Ng©n hµng c©u hái m«n ng÷ v¨n khèi 8 Trêng THCS T©n §oµn §Ò kiÓm tra m«n Ng÷ v¨n 8 Ng©n hµng c©u hái m«n ng÷ v¨n khèi 8 C©u hái I Tr¾c nghiÖm HiÓu C©u 1 ý nµo díi ®©y nãi ®óng nhÊt t©m tr¹ng ngêi tï c[.]
Trang 1Ngân hàng câu hỏi môn ngữ văn khối 8
Câu hỏi
I Trắc nghiệm.
Hiểu Câu 1: ý nào dới đây nói đúng nhất tâm trạng ngời tù chiến sĩ đợc thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ khi con tu hú :“khi con tu hú”: ”:
A Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng.*
B Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn tù ngục.
C Muốn làm con chim tu hú tự do ngoài trời.
D Mong muốn da diết cuộc sống ngoài chón lao tù.
H Câu 2: Dòng nào dới đây thể hiện đúng nhất ý nghĩa của hai câu thơ sau:
Dân chài l
“khi con tu hú”: ới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa săm”:
A Sự gắn bó máu thịt giữa dân chài và biển khơi
B Vị mặn mòn của biển.
C Ngời dân chài khoẻ mạnh, cờng tráng *
D Ngời dân chài đầy vị mặn
Vận Dụng Câu 3: Hình ảnh ngời dân chài đợc thể hiện nh thế nào?
A Chân thực, hùng tráng*
B Lãng mạn, hùng tráng
C Hùng vĩ, kì vĩ
D Vừa chân thực, vừa lãng mạn.
Biết Câu 4: Từ nào sau đây không phải là từ láy ?
A ồn ào*
B Tấp nập
C Thân thể
D Xa Xăm
# Câu 5: Câu thơ nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe thuộc kiểu câu gì“khi con tu hú”: ”:
A Câu nghi vấn
B Câu càu khiến
C Câu trần thuật*
D Câu cảm thán
B Câu 6:Câu thơ nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe thuộc kiểu hành động nói gì?“khi con tu hú”: ”:
A Hỏi
B Trình bày*
C Điều khiển
D Bộc lộ cảm xúc
H Câu 7: Thể văn nghị luận cổ nào dới đây thờng dùng để công bố kết quả một sự
nghiệp?
A Chiếu
B Hịch
C Cáo*
D Tấu
VD Câu 8: Mợn lời con hổ trong v“khi con tu hú”: ờn bách thú tác giả nhớ rừng muốn thể hiện”:
điều gì?
A Nỗi nhớ về quá khứ vàng son
B Khát vọng làm chủ thế giới
C Tình yêu nớc nồng nàn
D Khát vọng tụ do mãnh liệt*
H Câu 9: Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trớc câu theo thời gian?
Trang 2A Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng*
B Thẻ của nó, ngời ta giữ; hình của nó, ngời ta đã chụp rồi
C Bạc phơ mái tóc ngời cha
D Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
B Câu 10: Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng nhiều nhất trong bài thơ đi đ“khi con tu hú”: ờng ?”:
A Điệp từ*
B Nhân hoá
C So sánh
D Hoán dụ
H Câu 11: Các câu nh“khi con tu hú”: nớc Đại Việt ta từ trớc, vốn xng nền văn hiến đã lâu”: thuộc kiểu câu gì?
A Câu nghi vấn
B Câu cầu klhiến
C Câu trần thuật*
D Câu cảm thán
VD Câu 12: Lợt lời là gì?
A Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại
B Là lời nói của các nhân vật tham gia hội thoại
C Là lời nói của chủ thể nói năng trong hội thoại
D Là sự thay đổi luân phiên lời nói giữa những ngời đối thoại với nhau*
H Câu 13: Câu xin đảm bảo mình sẽ trả sách cho cậu đúng hẹn thể hiện mục“khi con tu hú”: ”:
đích nói gì?
A Xin lỗi
B Hứa hẹn*
C Cam đoan
D Cảm ơn
VD Câu 14: Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Tấu đợc viết bằng văn xuôi.
B Tấu đợc viết bằng văn vần.
C Tấu đợc viết bằng văn biền ngẫu.
D Tấu có thể đợc viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu *
H Câu 15: Kiểu hành động nói nào đã đợc thực hiện trong câu N “khi con tu hú”: ớc Đại Việt ta, từ
khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền ?”:
A Hành động bộc lộ cảm xúc
B Hành động hỏi
C Hành động trình bày*
D Hành động điều khiển
H Câu 16: ý nào dới đây nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A Dùng để yêu cầu
B Dùng để bộc lộ cảm xúc
C Dùng để kể lại sự việc
D Dùng để hỏi*
B Câu 17: Phơng thức biểu đạt của đoạn trích N “khi con tu hú”: ớc Đại Việt ta là?”:
A Nghị luận*
B Miêu tả
C Thuyết minh
D Tự sự
B Câu 18: Câu thơ Trăng nhòm khe c“khi con tu hú”: a ngắm nhà thơ sử dụng biện pháp”:
nghệ thuật gì?
A Điệp từ
B So sánh*
C Nhân hoá
Trang 3D Tơng phản
VD Câu 19: Cách chữa nào dới đây hợp lí mà ít thay đổi về nghĩa nhất đối với câu: nó không chỉ học giỏi mà rát chăm học“khi con tu hú”: ”:
A Nó không chỉ học giỏi mà nó rất ngoan ngoãn.
B Tuy nó học giỏi nhng nó không kiêu căng
C Nó học giỏi vì nó rất chăm học *
D Mặc dù nó chăm học nhng nó không học giỏi.
B Câu 20: Ai đã viết Hịch t“khi con tu hú”: ớng sĩ”:
A Nguyễn Trãi
B Lê Lợi
C Trần Quốc Tuấn*
D Trần Quốc Toản
B Câu 21: Biện pháp nghệ thuật nào dới đây đợc sử dụng trong bài Đi đ“khi con tu hú”: ờng ?”:
A So sánh, nhân hoá
B Nhân hoá, hoán dụ
C Liệt kê, ẩn dụ
D Điệp ngữ, ẩn dụ*
H Câu 22: Văn bản nghị luận nào bộc lộ trực tiếp lòng căm thù giặc sâu sắc?
A Chiếu dời đô
B Hịch tớng sĩ *
C Bàn luận về phép học
D Nớc Đại Việt ta
VD Câu 23: Nhận xét nào đúng với đặc điểm nghệ thuật đặc sắc, nổi bật của văn bản thuế máu ?
“khi con tu hú”: ”:
A Cảm hứng trào phúng không tách rời cảm hứng trữ tình
B Tác giả đă châm biếm, trào phúng để tố cáo tội ác của thực dân pháp *
C Giọng điệu của tác phẩm kết hợp diễu cợt, mỉa mai, phản bác.
D Tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh sinh động, có sức tố cáo.
H Câu 24: Nhận xét với lập luận chặt chẽ chứng cớ hùng hồn, đoạn trích có ý“khi con tu hú”:
nghĩa nh bản tuyên ngôn độc lập ứng với văn bản nào?”:
A Thuế máu
B Chiếu dời đô
C Nớc Đại Việt ta *
D Hịch tớng sĩ
H Câu 25: Thể văn quan trọng với tác phẩm văn nghị luận thời trung đại nh thế nào?
A Tên gọi thể văn nằm ngay trong tên tác phẩm.
B Thể văn, quy định bố cục của văn bản.
C Thể văn quyết định thời điểm xuất hiện của văn bản.*
D Tất cả những điều trên.
H Câu 26: Dòng nào giải thích sai về thể loại của văn học trung đại?
A Chiếu: Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.
B Hịch: Thể văn nghị luận thời xa, thờng đợc vua chúa, tớng lĩnh, thủ lĩnh
phong trào dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi chống thù trong giặc ngoài
C Tấu: Là loại hình nghệ thuệt thờng mang yếu tố hài để trình bày sự việc, ý
kiến, đề nghị *
D Cáo: Thể loại nghị luận cổ thờng đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình
bày một chủ trơng hay công bố kêt quả một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết
H Câu 27: Điểm giống nhau của ba văn bản: Chiếu dời đô, hịch tớng sĩ, nớc Đại Việt ta ?
A Vừa là áng văn chơng bất hủ, vừa là văn kiện lịch sử quan trọng gắn với lịch
sử dân tộc
Trang 4B Vừa mang t tởng, tình cảm của cá nhân kiệt xuất, vừa kết tinh ý chí dân tộc
trong mỗi hoàn cảnh cụ thể
C Thể hiện hùng hồn thiết tha lòng yêu nớc nồng nàn, ý thức dân tộc sâu sắc.
D Các tác phẩm cùng có những đặc điểm trên *
B Câu 28: Trong Bàn luận về phép học Thép Mới đã đặt ra vấn đề gì?
A Bàn về quân đức khuyên vua lấy sự học làm tu đức.
B Bàn về dân tâm khuyên vua vận động dân học để hiểu đạo.
C Bà về mục đích, phơng pháp, tác dụng của việc học chân chính *
D Tất cả những điểm trên.
VD Câu 29: Cách giải nghĩa nào đúng với từ văn hiến trong câu Nh“khi con tu hú”: nớc Đại Việt
ta từ trớc, vốn xng nền văn hiến đã lâu ?”:
A Văn chơng, chữ nghĩa
B Văn hoá nói chung
C Ngời hiền tài
D Truyền thống văn hoá lâu đời tốt đẹp *
B Câu 30: Đoạn trích Thuế máu năm ở phần nào của tác phẩm bản án chế độ “khi con tu hú”:
thực dân Pháp ( Nguyễn ái Quốc)?”:
A Chơng 1 *
B Chơng 12
C Chơng 6
D Chơng 8
H Câu 31: Ba câu đầu của Tức cảnh pác bó cho ta hiểu gì về ngời chiến sĩ cách mạng?
A Đó là ngời yêu thiên nhiên đến say đắm
B Đó là ngời yêu tha thiết công việc cách mạng.
C Đó là ngời làm chủ cuộc sống trong bất kì hoàn cảnh nào.
D Đó là ngời sống hoà hợp tình cảm cách mạng với tình yêu thiên nhiên *
H Câu 32: Thú lâm tuyền của Bác Hồ trong bài thơ Tức cảnh pác bó đợc hiểu thế nào?
A Đợc sống giữa núi rừng bào la
B Đợc ngắm cảnh đẹp của núi rừng bao la.
C Hởng niềm vui sống thanh nhàn giữa núi rừng bao la
D Niềm vui sống và làm việc cách mạng ở nơi núi rừng *
H Câu 33: Với bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu, nhận xét nào đúng nhất?
A Bài thơ lục bát giản dị, thiết tha.
B Bài thơ thể hiện lòng yêu cuộc sống và khát vọng tự do.
C Bài thơ lục bát thể hiện lòng yêu cuộc sống tự do của ngời chiến sĩ cách
mạng trong cảnh tù đày *
D Bài thơ thể hiện lòng yêu cuộc sống, khát vọng tự do của ngời chiến sĩ cách
mạng
H Câu 34: Dòng nào nói đúng về bút pháp lãng mạn của bài thơ Nhớ rừng ( Thế Lữ)?
A Miêu tả cái cao cả, phi thờng *
B Không hoà hợp với thế giới tầm thờng.
C Nhớ tiếc quá khứ oai hùng.
D Mợn hình ảnh con hổ để nói về con ngời.
B Câu 35: Trong câu thơ nào đâu những đêm vàng bên bờ suối hình ảnh đêm “khi con tu hú”: ”: “khi con tu hú”:
vàng co thể hiểu nh”: thế nào?
A Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật.
B Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống.
C Đêm có màu vàng rực rỡ.
D A và B *
Trang 5A Trởng giả học làm sang.
B Đôn Ki-hô-tê.
C Bàn về giáo dục *
D Cô bé bán diêm.
B Câu 37: Tác phẩm nào thể hiện lòng thơng cảm với ngời nghèo khổ, bất hạnh?
A Chiếc lá cuối cùng.
B Đôn Ki-hô-tê.
C Ngời thầy đầu tiên.
D Cô bé bán diêm *
B Câu 38: Văn bản nào sử dụng hai ngôi kể?
A Cô bé bán diêm.
B Hai cây phong.
C Đôn Ki-hô-tê.
D Chiếc lá cuối cùng *
B Câu 39: Nhân vật Giuốc- đanh có trong tác phẩm nào?
A Ngời thầy đầu tiên *
B Trởng giả học làm sang.
C Đi bộ ngao du.
D Chiếc lá cuối cùng.
B Câu 40: Trởng giả học làm sang thuộc loại kịch nào?
A Hài kịch
B Chính kịch *
C Bi kịch.
D Tổng hợp các thể loại trên.
II Tự luận
Câu 1: Cuộc sống của Bác ở Pác Bó đợc miêu tả nh thế nào qua 3 câu đầu bài thơ?
Đáp án: Qua 3 câu đầu của bài thơ, cuộc sống của Bác ở Pác Bó hiện lên khá đầy đủ từ
nếp sinh hoạt thờng ngày đến bữa ăn, công việc Hình ảnh chân thực, Ngời không giấu đợc thiếu thốn, gian khổ: Bữa ăn cháo bẹ rau măng, nơi làm việc là bàn đá, thực chất là tảng đá khá phẳng bên suối Thế nhng giọng thơ lại thành hóm hỉnh, vui đùa Cái d thừa không phải cần đến cao lơng mĩ vị mà chỉ là cháo bẹ rau măng Những câu thơ toát ra niềm vui, sự thoải mái, sảng khoái của một con ngời yêu cuộc sống giữa thiên nhiêm và hớng về việc lớn: Sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 2: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ? Viết một câu văn mở đầu là Khi con tu hú để tóm tắt nội dung bài thơ.
Đáp án: Tiếng chim tu hú kêu tác động mạnh đến tâm hồn nhà thơ bởi nhiều lí do:
- Tố Hữu bị địch bắt giữa lúc đang hăng hái tham gia hoạt động cách mạng Trong toàn cảnh bị giam cầm, tách khỏi cuộc sống bên ngoài, âm thanh của cuộc sống tự
do vọng vào gian nhà càng khơi dậy trong ý thức ngời tù niềm khát khao tự do
- Tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu mùa hè Nghe âm thanh quen thuộc đó những cảm xúc tinh tế,mãnh liệt với mùa hè tự do bên ngoài xà lim đợc sống dậy Nhà thơ - chiến sĩ đó đã hình dung một bức tranh mùa hè đầy sức sống, rất sinh
động Và cũng vì thế nên cái ngột ngạt chốn lao tù càng thấm thía hơn với ngời tù cộng sản
Câu 3: Phân tích hai câu đầu của bài thơ để làm rõ tâm trạng của Bác trớc cảnh trăng đẹp?
Đáp án: Viết đoạn văn phân tích hai câu đầu của bài thơ, học sinh cần làm rõ tâm trạng
xao xuyến,bối rối của Bác trớc cảnh đẹp
- Mở đầu bài thơ, Bác viết “khi con tu hú”:ngục trung vô tửu diệc vô hoa”: – Trong tù không rợu cũng không hoa Câu thơ có thể Bác không phải nói về hoàn cảnh thiếu thốn, trong chốn lao tù Ngời nhớ đến rợu, hoa bởi có trăng, muốn thởng thức cái đẹp một cách trọn vẹn nh các thi nhân xa
Trang 6- Câu hỏi “khi con tu hú”:Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà”: – Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào? Thể hiện sự rung động của thi nhân trớc vẻ đẹp của trăng Bác yêu, trân trọng
vẻ đẹp của trăng nên băn khoăn không biết lấy gì đón trăng cho xứng
- ở Bác có sự kết hợp của tâm hồn thi sĩ – chiến sĩ trong hoàn cảnh ngục tù
Câu 4: Nêu những thuận lợi về vị thế của thành Đại La?
Đáp án:
1 Những thuận lợi về vị thế của thành Đại La:
- ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn phơng đông, tây, nam, bắc, có núi lại có sông;
đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh đợc nạn lụt lội
- Đầu mối giao lu, “khi con tu hú”:chốn hội tụ của bốn phơng”:, là mảnh đát hng thịnh “khi con tu hú”:muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi”:
2 Sự đúng đắn cuẩ chủ trơng dời đô về Đại La của Lí Công Uẩn đã đợc chứng minh trong lịch sử phát triển của đất nớc ta
- Kinh đô Thăng Long xa mãi cho đến bây giờ vẫn là thủ đô của nớc Việt Nam, trái tim của tổ quốc
- Đất nớc liên tục phát triển
Câu 5: Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nớc của Trần Quốc Tuấn đợc thể hiện qua bài Hịch?
Đáp án:
- Lòng yêu nớc, căm thù giặc nồng nàn, sâu sắc thể hiện ở các câu văn phơi bày tội ác của giặc và nỗi đau buồn, lo lắng cho hiện tình đất nớc trớc họa ngoại xâm; yêu nớc thể hiện ở quyết tâm xả thân vì nớc; yeu nớc ngay cả trong lời phê bình nghiêm khắc và trân tình, thể hiện trách nhiệm cứu nớc của vị chủ tớng
- Cả bài văn hiện lên hình ảnh vị chủ tớng hết lòng vì nớc, đặc biệt là đoạn văn bộc bạch nỗi lòng của tác giả
Tự bày tỏ nh thế, tác giả đã là một tấm gơng yêu nớc bất khuất có tác dụng động viên
to lớn đối với tớng sĩ
Câu 6: Nhận xét về cách đối xử của chính quyền thực dân đối với ngời dân thuộc
địa sau khi đã bóc lột hết thuế máu của họ?“khi con tu hú”: ”:
Đáp án:
- Khi chiến tranh chấm dứt thì các lời tuyên bố “khi con tu hú”:tình tứ”: của ngià cầm quyền cũng tự dng im bặt Những ngời từng hi sinh xơng máu, từng đợc tâng bốc trớc đây bị đối
xử nh “khi con tu hú”:giống ngời hèn hạ”:
- Đối với ngời dân thuộc địa, hi sinh chẳng hề mang lại lợi ích gì cho họ bởi chế độ bản xứ không hề biết đến chính nghĩa và công lí
- Bộ mặt tráo trở, tàn nhẫn của chính quyền thực dân lại đợc bộc lộ trắng trợn khi tớc
đoạt hết của cải mà ngời lính thuộc địa mua sắm đợc, đánh đập họ vô cớ, đoói xử tàn tệ với họ Ngời dân thuộc địa trở về với vị trí hèn hạ ban đầu sau khi bị bóc lột trắng trợn
- Chính quyền thực dân còn “khi con tu hú”:không ngần ngại đầu độc cả một dân tộc để vơ vét cho
đầy túi”: khi cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện cho thơng binh ngời Pháp và vợ con của
tử sĩ ngời Pháp
Câu 7: a Chép chính xác phần phiên âm và phần dịch thơ của bài thơ ngắm “khi con tu hú”:
trăng (Hồ Chí Minh)?”:
b Viết đoạn văn miêu tả những cảm nghĩ của em về hình ảnh của Bác Hồ trong bài thơ?
Đáp án:
a Chép chính xác phần phiên âm và dịch thơ của bài “khi con tu hú”:ngắm trăng”: (Hồ Chí Minh) theo sách Ngữ văn 8, tập 2
b Đoạn văn cần nêu rõ sự cảm phục, kính trọng một tâm hồn thi nhân; yêu trăng dù trong cuộc sống bị đọa đày ở chốn lao tù Đồng thời cũng thấy đợc sự khao khát tự
do của Bác
Trang 7Câu 8: Viết đoạn văn làm rõ nhận xét: tình yêu n“khi con tu hú”: ớc sâu sắc của nhân dân ta qua ”:
các tác phẩm: Chiếu dời đô, hịch tớng sĩ, nớc Đại Việt ta(Bình Ngô đại cáo), luận về phép học.
Đáp án: Đoạn văn cần làm rõ lòng yêu nớc sâu sắc của nhân dân ta đợc thể hiện qua bốn tác phẩm trung đại đã học:
- Nguyện vọng xây dựng đất nớc tự lập, tự cờng, lớn mạnh (Chiếu dời đô)
- Quyêt tâm bảo vệ đất nớc (Hịch tớng sĩ”:)
- Tự hào về nền văn hiến và độc lập của đất nớc (Nớc Đại Việt ta”:
- Nguyện vọng xây dựng nền giáo dục có ích cho nớc nhà (bàn luận về phép học)
Câu 9: Viết hai đoạn văn ngắn giới thiệu tập thơ Nhật kí trong tù.
Đáp án:
- Đoạn 1: Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác tập thơ
- Đoạn 2: Giới thiệu tập thơ
+ Số lợng, chữ viết, thể loại cụ thể
+ Giá trị nghệ thuật của tập thơ
+ Giá trị nội dung của tập thơ
Nội dung các đoạn văn học sinh nên dựa vào bài giới thiệu trong sách Ngữ văn 8, tập 1 nhng có thể thêm dẫn chứng cho bài làm cụ thể hơn
Câu 10: Viết đoạn văn khoảng 8 câu có dùng nói giảm nói tránh, thán từ?
Đáp án:
- Nội dung viết về niềm vui hoặc nỗi buồn của em.Cần chú ý chọn hoàn cảnh thể hiện cảm xúc chân thành, sâu sắc
- Hình thức: Đoạn văn khoảng 8 câu Trong đoạn có dùng thán từ và cách nói giảm, nói tránh
Câu 11: Suy nghĩ cảu em về lời khuyên: Lời nói chẳng mất tiền mua , lựa lời mà “khi con tu hú”:
nói cho vừa lòng nhau ?”:
Đáp án:
Phần thân bài học sinh cần chú ý các yêu cầu sau:
1 Giải thích ý nghĩa của lời khuyên
-Lời nói là thứ của cải sẵn có mà ta không hởng, không tốn công sức, tiền bac mới có
- Khuyên phải chọn cách nói cho phù hợp với ngời nghe
2 Vì sao lời khuyên đúng?
a) Lời ăn tiếng nói rất quan trọng trong đời sống
- Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp để hiểu nhau
- Lời nói thể hiện tính cách, vốn văn hóa, tri thức của mỗi ngời
Phải chọn cách nói, giữ gìn lời ăn tiếng nói để ngời khác đánh giá đúng con ngời mình
và bị mình thuyết phục
b) Lựa lời mà nói còn là yêu cầu của xã hội văn minh
c) Truyền thống của ngời Việt Nam coi trọng lời nói
- Lời nói đọi máu
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Đất xấu trồng cây khẳng khiu,
Những ngời thô tục nói điều phàm phu
3 a) Phân biệt lời nói mà nói với cách nói hoa mĩ kiểu cách nhng không chân thành b) Lựa lời mà nói không đối lập với thẳng thắn
4 Thực tế hiện nay cách thực hiện lời khuyên
Câu 12: Viết đoạn văn nói về nhà văn Ru – xô qua văn bản Đi bộ ngao du ?“khi con tu hú”: ”:
Đáp án: Đoạn văn nói về hình ảnh nhà văn Ru – xô qua văn bản Đi bộ ngao du:
“khi con tu hú”:Bóng dáng nhà văn”: chính là tinh thần của nhà văn mà ngời đọc cảm nhận đợc qua tác phẩn Ru – xô hiện ra trong tác phẩm là ngời:
- Giản dị
- Qúy trọng tự do
Trang 8- Yêu thiên nhiên: núi sông, đồng ruộng, cây cối
Học sinh hãy tìm những chi tiết trong tác phẩm để chứng minh, phân tích nhằm làm rõ
ý t tởng triết học cua Ru-xô mang đậm bóng dáng con ngời ông
Câu 14: Trong th gửi học sinh nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Bác Hồ thiết tha căn dặn: non sông Việt Nam có trở nên t“khi con tu hú”: ơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em Em hiểu lời dạy ”:
của Bác nh thế nào?.
Đáp án:
Mở bài: Nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam độc lập, Bác đã viết th cho các cháu học sinh, trong đó có : “khi con tu hú”: non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em”:
Thân bài:
- Giải thích câu nói
+ Dùng những hình ảnh đẹp đẽ , Bác đã cho ta hiểu “khi con tu hú”: công học tập”: của học sinh hôm nay sẽ ảnh hởng đến tơng lai đất nớc
+ Bác khẳng định vai trò của trẻ với tơng lai dân tộc, việc học tập của học sinh là quan trọng với đất nớc
+ Nh vậy: Bác động viên các cháu học tập tốt
_Vì sao việc học tập của thế hệ trẻ lại ảnh hởng đến tơng lai của đất nớc?
+ Thanh niên học sinh hôm nay sẽ là thế hệ tiếp tục bảo vệ, xây dựng đất nớc sau này + Vốn tri thức đợc học và nếp đạo đức đợc nhà trờng giáo dục là quan trọng, cơ bản để tiếp tục học cao, học rộng, đem ra thực hành trong cuộc sống khi trởng thành
+ Một thế hệ trẻ giỏi giang, có đạo đức hôm nay hứa hẹn một lớp công dân tốt cảu tơng lai Do đó, việc học hôm nay là rất cần thiết
+ Thế giới không ngừng phát triển, muốn “khi con tu hú”: sánh vai với các cờng quốc thì đất nớc phải phát triển về khoa học kĩ thuật, văn minh, điều đó do con ngời quyết định mà nguồn gốc sâu xa là từ việc học tập, tu dỡng tuổi trẻ
- Việc học tập của tuổi trẻ tác động đến tơng lai đất nớc nh thế nào?
+ Ngày xa: Những ngời tài nh Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi
từ thời trẻ đã chăm chỉ luyện rèn, trởng thành lập những chiến công làm rạng danh
đất nớc
+ Ngày nay: Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gơng sáng Các nhà khoa học có nhiều
đóng góp cho đất nớc trong mọi lĩnh vực ( kể một số gơng sáng )
Kết luận: Làm thế nào để thực hiện lời dạy của Bác?
- Mỗi học sinh phải hiểu lời Bác chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức
- Nhà trờng và xã hội phải đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ về tài, đức.s