1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN

74 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Đầu Tư Sản Xuất Thức Ăn Gia Súc Của Công Ty Nông Sản Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Tân Hoà
Người hướng dẫn Cô Giáo Phan Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 461,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm cuối của thế kỉ XX, nhiều công trình khoa học nghiên cứu về ngành chăn nuôi đã đạt đợc bớc tiến đáng kể nhất là tiến bộ về công tác tạo giống và nâng cao chất lợng con giống, sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi đã đóng vai trò quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp

Để thực hiện đợc đợc điều đó cần áp dụng hàng loạt các giải pháp, một trong các giải pháp đó là cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhất là thức ăn chế biến theo phơng pháp công nghiệp

Công ty Nông Sản Bắc Ninh là một đơn vị nhỏ, có quy mô và công suất nhỏ (5 tấn/giờ) Do đó công ty phải chú trọng đến quá trình đầu t để đứng vững và phát triển Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 2

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung

I- Lý luận chung về đầu t

1.1 Đầu t là gì?

Thuật ngữ “đầu t” có thể đợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hi sinh” Từ đó, có thể coi “đầu t” là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt đợc những kết quả

có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai

Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động đều nhằm mục đích chung là thu đợc lợi ích nào đó (về tài chính, về cơ sở vật chất, về nâng cao trình độ, bổ sung kiến thức ) trong tơng lai, lớn hơn những chi phí đã bỏ ra Và vì vậy, nếu xem xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn

vị đã bỏ tiền ra thì các hành động này đều đợc gọi là đầu t

Nguồn lực dùng để đầu t bao gồm : vốn, lao động, đất đai, công nghệ, các nguồn lực này đợc kết hợp với nhau và đa vào trong quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm tạo ra các tài sản vật chất, phi vật chất Kết quả của hoạt động dầu t phải cao hơn những chi phí đã bỏ ra

Về mặt thời gian hoạt động đầu t diễn ra ở hiện tại và kết quả từ hoạt

động này ở trong tơng lai, đối tợng đầu t thì rất rộng bao gồm cả tài sản vật chất, tài sản phi vật chất, đầu t vào TSCĐ của xã hội và tài sản lâu bền

Ngoài cách định nghĩa trên thì còn rất nhiều khái niệm đầu t khác nữa tuỳ theo góc độ ngời xem xét Chẳng hạn đầu t đứng trên giác độ nền kinh tế

là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh

tế Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản hiện có giữa các cá nhân, các tổ chức không phải là đầu t đối với nền kinh tế Còn ở góc

độ tiêu dùng thì đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùg ở hiện tại nhằm thu hút

đ-ợc mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai Hoặc đầu t ở trên góc độ tài chính

là một chuỗi những hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

Trang 3

1.2 Vai trò của đầu t

1.1.1.Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc

* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế

Về mặt cầu : Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của

toàn bộ nền kinh tế ( từ 24 – 28% ) Đối với tổng cầu, tác động của đầu t làm cho tổng cầu tăng, kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo và dẫn đến giá

và các đầu vào của đầu t cũng tăng theo

Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực

mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mìh lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản

để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

*Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Với việc tăng đầu t sẽ tăng công ăn việc làmdẫn đến giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống của nhân dân, do đó góp phần làm giảm tệ nạn xã hội Nhng bên cạnh dó thì do tăng đầu t nộp tiền chi ra nhiều dẫn đến lạm phát, ảnh hởng tiêu cực xã hội

Giảm đầu t : hạn chế đợc lạm phát, đời sống nhân dân ổn định, nhng việc đầu t ngợc lại cũng làm giảm công ăn việc làm, tình trạng thất nghiệp tăng, làm ảnh hởng tiêu cực xã hội

* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc

độ tăng trởng ở mức trung bìmh thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 – 25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc

Hệ số ICOR lầ hệ số giữa tỷ lệ vốn đầu t xã hội so với GDP chia cho tốc độ tăng trởng GDP

Trang 4

ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu lao

động, vốn dợc sử dụng nhiều để thay thế lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2 – 3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhièu nhân tố, thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc

ở Việt Nam tính bình quân giai đoạn ( 1995 – 1999 ) thì tỷ lệ vốn

đầu t xã hội so với GDP đạt 28,2% tốc độ tăng trởng GDP theo giá so sánh là 7,5% và hệ số ICOR là 3,8 lần

*Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu

có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9 đến 10% ) là tăng cờng đầu

t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 – 6% là râtds khó khăn Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế về tài nguyên, địa thế,

Trang 5

kinh tế, chính trị, của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.

*Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất nớc

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.Công nghệ về nội dung gồm 4 yếu tố : trang thiết bị, kỹ năng của con ngời, thông tin, tổ chức thể chế Do đó xét về nội dung thì để tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc cần phải đầu t mua sắm trang thiết

bị, thu thập thông tin, đào tạo nguồn nhân lực

1.1.2 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Đầu t tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào, trong quá trình hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và phải đổi mới đòi hỏi đầu t

để duy trì sự tồn tại, phát triển của mỗi cơ sở Đầu tửtong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có vai rò quan tọng quyết định sự thành bại của cơ sở, tạo

điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm do việc đầu t làm tăng hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận cho đơn vị

II Lý luận đầu t trong doanh nghiệp

2.1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp

Đầu t trong doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt

động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhằm duy trì và tạo ra những tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cho các thành viên trong đơn vị, trong doanh nghiệp

Trang 6

Nói cách khác : đầu t trong doanh nghiệp là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để duy trì, tăng cờng mở rộng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.

Định nghĩa này nhấn mạnh một số vấn đề:

Thứ nhất, vốn đầu t trong doanh nghiệp không phải bị giới hạn trong

phạm vi một nguồn nào đó Nó có thể là vốn ngân sách, vốn tự có, vốn vay, vốn liên kết

Thứ hai, về tài sản của doanh nghiệp Tài sản trong định nghĩa này

khá rộng, bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình; Tài sản cố định và tài sản

lu động; Tài sản vất chất và tài sản trí tuệ; Tài sản sản xuất kinh doanh và tài sản không sản xuất kinh doanh Đầu t sẽ duy trì và làm tăng thêm tài sản cố

định cho đơn vị

Thứ ba, nội dung đầu t trong doanh nghiệp Tuy không trình bày trực

tiếp nội dung của đầu t trong doanh nghiệp nhng khái niệm nhấn mạnh đéen mục đích đầu t là duy trì và làm tăng thêm tài sản của doanh nghiệp, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống của mỗi thành viên trong đơn vị Để duy trì là làm tăng thêm tài sản, đầu t cần bao gồm nhiều lĩnh vực nh hoạt động đầu t xây dựng cơ bản, đầu t vào hàng tồn trữ, đầu t phát triển nguồn nhân lực, đầu

t cho công tqác nghiên cứu khoa học , công nghệ và môi trờng, đầu t cho hoạt động tiếp thị và những tài sản vô hình khác

2.2 Vai trò của đầu t trong doanh nghiệp

Trong phần này ta chỉ xét đến vai trò của đầu t phát triển – là việc bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đầu t phát triển đối với nền kinh tế nó là nhân tố quan trọng để phát triền kinh tế và là chìa khoá của sự tăng trởng Còn đối với các doanh nghiệp đầu t quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở

Từ việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của doanh nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu

Trang 7

trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, thch hiện công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.

Sau đó để duy trì hoạt động bình thờng của các cơ sở sản xuất này cần phải thờng xuyên tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế mới các cơ sở sản xuất đã hao mòn, h hỏng Đổi mới để thích ứng với yêu cầu của sự phát triển khoa học kỹ thuật và thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng Đặc biệt hiện nay khi nớc ta đang đứng trớc yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế thì vai trò của đầu t trong doanh nghiệp là phải làm sao để nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp để doanh nghiệp nớc ta có thể đứng vững đ-

ợc trong thị trờng nội địa và vơn ra thị trơngf quốc tế Với những nội dung sau :

+ Giảm chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành sản phẩm

+ Nâng cao chất lợng sản phẩm và mở rộng năng lực sản xuất

+ Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Nâng cao chất lợng của ngời lao động trong doanh nghiệp

Tất cả các mục tiêu trên đều hớng tới mục tiêu dài hạn đó là tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

2.3 Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp

Thứ nhất, Đầu t xây dựng cơ bản ( XDCB )

Đây là hoạt động đầu t nhằm tạo ra tài sản cố định của doanh nghiệp

và thông thờng doanh nghiệp phải sử dụng một khoản vốn lớn để thực hiện

đầu t vào tài sản cố định thông qua việc xây dựng và mua sắm Có thể phân thành 2 loại đầu t XDCB chính:

+ Đầu t cho xây lắp: Bao gồm đầu t cho xây dựng các công trình và

đầu t cho công tác lắp đặt các thiết bị cần lắp đặt

Trang 8

+ Đầu t cho thiết bị: Đầu t cho thiết bị là đầu t để mua sắm máy móc, thiết bị cần thiết của doanh nghiệp bao gồm chi phí mua thiết bị theo giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản thiết bị.

Thứ hai, Đầu t nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ

Đây là loại đầu t không chỉ thực hiện đối với máy móc, thiết bị ( phần cứng ) mà còn cả về phơng pháp tổ chức sản xuất, kỹ năng, trình độ, nghề nghiệp của ngời lao động ( phần mềm ); Đầu t không chỉ cho công tác nghiên cứu mà còn cho cả công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Hiện nay, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp thờng gắn với chuyển giao công nghệ Chuyển giao công nghệ thờng đợc thực hiện thông qua hình thức quan hệ kinh tế đối ngoại Quan hệ này có thể là trực tiếp ( mua công nghệ từ nớc ngoài trả bằng ngoại tệ, hoặc bằng sản phẩm), hoặc gián tiếp ( thông qua việc liên doanh với các công ty nớc ngoài )

Thức ba, Đầu t vào nguồn nhân lực

Đầu t nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động Hiện nay các doanh nghiệp thờng đầu t vào nguồn nhân lực thông qua các hoạt động nh đào tạo, đào tạo lại Ngoài ra, doanh nghiệp còn trích lợi nhuận lập ra quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tạo cho ngời lao động cảm giác yên tâm làm việc

Thứ t, Đầu t vào hàng tồn trữ

Hàng tồn trữ của doanh nghiệp chủ yếu là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp, tài sản tồn kho dự trữ thờng ở 3 dạng : Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; Các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm; Thành phẩm chờ tiêu thụ

Đối với doanh nghiệp sản xuất, tỷ trọng tài sản tồn trữ ở dạng nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ thờng có tỷ trọng lớn Song trong các doanh nghiệp th-

ơng mại, tồn trữ chủ yếu là sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ Đầu t vào hàng

Trang 9

tồn trữ giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất liên tục, chủ

động sản xuất kinh doanh

Tăng qui mô hàng tồn trữ thờng dẫn đến tăng các chi phí bổ sung nhchi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm kho hoặc rủi ro nhng lại làm giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí tồn trữ

Thứ năm, Đầu t vào các tài sản vô hình khác

Đầu t vào các tài sản vô hình khác bao gồm đầu t cho hoạt động Marketing, trong đó chủ yếu là hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng, đầu

t cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức quản lý doanh nghiệp

Thứ sáu, Đầu t ra ngoài doanh nghiệp

Đầu t ra ngoài doanh nghiệp là hoạt động góp vốn thực hiện liên doanh dài hạn với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác để đầu t sản xuất kinh doanh làm tăng tài sản cho doanh nghiệp

Liên doanh dài hạn là một hình thức liên kết kinh tế quan trọng giữa các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài khi tiến hành một dự án sản xuất kinh doanh dài hạn nhng doanh nghiệp không đủ vốn đầu t Nhờ hình thức liên doanh này, các doanh nghiệp có thể cải tiến máy móc thiết bị, học tập đ-

ợc kinh nghiệm quản lý và nhận chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp khác Kết quả là làm tăng năng lực sản xuất, tạo ra nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nói riêng, cho nền kinh tế nói chung

2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động đầu t trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu t, thông thờng ngời ta căn cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh tỷ suất sinh lời của vốn đầu

t, tỷ lệ lãi suất thực tế, lợi nhuận kỳ vọng Cụ thể là:

Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t hay còn gọi là lợi nhuận thuần thu đợc

từ hoạt động đầu t Đầu t và lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động đầu t có

Trang 10

quan hệ đồng biến với nhau Các nhà đầu t sẽ gia tăng quy mô đầu t nếu lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động đầu t tăng và ngợc lại, nếu lợi nhuận giảm hay nói cách khác là mức gia tăng lợi nhuận giữa các năm giảm thì các nhà

đầu t sẽ giảm dần quy mô đầu t

Tỷ lệ lãi suất thực tế hay còn gọi là chi phí giá vốn của hoạt động đầu

t Khi các doanh nghiệp vay vốn để đầu t thì lãi suất thực tế sẽ phản ánh giá của khoản vay nợ đó Chính vì thế mà quyết định có nên đầu t hay không sẽ phải căn cứ vào mức lãi suất thực tế đi vay để tiên hành hoạt động đầu t

đó.Trong thực tế lãi suất thực tế luôn tỷ lệ nghịch với đầu t Lãi suất cao hơn

so với tỷ suất lợi nhuận bình quân thì các nhà đầu t sẽ giảm quy mô đầu t, lãi suất vay vốn càng thấp thì mức đầu t càng tăng

Lợi nhuận kỳ vọng là mức lợi nhuận mà nhà đầu t hy vọng vào tơng lai chắc chắn sẽ đạt đợc lợi nhuận cao thì họ sẽ gia tăng quy mô đầu t và ngợc lại Lợi nhuận kỳ vọng rất khó xác định nhng nó lại là nhân tố kích thích các nhà đầu t gia tăng đầu t nhất là đối với các nhà đầu t a mạo hiểm

Đó là các nhân tố chủ yếu ảnh hởng trực tiếp tới việc xác định có đầu

t hay không và nếu đầu t thì đầu t bao nhiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để xác định chính xác sự ảnh hởng của mỗi nhân tố tới đầu t của từng doanh nghiệp thì lại khác nhau Để đầu t đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp phải căn

cứ chặt chẽ vào các nhân tố trên

Trang 11

2.5 Vốn và vốn đầu t phát triển trong doanh nghiệp

2.5.1 Khái niệm

Vốn đợc hiểu là giá trị tài sản xã hội đợc hình thành từ các nguồn lực vật chất và phi vật chất (tài sản hữu hình và tài sản vô hình ) của xã hội, bao gồm: tài sản tích luỹ, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, trí lực, giá trị văn hoá tinh thần và các lợi thế khác

Vốn là một phạm trù kinh tế rộng, song đề tài này chỉ nghiên cứu vốn bằng tiền trong hoạt động đầu t Vốn đầu t không chỉ bao gồm chu chuyển trong khu vực Ngân sách Nhà nớc mà còn bao gồm khu vực doanh nghiệp, t nhân và toàn xã hội Vốn đầu t của nhà nớc đợc hình thành từ hoạt động Ngân sách nhà nớc và huy động từ các kênh vốn khác Vốn đầu t của t nhân

đợc hình thành từ nguồn tiết kiệm của dân c Cho dù đợc hình thành từ các nguồn khác nhau nhng vốn đầu t trớc hết tự thân là vốn và đợc phân biệt nó với vốn thông thờng nh sau:

Thứ nhất, trong hoạt đông đầu t, vốn có thể theo các mục đích cá biệt nhng đều có mục tiêu cuối cùng là đầu t phát triển Do đó, nó mang ý nghĩa dài hạn Còn hoạt động đầu t ngắn hạn, việc bỏ vốn vào đó thờng có mục

đích kinh doanh thu lợi trực tiếp, không gọi là vốn đầu t phát triển tuy nhiên

sự phân biệt này cũng chỉ mang tính tơng đối

Th hai, vốn đầu t phát triển phân biệt với vốn thông thờng còn ở chỗ việc sử dụng vốn đầu t thờng có mục tiêu đã hoạch định Vốn đầu t phát triển chủ yếu đợc sử dụng để đầu t các dự án phát triển kinh tế xã hội Hoạt động

sử dụng vốn đầu t có quá trình từ khâu chuẩn bị dự án đến triển khai thực hiện dự án và khai thác thành quả đầu t Quá trình này thờng tơng đối dài, có khi hàng chục năm

Thứ ba, do mục tiêu, công dụng của vốn đầu t phát triển là phục vụ phát triển,nên quá trình đầu t vốn nhằm hình thành chủ yếu cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, kỹ thuật và các tài sản cố định trong nền kinh tế

Trang 12

Từ phân tích trên ta có thể rút ra khái niệm chung nhất của vốn đầu t phát triển là :” Vốn đầu t phát triển là loại vốn có thời hạn đầu t dài hạn hình thành tài sản cố định, bỏ vào đầu t nhằm mang lại hiệu quả trong tơng lai”.

2.5.2 Phân loại vốn đầu t trong doanh nghiệp

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau ngời ta có thể phân loại vốn đầu t doanh nghiệp khác nhau:

Căn cứ vào nội dung của đầu t phát triển trong doanh nghiệp

Vốn đầu t đợc chia thành vốn đầu t tậo ra tài sản cố định, vốn tạo ra tài sản lu động, vốn chuẩn bị đầu t, vốn dự phòng Trong đó:

- Vốn đầu t tài sản cố định bao gồm toang bộ chi phí ban đầu về đất

đai, xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, các khoản chi khác

- Vốn tạo ra tài sản lu động bao gồm: vốn lu động nằm trong giai đoạn sản xuất nh mua nguyên vật liệu, trả lơng lao động, chi phí về điện nớc và vốn lu động nằm trong lu thông nh sản phẩm dở dang tồn kho, hàng hoấ bán chịu

- Vốn chuẩn bị đầu t là những chi phí cho nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định dự án đầu t

-Vốn dự phòng là khoản chi phí dự phòng các trờng hợp rủi ro trong suốt quá trình thực hiện dự án

Căn cứ vào nguồn hình thành

Vốn đầu t đợc chia ra thành vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn

do doanh nghiệp huy động

Trang 13

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: vốn tự có từ quỹ đầu tphát triển của doanh nghiệp, vốn khấu hao tài sản cố định, vốn có nguồn gốc

từ Ngân sách nhà nớc đối với doanh nghiệp Nhà nớc

Vốn đầu t do doanh nghiệp huy động gồm vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn tín dụng thơng mại, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vốn liên doanh dài hạn, huy động vốn của cán bộ công nhân viên đóng góp, các tổ chức trong và ngoài nớc

III Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của đầu t trong doanh nghiệp.

3.1 Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp

Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện ở khối ợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài sản cố định huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm

l-3.1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện

Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt

Để tính khối lợng vốn đầu t thực hiện thì phải tuỳ thuộc vào tính chất, quy mô, thời gian của từng dự án đầu t

Đối với những dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian đầu t thực hiện dài thì vốn đầu t đợc tính là vốn đã thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai

đoạn của mỗi dự án đã hoàn thành

Đối với những dự án đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu t lết thúc

Trang 14

Đối với những dự án đầu t do Ngân sách tài trợ, để số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t phải

đạt đợc các tiêu chuẩn và đợc tính theo các phơng pháp riêng đối với từng công việc cuả dự án

3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối ợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong dự án

t-đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động ngay đợc

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc ghi trong

Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng, hạng mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm và sãn sàng đi vào sử dụng ngay

Các tầi sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất tăng thêm là sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biều hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật

3.2 Hiệu quả đầu t trong doanh nghiệp

Trang 15

3.2.1 Hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu t

mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung Hiệu quả tài chính đợc biểu hiện bằng công thức sau:

Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t

Etc =

Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên

Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc > Etco, với Etco là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sỏ

so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩu hiệu quả

Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, do đó hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t còn đợc phản ánh ở hệ thống các chỉ tiêu khác nh: mức tăng thêm lợi nhuận tính cho một đơn vị vốn dầu t, doanh thu tăng thêm tính cho một đơn vị vốn đầu t, nộp ngân sách tăng thêm tính cho một đơn vị vốn đầu t Nếu tính cho từng dự án, hiệu quả tài chính đợc phản

ánh ở các chỉ tiêu sau: tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, tỷ suất sinh lời vốn tự có,

số vòng quay của vốn lu động, thời hạn thu hồi vốn của dự án, hệ số hoàn vốn nội bộ IRR, tổng lợi nhuận thuần NPV, tỷ lệ lợi ích trên chi phí B/C Trong

đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định Hầu hết các chỉ tiêu sử dụng để tính toán đều biểu hiện bằng tiền, mà tiền lại có giá trị về thời gian nên khi sử dụng tính bằng tiên phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị thời gian

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp:

Trang 16

1 Hiệu quả đầu t có thể tính theo hệ số gia tăng tài sản cố định, là tỷ

lệ giữa tài sản cố định tăng thêm và tổng số vốn đầu t trong kỳ

Công thức:

i

đ I

E

GTTSC

H = ∆

Trong đó: H E là hệ số gia tăng tài sản cố định

∆GTTSCĐ là giá trị tài sản cố định tăng thêm trong kỳ

2 Hiệu quả đầu t tính theo hệ số gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

là tỷ lệ giữa mức gia tăng lợi nhuận so với tổng vốn đầu t trong kỳ Hệ số gia tăng lợi nhuận tính cho từng năm theo công thức sau:

w ilà lợi nhuận của năm i

w i-1là lợi nhuận năm (i – 1)

3 Hiệu quả đầu t tính theo hệ số gia tăng doanh thu của doanh nghiệp

là tỷ lệ giữa mức gia tăng doanh thu so với tổng vốn đầu trong kỳ Hệ số gia tăng doanh thu tính cho từng năm theo công thức sau:

Trang 17

Công thức:

1

O i

i i-1

đó:H à hệsố gia tăng doanh thu của năm i

O à giá trị doanh thu tăng thêm.

O à doanh thu năm i

O à doanh thu năm (i-1)

i i i o

4 Hiệu quả đầu t tính theo hệ số gia tăng nộp Ngân sách Nhà nớc của

doanh nghiệp là tỷ lệ giữa muức gia tăng nộp Ngân sách Nhà nớc so với tổng vốn đầu trong kỳ Hệ số gia tăng nộp Ngân sách Nhà nớc cho từng năm theo công thức sau:

1

Cb i i

Cb à giá tri nộp Ngân sách nhà nước năm (i-1)l

3.2.2 Hiệu quả tài chính cho một dự án đầu t

1 Hệ số hoàn vốn (RR) còn gọi là tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t.

Hệ số hoàn vốn phản ánh mức độ thu hồi vốn đầu t ban đầu từ lợi nhuận thuần thu đợc hàng năm

Nếu tính cho từng năm hoạt động:

w iPV

i VO

RR I

=

Trong đó: w iPV là lợi nhuận thuần thu đợc năm (i) tính theo mặt bằng

hiện tại

I VOlà vốn đầu t ban đầu

- Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t:

Trang 18

VO

NPV npv

I

=

Trong đó : NPV là giá trị hiện tại của thu nhập thuần của cả đời dự án,

RRi và NPV càng lớn thì dự án càng hiệu quả cao.

2.Tỷ suất sinh lời vốn tự có

Vốn tự có là bộ phận của vốn đầu t, là yếu tố cơ bản xem xét tiềm lực tài chính cho việc tiến hành các công cuộc đầu t của các cơ sở

Nếu tính cho một năm hoạt động:

iPV

i

w E

NPV npv

Trang 19

Thời gian thu hồi vốn đầu t là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu đủ vốn đầu t đã bỏ ra.

Công thức tính: VO

PV

I T W

=

Trong đó : W PV là lợi nhuận thuần thu đợc bình quân một năm

4 Chỉ tiêu tính mức chi phí thấp nhất trong trờng hợp các điều kiện khác nh nhau.

Tính cho toàn bộ một công cuộc đầu t: I VO+C T PVMin

Trong đó: C PV là chi phí hoạt động bình quân năm tính theo mặt bằng hiện tại

5 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

Hệ số hoần vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của toàn bộ công cuộc đầu t về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tôngr chi

Công cuộc đầu t đợc coi là hiệu quả khi IRR lớn hơn hoặc bằng IRR

định mức IRR định mức có thể là lãi suất đi vay vốn để đầu t, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu vốn đầu t do Ngân sách Nhà nớc cấp

Trang 20

f x

3.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ

ra khi thực hiện đầu t

Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tính định tính nh đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà nớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh hoặc đo lờng bằng cách tính toán định lợng nh mức tăng thu cho Ngân sách nhà nớc, mức gia tăng số ngời

có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ

Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao

động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tơng lai không xa

Nh vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t chính là kết quả so sánh ( có mục đích ) giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẫn

có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tu tạo ra cho toàn bộ nền kinh

tế chứ không chỉ cho riêng cơ sở sản xuất nào

Trang 21

Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạt đông

đầu t đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

• Mức đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc

• Số việc làm tăng thêm từ hoạt đông đầu t

• Số ngoại tệ thu đợc từ hoạt động đầu t

• Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu t so với trớc

• Mức nâng cao trình độ tay nghề của ngời lao đông

• Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t

• Nâng cao trình độ quản lý sản xuất

• Các tác động đến môi trờng

• Các lợi ích khác

Trong thực tế khi phân tích một dự án đầu t thì các nhà đầu t luôn coi trọng các lợi ích kinh tée xã hội Đặc biệt là các nhà hoạch định chính sách Nhà nớc.Với Nhà nớc khi thực hiện dự án đầu t thì đôi khi không đạt đợc các mục tiêu tài chính nhng vì lợi ích kinh tế xã hội thì Nhà nớc vẫn phải thực hiện

để đem lại phúc lợi cho ngời dân

III Đặc điểm của hoạt động đầu t trong ngành nông nghiệp chế biến:

3.1 Vài nét về ngành nông nghiệp chế biến của nớc ta hiện nay

Nớc ta là một nớc nông nghiệp, kinh tế đất nớc phụ thuộc chủ yếu vào sản lợng của hai ngành sản xuất chính đó là trồng trọt và chăn nuôi gia súc Trong những năm gần đây chăn nuôi của nớc ta đã có những bớc tiến đáng

kể, đợc vậy là nhờ vào việc sử dụng thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi Với đặc điểm của thức ăn công nghiệp đó là tiện sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, nó đã kích thích các nhà chăn nuôi dám đầu t

Trang 22

vào sản xuất với quy mô lớn đem lại một khối lợng sản phẩm lớn trong ngành chăn nuôi đáp ứng đợc nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày một tăng

Trong vài năm gần đây nghành chăn nuôi ở Việt Nam đã có những bớc tiến nhảy vọt, nhất là việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi và thay đổi cơ cấu giống vật nuôi đã thúc đẩy nghành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh, vững chắc Nhà nớc cũng đã đầu t rất nhiều cho nghành chăn nuôi Tổng số vốn đầu t cho nghành chăn nuôi đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng số 1 : Tình hình đầu t gia súc, gia cầm từ 1991 2001

Nguồn : Niên giám thống kê 2001

Qua bảng trên ta thấy nghành chăn nuôi ngày càng phát triển, vốn

đầu t cho nghành ngày càng lớn , điều đó chứng tỏ nghành chăn nuôi đã đem lại hiệu quả đầu t cao, góp phần tăng ngân sách nhà nớc Nghành chăn nuôi phát triển điều đó đã góp phần lớn trong việc tạo việc làm cho ngời lao động Nghành càng phát triển càng cần nhiều lao động, điều đó đã tạo cho cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện rõ rệt, và thu nhập đợc tăng lên đem lại cuộc sống tốt đẹp cho ngời lao động

3.2 Đặc điểm của hoạt động đầu t trong ngành nông nghiệp

Trang 23

Sau hơn 15 năm thực hiện đổi mới, sản xuất nông nghiệp và kinh tế

n-ớc ta đã có bn-ớc phát triển khá nhanh và toàn diện Đạt đợc những kết quả nh vậy một mặt là do tác động tích cực của cơ chế và chính sách đổi mới của

Đảng, mặt khác có vai trò quyết định là nguồn vốn đầu t của nhà nớc dành cho ngành nông nghiệp Vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp gtrong 10 năm qua đã có gia tăng đáng kể, đóng góp quan trọng vào sự tăng trởng của ngành nông nghiệp Từ năm 1991 – 2009, vốn đầu t phát triển nông nghiệp ớc đạt 65,2 nghìn tỷ đồng ( mặt bằng giá 1995 ) tơng đơng 5,9 tỷ USD, chiếm khoảng 10,4% tổng vốn đầu t xã hội; trong đó 5 năm 1991-1995 chiếm 8,5%

và 5 năm 1995-2000 chiếm 11,4% với tốc độ tăng vốn đầu t trong 5 năm 1996-2000 lên tới 21,8%

Có thể nói rằng nguồn vốn dành cho nông nghiệp của nớc ta hiện nay chủ yếu là từ ngân sách nhà nớc Ngoài ra sau nghị quyết 10, nông nghiệp còn thu hút đợc nguồn vốn trong dân, vốn của doanh nghiệp, của mọi thành phần kinh tế và nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài.Từ khi có luật đầu t nớc ngoài (1998) đến năm 2002 cả nớc mới có 45 dự án với số vốn đăng ký 2,3 tỷ USD

đầu t vào nông nghiệp

Nhìn chung các dự án FDI đầu t vào nông nghiệp cả về số lợng, nhỏ về quy mô và hoạt động kém hiệu quả Đã có 37 dự án giải thể với số vốn 146 triệu USD

Thời kỳ 1988 - 1990 tỷ trọng vốn FDI đầu t nông nghiệp chiếm tỷ lệ 21,9% tổng vốn FDI Đến nay chỉ còn 6%, quy mô một dự án FDI nông nghiệp 5 triệu USD so với 10 triệu USD của công nghiệp

Hơn nữa khoa học kỹ thuật của chúng ta con lạc hậu so với nhiều nớc trong khu vực và thế giới, những máy móc thiết bị của chúng ta đa phần là nhập từ nớc ngoài vì vậy hía mua thiết bị là rất cao Không những thế nguyên liệu thì chúng ta phải nhập khẩu từ nớc ngoài, chi phí cho việc nhập khẩu cao dẫn đến giá bán các sản phẩm làm ra cao

Trang 24

ở nớc ta hiện nay các công ty sản xuất thức ăn gia súc chủ yếu là các công ty t nhân và doanh nghiệp FDI nh Proconco, New Hope, Quỳnh Hơng Vì vậy việc đầu t trong nông nghiệp nớc ta là điều hết sức quan trọng và đợc nhà nớc khuyến khích.

Trang 25

Chơng II : thực trạng đầu t sản xuất thức ăn gia súc ở công ty nông sản bắc ninh giai đoạn 1997 – 2002

I Tổng quan về công ty

1.1 Vị trí của công ty

Công ty nông sản Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế trực thuộc Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trên đờng Nguyễn Trãi (quốc lộ 38) cách thị xã Bắc Ninh 1 km Công ty cách Hà Nội

30 km về phía đông Bắc, với diện tích mặt bằng là 5000m2, có địa hình bằng phẳng, nguồn nớc thuận lợi và khả năng thoát nớc tốt

Hiện nay quốc lộ 1B đã đi vào hoạt động, do vậy quốc lộ 38 qua công

ty nối quốc lộ 1A với quốc lộ 1B Với vị trí ở giữa hai quốc lộ là điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc giao dịch mua vật t và bán sản phẩm hàng hoá, bên cạnh đó giúp cho việc nắm bắt thông tin kinh tế xã hội một cách kịp thời

Với vị trí nh trên, Công ty có rất nhiều thuận lợi cho việc giao lu kinh

tế với các tỉnh nh Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội Do vậy, thị trờng tiêu thụ rộng khắp miền Bắc Mặt khác, nhà máy chế biến thức ăn gia súc đợc xây dựng tại trụ sở của công ty và nằm trong vùng nguyên liệu lớn của đồng bằng sông Hồng Bên cạnh đó, phong trào chăn nuôi ở đây rất phát triển, đó chính là những điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho việc phát triển của Công ty Nông Sản Bắc Ninh

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Nông Sản Bắc Ninh đợc thành lập ngày 23/12/1992 Địa chỉ:

đờng Nguyễn Trãi – xã Võ Cờng – thị xã Bắc Ninh – tỉnh Bắc Ninh

Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Nông Sản Bắc Ninh nh sau :

Trang 26

Công ty đợc thành lập theo quyết định số 27/UB của UBND tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Ninh) với một số nghành nghề chủ yếu sau :

+ Chế biến nông sản xuất khẩu+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm+ Nuôi gà bố mẹ để sản xuất gà giống công nghiệp+ Kinh doanh vật t, thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị mới, khu công nghiệp vừa và nhỏ…

Năm 1999 công ty mở chi nhánh tại 40A đờng Trờng Chinh thành phố

Hà Nội Đến tháng 4 năm 2000 công ty mở thêm một cửa hàng xăng dầu tại Bắc Ninh Cuối năm 2002 dây chuyền II ( hay nhf máy chế biến thức ăn chăn nuôi Top Feed ) ở Khắc Niệm – Tiên Du đi vào hoạt động

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển lớn mạnh, nghành nghề và quy mô ngày càng đợc mở rộng đã đáp ứng nhu cầu của thị trờng Hiện nay, công ty bao gồm 2 nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm Qua thời gian hoạt động từ khi thành lập cho thấy, chế biến thức ăn gia súc là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong Công ty, nó gần nh quyết định vận mệnh của Công ty

Dới đây là tình hình số lợng lao động biến đổi qua các năm nh sau :

Trang 27

Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của công ty

SI (ngời)

cấu (%)

SI (ngời)

Cơ cấu (%)

SI (ngời)

cấu (%)

Nguồn : Phòng tài vụ của công ty

Qua bảng trên ta thấy, tổng số lao động của công ty đợc tăng lên qua các năm điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty ngày càng đợc mở rộng Cụ thể năm 2001 tăng 4.37% so với năm 2000 tăng 10 ngời và năm

2002 tăng 5.44% so với năm 2001 tăng 13 ngời Bình quân 3 năm lao động của công ty tăng 4.9%, điều này cho thấy sản xuất của công ty rất phát triển, công ty không ngừng tổ chức công tác tuyển dụng lao động đểđủ lực lợng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trờng bằng cách tổ chức làm thêm ca

Đối với công ty thì lao động nam và nữ tơng đơng nhau và đều tăng qua các năm Cụ thể, năm 2001 lao động nam so với năm 2000 tăng 5.45% bằng 6 lao động, năm 2002 so với năm 2001 tăng 4.3% bằng 5 lao động và bình quân trong 3 năm tăng 4.88% Tơng tự đối với các lao động nữ tăng dần qua các năm và tốc độ tăng bình quân qua 3 năm đạt 4.92% lớn hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động Điều này cho thấy xu hớng tuyển dụng thêm lao động của công ty giữa nam và nữ là tơng đơng nhau Vì với chế độ sản xuất nh hiện nay thì lao động nam xốc vác hơn thì phụ trách các công việc nh bốc vác còn đối với nữ thì phụ trách khâu ra bao phát triển đợc u tiên của các giới

Trang 28

Với đặc điểm là công ty sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm trên một quy trình công nghệ hoàn toàn tự động do vậy mà tỷ lệ lao động trực tiếp sản xuáat với lao động gián tiếp không chênh lệch nhau quá lớn Cụ thể về lao động trực tiếp bình quân 3 năm tăng 5.71% lớn hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động Trong khi đó lao động gián tiếp bình quân tăng trong 3 năm 1.95% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân 3 năm của tổng số lao động Điều này cho thấy ở công ty đã thực hiện chuyển biến cơ cấu lao

động cụ thể là công ty đã thực hiện làm việc 3 ca, do đó đã tận dụng đợc công suất của công nghệ và tận dụng đợc lao động trực tiếp của công ty Chính vì vậy nên trong 3 năm qua tốc độ tăng bình quân của lao động gián tiếp nhỏ hơn lao động trực tiếp Vì lao động gián tiếp đợc tăng cờng trong các công việc nh giới thiệu sản phẩm, maketing, tiếp thị nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ

Công ty Nông Sản Bắc Ninh sản xuất dựa trên quy trình công nghệ tự

động hoá cao do đó đòi hỏi phaỉ có một đội ngũ công nhân có trình độ Vì vậy nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ lao động năm 2000 có trình độ đại học – cao đẳng là 39 lao động, trung cấp 62 lao động, phổ thông 128 lao

động Đến năm 2002 đã có sự thay đổi đáng kể, trình độ lao động – cao

đẳng tăng lên là 48 lao động, trình độ trung cấp có 65 lao động, lao động có trình độ phổ thông chỉ còn 138 lao động Mặt khác, ta thấy 3 loại lao động tăng đều trong 3 năm Nhìn vào bảng ta thấy, trình độ đại học – cao đẳng tăng 10.93% lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động Còn lao động phổ thông tăng 3.83% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động Nhvậy, Công ty có xu hớng tăng cờng lực lợng lao động có trình độ cao, thay thế và giảm bớt lao động có trình độ thấp, đây là chủ trơng có ý nghĩa chiến lợc của Công ty vì sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty

1.4 Tình hình vốn của công ty

Vốn là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần, tự do cạnh

Trang 29

tranh Với công ty nông sản Bắc Ninh cũng vậy, ban giám đốc cũng phải có chiến lợc về vốn làm sao cho sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất.

Dới đây là tình hình vốn của công ty qua 3 năm 2000-2002

Qua bảng ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty năm 2001 là 64.620 triệu

(Xem bảng trang bên)

Trang 30

Cụ thể vốn cố định của công ty năm 2002 là 82,619 tỷ đồng tăng 60,001 tỷ đồng so với năm 2001 Lý do có sự tăng lên là năm 2002 dây chuyền II hay còn gọi là nhà máy Top Feed đi vào hoạt động Nh vậy, bình quân vốn cố định trong 3 năm tăng 139,54%/năm lớn hơn tốc độ tăng bình quân của tổng tài sản Điều này cho thấy công ty đã sử dụng vốn của mình vào việc xây dựng dây chuyền II của công ty và trang bị một số máy vi tính, thiết

bị văn phòng khác Công ty đã cắt giảm đợc một số khâu mà phải sử dụng nhiều lao động bằng việc mua sắm máy móc vừa tiết kiệm đợc lao động mà hiệu suất công việc lại cao hơn Về vốn lu động, năm 2001 so với năm 2000 tăng 45,93% tức là tăng 1329 triệu đồng Đến năm 2002 vốn lu động tăng 47,61% so với năm 2001, vốn lu động năm 2002 tăng là do công ty đã đa dây chuyền II vào hoạt động cuối năm 2002

Bình quân vốn ngân sách cấp tăng 54,49% nhỏ hơn tăng bình quân của tổng giá trị tài sản Nhng cũng chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn tự có của công ty Năm 2001 chiếm 77,74%; năm 2002 chiếm 79,26% Nh vậy nguồn vốn của công ty phụ thuộc vào ngân sách cấp và vốn đi vay Vì vậy, trong tơng lai công ty phấn đấu sản xuất đạt kết quả cao hơn để dùng chủ yếu

là vốn tự bổ sung và vốn ngân sách cấp giảm tối đa vốn đi vay giúp công ty sản xuất độc lập không phải phụ thuộc vào các tổ chức kinh tế khác

1.5 Tình hình trang thiết bị vật chất của công ty

So với một số nớc phát triển thì dây chuyền sản xuất của công ty còn lạc hậu, nhng đối với một số doanh nghiệp trong nớc thì cơ sở vật chất của công ty

là tơng đối hiện đại

Với dây chuyền sản xuất tự động của Đài Loan chuyển giao và do các chuyên gia Đài Loan lắp đặt đọc điều khiển trên máy vi tính hoàn toàn tự động

từ khâu vào nguyên liệu cho đến khi cho ra thành phẩm Dây chuyền có công suất thiết kế là 5 tấn/h và cuối năm 2002 dây chuyền 2 của nhà máy đi vào hoạt động với công suất thiết kế là 26 tấn/h

Trang 31

Công ty có một máy biến thế với công suất 35KV và 2 máy phát điện, máy phát điện Liên Xô với công suất 37KVA, máy phát điện Anh với công suất 72 KVA và một số máy bơm nớc phục vụ quá trình sản xuất vì vậy tình hình điện nuức của công ty rất ổn định tạo điều kiện tốt cho quá trình sản xuất.

Ngoài ra để phục vụ cho việc dự trữ nguyên vật liệu công ty có 2 kho chứa tơng đối hiện đại có thể xếp vào dạng silo và một thùng chứa ngô ( đỗ t-

ơng ) với dung tích 500 tấn Thùng này có khả năng bảo quản tốt, gọn Ngoài

ra nó đợc nối trực tiếp với dây chuyền sản xuất do đó đỡ đợc khâu vận chuyển nguyên nhiên liệu vào sản xuất

Để phục vụ việc bán hàng thuận lợi công ty có một đội xe gồm 21 chiếc trong đó có 19 xe tải cỡ lớn để chuyên chở và 2 xe con sử dụng cho ban giám

đốc đi quan hệ công tác thuận lợi

Với tình hình trang thiết bị của công ty nh trên mà trong bối cảnh nớc ta hiện nay, công ty có thể cung cấp ra thị trờng một lợng thức ăn khoảng 60 nghìn tấn/năm Tuy mới đợc thành lập nhng công ty không ngừng mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, nhà xởng với mục đích nâng cao số lợng, chất l-ợng sản phẩm nhằm giữ uy tín sản phẩm với khách hàng

1.6 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty

Do thực hiện kinh doanh thơng mại trên một địa bàn rộng nên quy mô của Công ty nông sản Bắc Ninh tơng đối lớn, gắn liền với nó là bộ máy quản

lý đợc thành lập tơng đối phù hợp để thực hiện đầy đủ các chức năng và nhu cầu quản lý Đồng thời phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của ngời lao động D-

ới đây là sơ đồ hệ thống của Công ty nông sản Bắc Ninh

* Ban giám đốc

Giám đốc Công ty là ngời điều hành hoạt động của Công ty theo chế độ thủ trởng là chủ tài khoản, là ngời đại diện cho Công ty trớc pháp luật, trớc cơ quan cấp trên về mọi hoạt động của Công ty, về tài sản và vốn đợc giao

Trợ giúp cho giám đốc là phó giám đốc, các trởng phòng và các quản

đốc phân xởng Phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp từng bộ phận, từng phân xởng

Trang 32

thuộc lĩnh vực đợc giám đốc giao phó, thực hiện các nhiệm vụ đợc phó giám

đốc uỷ quyền, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng

- Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ giúp giám đốc tuyển

chọn và đào tạo lao động, theo dõi hoạt động của bộ máy tổ chức sao cho tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng kế toán tài chính: Thu thập, thống kê chọn lọc và lu trữ

các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, các chi phí sản xuất, công nợ Tất cả các báo cáo về vấn đề tài chính hàng tuần, hàng quí và năm đều đợc lu trữ chính xác đầy đủ trên hệ thống máy tính của Công ty

- Phòng kỹ thuật: Dựa trên nhu cầu sản xuất do phòng kế hoạch thông báo và kết quả phân tích giá trị dinh dỡn cụ thể nguyên liệu trong kho, phòng kỹ thuật tổ chức xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, lập trình công thức sản xuất thức ăn chăn nuôi giao cho nhà máy sản xuất; tổ chức giám sát, kiểm tra ác quy trình san xuất, quy trình kỹ thuật theo đúng quy trình đề ra nhằm đạt đợc một sản phẩm tốt nhất, giá thành hạ đảm bảo hiệu quả kinh té cao nhất

- Phòng kế hoạch: Căn cứ vào thị trờng lập kế hoạch sản xuất bao

gồm: Kế hoạch cung ứng nguyên liệu và kế hoạch tiêu thụ hàng hoá Cùng với các phòng ban chức năng kiểm tra nguyên liệu đồng thời phối hợp với phòng kỹ thuật và phòng KCS giám sát việc tiếp liệu của nhà máy

- Phòng vật t: Có trách nhiệm đảm bảo cung cấp toàn bộ nguyên vật

liệu cho nhà máy sản xuất Sắp xếp, lu trữ và bảo quản kho thành phẩm, kho nguyên liệu khoa học dễ thấy, dễ tìm, dễ kiểm tra Tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Trang 33

trong nớc, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác, văn minh, lịch sự Cụ thể nh sau:

• Nguyên nhiên liệu

+ Lập sổ theo dõi tình hình nguyên liệu trong tháng

+ Các chủng loại nguyên liệu

+ Xem xét việc thực hiện các hợp đồng ( thời hạn thực hiện hợp đồng,

- Phòng KCS: Đối với nguyên liệu đầu vào cũng nh sản phẩm đầu

ra cán bộ KCS luôn kiển tra tỉ mỉ chất lợng từng lô thành phẩm xem có đúng yêu cầu chất lợng, kỹ thuật đặt ra không

- Phòng kinh doanh thị trờng: Do có chức năng phân phối đến các

đại lý, các cửa hàng t nhân và ngời chăn nuôi nên nhân viên tiếp thị thờng xuyên tiếp cận thị trờng và ngời tiêu dùng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến phản ánh của ngời chăn nuôi Bên cạnh đó cán bộ tiếp thị còn điều tra, đánh giá sản phẩm, mức tiêu thụ, các chế độ

đối với khách hàng của đối thủ cạnh tranh Để từ đó có những đối sách hợp lý, đảm bảo cho cơ sở cạnh tranh thắng lợi, đạt đợc các mục tiêu đề ra

Qua cách tổ chức sản xuất của công ty, ta nhận thấy tổ chức của công

ty khá chặt chẽ, đồng bộ và khoa học

Trang 34

II Tình hình sản xuất thức ăn gia súc tại Công ty nông sản Bắc Ninh

2.1 Về dây chuyền sản xuất 2.1.1 Quy trình công nghệ

Qua sơ đồ chúng ta thấy, nguyên liệu trớc khi đa vào chế biến đợc phòng KCS kiểm tra chất lợng sản phẩm sau đó qua sơ chế sấy khô và loại tạp chất

Đối với nguyên liệu hạt sau khi đợc sơ chế thì sẽ đợc nghiền thành bột rồi đợc

Nguyên liệu

thô Sấy và khử trùng Làm sạch Nghiền nhỏ

Phụ gia Tạo hạt làm sạchThiết bị Đóng gói sản phẩm viên

Cân đóng gói

sản phẩm

Trang 35

cân bằng máy vi tính và đa vào trộn Mỗi loại sản phẩm khác nhau thì lại có công thức pha trộn khác nhau và đợc lập trình sẵn có trên máy vi tính và đợc

điều khiển tự động Các nguyên liệu bổ xung ( Promix ) có tỷ lệ rất nhỏ đợc cân từ ngoài và đổ trực tiếp vào máy trộn Sau khi trộn đã đợc phối trộn theo

đúng tỷ lệ thì sẽ qua cân điện tử và đóng bao sản phẩm dạng bột hoàn thành gọi là ( TAGS ) Nếu là sản phẩm dạng viên hỗn hợp bột sau khi đa ra khỏi máy tiện sẽ đợc hoà thêm vào 1 lợng rỉ đờng, dầu thực vật, các nguyên liệu cần thiết và hỗn hợp hơi nớc Nhờ máy quay trộn hỗn hợp bột trở thành bột nhuyễn ẩm sau đó hỗn hợp này tiếp tục đợc đa vào máy ép viên tạo hạt Khâu cuối cùng là làm nguội, cân đóng bao sản phẩm

Cuối cùng các khâu để sản xuất ra sản phẩm đã hoàn tất, thành phẩm

đ-ợc đa tới kho và phòng KCS lại tiếp tục làm nhiệm vụ kiểm tra thành phẩm xem có đạt chất lợng theo yêu cầu không thì mới đợc đem bán ra thị trờng

2.1.2 Tình hình sản xuất thức ăn gia súc của Công ty Nông Sản Bắc Ninh

Để thực hiện nghị quyết đại hội Đảng IX về định hớng phát triển các ngành kinh tế là phấn đấu “ giá trị sản lợng nông nghiệp” tăng koảng 4%/ năm trong 5 năm 2001 – 2005, khoảng 4,5%/ năm trong cả thời kỳ 2001 – 2010

và đặc biệt “ tỷ trọng chăn nuôi gtrong cơ cấu nông nghiệp tăng lên 25% năm

2005, 30% năm 2010” và CNH_HĐH đất nớc Cùng với cả nớc công ty Nông Sản Bắc Ninh đã xác định đợc mục tiêu cơ bản của mình là :

Đầu t đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao chất lợng, số lợng sản phẩm, hiện đại hoá các thiết bị phục vụ sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng Phải đa dạng hơn nữa các mặt hàng thức ăn gia súc về cả chủng loại và chất lợng thì mới có thể áp dụng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng Có nh vậy Công ty mới có thể mong giữ vững ổn địn

và từng bớc mở rộng thị trờng tiêu thụ của mình và có thể cạnh tranh với hàng nhập và hàng của các hẫng lớn trong nớc

Trang 36

Công ty Nông Sản Bắc Ninh đã sản xuất đợc rất nhiều chủng laọi thức

ăn gia súc Hiện nay công ty đã có thể sản xuất đợc 2 loại thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp tổng cộng 40 loại thức ăn gia súc dành cho lợn và gia cầm Thức ăn dành cho lợn là 18 loại, thức ăn dành cho gà là 16 laọi, thức ăn cho ngan, vịt, chim cút là 6 loại

Tuy chủng loại nhiều nh vậy nhng công ty vẫn đảm bảo sản xuất ra những laọi thức ăn gia súc có chất lợng tốt đáp ứng những yêu cầu khắt khe của vật nuôi trong từng giai đoạn phát triển khác nhau

Bảng 4 : Tình hình sản suất thức ăn gia súc qua 3 năm của công

cho lợn

2461,75 30,28 2602,68 20,01 5592,00 20,42 1,057 2,148 Thức ăn

2003 sản lợng đã là 57890,78 tấn ( bằng 1,930 lần so với năm 2002) Nguyên nhân Công ty có thể tăng sản lợng mạnh nh vậy, đó là do nhu cầu thức ăn gia

Trang 37

súc ngày càng cao, năm 2002 nhà máy II đi vào hoạt động nâng cao sản lợng tăng rất cao.

Cơ cấu thức ăn đậm đặc đều chiếm trên 50% còn lại là thức ăn hỗn hợp, lợng thức ăn đậm đặc năm 2001 là 8885,43 tấn chiếm 52,22% sản lợng sản xuất Năm 2002 là 16980,7 tấn chiếm 56,63% tổng sản lợng, năm 2003 là 30505,88 tấn chiếm 52,70% tổng sản lợng Nh vậy là sản lợng thức ăn đậm dặc sản xuất qua 3 năm tăng lên rất mạnh nhng cơ cấu của nó trong tổng sản l-ợng vẫn ổ định nh trên 50% Điều này cho thấy mức tiêu thụ 2 laọi : thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc là đồng đều

2.2 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty và khả năng cạnh tranh của sản phẩm này trên thị trờng:

2.2.1 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty

Về lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty thì chúng ta phải nói tới vai trò đặc biệt quan trọng của các cán bộ phòng thị trờng Nhng nhìn chung Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm trong công tác sản xuất kinh doanh sớm thích nghi với nền kinh tế thị trờng Sản phẩm thức ăn gia súc của công ty Nông Sản Bắc Ninh đã đợc ngời chăn nuôi trong và ngoài tỉnh chấp nhận đồng thời đã có chỗ đứng trên thị trờng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc

Dới đây là tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc của 3 thị trờng: Bắc Ninh, Bắc Giang, thành phố Hà Nội Do đặc điểm chăn nuôi của 3 thị tr-ờng là khác nhau nên tình hình tiêu thụ của 3 thị trờng này là khác nhau

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1 :  Tình hình đầu t gia súc, gia cầm từ 1991   2001   – - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng s ố 1 : Tình hình đầu t gia súc, gia cầm từ 1991 2001 – (Trang 22)
Bảng 4   : Tình hình sản suất thức ăn gia súc qua 3 năm của công  ty Nông Sản Bắc Ninh - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 4 : Tình hình sản suất thức ăn gia súc qua 3 năm của công ty Nông Sản Bắc Ninh (Trang 36)
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ trên 3 thị trờng của Công ty - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 5 Tình hình tiêu thụ trên 3 thị trờng của Công ty (Trang 38)
Bảng 6: So sánh giá bán thức ăn gia súc của Công ty với các Công ty khác - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 6 So sánh giá bán thức ăn gia súc của Công ty với các Công ty khác (Trang 39)
Bảng 9 :  Tình hình đầu t thiết bị của dây chuyền II theo cơ cấu công  nghệ của vốn thể hiện ở bảng sau: - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 9 Tình hình đầu t thiết bị của dây chuyền II theo cơ cấu công nghệ của vốn thể hiện ở bảng sau: (Trang 44)
Bảng 10: Đầu t hàng tồn trữ của Công ty trong giai đoạn 2000-2002 - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 10 Đầu t hàng tồn trữ của Công ty trong giai đoạn 2000-2002 (Trang 48)
Bảng 11: Kết quả sản xuất và tiêu thụ của công ty Nông Sản Bắc Ninh - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 11 Kết quả sản xuất và tiêu thụ của công ty Nông Sản Bắc Ninh (Trang 53)
Bảng 13 : Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của Công ty thời kỳ  2001-2003 - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Bảng 13 Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của Công ty thời kỳ 2001-2003 (Trang 56)
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty  nông sản Bắc Ninh - Thực trạng hoạt động của công cụ NVTTM tại VN
Sơ đồ t ổ chức bộ máy hoạt động của Công ty nông sản Bắc Ninh (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w