Luận văn : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị ở Cty Công trình hàng không
Trang 1Lời nói đầu
ầu hết các doanh nghiệp khi hoạt động trên thơng trờng đều hớng tới mụctiêu lợi nhuận, vì lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp Nhà nớc đ-
ợc Nhà nớc cấp phát vốn, sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch, do đó bảnthân doanh nghiệp cha phải chịu trách nhiệm thực sự về hoạt động củamình, hiệu quả không cao, lợi nhuận đó cha phản ánh đúng ý nghĩa kinh tếcủa nó Nhiều doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn thua lỗ kéo dài trở thành gánhnặng cho nền kinh tế gây lãng phí, kìm hãm sự phát triển chung của đất n-ớc
Sau Đai hội VI - năm 1986, thực hiện đờng lối đổi mới, nền kinh tếnớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa Nhiều loại hình doanh nghiệp đợc ra đời, các doanhnghiệp đợc thành lập ra hoạt động kinh doanh có sự hỗ trợ nhất định từ phíaNhà nớc và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanhcủa mình Các loại hình doanh nghiệp đợc thành lập bao gồm: Công tyTNHH, Công ty cổ phần, các doanh nghiệp t nhân vừa, nhỏ và các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài với nhiều mô hình khác nhau… hoạt động hoạt độngcủa các doanh nghiệp đợc cải thiện, nhiều doanh nghiệp bắt đầu làm ăn cólãi, tạo điều kiện tái đầu t mở rộng và phát triển sản xuất, đóng góp đáng
kể vào sự phát triển chung của nền kinh tế
Nh vậy, không ngừng nâng cao lợi nhuận là một mục tiêu củadoanh nghiệp Công ty TNHH Trần Thắng với những u điểm của loại hìnhdoanh nghiệp ngoài Quốc Doanh nh gọn nhẹ, thích ứng nhanh với sự thay
đổi của thị trờng, cũng vẫn còn nhiều hạn chế và đang sự cạnh tranh gaygắt… hoạt động
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Trần Thắng, vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty, em
đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Trần Thắng” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp.
H
Trang 2Chuyên đề gồm 3 chơng :
tr-ờng
Chơng II : Thực trạng hoạt động tại Công ty TNHH Trần ThắngChơng III : Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Trần
Thắng trong nền kinh tế thị trờng
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 2
Trang 3Chơng I
lợi nhuận của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng 1.1 - Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng a) Doanh nghiệp :
Nền kinh tế nớc ta hiện nay vận hành theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Nhà nớc đang tiếptục đổi mới cơ chế chính sách để tạo môi trờng thuận lợi hơn nữa cho cácdoanh nghiệp hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, có
t cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa giá trịtài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận và phát triển
ở nớc ta hiện nay có nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động, hoạt
động bình đẳng trớc pháp luật và có sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy nềnkinh tế của đất nớc ngày càng phát triển hơn Có thể phân loại doanh nghiệpcăn cứ vào ngành nghề, hình thức sở hữu Dựa vào hình thức sở hữu, cácdoanh nghiệp ở nớc ta đợc chia nh sau:
- Doanh nghiệp Nhà nớc
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp t nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Doanh nghiệp Nhà nớc: Theo Điều 1 Luật Doanh nghiệp Nhà nớc
"Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao cho Doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý" Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích là
Trang 4Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộngtheo các chính sách của Nhà nớc hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, an ninh Các doanh nghiệp loại này khi thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh không nhằm mục đích chính là lợi nhuận mà nhằm mục đíchchính trị, xã hội Các doanh nghiệp dạng này sẽ nhận đợc sự hỗ trợ tài chính
từ ngân sách Nhà nớc để duy trì tồn tại và phát triển Quy mô của các doanhnghiệp hoạt động công ích phụ thuộc vào nhu cầu và chính sách của Nhà n-ớc
Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh là Doanh nghiệp Nhànớc hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận Các doanh nghiệp nàycũng đợc Nhà nớc cung cấp vốn sản xuất kinh doanh, thờng là những công
ty kinh doanh trong các ngành mũi nhọn, làm bánh lái định hớng cho cácngành khác phát triển theo mục tiêu phát triển của Nhà nớc - định hớng xãhội chủ nghĩa
Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần: Là doanh
nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùngchịu lỗ, lãi tơng ứng với phần vốn góp của mình và chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của Công ty trong phạm vi phần góp của mình Trách nhiệm đốivới các khoản nợ của Công ty dạng này là hữu hạn, không nằm ngoài phạm
vi vốn góp
Doanh nghiệp t nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cuả mình về mọi hoạt động củadoanh nghiệp
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: Gồm Công ty liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài Công ty liên doanh là doanhnghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sởhợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chínhphủ nớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanhhợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài đầu
t 100% vốn tại Việt Nam
b) Hoạt động của doanh nghiệp :
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 4
Trang 5Sản xuất kinh doanh là một hoạt động đặc thù của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ mà thị trờng cónhu cầu, trong khả năng nguồn lực của mình nhằm thu lợi nhuận cao nhất,nâng cao thu nhập của ngời lao động, tích lũy để đẩy mạnh quá trình tái sảnxuất mở rộng, góp phần tăng thu nhập quốc dân và thúc đẩy nền kinh tế đấtnớc phát triển Để thực hiện sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải muanguyên nhiên liệu, các bộ phận, linh kiện rời hay bán thành phẩm… hoạt động củacác doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nớc Nh vậy, các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển phải có mối quan hệ tơng tác với các thành viên– doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
Để thực đợc tốt chức năng của mình là sản xuất kinh doanh thìdoanh nghiệp phải có đợc nguồn taì chính ổn định và quan trọng hơn làdoanh nghiệp quản lý đợc nguồn tài chính của mình làm sao có đợc chi phí
rẻ nhất Khi nào kiểm soát tốt tình hình tài chính về nguồn tài trợ, phơng án
sử dụng thì mới có thể cân đối và có một cơ cấu hợp lý và do đó có thể làm
ăn hiệu quả Thực chất là doanh nghiệp phải giải quyết những vấn đề chủyếu sau:
- Các chiến lợc đầu t
- Nguồn vốn đầu t cho kinh doanh
- Phân tích, đánh giá, xem xét các hoạt động tài chính để đảm bảocân bằng thu chi
- Quản lý hoạt động tài chính đa ra các quyết định cho phù hợp.Trong nền kinh tế thì mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọnggiúp cho cơ thể kinh tế phát triển Trong cơ chế kinh tế của nớc ta hiện nay,loại hình Công ty TNHH là một nhóm tế bào quan trọng, các doanh nghiệploại này thờng có quy mô nhỏ nhng có số lợng đông đảo và hoạt động trênnhiều lĩnh vực Loại hình Công ty TNHH đang có xu hớng gia tăng và có
đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của đất nớc… hoạt động
1.2- Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp: 1.2.1 Khái niệm về lợi nhuận:
Để hiểu về lợi nhuận thì trớc tiên chúng ta nên nghiên cứu các quan
điểm về lợi nhuận của các nhà kinh tế học:
Trang 6Lợi nhuận luôn là một đề tài nghiên cứu của các nhà kinh tế học,những tranh luận những đề tài về lợi nhuận đợc các trờng phái phân tíchtheo quan điểm của mình rất đa dạng Sau đây là một vài quan điểm điểnhình đợc nêu bởi một số nhà kinh tế học nổi tiếng đa ra, mỗi lý luận kinh tế
đều đợc các nhà kinh tế nêu ra theo quan điểm của trờng phái mình
Adam - Smith là ngời đầu tiên trong số các nhà kinh tế học cổ
điển, đã nghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
Ông xuất phát từ quan điểm, giá trị trao đổi của mọi hàng hóa là do lao
động sản xuất ra hàng hoá đó quyết định, để từ đó đặt nền tảng cho các lýthuyết về kinh tế thị trờng Theo A.Smith: Nếu chất lợng của lao động chiphí cho việc sản xuất ra một sản phẩm nào đó càng lớn thì giá trị và do đógiá trị trao đổi của nó cũng càng lớn Ông khẳng định giá trị của một hànghoá quy định giá trị trao đổi : Trong cấu thành giá trị của hàng hóa có tiềnlơng, địa tô và lợi nhuận Theo A.Smith, lợi nhuận của nhà t bản đợc tạo ratrong quá trình sản xuất, là hình thái biểu hiện khác của giá trị thặng d , tứcphần giá trị do lao động không đợc trả công tạo ra Ông đã định nghĩa :
"Lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do ngời lao động tạo ra".Nguồn gốc của lợi nhuận là do toàn bộ t bản đầu t đẻ ra trong cả lĩnh vựcsản xuất và lu thông Lợi nhuận là nguồn gốc của các thu nhập trong xã hội
và của mọi giá trị trao đổi
Adam - Smith cho rằng không chỉ có lao động nông nghiệp mà cảlao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận Nhà t bản tiền tệ cho nhà t bảnsản xuất vay vốn và nhận đợc lợi tức cho vay Đó là một biểu hiện khác củalợi nhuận đã đợc tạo ra trong sản xuất Chính các nhà t bản (cho vay - sảnxuất) sẽ thoả thuận để phân chia giá trị thặng d đợc tạo ra từ sản xuất - kinhdoanh t bản chủ nghĩa Sản xuất t bản chủ nghĩa ngày càng phát triển thìtính cạnh tranh càng quyết liệt A.Smith còn phát hiện việc phân chia lợinhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân và khi quy mô đầu t t bản càng lớnthì tỷ suất lợi nhuận có xu hớng giảm sút
Tuy còn những sai lầm trong hệ thống lý luận của mình nhng
A.Smith đã chỉ ra đợc rằng : Nguồn gốc thực sự cho giá trị thặng d là do
lao động tạo ra, còn lợi nhuận, địa tô, lợi tức chỉ là biến thể, là hình thái biểu hiện khác nhau của giá trị thặng d mà thôi
D.Ricacdo và những ngời kế tục đã xây dựng học thuyết kinh tế
của mình trên cơ sở những tiền đề và phát kiến của A.Smith D.Ricacdo
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 6
Trang 7cũng hoàn toàn dựa vào lý luận giá trị lao động để phân tích chỉ rõ nguồngốc và bản chất của lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh t bản chủ nghĩa
D.Ricacdo đã khẳng định: Lao động là nguồn gốc của giá trị và giátrị hàng hoá sản phẩm lao động đợc phân thành các nguồn thu nhập, tiền l-
ơng, địa tô, lợi nhuận Ông kết luận : "Lợi nhuận chính là phần giá trị lao
động thừa ra ngoài tiền công ; lợi nhuận là lao động không đợc trả công của công nhân” D.Ricacdo coi lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền
công, giá trị hàng hóa do công nhân tạo ra luôn luôn lớn hơn số tiền công,
số chênh lệch đó chính là lợi nhuận Ông thấy đợc quan hệ mâu thuẫn giữatiền lơng và lợi nhuận: Việc hạ thấp tiền lơng làm cho lợi nhuận tăng và ng-
ợc lại, tiền lơng tăng làm cho lợi nhuận giảm, còn giá trị hàng hóa khôngthay đổi Ông nhận thấy sự đối lập giữa tiền lơng và lợi nhuận, tức sự đốilập lợi ích kinh tế của công nhân và các nhà t bản
Phân tích sâu hơn sự vận động của lợi nhuận trong sản xuất t bảnchủ nghĩa, D.Ricacdo đã nhận định: Nếu t bản đợc đầu t vào sản xuất những
đại lợng bằng nhau, sẽ nhận đợc những lợi nhuận nh nhau và bình quân hoálợi nhuận là một xu hớng khách quan của sản xuất - kinh doanh t bản chủnghĩa Về quan hệ giữa tiền công và lợi nhuận, ông cho rằng: lợi nhuận phụthuộc vào mức tăng năng suất và đối nghịch với tiền công
C.Mác: Kế thừa những nguyên lý của những nhà lý luận của các
nhà kinh tế học đi trớc C.Mác đã nghiên cứu một cách toàn diện và triệt để
về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trong kinh doanh t bản chủ nghĩa.Dựa trên lý luận lao động, lấy sản xuất t bản chủ nghĩa làm đối tợng nghiêncứu, phân tích, C.Mác đã phát hiện và làm rõ toàn bộ quá trình sản xuất giátrị thặng d dới chủ nghĩa t bản - điều mà các nhà kinh tế học đi trớc cha làm
đợc C.Mác đã khẳng định : Về nguồn gốc lợi nhuận là do lao động làmthuê tạo ra, về bản chất: Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng d,
là kết quả của lao động không đợc trả công, do nhà t bản chiếm lấy, là quan
hệ bóc lột và nô dịch lao động trong xã hội t bản chủ nghĩa Khi tìm ra
nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận, C.Mác viết : "Giá trị thặng d đợc quan
niệm là toàn bộ con đẻ của t bản ứng trớc, mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận" và "giá trị thặng d là phần giá trị dôi ra của giá trị hàng hóa so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lợng lao động chứa đựng trong hàng hóa với số lợng lao động đợc trả công chứa đựng trong hàng hóa"
Trang 8Vợt trên tất cả các nhà lý luận trớc đây, C.Mác đã phân tích tất cảcác khía cạnh khác nhau của lợi nhuận, sự hình thành lợi nhuận và sự vận
động của quy luật lợi nhuận bình quân, xuyên qua các quan hệ kinh tế làcác quan hệ chính trị - xã hội của phạm trù lợi nhuận Là nhà t tởng vĩ đạicủa giai cấp công nhân, sự nghiên cứu về kinh tế của C.Mác – phát hiện
ra giá trị thặng d và phân tích rõ bản chất của nó là cơ sở, là phơng tiệnvạch rõ những mâu thuẫn nội tại của xã hội t bản, những mâu thuẫn đốikháng đẩy chủ nghĩa t bản đến chỗ tất yếu bị diệt vong, xây dựng họcthuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp
Lợi nhuận đợc xem nh một cực đối lập với tiền lơng trong cơ chếphân phối thu nhập t bản chủ nghĩa C.Mác viết: giá cả sức lao động biểuhiện ra dới hình thái chuyển hoá là tiền công, nên ở cực đối lập, giá trịthăng d biểu hiện ra dới hình thức chuyển hoá là lợi nhuận Trong doanhnghiệp t bản chủ nghĩa, để theo đuổi mục tiêu của lợi nhuận tiền trả cho
việc thuê sức lao động có xu hớng giảm sút Mác tóm tắt nh sau : “Tiền
công và lợi nhuận là tỷ lệ nghịch với nhau” “Giá trị trao đổi của t bản, tức
là lợi nhuận tăng lên theo tỷ lệ mà giá trị trao đổi của lao động tức là lao
động tiền công giảm xuống và ngợc lại Lợi nhuận tăng lên theo mức độ mà tiền công giảm xuống và giảm xuống theo mức độ tiền công tăng lên” Và
“lợi nhuận tăng lên không phải vì tiền công đã sụt xuống vì lợi nhuận tăng
sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất
- Lợi nhuận của sản xuất kinh doanh là một hình thái biểu hiện củagiá trị thặng d, tức là phần giá trị dôi ra ngoài tiền công, do lao
động làm thuê tạo ra Tuy nền sản xuất xã hội có sự đối lập giữachủ doanh nghiệp và ngời làm thuê Lợi nhuận biểu hiện mâu
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 8
Trang 9thuẫn về quyền lợi kinh tế giữa chủ và thợ, biểu hiện quan hệ bóclột và nô dịch lao động
- Trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế hàng hóa có sự chuyểnhoá lợi nhuận và hình thành tỷ suất lợi nhuận Cùng với sự phát triển củalực lợng sản xuất, sự thay đổi của cấu tạo hữu cơ t bản chủ nghĩa, việc tăng
đầu t t bản cố định vào sản xuất, việc thay thế lao động sống bằng hệ thốngmáy móc làm cho tỷ suất lợi nhuận có xu hớng giảm đi
- Lợi nhuận của sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với tiềncông trả cho việc thuê lao động Với t cách là một yếu tố của chi phí sảnxuất, tiền công có xu hớng vận động ngợc chiều với lợi nhuận doanhnghiệp Khi năng suất lao động tăng lên, lợi nhuận tăng nhng tiền công lạigiảm xuống
1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng, điều
đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổnghợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn củadoanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợinhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù
đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Từ tr ớc
đến nay nớc ta có hàng loạt các xí nghiệp, doanh nghiệp phá sản hoặc giảithể do làm ăn thua lỗ không có hiệu quả, trong đó có cả doanh nghiệp Nhànớc Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay cạnh tranh diễn rangày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng
và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp:
- Lợi nhuận quyết định sự tiếp tục sản xuất kinh doanh, khi làm ăn
có lãi thì doanh nghiệp mới có cơ sở trang trải cho các chi phí mà mình đã
bỏ ra Ngoại trừ các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động nhằm mục tiêu côngích
- Lợi nhuận đảm bảo sự tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuấtkinh doanh có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận cha phânphối, là cơ sở để phân bổ vào nguồn vốn tái đầu t , mở rộng quy mô hoạt
động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thơng trờng
Trang 10- Chỉ tiêu lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng nhất khi đánh giánăng lực mọi mặt của doanh nghiệp, đó là năng lực về nhân sự, năng lực vềtài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sốngngời lao động, tạo hng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khảnăng của nhân viên trong doanh nghiêp, là cơ sở cho những bớc phát triểntiếp theo
- Lợi nhuận đảm bảo giúp cho doanh nghiệp có khả năng thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc, góp phần ổn định và phát triển xã hội cũng
nh nền kinh tế quốc gia Khi các tế bào của nền kinh tế khoẻ mạnh thì cơthể kinh tế của đất nớc mới có điều kiện để khoẻ mạnh và phát triển tốt hơn
Do lợi nhuận có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp nh vây nênviệc tìm hiểu những nguồn tạo nên thu nhập cho doanh nghiệp là một việclàm hết sức cần thiết Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu những hoạt độngtạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp để từ đó có hớng để giúp cho doanhnghiệp có phơng hớng hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.2.3 Những hoạt động tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtdoanh nghiệp là lợi nhuận, đây là tiêu chí quan trọng để có thể đánh giáhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế, cũng nh sự phong phú và đa dạng trong lĩnh vực hoạt độngcủa các doanh nghiệp Lợi nhuận có thể đợc hình thành từ nhiều bộ phận.Nếu xét trên góc độ nguồn hình thành, lợi nhuận của một doanh nghiệp đợchình thành từ các bộ phận sau:
+
Lợi nhuận hoạt động tài chính
+
Lơi nhuận hoạt động bất thờng
1.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 10
Trang 11Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận có đợc doviệc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đó tạo ra, đây là nguồn thunhập chủ yếu và ổn định nhất của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh đợc tính theo công thức nh sau:
- Giá vốn bán hàng -
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lý DN
Thời điểm xác định doanh thu là khi ngời mua đã chấp nhận thanhtoán, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu đợc tiền hay cha
Tiền thu về trong kỳ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu đợc từ hoạt
động bán hàng trong kỳ bao gồm cả khoản tiền mà khách hàng còn nợ kỳtrớc, kỳ này trả hoặc tiền ứng trớc của khách để mua hàng Tiền thu vềtrong kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
+ Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao gồm :
- Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ (giá vốn hàng bán)
là khái niệm dùng chung cho tất cả các doanh nghiệp để chỉ giá mua thực tếcủa hàng đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại; chỉ tiêu này có thể
là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanhnghiệp sản xuất
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việctiêu thụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 12+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành
và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng hóadịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản lớn
có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận, nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lýhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp còn cócác hoạt động hay nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khác nh hoạt động tài chính vànghiệp vụ bất thờng cũng mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2.3.2 Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch vềtiền giữa các khoản thu và chi trong hoạt động tài chính của một doanhnghiệp Thu nhập từ hoạt động tài chính cũng mang lại lợi nhuận khá thờngxuyên cho doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu t, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn
- Lợi nhuận từ cho thuê tài sản
- Lợi nhuận từ các hoạt động đầu t khác
- Lợi nhuận từ chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng
- Lợi nhuận từ việc cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 12
Trang 13Lợi nhuận hoạt
1.2.3.3 Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận bất thờng là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệpkhông dự tính trớc hay có dự tính đến nhng ít có khả năng xảy ra nh: tài sảndôi thừa tự nhiên, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi đợc, nợ vắng chủ hoặc khôngtìm ra chủ đợc cơ quan có thẩm quyền cho ghi vào lãi, thanh lý nhợng bántài sản cố định, phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho Nhữngkhoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đatới, nguồn nay không mang lại lợi nhuận thờng xuyên cho doanh nghiệp
Lợi nhuận bất thờng =
Thu nhập bất thờng -
Chi phí bất thờng
Thu nhập bất thờng của doanh nghiệp bao gồm :
- Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhợng bán
- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
Trang 14- Bị phạt thuế, truy thu thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ
- Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi phí là lợi nhuận bất ờng
th-Tỷ trọng của các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của doanhnghiệp là khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp bởi sự khác nhau trong lĩnhvực và môi trờng kinh doanh Việc xem xét tỷ trọng của mỗi bộ phận, kếtcấu của tổng lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự
đánh giá kết quả của từng hoạt động trong mỗi doanh nghiệp, từ đó tìm ranhững mặt tích cực hay tồn tại của doanh nghiệp đó trong quá trình sảnxuất kinh doanh nhằm tạo cho doanh nghiệp khả năng nâng cao lợi nhuậntrong tơng lai
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
1.2.4.1 Lợi nhuận
+ ý nghĩa
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận chịu ảnh hởngcủa rất nhiều các yếu tố khách quan và chủ quan nh điều kiện nền kinh tếnói chung, điều kiện thị trờng mà ở đây là sự cạnh tranh của các đối thủkinh doanh khác và nhu cầu của vùng mà doanh nghiệp triển khai sản xuấtkinh doanh một loại mặt hàng nào đó cũng nh thời điểm kinh doanh củadoanh nghiệp Các yếu tố này có tác động qua lại lẫn nhau và gây ảnh hởngtrực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, khi xem xét hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ta không thể coi lợi nhuận
là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá
Ngoài ra quy mô của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩmhàng hóa và dịch vụ khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng khác nhau
+ Cách tính
doanh thu
-Tổng chi phí
Để đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hiệu quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh, ta phải sử dụng các chỉ tiêu khác, tỷ suất lợi nhuận là
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 14
Trang 15một trong những chỉ tiêu đó Tỷ suất lợi nhuận biểu hiện mối quan hệ giữalợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế, nó thể hiện trình độ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố đố.
1.2.4.2 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận của vốn:
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận đạt đợc với số vốn đã chi ra baogồm các vốn cố định và vốn lu động
Trang 16Công thức:
Tỷ suất lợi nhuận của vốn =
Tổng lợi nhuận Tổng vốn sản xuất kinh doanh
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu
động đã chi ra (trong đó vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi số
đã khấu hao và vốn lu động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm dởdang, vốn thành phẩm)
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của vốn thể hiện hiệu quả sử dụng một
đồng vốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Để nâng cao chỉ tiêunày đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự quản lý hợp lý và khoa học đồng vốn
bỏ ra
+ Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng :
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng thể hiện mối quan hệ củalợi nhuận và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận theo theo chi phí:
Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với tổng chi giúp cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hoàn thành và đem lai lợi nhuận đó.Chỉ tiêu này giúp cho các doanh nghiệp có thể quản lý và tính toán đợc chiphí dừ đó có kế hoạch cân đối lại chi phí sao cho hiệu quả nhất tiết kiệmnhất và do đó thu đợc lợi nhuận tối đa
Công thức:
= Tổng số lợi nhuận
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 16
Trang 17Tỷ suất lợi nhuận theo chi
1.2.5 Các yếu tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
a Yếu tố khách quan:
+ Môi trờng pháp lý:
Hiện nền kinh tế nớc ta đã và đang vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc, các chính sách kinh tế tạo điều kiện khá thuậnlợi cho hoạt động của tất cả các loại hình doanh nghiệp Có thể nói, vớichinh sách kinh tế hiện nay của Nhà nớc thì các doanh nghiệp có điều kiện
nh nhau để thực hiện sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận
+ Thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳngvới nhau nên các doanh nghiệp đều phải chọn cho mình một phơng hớngkinh doanh phù hợp với năng lực và khai thác tốt thế mạnh của mình, tạo đ-
ợc uy tín đối với các đối tác thì mới có thể thắng trong cạnh tranh, đem vềlợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
b Yếu tố chủ quan:
+ Bản thân doanh nghiệp:
Đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì ban lãnh đạo có trình
độ quản lý là cực kỳ quan trọng vì chỉ khi doanh nghiệp có `đợc một cơ cấu
tổ chức hợp lý thì mới có cơ sở tốt để hoạt động đợc hiệu quả Đội ngũ côngnhân viên trong công ty có trình độ năng lực, nhiệt tình, sáng tạo trong côngviệc là cơ sở để ban quản lý có thể đa ra đợc những quyết sách đầu t đúnghớng trong hoạt động sản xuất kinh doanh… hoạt độngNh vậy, yếu tố con ngời trongdoanh nghiệp là quan trọng nhất
Khi đã có những đờng lối đúng hớng thì việc triển khai và thực hiệnlại phải có một nguồn vốn dồi dào, có chất lợng tốt Có những đầu t trọng
điểm vào những mặt hàng trọng điểm đem lại lợi nhuận cao, để cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác trên thị trờng
Cơ sở vật chất của doanh nghiệp phải đợc đầu t đầy đủ, hiện đại đápứng tốt nhu cầu làm việc tốt nhất của công nhân viên, vì chỉ khi có phơng
Trang 18Khi quan tâm đến lợi nhuận của doanh nghiệp thì không thể bỏ quachi phí, chi phí là một trong những yếu tố xác định nên lợi nhuận Tiết kiệmchi phí là nguồn chi phí quan trọng để nâng cao lợi nhuận và tăng khả nănghiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Chính vì vậy, việc sử dụng hợp lýcác khoản chi phí đồng thời tránh lãng phí là mục tiêu rất đáng chú ý màbất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng cần phải quan tâm.
1.2.6 Giải pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp 1.2.6.1 Giải pháp tăng doanh thu
a) Sản xuất và cung ứng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trờng:
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng là hai yếu tố vô cùng quantrong mà các doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tổng hợp thông tin thờngxuyên Tổng hợp đợc thông tin, xác định đợc nhu cầu và thị hiểu của ngờitiêu dùng tạo cho doanh nghiệp khả năng thành công rất lớn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng rất đa dạng và phong phú,thờng xuyên thay đổi do sự phát triển của xã hội và đời sống của ngời dân.Việc lựa chọn và sãn xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếucủa ngời tiêu dùng sẽ góp phần tăng doanh số bán hàng từ đó tăng doanhthu cho doanh nghiệp Tất nhiên, các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng luônluôn là trở ngại và cũng là động lực giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm
có chất lợng ngày một tốt hơn cho thị trờng Vì vậy, để có thể tiêu thụ hànghoá và thu đợc doanh thu lớn doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu một cáchkhoa hoc về thị trờng mà mình tham gia, phải nắm bắt đợc đặc điểm của thịtrờng, từ đó tạo ra cơ hội tốt cho hoạt động kinh doanh phát triển
Tăng doanh thu của doanh nghiệp tức là doanh nghiệp phải tăng sốlợng hàng bán ra Lựa chọn những mặt hàng thay thế có giá thành thấp hơnnhng vẫn đảm bảo chất lợng để giảm giá thành đầu ra
1.2.6.2 Giải pháp giảm chi phí
Giá thành là tổng hợp của các chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vậtliệu, nhiên liệu, các chi phí tiền lơng, tiền công Do vậy muốn hạ giá thànhsản phẩm cần phải giảm các nhân tố chi phí Vì vậy, muốn giảm giá thànhsản phẩm thì điều tối quan trọng là phải quản lý chi phí và giảm chi phí
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 18
Trang 19- Giảm chi phí trong sản xuất: Tiết kiệm nguyên vật liệu, cải tiếncông nghệ để tăng hiệu quả trong sử dụng nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ
để giảm lãng phí trong sản xuất, giảm tỷ lệ phế phẩm
- Giảm chi phí quản lý: Tổ chức đợc một bộ máy quản lý hợp lý phùhợp và thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh,
- Chi phí bán hàng: Tiêu thụ sản phẩm là khâu trực tiếp liên quan
đến lợi nhuận và là khâu đợc các nhà quản lý doanh nghiệp đặt sự quan tâmlên hàng đầu Dù cho sản phẩm có tốt nh thế nào mà bộ máy bán hàngkhông tốt thì sản phẩm cũng không đợc tiêu thụ hiệu quả, ngời tiêu dùngkhông tiếp xúc đợc với sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức bộphận bán hàng chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng
Trang 20Tên thơng mại của Công ty là: ESECO
+ Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị máy móc côngnghiệp và dân dụng
- Buôn bán vật t, t liệu sản xuất: Làm đại lý phân phối của công ty
điện tử Samsung, làm đại diện cho một số nhà cung cấp thiết bị của G7 nh
mối quan hệ làm ăn kinh doanh một số năm gần đây
- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị máy móc công nghiệp vàdân dụng
+ Hình thức:
Công ty Trần Thắng là một Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thànhviên Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không đợc phát hành cổ phiếu
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 20
Trang 21- Công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân kể từ ngày đợccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Vốn điều lệ của Công ty là 1.000.000.000 VND
Với số vốn ban đầu còn hạn chế, Công ty Trần Thắng đã khôngngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty đợc tiếnhành ổn định Trải qua những năm xây dựng và phát triển đến nay Công tyTrần Thắng đã đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh
có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợccải thiện, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng tăng
2.1.2 Quy trình hoạt động của công ty
Công ty TNHH Trần Thắng là trung gian cung cấp thiết bị cho ngời
sử dụng cuối cùng, cung cấp cho các nhà thầu Một số dịch vụ về kỹ thuật
do đội ngũ nhân viên phòng kỹ thuật của công ty cung cấp
2.1.3 Môi trờng hoạt động
Trong nền kinh tế thị trờng luôn biến động, các doanh nghiệp hoạt động cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng với nhau trớc pháp luật Bên cạnh đó, Nhà nớc còn ban hành nhiều chính sách về kinh tế, tổ chức pháp lý nhằm tạo điều kiện và khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Về phía doanh nghiệp luôn cố gắng hết sức để mang lại hiệu quả cao nhất Công ty TNHH Trần Thắng đã có những nỗ lực trong việc khai thác, tận dụng các u thế của mình trên thị trờng để ngày càng nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cụ thể nh là :
Trang 222.1.3.1 Thuận lợi
- Trụ sở của Công ty đặt tại Số 9, ngõ 21, Quốc Tử Giám, Hà Nội.rất thuận tiện cho Công ty và các đối tác trong giao dịch kinh doanh vì HàNội là một trung tâm kinh tế lớn của cả nớc Với một vị trí thuận lợi nh vậy,nên Công ty rất thuận tiện trong việc mở rộng quan hệ, tiếp cận thị trờng,tăng số khách hàng đến với Công ty
- Công ty TNHH Trần Thắng có một đội ngũ cán bộ có trình độchuyên môn cao, 70% có trình độ đại học còn lại có trình đội cao đẳng, có
ý thức học hỏi Quan trọng hơn, Công ty đợc quản lý bởi đội ngũ lãnh đạonhiều kinh nghiệm, năng động, nhiệt huyết với công việc
- Sau một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trờng cha phải lànhiều nhng đã chịu nhiều thử thách trong kinh doanh nhng Công ty đã tạo
đợc uy tín đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm kinh doanh cũng nhchất lợng dịch vụ mà Công ty đã cung cấp, làm vừa lòng những khách hàng
đã sử dụng thiết bị hoặc sử dụng dịch vụ do công ty cung cấp Các kháchhàng đã sử dụng thiết bị và dịch vụ của Công ty TNHH Trần Thắng đã trựctiếp những khách hàng mới đến với công ty
- Công ty đã trang bị phơng tiện làm việc tốt cho công nhân viên,
đảm bảo cho việc đáp ứng nhu cầu, của khách hàng và tạo điều kiện chocán bộ trong Công ty hoạt động một cách linh hoạt, chính xác, kịp thời đápứng đợc yêu cầu của mọi khách hàng trong lĩnh vực hoạt động của mình
- Các cơ quan chức năng quản lý còn tạo nên một số phiền hà, khókhăn, làm ảnh hởng đến tiến độ thực hiện công việc, gây nên lãng phí vànhững chi phí ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH TrầnThắng… hoạt động
Nguyễn Thanh Tùng Tài chính 41 D 22