1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở VN

77 522 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Thực Hiện Mục Tiêu Xoá Đói Giảm Nghèo Ở Việt Nam
Tác giả Phạm Anh Đức
Người hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Linh
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2000
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở VN

Trang 1

Lời nói đầu

Trong thực tiễn hiện nay ở nớc ta và nhiều nớc trên thế giới đói nghèo

đang là vấn đề bức xúc và nóng bỏng Thời gian qua nhờ thực hiện các cơchế chính sách có hiệu quả, công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam đạt

đợc nhiều thành tựu đáng kể Tốc độ tăng trởng kinh tế Việt Nam 10 năm1991-2000 khá cao, tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng bình quân 7,5%;nhờ tăng trởng kinh tế nhanh, công cuộc xoá đói giảm nghèo đã đạt nhiều kếtquả to lớn; sau 10 năm, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia đã giảm 2/3 sovới năm 1990, tính theo chuẩn quốc tế tỷ lệ hộ nghèo giảm một nửa

Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang là một nớc nghèo, có mức thu nhậpbình quân đầu ngời thuộc loại thấp (GDP bình quân đầu ngời năm 2002 là

414 USD) Tỷ lệ hộ nghèo còn lớn, theo kết quả điều tra mức sống dân c(theo tiêu chuẩn nghèo của quốc tế), tỷ lệ đói nghèo năm 2000 vào khoảng32% ; nếu tính theo chuẩn đói nghèo về lơng thực, thực phẩm thì năm 2000

đợc ớc tính là 13% Theo chuẩn nghèo của Chơng trình xoá đói giảm nghèoquốc gia mới, đầu năm 2000 có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm 17,2%tổng số hộ trong cả nớc

Trớc vấn đề trên, trong lời tựa cho cuốn “ Chiến lợc toàn diện về tăngtrởng và xoá đói giảm nghèo ” do Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân soạn thảo;TTCP Phan Văn Khải nhận định “ Chính phủ Việt Nam coi vấn đề xoá đóigiảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển của đất nớc.Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và pháttriển bền vững

Vì vậy, chuyên đề Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá

đói giảm nghèo ở Việt Nam” đi vào nghiên cứu một cách tổng hợp và có hệ

thống những vấn đề lý luận và thực tiễn xoá đói giảm nghèo ở Việt Namtrong thời gian qua; tìm hiểu những thành tựu đã đạt đợc, những vấn đề còntồn tại và nguyên nhân của nó đồng thời tôi xin đa ra một số giải pháp nhằmkhắc phục những vấn đề còn tồn tại và phát huy những mặt đã đạt đợc

Dới sự hớng dẫn của giáo viên: TS Phạm Ngọc Linh, cùng sự giúp đởcủa các chuyên viên trong Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân, chuyên đề của tôi

đợc hoàn thành với các nội dung lớn sau:

Ch

ơng I : Sự cần thiết xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Trang 2

Giáo viên hớng dẫn: TS Phạm Ngọc Linh

Các chuyên viên của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân- Bộ Kế hoạch

và Đầu t

Đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ trong quá trình thực hiện chuyên đềnày

Trang 3

Ch ơngI : Sự cần thiết xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

I Đói nghèo và những chuẩn mực về đói nghèo.

Những quan niệm chung về đói nghèo.

1.1 Khái niệm:

Trong những giai đoạn lịch sử nhất định, trong xã hội luôn tồn tại ba

bộ phận dân c đó là ngời giàu, ngời nghèo và trung lu Bộ phận ngời nghèophải sống trong cảnh thiếu thốn trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày Tuynhiên tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiệnkinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia

có khác nhau Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác

định mức độ nghèo khổ và đa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạnnghèo khổ Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia đợc xác định bằng mức thunhập tối thiểu để ngời dân có thể tồn tại đợc, đó là mức thu nhập mà một hộgia đình có thể mua sắm đợc những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn,mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành Tại hội nghịbàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng

9.1993 đã đa ra khái niệm về nghèo đói nh sau: Đói nghèo là tình trạng một

bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời đã đợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phơng

Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nớc khác nhau là

khác nhau Theo số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay trên thế giới cókhoảng 1,3 tỷ ngời sống dới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ vàtrẻ em

1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội đợc dùng phản ánh cho vấn đê đói nghèo ở các quốc gia

Để so sánh tốc độ tăng trởng kinh tế của các nớc, Liên Hợp Quốc vàNgân hàng Thế giới sử dụng chỉ tiêu GNP/ngời, GDP/ngời biểu hiện mức thunhập bình quân đã đợc điều chỉnh theo biến sự biến động của dân số, phản

ánh khả năng đảm bảo nhu cầu vật chất cho ngời dân Tuy nhiên, cả hai chỉtiêu này đều cha thể hiện tất cả các kết quả hoạt động của ngời dân vì còn rấtnhiều các hoạt động kinh tế không đợc tính vào GDP hay GNP Cho nên, đểthể hiện đợc sự biến đổi về mặt xã hội của con ngời trong các quốc gia thìngời ta dùng thêm các chỉ số tổng hợp để phản ánh mức độ phúc lợi xã hội:

Trang 4

 Chỉ số chất lợng vật chất của cuộc sống (PQLI)

Chỉ số này đợc tính căn cứ trên 3 yếu tố: tỷ lệ chết yểu, tỷ lệ biết chử

và tuổi thọ trung bình Tỷ lệ trẻ em chết yểu thể hiện chất lợng của công tác

y tế, chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ, sự trong sạch của môi trờng, mức độsẳn có của nớc sạch…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung

Tỷ lệ biết chử thể hiện mức độ hởng thụ về giáo dục phổ cập

 Chỉ số nghèo khổ (HPI)

Chỉ số nghèo khổ là thớc đo tổng hợp đánh giá sự nghèo khổ đa chiều

và sự thiệt thòi của con ngời HPI xem xét vấn đề nghèo đói và thiệt thòithông qua các khía cạnh: cuộc sống lâu dài, khoẻ mạnh; sự đảm bảo về kinh

tế và sự hội nhập về xã hội

HPI đa ra hai hệ thống chỉ tiêu riêng biệt cho các nớc phát triển và cácnớc đang phát triển

Đối với các nớc đang phát triển, HPI gồm có:

- Tỷ lệ ngời dự kiến không sống qua 40 tuổi

- Tỷ lệ ngời mù chử

- Tỷ lệ ngời không đợc tiếp cận với các dịch vụ y tế

Đối với các nớc phát triển, HPI gồm có:

- Tỷ lệ ngời sống không quá 60 tuổi

- Tỷ lệ ngời cha đạt tiêu chuẩn đọc, viết

- Tỷ lệ số ngời nghèo về thu nhập

- Tỷ lệ số ngời thiệt thòi trong hoà nhập xã hội

 Chỉ số phát triển con ngời (HDI)

Chỉ số phát triển con ngời dùng để tính trung bình các thành tựu vềphát triển con ngời, đó là thành tựu về những năng lực cơ bản nhất của conngời nh: sức khoẻ, tri thức…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung

Chỉ số HDI gồm 3 bộ phận cấu thành: tuổi thọ trung bình, trình độgiáo dục và thu nhập bình quân đầu ngời (PPP)

Cụ thể nh sau:

HDI =

3

thunhap giaoduc

tuoitho I I

Trong đó:

Trang 5

Ituoitho: chỉ số về tuổi thọ, đợc tính theo tuổi thọ bình quân thực tế,giá trị tối thiểu (25) và tối đa (85) của tuổi thọ.

Igiaoduc: chỉ số về giáo dục, đợc tính dựa vào tỷ lệ biết chử của

ng-ời trên 15 tuổi, tỷ lệ nhập học chung, số năm đi học bình quân

Ithunhap: chỉ số thu nhập, đợc tính theo thu nhập bình quân thực tế,thu nhập tối thiểu (1000USD), thu nhập tối đa (40.000USD)

 Các “nhu cầu thiết yếu”( BNA)

Cách tiếp cận “các nhu câù thiết yếu” nhằm vào việc cc tiểu hoá vấn

đề ngời đói thay vì tối đa hoá sản lợng Những ngời theo hớng tiếp cận nàycho rằng tăng trởng kinh tế là không hiệu quả nếu nó không có những chơngtrình tập trung trực tiếp vào đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của 40-50% dân

số nghèo nhất Theo họ, những nhu cầu thiết yếu này gồm có:

- Nhu cầu dinh dỡng: đợc tính thông qua chỉ số lợng calo/nghèo/ngày

- Nhu cầu về giáo dục: đợc tính thông qua: (i) tỷ lệ biết chử của ngờitrởng thành (tính cho ngời 15 tuổi trở lên), (ii) tỷ lệ nhập học thô và ròng,(iii) số năm đi học bình quân, (iv) chi tiêu của Chính phủ dành cho giáo dục

- Nhu cầu về sức khoẻ: đợc tính theo tuổi thọ bình quân

- Nhu cầu vệ sinh: tính thông qua các chỉ tiêu: (i) tỷ lệ chết yểu (trungbình 1000 trẻ em sinh ra), (ii) phần trăm dân số đợc hởng các nguồn nớcsạch

- Nhu cầu về nhà ở: m2/ ngời

 Đờng cong Lorenz:

Đờng cong Lorenz là một biểu đồ dùng để biểu thị mối quan hệ giữacác nhóm dân số và tỷ lệ tơng ứng thu nhập của họ Đờng cong Lorenz mangtên nhà thống kê ngời Mỹ – Conrad Lorenz – ngời đã đa ra biểu đồ nàyvào năm 1905

Trục tung của biểu đồ thể hiện phần trăm thu nhập cộng dồn

Trục hoành thể hiện phần trăm dân số cộng dồn đợc sắp xếp theo chiềuthu nhập tăng dần (từ trái qua phải)

Đờng cong Lorenz cho thấy tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập cộngdồn theo tỷ lệ phần trăm của ngời có thu nhập

Trang 6

ý nghĩa đờng cong Lorenz:

- Đờng chéo OB là đờng bình đẳng tuyệt đối Mọi điểm trên đờngchéo này biểu thị 1% dân số bất kỳ tơng ứng với 1% thu nhập, nói cách khác20% dân số bất kỳ chiếm 20% tổng thu nhập toàn xã hội

- Đơng gấp khúc OAB là đờng bất bình đẳng tuyệt đối bởi ngânsách chỉ ra một cá nhân (A) trong xã hội nhận đợc toàn bộ thu nhập của nềnkinh tế còn những ngời khác thì không nhận đợc gì cả

- Trên thực tế thì không tồn tại sự bình đẳng hay bất bình đẳngtuyệt đối hoàn toàn, do đó, đờng Lorenz của một quốc gia nằm đâu đó giữa 2

đờng OB và OAB

Hệ số Gini:

Hệ số Gini đợc đa ra vào năm 1912, mang tên nhà thống kê học ngời

ý C Gini- ngời đã đa ra hệ số này dựa trên đờng cong Lorenz

Hệ số Gini đợc tính theo công thức:

G =

B A

Hệ số Gini càng lớn (khi đờng Lorenz càng xa đờng chéo 450) thì mức

độ bất bình đẳng trong thu nhập càng tăng

Theo nhận xét của ngân hàng Thế giới thông qua những số liệu thuthập đợc ở nhiều nớc trong nhiều năm thì các nớc có thu nhập thấp hệ số Ginitrong khoảng từ 0,3 đến 0,5; các nớc có thu nhập trung bình từ 0,4 đến 0,6;các nớc có thu nhập cao thì hệ số này biến động trong khoảng từ 0,2 đến 0,4

Trang 7

2 Chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá đói nghèo của thế giới.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau để xác định ngỡng đói nghèo trênthế giới nh: Dựa vào tỷ lệ USD/ ngời, dựa theo tiêu chuẩn calo/ngời, dựa theocác chỉ số nh HDI bởi vì mỗi nớc có những đặc trng riêng của mình, trình

độ phát triển riêng, phong tục riêng, thu nhập đầu ngời khác nhau Sau đây làmột số chuẩn mực đói nghèo phổ biến trên thế giới

Theo ngân hàng thế giới (WB), chuẩn mực để xác định gianh giới giữangời giàu với ngời nghèo ở các nớc đang phát triển và các nớc ở khu vựcASEAN đợc xác định bằng ngỡng thu nhập bình quân đầu ngời một năm là

370 USD tức là khoảng 30 USD/ tháng Nhng các nớc khác nhau có cácquan niệm khác nhau để xác định ngỡng đói nghèo cho mình

Bảng1: Giới hạn nghèo đói của một số nớc trên thế giới.

Tên nớc Giới hạn đói nghèo : USD/ngời/tháng

Nguồn: Báo Lao động và Xã hội số 5 năm 1998

Tính theo mức calo tối thiểu trên đầu ngời: Mức chi phí lơng thực, thựcphẩm cần thiết để duy trì cuộc sống với mức tiêu dùng nhiệt lợng từ 2100 -

2300 calo/ngày/ngời hoặc mức thu nhập bình quân tính ra tiền là370USD/ngời/năm

 ở ấn Độ: Lấy tiêu chuẩn là 2250 calo/ngời/ngày

 Băngladesh lấy tiêu chuẩn là 2100 calo/ngời/ngày.

 ở Inđônêxia: Vào đầu những năm 80 lấy mức tiêu dùng nhiệt ợng là 2.100calo/ngời/ngày làm mức chuẩn để xác định gianhgiới giữa giàu với nghèo

l- ở Trung Quốc: Năm 1990 lấy mức tiêu dùng là 2150calo/ngời/ngày

 Các nớc công nghiệp phát triển Châu âu: 2.570 calo/ngời/ngày

Trang 8

3 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá hộ nghèo

của Việt Nam.

3.1 Khái niệm:

Việt Nam cũng thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghịchống đói nghèo khu vực Châu á - Thái Bình Dơng do ESCAP tổ chức đa ra.Ngoài ra, căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dânthì ở Việt Nam khái niệm đói nghèo đợc xác định nh sau:

thoả mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phơng diện

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân c có mức sống dới ỡng quy định của sự nghèo Nhng ngỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm

ng-cụ thể của từng địa phơng, từng thời kỳ ng-cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phơng hay từng quốc gia

ở Việt Nam thì nghèo đợc chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt

đối, nghèo tơng đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu

- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân c thuộc diện nghèo

không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đilại Mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ pháttriển kinh tế xã hội và tập tục của từng địa phơng Điểm cơ bản của nghèo

đói tuyệt đối là sự không thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời

- Nghèo tơng đối: Là tình trạng một bộ phận dân c thuộc diện nghèo

có mức sống dới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phơng đang xét

- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân c có

những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống nh đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một

số sinh hoạt hàng ngày nhng ở mức tối thiểu

- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân c có mức sống cực thấp dới mức

nhu cầu tối thiểu: chịu đói và chịu đứt bữa, không đủ mặc và có mức cungcấp thấp khoảng 1500- 2000 calo/ngời/ngày Theo cách hiểu này thì đói làtình trạng một bộ phận dân c có mức sống dới mức tối thiểu và thu nhậpkhông đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hàng ngày

Trang 9

Ngoài ra, còn có dới cả mức đói bình thờng đó là đói gay gắt: Là tìnhtrạng của một bộ phận dân c có mức sống dới mức tối thiểu của cuộc sốngkhông đủ ăn, không đủ mặc, chịu đứt bữa và có hàm lợng calo đợc cung cấpcho hàng ngày một ngời là rất thấp, dới 1500 calo.

- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân c có mức sống dới

mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống haynói cách khác đó là một bộ phận dân c hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thờngxuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ

- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia

đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sốngthấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện

b Xã nghèo và vùng nghèo.

* Xã nghèo là xã có những đặc trng nh sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã

- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng nh:

Điện sinh hoạt, đờng giao thông, trờng học, trạm ytế và nớc sinh hoạt

- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ ngời mù chữ cao

* Khái niệm về vùng nghèo:

Vùng nghèo là chỉ địa bàn tơng đối rộng có thể là một số xã liền kềnhau hoặc một vùng dân c nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thôngkhông thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sảnxuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao

Vùng nghèo là vùng dân c nằm ở vị trí rất khó khăn, giao thông khôngthuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để

đảm bảo cuộc sống

3.2 Chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá nghèo đói

Chuẩn nghèo có thể thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào trình độphát triển của nền kinh tế và kết quả thực hiện chơng trình xoá đói giảmnghèo Tuy nhiên việc xác định chuẩn mực đói nghèo phải đảm bảo haiyêu cầu: Phản ánh đúng thực trạng đói nghèo và khả năng giải quyết theomục tiêu của chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo, từng bớc tiếp cận

và vận dụng chuẩn quốc tế

Năm 1993 theo Tổng cục thống kê lấy mức tiêu dùng là 2.100 calo nếuquy đổi tơng đơng với lợng tiêu dùng lơng thực, thực phẩm theo giá phù hợp

Trang 10

với từng thời điểm, từng địa phơng thì ngời dân Việt nam phải có thu nhậpbình quân tối thiểu là 50.000đồng/ngời/tháng ở vùng nông thôn và 70.000

đồng đối với khu vực thành thị, để làm ranh giới xác định giữa ngời giàu vàngời nghèo

Theo cách tính này thì mức thu nhập bình quân đầu ngời ở các hộ khuvực nông thôn nớc ta đợc quy ra tiền để xác định ranh giới giữa những hộgiàu và hộ nghèo nh sau:

- Loại hộ nghèo: Là loại hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời dới50.000/ngời/tháng Hộ đói dới 30.000/ngời/tháng

- Loại hộ dới trung bình: Là loại hộ có mức thu nhập bình quân đầungời từ 50.000-70.000/ngời/tháng

- Loại hộ trung bình: Là loại hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời

Theo tỷ lệ này thì đói nghèo năm 1994 ở Việt Nam đợc phân bố

nh sau: Bảng2: Phân bố đói nghèo ở Việt Nam.

(1000hộ)

Số hộ đóinghèo

Tỷ lệ(%)Miền núi phía bắc

758622336172898085397234182962256757482816

279,537,424,2419,528,1111,86

Nguồn: Chơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo.

Sau một thời gian căn cứ vào trình độ phát triển của nền kinh tế thì tạithông báo số 1751/LĐ-TB&XH của bộ LĐ-TB&XH ngày 20.5.1997 thìchuẩn mực về đói nghèo đợc quy định lại nh sau:

+ Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân theo đầu ngời dới 13 kggạo/tháng tơng đơng 45.000/tháng đối với tất cả các vùng

Trang 11

+ Hộ nghèo: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời 15kg ời/tháng tơng đơng 55.000 ở khu vực nông thôn, miền núi.

- 20kg gạo/ngời/tháng đối với khu vực nông thôn đồng

bằng và trung du.

- 25kg gạo/ngời/tháng đối với khu vực thành thị

Theo tiêu chuẩn này thì tỷ lệ đói nghèo năm 1998 ở nớc ta phân bốtheo các vùng nh sau:

Bảng3: Phân bố đói nghèo ở Việt Nam

Vùng Tổng số hộ Số hộ nghèo Tỷ lệMiền núi phía bắc

81044527216050022529181517191591400489090

Nguồn: Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000

Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế và sau khi thảo luận thì tạiquyết định số 1143/2000 QĐLĐTBXH ngày 1.11.2000 của Bộ trởng Bộ LĐ-TBXH đã phê duyệt chuẩn mức đói nghèo mới giai đoạn 2001-2005 theomức thu nhập bình quân đâu ngời cho từng vùng cụ thể nh sau:

- Vùng nông thôn miền núi hải đảo: 80.000 đồng/ngời/tháng

t-ơng đt-ơng 960.000 đồng/năm

- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/ngời/tháng tơng

đ-ơng 1.200.000 đồng/năm

- Vùng thành thị: 150.000 đồng/ngời/tháng tơng đơng1.800.000/năm

Những hộ có thu nhập bình quân đầu ngời dới tiêu chuẩn trên thì xếpvào hộ nghèo đói Theo tiêu chuẩn này thì tính đến năm 2000, cả nớc cókhoảng 4 triệu hộ nghèo, chiếm tỷ lệ từ 24-25% tổng số hộ trong cả nớc.Trong đó 4 vùng có tỷ lệ đói nghèo trên 30% Đặc biệt, tỷ lệ hộ đói nghèo ởcác xã miền núi, vùng sâu và vùng xa tỷ lệ này còn cao hơn mức trung bìnhcủa cả nớc: Bắc trung Bộ 38,6%; Tây nguyên 36,1%; Miền núi phía bắc34,1%; Duyên hải miền trung 31,9%

Trang 12

II Quan hệ giữa tăng trởng và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam.

1 Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản bảo đảm công bằng xã hội và tăng trởng bền vững.

Xoá đói giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ trớc mắt mà còn là nhiệm

vụ lâu dài Trớc mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo; lâu dài là xoá sự nghèo,giảm khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh,công bằng, dân chủ, văn minh

Xóa đói giảm nghèo không đơn giản là việc phân phối lại thu nhậpmột cách thụ động mà phải tạo động lực tăng tăng trởng tại chổ, chủ động v-

ơn lên thoát nghèo Xoá đói giảm nghèo không đơn thuần là trợ giúp mộtchiều của tăng trởng kinh tế đối với các đối tợng có nhiều khó khăn mà còn

là nhân tố quan trọng tạo ra mặt bằng đồng đề cho phát triển, tạo thêm mộtlực lợng sản xuất dồi dào và bảo đản sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”

Do đó, xoá đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu của tăng ởng (cả trên góc độ xã hội và kinh tế), đồng thời cũng là một điều kiện tiền

tr-đề cho tăng trởng nhanh và bền vững Trên phơng diện nào đó, xét về ngắnhạn, khi phân phối một phần đáng kể trong thu nhập xã hội cho chơng trìnhxoá đói giảm nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trởng kinh tế có thể bị ảnhhởng, song xét một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả xoá đói giảm nghèolại tạo tiền đề cho tăng trởng nhanh và bền vững

2 Xoá đói giảm nghèo dựa trên cơ sở tăng trởng kinh tế trên diện rộng với chất lợng cao và bền vững.

Tăng trởng chất lợng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói Thực tiễntrong những năm qua đã chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trởng cao Nhà n-

ớc có sức mạnh vật chất để hình thành và triển khai các chơng trình hỗ trợ vềvật chất, tài chính và cho các xã khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xãhội cơ bản Ngời nghèo và cộng đồng nghèo nhờ đó có cơ hội vơn lên thoátkhỏi đói nghèo Tăng trởng kinh tế là điều kiện quan trọng để xoá đói giảmnghèo trên quy mô rộng; không chỉ có tăng trởng kinh tế mà chỉ thực hiệncác chơng trình tái phân phối “hặc các biện pháp giảm nghèo truyền thốngthì tác dụng không lớn

Trang 13

Tăng trởng kinh tế trên diện rộng với chất lợng cao và bền vững, trớchết tập trung chuỷen dịch cơ cấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, pháttriển ngành nghề, tạo cơ hội nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa pháttriển nhằm tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, tăng thu nhập cho ngờinghèo.

3 Xoá đói giảm nghèo đợc đặt thành một bộ phận của chiến lợc 10 năm, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội.

Công tác xoá đói giảm nghèo giảm nghèo đợc quan tâm ngay từ khixây dựng chủ trơng, kế hoach phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn

và hành năm, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển kinh tế –xã hội của Nhà nớc đối với công tác xoá đói giảm nghèo Thông qua kếhoạch phát triển kinh tế – xã hội, Nhà nớc chủ động điều tiết hợp lý cácnguồn lực của toàn xã hội vào mục tiêu và hoạt động xoá đói giảm nghèoquốc gia Nhà nớc xây dựng các biện pháp thiết yếu nh đầu t hỗ trợ sản xuất,xây dựng cơ sở hạ tầng, lập quỹ cứu trợ xã hội…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.để giúp đở, bảo vệ ngờinghèo Duy trì liên tục sự trao đổi, phân phối mang tính thị trờng, nhngkhông loại ngời nghèo ra khỏi những nguồn lực và lợi ích của sự thịnh vợngchung về kinh tế Nhà nớc có vai trò nòng cốt và có trách nhiệm thu hút sựtham gia tích cực của cộng đồng, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội làmcông tác xoá đói giảm nghèo

III Đặc điểm của các hộ nghèo ở Việt Nam.

1 Nghề nghiệp, tình trạng việc làm và trình độ học vấn.

Ngời nghèo chủ yếu là ngời nông dân Theo kết quả của một sốnghiên cứu thì nghèo đói là một hiện tợng đặc thù của nông thôn Các tínhtoán về tỷ lệ nghèo theo nghề nghiệp và theo loại chủ thể lao động chỉ rarằng ngời sống dới ngỡng nghèo thờng là thành viên của những hộ có chủ hộ

là nông dân tự do

Ngời nghèo thờng có trình độ học vấn tơng đối thấp, thiếu kỹ năng làmviệc và thông tin Tỷ lệ ngời giảm xuống khi trình độ học vấn tăng lên Gần90% số lao động nông nghiệp là nghèo có trình độ phổ thông cơ sở “hặc thấphơn Những ngời thậm chí cha hoàn thành chơng trình giáo dục tiểu học có tỷ

lệ nghèo cao nhất Ngợc lại rất hiếm có trờng hợp tốt nghiệp Đại học lạithuộc diện đói nghèo (4% năm 1998) Các hộ thờng đợc xếp vào nhóm khá

Trang 14

giả hơn nếu nh ngời trởng thành tròn gia đìng có trình độ học vấn nhất định

và trẻ em trong gia đình đợc đi học ở những vùng nông thôn,

Các hộ thờng gắn tầm quan trọng của việc học hành với khả năng nhận biếtnhững cơ hội mới và nắm bắt đợc các kỹ thuật mới Các hộ nông thôn nghèocũng đánh giá cao sự biết đọc, biết viết cũng nh những khả năng về tính toán,ngôn ngữ và kỹ thuật

Mặt khác, ngời lao động của các hộ nghèo thờng lâm vào tình trạngthiếu việc làm Vấn đề thất nghiệp luôn ám ảnh họ

2 Các đặc điểm về nhân khẩu học.

Các hộ có nhiều trẻ em thờng lâm vào tình trạng nghèo đói Những hộnày không chỉ có ít lao động hơn so với tổng số miệng ăn trong gia đình màcòn pahỉ trả chi phí giáo dục lớn hơn hay phải chịu thêm chi phí khám chữabệng, gây bất ổn định cho kinh tế gia đình Các số liệu điều tra cho thấyrằng, tỷ lệ trẻ em trên mỗi ngời lao động cao nhất đối với các nhóm hộ chitiêu nghèo nhất và tỷ lệ này giảm dần khi mức chi tiêu bình quân đầu ngờităng lên

Các hộ mới tách trong giai đoạn đầu thờng trải qua nghèo đói mànguyên nhân chủ yếu là do thiếu đất Cũng giống nh các hộ có nhiều trẻ em.Nghèo đói trong trờng hợp này phần lớn là vấn đề của chu kỳ cuộc sống gia

đình và sẽ giảm dần theo thời gian khi các hộ bắt đầu có thu nhập d thừa Các

đánh giá nghèo đói có sự tham gia của ngời dân (PPA) đã chỉ ra rằng, khảnăng phát triển kinh tế của các hộ mới lập này đang ngày càng bị bó hẹp và

họ chỉ đợc phân cho những mảnh đất ngày càng nhỏ hơn và chất lợng thấphơn ở nhiều xã, trong đó bao gồm tất cả các điểm tiến hành PPA ở nôngthôn, các hộ mới lập thờng phải nhờ vả rất nhiều vào gia đình hai bên để đợc

sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy, một số hộ do diện tích đất quá nhỏ hẹp đãphải đi làm thuê, làm mớn Nhng công việc này thờng không đảm bảo thunhập cho gia đình họ

Mặt khác, ở các hộ gia đình Việt Nam, việc mất đi một thành viên đãtrởng thành thì đặc biệt dễ bị tổn thơng Những hộ bị mất đi lao động trởngthành do bị chết, bỏ gia đình hoặc tách khỏi hộ thờng rơi vào tình trạngnghèo đói

Trang 15

3 Nguy cơ dễ bị tổn thơng và cô lập.

Nguy cơ dễ bị tổn thơng bởi những khó khăn theo thời vụ, bởi những

đột biến xảy ra với hộ gia đình và những cuộc khủng hởng xảy ra với cộng

đồng là một khía cạnh quan trọng của nghèo đói Những hộ nghèo ít vốn

“hặc ít đất đai( hoặc cả hai) và những hộ khó có khả năng trang trải đợc cácchi chi tiêu lơng thực và phi lơng thực thiết yếu khác đều rất dễ bị tổn thơngtrớc mọi biến cố Khiến họ hoặ phải bỏ thêm chi phí, hoặc bị giảm thu nhập Thông thờng, một thành viên của gia đình ốm đau vẫn đợc xem là biến cốquan trọng nhất làm đảo lộn sinh hoạt của gia đình và hàng năm sau các hộmới có thể phục hồi Một vụ mùa thất bát, hoặc một khoản đầu t không thànhcông cũng có thể gây ra sự căng thẳng về mặt kinh tế cho các hộ gia đình.Tình trạng không an tonà không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế Do thiếuthông tin về các quy hoạch phát triển đô thị và giải phóng mặt bằng nênnhiều hộ không thể biết đợc thời gian họ còn đợc phép sống ở khu vực c trúhiện tại Các đờng dây cáp điện treo thấp cũng là nguy cơ đe doạ an toàn thểchất và vật chất và có thể gây ra hoả hoạn Tệ nạn ma tuý gia tăng đang lànỗi lo lắng của nhiều hộ gia đình, bởi nó kéo theo sự gia tăng các loại hìnhtội phạm khác

Các hộ nghèo thờng có cảm giác bị cô lập với xã hội Họ bị cách biệtvới thế giới bên ngoài và các tổ chức đại diện cho họ, phục vụ họ Một số lý

do bị cô lập liên quan đến vấn đề dân tộc nh: những khác biệt về ngôn ngữ,

vh cùng với những khó khăn lớn về khả năng tiếp cận, về địa lý làm nhữngngời dân tộc ít ngời có quan hệ giao lu rất hạn chế với thế giới bên ngoài Vàhầu nh không có điều kiện tiếp xúc với các sáng kiến hay những thông tinmới

IV Những kết quả xoá đói giảm nghèo trên thế giới và bài học kinh nghiệm.

Một thực tế cho thấy rằng hầu hết những ngời nghèo đều tập trung ởkhu vực nông thôn, bởi vì đây là khu vực hết sức khó khăn về mọi mặt nh:

điện, nớc sinh hoạt, đờng, trạm ytế ở các nớc đang phát triển với nền kinh

tế sản xuất là chủ yếu thì sự thành công của chơng trình xoá đói giảm nghèophụ thuộc vào chính sách của Nhà nớc đối với chơng trình phát triển nôngnghiệp và nông thôn của các quốc gia Thực tế cho thấy rằng các con rồng

Trang 16

Châu á nh: Hàn Quốc, Singapo, Đài loan; các nớc ASEAN và Trung Quốc

đều rất chú ý đến phát triển nông nghiệp và nông thôn Xem nó không những

là nhiệm vụ xây dựng nền móng cho quá trình CNH-HĐH, mà còn là sự đảmbảo cho phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên không phảinớc nào cũng ngay từ đầu và trong suốt quá trình vật lộn để trở thành các conrồng đều thực hiện sự phát triển cân đối, hợp lý ở từng giai đoạn, từng thời kỳgiữa công nghiệp với nông nghiệp Dới đây là kết quả và bài học kinhnghiệm của một số nớc trên thế giới

1 Hàn quốc.

Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ý

đến việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ởcác vùng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn,thế nhng 60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèo

đói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địachủ, nhân dân sống trong cảnh nghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng didân tự do từ nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, chính phủ không thểkiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị -xã hội Để ổn địnhtình hình chính trị -xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại cácchính sách kinh tế -xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điềuchỉnh các chính sách về phát triển kinh tế -xã hội ở khu vực nông thôn vàmột chơng trình phát triển nông nghiệp nông thôn đợc ra đời gồm 4 nội dungcơ bản:

- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộnông dân vay

- Nhà nớc thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao

- Thay giống lúa mới có năng suất cao

- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thànhlập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đờng xá, cầu cống

và nâng cấp nhà ở

Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhândâncó việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra các thànhphố lớn dể kiếm việc làm Chính sách này đã đợc thể hiện thông qua kếhoạch 10 năm cải tiến cơ cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông

Trang 17

thôn theo hớng đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, từng bớc đa nền kinh tếphát triển nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn.

Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành một nớc công nghiệp phát triển nhngchính phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triểnkinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ởkhu vực nông thôn, có nh vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế

ổn định và bền vững cho nền kinh tế

2 Đài Loan.

Đài Loan là một trong những nớc công nghiệp mới (NIES), nhng làmột nớc thành công nhất về mô hình kết hợp chặt trẽ giữa phát triển côngnghiệp với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn (mặc dù Đài Loankhông có các điều kiện thuận lợi nh một số nớc trong khu vực) đó là chínhphủ Đài Loan đã áp dụng thành công một số chính sách về phát triển kinh tế-xã hội nh:

- Đa lại ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện hình thành các trang trạigia đình với quy mô nhỏ, chủ yếu đi vào sản xuất nông phẩm theo hớng sảnxuất hàng hoá

- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hoá nông nghiệpnông thôn, mở mang thêm những ngành sản xuất kinh doanh ngoài nôngnghiệp cũng đợc phát triển nhanh chóng, số trang trại vừa sản xuất nôngnghiệp, vừa kinh doanh ngoài nông nghiệp chiếm 91% số trang trại sản xuấtthuần nông chiếm 90% Việc tăng sản lợng và tăng năng suất lao động ttrongnông nghiệp đến lợt nó lại tạo điều kiện cho các nghành công nghiệp pháttriển

- Đầu t cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triểnnông thôn Đài Loan rất coi trọng phát triển mạng lới giao thông nông thôncả về đờng bộ, đờng sắt và đờng thuỷ

Trong nhiều thập kỷ qua, Đài Loan coi trọng việc phát triển giao thôngnông thôn đều khắp các miền, các vùng sâu vùng xa, công cuộc điện khí hoánông thôn góp phần cải thiện điều kiện sản xuất, điều kiện sinh hoạt ở nôngthôn Chính quyền Đài Loan cho xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệpngay ở vùng nông thôn để thu hút những lao động nhàn rỗi của khu vực nôngnghiệp, tăng thu nhập cho những ngời nông dân nghèo, góp phần cho họ ổn

định cuộc sống Đài Loan áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc đối với những

Trang 18

ngời trong độ tuổi, do đó trình độ học vấn của nhân dân nông thôn đợc nânglên đáng kể, cùng với trình độ dân trí đợc nâng lên và điều kiện sống đợc cảithiện, tỷ lệ tăng dân số đã giảm từ 3,2%/năm (1950) xuống còn 1,5%/năm(1985) Hệ thống ytế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân cũng đợcquan tâm đầu t thích đáng

3 Các nớc ASEAN.

Ngoài Hàn Quốc, Đài Loan còn một số nớc ASEAN cũng có nhữngchơng trình phát triển kinh tế -xã hội bằng con đờng kết hợp giữa nhữngngành công nghiệp mũi nhọn với việc phát triển kinh tế nông thôn với mục

đích xoá đói giảm nghèo trong dân chúng nông thôn Điều đặc trng quantrọng của các nớc ASEAN là ở chỗ những nớc này đều có nền sản xuất nôngnghiệp lạc hậu, bớc vào công nghiệp hoá có nghĩa là vào lúc khởi đầu củaquá trình công nghiệp hoá Tất cả các nớc ASEAN (trừ Singapo) đều phảidựa vào sản xuất nông nghiệp, lấy phát triển nông nghiệp là một trong nhữngnguồn vốn cho phát triển công nghiệp, điền hình là những nớc nh Thái Lan,Inđônêxia, Philippin và Malaixia Tất cả những nớc này phần lớn dân c sống

ở khu vực nông thôn, đời sống kinh tế nghèo nàn lạc hậu, thu nhập chủ yếu

từ sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy mà chính phủ các nớc này trong quátrình hoạch định các chính sách kinh tế -xã hội họ đều rất chú trọng đến cácchính sách nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn , giành cho nôngnghiệp nông thôn những u tiên cần thiết về vốn đầu t để tiến hành cuộc cáchmạng xanh trong nông nghiệp Tuy nhiên khi bớc vào giai đoạn 2 của quátrình công nghiệp hoá, tất cả các nớc ASEAN đều nhận thấy rằng không thể

đi lên chỉ bằng con đờng nông nghiệp mà phải đầu t cho các ngành côngnghiệp, dịch vụ Chính vì lẽ đó mà các chính sách về phát triển nông nghiệpnông thôn cũng nh các chơng trình phát triển khác nh chơng trình xoá đóigiảm nghèo không đợc chú trọng nh ở giai đoạn đầu của quá trình côngnghiệp hoá Do vậy khoảng cách về thu nhập của những ngời giàu với nhữngngời nghèo là rất lớn Sự phân tầng xã hội là rõ rệt gây mất ổn định về tìnhhình chính trị xã hội, từ đó làm mất ổn định trong phát triển kinh tế

Sự phồn vinh của Băng Cốc, Manila đợc xây dựng trên nghèo khổ củacác vùng nông thôn nh ở vùng đông bắc Thái Lan, ở miền trung đảo Ludon.Cho đến nay sự bất bình đẳng về thu nhập ở Thái Lan vẫn tiếp tục gia tăng,các thành phố lớn, các khu công nghiệp vẫn có tỷ lệ tăng trởng cao, năm

Trang 19

1981 Băng Côc đóng góp 42% GDP, đến năm 1989 lên tới 48% cho GDPtrong khi đó phần đóng góp cho GDP ở các vùng khác lại giảm xuống nh ởmiền bắc và miền nam Thái Lan phần đóng góp đã giảm xuống từ 14,7%năm 1981 xuống còn 10% năm 1989.

ở Malaixia chính phủ đã thực hiện chính sách phân phối lại trong nềnkinh tế quốc dân, nhng việc phân phối lại thì lợi ích vẫn chủ yếu tập trungcho tần lớp giàu có, những ngời nghèo khổ đặc biệt là nông dân hầu nhkhông đợc chia sẻ lợi ích đó, khái niệm công bằng ở đây là sự công bằnggiữa tầng lớp giàu có

Vào năm 1985 ở Malayxia có tới 82.000 hộ gia đình ở khu vực nôngthôn thuộc diện nghèo đói

Tình trạng nghèo khổ ở Philipin còn tồi tệ hơn, năm 1988 tỷ lệ nghèo

đói ở Philippin lên tới 49,5% dân số trong 3,1 triệu hộ gia đình đói nghèo thìtới 2,2 triệu gia đình (72,8%) sống ở khu vực nông thôn, đời sống chủ yếudựa vào nghề nông, còn 843.000 hộ (27,2%) sống ở khu vực phi nôngnghiệp Điều này cho thấy đa số những ngời nghèo Philippin sống tập trung ởkhu vực nông thôn

Tình trạng nghèo khổ ở các nớc ASEAN vẫn tiếp tục gia tăng, cùngvới quá trình tăng trởng kinh tế của các quốc gia này, điều này cho thấy do

sự tăng trởng kinh tế không theo kịp sự tăng trởng dân số, mặt khác là do quátrình chuyển dịch cơ cấu sang những ngành sản xuất công nghệ cao của một

số nớc ASEAN hiện nay làm cho nạn thất nghiệp ngày càng trầm trọng hơn

Để giải quyết tình trạng đói nghèo, chính phủ các nớc ASEAN có rất nhều cốgắng

Chính phủ Inđônêxia trong kế hoạch 5 năm lần năm đã tăng chỉ tiêucho các hoạt động tạo ra những việc làm mới cho những ngời cha có việclàm, nhằm tạo thu nhập ổn định cho ngời lao động, góp phần tích cực chocông cuộc xoá đói giảm nghèo cho nhân dân

ở Thái Lan, một trong những biện pháp chống nghèo khổ mà nớc này

đã áp dụng là phân bố cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng mới về khu vựcnông thôn, nơi có sẵn tài nguyên thiên nhiên nhằm thu hút số lao động dôi d

ở khu vực nông nghiệp (để khắc phục tình trạng dân lao động di c vào thànhphố kiếm việc làm) làm tăng thu nhập cho ngời dân và gia đình họ Biện pháp

Trang 20

này còn nhằm mục đích đô thị hoá nông thôn, đa những vùng nông thôn hẻolánh xa xôi vào dòng phát triển chung của đất nớc.

Những nỗ lực trong các giải pháp chống nghèo khổ của các nớcASEAN đã đem lại những kết quả đáng kể, song để khắc phục tình trạng đóinghèo có tính lâu dài bền vững thì chính phủ các nớc này phải duy trì và đẩymạnh nhịp độ tăng trởng kinh tế Khi nền kinh tế phát triển tạo nên cơ sở vậtchất dể phân phối lại thu nhập qua sự điều tiết của chính phủ và khi nền kinh

tế phát triển thì tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế đợc nâng cao, từ đó chính phủ

đầu t cho việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đềxã hội, nhất là chơng trình xoá đói giảm nghèo một cách hiệu quả nhất

4 Trung Quốc.

Ngay từ khi Đại Hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm

1984, chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhngcái chính là cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn Mục đích của nó là làmthay đổi các quan hệ chính trị, kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng vềtài chính đã đè quá nặng lên những ngời nghèo khổ ở nông thôn trong nhiềunăm qua, phục hồi ngành sản xuất nông nghiệp

Năm 1985 Đặng Tiểu Bình đã nói:" Sự nghiệp của chúng ta sẽ không

có ý nghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn " Sau khi áp dụngmột loạt các chính sách cải cách kinh tế ở khu vực nông thôn, Trung Quốc đãthu đợc những thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi quan trọng trongthể chế chính trị, thay đổi về căn bản về cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổiphơng thức quản lý, thay đổi căn bản phơng thức phân phối, phân phối theolao động đóng vai trò chính, và Trung Quốc đã thực hiện thành công việcchuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết cuả Nhà nớc, thu hútvốn đầu t nớc ngoài

Trong những năm Trung Quốc thực hiện chuyển hớng sang nền kinh tếthị trờng thì sự phân hoá giàu nghèo đã tăng lên rõ rệt trong xã hội Do chínhsách mở cửa nền kinh tế, các thành phố lớn thì tập trung các nhà máy sảnxuất công nghiệp, tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một sốvùng nông thôn, song vùng giàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thìvẫn nghèo đói nhất là vùng sâu, vùng xa Để khắc phục tình trạng nghèo khổcho khu vực nông thôn chính phủ đã đa ra một loạt các giải pháp cơ bảnnhằm xoá đói giảm nghèo cho nhân dân, trong đó có các giải pháp về tập

Trang 21

trung phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây dựng các vùng địnhcanh, định c, khu dân c mới, chính sách này đã đem lại những thành công

đáng kể cho nền kinh tế -xã hội Trung Quốc trong những năm qua

Trang 22

Ch ơng II : xoá đói giảm nghèo , thành tựu và

500 xã Tổng kinh phí thực hiện khoảng 3.000 tỷ đồng, bình quân 1,3-1,4 tỷ/xã trong đó: ngân sách trung ơng hỗ trợ đầu t khoảng 2.000 tỷ đồng, bìnhquân mỗi xã đợc đầu t 800 triệu đồng trong 2 năm; ngân sách địa phơng:khoảng 300 tỷ đồng: lồng ghép khoảng 500 tỷ đồng; vốn hỗ trợ của các bộ,ngành, tổng công ty, các địa phơng gần 200 tỷ đồng

- Dự án tín dụng: Tổng nguồn vốn đầu t của ngân hàng phục vụ ngờinghèo đạt 5.000 tỷ đồng vào cuối năm 2000, cung cấp tín dụng u đãi (lãi suấtthấp, không phải thế chấp) cho trên 5 triệu lợt hộ nghèo với mức vốn bìnhquân 1,7 triệu đồng/hộ; khoảng 80% hộ nghèo đã tiếp cận đợc nguồn vốn tíndụng u đãi

Tính đến ngày 30.6.200 tổng d nợ là 4.134 tỷ đồng, tổng số hộ d nợ là2,37 triệu hộ Trong đó, d nợ ngắn hạn là 1.097 tỷ đồng , dài hạn là 3.037 tỷ

đồng; 80% d nợ của ngân hàng phục vụ ngời nghèo là đầu t vào ngành nôngnghiệp

- Dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn: Riêng 2 năm ngânsách Nhà nớc đã bố trí gần 60 tỷ đồng, hỗ trợ cho gần 20.000 hộ đồng bàodân tộc đặc biệt khó khăn và cho 40.000 hộ vay vốn sản xuất không lấy lãi

-Dự án định canh định c, di dân kinh tế mói: Tổng kinh phí thực hiệnkhoảng 500 tỷ đồng từ ngân sách trung ơng, định canh định c cho 80.010 hộ;sắp xếp cuộc sống ổn định 11.416 hộ di dân tự do; di dân đi xây dựng vùngkinh tế mới 38.925 hộ

- Dự án hớng dẫn cách làm ăn, khuyến nông lâm, ng: kinh phí thựchiện khoảng 25 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ơng đầu t trực tiếp cho ch-

Trang 23

ơng trình khoảng 17 tỷ đồng Hớng dẫn cho 2 triệu lợt ngời nghèo cách làm

ăn và khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng; xây dựng trên 400 mô hình vềtrình diễn về lúa, đậu tơng, ngô lai năng suất cao đã đợc ngời nghèo ápdụng vào sản xuất

- Dự án đào tạo nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xoá đói giảmnghèo và cán bộ xã nghèo: Trong 2 năm 1999 và 2000, tổ chức tập huấn chotrên 30000 lợt cán bộ xoá đói giảm nghèo, kinh phí thực hiện khoảng 20 tỷ

đồng trong đó kinh phí trung ơng khoảng 17 tỷ đồng Tăng cờng trên 2000cán bộ tỉnh, huyện và thanh niên tình nguyện về các xã nghèo, xã đặc biệtkhó khăn

- Dự án hỗ trợ ngời nghèo về ytế: Trong 2 năm mua và cấp trên 1,2triệu thẻ BHYT cho ngời nghèo; cấp thẻ, giấy chứng nhận chữa bệnh miễnphí cho gần 2 triệu ngời; thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho gần 1,8triệu ngời nghèo Tổng kinh phí thực hiện khoảng 200 tỷ đồng từ nguồn thubảo đảm xã hội của các địa phơng và ngành ytế Ngoài ra hàng vạn trẻ emnghèo, ngời nghèo đợc khám chữa bệnh nhân đạo miễn phí (lắp thuỷ tinh thể,vá môi, chỉnh hình,phục hồi chức năng )

-Dự án hỗ trợ ngời nghèo về giáo dục: Miễn, giảm học phí cho hơn 1,3triệu học sinh nghèo, đồng thời đã cấp sách giáo khoa cho khoảng 1,4 triệuhọc sinh nghèo với tổng kinh phí thực hiện khoảng 80 tỷ đồng từ ngân sách

địa phơng và ngành giáo dục

-Dự án hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề: Riêng năm 2000, đã hỗtrợ sản xuất, phát triển ngành nghề cho khoảng 40.000 hộ nghèo với tổngkinh phí khoảng 20 tỷ đồng

2 Những tồn tại trong việc thực hiện các dự án thuộc chơng trình.

- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng: Việc hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ởmột số địa phơng cha thực hiện đợc nguyên tắc'' Xã có công trình, dân cóviệc làm'' cha huy động đợc sự tham gia đóng góp của ngời nghèo, cơ chếdân chủ công khai, tuy đã đợc thực hiện nhng còn mang tính hình thức.Nhiều nơi ngời dân cha đợc thông tin đầy đủ về chủ trơng, nguồn vốn hỗ trợcủa Nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo

- Dự án tín dụng u đãi: Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp bù chênhlệch giữa lãi suất huy động và cho vay hộ nghèo chậm, cha đáp ứng đợc tiến

Trang 24

độ kế hoạch Với mô hình tổ chức hiện nay, cán bộ ngân hàng cha có khảnăng bao quát và quản lý các hộ nghèo trên địa bàn Do khả năng tài chínhcòn hạn hẹp nên cha tổ chức đào tạo các tổ trởng tổ vay vốn, vì hoạt động củacác tổ vay vốn còn nhiều bất cập, vẫn còn một bộ phận ngời nghèo cha tiếpcận đợc với nguồn vốn này Mặt khác cũng còn một bộ phận ngời nghèo cha

có đủ nhận thức, kinh nghiệm làm ăn, cha dám vay vốn

- Dự án hỗ trợ đồng bào đặc biệt khó khăn: Tiêu chí hộ đồng bào đặcbiệt khó khăn cha rõ, đối tợng quy định quá rộng (trên 40 dân tộc), trong khinguồn kinh phí thực hiện có hạn, dẫn đến tình trạng trên cùng một địa bàn xã

có hộ dân tộc này đợc hỗ trợ, hộ dân tộc khác lại không đợc hỗ trợ Hình thức

hỗ trợ đồng bào dân tộc hiệu quả thấp

- Dự án định canh, định c, di dân kinh tế mới: Tiêu chí hộ định canh,

định c không phù hợp và chậm sửa đổi Cơ chế đầu t và quản lý vốn di dâncha hợp lý, không tạo đợc sự kết nối giữa nơi di dân và nơi dân đến, có nguycơ tăng hộ thuộc diện định canh định c

- Dự án hớng dẫn cách làm ăn cho ngời nghèo: Kinh phí đầu t còn thấp

so với yêu cầu của dự án, mới bố trí đợc ở một số tỉnh cha đáp ứng đợc nhucầu của các địa phơng Hình thức vận động ngời giàu giúp đỡ, lôi kéo hộnghèo, câu lạc bộ giúp nhau làm giàu có tác dụng tốt nhng cha đợc tổng kết

đầy đủ và nhân rộng.Việc hớng dẫn ngời nghèo cách làm ăn cha phối hợpchặt chẽ với giải ngân vốn tín dụng u đãi

- Dự án nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo vàcán bộ xã nghèo: Năng lực và số lợng cán bộ làm công tác xoá đói giảmnghèo còn bất cập với chơng trình, nhu cầu đào tạo tập huấn lớn song kinhphí bố trí còn quá ít, nên mới tập trung thực hiện ở những vùng đặc biệt khókhăn, cha đáp ứng đợc nhu cầu của các địa phơng khác

- Dự án hỗ trợ ngời nghèo về y tế: Dự án không đợc bố trí kinh phí trựctiếp từ chơng trình mà sử dụng nguồn kinh phí từ bảo đảm xã hội của các địaphơng Nhng phần lớn kinh phí trên không đáp ứng đợc nhu cầu, làm hạnchế kết quả thực hiện, trong khi phần lớn ngời nghèo ở vùng cao khó tiếp cậnvới các dịch vụ ytế tuyến huyện và trên tuyến huyện do đi lại khó khăn và tậpquán lạc hậu Mạng lới ytế thôn bản cha đợc củng cố và mở rộng

Trang 25

-Dự án hỗ trợ ngời nghèo về giáo dục: Một bộ phận học sinh nghèovẫn cha đợc đến trờng do chi phí vẫn còn cao so với thu nhập của hộ nghèo,nguy cơ tái mù chữ và số học sinh bỏ học ở các tỉnh vùng cao vẫn còn cao.

- Dự án hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề: Mục tiêu của dự án cha

rõ, vốn bố trí chậm Việc hỗ trợ giải quyết đất sản xuất cho hộ nghèo cha có

định hớng cụ thể

3 Những kinh nghiệm bớc đầu.

Qua những thành tựu đã đạt đợc thì chúng ta rút ra những bài học kinhnghiệm chủ yếu sau:

- Kinh nghiệm quan trọng nhất và trớc tiên là phải chuyển biến vềnhận thức, trách nhiệm, quyết tâm cao từ trong Đảng đến quần chúng, từtrung ơng đến cơ sở về chủ trơng xoá đói giảm nghèo Từ chuyển biến đúng

đã tạo và tăng đầu t lực, cán bộ và hình thành hệ thống chính sách cơ chế,chơng trình, dự án, kế hoạch xoá đói giảm nghèo từ trung ơng đến xã, phờng.Xoá đói giảm nghèo phải trở thành nhiệm vụ quan trọng và thờng xuyên củacác cấp, các tổ chức đoàn thể; xã phờng nào cần có hành động cụ thể về xoá

đói giảm nghèo

- Đa dạng hoá nguồn lực (Nhà nớc, cộng đồng dân c, hỗ trợ của các tổchức, doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế) cho xoá đói giảm nghèo, trớc hết

và chủ yếu là huy động, phát huy nguồn lực tại chỗ Tập trung nguồn lực chocác mục tiêu trọng yếu là xoá các hộ đói kinh niên, xây dựng cơ sở hạ tầng,tín dụng, ytế, giáo dục trớc hết ở nơi có tỷ lệ đói nghèo cao và nhiều xã đặcbiệt khó khăn

- Xác định rõ trách nhiệm lãnh đạo của các cấp uỷ đảng ; chức năngnhiệm vụ của các bộ, ngành; vai trò cuả mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoànthể; khơi dậy trách nhiệm của các tổ chức cộng đồng và tự vơn lên của chínhngời nghèo Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai về nguồn lực, tài chính.Phân công các địa phơng khá, đơn vị, cơ quan, tổng công ty hỗ trợ các xãnghèo

Tổ chức tốt công tác thông tin hai chiều từ trung ơng đến cơ sở và vớicác tổ chức quốc tế Coi trong công tác tổng kết, xây dựng mô hình xoá đóigiảm nghèo có hiệu quả ở các thôn bản, xã, huyện Khen thởng kịp thời các

tổ chức cá nhân có thành tích xuất sắc về xoá đói giảm nghèo

Trang 26

- Công tác điều tra, khảo sát, phân tích đúng nguyên nhân, lập danhsách hộ nghèo trở thành phơng pháp, công cụ quan trọng cho công tác quản

lý Nhà nớc và đảm bảo tính thực tế, căn cứ để thực hiện xoá đói giảm nghèo;xây dựng kế hoạch, biện pháp cụ thể, thờng xuyên kiểm tra giám sát quátrình thực hiện, tăng cờng đội ngũ cán bộ có trình độ, tâm huyết với công tácxoá đói giảm nghèo, nhất là cho các xã đặc biệt khó khăn Lựa chọn bổ sung,bồi dỡng và đào tạo cán bộ là khâu rất quan trọng

- Mở rộng hợp tác quốc tế về xoá đói giảm nghèo nhất là kinh nghiệm,phơng pháp tiếp cận, chọn tìm những yếu tố, cách làm ăn hiệu quả của từng

dự án, từng chính sách, cơ chế và nguồn lực, kỹ thuật thông tin Thành tựu vềxoá đói giảm nghèo đã góp phần thuyết phục và mở rộng hợp tác quốc tếtheo chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta

- Có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành, các tổ chức đoàn thể từtrung ơng đến địa phơng và lồng ghép các chơng trình khác

- Đã có những giải pháp thích hợp để huy động nguồn lực và tạo cơchế chính sách cho xoá đói giảm nghèo: Từ kết quả của chơng trình xoá đóigiảm nghèo những năm qua cho thấy các địa phơng chủ động điều tra, khảosát đúng thực trạng và nguyên nhân đói nghèo để đa ra các giải pháp hữuhiệu thích hợp từ đó có thể vận hành và triển khai đúng đối tợng, đúng mụctiêu Tạo nguồn lực tại chỗ là chính và có sự hỗ trợ của Nhà nớc

-Phát huy vai trò của Nhà nớc, các tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo

Ii Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam hiện nay.

1 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam

1.1 Việt Nam đợc xếp vào nhóm các nớc nghèo của thế giới.

Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao Theo kết quả điều tramức sống dân c (theo chuẩn nghèo chung của quốc tế), tỷ lệ đói nghèo năm

1998 là trên 37% và ớc tính năm 2000 tỷ lệ này khoảng 32% (giảm khoảng1/2 tỷ lệ hộ nghèo so năm 1990) Nếu tính theo chuẩn đói nghèo về lơngthực, thực phẩm năm 1998 là 15 % và ớc tính năm 2000 là 13%

Theo chuẩn nghèo của chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia mới,

đầu năm 2000 có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm 17,2% tổng số hộ trongcả nớc

Trang 27

1.2 Nghèo đói phổ biến trong các hộ có thu nhập thấp và bấp bênh.

Mặc dù Việt Nam đã đạt những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ

lệ nghèo, tuy nhiên những thành tựu này còn rất mong manh

Thu nhập của bộ phận lớn dân c còn nằm giáp ranh mức nghèo, do vậychỉ cần điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng khiến họ rơi xuống ngỡngnghèo và làm tăng tỷ lệ nghèo Phần lớn thu nhập của ngời nghèo là từ nôngnghiệp Với điều kiện nguồn lực rất hạn chế, thu nhập của ngời nghèo rất bấpbênh và dễ bị tổn thơng trớc những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng.Mức độ cải thiện thu nhập của ngời nghèo chậm hơn nhiều so mức sốngchung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao Sự gia tăng chêch lệch thunhập giữa nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất (từ 7,3 lần vào năm 1993lên 8,9 lần năm 1998) cho thấy, tình tạng tụt hậu của ngời nghèo trong mối t-

ơng quan với ngời giàu Mặc dù chỉ số nghèo đói có cải thiện, nhng mức cảithiện ở nhóm ngời nghèo có chậm huyơn so mức chung và đặc biệt so nhómngời có mức sống cao Hệ số chêch lẹch mức sống giữa thành thị và nôngthôn còn rất cao

Những tĩnh nghèo nhất hiẹn nay cũng là tĩnh xếp thứ hạng thấp trongcả nớc về chỉ số phát triển con ngời và phát triển giới

1.3 Nghèo đói tập trung ởvùng nông thôn, vùng có điều kiện sống khó khăn.

Nghèo đói là một hiện tợng phổ biến ở nông thôn với trên 90% sốngời nghèo sinh sống ở nông thôn Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lơng thực,thực phẩm của thành thị là 4,6%, trong khi đó ở nông thôn là 15,9% Trên80% số ngời nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cậnvới các nguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.), thị trờng tiêuthu sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lợng sản phẩmkém, chủng loại sản phẩm nghèo nàn Những ngời nông dân nghèo thờngkhông có điều kiện tiếp cận với hệ thống thông tin, khó có khả năng chuyển

đổi việc làm sang các ngành phi nông nghiệp Phụ nữ nông dân ở vùng sâu,vùng xa, nhất là nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm nghèo

dễ bị tổn thơng nhất Phụ nữ nghèo lao động nhiều thời gian hơn, nhng thunhập ít hơn, họ ít có quyền quyết định trong giáo dục và cộng đồng do đó có

ít cơ hội tiếp cận các nguồn lực và lợi ích do chính sách mang lại

Trang 28

Bảng số liệu: về quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới

giữa thành thị và nông thôn năm 2000:

Số hộ nghèo(nghìn hộ)

So với số hộtrong vùng(%)

So với tổng số

hộ nghèo trongcả nớc.(%)

19,731,316,9

90,528,062,5

Nguồn: Chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo.

Đa số ngời nghèo sinh sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rấtnghèo nàn , điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nh ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa

“hặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến độngcủa thời tiết khiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của ngời dân càngthêm khó khăn Đặc biệt, sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở của các vùngnày đã làm cho các vùng này bị tách biệt với các vùng khác Năm 2000,khoảng 20-30% trong tổng số 1.870 xã đặc biệt khó khăn cha có đờng dânsinh đến trung tâm xã; 40% số xã cha đủ phòng học; 5% số xã cha có trạm ytế; 55% số xã cha có hệ thống nớc sạch; 40 % số xã cha có đờng điện đếntrung tâm xã; 50% cha đủ công trình thuỷ lợi nhỏ; 20% số xã cha có chợ xãhoặc cụm xã

Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngời trongdiện cứu trợ dột xuất hàng năm khá cao, khoảng 1-1,5 triệu ngời Hàng năm

số hộ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn lớn

1.4 Nghèo đói trong khu vực thành thị.

Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn mức và mứcsống trung bình cao hơn so mức chung cả nớc, nhng mức độ cải thiện điềukiện sống không đồng đều Đa số ngời nghèo đô thị làm việc trong khu vựckinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập thấp và bấp bênh.Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực Nhà nớc dẫn đếndôi d lao động, mất việc làm của một số bộ phận ngời lao động ở khu vựcnày, làm cho điều kiện sống của họ càng thêm khó khăn hơn Số lao độngnày phải chuyển sang làm các công việc khác với mức lơng thấp hơn hoặckhông tìm đợc việc làm và trở thành ngời thất nghiệp

Trang 29

Ngời nghèo đô thị phần lớn sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấpkém, khó có điều kiện tiếp cận tới các dịch vụ cơ bản Ngời nghèo đô thị dễ

bị tổn thơng do sống phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu nhập bằng tiền Họ

th-ơng không có ho ặc có ít khả năng tiết kiệm và gặp khó khăn trong việc vayvốn tạo việc làm

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hoá làm tăng số lợng ngời di c tự

do từ các vùng nông thôn đến các đô thị, chủ yếu là trẻ em và ng ời trong độtuổi lao động Những ngời này gặp rất nhiều khó khăn trong việc đăng ký hộkhẩu hoặc tạm trú lâu dài, do đó họ khó có thể tìm đợc công ăn việc làm vàthu nhập ổn định Họ có ít cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội và phải chi trảcho các dịch vụ cơ bản nh y tế, giáo dục ở mức cao hơn so với ngời dân đã có

hộ khẩu

Ngoài ra, đói nghèo còn chiếm tỷ lệ cao trong các nhóm đối tợng xãhội khác nh những ngời không có nghề nghiệp, ngời thất nghiệp, ngời langthang và ngời bị ảnh hởng bởi các tệ nạn xã hội

1.5 Tỷ lệ nghèo đói khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao.

Đói nghèo mang tính chất vùng rất rõ rệt Các vùng núi cao, vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít nghèo sinh sống có tỷ lệ đói nghèo khácao Có tới 64% số ngời nghèo tập trung tại các vùng miền núi phía Bắc, BắcTrung Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Đây là những vùng có điềukiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sảnxuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiệnthiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thờng xuyên

Bảng số liệu: sau đây cho ta thấy quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo vùng

đầu năm 2001:

Số hộ nghèo(nghìn hộ) So với tổng sốhộ trong

vùng(%)

So với tổng số

hộ nghèo trongcả nớc(%)

Trang 30

Vùng ĐB sông Cửu Long 490 14,4 17,5

Nguồn: Chơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo.

1.6 Tỷ lệ đói nghèo đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc ít ời.

ng-Trong thời gian qua, Chính phủ đã đầu t và hỗ trợ tích cực nhng cuộcsống của cộng đồng dân tộc ít nghèo vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập Mặc

dù dân số dân tộc ít nghèo chỉ chiếm khoảng 14% tổng số dân c, song lạichiếm khoảng 29 % tổng số ngời nghèo

Đa số ngời dân tộc ít ngời sinh sống trong các vùng sâu, vùng xa, bị côlập về mặt địa lý, vh, thiếu điều kiện phát triển về chính sách hạ tầng và cácdịch vụ xã hội cơ bản

Nguyên nhân và các yếu tố chính ảnh hởng đến đói nghèo 2.1 Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn.

Ngời nghèo thờng thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩncủa nghèo đói và thiếu nguồn lực Ngời nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì

họ không thể đầu t vào nguồn vốn nhân lực của họ Ngợc lại nguồn vốn nhânlực thấp lại cản trử họ thoát khỏi nghèo đói

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu ớng tăng lên đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu Long Thiếu đất đai ảnh hởng

h-đến việc bảo đảm an ninh lơng thực của ngời nghèo cũng nh khả năng đadạng hoá sản xuất, để hớng tới sản xuất các loại cây trồng với giá trị cao hơn

Đa số ngời nghèo lựa chọn phơng án sản xuất tự cung , tự cấp, họ vẫn giữ

ơng thức sản xuất truyền thống với giá trị thấp, thiếu cơ hội thực hiện các

ph-ơng án sản xuất mang lợi nhuận cao hơn Do vẫn theo phph-ơng pháp sản xuấttruyền thống nên giá trị sản phẩm và năng suất các loại cây trồng, vật nuôicòn thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thị trờng và vì vậy đã đa họ vầo vòng luẩnquẩn của sự nghèo khó Bên canh đó, đa số ngời nghèo cha có cơ hội tiếp cậnvới các dịch vụ sản xuất nh khuyến nông, khuyến ng, bảo vệ động, thực vật;nhiều yếu tố đầu vào khác nh: điện, nớc, giống cây trồng, vật nuôi, phânbón…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.đã làm tăng chi phí, giảm thu nhập tính trên đơn vị sản phẩm

Ngời nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng Sự hạnchế của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổimới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.Mặc dù trong khuônkhổ của dự án tín dụng cho ngời nghèo thuộc Chơng trình xoá đói giảm

Trang 31

nghèo quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều, song vẫncòn khá nhiều ngời nghèo, đặc biệt là ngời rất nghèo, không có khả năng tiếpcận với các nguồn tín dụng Một mặt, do không có tài sản thế chấp, nhữngngời nghèo phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp đã làgiảm khả năng hoàn trả vốn Mặt khác, đa số ngời nghèo không có kế hoạchsản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vay không đúng mục đích, dovậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn và cuối cùng sẽ làm cho họcàng nghèo hơn.

Bên cạnh đó, việc thiếu thông tin, đặc biệt là thông tin về pháp luật,chính sách và thị trờng, đã làm cho ngời nghèo ngày càng trở nên nghèo hơn

2.2 Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định.

Những ngời nghèo là những ngời có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hộikiếm đợc việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu nh chỉ bảo đảm nhucầu dinh dỡng tối thiểu và do vậy không có điều kiện để nâng cao trình độcủa mình trong tơng lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó Bên cạnh đó, trình độhọc vấn thấp ảnh hởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ,nuôi dỡng con cái…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.đến không những thế hệ hiện tại mà còn ảnh hởng đếnthế hệ tơng lai Suy dinh dỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hởng đếnkhả năng đến trờng của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việcthoát nghèo thông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn

Số liệu thống kê về trình độ học vấn của ngời nghèo cho thấy khoảng90% ngời nghèo chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Kết quả điềutra mức sống cho thấy, trong số ngời nghèo, tỷ lệ số ngời cha bao giờ đi họcchiếm 12%, tốt nghiệp tiểu học chiếm 39%; trung học cơ sở chiếm 37 % Chiphí cho giáo dục đối với ngời nghèo còn lớn, chất lợng giáo dục mà ngờinghèo tiếp cận đợc còn hạn chế, gây khó khăn cho việc họ vơn lên thoátnghèo Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên 80% số ngờinghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp Trình

độ học vấn thấp hạn chế khả năng kiếm việc làm trong khu vực khác, trongcác ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn và

ổn định hơn

Trang 32

2.3 Ngời nghèo không có đủ điều kiện tiếp cân với pháp luật,

ch-a đợc bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp.

Ngời nghèo, đồng bào dân tộc ít nghèo và các đối tợng có hoàn cảnh

đặc biệt thờng có trình độ học nên không có khả năng tự giải quyết các vấn

đề vớng mắc có liên quan đến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có cơ chếthực iện phức tạp, ngời nghèo khó nắm bắt; mạng lới các dịch vụ pháp lý, sốlợng các luật gia, luật s hạn chế, phân bổ không đều, chủ yếu tập trung ở cácthành phố, thị xã; phí dịch vụ pháp lý còn cao

2.4 Các nguyên nhân về nhân khẩu học

Quy mô hộ gia đình là “mẫu số” quan trọng ảnh hởng đến mức thunhập bình quân của các thành viên trong hộ Đông con vừa là nguyên nhân,vừa là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rấtcao Đông con là một trong những đặc điểm của hộ gia đình nghèo Quy mô

hộ gia đình lớn làm cho tỷ lệ ngời ăn theo cao

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệếinh cao trong các hộnghèo là do họ không có kiến thức cũng nh điều kiện tiếp cận với các biệnpháp sức khoẻ sinh sản Tỷ lệ phụ nữ nghèo đặt vòng tránh thai thấp, tỷ lệnam giới nhận thức đầy đủ trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình và sử dụng cácbiện pháp tránh thai cha cao Mức độ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo

về vệ sinh, an toàn tình dục, cũng nh mối liên hệ giữa tình trạng nghèo đói,sức khoẻ sinh sản và gia tăng nhân khẩu còn hạn chế

Tỷ lệ nghèo ăn theo cao trong các hộ nghèồcn có nghĩa là nguồn lự vềlao động rất thiếu, đây cũng chính là một nguyên nhân dẫn đến tình trạngnghèo đói của họ

2.5 Nguy cơ dễ bị tổn thơng do ảnh hởng của thiên tai và các

ổn lớn trong cuộc sống của họ

Trang 33

Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với ngời nghèo cũng rất cao,

do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khả năng đốiphó với và khắc phục các rủi ro của ngời nghèo cũng rất kém do nguồn thunhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng khức phục rủi ro và có thểcòn gặp rủi ro hơn nữa Bình quân hàng năm, số hộ tái đói nghèo trong tổng

số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo vẫn còn lớn, do không ít số hộ đang sống bênngỡng đói nghèo và rất dễ bị tác động bởi các yếu tố rủi ro nh thiên tai, mấtviệc làm, ốm đau…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung

Các phân tích từ cuộc điều tra hộ gia đình 1992/1993 và 1997/1998cho thấy các hộ gia đình phải chịu nhiều thiên tai có nguy cơ lún sâu vàonghèo đói Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp giảm nhẹ hậu quả thiên tai là

đợc coi nh là một phần quan trọng của quá trình xoá đói giảm nghèo

2.6 Bất bình đẳng giới là yếu tố ảnh hởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ và trẻ em.

Bất bình đẳng giới làm sâu sắc tình trạng nghèo đói trên tất cả các

mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng

do bất bình đẳng thì còn có các tác động bất lợi đối với gia đình Phu nữchiếm gần 50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao trong

số lao động tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp Mặc dù vậy, nhngphụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các khoá khuyến nông về chăn nuôi, và10% các khoá khuyến nông về trồng trọt

Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, thờnggặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết địnhtrong hộ gia đình và thờng đợc trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùngmột loại việc Phụ nữ có học vấn thấp dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà

mẹ cao hơn, sức khoẻ của gia đình bị ảnh hởng và trẻ em đi học ít hơn

Bất bình đẳng còn là yếu tố làm gia tăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ lâytruyền HIV do phụ nữ thiếu tiếng nói và khả năng tự bảo vệ trong quan hệtình dục

2.7 Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con ngời vào tình trạng nghèo đói trầm trọng.

Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập vàchi tiêu của ngời nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo Họ

Trang 34

phải gánh chịu hai gánh nặng: Một là mất đi thu nhập từ lao động, hai làgánh chịu chi phí cao cho việc khám Do vậy, chi phí chữa bệnh là gánh nặng

đối với ngời nghèo và đẩy họ đến chổ vay mợn, cầm cố tài sản để có tiềntrang trải chi phí, dẫn đến tình trạng càng có ít cơ hội cho ngời nghèo thoátkhỏi vòng đói nghèo Trong khi đó khả năng tiếp cận với các dịch vụ phòngbệnh ( nớc sạch, các chơng trình y tê…Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung.) của ngời nghèo còn hạn chế làmtăng khả nng bị bệnh của họ

Tình trạng sức khoẻ ở Việt Nam trong thập kỷ qua đã đợc cải thiệnsong tỷ lệ ngời nghèo mắc các bệnh thông thờng vẫn còn khá cao Theo sốliệu điều tra mức sống năm 1998, số ngày ốm bình quân của nhóm 20% ngờinghèo là 3,1 ngày/năm so với 2,4 ngày/năm của nhóm 20% giàu nhất Trongthời kỳ 1993-1997, tình trạng ốm đau của nhóm nghèo giàu đã giảm 30%,trong khi tình trạng của nhóm ngời nghèo vẫn giữ nguyên Việc cải thiện

điều kiện sức khoẻ cho ngời nghèo là một trong những yếu tố rất cơ bản cho

họ thoát nghèo

2.8 Những tác động tiêu cực của các chính sách vĩ mô và chính sách cải cách đến nghèo đói

Trang 35

Cơ cấu đầu t cha hợp lý, tỷ lệ đầu t cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi; các trục công nghiệp chính, chú trọng các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, cha chú ý khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách; nhiều chính sách trợ cấp không đúng đối tợng làm ảnh hởng xấu đến sự hình thành thị trờng nông thôn, thị trờng ở vùng sâu, vùng xa.

Cải cách doanh nghiệp và các khó khăn về tài chính của các doanh nghiệp nhà nớc đã dẫn đến việc mất đi gần 800.000 việc làm trong giai đoạn

đàu tiến hành cải cách doanh nghiệp Nhiều công nhân bị mất việc đã gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và rơi vào nghèo đói Phần lớn số ngời này là phụ n, ngời có trình độ học vấn thấp và ngời lớn tuổi Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh , tự do hoá thơng mại tạo

ra động lực cho nền kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động cha đợc chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tạo nhiều việc làm cha đợc quan tâm và tạo cơ hội phát triển Tình trạng thiếu thông tin , trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp, và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đảy công nhân vào cảnh thất nghiệp, họ sẽ buộc phải gia nhập đội ngũ ngời nghèo.

Kết cấu hạ tầng giao thông đến vùng sâu, vung xa, vùng đói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn rất khó khăn Vốn

đầu t của nhà nớc còn cha đáp ứng đợc yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động

III Những thành tựu và thách thức trong công cuộc xoá đói

giảm nghèo.

Những thành tựu

1.1 Tăng trởng kinh tế cao và ổn định ảnh hởng lớn đến mức giảm tỷ lệ đói nghèo.

Theo ớc tính vào giữa những năm 80, cứ mời ngời dân Việt Nam thì cóbảy ngời sống trong tình trạng nghèo đói Sau 15 năm đổi mới và chuyển đổi,nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi cơ bản về các quan hệ kinh tế-xãhội, đa đến một gia đoạn phát triển kinh tế và giảm tỷ lệ nghèo đói cha từngthấy sau hơn 4 thập kỷ của chiến tranh, khó khăn trong phát triển kinh tế.Trong lĩnh vực này, Việt Nam đã đợc biết đến nh một tấm gơng xuất sắc về

sự chuyển đổi thành công từ một nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền

Trang 36

kinh tế thị trờng Cơ chế kinh tế mới đã tạo ra những nhân tố mới cho tăng ởng kinh tế với các kết quả đầy ấn tợng Tốc độ tăng trởng kinh tế thời kỳ1991-2000 đạt 7,5%/năm; xuất khẩu tăng nhanh, từng bớc kiểm soát đợc lạmphát và ổn định giá cả.

tr-Cùng với tăng trởng kinh tế, Việt Nam đã đạt đợc những thành quảxuất sắc trong xoá đói giảm nghèo Chủ trơng của Chính phủ u tiên phát triểnnông nghiệp và nông thôn, vùng sâu, vùng xa đã thành công trong việc giảiphóng sức sản xuất của dân c nông thôn và khuyến khích dân c tự mình phấn

đấu cải thiện hoàn cảnh sống của mình Những thành công trong lĩnh vựcnày, nhất là về sản xuất lơng thực đã góp phần quan trọng vào việc xoá đóigiảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của dân c

Tính theo chuẩn quốc tế, tỷ lệ nghèo đói chung đã giảm từ trên 70%vào năm 1990 xuống khoảng 32% vào năm 2000( giảm trên 1/2 tỷ lệ hộnghèo so với năm 1990 ) Về điểm này, Việt Nam đã đạt đợc mục tiêu pháttriển của Thiên niên kỷ do Quốc tế đặt ra là giảm một nữa tỷ lệ đói nghèotrong giai đoạn 1990-2015

1.2 Nguồn lực cho công tác xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm đợc tăng

cờng.

Mặc dù ngân sách nhà nớc còn hạn hẹp, song Nhà nớc òn hạn hẹp,song Nhà nớc đã đầu t cho các chơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèothông qua chơng trình đầu t cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo( chơng trình133,135) Từ khi có chơng trình xoá đói giảm nghèo (1992) đến năm 2000,Nhà nớc đã đầu t thông qua các chơng trình quốc gia có liên quan đến mụctiêu xoá đói giảm nghèo khoảng 21.000 tỷ đồng Riêng trong 2 năm 1999 và

2000 gần 9.600 tỷ đồng(Ngân sách Nhà nớc đầu t trực tiếp cho chơng trình3.000 tỷ đồng; lồng ghép các chơng trình, dự án khác trên 800 tỷ đồng; huy

động từ cộng đồng trên 300 tỷ đồng; nguồn vốn tín dụng cho vay u đãi hộnghèo trên 5.500 tỷ đồng)

Ngân hàng phuc vụ ngời nghèo đã đợc thành lập nhằm cung cấp tíndụng u đãi cho ngời nghèo Nguồn vốn huy động của cộng đồng dân c, các tổchức và cá nhân trong nớc cũng tăng đáng kể Tổng nguồn vốn cho ngờinghèo vay đạt 5.500 tỷ đồng Ngoài ra, Nhà nớc còn có sự hỗ trợ đáng kể cho

đời sống đồng dân tộc đặc biệt khó khăn với số tiền trên 70 tỷ đồng cho gần90.000 hộ vay vốn sản xuất không cần phải trả lãi

Trang 37

Công tác định canh, định c, di dân kinh tế cũng đợc Nhà nớc quân tâm

đầu t và hỗ trợ kinh phí Trong các năm gần đây ngân sách trung ơng đã tríchtrên 500 tỷ để sắp xếp ổn định cuộc sống cho các gia đình định canh, định c,

di dân xây dựng vùng kinh tế mới

Đặc biệt, công cuộc xoá đói giảm nghèo của Việt Nam những năm qua

đã nhận đợc sự giúp đở của nhiều quốc gia, các tổ chức quốc tế và các tổchức phi chính phủ về nhiều mặt (kinh nghiệm, kỹ thuật và nguồn vốn) dớihình thức không hoàn lại và tín dụng u đãi Đây là yếu tố rất quan trọng, tạo

điều kiện thúc đẩy nhanh công tác xoá đói giảm nghèo

1.3 Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật, năng lực cán bộ làm công tác xoá

đói giảm nghèo đã đợc tăng lên

Trong 2 năm (1999 và 2000) đã đầu t 6.500 công trình cơ sở hạ tầng ởcác xã nghèo (trong đó Năng suất Nhà nớc đầu t trực tiếp cho 1.200 xã năm

1999 và 1.870 xã năm 2000 Ngân sách địa phơng dp đầu t cho 650 xã nghèokhác, bình quân mỗi xã xây dựng 2,5 công trình Ngoài ra, các địa phơng dãhuy động trên 17 triệu ngày công lao động của nhân dân tham gia xây dựngcác công trình, huy động đóng góp bằng tiền và hiện vật trong nhân dân vớitrị giá hàng chục tỷ đồng Đến tháng 4 năm 2001 đã có trên 5.000 công trình

đơch hoàn thành và đa vào sử dụng

Đến cuối năm 2000 đã có 1798 xã thuộc 22 tỉnh, thành phố có các bộphận và cán bộ chuyên trách xoá đói giảm nghèo tại chổ Đây là những cán

bộ nòng cốt đợc trang bị kiến thức cơ bản để hớng dẫn ngời dân thực hiện

ch-ơng trình trên địa bàn, góp phần thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm nghèo

1.4 Đời sống dân c đã đợc cải thiện rõ rệt.

Nghèo đói giảm cả ở vùng nông thôn và thành thị, cả ở ngời Kinh vàngời dân tộc ít ngời, nhất là vùng nông thôn ngoại vi các thành phố, thị xã vànhững vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai phì nhiêu Nếu năm 1993,

tỷ lệ hộ nghèo tính theo mức nghèo chung ở khu vực nông thôn là 66% thì

đến năm 1998 giảm xuống còn 45%; còn đối với khu vực thành thị, tỷ lệ hộ

đói nghèo tính theo mức nghèo chung đã giảm từ mức 25% năm 1993 xuốngcòn 9% năm 1998 Tỷ lệ hộ nghèo tính theo mức nghèo lơng thực, thực phẩm

ở khu vự nông thôn giảm từ 29%( năm 1993) xuống còn 18% năm 1998; còn

ở khu vực thành thị giảm từ 8% năm 1993 xuống còn 2% năm 1998 Theo sốliệu tôi có đợc từ cuộc điều tra năm 1993 và năm 1998 thì tỷ lệ hộ nghèo ở

Trang 38

vùng dân tộc thiểu số tuy có giảm nhng vẫn ở mức khá cao, nếu năm 1993, tỷ

lệ hộ nghèo chiếm 86% thì năm 1998 giảm xuống ở mức 75 % Còn đối vớingời Kinh là 54 % năm 1993 đến năm 1998 giảm xuống còn 31%

Đồ thị phản ánh cho sự thay đổi tỷ lệ đói nghèo khu vực thành thị,nông thôn:

66

45

25 9

29 18

8 2 0

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Mức tiêu dùng bình quân đầu ngời tính theo giá hiện hành tăng từ 2,6triệu đồng năm 1995 lên 4,3 triệu đồng năm 2000

1.5 Các chính sách của Nhà nớc

Chơng trình quốc gia giải quyết việc làm triển khai thực hiện, đã đạt

đ-ợc nhiều kết quả Các trung tâm xúc tiến việc làm, trung tâm dạy nghề, hớngnghiệp của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân, các đoàn thể quần

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu: về quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới - Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở VN
Bảng s ố liệu: về quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn nghèo mới (Trang 32)
Bảng số liệu: sau đây cho ta thấy quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo vùng - Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở VN
Bảng s ố liệu: sau đây cho ta thấy quy mô và tỷ lệ nghèo đói theo vùng (Trang 34)
Đồ thị phản ánh mức giảm tỷ lệ đói nghèo ở nhóm dân tộc kinh và  nhóm dân tộc thiểu số: - Giải pháp chủ yếu nhằm thực hịên mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở VN
th ị phản ánh mức giảm tỷ lệ đói nghèo ở nhóm dân tộc kinh và nhóm dân tộc thiểu số: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w