Luận văn : Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực lao động tại Cty cổ phần xây dựng và đầu tư VN
Trang 1Phần 1 : Đặt vấn đề
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Trồng dâu nuôi tằm ,ơm tơ dệt lụa là một nghề truyền thống đã có ở nớc
ta hàng ngàn năm nay Từ thời Hùng Vơng đã có truyền thống về nàng côngchúa Thiều Hoa dậy nhân dân biết kết hợp nghề nông với nghề trồng dâu nuôitằm ,ơm tơ dệt cửi ,tạo ra những sản phẩm nổi tiếng Ngày nay nghề trồng dâunuôi tằm có vai trò to lớn hơn, vì nó tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh
tế cao, góp phần tích luỹ ngoại tệ cho đất nớc Mặt khác nghề trồng dâu nuôitằm đợc thực hiện ở địa bàn nông thôn , với lợng vốn đầu t cho sản xuất khônglớn và không tập trung cùng lúc nh những ngành nghề khác , nó tận dụng đợclao động d thừa, lao động phụ ( ngời già ,trẻ em ) trong nông thôn Nghề trồngdâu nuôi tằm phát triển còn tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ khác nh côngnghiệp chế biến ,công nghiệp dệt may phát triển Chính vì vậy ,có thể nói pháttriển trồng dâu nuôi tằm là kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữasản xuất và chế biến ,giữa nông nghiệp và công nghiệp ,tạo điều kiện nâng caothu nhập cho hộ nông dân, phát triển những doanh nghiệp chế biến
Sản phẩm chính của trồng dâu nuôi tằm là tơ và lụa tơ tằm Đây là mặthàng có giá trị ,đồng nghĩa với sự xa xỉ ,đắt tiền Bởi vì sợi tơ tằm và các sảnphẩm hoàn tất của nó có những đặc tính rất đặc biệt mà bất cứ loại tơ sợi nàokhác cũng không có đợc Đặc tính đó là mịn ,bền ,đẹp,có khả năng hút ẩm màvẫn thoáng mát Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu ăn, ở ,mặc của con ngờingày càng tăng lên Đặc biệt ,khi vấn đề thời trang đợc coi trọng, nó đòi hỏi vảimay mặc phải có chất lợng cao thì lụa tơ tằm ngày càng chiếm u thế Theo ýkiến đánh giá của các nhà phân tích thị trờng trong thời gian qua lợng cung sảnphẩm tơ tằm trên thị trờng thế giới cha bao giờ cung ứng để cho nhu cầu ngàycàng tăng lên đối với loại sản phẩm này
Đối với ngành dâu ,tơ tằm Việt Nam trong 5 năm gần đây lợng kén cungcấp cho các cơ sở ơm tơ trong nớc chỉ đạt khoảng 30- 35 % nhu cầu Mặc dùvậy nhu cầu nội tiêu về sản phẩm tơ tằm tăng nhanh từ 0,15 triệu mét năm
1995 lên 1,5 triệu mét năm 1999 Chính những điều đó đã thúc đẩy ngànhtrồng dâu nuôi tằm ơm tơ dệt lụa ở nớc ta hồi phục và phát triển để thoả mãnnhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu đồng thời để khai thác có hiệu quả
Trang 2Công ty dâu tằm tơ 1 là doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu tơtằm Trong những năm qua, sản phẩm của Công ty đã xuất khẩu ra thị trờng thếgiới Để sản phẩm có thể vơn ra đợc thị trờng thế giới là sự nỗ lực không ngừngtrong quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty, nhất là trong điều kiệnkinh tế với xu hớng hội nhập nh hiện nay.
Nhu cầu tiêu dùng về sản phẩm tơ tằm của thị trờng vẫn tăng song khôngphải doanh nghiệp sản xuất tơ tằm nào cũng có đủ khả năng đáp ứng đợc yêucầu về sản phẩm của thị trờng Công ty dâu tằm tơ 1 cũng vậy ,mặc dù có nhiều
cố gắng trong sản xuất song tình hình sản xuất của Công ty còn nhiều điều cầnnghiên cứu nh : nguồn nguyên liệu cho sản xuất ,nguồn hàng xuất khẩu ,thị tr-ờng đầu ra , tổ chức phân phối sản phẩm Sản xuất nh thế nào để sản phẩm cóthể đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng mà vẫn đảm bảo hiệu quả cao nhất Sảnphẩm làm ra xuất khẩu có giá trị nhất, trong điều kiện giá cả xuất khẩu luônbiến động Để có thể cải tiến sản xuất kinh doanh và khắc phục những diễnbiến phức tạp của thị trờng mà Công ty đang phải đối phó cần tìm ra một giảipháp thích hợp nhất cho sản xuất và xuất khẩu của Công ty Vì vậy cần có sựnghiên cứu hoàn thiện quá trình sản xuất và phân tích sự biến đổi của thị trờng,
từ đó tiến hành xây dựng một chiến lợc từ sản xuất đến xuất khẩu sản phẩmmột cách thích hợp trong từng khâu từng giai đoạn sao cho có hiệu quả nhấtgiúp Công ty phát triển sản xuất kinh doanh vững bớc trong thế kỉ 21 Từ đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu
nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu tơ tằm tại Công ty dâu tằm tơ 1 ” 1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1.Mục tiêu chung
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu tơ tằm của Công ty dâu tằm tơ 1 từ đó đa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu của Công t y
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
1) Nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và xuất khẩu tơ tằm
2) Nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu tơ tằm
3) Đa ra một số giải pháp cụ thể phát triển sản xuất và xuất khẩu
1.3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
Trang 3- Nghiên cứu những vấn đế kinh tế liên quan đến sản xuất và xuất khẩu tơ tằm tại Công ty dâu tằm tơ 1.
Phần 2 : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.Cơ sở lý luận
2.1.1 Vai trò và ý nghĩa của dâu tằm tơ
Tổ tiên ta từ ngàn xa đã truyền cho con cháu nghề “ Nông Tang” Nếunghề nông giải quyết nhu cầu là ăn cho con ngời thì nghề tang đáp ứng nhu cầu
về mặc Nh vậy nghề Tang gắn bó với nghề nông Trong thời kỳ phongkiến ,sản phẩm từ kén tằm gồm :vóc ,nhiễu ,vải màu dáng chiều đã đợc coi
Tơ tằm là nguyên liệu quý có giá trị cao trên thị trờng thế giới ,đợc dùng
để sản xuất ra các loại quần áo ,cà vạt ,lới đánh cá Đặc biệt quần áo tơ tằmrất phù hợp đối với phụ nữ ( 90% sản phẩm quần áo tơ tằm là giành cho phụ nữ) Một tấn tơ tằm đổi đợc 25 tấn bông xơ hoặc 35 tấn sợi visco hoặc 15 tấnphân hoá học Xuất khẩu 1 tấn tơ tằm bằng tiền của 35 tấn đay hoặc 125 tấnchuối Mặc dù hiện nay ngành công nghiệp hoá học rất phát triển đã tạo ranhiều loại tơ tổng hợp ,có giá thành hạ nhng vẫn không thay thế đợc vị trí củatơ tằm
Sản phẩm của nghề trồng dâu chăn tằm không chỉ có tơ lụa và sản phẩm
Trang 4quả điều tra cứ 1 hecta dâu dùng nuôi tằm cho từ 10 đến 15 tấn phân tằm gópphần đáng kể vào việc cải tạo đất và giảm tỷ lệ bón phân vô cơ quá cao vàotrong đất Đáng chú ý là viện Y học cổ truyền tỉnh Triết Giang (Trung Quốc )
đã chế ra thuốc đặc trị bệnh viêm gan và thuốc cho bệnh nhân ung th vì thiếubạch cầu từ chất diệp lục tố đợc chế tạo ra từ phân tằm
Ngoài ra, mỗi hecta dâu còn có thể cho ta 10 – 25 tấn cành dâu Trongthành phần của cành dâu hàm lợng xenlulô chiếm 56% Vì thế nhiều nớc đã sửdụng cành dâu để chế biến ra bông nhân tạo, giấy, gỗ ép, tơ nhân tạo
Một hecta dâu dùng để nuôi tằm còn thu đợc từ 700 – 1000 kgnhộng ,đợc dùng làm thực phẩm cho ngời và gia súc Nhộng tằm còn đợc dùng
để sản xuất ta prôtêin, dầu và các dịch axitamin làm nớc chấm và dùng trong yhọc
Phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm còn gắn liền với giải quyết công ănviệc làm cho nông dân đặc biệt và lúc nông nhàn ( mỗi ha dâu thu hút khoảng
12 lao động thờng xuyên ) và sử dụng triệt để lao động gia đình (bao gồm cảngời già và trẻ em ) Trồng dâu nuôi tằm còn thực hiện chơng trình định canh
định c , xây dựng các vùng kinh tế mới ,nâng cao đời sống vật chất ,tinh thầncủa ngời lao động ở các vùng nông thôn xa xôi
Trồng dâu nuôi tằm ơm tơ dệt lụa đem lại lợi ích cả về kinh tế và xã hộicho các nớc sản xuất và xuất khẩu tơ lụa Lợi ích này đợc xác nhận ở chỗ đã
đóng góp và việc tích luỹ ngoại tệ trong giai đoạn đầu khi tiến hành côngnghiệp hoá ,hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân Thu nhập từ sản xuất dâu tằm ởTrung Quốc năm 1993 là 8 tỷ ,năm 1994 là 11 tỷ chiếm 3 % tổng thu nhập từsản xuất nông nghiệp, của Nhật là 5,5 % giá trị xuất khẩu ở Việt Nam năm
1991 khối lợng tơ xuất khẩu đạt 630 tấn thu 14 triệu USD , năm 2000 thu 250triệu USD
Khi tồn tại nghề trồng dâu nuôi tằm thì nhất thiết phải có quá trình ơm tơdệt lụa Do vậy ,nó là nghề kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi ,giữa nôngnghiệp và công nghiệp ,tạo điều kiện phát huy khả năng tiềm tàng của các vùngnông thôn
Hơn nữa nghề trồng dâu góp phần bảo vệ môi trờng ,phát triển nền nôngnghiệp bền vững Cây dâu phát triển trên nhiều loại đất ,đặc biệt là đất sờndốc,các bãi ven sông do đó chống đợc sói mòn và lở đất Mặt khác ,trong quátrình trồng dâu không đợc phun thuốc hoá học cho dâu và cho cả các cây trồng
Trang 5ở gần đó vì sẽ gây ảnh hởng lớn đến việc nuôi tằm Hơn nữa để không ảnh ởng đến quá trình sinh trởng và phát triển của tằm thì trồng dâu phải xa các nhàmáy các lò gạch ,lò ngói ,lò vôi Cho nên trồng dâu nuôi tằm là mô hình củamột nền nông nghiệp bền vững
h-2.1.2 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu tằm tơ
2.1.2.1 Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu
Cây dâu là cây công nghiệp ngắn ngày nhng sống lâu năm có bộ rễ pháttriển, chịu hạn cao ,thích nghi với nhiều loại đất khác nhau nh đất thịt ,đất cátpha ,đất bạc màu Đối với nớc ta ,cây dâu phân bổ ở cả ba miền Bắc ,Trung ,Nam với quỹ đất quy hoạch trồng dâu đến năm 2010 là 40.000 hectachiếm 0,4 % diện tích đất nông nghiệp của cả nớc
Trong một năm , tuỳ theo sự thay đổi khí hậu thời tiết mà quá trình sinhtrởng phát dục của nó cũng thay đổi và trải qua hai thời kỳ : sinh trởng sinh d-ỡng và nghỉ đông
Thời kỳ sinh trởng dinh dỡng trải qua các giai đoạn nảy mầm sinh trởngmạnh ,sinh trởng chậm tơng ứng với 3 mùa : xuân ,hạ , thu , đông
Thời kỳ nghỉ đông là thời kỳ khi nhiệt độ xuống thấp , sự sinh trởng củathân ,cành ,lá ,rễ gần nh tạm ngừng
Về nhiệt độ : Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển tốt là 25 o C – 35o
C, nếu nhiệt độ lớn hơn 40 o C thì sẽ hạn chế sự phát triển của nó ,mặt khácnhiệt độ thấp hơn 12o C thì cây sẽ chuyển sang chế độ nghỉ đông
Về ánh sáng : Dâu là câu a ánh sáng ,một ngày cần có 12 giờ chiếu sángtrở lên đây là đây là điều kiện tốt nhất cho cây dâu phát triển và cho phẩm chấtlá tốt ,nuôi tằm tốt ,chất lợng tơ cao
Nh vậy với điều kiện nhiệt đới và đặc điềm đất đai nớc ta thuận lợi chocây dâu phát triển và có hiệu quả kinh tế cao
2.1.3.2 Đặc tính và điều kiện tự nhiên sản xuất tằm
Tằm là loại côn trùng biến thái hoàn toàn và rất nhạy cảm với điều kiệnmôi trờng cũng nh điều kiện thời tiết tác động và Vòng đời tằm trải qua 4 giai
đoạn phát dục là : trứng , tằm, kén, ngài
Sơ đồ 1 : Vòng đời của tằm
Trang 6Tằm thờng có 5 tuổi và 4 lần lột xác :
- Tằm tuổi 1 sau khi ngủ, lột xác lần 1 - tuổi 2
- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 2 – tuổi 3
- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 3 – tuổi 4
- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 4 – tuổi 5
Do phụ thuộc vào điều kiện thời tiết do vậy mỗi lứa tằm nuôi trong vòngmột tháng và đợc tính từ khi nở đến khi thu hoạch ké Một năm có thể nuôi từ 8
Biểu 2 : Yêu cầu về điều kiện khí hậu của giống tằm
Giống tằm Tằm lớn tuổi 1,2,3 Tằm lớn tuổi 4, 5
Nhiệt độ (oC) ẩm độ(%) Nhiệt độ (oC) ẩm độ(%)
Ngài
Kén Trứng
Trang 7Tằm là loại côn trùng phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu thời tiết :
Về nhiệt độ : Tằm là loại côn trùng thích hợp phát triển ở nhiệt độ từ 25o
C – 28oC nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với phạm vi nhiệt độ trên thì
đều ảnh hởng lớn đến điều kiện phát dục của tằm Khi nhiệt độ lớn hơn 35o Ctằm dễ bị bệnh khi chín ,lúc đó tằm sẽ bò vơng khắp nơi dẫn đến hoa phí tơhoặc không làm tổ ,mà có làm tổ thì nhả tơ kém, kén mỏng ,chất lợng tơ kém.Nếu nhiệt độ quá thấp tằm sẽ phát triển chậm ,tằm nằm dới lá dâu không ăn
Do đó ,nếu nhiệt độ quá thấp thì ngời nông dân phải sởi ấm cho tằm bằng cáchnâng cao nhiệt độ , còn nhiệt độ quá cao thì phải hạ nhiệt độ bằng quạt thônggió ,tới nớc xuống sàn nhà
Về ẩm độ : Độ ẩm thích hợp cho tằm phải đạt từ 70 – 80% Nếu ẩm độquá cao tằm dễ phát bệnh ,tằm chín nhả tơ kém bền ,ơm tơ hay đứt ,ngợc lạinếu ẩm độ quá thấp tỷ lệ trứng nở kém ,ngài săn cánh
Về ánh sáng : ánh sáng trong phòng nuôi tằm tốt nhất là ánh sáng mờ.Nếu ánh sáng chiếu vào buồng nuôi không đều dẫn đến tằm nhả tơ không đều,tằm nhả tơ dày ở phần kén đợc chiếu sáng nhiều ,ngợc lại phần bị tối tằm sẽnhả tơ kém ,kén mỏng ơm tơ dễ bị đứt
Ngoài ra , nuôi tằm cần cách ly và vệ sinh sạch sẽ nhà trứng khỏi bị ảnhhởng bởi các chất độc nh khí CO2 , thuốc trừ sâu phun cho các loại cây trồngkhá Nhà luôi tằm phải đảm bảo nhiệt độ ẩm độ thích hợp đồng thời tạo sựthoáng mát vào mùa hè ,ấm về mùa đông , mùa xuân tạo môi trờng sạch bệnh,không nhiễm độc
2.1.3 Một vài nét về kỹ thuật ơm tơ
Bất cứ một quá trình công nghệ nào nguyên liệu đa vào sản xuất đềuphải đạt đợc những tiêu chuẩn nhất định Trong ơm tơ cũng vậy, nguyên liệukén từ các nơi đa về xởng gồm nhiều loại mỗi loại có những đặc điểm riêng,cho nên trớc lúc đa vào sản xuất cần đợc chọn lọc và phân loại rõ ràng từ đó sẽxác định đánh giá đợc tính chất riêng của từng loại để áp dụng những điều kiện
kỹ thuật công nghệ phù hợp
Trang 8- Trộn kén : Do việc nuôi tằm cha có quy mô lớn nên kén thu mua vào ởng gồm nhiều loại khác nhau ,để mở rộng các đợt kén đảm bảo cho sản xuất
x-đợc ổn định phải tiến hành trộn kén Ngời ta đem những loại kén khô cần phatrộn đổ lẫn vào nhau và tiến hành quấy trộn đều
- Chọn kén : Kén đợc đổ thành đống nhỏ trên bàn , san đều kén rồi căn
cứ vào yêu cầu thiết kế công nghệ sẽ nhặt kén riêng ra từng loại mỗi loại bỏriêng ra một bồ
Ươm tơ
Guồng lạilại
+ ép giầu nhộng
Trang 9- Ươm tơ : Sử dụng thiết bị ơm để chập nhiều sợi tơ đơn về màu sắc ,độmảnh ,sạch Hiện nay ,thiết bị ơm tơ phổ biến ở 2 loại : Máy ơm tơ tự động vàmáy ơm tơ cơ khí
- Guồng lại : Tơ đợc ơm quấn trên gàng nhỏ ở công đoạn ơm 1 lợng nhất
định, sau đó các gàng tơ này đợc chuyển sang máy guồng lại ở đây, tơ đợc tở
ra và đi qua khuyên móc đê tơ, thanh thuỷ tinh để tạo con tơ
- Chỉnh lý tơ : Sau khi guồng lại tơ đợc chỉnh lý ,sữa chữa lại để bảo đảmyêu cầu chất lợng
- Kiểm nghiệm và phân loại : Tơ sau khi đợc chỉnh lý sẽ đợc kiểmnghiệm theo số lợng và chất lợng Từ đó ,tiến hành phân loại tơ trớc khi đónggói
- Bao gói : Là khâu cuối của quá trình ơm tơ Tơ sau khi đợc
kiểm tra phân loại kỹ lỡng sẽ đợc đóng gói theo yêu cầu của khách hàng
- Ngoài những quy trình chính diễn ra nh trên ,trong quy trình còn
có bộ phận gia công sản phẩm phụ của ơm tơ Bộ phận này có nhiệm vụ giacông sử dụng những sản phẩm loại bỏ trong quá trình ơm tơ( kén hỏng, kénphế , áo nhộng kéo tan, con tơ bị hỏng )
2.1.4 Đặc điểm về xuất khẩu tơ tằm
Hiện nay, công nghiệp dệt lụa tơ tằm chất lợng cao của ta cha phát triểnmạnh mẽ nên cha có khả năng hoặc rất ít sản xuất ra sản phẩm hoàn tất từ tơtằm vì vậy sản phẩm tơ tằm xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của Công tydâu tằm tơ 1 nói riêng vẫn là sản phẩm tơ sống ( tơ thô) Sản phẩm xuất đi cótính chất là nguồn nguyên liệu cho ngành dệt Thị trờng này ít ngời mua nhngkhách hàng có tầm cỡ lớn và hiểu biết sâu sắc về các vấn để liên quan đến sảnphẩm Nhu vậy ,ngời tiêu dùng cuối cùng của sản phẩm này là các nhà côngnghiệp dệt may nớc ngoài
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất dâu tằm trên thế giới
Trớc chiến tranh thế giới lần II ,sản lợng tơ tằm thế giới đạt cao nhất vàonăm 1938 là 46.548 tấn Lúc đó Nhật là nớc phát triển mạnh nghề trồng dâunuôi tằm chiếm 76% sản lợng thế giới ,sau thời gian đó lợng tơ giảm dần, đến
Trang 10năm 1989 chiếm 9 % sản lợng thế giới Một trong những nguyên nhân là nghềtrồng dâu nuôi tằm sử dụng nhiều lao động trong khi ngành công nghiệp củaNhật phát triển và thu hút khá nhiều lao động vào ngành này.
Trung Quốc từ chỗ dâu tằm chiếm 8% sản lợng tơ thế giới đã vơn lên vịtrí đứng đầu thế giới về sản lợng tơ tằm năm 1989 Hiện nay ,Trung Quốc có
22 trong số 25 tỉnh sản xuất dâu tằm tơ và thu hút 20 triệu hộ gia đình tham giatrồng dâu nuôi tằm Ngoài ra ,còn 0,5 triệu ngời đang làm việc trong các nhàmáy chế biến ơm tơ dệt lụa Năm 2000 giá trị xuất khẩu của tơ tằm và các sảnphẩm hoàn tất của Trung Quốc là 2,7 tỷ đô la Trong những năm qua ,TrungQuốc chủ yếu xuất khẩu tơ nõn(tơ sống), tuy nhiên những năm gần đây TrungQuốc đã chuyển hớng tơ tằm sang chế biến Tỷ lệ xuất khẩu tơ nõn giảm từ 49
% năm 1980 xuống còn 25 % năm 1989 Tỷ lệ xuất khẩu quần áo lụa tơ tằm vàcác sản phẩm hoàn tất của tơ tằm tăng từ 17% năm 1980 lên 40% năm 2000
Ngoài ra ấn Độ cũng là nớc đang có xu thế phát triển mạnh nghề này,khác với Trung Quốc và Nhật, ở ấn Độ 80 % sản lợng tơ tằm chỉ dùng cho nhucầu trong nớc Sản xuất dâu tằm là nền công nghiệp nông thôn của ấn Độ và đãtạo công ăn việc làm cho khoảng 6 triệu ngời Nền công nghiệp tơ tằm đợc coi
là thế mạnh trong nền kinh tế quốc dân của nớc này và có vai trò quan trọng làluân chuyển của cải từ tầng lớp giàu có sang tầng lớp nghèo của xã hội
Hiện nay trên thế giới có khoảng 50 nớc phát triển nghề trồng dâu nuôitằm, cho sản lợng tơ là 80.000 tấn năm 2000 Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ củacác nớc là 100.000 tấn Điều này chứng tở sản xuất dâu tằm cha đáp ứng đợcnhu cầu con ngời
2.2.2 Tình hình sản xuất dâu tằm ở Việt Nam
ở nớc ta nghề trông dâu nuôi tằm đã có lịch sử phát triển hàng nghìnnăm và đã hình thành nhiều vùng dâu tằm tập trung với các địa danh nổi tiếng
nh : Phú Thọ, Hà Tây , Bảo Lộc, thậm chí có cả những nơng dâu ,làng tằm gắnliền với những tên tuổi của các nguyên phi công chúa các triều đại phong kiến
nh : Kinh Bắc , Quảng Bá Tuy nhiên từ bao đời xa xa nghề trồng dâu nuôi tằmcũng chỉ gói gọn trong cái gọi là “ tằm tang canh cửi ” nhằm phục vụ nhu cầu
tự cung tự cấp cho một bộ phận dân c Trớc cách mạng tháng 8 diện tích dâucao nhất vào khoảng trên 21.000 ha năm 1939 nhng sau đó giảm mạnh Saungày hoà bình lập lại Đảng và Nhà nớc có chủ trơng phục hồi sản xuất dâu tằmnên từ năm 1965 diện tích dâu tăng lên và đạt 10.000 ha vào năm 1970 Do cơ
Trang 11chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp các xí nghiệp sản xuất dâu tằm
đều bị thua lỗ, gặp nhiều kho khăn về vốn, khao học kỹ thuật ,thị trờng tiêu thụnên diện tích dâu từ năm 1974 đến năm 1984 giảm mạnh Đến năm 1985 diệntích dâu còn 4.700 ha và sản lợng kén là 70 tấn so với chất lợng tơ cấp D, E.Năm 1985 chính phủ lập liên hiệp dâu tằm tơ đã tạo sản xuất dâu tằm tơ pháttriển Năm 1991 cả nớc sản xuất đợc 633 tấn tơ trong đó 510 tấn tơ nõn đủ tiêuchuẩn xuất khẩu Năm 1992 diện tích dâu cả nớc là 35.000 ha và sản lợng kén
là 12.000 tấn, chế biến đợc 800 tấn tơ các loại, kim ngạch xuất khẩu đạt 16triệu USD Năm 2000 sản lợng kén đạt 125 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt25.000 triệu USD
Trong khi sản xuất dâu tằm trên thế giới đang chững lại vì Trung Quốc
và Brazin đang dần thu hẹp diện tích dâu thì ngành dâu tằm nớc ta lại phát triểnnhanh Cùng với sự ra tăng các vùng nguyên liệu là các cơ sở ơm tơ và maymặc Đến nay có 29 tỉnh trong số 34 tỉnh trồng dâu nuôi tằm đạt diện tích từ
100 ha trở lên Cả nớc có 11 cơ sở ơm tơ thuộc Tổng công ty dâu tằm tơ ViệtNam ( VISERI ) ,8 cơ sở ơm tơ thuộc các địa phơng và hàng trăm cơ sở t nhânkhác với tổng công suất là 16 nghìn tấn/năm Toàn ngành dệt có công suất 5,5triệu mét lụa mộc/năm và năng lực ngành công nghiệp may là 800.000 sảnphẩm/năm Bên cạnh đó ngành dâu tằm đã chú trọng nâng cao chất lợng giốngdâu và tằm( 85 % giống tằm lỡng hệ kén tốt ), công táckhuyến nông nâng caotay nghề cho nông dân đợc chú trọng và tăng cờng Đó là những tiền đề to lớncho ngành dâu tằm Việt Nam phục hồi và phát triển với tốc độ cao
2.2.3 Tình hình tiêu thụ tơ tằm trên thế giới
Thị trờng tơ lụa có biến động về giá ,nhng cha bao giờ đáp ứng đợc nhucầu ngày càng tăng của ngời tiêu dùng Trong khi những nớc sản xuất dâu,tằm
đang thu hẹp dần diện tích dâu và sản lợng kén Theo Tổ chức thơng mại thếgiới thị trờng tơ lụa thế giới hình thành theo 3 nhóm nớc :
- Nhóm nớc sản xuất tơ lụa chủ yếu cung ứng cho thị trờng thế giới làTrung Quốc, Brarin và Việt Nam chiếm 70 – 80% sản lợng toàn thế giới Hiệnnay giảm xuống còn 45 % sản lợng so với năm 1994 và khả năng phục hồi rấtkhó Đặc biệt, Trung Quốc là nớc có khối lợng tơ lụa lớn nhất nhng nay tơ lụagiảm sút rất nhanh do quá trình công nghiệp hoá nhanh Trong khi đó, nghề sảnxuất dâu nuôi tằm cần nhiều lao động thủ công tham gia vào quá trình sảnxuất
Trang 12- Nhóm nớc vừa sản xuất vừa phải nhập khẩu để tiêu dùng trong nớc đó
là ấn Độ ,Băngladet, Lào, Thái Lan ,Campuchia Các nớc này chỉ tự túc đợckhoảng 20 % sản lợng , 80 % nhu cầu còn lại chủ yếu dùng làm sợi dọc trongcông nghệ dệt phải nhập khẩu
- Nhóm nớc chủ yếu nhập khẩu tơ lụa để tiêu dùng là các nớc Tây Âu vàmột số nớc Bắc Âu ,Nhật Bản ,Mỹ và các nớc Trung Đông Đây là những nớc
có thu nhập cao , hàng năm nhu cầu tiêu thụ khá lớn Chỉ riêng Nhật Bản nhập20.000 tấn tơ/năm Bình quân nhóm nớc này phải nhập khẩu tơ lụa hàng nămkhoảng 700 nghìn tấn tơ Sau năm 2000, các nớc sản xuất tơ tăng sản lợngthêm 39 % thì vẫn còn thiếu hụt khoảng 50.000 tấn trong khi đó khả năng sảnxuất của các quốc gia không tăng nhiều so với tốc độ tăng của nhu cầu của thếgiới
Biểu 3 : Tình hình nhập khẩu tơ tằm thành phẩm của một số nớc
Nguồn : Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam
2.2.4 Tình hình tiêu thụ tơ tằm ở Việt Nam
2.2.4.1 Thị trờng nội địa
Thị trờng tơ lụa trong nớc có phát triển Nhu cầu tơ lụa tăng nhanhkhoảng 1,2 – 1,5 triệu m/năm Sự tăng nhanh đó là do đời sống của nhân dânkhông ngừng tăng lên, chất lợng tơ lụa đợc cải thiện Nhu cầu về tơ lụa củakhách nớc ngoài ở Việt Nam tăng lên Với dân số trên 80 triệu dân có thể nóithị trờng tơ lụa trong nớc sẽ trở thành một thị trờng tiêu thụ lớn nhất
Trang 132.2.4.2 Thị trờng xuất khẩu
Thị trờng xuất khẩu tơ của nớc ta trong những năm gần đây trở lại nhữngbớc tiến đáng kể Tổng công ty dâu tằm tơ đã tạo lập và củng cố đợc lòng tincủa bạn hàng trên thế giới ,đã có đợc thị trờng tơ ổn định lâu dài ,với nhu cầu
và năng lực của Công ty hiện nay chỉ đáp ứng đợc 5% nhu cầu ban hàng
Tơ lụa cao cấp Việt Nam đã thâm nhập thị trờng Nhật Bản ,Tây Âu vớikhối lợng hàng năm khoảng 150 – 200 tấn Tơ trung cấp tiêu thụ ở thị trờngHàn Quốc, Singapor, Hồng Kông với khối lợng trên 200 tấn mỗi năm Tơ cấpthấp tiêu thụ ở thị trờng Thái Lan , Băngladet, Lào khoảng 300 tấn mỗi năm.Nếu tơ lụa Việt Nam có khả năng cạnh tranh thì có thể tăng xuất khẩu hơn sovới hiện nay
2.2.5 Các chủ trơng của Nhà nớc về sản xuất và tiêu thụ tơ tằm
- Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định 161/1998/QĐTTG ngày 04 tháng
09 năm 1998 phê duyệt tổng thể ngành dệt may đến năm 2010 trong đó có chỉtiêu đến năm 2010 diện tích cây dâu là 40.000 ha và sản lợng tơ là 4.000 tấn
- Thủ tớng Chính phủ có chỉ thị số 15/1999 CTTTG ngày 26 tháng 5năm 1999 về hoàn thiện tổ chức hoạt động của tổng công ty Nhà nớc trong đó
có nhiệm vụ xây dựng định hớng phát triển các tổng công ty ( Tổng công tydâu tằm tơ Việt Nam)
Việc hoạch định chiến lợc lâu dài phát triển ngành dâu tằm tơ hiện nay
là rất cần thiết
Phần 3 : đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình` thành và phát triển Công ty
Cùng với nỗ lực phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm của Đảng và Nhà
n-ớc trong giai đoạn khôi phục kinh tế đất nn-ớc sau chiến tranh Năm 1973, Công
ty chính thức thành lập với tên gọi : Công ty cung ứng vật t và thu mua tơ kén
1 Từ đó đến nay với bao thăng trầm đổi thay trong cơ chế quản lý kinh tế, hoàmình vào sự phát triển chung của kinh tế Việt Nam và thế giới, Công ty vẫnkhẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia ra làm hai giai
Trang 14- Giai đoạn 1973-1988: Đây là giai đoạn Công ty phát triển trong thời kỳkinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp Trong giai đoạn này Công ty hoạt độngsản xuất kinh doanh theo cơ chế quan liêu bao cấp, đầu vào và đầu ra đều doNhà nớc chỉ định, Công ty chỉ phải lo sản xuất để hoàn thành kế hoạch đợcgiao Do đó tình hình sản xuất tơng đối ổn định và theo xu thế năm sau cao hơnnăm trớc.
- Giai đoạn 1989 đến nay: Đây là giai đoạn nền kinh tế nớc ta chuyển
đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng Mọi hoạt độngtrong nền kinh tế đều diễn ra theo quy luật của nền kinh tế thị trờng (quy luậtcung cầu, giá trị, cạnh tranh ) Các doanh nghiệp phải tự lo đầu vào và đầu ra,tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh đợc nângnên một cách rõ rệt
Để phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty trong cơ chế thị trờng, trớcyêu cầu cụ thể mới, năm 1993 Công ty đợc đổi tên thành “ Công ty dâu tằm tơ1-Hà nội ” theo quyết định thành lập doanh ngiệp Nhà nớc số88NN-TCCB/QĐ ngày 28/1/1993 của Bộ nông nghiệp và công nghiệp thựcphẩm (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) với số vốn:6.977.000.000 đ(sáu tỷ chín trăm bảy mơi bảy triệu đồng) và ngành nghề kinhdoanh:
+Thu mua nông, lâm, hải sản
Với sự mở rộng ngành nghề kinh doanh, trong cơ chế thị trờng cạnhtranh khốc liệt, xu hớng toàn cầu hoá ,khu vực hoá ngày càng tăng, khó khănthì nhiều mà cơ hội thì ít, nhìn lại chặng đờng đã qua đánh giá mặt đợc mặt cha
đợc công ty nhận thấy: Để có thể tiếp tục có đợc chỗ đứng trên thị trờng Công
ty phải không ngừng nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến chất
Trang 15l-ợng sản phẩm Điều đó đã thôi thúc Công ty xây dựng Nhà máy ơm tơ tự độngYên Lạc-Vĩnh Phúc Tháng 7năm 2003 Nhà máy chính thức đi vào hoạt động.
Đây là bớc đột phá mới về công nghệ ơm tơ, máy cho năng suất, chất lợngcao,giá bán tốt đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng
3.1.2 Chức năng ,nhiệm vụ và mô hình quản lý Công ty
Sơ đồ 3 : Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Công ty dâu tằm tơ 1 là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công tydâu tằm tơ Việt Nam và hạch toán độc lập Mỗi phòng ban của Công ty cóchức năng và nhiệm vụ riêng :
- Giám đốc Công ty : Là ngời trực tiếp quản lý và điều hành cao nhất toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ,chịu trách nhiệm trớc Tổng công
ty và trớc pháp luật về các quyết định của mình
- Giám đốc xí nghiệp : Là ngời quản lý và điều hành cao nhất tại đơn vịcủa mình, chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và trớc pháp luật về cácquyết định của mình
Giám đốc công ty
ơm tơ
cơ khíMêLinh
PhòngkinhdoanhXNK
Phòngkếhoạchsản xuất
Phòng
kế toántài vụ
Phòng
tổ chứchànhchính
Trang 16- Các trởng phòng chức năng của công ty : là ngời triển khai và điềuhành cao nhất tại phòng chức năng của mình và chịu trách nhiệm trớc giám đốccông ty và trớc pháp luật về những quyết định của mình.
- Xí nghiệp ơm tơ tự động Yên lạc và ơm tơ cơ khí Mê Linh : Là hai đơn
vị trực tiếp chế biến tơ tằm của Công ty
- Phòng kế toán – tài vụ : Tiếp nhận vốn ,tài sản đất đai và các nguồnlực của Nhà nớc, Tổng công ty dâu tằm tơ Việt nam, giao khoán cho các đơn vịtrực thuộc Công ty Tổ chức sử dụng vốn đúng mục đích, đúng pháp luật và cóhiệu quả Quản lý thu và chi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Xây dựng kếhoạch tài chính hàng năm và cho các dự án khả thi Xây dựng giá thành sảnphẩm Quyết toán tài chính của Công ty 6 tháng hàng năm
- Phòng kế hoạch sản xuất : Tổng hợp xây dựng kế hoạch hàng năm củaCông ty Tham gia xây dựng giá thành sản phẩm ,chi phí quản lý các định mức
kỹ thuật và các phơng án khoán trong sản xuất kinh doanh ở các đơn vị trựcthuộc Nhận và tổng hợp báo cáo vào ngày 25 hàng tháng, vê tiến bộ sản xuấtkinh doanh các đơn vị trực thuộc Báo cáo thống kê ,kế hoạch với Tổng công
ty và các cơ quan có liên quan Cung ứng dịch vụ giống dâu ,giống tằm chovùng nguyên liệu và chuyển giao khoa học kỹ thuật
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : Tổ chức tiếp thị ,mở rộng thị ờng ,mua vào bán ra trong và ngoài nớc Xây dựng các phơng án kinh doanhcác mặt hàng ngành hàng dâu tằm tơ và kinh doanh tổng hợp khác Thực thi,trách nhiệm quản lý các thủ tục ,các dự án, các hợp đồng kinh tế mua bán, xuấtkhẩu và các hợp đồng thuê tài sản đã đợc Giám đốc Công ty ký duyệt Xâydựng các định mức kinh tế kỹ thuật ,định mức chi phí lu thông cho từng mặthàng kinh doanh theo luật định Việt Nam và thông lệ quốc tế Thực hiện cáchợp đồng đã ký kết bán ra trong và ngoài nớc, đúng tiến độ ,đủ số lợng, đảmbảo chất lợng Xây dựng các dự báo chiến lợc vê thị trờng mặt hàng phục vụcho công tác kế hóạch sản xuất kinh doanh của Công ty trớc mắt và lâu dài
tr Phòng tổ chức hành chính : Xây dựng đề án về quy hoạch cán bộ lãnh
đạo , cán bộ kỹ thuật ,công nhân có tay nghề cao phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của Công ty trớc mắt và lâu dài Làm các thủ tục hành chính để thựchiện luật lao động, chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên Công ty Xâydựng phơng án tổ chức bộ máy bố trí sắp xxếp sử dụng lao động hàng năm vàlâu dài Quản lý các văn bản đi đến của Công ty và các kiến nghị đơn th khiếu
Trang 17nại của các cá nhân đơn vị đến Công ty Nghiên cứu các giải pháp để giải đáp
và giải quyết trình Giám đốc Công ty để giải quyết
3.1.3 Quy mô nguồn vốn của Công ty
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một lợngvốn nhất định Vốn là yếu tố đầu tiên cho phép ta quyết định tiến hành sản xuấtkinh doanh mặt hàng gì Mặt khác, khi doanh nghiệp đã và đang tiến hành sảnxuất kinh doanh thì dựa vào số lợng và cơ cấu vốn, ta có thể lắm đợc tình hìnhhiện tại và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để từ đó có những quyết định
đầu t và điều chỉnh cho hợp lý
Qua biểu 4, tổng nguồn vốn của Công ty qua 3 năm có những biến động.Năm 2001 là 21.454,5 triệu đồng Năm 2002 là 19.245 triệu đồng, giảm so vớinăm 2001 là 10,3 % Tuy nhiên ,sang năm 2003 tổng nguồn vốn của Công tytăng vọt lên 67.662,5 triệu đồng , tăng 251,58 % so với năm 2002 Bình quânqua 3 năm tổng vón tăng 77,59 % Sự gia tăng nhanh về nguồn vốn năm 2003
là do trong năm công ty chính thức nhập vốn do Tổng công ty dâu tằm tơ ViệtNam đầu t cho công ty Xí nghiệp ơm tơ tự động Yên Lạc Trong cơ cấu nguồnvốn này chủ yếu là những khoản đi vay , do đó làm cho số nợ phải trả tăng lên,năm 2003 tăng 284,95 % so với năm 2002 Mặc dù, số phải trả lớn nhng trongcơ cấu nợ nợ dài hạn chiếm đa số, năm 2001 là 73,83 % ,năm 2002 là 86,41
% , năm 2003 là 90,18 % Điều này tạo thuận lợi cho Công ty có thể yên tâm
sử dụng vốn kinh doanh mà không phải lo trả nợ ngay Tuy nhiên, chi phí tiềnlãi cho ngân hàng hàng năm là rất lớn
Chèn biểu 4: Tình hình nguồn vốn
Trang 18Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty nhìn chung qua các năm là khôngthay đổi Qua biểu ta thấy, nguồn vốn lu động là chiếm đa số, năm 2001 là75,19% ,năm 2002 là 75,93% , năm 2003 là 76,18% Điều này tạo thuận lợigiúp công ty có thể đầu t kinh doanh linh hoạt Tuy nhiên, nguồn vốn này vẫncòn hạn chế.
Các chỉ tiêu còn lại của nguồn chủ sở hữu là giảm qua các năm Đặc biệtnguồn kinh phí phục vụ công tác khuyến nông trong năm 2002 chỉ còn 5008nghìn đông, giảm 89,98% so với năm 2001 Điều này là do Công ty tăng cờnghoạt động khuyến nông giúp đỡ nông dân nâng cao kỹ thuật trồng dâu nuôitằm
3.1.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Lao động là 1 trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất Đó là yếu tố quantrọng và tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất Trong một thời kỳ nhất định ,
số lao động nhièu hay ít , cơ cấu hợp lý hay không hợp lý đều ảnh hởng đến kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 19Qua biểu 5 , chúng ta thấy tổng số lao động của Công ty luôn có nhữngbiến động qua các năm Tổng số lao động qua các năm là 144 lao động năm
2001 , 101 lao động năm 2002 và năm 2003 là 157 lao động Nh vậy, năm
2002 số lao động của Công ty giảm hơn so với năm 2001 là 43 lao động ,giảm29,86 % Nhng sang năm 2003 lợng lao động của Công ty tăng lên 157 lao
động ,làm tăng 55,45 % so với năm 2002 Bình quân 3 năm số lao động củaCông ty tăng là 4,42 %
Do đặc thù của ngành ơm tơ dệt lụa đòi hỏi sự khéo léo và kiên trìcao Vì vậy công việc ơm tơ rất thích hợp với ngời phụ nữ Trong tổng số lao
động của Công ty ,lao động nữ luôn chiếm phần đa số, chiếm trên 75 % quacác năm Bình quân qua 3 năm số lao động nữ tăng 2,6 % Điều này, cho thấyviệc sử dụng lao động của Công ty là rất thích hợp
Chèn biểu 5: Tình hình lao động
Trang 20Trong Công ty lao động gián tiếp là lao động làm công tác quản lý Họkhông trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho Công ty nhng là là những ngờiquyết định đến vận mệnh của Công ty
Qua biểu 5 , ta thấy số lao động gián tiếp năm 2002 giảm hơn so vớinăm 2001 , giảm 14,67 % Nhng sang năm 2003 số lao động này lại tăng thêm
5 ngời so với năm 2002, làm tăng 41,67 % Bình quân 3 năm tăng 1o, % Sựtăng lên của tổng số lao động của Công ty nói chung và số lao động gián tiếpnói riêng là do năm 2003 Công ty chính thức vận hành nhà máy chế biến ơm tơ
tự động Yên Lạc – Vĩnh Phúc
Do Công ty hàng năm vẫn tăng cờng số lao động ,vì vậy số lao độngtrình độ cao đẳng – trung cấp của Công ty tăng lên qua các năm Năm 2003tăng 40 % so với năm 2002 Bình quân 3 năm tăng 18,32 % Đây là lực lợnglao động có trình độ, tay nghề ,kỹ thuật cao, cho nên họ là lực lợng lao động rấtlớn vào hiệu quả sản xuất của Công ty Trong tổng số lao động thì lao động phổthông vẫn chiếm trên 80 % Hàng năm , lợng lao động này đợc bổ sung tuỳvào khối lợng công việc của Công ty Năm 2003 là 133 lao động phổthông ,tăng 64,2 % so với năm 2002 Điều này do trong năm 2003 khối lợngcông việc của Công ty nhiều hơn hẳn năm 2002
Sự ra tăng số lao động trong công ty kéo theo sự ra tăng lao động có hợp
đồng dài hạn và lao động ngắn hạn Bình quân qua 3 năm số lao động có hợp
đồng dài hạn tăng 17,67 % , của lao động ngắn hạn là 6,34 % Điều này đòi hỏitrách nhiệm của Công ty đối với ngời lao động sẽ tăng lên
3.1.5 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Nó thể hiện nguồn tài sản sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21Qua biểu 6 ,ta thấy tổng giá trị trang thiết bị của Công ty có nhiều biến
động Năm 2002 có 9751,02 triệu đồng, giảm hơn so với năm 2001 là 4,45%
Điều này chủ yếu do nhà xởng, kho tàng và thiết bị máy móc của Công ty đãxuống cấp Nhng bớc sang năm 2003, hầu hết các chỉ tiêu giá trị cơ sở vật chất
để tăng rất cao Kho tàng nhà xởng tăng 220,23 % so với năm 2002 Máy mócthiêt bị tăng 577,26 % so với năm 2002 Điều này do năm 2003 Công ty đãnhập vào tài sản cố định Nhà máy m tơ tự động Yên Lạc ,đây là công trình đợc
đầu t mới hoàn toàn
Biểu 6 : Giá trị trang thiết bị của Công ty
Chỉ tiêu 2001Năm Năm 2002 2003Năm
Tốc độ phát triển02/01 03/02 BQ1.Nhà xởng,kho tàng 2204.73 2144.36 6866.78 97.26 320.23 176.482.Máy móc ,thiết bị 7533.55 7102.56 48103.03 94.28 677.26 252.693.Phơng tiện vận tải 401.03 442.53 517.53 110.35 116.95 113.604.Dụng cụ quản lý văn phòng 60.02 55.12 64.96 91.84 117.85 104.035.Công cụ, dụng cụ khác 5.98 6.45 8.56 107.86 132.71 119.64
Tổng 10205.31 9751.02 55560.86 95.55 569.80 233.33
Nguồn : Phòng kế toán – tài vụCác chỉ tiêu còn lại nh phơng tiện vận tải ,công cụ quản lý văn phòng,công cụ dụng cụ khác đều tăng nhanh là so Công ty đầu t mua sắm thêm TSCĐphục vụ việc quản lý và vận chuyển hàng hoá
3.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh
* Thuận lợi :
- Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công tydâu tằm tơ Việt Nam nên đợc sự hợp tác và hỗ trợ của Tổng
- Công ty có nguồn nhân công đầy đủ và chi phí thấp
- Trong quá trình sản xuất ,nguồn năng lợng điện , nớc đợc cungcấp đầy đủ, giao thông thuận tiện
- Thị trờng đầu vào đợc cải thiện Diện tích dâu của các tỉnh phíaBắc đã tăng gấp đôi so với năm 2000 nên nguồn cung cấp kén tăng lên.Mặt khác, Công ty mở rộng hình thức liên kết dịch vụ các đơn vị chế
Trang 22* Khó khăn :
- Nguồn vốn lu động của Công ty vẫn còn ít
- Mặc dù, diện tích dâu tăng 2 lần so với năm 2000 nhng sản lợngkén cha tăng nhiều nên giá kén vẫn cao vì cung không đủ cầu, nhà máycha thu mua đợc kén theo tiêu chuẩn phân loại
- Giá cả các mặt hàng nông sản nói chung vaqf giá tơ tẵmk nói riêng
3.2.1.2.Phơng pháp DVLS
Là phơng pháp nghiên cứu các sự vật hiện tợng dựa trên các phạm trùlịch sử nhất định ở đây chúng ta gắn kết vấn đề nghiên cứu cùng với chiều dàilịch sử tồn tại và phát triển Từ đó thấy đợc xu hớng phát triển của nó ở hiện tại
và tơng lai nhằm đa ra những dự doán về sự vật và hiện tợng nghiên cứu
đề cập từ các nghiên cứu trên hoặc làm rõ các chi tiết mà thực tế sản xuất , xuấtkhẩu đòi hỏi
- Tổng hợp số liệu
Trang 23Trên cơ sở phân tổ thống kê theo nhiều tiêu thức khác nhau nh theokhoản mục chi phí , mặt hàng, thị trờng tiêu thụ,
- Phân tích số liệu
Trên cơ sở các chỉ tiêu tổng hợp nh các số tơng đối ,số bình quân , phâncác mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất ,giữa các khâu sản xuất đến lu thông.3.2.2.2.Phơng pháp phân tích kinh tế
- Thống kê mô tả : phơng pháp dựa trên các số liệu thống kê ,mô tả sựbiến động cũng nh xu hớng phát triển ,thay đổi mọt hiện tợng kinh tế xã hộinhằm rút ra kết luận
- Phơng pháp so sánh : Những vấn đề kinh tế thông qua so sánh các chỉtiêu cần chú ý đến điều kiện cụ thể,các giai đoạn phát triển nhất định
và các yếu tố nguồn lực khan hiếm để lụa chọn quyết định sản xuấtkinh doanh phù hợp với đơn vị
3.2.2.3.Phơng pháp chuyên gia
Là phơng pháp thu thập ý kiến của các chuyên gia , những chuyên giatrong lĩnh vực đang nghiên cứu, cán bộ chỉ đạo sản xuất kinh doanh , ngời cóking nghiệm
3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả
Giá trị tổng sản lợng là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các sảnphẩm và giá trị của các công việc mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ
- Giá trị sản lợng hàng hoá sản xuất phản ánh giá trị các sản phẩm vậtchất và các công việc doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành trong kỳ
- Giá trị sản phẩm hàng hoá thực hiện ( hay tổng doanh thu tiêu thụ) làtổng số tiền doanh nghiệp thu đợc trong kỳ nhờ bán sản phẩm hànghoá của mình
- Tổng chi phí sản xuất là các khoản chi phí đã chi ra trong kỳ chô khốilợng sản phẩm và công việc đã tạo ra
- Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần chênh lệch dơng giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí
- Tỷ lệ giá trị sản lợng theo chi phí = Giá trị sản lợng / Tổng chi phísản xuất
- Tỷ lệ thu nhập theo chi chí = Tổng thu nhập/ Tổng chi phí
Trang 24- Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh = Tổng lợi nhuận / Tổngvốn kinh doanh.
Phần 4 : Kết quả nghiên cứu
- Nguyên liệu : Bất cứ một quá trình công nghệ nào nguyên liệu đa vào
sản xuất đều phải đạt đợc những tiêu chuẩn nhất định Trong ơm tơ cũng vậy,nguyên liệu kén từ các nơi đa về xởng gồm nhiều loại mỗi loại có những đặc
Ươm tơ tự động
Ươm tơ cơ khí
Guồng lạiChỉnh lý tơ
Kiểm nghiệm
Trang 25điểm riêng, cho nên trớc lúc đa vào sản xuất cần đợc chọn lọc và phân loại rõràng từ đó sẽ xác định đánh giá đợc tính chất riêng của từng loại để áp dụngnhững điều kiện kỹ thuật công nghệ phù hợp.
- Trộn kén : Do đặc thù của vùng nguyên liệu còn hạn chế, quy mô
cha lớn nên kén thu mua gồm nhiều loại khác nhau Để mở rộng lô kén, ta phảItiến hành trộn kénđể tăng khối lợng lô kén lên, đảm bảo trong một thời giannhất định , các nhà máy có thể sử dụng một loại nguyên liệu đồng nhất và làm
ra một lợng sản phẩm nhất định Để mở rộng lô kén, trộn kén cần tránh tínhnăng các lô kén chênh lệch nhau nhiều quá Các tính năng đó là : mức độ sấycủa kén, màu sắc kén, độ dày cùi kén, cữ và độ lên tơ kén Kén đợc trộn làkén cha bóc áo kén vì vậy không làm tổn thơng đến tơ kén
Hiện nay ,với điều kiện kỹ thuật của Công ty hình thức trộn kén đợc làmbằng phơng pháp thủ công là chính Xung quanh diện tích phối kén của phân x-ởng, ngời ta đặc các bao của lô kén cẩn trộn , số bao mỗi lô tơng ứng với tỷ lệcần phối kén Ngời công nhân lần lợt lấy một lợng kén nhất định ở mỗi bao vàgiải vào giữa tạo thành lớp mỏng Sau khi giải hết kén dùng dĩa đảo kén trớckhi cho vào bao
- Chọn kén và phân loại : Chọn kén mục đích loại bỏ những kén không
ơm đợc, đồng thời căn cứ vào yêu cầu ơm tơ mà chia số kén ơm đợc ra các loạitheo hình dạng, kích thớc và phẩm chất , nhờ vậy mà kén nấu đợc chín đều, ơmtơ dễ dàng đảm bảo quy cách và chất lợng tơ ơm ra
Kén ơm đợc, gọi là Kén lên máy :
- Kén loại 1 : kén tốt nhất ,màu sắc tinh khiết cùi tơng đối dày , cỡ đều
đặn
- Kén loại 2 : chất lợng không bằng kén loại 1 , có thể ơm tơ đợc
- Kén loại 3 : là kén xấu ,màu sắc không đều ,cỡ không đều Tuy có thể
ơm đợc nhng chất lợng thấp
Việc chọn kén , vẫn dùng phơng pháp thủ công dựa vào tay và mắt ngời
là chính Để năng suất chọn cao chất lợng chọn tốt ,Công ty tổ chức chọn theonối dây chuyền Công nhân chọn kén ngồi 2 bên băng chuyền, mỗi công nhânchuyên trách chọn một số lợng kén nhất định trên băng chuyền Cuối băngchuyền có 1 công nhân chuyên kén phế tật
Trang 26- Nấu kén : Nấu kén là khâu quan trọng trong công nghệ ơm tơ Nấu tốt
hay xấu có quan hệ mật thiết tới số lợng, chất lợng tơ và tỷ lệ tiêu hao nguyênliệu Vì vậy yêu cầu của nấu kén cần đảm bảo: phải nấu thế nào để lớp ngoài,giữa và trong của cùi kén chín vừa phải và chín đều Kén nấu xong kéo gỡ dễ ,ítkén mất mối,giảm bớt lợng tiêu hao và hạn chế lợng keo hoà tan.Đảm bảo chấtlợng kén ổn định trong quá trình nấu
Kén đựng trong lồng với một lợng nhất địnhvà lần lợt đi qua các dãy lồi(với nhiệt độ lồi thay đổi khác nhau từ 55 – 100o C) Tuỳ theo tính năngnguyên liệu mà thời gian khống chế ở mỗi dãy lồi của kén khác nhau Sau khinấu xong mở lồng và đổ kén vào các âu đa đi rũ mối
- Ươm tơ cơ khí : Kén từ máy nấu đa sang , muốn ơm đợc phải rũ và tìm
mối ơm Đổ kén và âu đặt trong ngăn rũ mối ,ngời công nhân dùng chổi đảokén, rũ và tìm mối Sau đó, chỉnh mối ( rút hết đoạn tơ gốc của kén ) tiếp đénkén đợc đa xuống máng ơm Máng có vòi dẫn nứơc vào và dẫn nớc ra liên tục.Trong quá trình ơm để đảm bảo độ mảnh độ đều của tơ sống, khi có kén rờikhởi mối ngời công nhân phải nhanh chóng tiếp ngay mối kén khác vào ốngchập mối Sợi tơ sau khi qua hệ thống xe san sẽ đợc quấn lên gàng Tơ khi quấnlên gàng còn nhiều nớc , để tơ khô nhanh chóng và tránh sợi dính vào nhau gâykhó khăn cho guồng lại ở phía sau và ở bên dới dãy gàng ,ngời ta lắp các ốnghơi có nhiệt toả ra tạo lên một nhiệt độ sấy ở vùng quanh gàng
- Ươm tự động : ở ơm tơ cơ khí các thao tác chủ yếu nh tìm mối, rũ gốc,
chỉnh mối, tiếp mối, nhặt nhộng đều dựa vào công nhân ở máy tự động, cácthao tấc trên đều do máy thực hiện
Máy do nhiều đoạn ghép lại, số mối tổng cộng từ 200 – 400 mối ở 2
đầu máy thờng trang bị bộ phận rũ gốc, chỉnh mối tự động Tơ kén sau khi đợc
máy rũ gốc và chỉnh mối sẽ lần lợt từng đợt thóat ra qua của cung cấp kén đi
đến bộ phận tiếp kén Bộ phận tiếp kén thực hiện đợc động tác tiếp thêm kéncho những mối tơ sống quá mảnh là nhờ hệ thống cảm ứng Hệ thống này cónhiệm vụ khống chế độ mảnh của tơ sống theo đúng chỉ tiêu về chât lợng vàchủng loại
- Guồng lại : Quá trình guồng lại gồm 2 giai đoạn: tẩm ớt gàng con và
quấn sang gàng lớn
+ Tẩm ơt gàng con : tơ từ gàng con( gàng bên ơm tơ đa sang) cần tẩm ớt
để kentơ mềm ra, sợi tơ trong khi guồng kéo ra khỏi gàng con dễ dàng ít đứt
Trang 27+ Quấn sang gàng lớn : tơ sau khi tẩm ớt đợc mang sang máy guồng lại
để quấn sang gàng lớn Mục đích để con tơ sau khi lấy khỏi máy guồng lại cóquy cách nhất định về khối lợng đảm bảo đúng tiêu chuẩn sản phẩm
- Chỉnh lý tơ : Là sửa chữa lại 1 lần nữa con tơ sau khi đã guồng lại,
chỉnh lý lại những phế tật và sơ suất đối với tơ do guồng lại gây lên Chỉnh lý làlàm công việc : khâu tơ, chữa mối, xoán con tơ, sữa chữa con tơ
- Kiểm tra và phân loại : Tơ sau khi đợc chỉnh lý lại sẽ đợc kiểm tra lần
cuối để đánh giá chất lợng tơ Hiện nay, Công ty đánh giá chất lợng tơ qua cácchỉ tiêu chính : sai lệch độ mảnh, sai lệch lớn nhất về độ mảnh, độ đứt trên cơ
đó phân loại tiêu chuẩn tơ theo đúng tiêu chuẩn chất lợng của nó
- Bao gói : Tơ đợc đóng gói theo một quy định chung Hiện nay ,Công ty
đóng gói theo quy định : mỗi con tơ có khối lợng 200g Mỗi bó tơ có khối ợng 5 kg và đợc cho trong túi PE trắng Một lô tơ có khối lợng tối thiểu 600 kg,màu sắc đồng đều
l Nhập kho : tơ sau khi đợc đóng goi cân thận sẽ đợc nhập kho tơ sống
chờ xuất khẩu
4.1.2 Tình hình chi phí cho sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng đối vơi doanh nghiệp Giáthành sản phẩm cao hơn hay thấp hơn mức chi phí xã hội cho phép ta đánh giákết quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động và tiền vốn của doanh nghiệp
nh thế nào Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại ,các doanh nghiệp sản xuất
( Biểu 7: Chi phí sản xuất tơ của Công ty )
Trang 28phải hạ giá thành sản phẩm để tăng doanh lợi và sức cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trờng Để hạ đợc giá thành sản phẩm các nhà quản lý doanh nghiệp cầnnắm đợc các yếu tố cấu thành lên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp mình
để từ đó tìm hiểu xem việc tăng hay giảm những yếu tố đó tác động đến giáthành của sản phẩm nh thế nào
Qua biểu 7 chúng ta thấy, giá thành sản phẩm tơ năm 2001 là 254,49nghìn đồng/kg Năm 2002 là 251,41 nghìn đồng/kg và năm 2003 là 231,42nghìn đồng/kg Nh vậy, giá thành của Công ty những năm qua là giảm dần.Mục tiêu hạ giá thành sản phẩm của Công ty là thực hiện đợc Cụ thể, năm
2002 giảm 2,21 % so với năm 2001, năm 2003 giảm 7,95 % so với năm 2002,bình quân 3 năm giảm 4,64 %
Trong cơ cấu giá thành thì yếu tố nguyên liệu kén chiếm trên 77,7 %tổng chi phí Năm 2001 là 78,12%, năm 2002 là 78,03% và năm 2003 là 77,7
% Nh vậy việc tăng giảm giá nguyên liệu kén quyết định đến giá thành sảnphẩm Chi phí giá thành sản phẩm của Công ty những năm ua giảm là donhững nguyên nhân cơ bản sau : Do cơ cấu chi phí nguyên liệu kén trong tổngchi phí sản xuất giảm Do Công ty tận dụng triệt để nguồn nguyên liệu, tiêuhao nguyên liệu ít Năm 2001 giá trị lợng kén phế thu hồi là 11,73% tổng chiphí cho nguyên liệu kén, năm 2002 giảm còn 10,58 %, năm 2003 là 8,78 %
Trang 29Tiếp sau yếu tố nguyên liệu kén là yếu tố tiền lơng và các yếu tố khác.Cơ cấu tiền lơng gián tiếp có xu hớng giảm dần Năm 2001 chiếm 2,74 % trongtổng chi phí Năm 2002 chiếm 2,56% ,năm 2003 chiếm 2,22% Ngoài ra, khitheo rõi bảng tập hợp chi phí này trong thời gian dài và kết hợp với mức giá cố
định thì ta có thể đánh giá đợc năng lực quản lý của các nhà điều hành sảnxuất
4.1.2 Kết quả sản xuất tơ tằm
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp,
nó chi phối nhiều hoạt động khác của doanh nghiệp Sự chuẩn bị các yếu tố
đầu vào cho sản xuất là vấn đề quan trọng và hết sức cần thiết để đảm bảonhiệm vụ sản xuất Mặc dù ,sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp luôn gắn vớihiệu quả do hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại
4.1.2.1 Khối lợng sản phẩm sản xuất của Công ty
Công ty dâu tằm tơ 1 là doanh nghiệp chuyên chế biến tơ tằm Hiện nay,sản phẩm của Công ty là tơ tằm các loại Trong đó có 2 loại chính là : tơ ơm tự
đủ chi Nếu càng sản xuất thì Công ty càng thua lỗ
Qua biểu ta thấy, lợng tơ trắng ơm tự động 2 năm 2001,2002 là không cóvì trong 2 năm này Nhà máy m tơ tự động Yên Lạc cha hoặt động Sang năm2003,Nhà máy ơm tự động chính thức hoạt động đã đóng góp 3011 kg tơ , đạt57,76 % tổng khối lợng sản phẩm tơ Công ty sản xuất ra Nh vậy, khối lợng tơ
ơm tự động ngay trong năm đầu đã chiếm trên 1 nửa tổng sản phẩm của Công
Trang 30ty Hiện tại, tơ ơm tự động có 2 loại chính là tơ trắng 20 – 22D cấp 4A( chiếm 68,28% ) và tơ trắng 20 – 22D cấp 3A.(chiếm 31,72 %).
Biểu 8 : Khối lợng sản phẩm sản xuất của Công ty
Trớc khi sản xuất tơ tự động thì sản lợng tơ của Công ty đa phần là tơtrắng ơm cơ khí, năm 2001 chiếm 85,88% tổng sản phẩm chính, trong đó tơ 20– 22 D cấp 2A chiếm 77,48 % tổng tơ trắng cơ khí còn lại là tơ 20 –22 D
Trang 31cấp A Năm 2002 tuy sản lợng tơ giảm nhng tơ trắng cccơ khí chiếm 91,99 %,
đạt 1041,93 kg Năm 2003 vì sản xuất phần nhiều là tơ tự động nên tơ ơm cơkhí chỉ chiếm 29,29%, đạt 1532 kg, vẫn tăng so với năm 2002 là 9,28 %, bìnhquân 3 năm tơ trắng ơm cơ khí giảm 54,85%
Ngoài các loại tơ trên Công ty còn sản xuất các loại tơ cấp thấp hơn nh :tơ vàng ơm cơ khí, tơ to ơm cơ khí Lợng tơ này chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấutổng sản phẩm của Công ty : tơ vàng cơ khí năm 2001 chiếm 8,1 % , năm 2002chiếm 6,63% và năm 2003 là 7,1 % Tơ to ơm cơ khí ( 80 - 100D ) chiếm6,02% năm 2001 , 1,38 % năm 2002 và 5,75 % năm 2003
Trong sản xuất chế biến tơ ngoài sản phẩm chính là tơ ta còn thu đợcnhững sản phẩm phụ tờ tơ tằm nh : gốc rũ , xơ nhộng , kén tan , kén phế Lợngsản phẩm này thu đợc nhiều hay ít tuỳ thuộc vào lợng tơ sản xuất ra Qua biểu
ta thấy, lợng tơ sản xuất năm 2001 là lớn nhất nên sản phẩm phụ thu đợc trongnăm là lớn nhất đạt 540,82 kg Năm2002 là 94,18 kg và năm 2003 là 307,8 kg.Bình quân 3 năm lợng sản phẩm phụ giảm 24,56%
Tóm lại, khối lợng sản phẩm sản xuất của Công ty có nhiều biến độngqua các năm, đặc biệt khối khối lợng giảm mạnh trong năm 2002 Tuy nhiênvới việc đầu t vào dây chuyền công sản xuất tự động của Nhà máy ơm tơ tự
động Yên lạc, sản lợng tơ năm 2003 đã tăng hẳn lên và lợng tơ tự động đãchiếm trên 1 nửa tổng lợng tơ sản xuất ra Đây là lợng tơ có chất lợng cao vìvậy rất có giá trị Sản phẩm tơ tự động sẽ là mặt hàng thế mạnh của Công tytrong thời gian tới
4.1.2.2 Giá trị sản phẩm sản xuất của Công ty
Khi xét đến kết quả sản xuất của Công ty nếu chỉ xét mặt số lpợng thìcha đủ phản ánh hết kết quả sản xuất của Công ty mà ta phải xét cả mặt giá trịcủa sản phẩm đó
Qua biểu 9 ta thấy, tổng giá trị sản xuất năm 2001 là 2.414.350,51 nghìn
đồng Năm 2002 là 285.291,1 nghìn đồng , giảm 88,18 % so với năm 2001.Năm 2003, tổng giá trị sản xuất là 1.229.914,6 nghìn đồng, tăng so với năm
2002 là 331,11 % Điều nàycho thấy, năm 2003 sản xuất của Công ty bắt đầutăng lên
Trang 32Trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất của Công ty thì giá trị sản xuất sảnphẩm chính ( tơ tằm các loại) chiếm trên 99 % Năm 2001 là 2.400.982,17nghìn đồng, chiếm 99,45 % tổng giá trị sản xuất Năm 2002 là 283.362,9 nghìn
đồng chiếm 99,45 % và năm 2003 là 1.223.361,1 nghìn đông, chiếm 99,47 %.Còn lại giá trị các sản phẩm phụ tơ tằm chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng giá trị sảnxuất của Công ty, năm 2001 là 0,55 %, năm 2002 là 0,68 % và năm 2003 là0,53 %
Qua biểu 9, năm 2003 giá trị tơ trắng ơm tự động là 783.676,66 nghìn
đồng,chiếm 69,06 % tổng giá trị sản phẩm chính Trong đó, tơ cấp 20 – 22Dcấp 4A chiếm 69,14 % tổng giá trị tơ tự động, còn lại là tơ cấp 3 A Trong năm
2003, Công ty tập trung sản xuất tơ tự động nên tơ cơ khí giảm và giá trị của tơcơ khí cũng giảm, chỉ chiếm 26,99% Trong khi đó ,năm 2001, 2002 khôngsản xuất tơ tự động nên nêm lợng tơ sản xuất tập trung và tơ trắng cơ khí 20 –
22 D cấp 2A và cấp A Tơ 20 – 22 D cấp 2A năm 2001 là 1.579.602,68 nghìn
Trang 33Qua biểu ta thấy, giá trị tơ vàng là giảm dần qua các năm, bình quân 3năm giảm 51,74 % Tơ to ơm cơ khí cũng có giá trị sản phẩm giảm dần quacác năm , bình quân 3 năm giảm 36,61 %.
Tóm lại, năm 2003 Công ty tập trung vào sản xuất tơ tự động nên giá trịsản phẩm tơ tự động đã chiếm phần đa số, làm cho giá trị các sản phẩm tơ tằmkhác đều giảm Trong đó giảm mạnh là giá trị tơ vàng và tơ tơ ơm cơ khí
4.1.3 Các sản phẩm thu mua của Công ty
Công ty dâu tằm tơ 1 là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên cơ sởvừa tự sản xuất hàng hoá vừa tiến hành thu mua sản phẩm tạo nguồn hàng Sảnphẩm thu mua gồm : lụa các loại( lụa hoa, lụa crếp, ) , khăn tơ tằm Các sảnphẩm tơ tằm này đợc Công ty thu mua từ nhiều tỉnh thành khác nhau từ MộcChâu ( Sơn La) , Thái Nguyên, Hà Tây, Vĩnh Phúc , Thái Bình đến ThanhHoá , Nghệ An Đây đợc xem là những thị trờng tạo nguồn hàng quan trọngcủa Công ty Vì thực tế nguồn hàng tơ thu mua của Công ty bao giờ cũng nhiềuhơn hẳn so với lợng tơ Công ty sản xuất ra Năm 2001 lợng tơ tự sản xuất là8751,32 kg thì lợng tơ thu mua là 21.439 kg , gấp 2,45 lần lợng tơ tự sảnxuất Năm 2002, tơ tự sản xuất là 1524 kg, tơ thu mua là 6.081 kg, gấp 3,99lần Năm 2003 , lợng tơ thu mua gấp 2,15 lần tơ tự sản xuất của Công ty
Sản phẩm thu mua của Công ty là tơ và các sản phẩm của tơ, trong đóthu nua tơ vẫn là chủ yếu Hiện nay, Công ty đang tiến hành thu mua trên 20laọi sản phẩm tơ tằm các loại
Trang 34Về số lợng, qua biểu 10 ta thấy, tổng lợng tơ thu mua năm 2001 là
21.439 kg , năm 2002 là 6.081 kg, giảm so với năm 2001 là 71,64 % Nguyênnhân do năm 2002 lợng rơ tiêu thụ khó khăn nên Công ty hạn chế thu mua sảnphẩm Sang năm 2003, lợng tơ thu mua tăng lên 11.228,75 kg , tăng hơn năm
2002 là 84,65% Bình quân 3 năm, lựơng tơ thu mua giảm 27,63% Đáng chú
ý là lợng tơ trắng cơ khí 20 – 22 D, năm 2001 số lợng thu mua của Công ty là15.400kg nhng sau đó lợng thu mua năm 2002 giảm hẳn chỉ còn 995,5
Biểu 10 : Số lợng sản phẩm thu mua
Trang 35kg, giảm 93,54 % Năm 2003 có tăng lên 1995,75 kg tăng so với năm 2002 là100,48 % nhng vẫn là nhỏ so với năm 2001, làm bình quân 3 năm giảm 64%.Tơ tằm thô có xu hớng tăng dần trong cơ cấu các sản phẩm thu mua của công
ty qua các năm Năm 2001 là 9.13%, năm 2002 là 50.16%, năm 2003 là55.52%
Về sản phẩm lụa, qua biểu 10 ta thấy , số lợng lụa thu mua có những
biến động lớn Năm 2001 tổng thu mua là 60760 mét, năm 2002 là 28405,25mét giảm 53.24% so với năm 2001; năm 2003 là 60197 mét tăng 111.92% sovới năm 2002, bình quân 3 năm giảm 0,46% Sự giảm này nguyên nhân chủyếu do năm 2002 lợng lụa thu mua của công ty giảm nhiều vì hàng mua vềkhông sử dụng đợc
Trong tổng lụa các loại thì lợng vải tơ tằm đợc công ty thu mua là chủyếu, năm 2001 là 55.000 mét, năm 2002 là 26.500 mét giảm so với năm 2001là51.82% ; năm 2003 là 57.000 mét , tăng 115,09% so với năm 2002.Ngoài racòn một số sản phẩm lợng thu mua bình quân tăng qua các năm nh lụa in loang, bình quân tăng 12,41%; lụa in hoa cũ, bình quân tăng 9,16% đặc biệt khăn tơtằm hàng năm công ty vẫn thu mua với số lợng lớn, năm 2001 là 50.000 chiếc,năm 2002 là 15.200 chiếc, giảm 69,6% so với năm 2001 ; năm 2003 là 70.000chiếc, tăng 360,52% so với năm 2002, bình quân 3 năm tăng 18,32%
Về mặt giá trị, qua biểu 11 ta thấy, tổng giá trị thu mua (cả tơ và lụa)
của năm 2001 là cao nhất đạt 6.384.107,51 nghìn đồng, năm 2002 là1.509.989,63 nghìn đồng, giảm 72,35% so với năm 2001; năm 2003 là3.252.485,14 nghìn đồng tăng 115,4% so với năm 2002 bình quân giảm28,63%
Tổng giá trị tơ thu mua bình quân giảm 36,78% trong đó 2002 giảm so
với năm 2001 là 80,38% Mặc dù trong năm 2003 tăng hơn so với năm 2002 là103,78% nhng bình quân 3 năm giảm 36,78% Xét cụ thể thì tơ trắng ơm cơ Biểu 11 : giá trị thu mua của Công ty
Trang 36khí 20-22D, tơ trắng xe 20-22D, tơ mini 28-30D, bình quân đều giảm qua cácnăm, riêng có tơ visco và tơ tằm thô là tăng, bình quân tơ visco tăng 3,43%, tơtằm thô tăng 71,01%.
Về sản phẩm lụa, tổng giá trị thu mua năm 2001 là 956.793,51
nghìn đồng, năm 2002 là 445.368,25 nghìn đồng, giảm 53,45% so với năm2001; năm 2003 là 1.082.982,39 nghìn đồng, tăng so với năm 2002 là143,17%, bình quân 3 năm tăng 6,39% Xét cụ thể, chỉ có mặt hàng vải thổcẩm, lụa quế mầu, lụa quế trắng, khăn tơ tằm là tăng cao Vải thổ cẩm bìnhquân tăng 9,42% lụa quế trắng bình quân tăng 179,62% lụa in loang tăng12,41%, khăn tơ tằm bình quân tăng 56,25%
Tóm lại các sản phẩm thu mua của công ty rất phong phú, trên 20 sảnphẩm các loại Hàng năm thu mua với nột lợng sản phẩm rất khác nhau tuỳthuộc vào nhu cầu của thị trờng và giá cả sản phẩm Trong 3 năm thì năm 2002kết quả thu mua của công ty là ít nhất cả về số lợng và giá trị sản phẩm Các
Trang 37mặt hàng thu mua cùng với sản phẩm tơ của công ty sản xuất ra là nguồn hàng
để Công ty xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài
4.1.4 Các yếu tố tác động đến sản xuất tơ tằm
Công ty dâu tằm tơ 1 thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nớc Trong thời
kỳ bao cấp thì việc sản xuất của Công ty đều đợc nhà nớc ra chỉ tiêu nên việcsản xuất chỉ bị ảnh hởng bởi các nhân tố khách quan và chỉ tiêu nhà nớc giao.Nhng trong cơ chế thị trờng hiện nay thì quá trình sản xuất của Công ty luônchịu tác động của nhiều yếu tố
4.1.4.1 Tác động của yếu tố điều kiện tự nhiên
Trồng dâu, nuôi tằm chế biến tơ tằm là sự kết hợp chặt chẽ giữa trồngtrọt và chăn nuôi, giữa nông nghiệp và công nghiệp Trong sản xuất nôngnghiệp nói chung và ngành trồng dâu nuôi tằm nói riêng phụ thuộc rất nhiềuvào điêu kiện tự nhiên, từ đó công tác chế biến tơ tằm cũng chịu tác động rấtlớn của yếu tố này
Điều kiện khí hậu chia làm 4 mùa rõ dệt ( xuân ,hạ ,thu ,đông) Cây dâumặc dù phát triển đợc ở cả 4 mùa nhng vào mùa hạ là phát triển mạnh rất Do
đó, mùa hạ là mùa cây dâu cho năng suất lá lớn rất Trong khi đó, với con tằmlại sinh trởng và phát triển thích hợp với điều kiện thời tiết mát mẻ vào mùaxuân và mùa thu Hiện nay những giống tằm mới (giống tằm lỡng hệ ) có thểthích nghi đợc với điều kiện khí hậu mùa hạ song sự phát triển và sinh trởngcủa chúng ở điều kiện khí hậu này là thấp Do đó không tận dụng đợc nguồnthức ăn lá dâu đang cho năng suất cao nhất Sự mâu thuẫn này gây ra lãng phínguồn thức ăn , làm cho nguồn cung cấp kén sẽ giảm
Đặc trng của con tằm là không chịu đợc rét do đó tằm không sống đợcvào mùa đông Vì vậy, từ tháng 11 đến tháng1 là thời kỳ miền Bắc đang trongmùa đông, nên ở giai đoạn này nông dân không nuôi đợc tằm Vì vậy nguyênliệu trong giai đoạn này là không có Đây đợc xem là giai đoạn khó khăn vềnguyên liệu để cho các nhà máy hoạt động
Qua đây ta thấy, sự phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên của câydâu và con tằm Những diễn biến thay đổi về điều kiện khí hậu sẽ ảnh hởng đếncon tằm Sự biến động này lại tác động trực tiếp đến ngành chế biến tơ Vì vậy
điều kiện tự nhiên có tác động rất lớn đến nghề dâu tơ tằm
4.1.4.2 Tác động của yếu tố nguyên liệu
Trang 38Nguyên liệu có ảnh hởng trực tiếp và quan trọng đối với quá trình sảnxuất và chất lợng sản phẩm Chúng ta không thể sản xuất nếu không có nguyênliệu Đối với ngành chế biến tơ tằm thì nguyên liệu còn là yết tố quyết định đếnchất lợng sản phẩm Vì vậy, yếu tố này thực sự rất quan trọng đối với quá trìnhsản xuất của Công ty
Nguyên liệu là yếu tố đầu tiên của quá trình sản xuất Bất cứ một doanhnghiệp nào tham gia vào quá trình sản xuất đều muốn có nguồn nguyên liệutốt Để có đợc nguồn nguyên liệu kén tốt phụ thuộc vào nhiều yếu tố ,từ giốngdâu, giống tằm đến kỹ thuật chăn nuôi tằm
Hiện nay, vùng nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy của Công ty dâutơ tằm 1 huyện Mê Linh, Vĩnh Tờng và Yên Lạc Nơi các nhà máy Công ty đặttại đó huyện Mê Linh với 250 ha dâu là vùng nguyên liệu chính để cho Nhàmáy ơm tơ cơ khí Mê Linh hoạt động Hai huyện Vĩnh Tờng, Vĩnh Lạc là vùngnguyên liệu cho Nhà máy ơm tơ tự động Yên Lạc, với diện tích tổng cộng trên
900 ha dâu đây là vùng nguyên liệu phục cho các Nhà máy của công ty hoạt
động
Tuy nhiên để đảm bảo cho các Nhà máy có đủ nguyên liệu kén sản xuất
là điều rất khó khăn đối với Công ty nguyên nhân chủ quan và khách quan đều
có Khách quan là con tằm phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên , từ tháng11- tháng 1 giai đoạn này là giai đoạn khó khăn nhất về nguyên liệu để chocác Nhà máy của Công ty sản xuất Thực tế các Nhà máy thờng phải tạmngừng sản xuất trong giai đoạn này vì không có nguyên liệu để làm Ngoài ra,còn có những nguyên nhân chủ quan mà nguồn nguyên liệu không đợc đảmbảo là do: kỹ thuật chăn nuôi tằm vẫn còn thấp làm cho tằm nhả kén có chất l-ợng thấp (kén đôi, kén mỏng ); tình trạng t thơng vào vùng nguyên liệu củaCông ty thu mua mất kén trớc khi Công ty xuống thu mua Vì vậy, một lợngnguyên liệu đáng kể mà Công ty đã ký với Công ty với bà con không còn, làmcho tình trạng nguyên liệu của Công ty càng thêm khó khăn Những lúc nguyênliệu khan hiếm và căng thẳng Công ty đã giải quyết bằng cách nhập kén sấycủa Trung Quốc
Qua biểu 12 ta thấy, trong năm 2001 Công ty đã phải nhập 1.283kg kéncủa Trung Quốc Năm 2002 không nhập nhng năm 2003 phải nhập 570 kg đẻsản xuất tổng lợng kén Công ty thu mua có nhiều biến động qua từng năm,năm 2001 là 77.902 kg, năm 2002 là 14.890 kg, chỉ bằng 19,11%so với năm
Trang 392001 Năm 2003 là 44.48kg, tăng so với năm 2002 là 199,85% Bình quân 3năm lợng kén thu mua giảm 24,29% Trong các loại kén mà Công ty thu muathì phần đasố là kén trắng(đây là nguyên liệu chủ yếu để ơm các loại tơ trắng)
Biểu 12 : Khối lợng và giá kén thu mua
, năm 2001 lợng kén trắng thu mua là 70.819kg chiếm 90,91% tổng lợng kénthu mua; năm 2002 là 14.070kg chiếm 94,49% và năm 2003 là 41.526kg,chiếm 93,01% Còn lại một lợng chiếm tỷ lệ nhỏ là kén vàng và kén Trung
Trang 40Quốc Riêng kén Trung Quốc Công ty chỉ nhập khi nào trong nớc không cókén và giá kén Trung Quốc là hợp lý để Công ty có thể sản xuất đợc
Qua biểu 12 ta thấy giá kén từng loại có nhiều thay đổi qua các năm.Kén chất lợng cao thì giá càng cao và ngợc lại Giá nguyên liệu có ảnh hởngrất lớn quá trình sản xuất Nh đã biết, nguyên liệu kén chiếm trên 77,7% tổngchi phí cho sản xuất tơ Vì vậy một sự biến động nhỏ của giá kén cũng làm ảnhhởng đến giá thành sản phẩm tơ Năm 2001 giá tơ trắng loại1 là 28.000
đồng/kg,năm 2002 là 26.000 đồng/kg, giảm 7,14% so với năm 2001; năm 2003giá lại tăng lên 27.000 đồng/kg, tăng so với năm 2002 là 3,85% Với loại kénvàng, năm 2001 giá là 20.000 đồng/kg, năm 2002 giảm còn 19.000 đồng/kg,giảm 5% so với năm 2001;năm 2003 giá là 18.500đồng/kg, giảm 2,63%so vớinăm 2002 giá kén vàng liên tục giảm qua các năm nguyên nhân do nhu cầu sửdụng tơ vàng để dệt ngày càng ít bởi thị trờng tơ lụa đợc dệt từ sợi tơ vàngkhông còn đợc a chuộng Nhìn chung giá kén biến động theo giá tơ Tuy nhiênqua biểu ta thấy giá nguyên liệu kén Trung Quốc khá ổn định ở mức30.000đồng/kg Giá kén Trung Quốc ổn định vì kén Trung Quốc rất đẹp(To,dầy cùi, đều) rất thích hợp sản xuất bằng máy ơm tự động
Nh vậy qua việc tìm hiểu tác động của nguyên liệu kén ta đa ra kết luận:
Do tằm phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên việc cung cấp nguyên liệukén có tính thời vụ Điều này đã làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn trongkhâu chuẩn bị nguyên liệu phục vụ cho sản xuất liên tục.Hơn nữa giá kén biến
động nhiều làm cho Công ty rất vất vả trong mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.Tình trạng chênh mua kén của t thơng cũng là 1 trong những nguyên nhân dần
đến Công ty thiếu nguyên liệu sản xuất và phải dẫn đến tình trạng nhập kénTrung Quốc để sản xuất Vì vậy trong thời gian tới Công ty phải có nhữngchính sách nhằm ổn định nguồn nguyên liệu đảm bảo cho các Nhà máy hoạt
động liên tụ
4.1.4.3 Tác động của yếu tố công nghệ
Công nghệ là yếu tố tác động trực tiếp đến sản xuất của doanh nghiệp.Muốn sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng đòihỏi doanh nghiệp phải có công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiên tiến Nó giúp chodoanh nghiệp có thể giảm chi phí trong quá trình sản xuất , nâng cao chất lợngsản phẩm và năng suất lao động