Tên dự án: ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất các loại giống và nấm thương phẩm trên nguyên liệu bã mía tại công ty cổ phần mía đường La ngà.. Căn cứ: Từ các kết quả nghiên cứu và áp
Trang 3THUYẾT MINH DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP TỈNH
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất các loại giống và nấm thương phẩm trên nguyên liệu bã mía tại công ty cổ phần mía đường
La ngà
2 Mã số:
3 Thời gian thực hiện: 24 tháng , từ tháng 01/2004 đến tháng 12/2005
4 Kinh phí thực hiện dự án: 1.915,8 triệu đồng
trong đó: từ ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh : 867 triệu đồng
từ vốn doanh nghiệp : 1.048,8 triệu đồng
5 Thu hồi: Đề nghị thu hồi 40% kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH
tỉnh.Thời gian đề nghị thu hồi (sau khi hoàn thiện dự án)
6 Cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Công ty Cổ phần Mía đường La Ngà
Địa chỉ: Km 102 quốc lộ 20, xã La ngà, huyện Định quán, tỉnh Đồng Nai Điện thoại: 061.853.055 Fax: 061.853.057
9 Cơ quan phối hợp:
Phòng nông nghiệp, Trạm khuyến nông, hội nông dân, Xã và các tổ chức trong huyện
10 Căn cứ:
Từ các kết quả nghiên cứu và áp dụng thành công quy trình công nghệ nhân giống, nuôi trồng chế biến nấm của cơ quan chuyển giao tư vấn công nghệ trên 30 tỉnh thành phố trong cả nước Công trình đã được giải thưởng VIFOTEC 1997, công nghệ trồng nấm trên bã mía đã được áp dụng thành
Trang 4công tại Trung tâm CNSH Thực vật, Tại Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn và đã nuôi trồng thử nghiệm tại Công ty Cổ phần mía đường La Ngà
trong thời gian 02 năm
11 Tổng quan:
a/ Đặt vấn đề:
Ngành nấm ăn đã được hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay Do tính khác biệt với thực vật và động vật về khả năng quang hợp, dinh dưỡng và sinh sản, nấm được xếp thành một giới riêng Giới nấm có nhiều chủng loại, chúng đa dạng về hình thái và màu sắc, nấm sống ở khắp nơi Cho đến nay, con người chỉ mới biết đến một số ít loại nấm để phục vụ cuộc sống
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng Protein chỉ đứng sau thịt, cá, rất giàu chất khoáng, axit amin không thể thay thế và các vitamin A,B, C, D, không chứa các độc tố, có thể coi nấm như một loại rau sạch, thịt sạch Ngoài các giá trị về dinh dưỡng, nấm còn chứa nhiều đặc tính dược liệu, có khả năng phòng chống và ngăn ngừa một số loại bệnh như : Cao huyết áp, ung thư, nhiều công trình nghiên cứu về y học đang tiếp tục được nghiên cứu và làm sáng tỏ trong tương lai
b/ Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, vấn đề nghiên cứu và sản xuất nấm ăn của thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, nó đã trở thành nghành công nghiệp thực phẩm thực thụ Ở các nước phát triển như: Hà Lan, Pháp, Ý, Mỹ, nghề trồng nấm được
cơ giới hoá cao từ khâu xử lý nguyên liệu đến thu hái, chế biến đều được máy móc thực hiện
Các nước ở khu vực Châu á như : Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, có nghề trồng nấm phát triển mạnh mẽ, một số loại nấm được nuôi trồng phổ biến là nấm mỡ, nấm mèo, nấm hương, nấm rơm, nấm Linh chi, nấm kim châm, Sản phẩm được tiêu thụ dưới dạng nấm tươi, sấy khô, đóng hộp Các khu vực tiêu thụ nấm lớn như : Bắc Mỹ, Tây Âu
Trang 5c./ Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, nấm ăn cũng đã được biết đến từ lâu Tuy nhiên, chỉ hơn 10 năm lại đây trồng nấm mới được xem như là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao
Các tỉnh phía nam như : Cần Thơ, Trà Vinh, Đồng Nai, Vũng Tàu, nghề trồng nấm đang từng ngày được hồi sinh, sản xuất chủ yếu các loại nấm rơm, nấm mèo, bào ngư Sản lượng hàng năm đạt khoảng trên 100 nghìn tấn/năm Thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội tiêu và sơ chế biến xuất khẩu đi các nước như: Mỹ, Ý, Đài loan
Các tỉnh phía bắc và miền trung nghề trồng nấm đang càng ngày càng phát triển mạnh mẽ như : Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Ninh Bình, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, nhiều hộ gia đình, trang trại, cơ sở quốc doanh tham gia nuôi trồng nấm Sản lượng ước đạt khoảng 20 nghìn tấn/năm Nghề trồng nấm đã traỷi qua nhiều thăng trầm, đến nay đã được khẳng định là một nghề trong nông nghiệp nông thôn cho thu nhập cao hơn trồng lúa
d/ Căn cứ cơ sở khoa học công nghệ
Công nghệ chọn tạo bộ giống nấm đã hoàn chỉnh, đã tạo ra bộ giống nấm
có năng suất cao bằng 80% năng suất thế giới và ổn định nhất là qui trình trồng nấm trên bã mía đã được xác định và thử nghiệm thành công tại một số tỉnh như : Sóc Trăng, Trà Vinh,
Tận dụng nguồn phụ phẩm mía đường (bã mía) đưa vào trồng nấm cho năng suất cao, giải quyết bã thải công nghiêp giảm ô nhiểm môi trường Bã nấm dùng bón trả lại cho cây mía, cùng nhiều cây trồng khác và góp phần cải tạo đất
Huy động lực lượng lao động nông nhàn trong nông nghiệp của địa phương và công nhân nhà mày đường, tạo thêm nghề mới sau thu hoạch mía Vốn đầu tư ít, kỹ thuật trồng không phức tạp, mọi người dân bình thường đều tiếp thu được quy trình nuôi trồng nấm trong một thời gian ngắn
Trang 6Điều kiện tự nhiên của La ngà phù hợp cho 3 loại nấm: nấm mèo, nấm linh chi, nấm bào ngư phát triển tốt Kết quả qua quá trình nuôi trồng thử nghiệm tại công ty Cổ phần Mía đường La Ngà
Thị trường tiêu thụ nấm trong nước cà trên thế giới ngày một tăng cao do
sự phát triển chung về dân trí của xã hội và dân số
e/ Căn cứ lựa chọn địa điểm triển khai dự án
Nguồn nguyên liệu của công ty hàng năm có thể đưa vào nuôi trồng nấm khoảng 16.000 tấn
Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo, mặt bằng sẵn có Đội ngũ công nhân sau trồng mía chỉ tận dụng hết 60% công suất lạo động
Do đó việc xây dựng và thực hiện dự án: ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất các loại giống và nấm thương phẩm trên nguyên liệu bã mía tại công ty cổ phần mía đường La ngà Là một hướng đi mới của công ty của
ngành khoa học tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích và bảo vệ môi trường
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN:
1 Mục tiêu dự án
a./ Mục tiêu trước mắt:
Tiếp nhận và làm chủ qui trình công nghệ sản xuất giống nấm và nấm thương phẩm tại công ty Cổ phần Mía đường La Ngà và trong dân
Sử dụng bã mía sau sản xuất đường để sản xuất bịch nấm cung cấp cho các hộ công nhân trong nhà máy đường và nhân dân trong vùng Góp phần tạo
ra nguồn hàng hoá có giá trị kinh tế, tăng thu nhập cho người lao động và công
b./Mục tiêu lâu dài:
Hình thành nghề sản xuất nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu trên nguyên liệu bã mía phục vụ nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu của tỉnh
Sau khi dự án kết thúc và nhu cầu tăng cao cần mở rộng sản xuất bằng cách tăng ca hoặc tăng cường trang thiết bị công nghệ
Trang 7Xây dựng xưởng sản xuất bịch phôi có công suất 1triệu bịch/năm để nuôi trồng tại chổ và cung cấp cho các hộ nhân dân trong vùng
3 Các giải pháp thực hiện nội dung của dự án
Xây dựng và hoàn thiện dự án trình hội đồng khoa học tỉnh phê duyệt, cấp vốn
Tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ với Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật về công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến nấm ăn và nấm dược liệu trên nguyên liệu bã mía
Tổ chức cán bộ đến tại Trung tâm CNSH Thực vật để tiếp nhận công nghệ
Cải tạo sửa chữa phòng sản xuất giống nấm, xưởng sản xuất bịch, nhà nuôi trồng đủ năng lực sản xuất Mua sắm vật tư nguyên liệu, trang thiết bị
và lắp đặt vận hành trang thiết bi
Địa điểm được quy hoạch tại công ty CPMĐ La Ngà với diện tích khoảng 7.000m2
Nguồn nhân lực thực hiện dự án: từ công ty CPMĐ La Ngà gồm:
+ Cán bộ quản lý điều hành: 2 người
+ Cán bộ phòng thí nghiệm: 2 người
+ Công nhân: 3 người
+ Công nhân thời vụ: 30 người
Trang 8Sơ đồ tổ chức
Năng lượng nhiên liệu:
+ Điện 3 pha, công suất 50KVA, dây chịu tải 150A được dẩn từ nguồn điện của công ty
+ Nguồn nước sạch khoảng 10m3/ngày lấy từ nguồn nước của công ty
+ Nguồn hơi được chích từ nguồn của nhà máy
Giải pháp về vốn:
+ Nguồn vốn từ ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh
+ Vốn của doanh nghiệp
+ Vốn của các hộ gia đình
Giải pháp về chính sách:
+ Đào tạo, hỗ trợ về kỹ thuật công nghệ nuôi trồng nấm cho các hộ gia đình + Giao các bịch phôi đạt tiêu chuẩn cho hộ nông dân và thu lại sản phẩm trên chính sách hợp lý
+ Ký kết các hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho các hộ nông dân trong vùng
dự án
Lực lượng phối hợp thực hiện:
+ Sở NN & PTNT tỉnh, Trung tâm khuyến nông
+ Các tổ chức chính quyền tại La Ngà
+ Các nông trường, hộ công nhân trong công ty và nhân dân trong huyện
Thông tin tuyên tryền:
Trang 9+ In ấn các tài liệu , Tờ rơi hướng dẫn kỹ thuật, cách sử dụng
+ Tuyên truyền qua báo viết, báo hình
+ Tổ chức các cuộc hội thảo đầu bờ, sơ tổng kết sau mỗi đợt trồng để đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm
Lực lượng hỗ trợ:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông tỉnh
+ Các nông trường và hộ công nhân trong công ty
+ Các tổ chức chính quyền tại La Ngà
Thông tin tuyên truyền:
+ In ấn các tài liệu, tờ rơi hướng dẩn kỹ thuật, cách sử dụng
+ Tuyên truyền qua báo viết, báo hình
4 Nhu cầu thị trường và phương án tiêu thụ
a/ Nhu cầu về giống nấm:
Năm Số lượng bịch phôi Nhu cầu giống nấm
+ Bịch phôi sản xuất ra được cung cấp cho các hộ công nhân của công
ty và nhân dân trong vùng nuôi trồng
+ Sản phẩm nấm: Công ty có trách nhiệm tiêu thụ cho ngưới nuôi trồng
Năm Linh chi 10% Bào ngư 30% Nấm mèo
60%
2004 30.000 bịch 90.000 bịch 180.000 bịch
2005 70.000 bịch 210.000 bịch 420.000 bịch Tổng cộng 100.000 bịch 300.000 bịch 600.000 bịch
Trang 10Nấm linh chi, nấm mèo được chế biến khô, nấm bào ngư được tiêu thụ tươi
60% còn lại sâý khô
Định hướng thị trường tiêu thụ:
+ Thị trường nội tiêu nấm tươi chủ yếu tập trung vào các thành phố như: Hồ
Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hoà
+ Nấm chế biến tổ chức tiêu thụ nội tiêu và xuất khẩu, bằng cách ký kết các
hợp đồng tiêu thụ với các đơn vị trong và ngoài nước
Giống cấp II
Giống cấp III
Nuôi trồng
b/ Công nghệ nuôi trồng
Nguyên
liệu
Xö lý nguyên liệu
Cấy giống, chăm sóc
chế biến
6 Tác động môi trường:
Công nghệ nhân giống và nuôi trồng không tạo ra các sản phẩm dư thừa
để gây ô nhiễm môi trường
Các trang thiết bị ( khử trùng, thông gió, làm lạnh,) được lắp đặt phổ
biến và không có chất thải
Trang 11III KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bảng 1 TỔNG KÍNH PHÍ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trong đó Vốn cố định Vốn lưu động
(triệu đồng)
Thiết
bị máy móc
Hoàn thiện công nghệ
Xây dựng
cơ bản
Lương thuê khoán
Nguyên vật liệu năng lượng
Khấu hao thiết bị nhà xưởng năng lượng
Khác
(công tác phí, kiểm tra,)
Bảng 1b Phân bố vốn theo thời gian của dự án
Thời gian Hạng mục Tỉ lệ % Thành tiền
Trang 12IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.Hiệu quả kinh tế
Bảng 2 Tổng chi phí và giá thành sản phẩm giống nấm (theo năm đạt công
3 Lương, phụ cấp, bảo ,hiểm, thuê khoán 103,548
6 Khấu hao tài sản cố định 102,132
Tổng chi phí sản xuất
Giá thành một đơn vị sản phẩm
62.822 đ62,822 đ
Trang 13Bảng 3 Tổng chi phí và giá thành sản phẩm bịch phôi (theo năm đạt công suất
6 Khấu hao tài sản cố định 265,029
8 Tiếp thị quảng cáo 0,138
Tổng chi phí sản xuất
Giá thành 2 đơn vị sản phẩm
630.995 đ 630,995 đ
Ghi chú:
- Chi phí hoàn thiện công nghệ được tính vào đầu tư cơ bản
- Khấu hao nhà xưởng, trang thiết bị tính trong 10 năm
- Công dụng cụ được phân bổ vào giá thành
Bảng 4 Tổng doanh thu (cho thời gian thực hiện dự án là 2 năm với hi
vọng đạt công suất tối đa của một năm)
ĐVT:1.000 đồng
TT Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng Đơn
giá(đ)
Thành tiền
Trang 14Bảng 5 Tổng doanh thu (cho một năm đạt 100% công suất)
ĐVT:1.000 đồng
TT Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng Đơn
giá(đ)
Thành tiền
Bảng 7 Hiệu quả kinh tế nuôi trồng cho 1000 bịch
TT Khoản mục Bào ngư Mèo Linh chi Ghi chú
Trang 15ĐVT:1.000đồng
1 Tổng vốn đầu tư cho dự án 1.975.000
2 Tổng chi phí cho 1 năm 693.817
3 Tổng doang thu cho một năm 990.000
5 Lãi ròng = (4) – thuế + vay lãi 296.183
6 Khấu hao vốn cố định 614.000.000/10 61.400
2 Hiệu quả về mặt xã hội
Phát triển nghề trồng nấm sẽ tận được nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn
có, rẽ tiền để tạo ra sản phẩm hàng hoá có giá trị dinh dưỡng cao Tận dụng
nguồn lao động nông nhàn, Tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên công ty
và nhân dân địa phương
Phát triển nghề trồng nấm là hình thành một nghề kinh doanh mới trong
nông nghiệp nông thôn, đỗi mới cơ cấu cây trồng theo định hướng nền nông
nghiệp sạch, hiện đại và bền vững
Trang 21VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆM
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC VẬT
§Þa chØ: ®−êng Ph¹m V¨n §ång, Tõ Liªm, Hµ Néi
§iÖn tho¹i: 04.8364296- 7550729-7540793 – Fax: 04.7541159
I.2 M« t¶ c«ng nghÖ s¶n xuÊt vµ nu«i trång nÊm
Trang 22II DIỄN GIẢI CễNG NGHỆ
II.1 Cụng nghệ sản xuất giống nấm
+ Thóc đưa vào ngâm, đãi sạch, luộc chín để nguội phối trộn phụ gia
Đóng túi hoặc chai đưa và thanh trùng ở nhiệt độ cao 121OC, áp suất 1,5 atm
+ Cọng khoai mì ngâm trong nước vôi, rửa sạch và đem luộc chín để nguội phối trộn phụ gia Đóng túi hoặc chai đưa và thanh trùng
ở nhiệt độ cao 121OC, áp suất 1,5 atm
II.2 Cụng nghệ nuụi trồng nấm
Trang 23a/ Lựa chọn và xử lý nguyên liệu
- Chọn nguyên liệu:
+ Bã mía được chọn từ nhà máy Đường trải qua công đoạn xử lý cơ học: nghiền phơi trộn, đảm bảo tiêu chuẩn, sạch tạp chất, độ đồng nhất cao, không bị nhiễm mốc
Nguyên liệu phải thoả mãn những điều kiện sau:
d/ Treo bịch và chăm sóc:
- bich đem treo trong các nhà nuôi trồng và tiến hành rạch bịch 16-18 vết/ bịch Tưới nước và chăm sóc thường xuyên trong cả quá trình nuôi trồng Thới gian nuôi trồng kéo dài khoảng 2,5 tháng
Năng suất các loại nấm:
- Năng suất linh chi 0,0285kg khô/bịch, bào ngư đạt 0,25kg tươi/bịch, nấm mèo đạt 0.05kg khô/bịch