến tổn thất cho DN không bảo toàn đợc vốn
5 Sửa chữa và xác định hiệu quả sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình tái sản xuất TSCĐ, nếu quỹ khấu hao cơ bản có mục đích
để tái sản xuất giản đơn toàn bộ TSCĐ thì tiến trình sửa chữa lại nhằm để tái sảnxuất giản đơn bộ phận tài sản Một điều hiển nhiên là VCĐ sẽ không đợc bảotoàn nếu nh TSCĐ bị h hỏng, phải sa thải trớc thời hạn phục vụ của nó, vì thế chiphí cho sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thờng của tài sảntrong cả thời kỳ hoạt động đợc coi là một biện pháp để bảo toàn VCĐ
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹ thuật, ngời ta phân sửa chữa thành hailoại là sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ
Gọi là sửa chữa thờng xuyên vì phạm vi sửa chữa nhỏ, thời gian ngắn, chiphí ít và phải đợc duy tu bảo dỡng thờng xuyên theo quy phạm kỹ thuật Còn sửachữa lớn đợc tiến hành theo định kỳ Để đảm bảo vốn chi phí cho công tác sửachữa lớn, ngời ta lập kế hoạch sửa chữa lớn đa vào giá thành sản phẩm hàngnăm
Điều quan trọng ở đây là sử dụng chi phí sửa chữa lớn nh thế nào để cóhiệu quả Tính hiệu quả của việc sử dụng chi phí sửa chữa lớn phải đ ợc đặt trêncác yêu cầu sau:
- Đảm bảo duy trì năng lực hoạt động bình thờng của TSCĐ trong đờihoạt động của nó
- Phải cân nhắc giữa chi phí sửa chữa lớn bỏ ra với việc thu hồi hết giá trịcòn lại của TSCĐ, để quyết định cho tồn tại tiếp tục hay chấm dứt đời hoạt độngcủa TSCĐ
Trang 10Chơng IITình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định của
công ty vận tải đờng biển hà nội
I vài nét về công ty vận tải đờng biển Hà nội
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Trong sự nghiệp phát triển nền Kinh tế quốc dân, vận tải hàng hoá đóngmột vai trò quan trọng, nó đảm bảo cho mối quan hệ Kinh Tế giữa các nghành,các vùng trong nớc, giữa thành thị với nông thôn, góp phần phục vụ đắc lực choviệc đi lại của nhân dân và giao lu hàng hoá
Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển Kinh tế của thủ đô một cách toàndiện, năm 1980, thờng vụ thành uỷ và UBND thành phố quyết định thành lập độitàu biển HN nhằm phục vụ cho sự phát triển Kinh tế toàn diện, đa nghành cùngvới các loại hình dịch vụ khác nh: đờng bộ, đờng sắt, đờng hàng không, đờngsông góp phần làm tăng thu ngoại tệ cho thành phố và nối liền mạch máu giaothông giữa HN với cả nớc, HN với các nớc khác trong khu vực cũng nh trên thếgiới Giao thông vận tải là mạch máu của Kinh tế thủ đô, chủ trơng này đợc thểhiện trong Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII và đến tháng 12năm 1981 Công ty Vận tải Đờng biển Hà nội ra đời theo Quyết định 397 QĐ/UBngày 30/1/1982 của UBND thành phố HN
Phần trích yếu:
Trụ sở chính của công ty: Số nhà 56 Bis- Phố Bà Triệu- Hoàn Kiếm- HN
Tên giao dịch: Công ty Vận tải Đờng biển Hà nội
Tên tiếng anh: Hanoi Maritime Transportation Company
Trang 11Ngoại tệ: 002.1.37.0020.43.4
Giao dịch tại Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội
-Vốn hiện có của Công ty: 34.097.305.000 đồng
Trong đó: + Vốn cố định và đầu t dài hạn: 30.918.110.000 đồng
+ Vốn lu động và đầu t ngắn hạn: 3.161.195.000 đồng
-Nguồn vốn:
+ Vốn chủ sở hữu: 30.244.548.000đồng
+ Vốn vay: 3.874.109.000 đồng
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Công ty Vận tải đờng biển HN đợc thành lập với chức năng và nhiệm vụ
là vận chuyển hàng hoá trong nớc từ Bắc vào Nam và từ Nam ra Bắc nhằm cungứng hàng hoá vật t cho toàn đất nớc Mặt khác Công ty còn có nhiệm vụ pháttriển đội tàu ngày càng mở rộng, vơn ra để vận chuyển các mặt hàng trong nớc
và xuất khẩu, nhập khẩu ngoài nớc, nhằm mở rông giao lu Kinh tế giữa các cảngcủa Việt nam với các nớc để tăng thu ngoại tệ cho HN, góp phần phát triển thủ
đô một cách toàn diện
Công ty vận tải đờng biển HN là một công ty mà nhiệm vụ chủ yếu là vậnchuyển bằng đờng biển Khách hàng (thờng là những khách hàng quen) có khốilợng hàng cần vận chuyển lớn với giá trị cao và thờng phải vận chuyển đếnnhững vùng xa nh Bắc á, Đông á Ngoài khách hàng t nhân thì khách hàng chủyếu là các doanh nghiệp nhà nớc, đây là những khách hàng chính của Công ty
mà Công ty thờng xuyên phục vụ công tác vận tải theo các hợp đồng xuất nhậpkhẩu Ngoài ra, công ty còn quan hệ với các doanh nghiệp khai thác và buônbán, chế biến nhiên liệu (VD: xăng, các loại dầu FO, DO )để phục vụ cho việcchạy tàu nh: Công ty Petrolimex, BP, Total
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty vận tải đờng biển đã đợc bổsung thêm nhiệm vụ uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá cho các đơn vị trong nớcthông qua hoạt động đờng biển, liên doanh, liên kết kinh tế với các thành phầnkinh tế và đợc nhà nớc cho phép hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu t cho Công ty
Ngoài chức năng và nhiệm vụ trên, Công ty còn nhận làm đại lý môi giớihàng hoá và xuất nhập khẩu qua tàu để phục vụ sản xuất cho các đơn vị kinh tếquốc doanh và ngoài quốc doanh của thành phố
Trong những năm gần đây, Nhà nớc đặc biệt chú trọng tới vấn đề giaothông đờng bộ, sửa chữa đờng xá, cầu cống chính vì vậy, giao thông đờng bộtrở nên nhiều tiềm năng phát triển Bên cạnh đó do yêu cầu về vận tải ngày càngmang tính cạnh tranh khốc liệt, giao thông vận tải lại chiếm u thế lớn trong lĩnhvực vận tải Từ năm 1997 công ty quyết định mở rộng đầu t sang giao thông đ-ờng bộ, thành lập Trung tâm taxi Thăng Long và Trung tâm dịch vụ với nhiềutuyến xe chất lợng cao liên tỉnh
Để đáp ứng đợc nhiệm vụ trên, Công ty đã không ngừng tích luỹ để mởrộng sản xuất kinh doanh bằng cách đầu t cả chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm pháttriển đồng bộ, hiện đại hoá các hình thức dịch vụ của Công ty Cho đến nay,Công ty đã có đợc một đội tàu, ô tô hoạt động có uy tín với các đơn vị trong vàngoài nớc, có một đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và lực lợng thuyền viên đủdày dạn kinh nghiệm về chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng đợc yêu cầu phức tạpcủa ngành hàng hải cũng nh giao thông đờng bộ
3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty Vận tải đờng biển HN
3.1 Tình hình lao động và tiền lơng:
Công ty Vận tải đờng biển HN có số lợng lao động vào khoảng 445 ngời,trong đó:
- Cán bộ có trình độ Đại học cao đẳng chiếm 47 %
- Cán bộ có trình độ Trung cấp chiếm 35%
- Cán bộ có trình độ sơ cấp và CNKT chiếm 18%
Trang 12Bậc lơng của ngời lao động đợc trả theo chức danh do Nhà nớc qui định.Công ty đã áp dụng cách trả lơng: mức lơng của từng ngời lao động dợc phânphối trên cơ sở tổng quĩ tiền lơng chia cho tổng hệ số tiền lơng của toàn bộ côngnhân viên.
Trích lơng hàng tháng, quí theo phơng pháp ứng tiền lơng theo ngày làmviệc Cuối năm kết toán tiền lơng trên cơ sở kết quả kinh doanh để xác định tổngquĩ tiền lơng
Mức lơng trung bình:
Năm 2000 là 700.000đ/ngời/tháng
Năm 2001 là 750.000đ/ngời/tháng
3.2.Bộ máy tổ chức của Công ty:
- Đứng đầu công ty là Giám đốc: là ngời có toàn quyền quyết định việc
điều hành hoạt động sản xuất của Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: là ngời trợ giúp Giám đốc trong các công việc
điều hành và xây dựng các dự án kinh doanh của Công ty, tham gia cùng Giám
đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, thay mặt Giám đốc điều hành các công việc khiGiám đốc đi vắng
- Phó giám đốc kỹ thuật: là ngời giúp Giám đốc phụ trách về các vấn đề
kỹ thuật của Công ty và phụ trách Trung tâm thơng mại vận tải ô tô
- Dới ban Giám đốc là các phòng ban nghiệp vụ nh: Phòng tổ chức hànhchính, phòng tài vụ kế toán , phòng khai thác, phòng Kỹ thuật vật t Các phòngban trực tiếp tham mu Ban Giám đốc, giúp ban Giám đốc điều hành và hớng dẫnkiểm tra nghiệp vụ các xí nghiệp thành viên, đồng thời giúp các xí nghiệp nàyhoạt động theo kế hoạch thống nhất trong toàn Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: tham mu giúp Giám đốc về công tác tổ chức
CB CNV, giải quyết các chế độ chính sách Tổ chức tiếp nhân công văn, tài liệu
lu trữ, in ấn, đánh máy , quản lý và sử dụng con dấu
+ Phòng tài vụ kế toán: có trách nhiệm theo dõi, phản ánh tất cả các sốliệu và tình hình nguồn vốn, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn, quá trình và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ, kiểm tra kế hoạch thu chi tài chính,
kỷ luật thu nộp ngân sách, tổ chức công tác kế toán
+ Phòng kỹ thuật vật t: theo dõi và chịu trách nhiệm về những thông số kỹthuật của tàu biển, chịu tránh nhiện về những qui định đi biển (nh là đăng kiểm,bảo hiểm ) theo dõi và cấp phát vật t sửa chữa tàu, theo dõi các chi phí về sửachữa, chi phí về cầu cảng, bến bãi
+ Phòng khai thác: nghiên cứu thị trờng, quan hệ giao dịch và khai thácnguồn hàng, tham mu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch và phơng án sản xuấtkinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế để giúp cho Giám đốc đánh giá kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ có hiệu quả
3.3 Chế độ tài chính kế toán đợc sử dụng tại Công ty
Niên độ kế toán: tính theo năm dơng lịch, từ ngày 1/1 đến ngày 31/12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên
Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho: nhập trớc xuất trớc
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty tiến hành trích khấu haoTSCĐ theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Căn cứ các qui định trong chế độ về quản lý và sử dụng TSCĐ doanhnghiệp xác định thời gian sử dụng TSCĐ Từ đó xác định mức khấu hao hàngtháng cho TSCĐ theo công thức sau:
Mức trích KH trung bình hàng tháng =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng x 12
Trang 13Công ty tiến hành nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
4 Kết quả kinh doanh hai năm gần đây
Một trong những vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của Công tytrong điều kiện cơ chế thị trờng là phải giành đợc thế chủ động trong SXKD trênthị trờng để có thể ký đợc nhiều hợp đồng vận chuyển có khă năng mang lại lợinhuận cao Muốn đạt đợc điều đó đòi hỏi Công ty phải kinh doanh đạt hiệu quả,phải thực hiện nghiêm ngặt các chính sách, chế độ kinh tế để đảm bảo lấy thunhập bù chi phí và có lãi, không ngừng nâng cao đời sống của CB CNV, tăng thunhập cho ngân sách nhà nớc
Kết quả kinh doanh
Do đặc điểm của Công ty là chuyên kinh doanh về dịch vụ vận tải nên vốn
đầu t của Công ty là rất lớn từ vài nghìn USD cho đến vài triệu USD cho mỗi contàu, mỗi ô tô
Với chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty là vận tải hàng hoá bằng ờng biển nên doanh thu chủ yếu của Công ty là số tiền cớc phí vận chuyển của
đ-đội tàu biển mang lại, sau đó phần còn lại phải kể đến là doanh thu của khối sảnxuất kinh doanh dịch vụ góp phần làm cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty
Khác với các công ty, doanh nghiệp khác, tổng trị giá hàng mua vào đểduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải đờng biển HN là tấtcả các chi phí về sửa chữa, chi phí về cầu cảng, bến bãi Ngoài ra, hàng năm,Công ty phải bỏ ra một chi phí tơng đối lớn để mua bảo hiểm nhằm đảm bảo sự
an toàn cho ngời và hàng hoá trên tàu
Qua bảng kết quả kinh doanh (biểu số 1) ở trên ta thấy Công ty ngày càngphát triển, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trớc Chỉ tiêu tổng doanh thuthuần năm 2001 tăng 539,5tr về số tuyệt đối và tăng 2.7% về số tơng đối so vớinăm 2000, cụ thể là năm 2000 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 570tr Cònnăm 2001 đạt 600tr tăng 5.3% so với năm 2000 Giá vốn hàng bán năm 2001tăng 2,1% so với năm 2000 và do doanh thu tăng lên nhng tốc độ tăng của giávốn hàng bán thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Thuế nộp ngân sáchNhà nớc cũng đợc thực hiện tốt hơn Năm 2000 đạt 182tr và năm 2001 là 192trtăng 5.3% so với năm 2000
Trong 2 năm 2000 và 2001 tuy doanh thu có tăng nhng mức tăng cha rõrệt do trong 2 năm này Công ty đã gặp không ít khó khăn trớc sự cạnh tranh gaygắt của cơ chế thị trờng
Qua đây ta thấy tỷ lệ chi phí bán hàng tăng rất cao, với tốc độ tăng là 8%
và chi phí QLDN tăng 7,4% nhng về lợng tăng không lớn, nhờ đó mà hoạt độngkinh doanh vẫn có lãi
Trang 14Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục, không để thất thoát chiphí Nói cách khác, trong kinh doanh phải đảm bảo rằng tổng chi phí bán hàngcần phải tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu Có nh vậy tình hìnhtăng doanh thu mới đạt hiệu quả cao.
Tình hình quản lý và sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp của Công tycũng cha tốt Vậy để có thể tiết kiệm, giảm chi phí QL đòi hỏi Công ty cần phảixác định các định mức và quản lý theo định mức của từng khoản mục chi phí
Qua đánh giá một số chỉ tiêu, ta thấy chi phí bỏ ra còn rất cao, do đóCông ty cần có thêm những biện pháp mới nhằm hạ thấp chi phí hơn nữa, thôngqua đó làm tăng doanh thu, cuối cùng nâng cao lợi nhuận của Công ty
II tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính củaCông ty Vận tải đờng biển Hà Nội
1 Phân cấp tổ chức quản lý của Công ty:
Công ty Hamatco là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập Các xí nghiệpthành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc Giám đốc Công ty uỷ quyền cho
mở các tài khoản cần thiết ở Ngân hàng và hạch toán kinh tế nội bộ theo phâncấp của Công ty Công ty đợc ngân sách cấp vốn lu động ban đầu một lần theoqui định của Nhà nớc, có quyền chủ động tạo vốn và không ngừng tăng vốn tự
bổ sung bằng việc mở rộng sản xuất kinh doanh và liên kết kinh tế Đồng thờiCông ty cùng xí nghiệp thành viên chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chính, tíndụng do Nhà nớc qui định
2 Đánh giá tình hình quản lý-bảo toàn và phát triển vốn cố định ở Công ty Vận tải đờng biển Hà Nội.
Để tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm duy trì,bảo toàn và phát triển vốn, việc phân tích đánh giá tình hình huy động vốn và sửdụng vốn của doanh nghiệp là hết sức cần thiết Nó cung cấp thông tin hữu íchcho ngời quản lý để làm cơ sở cho những quyết định quản lý đúng đắn
Để biết tình trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty, ta chủ yếu dựavào bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng tổng kết tài sản còn gọi là bảng cân đối kế toán là một bản báo cáotài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài chính của một tổ chức vàomột thời điểm nhất định dới hình thái tiền tệ Nó phản ánh tất cả tài sản mà DNhiện có theo cơ cấu và giá trị từng loại, đồng thời phản ánh nguồn hình thànhnên tài sản đó