1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Một số Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sản xuất và XK tơ tằm tại Cty dâu tằm tơ 1

46 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Đẩy Mạnh Sản Xuất Và XK Tơ Tằm Tại Cty Dâu Tằm Tơ 1
Tác giả Nguyễn Minh Huệ
Trường học Công Ty Dâu Tằm Tơ 1
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Nghiên cứu Một số Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sản xuất và XK tơ tằm tại Cty dâu tằm tơ 1

Trang 1

Mở đầu

Cùng với sự đi lên của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã và đang đạt

đợc những bớc tiến mới trên nhiều mặt Các ngành kinh tế xã hội đều đạt đợc nhữngbớc tăng trởng ổn định Các dự án đầu t mới cùng các thiết bị đồng bộ, các côngtrình xây dựng, các cơ sở sản xuất cần nâng cấp thiết bị, cũng nh các nhà máy cáccông ty thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, năng lợng cónhu cầu trang bị thiết bị mới ngày càng nhiều Tất cả đều nhằm mục đích hiện đạihoá và tăng năng lực sản xuất, đảm bảo hàng hoá sản xuất ra nhanh và đạt chất lợngcao Trong bối cảnh đó, công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội - một công tyhoạt động trong lĩnh vực kết cấu thép và chuyên sản xuất các thiết bị nâng hạ cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Tuy nhiên công ty cũng gặp phải những sức

ép không nhỏ trong việc phát triển và cung cấp sản phẩm cho khách hàng

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì việc đảm bảo vật t làmột khâu rất quan trọng Quá trình sản xuất không thể tiến hành đợc nếu không cóvật t Để đảm bảo vật t cho sản xuất, công ty phải tổ chức quản trị hoạt động muavật t có hiệu quả về số lợng, chủng loại, chất lợng cũng nh giá cả Nhận thức đợcvấn đề này, em đi sâu nghiên cứu đề tài:

“ Một số giải pháp hoàn thiện quản trị hoạt động mua vật t tại công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội ” Đề tài đợc thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng

hợp lý luận, kết hợp với phân tích điều kiện thực tại của công ty, đánh giá điểmmạnh, điểm yếu và nguyên nhân gây ra để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trịhoạt động mua vật t, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của công ty ngày càng

có hiệu quả

Đề tài của em gồm hai chơng:

+ Ch ơng 1 : Thực trạng quản trị hoạt động mua vật t tại công ty Liên doanh

cơ khí xây dựng Hà Nội (CEC Hà Nội)

+ Ch ơng 2 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị hoạt động mua vật t

tại Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội (CEC Hà Nội)

Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức, cũng nh kinh nghiệm thực tế nênchuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý

Trang 2

kiến của các thầy cô, các cô chú anh chị, các bạn để chuyên đề đợc đầy đủ và hoànthiện hơn.

Chơng 1: Thực trạng quản trị hoạt động mua vật t của công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội( CEC Hà Nội )

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CEC

1.1 Quá trình hình thành

- Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội (CEC HN Ltd) đợc thành lập năm

1996 theo giấy phép đầu t số 1368/GP trên cơ sở liên doanh giữa tập đoàn WGE(Australia) và công ty cơ khí số 5 Tỷ lệ vốn pháp định của công ty là 60% củaAustralia và 40% của Việt Nam

- Công ty đợc thành lập với mục đích trở thành Công ty hàng đầu về chất lợngtrong lĩnh vực kết cấu thép và thiết bị nâng hạ, và với chức năng cung cấp sản phẩmkết cấu thép và thiết bị nâng hạ chất lợng quốc tế phục vụ cho ngành xây dựng vàcác ngành công nghiệp khác tại Việt Nam và nớc ngoài

Trang 3

Công ty CEC là một công ty liên doanh, có t cách pháp nhân, có địa chỉ, có tàikhoản giao dịch riêng.

Thông tin chung

Tên công ty: Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội

Tên giao dịch: Ha Noi Construction Engineering Company

(CEC Ha Noi Ltd)

Loại hình doanh nghiệp: Liên doanh Việt Nam (40%) – Australia (60%)

Giấy phép đầu t : 1368/GP - Cấp ngày 13/5/1996

Văn phòng: Số 14, Ngõ Kim Đồng,Hà Nội Việt Nam

1.2 Tiến trình phát triển của công ty

1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty bắt đầu triển khai hoạt động của mình tại Việt Nam vào năm 1997.Sản phẩm của công ty đã có mặt trên nhiều công trình lớn của Việt Nam nh dự ánNhà máy nhiệt điện Phả Lại 2, dự án nhà máy đờng Lam Sơn, dây chuyền toàn bộcho sản xuất ống cống bêtông ly tâm cho công ty WASECO (Nha Trang), dự án cấpnớc Hà Nội do liên doanh VICONA thực hiện, dự án nâng cấp Bệnh viện Bạch Maicủa tập đoàn TODA (Nhật Bản), dự án khách sạn Fotuna và gần đây là các dự áncung cấp, chế tạo kết cấu thép cho nhà máy cán thép phú Mỹ (Bà Rịa Vũng Tàu),cung cấp, chế tạo & lắp đặt 5 cầu trục và 1 cẩu trục cho nhà máy cán thép công suất300.000 Tấn/năm của công ty Gang thép Thái Nguyên, cung cấp kết cấu ống dẫn n-

ớc cho dự án nhà máy nớc Đông Anh của công ty EBARA Việt Nam, dự án cải tạonhà máy thép Hoà Phát Các sản phẩm của Công ty đợc đánh giá cao

- Trong những năm đầu hoạt động do các điều kiện trang thiết bị và côngnghệ còn hạn chế công ty chỉ mới tham gia chủ yếu vào phần kết cấu nhà xởng vàmáy móc Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, công ty dần dần đầu t thêm nhữngthiết bị hiện đại cho chế tạo kết cấu, áp dụng các công nghệ mới nhất trong ngànhthiết bị nâng hạ vào sản phẩm của mình Hiện nay công ty đã cung cấp đợc đồng bộ

Trang 4

hệ thống nhà xởng, dây chuyền máy móc thiết bị, đáp ứng tối đa các yêu cầu củakhách hàng Tạo đợc sự thuận tiện cho khách hàng trong việc lựa chọn nhà thầucũng nh các thủ tục khác về thanh quyết toán, bảo hành, bảo dỡng sản phẩm chế

tạo Sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua bảng mô tả các mặthàng chủ yếu sau:

(Biểu 1) Các mặt hàng chủ yếu

1.2.2 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh

Tình hình vốn kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

(Biểu 2) Nguồn vốn kinh doanh

1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

- Vốn cố định

- Vốn lu động

121401719

121151819

126893629

142735106

167825770

- Vốn CSH

- Vốn vay

52058618

65907418

98186500

137445635

158695683

Vốn luân chuyển 62% 81% 94% 94,61% 96,24%

Nguồn: Phòng TC-KTTình hình tài chính của công ty đợc cải thiện qua các năm Vốn chủ sở hữudần chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổng vốn, khả năng tự tài trợ vốn tốt Vốn luânchuyển nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả

- Kết cấu thép

- Nhà thép tiền chế

- Cỗu trục

- Cổng trục

- Kết cấu thép

- Nhà thép tiền chế

Trang 5

1.2.3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Do đặc thù là một công ty liên doanh và do việc áp dụng chất lợng đảm bảotheo các tiêu chuẩn quốc tế nên giá cả hàng hoá của công ty cao hơn so với cáccông ty Việt Nam Chính vì những lý do này nên trong giai đoạn đầu công ty tậptrung chủ yếu vào các khách hàng là các nhà đầu t nớc ngoài và các công trình, các

dự án có vốn đầu t nớc ngoài nơi mà các yếu tố kỹ thuật và chất lợng đợc đặt lênhàng đầu

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhữngchuyển biến mạnh trong nhận thức và đánh giá về sản phẩm Các sản phẩm giá rẻkém về chất lợng lẫn kỹ thuật, nghèo nàn về chủng loại cũng nh hình thức khôngcòn đợc a chuộng nữa Nhu cầu sử dụng các loại hàng hoá có chất lợng cao khôngchỉ xuất hiện trong lĩnh vực hàng tiêu dùng mà đã hình thành cả trong lĩnh vực hàngcông nghiệp Chính điều này đã góp phần tạo cơ hội cho các hàng hoá chất lợng cao

ra nhập thị trờng trong nớc Vì thế công ty đã mở rộng phạm vi cung cấp cho cả cáckhách hàng trong nớc và không chỉ trong các ngành công nghiệp nặng mà đã hìnhthành định hớng phát triển sang các khu vực khác đặc biệt là các khu vực phục vụgia công chế biến hàng xuất khẩu, nơi đang có nhu cầu phát triển mạnh về trangthiết bị máy móc để nâng cao các dây chuyền sản xuất chế biến và gia công hiệncó

Thị phần của công ty thay đổi qua các năm nh sau:

Trang 6

1.2.4 Nguồn nhân lực

Do đặc điểm là một công ty liên doanh nên số lợng lao động của công tykhông nhiều Tuy nhiên qua các năm hoạt động, số lợng lao động của công ty đãtăng dần Sự tăng lên của số lợng lao động trong công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

Số nhân viên tính đến tháng 1/2004 là 75 ngời Trong đó:

Nhân viên văn phòng: 20 ngời

Nhân viên sản xuất: 55 ngời

Trình độ cán bộ: 100% đại học và trên đại học

Gồm: 1 tiến sĩ máy xây dựng, 1 tiến sĩ kết cấu, 1 thạc sĩ điện và điều khiển, 3

kỹ s xây dựng và máy xây dựng, 4 kỹ s cơ khí, 2 kỹ s công nghệ hàn, 2 kỹ s độnglực và 6 cử nhân các ngành kinh tế, tài chính ngân hàng

Trình độ công nhân: 100% kỹ thuật viên và giám sát viên có trình độ trung cấp trởlên, 45 % công nhân bậc cao có tay nghề từ 4/7 trở lên, 35% đã đợc đào tạo tại nớcngoài hoặc đã tham gia các khoá đào tạo tại Việt Nam do chuyên gia nớc ngoàigiảng dạy

Cùng với sự tăng lên của số lợng lao động, thu nhập bình quân của công nhân

viên trong công ty cũng không ngừng đợc cải thiện

Sự tăng lên của thu nhập bình quân ngời lao động trong công ty đợc thể hiệnqua biểu đồ sau:

Biểu đồ Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên công ty

1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Tháng 1/2004

Số lợng lao động

bình quân (Ngời)

Trang 7

Nguồn:Phòng nhân sự

1.2.5 Các khoản nộp ngân sách

Công ty liên doanh cơ khí xây dựng Hà Nội hoạt động trong cơ chế thị trờng dới

sự điều tiết của nhà nớc, hạch toán kinh tế độc lập Hàng năm công ty thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc và nộp cho ngân sách nhà nớc hàng trăm triệu

đồng, đây cũng là một khoản thu lớn của nhà nớc

(Biểu 4) Các khoản nộp ngân sách Nhà nớc của công ty CEC Hà Nội

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Trang 8

2 Một số đặc điểm kinh tế - công nghệ ảnh hởng đến quản trị hoạt động mua vật t của công ty

Sản phẩm của công ty là sản phẩm công nghiệp Sản phẩm có một đặc điểmnổi bật đó là luôn làm theo đơn đặt hàng của khách hàng Chính điều này đã ảnh h-ởng rất lớn đến quá trình mua vật t phục vụ sản xuất sản phẩm Từ đơn đặt hàng củakhách hàng phòng kĩ thuật sẽ tính toán và dự trù định mức vật t Cán bộ vật t sẽ tiếnhành mua vật t trên cơ sở định mức vật t đợc dự trù đó Ngoài ra công ty còn phải

sử dụng một một số loại vật t nhất định theo yêu cầu của khách hàng Nh vậy nhucầu mua vật t thờng phát sinh sau khi có đơn hàng và phụ thuộc nhiều vào yêu cầukhách hàng Trong một số trờng hợp, vì đặc điểm này của sản phẩm mà công ty trởlên rất bị động trong hoạt động mua vật t

Sản phẩm của công ty ngoài các loại kết cấu thép, nhà thép tiền chế là cácthiết bị nâng hạ nh cầu trục, cần trục, cổng trục, cẩu trục, cẩu quay, cẩu tựhành Mỗi sản phẩm lại có rất nhiều chi tiết, bộ phận đợc lắp ráp lại với nhau Ví

dụ để sản xuất 1 cầu trục công ty cần tới 29 chi tiết bộ phận khác nhau (biểu 5) Do

đó chủng loại vật t sử dụng cho sản xuất và lắp ráp sản phẩm là rất đa dạng và phứctạp Điều này ảnh hởng không nhỏ tới công tác quản trị mua nguyên vật liệu, phụtùng chi tiết cho sản xuất sản phẩm

(Biểu 5) Bộ phận chi tiết cấu thành 1 cầu trục

Trang 9

10 Ray dầm chính 30x30x50 cái 1

Nguồn: Phòng KTSản phẩm của công ty chủ yếu là các thiết bị nâng hạ vì vậy yêu cầu kĩ thuật rấtcao Sản phẩm phải thoả mãn các đặc tính sau:

- Đảm bảo an toàn khi sử dụng:

(Biểu 6) Dung sai chi tiết lắp đặt đờng ray của thiết bị nâng và sai lệch lớn nhấtcho phép khi sử dụng

Dung sai lớn nhất

Cầu trụcchân đế

Cầuchuyền tải

Cầu trục Cần trục

tháp

CổngtrụcKhi

lắp

đặt

Khisửdụng

Khilắp

đặt

Khisửdụng

Khilắp

đặt

Khisửdụng

Khilắp

đặt

Khisửdụng

Khilắp

đặt

Khisửdụng

Trang 10

Sai lệch của đờng

ray so với đờng

thẳng đứng(mm)

Khe hở ở chỗ nối

ray( khi nhiệt độ 0

độ và chiều dài ray

Trang 11

Loại hình sản suất của công ty là sản xuất đơn chiếc Để đảm bảo chất lợngsản phẩm công ty phải thực hiện nghiêm ngặt các bớc giám sát, kể từ khâu nhậpnguyên liệu đến khi cho ra sản phẩm cuối cùng.

Đơn đặt hàng

Chuẩn bị vật t

Sản xuất, chế tạo tại x ởng+ Tạo phôi

+ Gá hàn tạo hình sản phẩm+ Kiểm tra trung trung gian+ Hàn hoàn thiện

Trang 12

Với quy trình công nghệ trên, ta thấy các chi tiết của sản phẩm đợc sản xuất

đồng loạt ở rất nhiều bộ phận khác nhau Công tác cung ứng nguyên vật liệu mộtlúc phải đáp ứng cho nhiều nơi, phải kịp thời, tránh gián đoạn trong quá trình sảnxuất Vì vậy đòi hỏi công tác quản trị hoạt động mua vật t cũng cần phải đợc tiếnhành một cách linh hoạt, kịp thời, tránh trờng hợp sản xuất phải dừng chờ do thiếuvật t

Hầu hết các quy trình công nghệ đều đợc thực hiện bằng sự kết hợp giữa máymóc và thủ công, việc đa nguyên vật liệu vào thực hiện lần lợt theo chỉ dẫn của quytrình

2.3 Thị trờng vật t

Công ty đã tìm đợc một số đối tác nớc ngoài trong việc cung cấp các loại

động cơ, palăng, phần điện và điều khiển cho các thiết bị kết hợp với phần kết cấu

do công ty chế tạo trong nớc để tạo ra một sản phẩm đáp ứng các yêu cầu về tínhcông nghệ cũng nh giá cả cạnh tranh để thay thế các sản phẩm ngoại nhập

Qua quá trình tìm hiểu, qua thực tế sử dụng cũng nh qua tham khảo đánh giácủa các chuyên gia nớc ngoài, Công ty đã quyết định các nhà cung cấp cho mình

nh sau:

(Biểu 7) Danh sách các nhà cung ứng vật t cho công ty

Thép thờng

- Tổng công tythép Việt Nam( VSC )

- Các công ty

th-ơng mại về thép

Thờng chỉ cung cấp các loạithép thông dụng cỡ nhỏtrong xây dựng

Nguồn hàng hẹp cả số luợnglẫn chủng loại

Trang 13

Do phải nhập khẩu nên thờigian giao hàng lâu và cơ chếthanh toán chặt chẽ hơn.

Hệ thống ray treo cáp,

hệ thống cáp điện an

toàn dạng hộp

IGAPalăng cáp điện tiêu

chuẩn và đặc biệt MEIDEN

Hàng hầu nh không có sẵn,chất luợng đảm bảo nhnggiá cao

Nguồn: Phòng Vật t

Cùng mua những loại vật t trên với công ty còn có rất nhiều các công ty khác

Ví dụ cùng mua thép tấm có các công ty:

+ Công ty cơ khí lâm nghiệp Formach+ Công ty TNHH Cơ khí và cầu trục NMC+ Công ty Hồng Nam

+ Tổng công ty cơ khí xây dựng (COMA)+ Công ty cơ khí Đông Anh

+ Công ty cơ khí Hà Nội

Tuy nhiên, thị trờng hiện nay có rất nhiều ngời bán, có cầu ắt có cung Chínhvì vậy ảnh hởng của lực lợng mua đến hoạt động mua vật t của công ty là không lớntrừ trờng hợp vật t đó đang trong tình trạng khan hiếm Ví dụ: Vừa qua giá phôithép trên thị trờng tăng, các nhà sản xuất thép tấm gặp nhiều khó khăn trong việccung cấp sản phẩm Các công ty mua thép tấm phục vụ cho sản xuất (trong đó cóCEC Hà Nội) phải cạnh tranh nhau để có thể tìm đợc nhà cung ứng đáp đợc nhu cầumua vật t của mình Điều này gây khó khăn không nhỏ tới hoạt động đảm bảo vật tcũng nh quản trị hoạt động mua vật t trong công ty

2.4 Nguồn vốn sử dụng mua vật t

Các nguồn vốn sử dụng mua vật t bao gồm:

Trang 14

+ Vốn bằng tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ) của công ty.

+ Tiền đặt cọc của khách hàng

+ Chiếm dụng vốn của ngời bán

+ Vốn vay của ngân hàng, tổ chức tài chính

Sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp để thanh toán, giao dịch trong quátrình mua vật t thì nhanh chóng và thuận tiện tuy nhiên do đặc điểm quy trình sảnxuất sản phẩm của công ty diễn ra dài nên nếu sử dụng nguồn vốn này sẽ dẫn đếntình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả Đồng thời một đặc điểm nổi bậtcủa công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng nên thờng nguồn vốn này không nhiều,chỉ chiếm 30% trong tổng số các nguồn vốn sử dụng mua vật t Chính sự hạn hẹpnày đã gây khó khăn không nhỏ tới hoạt động mua vật t

Tỷ lệ thanh toán của khách hàng theo đơn hàng là 3 : 4 : 3 Khách hàng đặtcọc 30% khi ký kết hợp đồng, thanh toán 40% trong quá trình thực hiện và thanhtoán nốt 30% khi bàn giao Công ty có thể sử dụng tiền dặt cọc của khách hàng đểmua vật t - đây là một điều thuận lợi Tuy nhiên sử dụng nguồn vốn này có một bấttiện là bị động Vì có nhiều lí do mà công ty không thể chắc chắn trớc đợc là khinào thì khách hàng thanh toán cho mình

Công ty cũng có thể dùng nguồn vốn chiếm dụng của ngời bán hoặc vốn vay

để mua vật t Công ty có thể thực hiện đợc việc vay vốn hoặc mua chịu của ngời bánnhờ uy tín sẵn có của mình Tuy nhiên nếu sử dụng nguồn vốn vay để mua vật t thì

ít nhiều cũng làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm lợi nhuận

Cơ cấu nguồn vốn sử dụng mua vật t thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ cơ cấu vốn sủ dụng mua vật t

Tiền đặt cọc của khách hàng

Chiếm dụng vốn của

ng ời bán Vốn vay

Trang 15

3 Thực trạng quản trị hoạt động mua của công ty

3.1 Nghiên cứu thị trờng vật t

Do uy tín của công ty trên thị trờng nên công ty đã thiết lập đợc mối quan hệcung ứng khá chặt chẽ với một số nhà cung ứng trong và ngoài nớc Đây là nhữngcông ty có thể đáp ứng vật t phù hợp với những yêu cầu về chất lợng, giá cả và các

điều kiện khác của công ty Tuy nhiên, hiện nay, thị trờng có rất nhiều ngời bán Vìvậy để hoạt động mua vật t đợc tiến hành hiệu quả hơn, công ty thờng xuyên tiếnhành nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu lực lợng mua vật t và các nhà cung cấp trên thịtrờng để tìm ra đợc những nhà cung ứng phù hợp nhất với yêu cầu của công ty

3.1.1 Nội dung nghiên cứu

Công tác nghiên thị trờng cứu thuộc nhiệm vụ của phòng Marketing PhòngMarketing tiến hành nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau:

+ Khối lợng các nhà cung ứng hiện có trên thị trờng

+ Lực lợng mua trên thị trờng

+ Giá cả vật t của các nhà cung ứng có gì khác nhau

+ Chất lợng vật t của nhà cung ứng

+ Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp

Ví dụ: Đối với loại vật t là bulong thì:

+ Khối lợng nhà cung ứng trên thị trờng:

- Công ty Tân Cơ (51-Lạc Trung)

- Nhà máy quy chế Từ Sơn (Từ Sơn - Bắc Ninh)

- Công ty quy chế Cầu Diễn (Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội)

- Công ty TNHH Thiên Hà (Đờng Giải Phóng - Hà Nội)

- Công ty LIDOVIT (230 - quận Bình Tránh - TP Hồ Chí Minh) + Lực lợng mua trên thị trờng:

Trang 16

và TNHH Thiên Hà giá tơng đối cao, còn bulong của Công ty quy chế Từ Sơn giácả vừa phải.

+ Chất lợng vật t của nhà cung cấp: Vật t của Công ty quy chế Cầu Diễn cóchất lợng không đợc tốt Công ty quy chế Từ sơn chất lợng đảm bảo Công tyTNHH Tân Cơ và Công ty TNHH Thiên Hà chất lợng tốt

+ Khả năng cung ứng: Quy chế Từ Sơn có khả năng cung ứng tốt nhất Sau

đó đến Tân Cơ, quy chế Cầu Diễn, Thiên Hà

là : Thị trờng giá cả

+ Nghiên cứu thông tin do chính khách hàng cung cấp

+Nghiên cứu thông tin qua chính lời chào hàng của nhà cung ứng có mongmuốn thiết đặt mối quan hệ thơng mại với công ty

Từ việc nghiên cứu thị trờng công ty sẽ thu thập đợc các thông tin có liênquan đến các nhà cung ứng, phục vụ cho việc lựa chọn nhà cung ứng Tất cả nhữngthông tin về nhà cung cấp sẽ đợc ghi chép, lu trữ và theo dõi, đánh giá trong sổnghiệp vụ của phòng Marketing

3.2 Lựa chọn nhà cung ứng

Căn cứ vào các thông tin có đợc từ công tác nghiên cứu thị trờng, đồng thờicăn cứ yêu cầu mua vật t của các bộ phận trong công ty, công ty sẽ tiến hành gửiyêu cầu báo giá cho một số nhà cung ứng Sau khi tổng hợp các báo giá phù hợp,phòng Marketing sẽ tiến hành phân tích, đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng có khảnăng nhất trên các tiêu chuẩn sau:

+ Khả năng đảm bảo về số lợng và chủng loại vật t cho công ty: nhà cungcấp phải có đủ nguồn hàng (số lợng, chủng loại vật t) để cung ứng cho công ty, đápứng đúng tiến độ sản xuất, tránh tình trạng đình trệ sản xuất do thiếu nguyên vậtliệu Chỉ có các nhà cung ứng có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của công ty thì công

ty mới thiết lập mối quan hệ thơng mại với nhà cung ứng đó

+ Khả năng cung cấp vật t đúng tiêu chuẩn chất lợng mà công ty yêu cầu: dotính chất đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản phẩm của công ty nên các loại nguyên

Trang 17

vật liệu, phụ tùng, chi tiết cho lắp giáp và sản xuất sản phẩm phải đảm bảo về chấtlợng cũng nh các thông số kỹ thuật Nhà cung ứng nào có nguồn vật t cung cấp chocông ty đạt tiêu chuẩn chất lợng thì công ty sẽ chọn nhà cung cấp đó, còn khôngcông ty sẽ lựa chọn nhà cung cấp khác thay thế

+ Công ty lựa chọn nhà cung ứng còn căn cứ vào điều kiện thanh toán màbên cung ứng đa ra Công ty sẽ lựa chọn nhà cung ứng nào có điều kiện thanh toánphù hợp nhất, thuận tiện nhất, tối thiểu hoá chi phí giao dịch

Tuỳ vào từng đối tợng vật t mà thứ tự u tiên của các tiêu chuẩn có khác nhau

Đối với các loại vật t đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao thì tiêu chuẩn chất lợng đợc utiên hàng đầu Các loại vật t đó nh: Palăng, con chạy, tay bấm điều khiển, động cơlièn hộp số Đối với một số vật t khác thì tiêu chuẩn đảm bảo về số lợng và chất l-ợng lại đợc u tiên hơn Đó là các loại vật t nh: thép tấm, thép L đều cạnh, thép tròn,máng điện nhựa, kẹp cáp cố định

Nói tóm lại công ty đã lựa chọn những nhà cung ứng thoả mãn yêu cầu đảmbảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và tối thiểu hoá chi phí sản xuất cho công ty,

đảm bảo cho sản xuất đợc liên tục, không bị gián đoạn do những trục trặc từ phíanhà cung ứng

Một căn cứ quan trọng để lựa chọn nhà cung ứng là căn cứ vào yêu cầu muahàng của các bộ phận trong công ty Mẫu yêu cầu mua hàng của các bộ phận trongcông ty gửi đến phòng vật t nh sau:

Trang 18

Ngời yêu cầu Phụ trách Tổng giám đốc

3.3 Xác định nhu cầu vật t cần mua

3.3.1 Xác định nhu cầu vật t cần dùng

 Vật t cần dùng cho sản xuất

Sản phẩm của CEC đợc sản xuất theo đơn đặt hàng Số lợng, chủng loại, mẫumã, chất liệu từng loại vật t phải đúng theo yêu cầu của khách hàng, theo quy địnhchuẩn chung của yêu cầu kĩ thuật, nên việc xác định lợng vật t cần dùng là không

có Căn cứ vào đơn hàng, cán bộ phòng kĩ thuật sẽ lập nên bản danh mục định mức

và dự trù vật t Bảng này nêu rõ quy cách, chủng loại, số lợng mỗi loại vật t cầndùng cho sản xuất một sản phẩm nhất định theo đơn hàng

Cơ cấu định mức vật t gồm có:

+ Phần tiêu dùng thuần tuý: Là phần tiêu dùng có ích, là phần vật t trực tiếptạo thành thực thể sản phẩm và là nội dung chủ yếu của định mức tiêu dùng vật t.Phần tiêu dùng thuần tuý biểu hiện ở trọng lợng ròng của sản phẩm sau khi sảnxuất Đợc xác định theo mẫu thiết kế sản phẩm theo các công thức lý thuyết hoặctrực tiếp cân đo sản phẩm, không tính đến các phế liệu và các hao phí bỏ đi

+ Phần tổn thất có tính chất công nghệ: Là phần hao phí cần thiết trong việcsản xuất sản phẩm Tổn thất này biểu hiện dới dạng phế liệu, phế phẩm cho phép

do những điều kiện cụ thể của kĩ thuật sản xuất, quy trình công nghệ Phần tổn thấtnày phụ thuộc vào yêu cầu kĩ thuật, đặc điểm máy móc thiết bị, trình độ công nghệ

và chất lợng của nguyên vật liệu Trong công ty, cán bộ kĩ thuật xác định lợng tổnthất này theo các phơng pháp: Thực nghiệm, thống kê kinh nghiệm

Định mức vật t đợc xây dựng cho một sản phẩm Lợng vật t cần dùng đợcxác định cho một đơn đặt hàng Do vậy cách tính nh sau:

Trang 19

Xác định lợng vật t cần dự trữ căn cứ vào:

+ Triển vọng các hợp đồng sắp kí

+ Dự đoán sự thay đổi của thị trờng

+ Mức độ khan hiếm vật t đó trên thị trờng

Trang 20

N1 : Lợng dự trữ đầu kỳ

N2 : Lợng dự trữ cuối kỳ

3.4 Chính sách mua vật t mà công ty đang áp dụng

3.4.1 Mua trực tiếp và mua qua trung gian

Các nhà cung ứng trong nớc của công ty đều đợc đánh giá một cách kỹ lỡng

trớc khi có quan hệ thơng mại cho nên công ty chủ yếu tiến hành chính sách mua trực tiếp (mua thẳng) Tuy nhiên, khi trên thị trờng, một số loại vật t có những biến

động về giá cả hoặc chính sách của nhà nớc có sự thay đổi thì công ty tiến hànhmua trực tiếp có điều chỉnh Ví dụ nh vừa qua giá thép trên thị trờng có nhiều thay

đổi vì vậy quan hệ mua của công ty với các công ty cung ứng thép cũng có điềuchỉnh về giá Trong một số trờng hợp công ty thực hiện chính sách mua với khối l-ợng lớn và thanh toán ngay để đợc giảm giá

Còn đối với những vật t phải nhập khẩu công ty thực hiện chính sách mua qua trung gian Trung gian ở đây thực chất là một công ty vận tải đợc CEC uỷ

quyền vận chuyển, làm các thủ tục hải quan và các công việc cần thiết khác để đa

đợc vật t về đến kho của công ty một cách kịp thời, đúng tiến độ, đảm bảo đúngchất lợng, số lợng, chủng loại Các điều khoản trong hợp đồng thì CEC Hà Nộitrực tiếp thơng lợng với nhà cung ứng nớc ngoài Làm theo cách này có một sốthuận lợi đó là: giảm đợc thuế nhập khẩu, tăng cờng tính chất chuyên môn hoá,tránh đợc các rủi ro và các vụ kiện tụng không đáng có

Những loại vật t mua trực tiếp và mua qua trung gian đợc thể hiện trong bảngdới đây:

Vật t mua trực tiếp Vật t mua qua trung gian

4 Con chạy chổi than lấy điện

5 Quang treo máng điện bằng thép

6 Palăng cáp điện

7 Palăng xích điện

8 Tay bấm điều khiển cho cần trục

9 Tay lấy điện

10 Hộp điện11.Tay đòn palăng12.Hộp giảm tốc liền động cơ

Trang 21

13 Biến tần

14 Hộp bao che cuối máng điện bằng

nhựa

13 Khởi động từ

14 Mã đồng nối thanh dẫn điện

Công ty thờng mua với giá cố định ngay từ khi ký hợp đồng chứ không muavới giá thoả thuận tại thời điểm giao hàng Bởi mua với giá cố định ngay từ đầugiúp công ty chủ động hơn trong thơng lợng, đặt hàng, tiếp nhận vật t Tránh đợcnhững trờng hợp vật t không đảm bảo yêu cầu cũng nh các vụ kiện tụng không đáng

có Trong một số trờng hợp, công ty mua với với mức giá thoả thuận ngay từ khi kýhợp đồng tuy nhiên sau đó có những điều chỉnh khi thị trờng có sự thay đổi giá Sự

điều chỉnh lại đợc công ty đàm phán với nhà cung ứng tuỳ trờng hợp cụ thể

3.4.2 Mua của một ngời và mua của nhiều ngời

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty CEC Hà Nội thờnglựa chọn mua vật t của một nhà cung ứng và mua của nhiều nhà cung ứng Đối vớicác loại phụ tùng, chi tiết, bộ phận bán thành phẩm, công ty tiến hành mua của mộtnhà cung ứng Vì nh vậy sẽ đảm bảo chất lợng, độ tin cậy, nhanh chóng hơn vàthuận tiện hơn

Một số vật t đợc mua của một nhà cung ứng là:

+ Cữ chặn cuối thanh C ray

+ Mã đồng nối thanh dẫn điện trong máng

+ Con chạy treo cáp

+ Hộp nối ray

+ Sản phẩm mạ

Đối với các loại vật t khác, công ty tiến hành chính sách mua của nhiều nhàcung ứng Vì hiện nay trên thị trờng có rất nhiều nhà cung ứng khác nhau, họ ởnhững nơi khác nhau nhng có bán cùng một loại vật t Các công ty này cũng có khảnăng đảm bảo về chất lợng vật t theo yêu cầu của công ty với cùng một mặt bằnggiá cả Thông thờng mỗi loại vật t công ty tiến hành mua của từ 2 cho dến 3 nhàcung ứng

Trang 22

Công ty đã chọn hình thức mua của nhiều nhà cung ứng vì hình thức này cónhững thuận lợi sau:

+ Mua của nhiều ngời sẽ tạo ra sự cạnh tranh giữa những ngời bán, tạo điềukiện cho công ty tìm ra những điều kiện mua thuận lợi hơn nh điều kiện về giá cả,

điều kiện thanh toán

+ Mua của nhiều ngời sẽ có khả năng đảm bảo an toàn cao hơn Phòng ngừa

đợc các trục trặc từ phía ngời cung ứng, hạn chế tỉ lệ cung ứng vật t không đúnghạn, không đủ chủng loại và số lợng, đặc biệt là trong trờng hợp khan hiếm vật t

+ Mua của nhiều ngời thuận tiện hơn khi công ty cần mua với khối lợng lớn,một nhà cung ứng sẽ không đủ cung mà cần phải huy động từ nhiều nhà cung ứng

+ Mua của nhiều ngời, công ty có cơ hội để mở rộng các quan hệ kinh tế - xãhội

Một số loại vật t công ty tiến hành mua của nhiều nhà cung ứng:

+ Palăng xích điện

+ Palăng cáp điện

+ Bộ dắt con chạy di chuyển

+ Con chạy chổi than lấy điện

Công ty xác định chính sách mua nhằm đạt đợc các mục tiêu mua nh sau:

+ Mục tiêu chi phí: với chất lợng và các dịch vụ khác giống nhau của cácnhà cung ứng thì công ty chọn nhà cung ứng nào có giá bán rẻ nhất nhằm giảm chiphí mua vật t, nhng vẫn đảm bảo về số lợng cũng nh chất lợng của mỗi chủng loạivật t

+ Mục tiêu chất lợng: Chất lợng vật t là một trong những yếu tố quan trọng

ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm của công ty cũng nh khả năng cạnh tranh trên thịtrờng của công ty Do đó công ty chọn nhà cung ứng có uy tín, có nguồn vật t đảmbảo chất lợng và phù hợp với yêu cầu của công ty, cụ thể vật t đó phải đúng và đủquy cách và các thông số kỹ thuật Chúng ta hãy xem xét tiêu chuẩn chất lợng củamột loại thép mà công ty thờng sử dụng:

Trang 23

(Biểu 8) Bảng tiêu chuẩn chất lợng của thép chữ I thông dụng

9.4611.513.715.918.419.92122.72425.827.329.431.5

270300300330360400450500550600650700700

135135145140145155160170180190200210210

66.56.577.588.69.510.311.1121315

33.936.639.242.248.656.165.276.889.8104120138158Nguồn: Phòng kĩ thuật

3.5 Tổ chức mua vật t:

Tổ chức mua vật t của công ty CEC Hà Nội gồm các hoạt động: Thơng lợng,

đặt hàng, kiểm tra, tiếp nhận

Hoạt động thơng lợng đợc diễn ra sau khi đã lựa chọn đợc nhà cung ứng.

Thực chất quá trình thợng lợng là quá trình trao đổi các điều kiện mua bán giữaCEC Hà Nội với các nhà cung ứng Các nội dung thơng lợng nh sau:

+ Số lợng vật t, phụ tùng thiết bị cần mua

+ Chất lợng và khả năng đảm bảo: Công ty đa ra các điều kiện, tiêu chuẩn vềchất lợng nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng, chi tiết bộ phận phục vụ cho lắp ráp vàsản xuất sản phẩm của công ty, thống nhất về phơng pháp, phơng tiện kiểm tra chấtlợng Bởi vì cùng một loại vật t nh nhau những phơng tiện kiểm tra khác nhau chokết quả khác nhau, dẫn tới nhiều tranh chấp trong hợp đồng không đáng có

+ Giá cả và phơng thức thanh toán: đôi bên thoả thuận với nhau về giá cả vàphơng thức thanh toán, giá cả có thể cao hơn hoặc thấp hơn với giá thị trờng hoặc sovới các nhà cung cấp khác điều này còn phụ thuộc vào khối lợng mua, hình thứcthanh toán với nhà cung ứng

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức  thanh toán - Nghiên cứu Một số Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sản xuất và XK tơ tằm tại Cty dâu tằm tơ 1
nh thức thanh toán (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w