1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay

76 482 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Hoà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hà, Chuyên viên Đinh Ngọc Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay

Trang 1

Lời nói đầu

Lâm trờng quốc doanh là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất trongngành Lâm nghiệp, đã tồn tại hơn 40 năm nay và trải qua nhiều bớc thăngtrầm, có nhiều thay đổi cả về tổ chức, nội dung và phơng thức hoạt động

Trong hơn 10 năm qua, thực hiện đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý,các Lâm trờng quốc doanh đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý, sử dụng

đất đai; nhiều mô hình sử dụng đất có hiệu quả với các phơng thức giao khoánthích hợp, đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hoá tập trung, đáp ứngnhu cầu lâm sản của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội; đồng thời gópphần bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên rừng và môi trờng sinh thái

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, việc quản lý và sử dụng

đất đai trong các Lâm trờng quốc doanh còn nhiều tồn tại, hiệu quả sử dụng

đất đai nói chung còn thấp; các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đếnrừng và đất rừng, đến bảo vệ và phát triển môi trờng sinh thái, giữ vững anninh quốc phòng và phát triển nông thôn miền núi; việc đổi mới tổ chức vàquản lý Lâm trờng quốc doanh vừa qua vẫn còn nhiều vấn đề cha rõ dẫn đếntình trạng khó khăn trong hoạt động và phát triển của nhiều lâm trờng, hiệuquả khai thác toàn diện rừng và đất rừng còn thấp, đời sống của ngời lao độnggặp nhiều khó khăn, lâm trờng cha làm tốt vai trò nòng cốt trong sản xuất,trung tâm dịch vụ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp trên địa bàn Hầu hết cácLâm trờng quốc doanh chỉ chú ý đến khai thác, lợi dụng tài nguyên rừng, chacoi trọng bảo vệ, nuôi dỡng rừng, nên vốn rừng tự nhiên đợc Nhà nớc giaoquản lý ngày càng giảm sút, trong khi đó diện tích rừng trồng tăng không

đáng kể Một số lâm trờng đợc giao một diện tích đất qúa lớn so với khả năngquản lý của mình, dẫn đến tình trạng đất bị bỏ hoang hoá, trong khi c dân địaphơng thiếu đất sản xuất, xảy ra tình trạng xâm canh, lấn chiếm, tranh chấp

đất đai, cho thuê, cho mợn, đấu thầu đất không theo quy định của pháp luật vàgây ra tình trạng sử dụng lãng phí đất đai

Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu về đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý,chính sách đối với Lâm trờng quốc doanh nhằm phát hiện những vấn đề vớngmắc và đề xuất những giải pháp, chính sách nhằm hoàn thiện đổi mới hệthống Lâm trờng quốc doanh là vấn đề cần thiết góp phần thúc đẩy quá trìnhthực hiện công cuộc cải cách doanh nghiệp Nhà nớc trong lĩnh vực lâm

Trang 2

nghiệp Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơ“Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơ

chế chính sách nhằm tiếp tục đổi mới các Lâm trờng quốc doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần” nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu thực tiễn đề

Bộ Kế hoạch và Đầu t đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề tốt nghiệp này Đây là một đề tài mới và khá phức tạp vì nó t ơng đối rộng

và liên quan đến nhiều chính sách khác nhau đồng thời do trình độ hiểu biết

và khả năng nghiên cứu có hạn nên bài viết không tránh khỏi thiếu xót Em rấtmong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọc để bài viết đợc hoànthiện hơn

Chuơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới Các

Lâm trờng quốc doanh Trong nền kinh tế nhiều thành phần.

1.1 Khái niệm và vai trò của Kinh tế nhiều thành phần.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có nhiều đặc điểm, nhng đặc điểmnổi bật là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Theo quan điểm chính trị học,thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở chế

độ sở hữu về t liệu sản xuất 1

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tồn tại không phải do ý muốn chủ quancủa Nhà nớc, nó xuất hiện, tồn tại và phát triển phụ thuộc vào những tiền đềkinh tế và chính trị khách quan của nền kinh tế Trong cơ cấu này, mỗi thànhphần kinh tế luôn có vai trò, vị trí và vận động, phát triển theo một xu hớngnhất định Xuất phát từ tính quy luật vốn có của nền kinh tế thị trờng, có thểthấy, các thành phần kinh tế đều vận động hớng đến mục tiêu lợi ích Sự vận

1Trần Bình Trọng, Kinh tế chính trị tập 2, NXB Thống kê, 2000

Trang 3

động này cũng có thể khác hớng, thậm chí ngợc chiều nhau tuỳ theo mục tiêu

ấy là gì, ai là chủ thể của những lợi ích đợc tạo ra, việc phân chia và sử dụnglợi ích đó nh thế nào

Cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế là do có nhiềuhình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Đại hội Đảng IX(2001), đãkhẳng định từ các hình thức sở hữu cơ bản nh: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể,

sở hữu t nhân đã hình thành nhiều thành phần kinh tế với các hình thức tổchức kinh doanh đa dạng đan xen, hỗn hợp; đó là: Kinh tế Nhà nớc, Kinh tếtập thể, Kinh tế cá thể, tiểu chủ, Kinh tế t bản t nhân, Kinh tế t bản Nhà nớc,Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 2

Nền kinh tế nhiều thành phần trong sự vận động của cơ chế thị trờng ởnớc ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để đa nền kinh tế vợt khỏi thực trạng thấpkém đa nền kinh tế hàng hoá phát triển kể cả trong điều kiện ngân sách Nhànớc hạn hẹp

Nền kinh tế nhiều thành phần vừa phản ánh tính đa dạng phong phútrong việc đáp ứng nhu cầu xã hội, vừa phản ánh tính chất phức tạp trong việcquản lý thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Do đó việc “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơphát triển kinh

tế hàng hoá nhiều thành phần phải đi đôi với tăng cờng quản lý Nhà nớc vềkinh tế- xã hội”3 Để hạn chế và khắc phục những hậu quả do nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng mang lại, giữ cho côngcuộc đổi mới đi đúng hớng và phát huy bản chất tốt đẹp của chủ nghĩa xã hội,Nhà nớc phải thực hiện tốt vai trò quản lý kinh tế- xã hội bằng pháp luật, kếhoạch, chính sách, thông tin, tuyên truyền, giáo dục và các công cụ khác

Trong suốt những năm qua, nhất là từ Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VI (12-1986) đến nay, trên cơ sở t duy ngày càng rõ hơn về thực tiễn của

đất nớc và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã không ngừng đổi mớiquan điểm, t duy về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế Trên cơ sở đó, Nhànớc thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,các thành phần kinh tế đều kinh doanh theo pháp luật, đều là bộ phận quantrọng của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâudài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; trong đó Kinh tế Nhà nớc giữ vai tròchủ đạo, Kinh tế Nhà nớc cùng với Kinh tế tập thể ngày càng trở thành nềntảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân

2 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, 2001.

Trang 4

Những đổi mới quan trọng trong đờng lối của Đảng mang tính đột phá

về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế có đặc điểm nh 4:

 Thực hiện phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, mỗi thành phần có

vị trí quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế; mỗi doanh nghiệp cũng đan xennhiều hình thức sở hữu; thực hiện bình đẳng và cạnh tranh để phát triển

 Sở hữu nhà nớc có thể tồn tại ở nhiều hình thức tổ chức kinh tế, kinh

tế nhà nớc có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế vì chiếm lĩnh một số ngành vàmột số lĩnh vực cơ bản

 Hợp tác là tổ chức kinh tế đợc hình thành trên cơ sở ngời lao động tựnguyện góp sức, góp vốn và quản lý dân chủ, với mọi qui mô và mức độ tậpthể hoá t liệu sản xuất khác nhau; phát huy vai trò tự chủ của xã hội viên Hợptác xã chủ yếu là dịch vụ, hỗ trợ và hớng dẫn, giúp đỡ xã viên; đồng thời pháttriển nhiều hình thức kinh tế hợp tác đa dạng

 Kinh tế cá thể có vai trò quan trọng; có thể tham gia nhiều hình thứcliên kết, hợp tác khác nhau để có thể tiếp tục phát triển lớn hơn

 Kinh tế t bản t nhân là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tếcủa nền kinh tế quốc dân, có khả năng góp phần xây dựng đất nớc, đợc pháttriển không hạn chế trong những ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm, đ-

ợc khuyến khích nh mọi thành phần kinh tế khác

 Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao

động và hiệu quả kinh tế, phân phối dựa trên mức độ đóng góp của các nguồnlực vào sản xuất kinh doanh và phân phối thông qua phúc lợi xã hội

Tuy nhiên việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiệnnay không phải là bằng bất cứ cách nào, mà Đảng ta chủ trơng phát triển nền

kinh tế nhiều thành phần phải dựa theo định hớng xã hội chủ nghĩa “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơNền kinh

tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa là một nền kinh tế vận

động theo hớng Kinh tế Nhà nớc thực hiện tốt vai trò chủ đạo và cùng với Kinh tế hợp tác xã trở thành nền tảng”5

Vai trò của các thành phần đợc thể hiện ở mức đóng góp

4 Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới Doanh nghiệp Nhà nớc, Ngô Quang Minh, NXB chính trị quốc

gia,1998

5Tập thể tác giả, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Học viện Hành chính Quốc gia, 2001.

Trang 5

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Kinh tế Nhà nớc, Doanh nghiệp Nhà nớc.

1.1.1.1 Khái niệm Kinh tế Nhà nớc, Doanh nghiệp Nhà nớc

Kinh tế Nhà nớc là khu vực kinh tế do nhà nớc nắm giữ, dựa trên cơ sởquan trọng là sở hữu Nhà nớc Hay nói cách khác Kinh tế Nhà nớc là toàn bộhoạt động kinh tế thuộc sở hữu của Nhà nớc, trên cơ sở đó Nhà nớc có quyềnquản lý, sử dụng hiệu quả kinh tế do lực lợng kinh tế của Nhà nớc mang lại

Kinh tế Nhà nớc phải là và bao gồm những hoạt động kinh tế mà Nhà nớc là

chủ thể, có quyền tổ chức, chi phối hoạt động theo hớng đã định

Kinh tế Nhà nớc đợc thể hiện dới nhiều hình thức hoạt động khác nhauvới các hình thức tổ chức tơng ứng, nh hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất,dịch vụ, các hoạt động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội mà ở đó Nhànớc biểu hiện nh một chủ sở hữu, chủ thể kinh doanh, ngời tham gia Nghĩa làkinh tế Nhà nớc có nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận hợp thành kinh tếNhà nớc có chức năng và nhiệm vụ khác nhau

Nếu xét theo lĩnh vực hoạt động, thì khu vực kinh tế Nhà nớc bao gồm

các hoạt động kinh tế của Nhà nớc trong:

- Hoạt động trực tiếp sản xuất- kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội

Về hình thức tổ chức, khu vực kinh tế Nhà nớc bao gồm nhiều bộ phận

hoạt động trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân Cụthể:

Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc năm 1995, thì “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơDoanh nghiệp Nhà

n-ớc là tổ chức kinh tế do Nhà nn-ớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt

động kinh doanh hoặc công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội

do Nhà nớc giao Doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền

Trang 6

và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi do doanh nghiệp quản lý 6

Tuy nhiên, theo cách hiểu hiện nay của Luật Doanh nghiệp Nhà nớc

đ-ợc Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, và có hiệu lực thi hành từ ngày 01

tháng 7 năm 2004; thì “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơDoanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc

sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đợc tổ chức dới hình thức công ty nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 7.Doanh nghiệp Nhà nớc là bộ phận chính yếu của khu vực kinh tế Nhà nớc-một lực lợng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu kinhtế- xã hội của Nhà nớc

Một doanh nghiệp đợc coi là Doanh nghiệp Nhà nớc khi có đủ 3 điềukiện:

do Nhà nớc quy định”8

 Nhóm các doanh nghiệp Nhà nớc bán công ích- sản xuất kinh doanhhàng hoá công ích

 Nhóm các doanh nghiệp Nhà nớc thuần tuý kinh tế

1.1.1.2 Vai trò của Kinh tế Nhà nớc, Doanh nghiệp Nhà nớc

Kinh tế Nhà nớc là bộ phận quan trọng, có tác động thiết thực trong cơcấu kinh tế của mỗi nớc Trong quá trình đổi mới, Đảng ta luôn chủ trơng pháttriển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa và thànhphần kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân tức là nó

6 Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, 1995 Chơng I, Điều 1.

7 Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, 2004, chơng I, Điều 1.

8 Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, 2004, chơng I, điều 3, Khoản 12.

Trang 7

phải có khả năng chi phối xu thế phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc Vai trò

đó đợc thể hiện trên các mặt:9

 Kinh tế Nhà nớc trở thành lực lợng vật chất và công cụ sắc bén đểNhà nớc thực hiện chức năng định hớng, điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinhtế

 Hoạt động của khu vực kinh tế Nhà nớc là nhằm mở đờng, hớng dẫn,

hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế khác

 Kinh tế Nhà nớc là lực lợng xung kích chủ yếu thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc

 Kinh tế Nhà nớc nắm giữ các vị trí then chốt trong nền kinh tế nhằm

đảm bảo các cân đối vĩ mô của nền kinh tế cũng nh tạo đà tăng trởng lâu dài,bền vững và hiệu quả cho nền kinh tế

 Kinh tế Nhà nớc trực tiếp tham gia khắc phục mặt trái của cơ chế thịtrờng và điều chỉnh nó

 Kinh tế Nhà nớc phải là hình mẫu về ứng dụng tiến bộ khoa công nghệ, về năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh tế- xã hội và chấp hànhpháp luật

học- Thực hiện dự trữ quốc gia nhằm đảm bảo hành lang an toàn cho nềnkinh tế

 Giải quyết các vấn đề xã hội

 Kinh tế nhà nớc là nền tảng cho chế độ xã hội mới

Vai trò của hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc gắn liền với việc tham giavào hoạt động kinh tế của Nhà nớc Các doanh nghiệp Nhà nớc vừa là chủ thểkinh doanh, vừa là lực lợng trực tiếp tạo cơ sở vật chất cho xã hội, vừa là lực l-ợng nòng cốt để Nhà nớc dẫn dắt, mở đờng cho các thành phần kinh tế khác

cùng phát triển Vai trò này đợc thể hiện trên 3 khía cạnh: kinh tế, chính trị,

xã hội Cụ thể là10:

 Là công cụ chủ yếu tạo ra sức mạnh vật chất để Nhà nớc giữ vững sự

ổn định xã hội, điều tiết và hớng dẫn nền kinh tế phát triển theo định hớng xãhội chủ nghĩa

9 Ngô Quang Minh, Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới Doanh nghiệp Nhà nớc, NXB chính trị quốc

gia,1998

10Ngô Quang Minh, Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới Doanh nghiệp Nhà nớc, NXB chính trị quốc

gia,1998.

Trang 8

 Mở đờng dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triển, thúc đẩy sựtăng trởng nhanh và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế.

 Đảm nhận các lĩnh vực hoạt động có tính chiến lợc đối với sự pháttriển kinh tế- xã hội: cung ứng các hàng hoá, dịch vụ thiết yếu (giao thông,thuỷ lợi, điện, nớc…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…), an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…))

 Góp phần quan trọng khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thịtrờng

 Là lực lợng xung kích tạo ra sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩynhanh ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ nhằm thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc

 Là lực lợng đối trọng cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc,chống sự lệ thuộc vào nớc ngoài về kinh tế

 Thực hiện một số chính sách xã hội

 Là lực lợng tạo nền tảng cho xã hội mới

Tóm lại, khu vực kinh tế Nhà nớc và hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc lànhững phạm trù kinh tế có cùng bản chất tuy khác nhau về cấp độ Vai trò củakhu vực kinh tế Nhà nớc rộng hơn và bao hàm cả vai trò quan trọng cả hệthống doanh nghiệp Nhà nớc Nói đến vai trò chủ đạo là nói đến vai trò của cả

hệ thống kinh tế Nhà nớc trong đó các doanh nghiệp Nhà nớc là bộ phậnchính yếu, là phơng tiện, công cụ, lực lợng đi đầu mở đờng cho sự phát triểnkinh tế

1.1.2 Sự cần thiết phải đổi mới các Doanh nghiệp Nhà nớc

Trong điều kiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung, doanh nghiệp Nhà nớc(trớc đây là xí nghiệp quốc doanh) chiếm vị trí độc tôn trong nền kinh tế Đó

là những doanh nghiệp hạch toán kinh tế theo nguyên tắc thu đủ chi đủ đợcbao cấp Về mặt sở hữu, đó là những doanh nghiệp do Nhà nớc đầu t vốn100% và trực tiếp quản lý

Khi chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, việc đổimới cơ chế quản lý luôn là vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm Việc đổimới các doanh nghiệp Nhà nớc là sự vận dụng của Đảng và Nhà nớc ViệtNam, là quy luật tất yếu và cũng xuất phát từ thực trạng hoạt động không hiệuquả của các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế thị trờng, đợc nuôidỡng bằng chế độ bao cấp nên nhiều xí nghiệp quốc doanh rơi vào tình trạng

Trang 9

trì trệ, lãng phí nguồn tài lực xã hội, làm ăn thua lỗ kéo dài, tình trạng chiếmdụng vốn lẫn nhau, chậm trễ trong các khoản nộp ngân sách Nhà nớc,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) đãlàm cho khu vực kinh tế này kém hiệu quả trở thành gánh nặng cho nền kinh

tế quốc dân

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng Kinh tếNhà nớc hoạt động cha hiệu quả là do chậm tháo gỡ các vớng mắc về cơ chế,chính sách để tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nớcnâng cao hiệu quả hoạt động, phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốcdân

Từ thực tế đó, mà Nhà nớc ta đã tiến hành cải cách các doanh nghiệpNhà nớc, chuyển đổi sở hữu nhằm khắc phục từng bớc tình trạng yếu kém.Vấn đề quan trọng để các doanh nghiệp tiếp tục phát triển và đổi mới là ngờilao động phải đợc đảm bảo lợi ích, khắc phục tình trạng doanh nghiệp Nhà n-

ớc, tài sản Nhà nớc không có ngời làm chủ cụ thể, làm chủ trực tiếp, làm chủmột cách có trách nhiệm Các giải pháp chung nhất là chuyển đổi sở hữu làmtăng quyền tự chủ cho các doanh nghiệp nh cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuêdoanh nghiệp Nhà nớc, giảm sự can thiệp của Nhà nớc, cải cách cơ cấu tổchức của doanh nghiệp, hình thành các tổng công ty, …, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) Muốn vậy, Nhà nớcphải kiên quyết sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, xử lý đúng đắn những

xí nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, xây dựng một số mô hình doanh nghiệp Nhànớc mới năng động và có hiệu quả

1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của các Lâm trờng quốc doanh.

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Lâm trờng quốc doanh.

1.2.1.1 Khái niệm Lâm trờng quốc doanh

Thuật ngữ “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơLâm trờng quốc doanh” xuất hiện ở nớc ta vào những nămcuối cùng của thập kỷ 50 của thế kỷ XX, cùng với quá trình chuyển đổi cácTrạm trồng rừng Nam Quảng Bình và các Chi nhánh Quốc doanh Lâm khẩnthành các đơn vị kinh tế, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, đợc giaolàm nhiệm vụ trồng rừng hoặc khai thác gỗ Trớc đây, do xác định khái niệm

và nhiệm vụ của lâm trờng không rõ nên đã từng tồn tại thời kỳ mà ngành lâmnghiệp xác định nhiệm vụ chủ yếu nhất của Lâm trờng quốc doanh là khaithác gỗ hoặc trồng rừng theo nhu cầu vốn đầu t của Nhà nớc Do đó rừng còn

gỗ thì còn Lâm trờng quốc doanh, rừng hết gỗ khai thác thì giải tán Lâm

Trang 10

tr-ờng quốc doanh Trên phạm vi hoạt động của Lâm trtr-ờng quốc doanh nếu còn

đất trống và Nhà nớc cấp vốn xây dựng cơ bản thì Lâm trờng quốc doanh còntrồng rừng Nếu không còn đất trống hoặc Nhà nớc không cấp vốn nữa thì giảitán Lâm trờng quốc doanh

Theo tinh thần đổi mới, Nghị Quyết số 28 của Bộ Chính trị về tiếp tụcsắp xếp, đổi mới và phát triển Nông, Lâm trờng quốc doanh ngày 16 tháng 6năm 2003, Lâm trờng quốc doanh đợc thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khaihoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất lâmsản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu; sản xuấtgiống cây trồng, giống vật nuôi, đa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâmnghiệp; làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kếthợp phát triển với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khókhăn.11

Nh vậy, tổ chức quá trình sản xuất hợp lý trong lâm trờng là kết hợpchặt chẽ cả quá trình từ tạo rừng đến khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản

Có nh vậy lâm trờng mới thực sự là doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kinhdoanh độc lập, tự chịu trách nhiệm lỗ, lãi

Hiện nay, Lâm trờng quốc doanh đợc hiểu là một tổ chức kinh tế do

Nhà nớc thành lập, là một loại hình doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thực hiện chế

độ hạch toán kinh tế độc lập, là nơi có một tập thể công nhân viên chức đợc Nhà nớc giao vốn, đợc sử dụng một diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc theo qui hoạch đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các kế hoạch nuôi trồng rừng, khai thác lâm sản, chế biến lâm sản và các kế hoạch kinh doanh sản xuất khác do Nhà nớc giao 12 Lâm trờng quốc doanh đ-

ợc Nhà nớc đầu t vốn ban đầu, là đơn vị cơ sở của ngành lâm nghiệp đợc Nhànớc giao quản lý và sử dụng một bộ phận quan trọng là tài nguyên rừng và đấtlâm nghiệp; đợc đầu t tập trung về nhân lực, vốn, kỹ thuật, là lực lợng chủ yếuthực hiện các kế hoạch của Nhà nớc trong lĩnh vực lâm nghiệp, góp phần vàophát triển kinh tế- xã hội an ninh quốc phòng ở vùng miền núi, dân tộc13

Nhiệm vụ cơ bản của Lâm trờng quốc doanh thờng đợc xác định là:

Trang 11

- Bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên rừng.

- Tích cực mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá các ngành nghề và sảnphẩm

- Nâng cao các hiệu ích của rừng

- Tăng cờng khả năng tự tích luỹ, tự phát triển bằng nội lực của mình

Từ nhiệm vụ cơ bản đó, các nhiệm vụ chủ yếu của Lâm trờng quốcdoanh đợc xác định nh sau:

- Dựa theo pháp luật để bảo vệ, kinh doanh, khai thác, sử dụng tàinguyên rừng trên khu vực mình đợc giao

- Theo sự hớng dẫn và tổ chức của cơ quan quản lý Nhà nớc về lâmnghiệp để triển khai việc kiểm kê rừng, lập phơng án kinh doanh rừng làm cơ

sở cho việc kinh doanh rừng, xây dựng rừng có căn cứ khoa học

- Xây dựng kế hoạch hàng năm trên cơ sở phơng án quy hoạch rừng đã

đợc phê chuẩn và nhu cầu thị trờng Hoàn thành các nhiệm vụ có tính chấtpháp lệnh đợc Nhà nớc giao nh: Ươm cây con, trồng rừng, chăm sóc rừng, cảitạo rừng…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)

- Khai thác, chế biến, sử dụng có hiệu quả sản lợng gỗ đợc phép khaithác, tích cực mở rộng kinh doanh các ngành nghề khác, tổ chức hợp lý cáchoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ lâm sản

- Trên cơ sở phục vụ các yêu cầu của sản xuất để mở rộng các hoạt

động thực nghiệm khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới đểphát huy vai trò gơng mẫu của Lâm trờng quốc doanh đối với các thành phầnkinh tế khác

1.2.1.2 Đặc điểm Lâm trờng quốc doanh

Quá trình kinh doanh rừng và sản xuất lâm nghiệp do Lâm trờng quốcdoanh đảm nhiệm có những đặc điểm chính sau đây:

* Quá trình sản xuất rất dài: Kinh doanh rừng là một quá trình dài, hàngchục năm mới có sản phẩm có giá trị hoặc giá trị sử dụng phù hợp với yêu cầucủa thị trờng và xã hội Do vậy, xác định chiến lợc kinh doanh của Lâm trờngquốc doanh phải có một tầm nhìn dài hạn, phải quan tâm đến lợi ích lâu dài,phải xem xét đến các lợi ích dài hạn để đạt tới mục đích tổng thể cuối cùng.Hơn nữa, chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài hơn nhiều so với sản xuất công

Trang 12

nghiệp nên độ rủi ro cao Vì vậy, những chính sách của Nhà nớc cần tạo điềukiện để Lâm trờng quốc doanh hoạt động có hiệu quả hơn.

* Quá trình tự nhiên và quá trình kinh tế xen kẽ nhau: Khác hẳn với quátrình sản xuất công nghiệp, quá trình kinh doanh rừng có quá trình kinh tế vàquá trình tự nhiên Quá trình kinh tế là thời kỳ có đầu t lao động, tiền vốn; cònquá trình tự nhiên là thời kỳ sản xuất ra sản phẩm với sự tác động của các yếu

tố tự nhiên

* Địa bàn sản xuất của các Lâm trờng quốc doanh thờng rất rộng và rấtphân tán Trớc đây, lúc mới thành lập, phạm vi hoạt động của một Lâm trờngquốc doanh thờng là một huyện miền núi, hoặc cả một vùng miền núi của mộttỉnh (vào khoảng 100.000 ha trở lên) Đến nay, qua nhiều lần quy hoạch lại,giao đất, giao rừng, giảm bớt qui mô rừng tự nhiên, tha dân thì diện tích thờngvào khoảng 20.000 ha đến 30.000 ha, ở vùng đất trống, đồi trọc cũng trên5.000 ha Việc Lâm trờng quốc doanh phải quản lý một diện tích đất rất lớn códân c sống xen kẽ nên gặp nhiều rất nhiều khó khăn trong việc quản lý, bảo vệrừng

* Tính chất khu vực của kinh doanh rừng rất rõ ràng: Thể hiện ở phơnghớng kinh doanh của các Lâm trờng quốc doanh ở các vùng sinh thái, vùngchuyên canh khác nhau, mà ngay ở trong một lâm trờng cũng khác nhau do

điạ bàn sản xuất của lâm trờng

* Tính chất thời vụ trong kinh doanh rừng rất rõ ràng: Tính chất này đòihỏi phải gắn liền với qui luật sinh trởng của cây rừng và rừng, với hoạt độngkinh doanh rừng

* Đất đai là một t liệu sản xuất không thể thay thế đợc trong sản xuấtLâm nghiệp: Đất đai là một t liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế đợc.Hiện trạng sử dụng đất đai có ảnh hởng đến tình hình sinh trởng của cây rừng,của rừng và kết quả kinh doanh của Lâm trờng quốc doanh, nên trong quản lýkinh doanh của Lâm trờng quốc doanh vừa phải bồi dỡng đất đai vừa phải sửdụng hợp lý đất đai

* Rừng tự nhiên đợc giao cho Lâm trờng quốc doanh quản lý kinhdoanh vừa là tài sản quốc gia, vừa là t liệu sản xuất của Lâm trờng quốcdoanh Tuy nhiên những nơi đó lại có cộng đồng dân c sống lâu đời tại khuvực có rừng tự nhiên của lâm trờng nên những vớng mắc về sử dụng tàinguyên rừng lâm trờng và ngời dân địa phơng là không tránh khỏi Đây là đặc

điểm quan trọng, chi phối nhiều cơ chế quản lý của Lâm trờng quốc doanh

Trang 13

Lâm trờng quốc doanh nhận một phần rừng tự nhiên, là một bộ phận tàinguyên thiên nhiên “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơlà một loại vốn có tính chất đặc biệt”, có lợi ích và có tácdụng nhiều mặt đối với xã hội Riêng đối với hoạt động công ích của lâm tr-ờng, không lấy lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu mà lấy lợi ích về môi trờng, bảotồn đa dạng sinh học rừng làm mục tiêu chủ yếu và đợc Nhà nớc cấp kinh phí

để thực hiện các hoạt động đó Điều đó có nghĩa là: Trong một Lâm trờngquốc doanh đồng thời vừa thực hiện chức năng kinh tế vừa thực hiện chứcnăng công ích (chức năng xã hội)

Do vậy, vấn đề xác định rõ diện tích, trữ lợng gỗ và lâm sản, giá trịbằng tiền, qui định rõ rõ ràng và cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, lợiích của Lâm trờng quốc doanh khi tiếp nhận, quản lý, kinh doanh rừng tựnhiên đợc Nhà nớc giao đã trở thành một vấn đề hết sức cần thiết và rất quantrọng trong cơ chế quản lý của Lâm trờng quốc doanh

Vì vậy, khi tiến hành sắp xếp và đổi mới Lâm trờng quốc doanh khôngthể áp dụng máy móc dập khuôn những hớng dẫn chung về sắp xếp, đổi mới

và phát triển doanh nghiệp Nhà nớc mà phải xuất phát từ đặc điểm vốn có củaLâm trờng quốc doanh, cơ chế tổ chức và quản lý, điều kiện cụ thể của lâm tr-ờng hiện tại mà vận dụng những nguyên tắc, quy định chung cho phù hợp

1.2.2 Vai trò của Lâm trờng quốc doanh trong nền kinh tế quốc dân14.

1.2.2.1 Lâm trờng quốc doanh là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong ngành Lâm nghiệp, thực hiện kế hoạch Lâm nghiệp.

Quản lý Nhà nớc về Lâm nghiệp có hai nội dung lớn đó là: quản lý Nhànớc về rừng và quản lý Nhà nớc về các hoạt động sản xuất, kinh doanh lâmnghiệp Trớc hết, về mặt quản lý rừng, Lâm trờng quốc doanh là một loại hìnhchủ rừng Nhà nớc, có vị trí pháp nhân là ngời đợc giao quyền sử dụng rừng và

đất lâm nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc Từ năm 1990 đến nay, với việc đẩymạnh chính sách giao đất giao rừng, phát triển nền lâm nghiệp nhiều thànhphần, nên không phải nhà nớc chỉ giao rừng cho các Lâm trờng quốc doanh

mà còn giao cho nhiều chủ rừng Nhà nớc khác nữa nh: Ban quản lý rừng, các

đơn vị lực lợng vũ trang…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) và các chủ rừng thuộc các thành phần kinh tế khác.Vì vậy, cần nhận thức đúng vị trí pháp lý có tính chất bình đẳng của Lâm tr-ờng quốc doanh trong hệ thống quản lý rừng Nhà nớc và phải khắc phục, loại

bỏ những nhận thức sai lầm về vị trí có tính chất “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơ độc quyền, duy nhất” của

1414 Bộ Kế hoạch và đầu t, Đề tài: Tổ chức và chính sách đối với Lâm trờng quốc doanh: Thực trạng và giải

Trang 14

Lâm trờng quốc doanh trong hệ thống quản lý rừng Nhà nớc về rừng Thời kỳ

đó, gần nh Lâm trờng quốc doanh đợc xem là, hoặc tự nhận là ngời chủ sở hữurừng Nhà nớc duy nhất, đợc độc quyền khai thác rừng thuộc sở hữu Nhà nớc.Chính nhận thức sai lầm và không rõ ràng về vị trí của Lâm trờng quốc doanhtrong hệ thống quản lý rừng Nhà nớc dẫn đến tình trạng buông lỏng quản lýrừng Nhà nớc về rừng, để Lâm trờng quốc doanh tự ý sử dụng bừa bãi diệntích rừng nằm trong quy hoạch của Lâm trờng quốc doanh, thậm chí cả diệntích rừng ngoài phạm vi qui hoạch của các Lâm trờng quốc doanh Tuy vậy,cần nhấn mạnh “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơvị trí có tính chất chủ lực, chủ đạo” của Lâm trờng quốcdoanh trong hệ thống quản lý Nhà nớc vì:

- Lâm trờng quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nớc, nên Lâm trờngquốc doanh không thể chạy theo mục đích kinh doanh, mục đích tìm kiếm lợinhuận đơn thuần mà còn phải tiếp nhận và thực hiện các nhiệm có tính chấtphi lợi nhuận do Nhà nớc giao

- Lâm trờng quốc doanh là tổ chức kinh tế của Nhà nớc giao quản lýnhiều diện tích rừng và đất lâm nghiệp nhất, có ảnh hởng chủ yếu nhất đếntình trạng tài nguyên rừng của đất nớc Lâm trờng quốc doanh có đội ngũ cán

bộ kỹ thuật lâm nghiệp có trình độ quản lý rừng cao nhất, có nhiều điều kiện

để sử dụng kỹ thuật lâm sinh tiên tiến để làm giàu rừng

Trong điều kiện bao cấp, Lâm trờng quốc doanh có vị trí chủ đạo, nhiềukhi là “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơduy nhất hoặc độc quyền” trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất vàcung ứng gỗ cho nền kinh tế quốc dân

Chuyển qua cơ chế thị trờng, có nhiều thành phần nhng vị trí của Lâmtrờng quốc doanh đối với nhiệm vụ này cũng rất quan trọng vì hầu hết cácLâm trờng quốc doanh đều đang quản lý các khu rừng còn nhiều tài nguyênnhất

1.2.2.2 Vai trò của Lâm trờng quốc doanh trong nền kinh tế và xã hội.

Vai trò của hệ thống Lâm trờng quốc doanh trong nền kinh tế và trong

đời sống cũng có nhiều thay đổi qua các thời kỳ phát triển của đất nớc Và đợcthể hiện ở các mặt:

- Các Lâm trờng quốc doanh là những cơ sở có nhiệm vụ tạo lập nhữngcơ sở nguyên liệu tập trung cho yêu cầu công nghiệp hoá đất nớc

- Các Lâm trờng quốc doanh có vai trò quan trọng trong việc quản lýnhững khu rừng có tác dụng bảo đảm an ninh môi trờng, sinh thái, bảo vệ đa

Trang 15

dạng sinh học cho đất nớc Lâm trờng quốc doanh có nhiệm vụ sử dụng cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn rừng do Nhà nớc giao, sử dụng có hiệuquả tài nguyên rừng, đất đai và các nguồn lực khác vào mục tiêu kinh doanh

1.2.3 Sự cần thiết phải đổi mới Lâm trờng quốc doanh.

Các Lâm trờng quốc doanh có vị trí quan trọng trong quá trình pháttriển lâm nghiệp và giống nh tất cả các doanh nghiệp nhà nớc khác, Lâm trờngquốc doanh cũng chịu ảnh hởng của quá trình đổi mới kinh tế theo hớng nềnkinh tế thị trờng Lâm trờng quốc doanh không nên ở ngoài tiến trình đổi mớicủa đất nớc nhằm khai thác bền vững tài nguyên của đất nớc tạo ra thế và lựcmới cho Lâm trờng quốc doanh Do đó, các cơ chế và chính sách nhằm đổimới doanh nghiệp Nhà nớc nh nâng cao quyền tự chủ, tự hạch toán,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) đều tác

động đến Lâm trờng quốc doanh theo hớng sản xuất kinh doanh ngày cànghoạt động hiệu quả hơn Lâm trờng quốc doanh phải đợc đổi mới về tổ chứchoạt động và cả đổi mới về cơ chế chính sách

Hiện nay ngành lâm nghiệp đang đứng trớc một thử thách lớn là quản lý

và sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng rất lớn (gần 11 triệu ha rừng và 7,8triệu ha đất lâm nghiệp cha có rừng), có khoảng 9 triệu lao động trong nôngthôn không có việc làm (hàng năm đợc bổ sung thêm 1 triệu lao động đến tuổilao động) nhng tạo ra giá trị sản xuất chỉ chiếm gần 1% cho GDP Trong khi

đó hàng năm nhà nớc phải đầu t khoảng gần 1000 tỷ đồng cho phát triển lâmnghiệp và đất nớc lại phải nhập một khối lợng gỗ lớn (5,6 triệu m3/năm).15

Lâm trờng quốc doanh chính là loại hình tổ chức kinh tế cơ sở có vị tríquan trọng nhất trong hệ thống tổ chức sản xuất của ngành lâm nghiệp, đợcgiao quản lý và sử dụng đại bộ phận tài nguyên rừng tự nhiên hiện còn của đấtnớc và giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nớc về lâmnghiệp Hiện Lâm trờng quốc doanh đang quản lý diện tích đất và rừng rất lớn

Trang 16

(4,9 triệu ha), chủ yếu là rừng sản xuất (lấy gỗ và lâm sản) với một lực lợnglao động lớn (hơn 25.000 ngời) nhng hoạt động kinh doanh lại kém hiệu quả(có 2% có lãi), thu nhập của công nhân thấp, nộp ngân sách ít, trong khi đónông dân không có đất sản xuất Do vậy, cải cách Lâm trờng quốc doanh làvấn đề đặt ra cấp thiết kể cả trong thực tiễn sản xuất và trong chỉ đạo củaChính phủ (Vì Bộ Chính trị đã có Nghị Quyết 28/NQ ngày 16/6/2003 vàChính phủ có quyết định 179/2003/ QĐ-TTg về việc tiếp tục sắp xếp và đổimới Nông, Lâm trờng quốc doanh) Nhiều cơ quan Chính phủ đang thực hiệnchỉ đạo của Chính phủ nghiên cứu để đổi mới cơ chế chính sách của Lâm tr-ờng quốc doanh nhằm tìm ra một hớng đi phù hợp với điều kiện hoàn cảnhcủa nớc ta hiện nay.

Việc đổi mới Lâm trờng quốc doanh của nớc ta nhằm phát huy đợcnăng lực sẵn có của lâm trờng hiện nay (kinh nghiệm, kỹ thuật, cơ sở vật chất,con ngời sẵn có,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)) cho phát triển sản xuất, thực hiện một số vấn đề kinh tế xãhội khi cha có các thành phần kinh tế khác thực hiện Hơn nữa, giải quyếtphần nào tình trạng nông dân không có đất để ổn định cuộc sống, khi giảiquyết đợc tình trạng trên thì sẽ hình thành tài sản của chính mình thông quanghề rừng và có chủ động trong sản xuất kinh doanh hơn

Lâm trờng quốc doanh đã từng giữ vai trò chủ lực trong việc thực hiệncác nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp: khai thác, cung ứng lâm sản đáp ứng nhucầu của nền kinh tế quốc dân, trồng rừng mới, bảo vệ rừng và góp phần pháttriển kinh tế xã hội trên địa bàn miền núi, vùng dân tộc ít ngời Trong các nămqua thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc, Lâm trờng quốcdoanh đã có những chuyển đổi quan trọng cả về tổ chức và cơ chế quản lýnhằm góp phần tích cực vào sự phát triển nghề rừng bền vững Tuy nhiên với

đặc thù của loại hình doanh nghiệp lâm nghiệp, hoạt động sản xuất kinhdoanh liên quan chặt chẽ đến t liệu sản xuất là rừng và đất rừng, đến bảo vệ vàphát triển môi trờng sinh thái, giữ vững an ninh quốc phòng và phát triển kinh

tế xã hội miền núi, việc đổi mới tổ chức và quản lý Lâm trờng quốc doanh vừaqua vẫn còn có nhiều vấn đề cha rõ dẫn đến tình trạng khó khăn trong hoạt

động và phát triển của nhiều lâm trờng, hiệu quả khai thác toàn diện tiềmnăng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp còn thấp, đời sống của ngời lao động

đang gặp nhiều khó khăn, lâm trờng cha làm tốt vai trò nòng cốt trong sảnxuất, trung tâm dịch vụ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp trên địa bàn Xuất phát

Trang 17

từ vai trò và vị trí của Lâm trờng quốc doanh trong nền kinh tế quốc dân, từ đótrong quá trình chuyển đổi ta luôn phải xác định 16:

 Chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần sẽ có nhiều hình thức sởhữu khác nhau Nhng trong các hình thức sở hữu đó, từ mô hình chỉ có mộtchủ sở hữu rừng Nhà nớc chuyển sang mô hình nhiều hình thức sở hữu rừng(Nhà nớc, tập thể, cá nhân, cộng đồng,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)) đang thực hiện giao đất lâm nghiệp.Trong quá trình đó, cần xác định và thực hiện nhất quán định hớng bố tríquyền sở hữu, quyền sử dụng rừng cho từng thành phần kinh tế để phù hợp vớigiai đoạn hiện nay

 Quản lý rừng, kinh doanh rừng là công việc lâu dài, tốn kém Vì vậy,

sự can thiệp của Nhà nớc, sự hỗ trợ tài chính từ ngân sách Nhà nớc để quản lý,bảo vệ rừng là rất cần thiết Không nên xem đó là biện pháp bao cấp, là làmmất quyền tự chủ kinh doanh của các rừng Vấn đề là, cần xác định rõ phạm

vi và nội dung can thiệp của Nhà nớc, xác định các hạng mục cần hỗ trợ từngân sách Nhà nớc

 Việc cải tiến tổ chức và đổi mới quản lý Lâm trờng quốc doanh hiện

có ở nớc ta là rất cần thiết Nhng phải đặt vấn đề này trong tổng thể chiến lợcphát triển lâm nghiệp, cải cách tổ chức quản lý lâm nghiệp, cải cách quản lýdoanh nghiệp Nhà nớc, cải cách hành chính nói chung và chiến lợc xây dựng

và tổ chức, quản lý rừng Nhà nớc nói riêng để lựa chọn loại hình tổ chức quản

lý kinh doanh rừng Nhà nớc trong điều kiện kinh tế thị trờng ở nớc ta mộtcách hợp lý và hiệu quả hơn Trong hệ thống Lâm trờng quốc doanh hiện có,phải tuỳ điều kiện ở từng địa phơng để lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh

có hiệu quả Có nơi có thể lấy Lâm trờng quốc doanh hiện có làm đơn vị cơ

sở, nhng có nơi có thể tổ chức thành tổng công ty Có Lâm trờng quốc doanh

có thể áp dụng ngay mô hình tổ chức và hạch toán đầy đủ, tách rời quản lýNhà nớc và quản lý kinh doanh ngay, nhng có Lâm trờng quốc doanh phải tạmthời áp dụng mô hình tổ chức hạch toán theo kiểu đơn vị sự nghiệp có thu, chatách rời ngay chức năng quản lý Nhà nớc và quản lý kinh doanh

 Phải nghiên cứu và thể chế hoá những cơ chế quản lý có tính chất đặcthù của Lâm trờng quốc doanh, trớc hết là cơ chế giao rừng tự nhiên cho cácLâm trờng quốc doanh quản lý để sản xuất lâm sản có đánh giá giá trị củarừng và có thu hồi lại giá trị rừng đã sử dụng

16 Bộ Kế hoạch và đầu t, Đề tài: Tổ chức và chính sách đối với Lâm trờng quốc doanh: Thực trạng và giải

Trang 18

 Phải đánh giá đúng thực trạng của các Lâm trờng quốc doanh, phải cónhững tiêu chí cụ thể để phân loại các Lâm trờng quốc doanh hiện có, xác

định định hớng chuyển đổi chính xác cho từng Lâm trờng quốc doanh Tuỳtheo mục đích kinh doanh và giai đoạn phát triển rừng của từng loại Lâm tr-ờng quốc doanh để xây dựng các cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chính chotừng loại Lâm trờng quốc doanh một cách hợp lý Chuyển các Lâm trờng quốcdoanh sang thực hiện cơ chế kinh doanh không có nghĩa là nhất loạt cắt bỏnhững trợ giúp của Nhà nớc

Tuy vậy, việc đổi mới các Lâm trờng quốc doanh vẫn còn có rất nhiềuquan điểm Một loại ý kiến đánh giá cho rằng Lâm trờng quốc doanh thiên vềmặt tiêu cực là Lâm trờng quốc doanh đã hình thành và xây dựng từ nhiềunăm nay, tốn nhiều tiền của, công sức nhng kết quả đạt đợc không tơng xứngvới việc đầu t, không ít lâm trờng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảthấp, thua lỗ, tiêu cực cả về tiền vốn, vật t, thiết bị, đất đai,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)Vì vậy, khôngnên duy trì mô hình Lâm trờng quốc doanh mà cần phải giải thể, chuyển thể.Nhiều loại ý kiến khác lại thiên về mặt thành tích và đề cao cho rằng mô hìnhLâm trờng quốc doanh là hiện hữu của chủ nghĩa xã hội do vậy cần tồn tại.Nhiều ý kiến cũng cho rằng Lâm trờng quốc doanh là doanh nghiệp Nhà nớctrong lâm nghiệp ở nông thôn, nó có những u điểm và mặt mạnh riêng màkinh tế hộ hoặc các thành phần kinh tế khác không có Nhất là trong giai đoạnhiện nay lâm trờng vẫn có vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp, nông thôn, không ít nơi lâm trờng còn có vai trò quan trọngtrong lĩnh vực văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Vì vậy, cần tiếp tụcduy trì và đổi mới Lâm trờng quốc doanh; nhng cũng có ý kiến cho rằng kinh

tế hộ và các thành phần kinh tế khác đều làm đợc những công việc sản xuất,kinh doanh của lâm trờng, thậm chí còn làm tốt hơn, do đó không nhất thiếtphải có sự tồn tại của lâm trờng

Tựu chung lại là chúng ta nên rà soát, xem xét từng Lâm trờng quốcdoanh để có quyết định có cần thiết duy trì, xác định quy mô và nội dung sảnxuất, kinh doanh phù hợp với yêu cầu cụ thể của lâm trờng trên địa bàn đểnhằm mục đích phát huy tối đa các nguồn lực (đất đai, lao động, vốn nhànrỗi, ); phát huy cơ sở vật chất, con ngời sẵn có của lâm trờng trong nhữngnăm qua; tạo mọi điều kiện để nông dân chủ động sản xuất kinh doanh, giảiphóng các nguồn lực (đất đai, lao động), lâu nay bị bó buộc ngời lao độngkhông đợc quyền quyết định việc sử dụng đất đai, lao động của mình, trong

đó lâm trờng có quyền quyết định việc sử dụng nhng không hiệu quả dẫn đến

Trang 19

tranh chấp đất đai, tài nguyên Việc đổi mới lần này, cũng phải coi rừng trồng

và vờn cây phải là một tài sản gắn liền với nông dân, lâm trờng để có thể dễdàng giao dịch trên thị trờng vốn, có thể thế chấp tài sản này để vay vốn pháttriển sản xuất kinh doanh Cuối cùng, là việc trồng rừng cần phải tính đến cảhai lợi ích, đó là lợi ích kinh tế nh: cung cấp gỗ, củi, lâm sản, lợi ích này aithu thì phải đầu t, Nhà nớc không đầu t cho lợi ích này; hai là lợi ích về môitrờng- xã hội, khi một cá nhân trồng rừng thì xã hội đợc hởng không một lợiích là rừng điều hoà khí hậu, sinh thủy, hạn chế lũ lụt, hạn hán,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) Do vậy Nhànớc cần hỗ trợ một phần cho dân trồng rừng do lợi ích này mang lại

CH ơng 2 : Thực trạng các Lâm trờng quốc doanh

trong thời gian qua

2.1 Thực trạng Lâm trờng quốc doanh trớc thời kỳ đổi mới.

Lâm trờng quốc doanh đợc thành lập đầu tiên ở miền Bắc vào năm 1958

và đợc giao nhiệm vụ trồng rừng ở một vùng có nhiều khó khăn nhất Vào đầuthập kỷ 60, đã phát triển thêm nhiều Lâm trờng quốc doanh trồng rừng ởnhững vùng đồi trọc thuộc nhiều tỉnh khác ở miền Bắc nhất là ở Thái Nguyên,Yên Bái, Nghệ An, Quảng Bình

Vào thời kỳ khôi phục kinh tế, Lâm trờng quốc doanh là loại hình sảnxuất có số lợng đơn vị nhiều nhất, đợc bố trí ở nhiều vùng rừng có điều kiệnkhó khăn, đợc giao quản lý gần nh hầu hết diện tích rừng của đất nớc và thựchiện nhiều nhiệm vụ cơ bản nhất của ngành Lâm nghiệp Trong suốt giai đoạn

Trang 20

1960- 1975, các Lâm trờng quốc doanh ở ngành Lâm nghiệp đã đợc thành lập

và phát triển liên tục

Đến năm 1975, trên miền Bắc đã có gần 200 Lâm trờng quốc doanh và

đến đầu năm 1978, ở các tỉnh miền Nam đã thành lập đợc 60 Lâm trờng quốcdoanh Hệ thống Lâm trờng quốc doanh xây dựng thời kỳ này có đặc điểmchính nh sau 17:

 Phần lớn các Lâm trờng quốc doanh đều thành lập ở những vùngnhiều rừng hoặc nhiều đất trống đồi trọc

 Tổ chức và xây dựng theo mô hình quản lý Lâm trờng quốc doanh đãtồn tại trong thời kỳ trớc năm 1975

 Phát triển từ những công trình khai thác gỗ do cán bộ nhân viên Nhànớc quản lý và sử dụng lực lợng thiết bị và công nhân t nhân, sau đó tuyểndụng công nhân cố định, ăn lơng Nhà nớc, hoạt động theo kế hoạch Nhà nớcgiao và hạch toán kinh tế theo chế độ quản lý xí nghiệp công ty vật t lâm sảncủa Nhà nớc theo kế hoạch giao nộp sản phẩm

 Phần lớn cán bộ kỹ thuật và cán bộ chủ chốt của các Lâm trờng quốcdoanh ở miền Nam đều đợc bổ sung từ các Lâm trờng quốc doanh ở miền Bắc

 Phân cấp cho Uỷ Ban Nhân Dân các huyện trực tiếp quản lý phần lớncác Lâm trờng quốc doanh

Cũng trong thời kỳ này Nhà nớc đã ban hành nhiều chính sách kinh tế

vĩ mô có tác động đến việc xây dựng và quản lý Lâm trờng quốc doanh nh:Chính sách đối với Hợp tác xã mở rộng diện tích nông, lâm nghiệp, xây dựngvùng kinh tế mới, thực hiện định canh, định c (Quyết định số 272 CP ngày3/10/1977), Nghị quyết số 52 CP về cải tiến quản lý Lâm trờng quốc doanh,các chính sách về cải tiến quản lý Hợp tác xã nh khoán sản phẩm đến nhómngời lao động, đẩy mạnh giao đất giao rừng cho Hợp tác xã,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…).Tất cả hệ thốngchính sách đó đã tác động lớn đến quá trình quản lý và hoạt động của các hệthống cơ sở quốc doanh, nhất là các Lâm trờng quốc doanh

Trong khi đó, điều kiện và thủ tục để thành lập Lâm trờng quốc doanhcha đợc quy định rõ ràng, nên gần nh địa phơng nào có rừng, có nhu cầu lâmsản hoặc có kế hoạch trồng rừng đều tổ chức Lâm trờng quốc doanh để sảnxuất lâm sản và trồng rừng Đồng thời, ngành Lâm nghiệp cũng đã thành lậpnhiều cơ sở sản xuất kinh doanh để hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp nh: xí nghiệp

17 Nguyễn Văn Đẳng, Lâm nghiệp Việt Nam 1945-2000, NXB Nông nghiệp, 2001.

Trang 21

xây dựng cầu đờng, công ty vận chuyển lâm sản, xởng cơ khí,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)Do vậy mà tổchức lâm nghiệp đã có nhiều biến đổi phát triển rất nhanh, cả về lực l ợng sảnxuất và cơ cấu tổ chức sản xuất.

Đến đầu năm 1989, hệ thống Lâm trờng quốc doanh ở nớc ta đã có 413

đơn vị thuộc các cấp quản lý nh sau:

- Trung ơng quản lý: 76 lâm trờng

- Cấp tỉnh quản lý: 199 lâm trờng

- Cấp huyện quản lý: 138 lâm trờng

2.1.1 Một số kết quả đạt đợc.18

 Lâm trờng quốc doanh giữ vai trò chủ lực trong các khâu sản xuất:khai thác gỗ, lâm sản, trồng rừng tập trung (50 % tổng diện tích rừng trồng) .Thể hiện ở mức tăng trởng sản xuất lâm nghiệp khá nhanh:

- Đã hoàn thành điều tra quy hoạch rừng, phân định các khu rừng cấm

và các khu kinh tế lâm nghiệp cần mở mang, nhất là các tỉnh Tây Nguyên

- Thời kỳ 1961-1965, sản lợng khai thác gỗ tăng liên tục, đến năm 1964

đã đạt sản lợng cao nhất là 1.107.474 m3, tăng gần 1,53% so với năm 1960.Trong các thời kỳ 1965-1975 và thời kỳ 1976-1980 đã khai thác hơn 8,1 triệu

m3 gỗ trong từng thời kỳ để cung cấp cho các ngành kinh tế đặc biệt là giaothông vận tải và quốc phòng Đến thời kỳ 1981-1985 đã khai thác đợc gần 7triệu m3 gỗ tròn, bình quân mỗi năm khoảng 1,3 đến 1,4 triệu m3 gỗ; 3,5 triệu

m3 gỗ củi, 48 triệu cây tre luồng và 96 triệu cây tre nứa, hơn nửa triệu tấn giấy

đó là: Vùng nguyên liệu giấy sợi ở các tỉnh Trung tâm Bắc Bộ, vùng gỗ trụ mỏ

ở các tỉnh Đông Bắc, vùng rừng thông tập trung ở các tỉnh Khu IV cũ,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)

Trang 22

 Là lực lợng tiên phong mở mang nhiều vùng kinh tế lâm nghiệp, gópphần tích cực xây dựng kinh tế xã hội miền núi, thực hiện định canh định c và

an ninh quốc phòng thu hút đồng bào dân tộc tại chỗ vào làm nghề rừng Thựchiện Nghị quyết số 38 CP ngày 12/3/1968 của Hội đồng Chính phủ về côngtác định canh định c nhằm ổn định và cải thiện đời sống của đồng bào các dântộc hiện còn du canh du c, rất nhiều biện pháp đã đợc đề ra nh: phơng hớngsản xuất, xây dựng ruộng đất canh tác ổn định, xây dựng các công trình thuỷlợi, hớng dẫn nhân dân bảo vệ rừng, xây dựng đời sống mới ở các bản làng,tạo ra một số điển hình về định canh, định c về phấn đấu tự túc giải quyết lơngthực, đẩy mạnh trồng rừng nhất là các loại cây đặc sản (nh Quế, Hồi) để tăngnguồn thu nhập nh ở vùng đồng bào dân tộc Dao xã Viễn Sơn (huyện TrấnYên, tỉnh Yên Bái), xã Tủa Phình (huyện Tủa Chùa, tỉnh Lai Châu), xã NoongLai (huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La),…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) Phát huy vai trò của Lâm trờng quốcdoanh trong cuộc vận động định canh định c đợc thể hiện rõ nhất ở Lâm trờngPúng Luông ở huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái

 Lâm trờng quốc doanh là nòng cốt trong quản lý và bảo vệ rừng, dịch

vụ lâm nghiệp cho hợp tác xã và hộ gia đình Nhất là từ những năm 1981 trở

đi, các tổ chức lâm nghiệp, đặc biệt là các Lâm trờng quốc doanh phải xác

định rõ vốn rừng đợc giao quản lý, phải xem nhiệm vụ xây dựng vốn rừng lànhiệm vụ cơ bản nhất của mình để bố trí kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm

vụ đợc giao trong thời kỳ 1981-1985 và những thời kỳ tiếp theo

Tuy các Lâm trờng quốc doanh đã có những đóng góp đáng kể vào nềnkinh tế quốc dân về các mặt nh : nâng cao sản lợng lâm sản, nâng cao diệntích trồng rừng, chăm sóc rừng, mở mang các vùng kinh tế lâm nghiệp mới,làm nòng cốt trong việc phát triển kinh tế xã hội miền núi Nhng Lâm trờngquốc doanh vẫn bộc lộ nhiều thiếu xót, khuyết điểm nh: bao chiếm một diệntích rừng quá lớn, tài nguyên rừng ở các lâm trờng vẫn giảm sút, đời sốngcông nhân viên chức vẫn có nhiều khó khăn, trong khi đó cha thu hút nhândân địa phơng vào kinh doanh nghề rừng Tổ chức quản lý Lâm trờng quốcdoanh là đơn vị kinh tế cơ sở đảm nhiệm khâu xây dựng rừng và tổ chức cácnhà máy, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản, là khâu cuối cùng của quá trình sảnxuất sản phẩm lâm nghiệp đều bị yếu kém, cha có mối liên kết chặt chẽ giữaxây dựng rừng và chế biến lâm sản Cơ chế quản lý và phân công sản xuấtgiữa các loại hình xí nghiệp cha rõ ràng Lâm trờng quốc doanh là loại hình

tổ chức sản xuất, kinh doanh cơ bản nhất của ngành lâm nghiệp, có nhiệm vụchủ yếu là quản lý và làm giàu vốn rừng Nhng trong quá trình xây dựng và tổ

Trang 23

chức lâm nghiệp, các Lâm trờng quốc doanh cha đợc kiện toàn để thực hiệncác nhiệm vụ cơ bản đó Cha chú trọng đúng mức đến việc xây dựng các hìnhthức tổ chức thu hút lao động xã hội kinh doanh lâm nghiệp một cách có hiệuquả Những yếu kém thể hiện chủ yếu.

2.1.2 Mặt tồn tại, yếu kém19.

 Phần lớn các Lâm trờng quốc doanh cha đợc giao đất lâm nghiệp cụthể, không làm chủ đợc vốn rừng, diện tích rừng và tài nguyên rừng đã suygiảm nghiêm trọng Nguy cơ mất rừng còn tồn tại ở nhiều nơi và đang có xuhớng tăng thêm

Theo số liệu điều tra của dự án 5 triệu ha rừng thì diện tích rừng qua cáclần kiểm kê càng ngày càng giảm do đó độ che phủ của rừng giảm từ 43%năm 1943 và xuống còn 28,2% năm 1995 Và diện tích đất trống, đồi núi trọccủa cả nớc vào năm 1993 là 11.420.391 ha và so với diện tích tự nhiên 34,5%(diện tích tự nhiên của cả nớc 32.894.398 ha) Ta có thể thấy những thành tựutrong những năm đổi mới đã tạo nên những bớc tiến mới nh: Độ che phủ củarừng đã có xu hớng tăng lên (từ 28% lên 38% năm 2003) Một số khu rừng tựnhiên bị tàn phá trớc kia đang có xu hớng phục hồi; diện tích rừng trồng tậptrung để cung cấp nguyên liệu đã hình thành, có khả năng cung cấp nguyênliệu ổn định cho công nghiệp chế biến lâm sản,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)

Bảng 1 : Biến đổi về diện tích rừng qua các lần kiểm kê

Nguồn: Dự án 5 triệu ha rừng, Bộ Kế hoạch và đầu t.

 Cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu t còn nghèo nàn, số lợng và chất lợngnguồn nhân lực thấp, điều kiện sản xuất lâm nghiệp gặp nhiều khó khăn

 Hiệu qủa sản xuất kinh doanh thấp, hiện tợng “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơlãi giả, lỗ thực” là phổbiến Để lâm trờng tồn tại rất nhiều lâm trờng đã có những bản báo cáo tàichính và kết quả kinh doanh không rõ ràng Hơn nữa, chu kỳ kinh doanh của

Trang 24

cây rừng là dài, đầu t một lợng vốn nhng phải hàng chục năm mới thu hồi đợcsản phẩm, nếu lâm trờng nào không có kế hoạch “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơ lấy ngắn, nuôi dài” thì khó

có thể tồn tại nếu không có sự cấp vốn của ngân sách Nhà nớc

 Chậm cha tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đợc thể hiện ở:

- Việc trồng rừng, bảo vệ rừng vẫn hoàn toàn thủ công, máy móc đợc đavào rất ít

- Việc khai thác gỗ chỉ hầu hết là cắt gỗ, cha đa thiết bị mới vào khaithác

- Các lâm trờng là đơn vị nòng cốt trong việc chế biến gỗ, cung cấpdịch vụ đầu vào cho sản xuất nhng hiện nay việc chế biến cũng rất thụ động,một số lâm trờng chỉ có xởng ca xẻ đơn thuần

 Đời sống của ngời lao động nghề rừng thấp kém

Vào năm 1990, thu nhập của ngời lao động đạt vào khoảng 230.000 đ/ngời, tài sản để lại không có gì ngoài thu nhập trên, mâu thuẫn trong quá trìnhsản xuất ngày càng cao

Nguyên nhân của những tồn tại và yếu kém trên bao gồm cả nguyênnhân chủ quan và khách quan Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu:

 Nhận thức về rừng của các ngành và ngời dân cha đúng; coi rừng làcủa tự nhiên, vô chủ, nặng về khai thác, coi nhẹ bảo vệ rừng và trồng mới.Nhà nớc cha có quy hoạch đất nông, lâm ổn định Lâm trờng quốc doanh đợcgiao quản lý một diện tích đất quá lớn, cha làm chủ đợc đợc rừng và đất rừng

 Sản xuất độc canh, chỉ coi trọng khai thác gỗ, cha thực hiện đợc nônglâm kết hợp, ít chú trọng xây dựng vốn rừng, cha có phơng án kinh doanh cụthể và dài hạn

 Trông chờ ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nớc, thực hiện chế độ giaokhoán sản phẩm cha toàn diện

 Phân cấp Lâm trờng quốc doanh cho cấp huyện không hiệu quả, phầnlớn rừng bị mất, lâm trờng yếu kém

 Tình trạng lẫn lộn giữa quản lý Nhà nớc và quản lý kinh doanh lâmnghiệp đã tồn tại từ lâu Hầu hết các Lâm trờng quốc doanh cha nhận thức rõ

và đúng nội dung quản lý Nhà nớc về lâm nghiệp ở cấp mình, công tác quản

lý Nhà nớc về lâm nghiệp gặp nhiều lúng túng và buông lỏng

Trang 25

Từ sau Đại hội VI, Đảng ta chủ trơng chuyển sang nền kinh tế nhiềuthành phần định hớng xã hội chủ nghĩa thì các Lâm trờng quốc doanh cần đợc

đổi mới để thích ứng với nền kinh tế, để khắc phục và xoá bỏ những yếu kém

do cơ chế kế hoạch hoá tập trung để lại Nh vậy đổi mới các doanh nghiệpNhà nớc, cũng nh đổi mới các Lâm trờng quốc doanh là một công việc cấpthiết đặt ra trong giai đoạn hiện nay Việc đổi mới các Lâm trờng quốc doanhcần hớng tới mục tiêu là20:

 Nâng cao hiệu quả sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, tài nguyênrừng, vờn cây lâu năm và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có; hình thành các vùngsản xuất nông sản hàng hoá tập trung, chuyên canh, thâm canh quy mô lớngắn với chế biến và thị trờng tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnhtranh; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, bảo vệ môi trờngsinh thái và góp phần xoá đói, giảm nghèo

 Thiết lập cơ chế quản lý mới và hình thức tổ chức phù hợp theo hớngphân biệt rõ nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và nhiệm vụ công ích để thúc đẩy

và ứng dụng nhanh, có hiệu quả các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuấtnông nghiệp, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phăn bổ lạilao động và dân c, làm điểm tựa cho phát triển kinh tế- văn hoá- xã hội, bảo

đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng

đồng bằng dân tộc thiểu số

2.2 Thực trạng đổi mới Lâm trờng quốc doanh

2.2.1 Biến động về số lợng lâm trờng

Việc đổi mới các Lâm trờng quốc doanh bắt đầu từ đầu những năm 90,

đại đa số Lâm trờng quốc doanh chuyển từ doanh nghiệp do trung ơng quản lýsang cho doanh nghiệp do địa phơng quản lý Tuy nhiên, các cấp chính quyềntỉnh cũng không đủ sức hỗ trợ cho các Lâm trờng quốc doanh làm ăn khônghiệu quả và trong hoàn cảnh thiếu bảo hiểm xã hội, các Lâm trờng quốc doanhphải thực hiện các hoạt động để tồn tại với chí phí tối thiểu21 nh chi trả choviệc nghỉ mất sức, …, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)Các nỗ lực nhằm chuyển Lâm trờng quốc doanh thànhcác doanh nghiệp công ích cho đến hiện tại vẫn cha thành công, theo Nghị

20 Ban chấp hành Trung ơng, Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ chính trị về tiếp tục sắp xép, đổi mới và phát triển các Nông, Lâm trờng quốc doanh, ngày 16/6/2003.

21 Vào những năm 90 chi trả cho việc nghỉ chế độ (mất sức) theo quy định là 1 tháng l ơng cho 1 năm công

Trang 26

định về Lâm trờng quốc doanh, các Lâm trờng quốc doanh tuyệt đối không

đ-ợc chuyển thành “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơcác doanh nghiệp Nhà nớc làm dịch vụ công”22

Sau khi đăng ký lại doanh nghiệp theo Nghị định số 388/HĐBT (1991),cả nớc có 412 lâm trờng Trong đó có 69 lâm trờng (16,7%) do trung ơngquản lý và 343 lâm trờng (83,3%) do địa phơng quản lý Đến năm 2002, cả n-

ớc còn 368 lâm trờng so với sau khi đăng ký lại doanh nghiệp đã giảm 10,6%.Trong số 368 lâm trờng, các tổng công ty (trung ơng) quản lý 40 lâm trờngchiếm 10,9% (riêng Tổng công ty Lâm nghiệp quản lý 19 lâm trờng), các địaphơng quản lý 328 lâm trờng chiếm 81,9 % tổng số lâm trờng

Bảng 2: Biến động số lợng các Lâm trờng quốc doanh

Tỷ lệ (%)

Số lợng

Tỷ lệ (%)

Nguồn : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Hiện nay các lâm trờng đợc tổ chức theo 4 loại hình sau:

 Một số Lâm trờng quốc doanh chỉ làm nhiệm vụ chủ dự án 327, đợcgiao vốn ngân sách để bảo vệ và phát triển rừng, tuy vẫn giữ tên là Lâm trờngquốc doanh nhng chỉ làm vai trò chủ dự án 327 và hoạt động nh một đơn vị sựnghiệp kinh tế

 Một số Lâm trờng quốc doanh có rừng trồng đã đến thời kỳ khai thác,hoặc đợc khai thác rừng tự nhiên thì tổ chức sản xuất kinh tổng hợp, vừa trồngrừng vừa kinh doanh các ngành nghề khác Một số đã chuyển thành tổng côngty

 Một số Lâm trờng quốc doanh đợc giao quản lý bảo vệ rừng tự nhiên,nhng không đợc khai thác, chế biến gỗ, chỉ thực hiện công tác lâm sinh, điềutra, thiết kế rừng và bán cây đứng cho đơn vị khai thác khác Tiền thu nộp chongân sách Nhà nớc (nh hầu hết các Lâm trờng Tây Nguyên), lâm trờng hoạt

động nh một đơn vị sự nghiệp kinh tế

 Một số đợc chuyển thành Ban quản lý rừng hoạt động theo cơ chế đơn

vị sự nghiệp để giữ rừng, chuyển thành lâm trờng công ích

22 Theo Nghị định 56/ CP – 1996, về tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp công ích không bao gồm các Lâm trờng quốc doanh, đó là các doanh nghiệp đợc cấp vốn toàn bộ và trực tiếp từ tổ chức thành lập ra nó

Trang 27

Thực hiện Quyết định số 187/TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tớng Chínhphủ về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý Lâm trờng quốc doanh, các tỉnh đãnhận thức rõ hơn về ý nghĩa của việc phân định rõ chức năng kinh doanh vàchức năng dịch vụ công ích, rằng sự chồng chéo lẫn lộn hai chức năng này củaLâm trờng quốc doanh sẽ bất lợi cho cả hai công việc kinh doanh và dịch vụcông ích Do đó việc sửa đổi Quyết định 187 và Nghị định 10 (và các thông tliên quan) để loại bỏ khả năng để các Lâm trờng quốc doanh tồn tại “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơở giữa”hai lĩnh vực kinh doanh và công ích, đặc biệt là các điều khoản liên quan đếnnhững diện tích rải rác đan xen giữa rừng phòng hộ và rừng sản xuất là phùhợp với xu thế phát triển của các nớc trong khu vực nh : Trung Quốc, NhậtBản,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)Tuy vậy, hệ thống tiêu chí phân loại rừng quốc doanh cần xem xét lại,ngoài diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ, những tiêu chí xác định nănglực kinh tế và khả năng sinh lời của các Lâm trờng quốc doanh cần đợc bổsung thêm.23

Theo tinh thần Nghị Quyết số 28- NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tụcsắp xếp, đổi mới và phát triển Nông, Lâm trờng quốc doanh và Quyết định số179/2003/ QĐ- TTg của Thủ tớng Chính phủ về chơng trình, kế hoạch củaChính phủ thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính phủ- Ban Chấp hành Trunguơng Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm quốcdoanh thì việc đổi mới Lâm trờng quốc doanh đợc tiến hành có 4 hình thức24:

 Các Lâm trờng quốc doanh đợc duy trì, củng cố để hoạt động theo cơchế kinh doanh

 Các Lâm trờng quốc doanh đợc chuyển thành Ban quản lý rừngphòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng

 Các Lâm trờng quốc doanh chuyển đổi sang các hình thức kinh doanhkhác

 Các Lâm trờng quốc doanh phải giải thể

2.2.2 Tình hình quản lý đất đai của lâm trờng

Bảng 3: Tình hình quản lý và sử dụng đất các lâm trờng quốc doanh

Trang 28

2001/1991 (%)

Diện tích (ha)

Tỷ

lệ (%).

Diện tích (ha)

Tỷ

lệ (%).

Tình hình quản lý của các lâm trờng

Diện tích bình quân một lâm trờng

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Thực hiện Nghị định số 12/CP của Chính phủ, các lâm trờng đã tiếnhành rà soát, giảm bớt diện tích đất quản lý giao cho các địa phơng và các hộgia đình quản lý để sử dụng có hiệu quả hơn Tính tới năm 2001, các lâm tr-ờng còn quản lý 5.000.794 ha giảm 19,8% tơng đơng với giảm 1.238.423 ha

so với năm 1991 Bình quân một lâm trờng đợc giao quản lý khoảng 15.143 hariêng đất lâm nghiệp là 14.067 ha (năm1991- bảng 3), năm 2001 diện tíchbình quân một lâm trờng quản lý giảm xuống còn 13.589 ha, riêng đất lâmnghiệp là 12.092 ha Diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu tập trung ở vùng TâyNguyên (43,1%), vùng Bắc Trung Bộ (20,6%), miền núi Trung du Bắc Bộ(15,1%),…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) Diện tích đất Lâm trờng quốc doanh giảm đi chủ yếu là do chủ tr-

ơng rà soát, sắp xếp lại Lâm trờng quốc doanh giao lại cho địa phơng là chính:

232 lâm trờng trả lại cho 47 tỉnh, thành phố 1.262.732 ha, trong đó đất cha sửdụng chiếm 43,63% và đất lâm nghiệp có rừng chiếm 43,0% Cụ thể, nguyênnhân quỹ đất lâm trờng giảm là do 25:

- Chính quyền địa phơng đã điều chỉnh đất đai của lâm trờng để thànhlập các khu định c mới cho các hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới, các

dự án phát triển kinh tế, đất làm nhà ở hoặc cho các nhu cầu khác của ngờidân sở tại; chuyển giao đất lâm nghiệp cho các đơn vị khác kinh doanh nh:quân đội, các doanh nghiệp nông nghiệp,

- Dân di c tự do vào địa bàn lâm trờng, chính quyền địa phơng khôngthể kiểm soát hết, chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên

- Do khả năng vốn của Lâm trờng quốc doanh có hạn, cha có vốn đểtrồng rừng nên diện tích đất bị bỏ hoang hoá khá lớn Vì vậy để tăng hiệu quả

sử dụng đất phải chuyển một phần đất của lâm trờng cho địa phơng quản lý đểgiao cho dân

25 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển các Nông, Lâm ờng quốc doanh, 2003.

Trang 29

tr Diện tích đất quy hoạch giao cho các lâm trờng khi thành lập bao gồmcả diện tích dân đang sản xuất xen kẽ.

- Một số diện tích bị xâm canh, do dân địa phơng và dân di c tự do lấnchiếm; nếu lâm trờng thu hồi thì sẽ xảy ra tranh chấp, gây phức tạp hơn mốiquan hệ giữa đồng bào và lâm trờng, do đó các đơn vị đã làm thủ tục giao trảcho địa phơng nh ở Gia Lai

 Về việc lâm trờng giao trả đất cho các địa phơng, cụ thể giai đoạn từ1991-2001 đã có 232 lâm trờng của 47 tỉnh, thành phố trả lại 1.262.732 ha đấtcho địa phơng Diện tích đất và rừng các lâm trờng giao trả đã tháo gỡ đợcmột phần khó khăn, làm giảm bớt tình hình căng thẳng về đất đai ở các địaphơng; một số hộ gia đình nông dân đã có thêm đất để sản xuất, có việc làm

và thu nhập; một số tổ chức khác đã đợc giao đất thêm để kinh doanh mang lạithu nhập cho nền kinh tế

 Về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho

các lâm trờng Đến năm 2000 có 28/47 tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất cho các lâm trờng với diện tích là 1.250.369 ha (chiếm 25% diện tích

đất lâm trờng quản lý)

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các lâm trờng chậm

đã ảnh hởng tới tổ chức sản xuất kinh doanh và việc giải quyết tình trạng tranhchấp, lấn chiếm đất đai trong lâm trờng

 Về lấn chiếm đất đai: Có 39/53 tỉnh, thành phố có tình trạng các lâm

trờng bị lấn chiếm đất đai với tổng diện tích đất bị lấn chiếm là 264.369,2 ha(5,3%)

 Về tranh chấp đất đai: Có 22/47 tỉnh, thành phố có tình trạng tranhchấp đất đai trong lâm trờng Tổng diện tích đất đang có tranh chấp là58.799,6 ha, chiếm tỷ lệ 1,18% diện tích đất các lâm trờng đang quản lý

Loại đất đang có tranh chấp và bị lấn chiếm chủ yếu là đất trống, đồitrọc và đất cha sử dụng

Đối tợng tranh chấp, lấn chiếm đất đai chủ yếu là nhân dân địa phơng;

là cán bộ, công nhân viên của lâm trờng đang c trú và sinh sống trên đất củalâm trờng; dân di c tự do đến ở và sản xuất trên đất của lâm trờng

Nguyên nhân của các hiện tợng tranh chấp, lấn chiếm đất 26:

26 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển các Nông, Lâm

Trang 30

tr Khi thành lập các lâm trờng không tiến hành đo đạc, cắm mốc phân

định rõ ranh giới, giao chồng lên đất của dân hoặc đất của đơn vị khác

- Các Lâm trờng quốc doanh quản lý diện tích đất rừng và đất cha córừng chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa đan xen với diện tích rừng và đất cha córừng của địa phơng

- Vị trí khu vực đất bị lấn chiếm thờng là đất đã có rừng hoặc đất đaimàu mỡ, nguồn nớc, điều kiện khí hậu phù hợp với trồng cây nông nghiệp,cây công nghiệp

- Diện tích rừng và đất cha có rừng bị giao khoán trồng chéo

- Do đất của lâm trờng không đa vào sử dụng, bỏ hoang hoá nhiều hoặc

do quản lý lỏng lẻo, trong khi nhu cầu sử dụng đất trong dân ngày càng tăng

và đất đai ngày càng có giá hơn nên ngời dân lợi dụng cơ hội lấn chiếm đấtcủa lâm trờng hoặc do các lâm trờng còn đất trống núi trọc hoặc đất có rừng

đã khai thác, nhng cha có vốn để tái tạo rừng

- Ngời đồng bào dân tộc tại chỗ lấn chiếm xâm canh

- Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm trong lâm trờng kéo dài nhiều năm,chậm giải quyết hoặc không giải quyết dứt điểm, gây ra các vụ tranh chấpcăng thẳng, gây khó khăn trong sản xuất của lâm trờng

- Do sự phát triển kinh tế, đất đai ngày càng có giá trị sinh lời hoặc donhu cầu sử dụng đất của dân trên địa bàn để tiện canh, tiện c

- Do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giao và cấp giấy chứng nhậnquyền sử đất cho các hộ dân trên địa bàn trên những diện tích nhân dân đã sửdụng từ khi lâm trờng thành lập cho đến nay nhng không làm thủ tục thu hồi

để giảm diện tích đất của lâm trờng Các lâm trờng không có đầy đủ thẩmquyền trong việc quản lý rừng và đất rừng nh: cha đợc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

Do những cố gắng lớn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cáctỉnh đã sắp xếp lại các Lâm trờng quốc doanh, bớc đầu rà soát lại quỹ đất,thực hiện các chính sách giao đất, giao rừng,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) đạt đợc những thành tích đáng

kể nh: các lâm trờng đến năm 2000, đã trồng 534.580 ha rừng, nâng độ chephủ rừng từ 28,1% năm 1995 lên 33,2% vào năm 2000, tính đến năm 2000 đờisống của ngời lao động trong lâm trờng bình quân là 500.000 đ/tháng,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)

Trang 31

2.2.3 Các hình thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp trong các lâm trờng.

2.2.3.1 Tình hình và các hình thức sử dụng đất lâm nghiệp.

Thực hiện Nghị định số 163/1999/NĐ- CP ngày 16 tháng 9 năm1999của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp các lâm trờng đã

cố gắng đa diện tích đất đợc giao vào sử dụng: Từ bảng 3 ta thấy năm 1991diện tích đất đã đợc sử dụng chiếm 65,4% diện tích đất các lâm trờng quản lý

đến năm 2001 tỷ lệ này là 88,5% Nhng diện tích đất cha sử dụng trong cáclâm trờng vẫn còn nhiều, năm 1991 đất cha sử dụng trong các lâm trờngchiếm 34,6%, đến năm 2001 vẫn còn 11,5%

Từ năm 1991- 2001, điểm nổi bật về những thay đổi trong tổ chức quản

lý, sử dụng đất ở các Lâm trờng quốc doanh là việc áp dụng các hình thứcgiao khoán rừng và đất lâm nghiệp, với các loại hình tổ chức sử dụng nh: lâmtrờng tự tổ chức các đơn vị trực thuộc để sản xuất; khoán; liên doanh; chothuê; cho mợn

Bảng 4: Cơ cấu hình thức quản lý, sử dụng đất

Cho thuê

Cho ợn

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Tính đến năm 2001, trong tổng diện tích đất của các lâm trờng đa vàosản xuất là 4.425.792 ha thì diện tích đất các lâm trờng tự tổ chức sản xuấtchiếm tỷ lệ lớn nhất là 83,04%; sau đó là diện tích khoán 16,36%; liên doanhchiếm 0,53%; còn lại là các hình thức khác 0,07%

 Diện tích đất do lâm trờng tự tổ chức quản lý và sản xuất: Theo bảng

4 thì diện tích đất lâm trờng tự tổ chức sản xuất là 3.675.322 ha, chiếm tỷ83,04%; diện tích đất nông nghiệp do các lâm trờng tự tổ chức quản lý là197.118 ha, chiếm 88,2% diện tích đất nông nghiệp do các lâm trờng quản lý

Trang 32

và tự quản lý 3.478.204 ha đất lâm nghiệp, chiếm tỷ lệ 82,8% diện tích đấtlâm nghiệp do các lâm trờng quản lý.

Ưu điểm của hình thức lâm trờng tự tổ chức quản lý rừng: Diện tíchrừng liền vùng dễ quản lý; hạn chế tối thiểu sự xâm hại lấn chiếm đất, chặn đ-

ợc tình trạng tuỳ tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất; tổ chức sản xuất tậptrung, tạo đợc khối lợng sản phẩm hàng hoá lớn một cách chủ động; quản lý

đợc quy trình kỹ thuật, nhất là đối với cây trồng có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹthuật

Tuy nhiên, hình thức quản lý này còn mang tính bao cấp, cha huy động

đợc nguồn lực sẵn có trong nhân dân, cha sử dụng hết đất đợc giao nhất là đấtcha có rừng

 Về liên doanh, liên kết, cho thuê, cho mợn

Hình thức liên doanh, liên kết: Hầu hết các lâm trờng cha thực hiệnhình thức liên doanh trong kinh doanh rừng Hiện nay, chỉ có rất ít lâm trờngthực hiện liên doanh với các hộ dân, hộ cán bộ, công nhân, viên chức dới hìnhthức góp vốn với tổng diện tích 23.304 ha, trong đó đất lâm nghiệp là 21.781

ha, đất nông nghiệp là 1.586 ha Tuy nhiên, hình thức này đang bộc lộ nhợc

điểm là các hộ gia đình tham gia liên doanh thờng lén lút thu hoạch trớcnhững sản phẩm tốt bán thu tiền riêng, còn lại sản phẩm kém thì đa vào tiêuthụ để chia lợi nhuận, trong khi lâm trờng buông lỏng quản lý theo dõi, nên

ảnh hởng đến thu hồi vốn đầu t của lâm trờng

Hình thức cho mợn: Một vài lâm trờng đã tiến hành cho mợn đất vớitổng diện tích là 2.546 ha, trong đó đất lâm nghiệp là 2.374 ha, chiếm tỉ lệ là93,2% và đất nông nghiệp là 172 ha, chiếm tỉ lệ 6,8% diện tích đất cho mợncủa tất cả các lâm trờng Đất lâm trờng cho mợn hầu hết là diện tích đất trống,

đồi núi trọc Đối tợng mợn đất là các hộ dân trong vùng Diện tích đất cho

m-ợn phần lớn sử dụng đúng cho mục đích, ngời mm-ợn đất phải đóng thuế sử dụng

đất nông nghiệp theo quy định

Hình thức cho thuê: Có ít đất lâm trờng cho thuê, loại đất các lâm trờngcho thuê không có đất lâm nghiệp, mà chỉ cho thuê đất nông nghiệp với tổngdiện tích là 576 ha, chiếm tỷ lệ 0,2% diện tích sản xuất nông nghiệp của tất cảcác lâm trờng

Mặc dù lâm trờng đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý sử dụng đấtlâm nghiệp, đất đai từ chỗ lãng phí, hiệu quả thấp thì nay đã đợc đa vào sử

Trang 33

dụng tốt hơn bằng việc áp dụng các mô hình lâm- nông hoặc nông- lâm kếthợp, thử nghiệm và đa vào sản xuất các loại cây mọc nhanh; còn là lực lợngnòng cốt trong việc bảo vệ rừng và tổ chức trồng rừng mới Nhìn chung diệntích rừng tự nhiên ở các Lâm trờng quốc doanh giảm ít hơn, độ che phủ rừngtăng, nhiều khu rừng đợc khoanh nuôi phục hồi có hiệu quả, trạng thái rừng có

sự chuyển biến tốt Đặc biệt trong những năm gần đây, thực hiện các Chơngtrình 327, Chơng trình 661,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) độ che phủ của rừng tăng và đang dần đợc phụchồi

2.2.3.2 Các hình thức khoán đất rừng.

Các lâm trờng thờng áp dụng những hình thức khoán nh sau: khoán ổn

định, lâu dài theo chu kỳ kinh doanh của cây rừng hoặc tối đa là 50 năm27 ,khoán theo công đoạn, khoán hàng năm và khoán theo công việc

Bảng 5: Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp, nông nghiệp

theo các hình thức khoán của lâm trờng năm 2001.

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Trong tổng diện tích 724.044 ha đất các lâm trờng đã áp dụng hình thứckhoán, thì khoán hàng năm có diện tích lớn nhất 390.738 ha (chiếm 53,97%),sau đó đến khoán lâu dài 226.057 ha(31,22%); khoán công đoạn 62.782 ha(8,67%), và khoán theo công việc 44.487 ha (chiếm 6,14%) Trong đó, khoán

đối với đất lâm nghiệp là 699.983 ha (chiếm 96,68% diện tích đất các lâm ờng giao khoán), khoán đối với đất nông nghiệp là 24.061 ha (chiếm 3,32%)

tr-Cụ thể khoán đối với từng loại rừng nh sau:

Bảng 6: Các hình thức khoán đối với từng loại rừng.

Công việc

Trang 34

Tỉ lệ % 100,00 22,53 10,01 62,14 5.32

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

 Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Diện tích khoán ở rừng đặcdụng, rừng phòng hộ là 385.193 ha và áp dụng các hình thức khoán nh:

Khoán theo Nghị định 01/CP: Diện tích khoán là 86.785 ha, chiếm22,5% tổng diện tích khoán đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ của các lâmtrờng Trong đó, khoán rừng trồng tự nhiên là 51.946 ha (chiếm 59,8%), rừngtrồng là 17.278 ha (chiếm 20,0%), đất trống là 17.561 ha (chiếm 20,2% diệntích rừng sản xuất) Tuy là khoán lâu dài nhng hàng năm lâm trờng vẫn ký hợp

đồng với ngời nhận khoán vì kinh phí bảo vệ rừng của lâm trờng phụ thuộcvào ngân sách Nhà nớc cấp theo từng năm

Khoán hàng năm: Diện tích khoán là 239.348 ha (bằng 62,1%) Lâm ờng ký hợp đồng khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng với các tổ chứchoặc hộ dân ở gần rừng, thời gian thông thờng là 1 năm Lâm trờng trả tiềncông cho ngời nhận khoán hàng năm, nếu ngời nhận khoán thực hiện tốt hợp

tr-đồng thì lâm trờng tiếp tục ký hợp tr-đồng khoán với họ vào những năm tiếptheo

Khoán theo công việc công đoạn: Lâm trờng khoán trồng mới, chămsóc và bảo vệ 3 năm đầu cho ngời nhận khoán và thanh toán toàn bộ tiền côngcho họ Sau 3 năm lâm trờng nhận lại và tiếp tục khoán cho các hộ hoặc giaocho lực lợng chuyên trách của lâm trờng bảo vệ Diện tích khoán theo công

đoạn là 38.577 ha (chiếm 10,0%); diện tích khoán theo công việc là 20.483 ha(chiếm 5,4%) tổng diện tích khoán đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

Hiện nay, việc bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trong các lâmtrờng đang gặp khó khăn vì theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998của Thủ tớng Chính phủ về nhiệm vụ, mục tiêu, chính sách và tổ chức thựchiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thì Nhà nớc chỉ cấp tiền công bảo vệrừng đặc dụng, rừng phòng hộ với thời gian 5 năm, khoanh nuôi tái sinh rừngkếth hợp trồng bổ sung với thời gian 6 năm, trong khi đó các khu rừng đặcdụng, khu rừng phòng hộ phải bảo vệ lâu dài Do vậy trong tơng lai việc bảo

vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trong cấc lâm trờng sẽ khó khăn hơn nếukhông có một chính sách mới phù hợp hơn

 Đối với rừng sản xuất: Diện tích khoán đối với rừng sản xuất là314.790 ha và các lâm trờng thờng áp dụng các hình thức nh:

Trang 35

Khoán theo công việc, công đoạn: Lâm trờng khoán trồng, chăm sóc vàbảo vệ 3 năm đầu (trong giai đoạn có đầu t vốn), sau đó lâm trờng nhận lạo đểkhoán cho hộ gia đình hoặc giao cho lực lợng chuyên trách của lâm trờng bảo

vệ, diện tích khoán theo công đoạn là 24.077 ha (chiếm 7,65 %), khoán theocông việc là 24.004 (chiếm 7,6%) Hình thức khoán trên thích hợp với hộnghèo hoặc hộ neo đơn ít lao động để bảo vệ rừng cho đến khi rừng thànhthục Tuy nhiên hình thức này có tồn tại là cha gắn lợi ích của các hộ nhậnkhoán với sản phẩm cuối cùng, cha huy động đợc tiền, công sức của họ vàoviệc bảo vệ và phát triển rừng

Khoán hàng năm: Diện tích khoán là 148.875 ha, chiếm 47,3% diệntích khoán đối với rừng sản xuất Lâm trờng ký hợp đồng khoán bảo vệ,khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hàng năm với hộ gia đình Ngời nhậnkhoán đợc hởng tiền công khoán, có nơi hộ nhận khoán không nhận tiền côngkhoán nhng họ đợc tận thu lâm sản phụ, cây già cỗi, củi

Khoán theo Nghị định 01/CP: Là hình thức khoán kinh doanh rừng lâudài (50 năm hoặc theo chu kỳ kinh doanh cây rừng), diện tích khoán là117.834 ha chiếm tổng diện tích khoán đối với rừng sản xuất Tuỳ theo từngloại rừng mà áp dụng các hình thức khoán nh: Hộ nhận khoán trồng, chămsóc, bảo vệ rừng đến khi rừng thành thục; Lâm trờng ứng vốn trớc cho bênnhận khoán để trồng rừng; Lâm trờng đầu t vốn để trồng rừng, bên nhậnkhoán đầu t lao động hoặc có thể cả vốn để trồng, bảo vệ rừng đợc quy thànhtiền; Lâm trờng giao đất cho hộ nhận khoán tự trồng, bảo vệ và chăm sócrừng

Riêng đối với khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên là rừngsản xuất: Lâm trờng khoán lâu dài cho hộ gia đình nhng hàng năm vẫn phải

ký lại hợp đồng, vì lâm trờng không đảm bảo chắc chắn có kinh phí để khoánlâu dài cho hộ gia đình Ngời nhận khoán đợc hởng tiền công khoán, có nơicòn quy định hộ nhận khoán đợc hởng một tỷ lệ sản phẩm khai thác chính tuỳtheo tình trạng rừng khi nhận khoán và thời gian nhận khoán

Theo báo cáo của 368 lâm trờng, đến nay mới có 114 lâm trờng áp dụngcác hình thức khoán theo Nghị định 01/CP (khoán lâu dài) với diện tích là204.619 ha, chiếm 4,9% đất lâm trờng đang quản lý Diện tích khoán bìnhquân của 1 hộ là 9,5 ha Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các vùng, vùng miềnnúi phía Bắc là 11,3 ha/hộ; Duyên Hải miền Trung là 20,8 ha/ hộ; vùng ĐôngNam Bộ là 12,9 ha/ hộ; vùng Tây Nguyên là 4 ha/hộ,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)

Trang 36

Mặc dù các hình thức khoán để tổ chức bảo vệ rừng khác nhau, nhng

mỗi hình thức có u điểm và hạn chế nhất định Việc áp dụng các hình thức

khoán này có u điểm:

- Rừng đợc quản lý, bảo vệ và phát triển tốt hơn

- Huy động đợc sự đóng góp công sức của ngời dân tham gia bảo vệ,xây dựng và phát triển rừng nhiều hơn

- Hộ nhận khoán chủ động, phát huy đợc tính năng động, sáng tạo; khaithác đợc tiềm năng về lao động, vốn, kỹ thuật của mình; gắn quyền lợi của ng-

ời nhận khoán với sản phẩm cuối cùng

- Tạo công ăn việc làm cho công nhân, góp phần tích cực vào công tácxoá đói giảm nghèo

- Tạo đợc mối quan hệ gắn bó giữa các hộ công nhân, nông dân và lâmtrờng

Mặc dù vậy các hình thức khoán này vẫn có những hạn chế:

- Đối với hộ nghèo, những hình thức này không hiệu quả Một số hộnhận khoán thiếu vốn đầu t, trong khi đó vốn hỗ trợ từ lâm trờng hạn chế ảnhhởng đến tiến độ trồng rừng

- Ngời nhận khoán tuỳ tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nh: trồngcây ăn quả, cây công nghiệp nh một số lâm trờng vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ,ván nhân tạo (Lạng Sơn, Gia Lai); thờng chặt tỉa dần cây rừng để bán Do vậy

mà nhiều lâm trờng dừng thực hiện khoán lâu dài để thực hiện khoán theocông đoạn và hàng năm

Tuy nhiên, việc khoán rừng và đất lâm nghiệp còn nhiều tồn tại:

- Tỷ lệ diện tích rừng và đất của các lâm trờng thực hiện giao khoán,

đặc biệt là khoán ổn định lâu dài theo Nghị định số 01/CP ngày 01/4/1995 củaChính phủ còn quá thấp

- Suất đầu t thấp, hiệu quả sử dụng đất thấp (năng suất rừng trồngkhoảng từ 10-20 m3 gỗ/ha/năm) Hiệu quả hoạt động của nhiều lâm trờngngày càng giảm sút

- Cơ chế khoán và tỷ lệ ăn chia trong các hình thức giao khoán cha phùhợp, cha tạo đợc động lực để thu hút các hộ gia đình, cá nhân mạnh dạn đầu tcông sức tiền của trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, ngời dân chagắn bó với nghề rừng

Trang 37

- Bên nhận khoán thờng tuỳ tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, làm

ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của các lâm trờng

và phát triển rừng

- Khâu chế biến, tiêu thụ tìm đầu ra cho các sản phẩm lâm nghiệp cònnhiều hạn chế

- Các lâm trờng thiếu hoặc không có vốn để thực hiện cơ chế khoán

- Rừng sản xuất khoanh nuôi xúc tiến tái sinh; rừng đặc dụng và rừngphòng hộ là rừng tự nhiên nếu áp dụng cơ chế khoán nh hiện nay (chi phíkhoán bảo vệ rừng là 50.000 đ/ha/năm) Sau 5 năm hết tiền trả công khoán,rừng cha có sản phẩm để khai thác, tận dụng (riêng rừng đặc dụng hầu nhkhông khai thác, tận dụng), rừng sẽ không có ngời bảo vệ

- Có lúc, có nơi còn nhẫm lẫn nhiệm vụ của chủ rừng và các đối tợngnhận khoán bảo vệ rừng (trực tiếp giữ rừng) với nhiệm vụ Kiểm lâm (lực lợngthừa hành pháp luật về bảo vệ rừng)

Do vậy, việc tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện Nghị định 01trong phạm vi cả nớc để có chính sách khoán thích hợp lâu dài trong phạm vilâm nghiệp nói chung và trong lâm trờng nói riêng là rất cần thiết

 Về việc khoán trong khai thác gỗ rừng tự nhiên

Trừ các tỉnh vùng Tây Nguyên đã tổ chức các công ty khai thác gỗchuyên nghiệp và đã áp dụng chế độ đấu thầu khai thác, bán đấu giá gỗ khaithác từ rừng tự nhiên, còn ở các tỉnh khác các lâm trờng thờng áp dụng cáchình thức khoán nh:

 Lâm trờng tổ chức các tổ, đội khai thác chuyên trách của lâm trờng

và khoán gọn cho các tổ, đội từ khâu khai thác đến vận xuất, vận chuyển; lâmtrờng thanh toán tiền công theo khối lợng và chủng loại gôc mà công nhân đãgiao nộp tại bãi I (cửa rừng) hoặc bãi II (bãi giao gỗ).Hình thức này đã gắn đ-

ợc lợi ích của ngời lao động với sản phẩm cuối cùng, nhng do chạy theo lợi

Trang 38

ích, các tổ, đội khai thác của lâm trờng thờng chọn những các loại cây dễ khaithác, ở gần đờng, không thực hiện đúng theo quy trình thiết kế nên chất lợngrừng bị giảm sút.

 Lâm trờng khoán cho lực lợng t nhân từ khâu khai thác đến vận xuất,vận chuyển và giao nộp gỗ tại các bãi I hoặc bãi II Lâm trờng thanh toánbằng tiền theo khối lợng sản phẩm giao nộp hoặc cho lực lợng nhận khoán h-ởng tỷ lệ % gỗ giao nộp Hình thức này đã thực hiện từ khi xóa bỏ chế độ baocấp

2.2.4 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy quản lý

Việc giảm biên chế lao động từ những năm 90 đợc thực hiện dolâm trờng áp dụng rộng rãi việc ký kết hợp đồng với các hộ gia đình sống ở

đất Lâm trờng quốc doanh Việc thay đổi về tổ chức và cơ chế quản lý, nên sốlợng cán bộ, công nhân, viên chức đã giảm đi rất nhiều và thay vào đó là lực l-ợng lao động nhận khoán thông qua hợp đồng với lâm trờng

ở thời điểm 31/6/1996 tổng số cán bộ, công nhân viên trong danh sáchcủa các lâm trờng là 56.615 ngời, đến năm 2000 chỉ còn 26.843 ngời (giảm52,6%), trong đó nhân viên lao động trực tiếp có 20.132 ngời, chiếm 75%; cán

bộ quản lý và nhân viên là 6.711 ngời, chiếm 25% Bình quân mỗi lâm trờng

là 73 ngời

Đến năm 2003 chỉ còn 25.882 ngời (giảm 54,3% so với thời điểm năm1996), trong đó lao động trực tiếp có 19.402 ngời, chiếm 75%, cán bộ quản lý

và nhân viên có 6.480 ngời, chiếm 25% Bình quân 1 lâm trờng là 70 ngời

Về chính sách đối với ngời lao động: Tổng số 25.882 ngời trong danhsách lao động của lâm trờng có 18.195 ngời có việc làm và hởng lơng từ lâmtrờng, chiếm 70,3%, có 6.580 ngời trong danh sách chuyển sang nhận khoán

và có thu nhập từ kết quả nhận khoán, chiếm tỷ lệ 25,4%, có 1.107 ngời trongdanh sách không có việc làm và không hởng lơng, chiếm tỷ lệ 4,3% số lao

động trong danh sách của lâm trờng

Thu nhập bình quân của các lâm trờng năm 2001 là 525.000 đ/ngời/tháng Công nhân lâm trờng ở các tỉnh có thu nhập cao là Đồng Nai: 790.000

đ, Ninh Thuận: 720.000đ, Lâm Đồng: 661.000đ,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…) và một số lâm trờng có thunhập thấp nh ở tỉnh Sóc Trăng: 127.000 đ, Cần Thơ: 173.000đ, Lai Châu:250.000,…, an ninh quốc phòng, xã hội (giáo dục, y tế,…)

Ngày đăng: 12/12/2012, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, NXB Chính trị quèc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX
Nhà XB: NXB Chính trịquèc gia
2. Nguyễn Văn Đẳng, Lâm nghiệp Việt Nam 1945- 2000, NXB Nông nghiệp – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp Việt Nam 1945- 2000
Tác giả: Nguyễn Văn Đẳng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn bản pháp quy về lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản pháp quy về lâm nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – 2000
4. Ngô Quang Minh, Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, NXB Chính trị quốc gia,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Nhà nớc và quá trình đổi mới doanh nghiệp Nhànớc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
5. Tập thể tác giả, Kinh tế chính trị Mác Lê-nin, NXB Chính trị quốc gia, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị Mác Lê-nin
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
6. Trần Bình Trọng, Kinh tế chính trị tập 2, NXB thống kê 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị
Nhà XB: NXB thống kê 2000
7. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Dự thảo Nghị định về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm trờng quốc doanh, 4-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Nghị định về tiếp tục sắpxếp, đổi mới và phát triển Lâm trờng quốc doanh
9. Tài liệu WB, Tóm tắt về Lâm trờng quốc doanh ở Việt Nam, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt về Lâm trờng quốc doanh ở Việt Nam
10. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm trờng quốc doanh, 9- 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tiếp tục sắp xếp, đổi mới vàphát triển Lâm trờng quốc doanh
11.Ngân hàng thế giới, Đổi mới Lâm trờng quốc doanh ở Việt Nam, phát huy tiềm năng trồng rừng lấy gỗ vì mục đích thơng mại, tháng 5-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới Lâm trờng quốc doanh ở Việt Nam, phát huytiềm năng trồng rừng lấy gỗ vì mục đích thơng mại
12. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển các Nông, Lâm trờng quốc doanh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tiếp tục sắp xếp, đổi mớivà phát triển các Nông, Lâm trờng quốc doanh
13. Vụ chính sách Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phạm Xuân Phơng, Nghiên cứu thí điểm mô hình cổ phần hoá lâm trờng quốc doanh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thí điểm mô hình cổ phần hoá lâm trờng quốc doanh
14. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo tình hình thực hiện cơ chế khoán bảo vệ rừng, kinh doanh rừng trong Lâm trờng quốc doanh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện cơ chếkhoán bảo vệ rừng, kinh doanh rừng trong Lâm trờng quốc doanh
15. Vụ chính sách Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngô Đình Ngọ,Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm trờng quốc doanh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tụcsắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm trờng quốc doanh
16.Bộ Kế hoạch và đầu t, Trần Hữu Quang, Tổ chức và chính sách đối với Lâm trờng quốc doanh: Thực trạng và giải pháp, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và chính sách đối với Lâmtrờng quốc doanh: Thực trạng và giải pháp
8. Nghị định số 106/2004/NĐ- CP về tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Biến đổi về diện tích rừng qua các lần kiểm kê - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 1 Biến đổi về diện tích rừng qua các lần kiểm kê (Trang 28)
Bảng 2: Biến động số lợng các Lâm trờng quốc doanh - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 2 Biến động số lợng các Lâm trờng quốc doanh (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình quản lý và sử dụng đất các lâm trờng quốc doanh - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 3 Tình hình quản lý và sử dụng đất các lâm trờng quốc doanh (Trang 33)
Bảng 4: Cơ cấu hình thức quản lý, sử dụng đất - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 4 Cơ cấu hình thức quản lý, sử dụng đất (Trang 37)
Bảng 6: Các hình thức khoán đối với từng loại rừng. - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 6 Các hình thức khoán đối với từng loại rừng (Trang 40)
Bảng 7: Tổng hợp tình hình đất đai, lao động, vốn và kết quả sản xuất kinh doanh - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 7 Tổng hợp tình hình đất đai, lao động, vốn và kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 49)
Bảng 8: Thu nhập bình quân của 1 lao động Lâm trờng quốc doanh trớc và sau khi khoán. - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 8 Thu nhập bình quân của 1 lao động Lâm trờng quốc doanh trớc và sau khi khoán (Trang 53)
Bảng 9: Dự kiến sắp xếp lại các lâm trờng - Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay
Bảng 9 Dự kiến sắp xếp lại các lâm trờng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w