Luận văn : Một số Giải pháp hoạch định chiến lược kinh doanh ở Cty Xây dựng 204
Trang 1Mở đầu
Trong những năm qua nhờ đờng lối mở cửa của Đảng vàNhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triểnnhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ Trong điều kiện nềnkinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sựquản lý vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã có sựphân cực, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định chomình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, nếu không cóchiến lợc kinh doanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầmthì chắc chắn sẽ nhận đợc sự thất bại trong sản xuất kinhdoanh
Trớc đây nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉchú ý đến chức năng hoạt động nội bộ và thực hiện cáccông việc hàng ngày của mình một cách có hiệu quả nhất,hiện nay phần lớn các doanh nghiệp phải đối mặt với môi tr-ờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiềurủi ro Do vậy, chỉ chú ý đến chức năng nội bộ và công việchàng ngày là không đủ, muốn tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp cần thiết phải vạch ra các chính sách, chiến l-
ợc kinh doanh nhằm triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh
và hạn chế ở mức thấp nhất các ngyuy cơ từ đó nâng caohiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thựctiễn kinh doanh trong và ngoài nớc cũng đặt ra vấn đề làlàm thế nào để các doanh nghiệp thành công và làm ăn cólãi trong điều kiện thay đổi của môi trờng cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, tài nguyên hiếm hoi Do vậy chiến lợc kinh
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
1
Trang 2doanh không thể thiếu đợc, nó có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển của các công ty trong tơng lai.
Là một sinh viên thực tập tạiCông ty xây dựng 204, trongthời gian thực tập tại công ty em đã mạnh dạn lựa chọn đề
tài: Một số giải pháp hoạch định chiến lợc kinh doanh
ở Công ty Xây dựng 204 nhằm đóng góp một số ý kiến
của mình tạo thêm cơ sở cho các quyết định chiến lợc liênquan đến sự phát triển của Công ty
Chuyên đề có kết cấu gồm hai chơng :
* Chơng 1: Thực trạng công tác kế hoạch hoá hoạt đông kinh doanh của Công ty Xây dựng 204
* Chơng 2: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoạch
định chiến lợc kinh doanh đến năm 2010 của Công ty Xây dựng 204
Do khả năng của bản thân em còn có hạn và lần đầutiên nghiên cứu một vấn đề còn khá mới mẻ nên chắc chắnbài viết của em còn nhiều thiếu sót Kính mong sự đónggóp ý kiến quý báu của các thầy, các cô để bài viết của em
đợc hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy, các côtrong Trung tâm, các phòng ban chức năng của Công ty Xâydựng 204, phòng KHĐT nơi em thực tập đã tạo điều kiệnnghiên cứu trao đổi, cung cấp tài liệu và đặc biệt là thầygiáo T.s Vũ Kim Dũng đã tận tình giúp đỡ và truyền thụnhững kiến thức quý báu để em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
2
Trang 3Sinh viên thực hiện:
hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng 204
I thực trạng và công tác kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh của Công ty xây dựng 204
1 - Quá trình thành lập và phát triển của công ty
1.1- Quá trình thành lập và phát triển của Công ty.
34 năm trôi qua là khoảng thời gian không dài so với lịch sử phát triển của đất nớc đối với Công ty xây dựng 204 là khoảng thời gian dáng kể của sự hình thành, xây dng và phá triển của đơn vị Công ty xây dựng 204 nay có tiền thân là công trờng xây dựng 204 thuộc Công ty kiến trúc hải phong trớc đây, đợc thành lập vào ngày 25/3/1969 trong quá trinh xây dựng và phát triển Công ty xây dựng
204 ngày nay đã trải qua các thời kỳ
Từ năm 1969 - 1975:
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
3
Trang 4Về công tác tổ chức: Ngày mới thành lập đơn vị có tổng số
192 CBCNVC trong đó có 15 Đảng viên, 32 đoàn viên thanh niên Đến năn 1973 lực lơng CBCNVC ở thời điểm này là 398ngời trong đó có 31 Đảng viên, 3 chi bộ và 93 đoàn viên thanh niên Nhiệm vụ chính của đơn vị trong gia đoạn này
là tham gia xây dựng các công trình nh: tram điện DIEZENThợng Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng, nhà máy thuỷ tinh Việt
Đức - Hải Phòng nhà máy sắt tráng men nhôm , xây dựng cơ sở vật chất đoàn tầu đánh cá Hạ Long,nhà máy nơc Hải Phòng,nhà máy iạnh Bính 300tấn, Nhà máy iạnh Việt Bun - Hải Phòng, nhà máy thực phẩm Vĩnh Niệm và nhiều công trình khác trong thành phố Hải Phòng Bằng sự nỗ lực quyếttâm của công nhân viên chức đã phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu năm kế hoạch,bàn giao các công trình đúng tiến
độ,đảm bảo chất iợng công trình và aan toàn lao động Trong giai đoạn Mĩ leo thang bắn phá miền Bắc (1972-1973) Đơn vị đã củng cố lợng tự động tham gia xung kích bám trụ sản xuất và bảo vệ tuyến đờng sắt Hải Phòng - Hà Nội, sân bay Kiến An ,bến cảng và nhà máy xi măng HP vớinhững thành tích đã đạt đợc vinh dự cho đơn vị đợc Đảng
và nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng 3 và uỷ ban nhân dân thành phố HP tặng cờ 5 năm liên tục là lá cờ
đấu ngành xây dựng HP (1969-1975) Bộ kiến trúc và công
đoàn kiến trúc tặng 4 cờ cho đơn vị hoà thành xuật sắc phong chào thi đua lao động sản xuất và 6 bằng khen
Thời kỳ 1976 - 1980:
Về công tác tổ chức: Năm 1976 công trờng xây dựng 204
đợc đổi tên thành xí nghiệp xây dựng 204, tổ chức Đảng
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
4
Trang 5đã lớn mạn thành đảng bộ xí nghiệp có 3 chi bộ và 31 đảngviên , 195 đoàn viên thanh niên có tổng số CBCNVC là 410 ngời
Nhiệm vụ chính của đơn vị trong thời gian 1976-1980 là thi công xây dựng các công trình HP - HD Xí nghiệp đã thicông các công trình nh: Trụ sở đăng kiểm HP, khách sạn Duyên Hải - HP, nhà máy nớc An Dơng - HP, nhà máy xi măng Hoàng Thạch và một số công trình công nghiệp, dân dụng thuộc khu vực HP - HD Các công trình đơn vị thi công
đều đảm bảo tiến độ chất lợng và an toàn lao động Các phong trào thi đua của đơn vị đợc lãnh đạo xí nghiệp th-ờng xuyên chỉ đạo, lãnh đạo các phong trào đạt năng xuất, chất lợng hiệu quả cac, đời sống CBCNV không ngừng đợc cải thiện về nhà ở, nhà tập thể Đặc biết là công tác gia tăng chăn nuôi và các phong trào văn hoá, văn nghệ thể dục,thể thao trong đơn vị Bằng sự nỗ nực phấn đấu của tập thể các bộ CNVC xí nghiệp trên các mặt công tác xản xuất ,
đời sống và xây dựng các phong trào thi đua với thành tích
đạt đợc ở trên đơn vị đợc tặng thởng là đơn vị 5 năm liền đạt danh hiệu lá cờ đầu ngành xây dựng HP do UBND
TP tặng (1976-1980) công đoàn xây dựng Vệt nam tặng 6lá cờ và 8 bằng khen đơn vị thi đua xuất sắc trong phong trào lao động sản xuất và đời sống
Thời kỳ tháng 10/1980-6/1985
Công tác tổ chức: Tháng 10/1980 nhà máy nhiệt điện Phả Lại chính thức bớc vào thi công tổ máy số 1 Xí nghiệp xây dựng 204 đợc Bộ xây dựng và Công ty xây dựng số 16 giao nhiệm vụ trực tiếp tham gia xây dựng công trình Vinh dự
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
5
Trang 6cho tuổi trẻ xí nghiệp đợc thành đoàn giao nhiệm vụ cho tuổi trẻ CBCNVC xí nghiệp 204 đại diện cho tuổi trẻ HP tham gia xây dựng nhà máy nhiệt điện Phả Lại với khẩu hiệu “ tất cả vì dòng điện ngày mai cho tổ quốc “ Với ý nghĩa, nhiệm vụ chính trị trên công tác tổ chức đớc triển khai và ổn đính với mục tiêu là hoàn thành nhiệm vụ tại cong trình trọng điểm số 1 của nhà nớc Tháng 10/1980 với tổng số CBCNV xí nghiệp là 500 ngời, có 45 Đảng viên, 385 thanh viên, có 6 phòng ban chớc năng, 8 đội xây dựng và trên 40 các bộ công nhân viên đại học, trung học nghiệp vụ
và chuyên môn vơi nhiện vụ chính trị tại công trờng trọng
điểm của Nhà nớc ban chấp hành Đảng uỷ, giám đóc xí nghiệp đã có nghị quyết, chỉ đạo lãnh đạo đơn vị khẩn chơng di chuyển toàn bộ cơ sở vật chất và CBCNV từ Hải Phòng lên Phả Lại triển khai khối lợng các công việc phụ trợ nh; Nhà 2, nhà 8, nhà kho , bến bãi , để ổn định cho 1200 CBCNVC của xí nghiệp và đơn vị lắp máy 691 ổn định nơi ăn ở và làm việc tại trọng điểm công trình Nhiệp vụ của đơn vị đợc ban chỉ huy thống nhất nhà mãy nhiệt
điện Phả Lại đợc giao cho xí nghiệp xây dựng 204 thi công toàn bộ các ạng mục của phụ cáp nhiên liệu nhà máy, bể dầu3000mét khối, nhà xởng 47, sân bãi than, hệ thống băng tảithan, khu nhà ở 2 tầng của nhà máy một phần khối lợng côngviệc của nhà điều hành chính và một số hạng mục công trình khác tại công trình trọng điểm Bằng trách nhiệm nỗ nực khắc phục mọi khó khăn cán bộ Đảng viên, đoàn viên công nhân viên chức đã nêu cao vai trò doàn kết xây dựng
và phấn đấu hoàn thành xuất sắc đảm bảo tiến đọ chát
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
6
Trang 7ợng an toàn lao động, đến tháng 10 -1984 các công trình
đã đợc bàn giao và đà đợc chuyên gia Liên Xô ban chỉ huy thống nhất công trờng đợc đánh giá cao, song song với
nhiệm nụ công tác đời sống đã đợc lãnh đạo xí nghiệp
quan tâm nâng cao đời sống về vật chất lẫn tinh
thaanftaoj niềm tin cho cans bộ công nhân viên chức yên tâm thi đua lao động sản xuất, các phong trào thi đua đợ duy trì tốt Năm 1980 - 1985 cơ bản kết thúc nhiệm vụ xây dựng Nhà máy nhiệt điện Phả Lại CBCNV xí nghiệp vinh dự đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng lao động hạng
ba, Trung đoàn tặng cờ tuổi trẻ xung kích trên công trờng nhà máy nhiệt điện Phả Lại Tổng liên đoàn lao động VN tặng cờ đơn vị thi đua xuất saw trong phong trào thi đua sản xuất Bộ xây dựng ,công đoàn xây dựng VN, liên đoàn lao động Thành phố HP tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc
Đơn vị vinh dự đợc đón tiếp đồng chí Võ Văn Kiệt uỷ viên trung ơng Đảng Phó thủ tớng chính phủ về thăm đơn vị
1982 đồng chí Đặng Quốc Bảo uỷ viên trung ơng Đảng bí
th thứ nhất ban chấp hành trung ơng Đoàn về thăm tuổi trẻ
xí nghiệp xây dựng 204 tại công trình trọng điểm
này.Năm 1983 đồng chí Đoàn Duy Thành uỷ viên trungĐảng,
bí th thành uỷ HP và các đồng chí lãnh đạo thành phố HP
đến thăm đơn vị tại công trình trọng điểm nhà máy
nhiệt điện Phả Lại ,đây là niềm vinh dự lớn, niềm cổ vũ
động viên tạo thêm khí thế và niềm tin cho cán bộ công nhân viên chức xí nghiệp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tạicông trình
Thời kỳ tháng 6/1985-2/1996.
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
7
Trang 8Về công tác tổ chức: 6/1985 xí nghiệp xây dựng 204 đợc
bộ xây dựng và công ty xây dựng số 16 quyết định cho xínghiệp trở lại địa bàn HP để ổn định tổ chức triển khai nhiệm vụ mới thành đoàn HP chính thức làm lễ đón nhận
và ghi nhận thành tích xuất sắc của CBCNVC, đoàn viên thanh niên xí nghiệp xây dựng 204đã hoàn thành các
nhiệm vụ xây dựng các công trình tại công trờng nhà máy nhiệt điện Phả Lại, vinh dự và tự hào của những ngời chiến thắng tại công trờng trọng điểm của nhà nớc đợc trở về thành phố Cảng thân yêu và những khó khăn tiếp diễn đó là: Xí nghiệp lại phải tập trung xây dựng cơ sở vật chất từ
đầu nh: Trụ sở xí nghiệp ,trang thiết bị văn phong, nhà ở cho 1200 CNVC từ Phả Lại trở về (trụ sở cũ của xí nghiệp 204tại 200 Lê Lai Ngô Quyền HP công ty xây dựng 16 bàn giao cho UBND phờng Máy Chai Ngô Quyền HP) Đúng trớc tình hình khó khăn trên ban chấp hành đảnguỷ, giám đốc
xí nghiệp đã có nghị quyết chu cgơng biện pháp cụ thể phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đơn vị, đồng thời lãnh đạo
đảng Công ty xây dựng số 16 đã tạo điều kiện cho xí
nghiệp khu nhà ở của công ty để xí nghiệp xây dựng trụ
sở mới tại 268 Trần nguyên hãn Lựng lợng CBCNVC của xí nghiệp tại thơi điểm năm 1985 có 970 ngời ở hai tỉnh ( PhảLại và Hải Phòng ), Đảng bộ xí ghiệp có 73 đảng viên, 6 chi
bộ có, có 6 phòng ban, 11 đội xây dựng và trên 67 CBCNV
là đại học, trung cấp,sơ cấp,chuyên môn nghiệp vụ Về nhiệm vụ sản xuất xí nghiệp triển khai các công trình nh: 5tầng sở công an hp,3 tầng công ty rau quả HP, 3 tầng dịch
vụ đờng biển HP, kho máy HP ,móng khách sạn thuỷ thủ
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
8
Trang 9quốc tế HP, móng nhà 3 tầng công ty cơ khí HP,trạm điện
110 Kw Cửa cấn , trạm điện220Kv Đồng Hoà, kho mát Vĩnh Niệm, bể xăng dầu khách sạn Hữu Nghị 11 tầng,khách sạn
12 tầng PalajaQuảng Ninh, khu xử lý nớc thải khu công
nghiệp NomuraHP, nhà máy xi măng CHINFON HP, dợc phẩm TW3, trụ sở huyện Kiến Thuỵ, và một số công trình khác tại các tỉnh HP,Hải Dơng, Hà Bắc, Quảng Ninh Trong quá trình triển khai công trình cán bộ CNVC đã phát huy trí tuệ tập thể đoàn kết nhất trí trong lãnh đạo phát huy
quyền chủ động sáng tạo Vận dụng các quy chế dân chủ
và tăng cờng các mặt quản lý, do vậy các công trình thi công đảm bảo đợc chất lợng ,tiến độ ,an toàn lao động, tiêu biểu có 3 công trình đạt huy chơng vàng đó là :Công trình khách sạn 11 tầng HP, dợc phẩm TW 3 HP, trủ sở
huyện Kiến Thuỵ Song song với công tác sản xuất ,công tác
đời sống đợc quan tâm đó là ổn định nơi ăn ,ở, cải thiện
điều kiện làm việc tăng thu nhập và các chế độ chíng sách đối với CBCNVC đợc đảm bảo Với thành tích đã đạt đ-
ợc từ 1985-1996 đơn vị đã vinh dự đợc chính phủ tặng ởng huân chơng lao động hạng 2 và bộ xây dựng ,công
th-đoàn lao động Việt Nam, UBND thành phố HP ,liên th-đoàn lao động thành phố HP, hàng năm đợc tặng cờ và bằng khen, là đơn vị liên tục có phong trào thi đua xuất sắc trong sản xuất và đời sống
Thời kỳ tháng 3/1996 - nay: Xí nghiệp xây dựng đợc
nâng cấp thành Công ty xây dựng 204 trên cơ sở sắp xêps lạ tổ chức hiện có, là đơn vị hạch toán độc lập thuộc tổng Công ty xây dựng Bạch Đằn Đến tháng 3/2001 Tổng công ty
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
9
Trang 10xây dựng Bạch Đằng quyết định sát nhập công ty xây dựng
209 với nguyên trạng thái và tổ chức về công ty xây dựng
204, đây là một thời điểm khó khăn cả về việc làm, cơ sở
vật chất, tiền vốn, lực lợng CBCNVC đợc bổ sung đông nhng
không mạnh, cơ chế thị trờng mang tính cạnh tranh khắc
nghiệt đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là
Về cơ cấu tổ chức: Bộ máy lãnh đạo của xí nghiệp sau khi
đợc nâng cấp thành công ty gồm đồng chí Nguyễn Xuân
Thơ giám đốc công ty, đồng chí Đặng Tuấn Tuynh bí th
Đảng uỷ, đồng chí Bạch Văn Giảng chủ tịch công đoàn,
đông chí Nguyễn Huy Thanh bí th đoàn thanh niên,
đồng chí Nguyễn Trọng Thuỷ phó giám đốc công ty Tháng
9/2000 tại đại hội nhiệm kỳ 2000-2003 đã bầu đồng chí Lê
Văn Thành giám đốc công ty kiêm bí th Đảng uỷ Công ty
Phòng
TCHC PhòngKTTC Phòng DA PhòngKHCN PhòngKHĐT
Trạm bê tôngthơng phẩm mộcXởng 3 hạng mục công9 độ xây dựng
trình
Trang 11Số lợng và chất lơng CNV có trong danh sách:
-36-45
>46
4 3 12
2
89
38
13
Tháng 3/2001 sau khi có quyết định sát nhập Công ty 209
lực lợng cán bộ CNVC thời điểm này là 497 ngời Trong đó
có 70 nữ thợ chuyên nghiệp các loại 280 ngời, cán bộ kỹ thuậtnghiệp vụ gồm 110 ngời trong đó đại học 55ngời, trung học
55 ngời Có 4 phòng ban chức năng 12 đội xây dựng, 2 chinhánh tại Quảng Ninh, Hà Nội Tổng công ty bổ nhiệm
đồng chí Đồng văn Chung quyền giám đốc công ty xâydựng 209 về giữ chức phó giám đốc công ty xây dựng 204
1.2 - Một số thành tựu mà công ty đạt đợc hiện nay
Công ty xây dựng 204 đã thi công nhiều công trình với địabàn hoạt động rộng từ HP - HD - HN - HB - QN Với các côngtrình đã thi công ở Quảng Ninh nh: Công trình 7 tầng cảng
vụ Quảng Ninh, cải tạo bu điện trung tâm, 7 tầng khách sạnBạch Đằng, khách sạn công đoàn trụ sở điện lực, trụ sở công
an, trụ sở bu điện, khách sạn 11 tầng Vân Hải, khách sạn 12tâng và nhiều công trình khác tại khu vực QN Khu vực HPcông ty đã thi công công trình 5tầng , trụ sở công an , trụ
sở bu điện, trung tâm quan trắc môi trờng Trụ sở quản lývốn và 18 hạng mục công trình tại NOMURA - HP với t cách lànhà thầu phụ của OBAYSHI, giai đoạn 1, giai đoan2 đã tham
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
11
Trang 12gia các công trinh YASAKI, công trình HIlEX và nhà máyFUJIMOLD ( là công trình thay mặt Tổng công ty xây dựngBạch Đằng làm nhà thầu chính ) dự án đờng nớc 353, huyện
An Hải, trờng học Kiến Quốc - Kiến Thuỵ, nhà máy xi măng
HP mới và dự án phân xởng vỏ nhà máy đóng tầu bạch Đằngvới giá trị số lợng trên 60 tỷ đồng và hàng chục công trìnhkhác tại HP Khu vực HD: Công ty đã thi công công trìnhdây truyền hai nhà máy nhiệt diiện Phả Lại, cải tạo mạng lới
điện Ninh giang, Thanh Hà khu vực HN: Công ty đã thi công
nhà máy CANON tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long với giá
trị số lợng hàng chục tỷ đồng và hiện nay chi nhánh HN đãthi công và tiếp cận một số công trình tại khu vực HN, VP,
LS Khu vực Bắc Ninh: Công ty đã thi công 5 Km đờng quốc
lộ 18 đoạn Chí Linh - Bắc Ninh với chi phí trên 18tỷ đồng
Từ những năm 1996 đến nay công ty đã tìm kiếm việclàm, đấu thầu và thi công hàng chục công trình côngnghiệp và dân dụng trên địa bàn rông Với truyền thống
đoàn kết của đơn vị CBCNVC đã khắc phục mọi khó khăntừng bớc ổn định về công tác tổ chức và triển khai thicông đảm bảo tiến độ, chất lợng an toàn lao động và đạthiệu quả cao từng bớc lấy lại nièm tin với lãnh đạo tổng công
ty Bạch Đằng, với các bên khách hàng, tạo niềm tin với CBCNVCgắn bó với đơn vị kết quả các chỉ tiêu hàng năm đều đạt
12
Trang 1330Công trình
đơn vị xây dựng điện, nớc lắp đặt các thiết bị côngnghệ công trình cấu kiện xây dựng và các công trìnhkênh, đập trạm bơm Hoàn thiện xây dựng trang trí nộithất thiết kế xây dựng vờn hoa cây cảnh Xây dựng trạmbiến thế từ 35 - 110 - 220 Kv và các đờng dây chung caothế và hạ thế Khai thác kinh doanh các loại vật liệu xâydựng cát, đá, bê tông thơng phẩm Hợp tác liên doanh với các
đơn vị trong và ngoài nớc trên các lĩnh vực công nghệ xâydựng các công trình Các công trình do công ty xây dựng204xây dựng luôn đạt chất lợng cao ,tién độ đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng, giá cả hợp lý Do vậy uy tín củacông ty xây dựng 204 càng đợc nâng cao trong thị trờng
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
13
Trang 14xây dựng Công ty chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác với các
đơn vị trong và ngoài nớc nhu cầu của khách hàng gần xa.1.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty
Bộ máy quản lý doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức sự phâncông, phân cấp trong bộ máy các mối quan hệ quản lý vàqui chế điều hành
Qui chế điều hành và mối quan hệ.
Giám đốc có bộ máy giúp việc là các phòng ban thực hiệncác nhiệm vụ đợc giao ,tiếp thị đấu thầu các công trìnhxây dựng giao cho bộ xây dựng để thợc hiện Các đội xâydựng thực hiện giải quyết các công việc đợc giao nếu khônggiải quyết đợc hoặc có vấn đề cha rõ nhờ bộ máy điềuhành can thiệp giúp đỡ
Từ ban giám đốc đến các đội xây dựng trực tiếp thực hiệncông việc có mối quan hệ mật thiết với nhau cùng nhau giảiquyết công việc, công trình xây dựng và phải gắn kếtchặt chẽ cùng nhau hoàn thành tốt công việc
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
14
Trang 15Công tác xây dựng trên các mặt: Kế hoạch ,tuyển dụng, bốtrí sử dụng, đánh giá đề bạt,đào tạo tiền lơng, thởng vàcác hình thức phân phối khác.
Kế hoạch: Để thực hiện các kế hoạch đã lập phải lập đợc về
kế hoạch về nhân sự, lợng lao động ký hợp đồng dài hạn vớiCông ty, lợng lao động thời vụ ( thuê ngoài ) ngoài nhữngnhân viên ký hợp đồng dài hạn với Công ty Để phục vụ choquá trình hoạt động xây dựng của Công ty, tính chất, mức
độ công việc thay đổi Công ty thuê lao dộng ngoài theothời vụ đáp ứng tiến độ các công trình xây dựn Việc thuêlao động ngoài đem lại nhiều lợi ích, giảm chi phí đầu tcho công ty dẫn đế tăng lợi nhuận
Tuyển dụng: Khi có nhu cầu về lao động lâu dài nh quy môCông ty mở rộng, mở rộng phòng ban, theo nhu cầu xâydựng của khách hàng thì Công ty tiến hành tuyển dụng.Nguồn để tuyển dụng gồm nhân công ở trờng CNKT, cácnguồn khác ( cử nhân, kỹ s đã qua đào tạo ở các trờng đạihọc ) Thực tế ở Công ty 204 năm vừa qua có kế hoạch mởthêm phòng dự án ( tách từ phòng KHĐT ra ) và đã tuyểnthêm 7 nhân viên mới ví trình độ đại học phục vụ chonhiệm vụ của Công ty phù hợp với yêu cầu của thị trờng
Bố trí sử dụng nhân sự: Để tạo điều kiện cho việc hoànthành công việc cũng nh việc phát triển của nhân viên,công nhân trong công ty Ban lãnh đạo Công ty đã bố trí hợp
lý lao động phf hợp với năng lực, chuyên môn đợc đào tạotránh làm trái ngành, chuyên môn giúp cho cán bộ CNV pháthuy hết khả năng của mình đa Công ty ngày một lớn mạnhcả về quy mô, chất lơng
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
15
Trang 16Trên cơ sở hoàn thành các công việc đợc giao vào cuối mỗi
kỳ sản xuất ban lãnh đạo đều đánh giá kết qủa đạt đợc từ
đó đề bạt, khen thởng, rút king nghiệm cho cán bộ CNV.Các hình thức khen thởng có thể tăng lơng, thởng tiền, tổchức đi du lịch,tham quan Bên cạnh khen thởng Công tynghiêm khắc đối với CBCNV cha hoàn thành nhiệm vụ vớicác hình thức kỷ luật khác nhau
Đào tạo: Để chủ động trong việc thực hiện các công việc,chủ động về nguồn nhân lực cho công việc thực hiện cáccông trình xây dựng, ban lãnh đạo Công ty có kế hoạch
đào tạo, bồi dỡng nhăm nâng cao tay nghề, trình độchuyên môn Công ty có trờng đào tạo nghề cho công nhân
để chủ động lao động, cho các cán bộ đi học nâng caotrình độ đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của thị trờng
2- Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh ởng đến công tác
hoạch định chiến lợc của Công ty Xây dựng 204.
2.1 - Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng.
Sản phẩm của ngành xây dựng là sản phẩm đặc biệt,
nó có nhiều đặc điểm khác biệt so với sản phẩm củangành khác do vậy nó có ảnh hởng rất lớn đến công táchoạch định chiến lợc của công ty
- Sản phẩm xây dựng là các công trình ( liên hiệp côngtrình, hạng mục công trình ) đợc tổ hợp từ sản phẩm củarất nhiều ngành sản xuất tạo ra Đợc sử dụng tại địa điểmquy định và thờng đợc phân bổ trên nhiều nơi của lãnhthổ Vì vậy trong công tác hoạch định chiến lợc cần chútrọng phân tích để lựa chọn các chiến lợc liên kết
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
16
Trang 17- Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc, ờng đợc sản xuất theo đơn đặt hàng của chủ đầu t.
th Sản phẩm xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện
tự nhiên của địa phơng xây dựng, mang nhiều tính chấtcá biệt, đa dạng về công dụng cách thức cấu tạo và phơngpháp chế tạo Do đặc điểm này mà khi hoạch định chiếnlợc công ty phải tính đến thời vụ, sự thuận lợi khó khăn củathời tiết và tính chất đặc biệt của từng công trình, củatừng địa phơng - nơi đặt công trình Nhiều khi côngtrình không hoàn thành kế hoạch do những biến cố bất ngờcủa thời tiết do đó việc tìm hiểu tình hình thời tiết củanăm kế hoạch rất quan trọng ảnh hởng lớn đến công táchoạch định chiến lợc
- Sản phẩm xây dựng thờng có kích thức lớn, có kết cấuphức tạp, khó chế tạo, khó sửa chữa và yêu cầu về chất lợngcao, chi phí cho sản xuất lớn, thời gian chế tạo và sử dụngdài
- Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hởng và có liên quan
đến nhiều ngành kinh tế quốc dân, nó mang ý nghĩa kinh
tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng cao vì vậy khi có
sự thay đổi chính sách vĩ mô sẽ ảnh hởng đến chiến lợckinh doanh của doanh nghiệp do đó khi hoạch định chiến l-
ợc cần phân tích kỹ môi trờng vĩ mô
2.2 - Tính chất cơ động trong hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng.
Điều kiện sản xuất không ổn định, luôn luôn biến
động theo địa điểm và giai đoạn xây dựng công trìnhgây khó khăn cho tổ chức sản xuất, làm phát sinh nhiều chi
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
17
Trang 18phí cho khâu vận chuyển và tuyển dụng lao động do đócông ty cần, tăng cờng tính cơ động về mặt trang bị tàisản cố định, lựa chọn các loại hình tổ chức quản lý sảnxuất linh hoạt, tăng cờng khâu điều hành tác nghiệp, phấn
đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển và tuyểndụng lao động Mặt khác, sản xuất xây dựng phải tiếnhành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hởng của thời tiết Đặc
điểm này thờng làm gián đoạn quy trình thi công làm chonăng lực sản xuất của công ty không đợc sử dụng đều theoquy định do đó phải dự trữ nhiều vật t hơn Hơn nữa chu
kỳ sản xuất thờng dài làm cho vốn sản xuất của công ty dễ
bị ứ đọng, dễ gặp phải các tác động ngẫu nhiên xuất hiệntheo thời gian làm xuất hiện thêm những khoản chi phí nhất
định có liên quan đến thời hạn xây dựng công trình Do
đó đòi hỏi công ty trong công tác hoạch định chiến lợc phảilựa chọn trình tự thi công hợp lý, tận dụng nguồn nhân công
ở địa bàn nơi công trình đóng, tổ chức dự trữ vật t hợp lý,
để công trình đảm bảo đúng tiến độ thi công và đem lạihiệu quả cao nhất
2.3 - Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty.
Tính đến ngày 31/12/2003 máy móc thiết bị hiện cócủa Công ty đợc thể hiện qua biểu sau :
Thiết bị Công ty Xây dựng 204 hiện có đến ngày
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
18
Trang 19
19
Trang 20
20
Trang 21%3
21
Trang 22ty cần phải có kề hoạch đầu t mua sắm mấy móc, thiết bịmới ,tăng cờng công tác nghiên cứu và phát triển để có đợcnhững máy móc đáp ứng kịp thời cho công tác thi công.
3- Thực trạng kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng 204 trong thời gian qua.
3.1 - Đánh giá khái quát công tác kế hoạch hóa hoạt
động kinh doanh.
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
22
Trang 23Hiện nay ở công ty có ba loại kế hoạch là kế hoạch dàihạn, kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch trung hạn Kế hoạch dàihạn thờng đợc xây dựng trong khoảng thời gian 5 năm, kếhoạch ngắn hạn đợc xây dựng cho 1 năm và kế hoạch trunghạn từ 3 - 5 năm Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu này
em chỉ đi sâu tìm hiểu kế hoạch dài hạn của công ty còn
kế hoạch ngắn hạn đợc xem nh là sự điều chỉnh kế hoạchdài hạn trong từng năm Qua tìm hiểu và phân tích quátrình xây dựng kế hoạch ở công ty có thể thấy quá trìnhxây dựng kế hoạch tiến hành theo sơ đồ sau:
Quá trình xây dựng kế hoạch của Công ty
* Trên thực tế ở Công ty Xây dựng 204 cha có văn bản
cụ thể về phân tích môi trờng kinh doanh Tuy nhiên trongquá trình xây dựng kế hoạch cho mình, các văn bản màcông ty thờng căn cứ để định hớng cho sản xuất kinhdoanh trong từng giai đoạn, cụ thể giai đoạn 2000 - 2005 là:
- Định hớng của Bộ Xây dựng về mục tiêu chủ yếu pháttriển ngành xây dựng đến năm 2005
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
đến năm 2001
- Năng lực của công ty hiện tại, hớng đầu t phát triểnnăm 2000, năm 2001 và những năm tiếp theo Sau khinghiên cứu, phân tích và tổng hợp những văn bản đó lại
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
Trang 24thì ta có thể xác định đợc việc phân tích môi trờng kinhdoanh của Công ty.
* Các mục tiêu trong xây dựng kế hoạch của công ty
định mục tiêu dài hạn nh :
24
Trang 25205.6743
3.2 - Căn cứ xây dựng kế hoạch của Công ty
3.2.1 - Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị ờng
tr-Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng là nhân tố
chủ yếu quyết định Công ty sản xuất gì, sản xuất nh thế Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
25
Trang 26nào và khối lợng bao nhiêu Vì thế công tác điều tra nghiêncứu thị trờng là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng nhấtlàm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Công ty Xây dựng 204 cũng không vợt khỏi quy luật này,tuy nhiên công ty cha có phòng ban chuyên môn để chuyênnghiên cứu và phân tích nhu cầu thị trờng cho nên khi xâydựng công ty chỉ dựa vào chiến lợc phát triển kinh tế đầu txây dựng của các ngành, của các tỉnh mà công ty có khảnăng tham gia đấu thầu và khả năng ( tỷ lệ ) thắng thầucủa công ty để lập kế hoạch Cụ thể năm 2002 ngoài nhữngcông trình chuyển tiếp từ năm 2001 sang công ty còn dự
định khởi công mới những công trình dự án năm thứ 3 ờng Cồn Thoi - Kim Sơn - Ninh Bình, dự án GTNT - WB2 tỉnhThừa Thiên Huế, sự dự kiến giá trị hợp đồng là 3,4 tỷ đồng
đ-3.2.2 - Căn cứ vào nguồn lực hiện có của Công ty.
Nhu cầu thị trờng là cơ sở, là điều kiện để công tyxây dựng kế hoạch song một căn cứ không thể thiếu đợc
đó là nguồn lực của Công ty Nhu cầu thị trờng có nhiều
đến đâu thì mãi chỉ là một cơ hội chứ không thể là hiệnthực hay nói cách khác để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động,kinh tế tài chính,… Công ty lại kinh doanh trong lĩnh vựcxây dựng sản phẩm có giá trị kinh tế cao, ảnh hởng đếnnhiều mặt đời sống kinh tế, kỹ thuật, xã hội vì vậy đòi hỏinguồn lực cũng phải lớn cụ thể nguồn lực của công ty tínhhết năm 2001 nh sau:
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
26
Trang 27- Nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty tính đến cuối năm
2001 là 180 tỷ đồng trong đó nguồn vốn kinh doanh là 55
tỷ đồng Nguồn vốn lu động là 60 tỷ đồng
- Tài sản cố định: Năm 2001 tổng tài sản của Công ty
có là 50.700.000 ngàn đồng và đến năm 2001 tăng lên là1450.00.000 ngàn đồng
- Nguồn lực về lao động: Thông số lao động biên chếthờng xuyên hiện nay của công ty là 320 ngời, trong đó kỹ
s là 29 ngời, kỹ thuật viên là 19 ngời, công nhân chuyênnghiệp là 100 ngời, công nhân lành nghề là 150 ngời, biênchế quản lý hành chính là 22 ngời, lực lợng lao động củacông ty nhìn chung cha đủ mạnh cả về số lợng và chất lợng
do vậy trong xây dựng kế hoạch công ty phải chú trọng tớicông tác xây dựng và củng cố nguồn lực, tăng cờng đội ngũ
kỹ s trẻ cho công tác thi công để có thể đảm đơng tốtnhiệm vụ đợc giao
3.2.3 - Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch các năm trớc.
Xem xét khả năng thực hiện kế hoạch là bao nhiêu %
đạt đợc những kết quả gì, còn những tồn tại nào và nguyênnhân không hoàn thành kế hoạch, khả năng khắc phục đợccủa công ty đến đâu Từ đó rút ra kinh nghiệm cho việclập kế hoạch cho năm sau, từng bớc nâng cao chất lợng củacông tác xây dựng kế hoạch đó là đảm bảo tính tiên tiến
và hiện thực
3.3 - Tình hình thực hiện kế hoạch của công ty trong thời gian qua.
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
27
Trang 28Trong những năm qua trong xu thế phát triển kinh tế xãhội của đất nớc thì nhu cầu cho xây dựng và thay thế
đang diễn ra mạnh mẽ Bằng sự nỗ lực của tập thể cán bộcông nhân viên Công ty Xây dựng 204 đã hoàn thành hầuhết các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Điều đó đợc thể hiện quabiểu sau:
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2001 2003
3.4 - Các kế hoạch và chỉ tiêu kế hoạch của Công ty
28
Trang 29hoạch trọng tâm, chủ đạo, là cơ sở cho các kế hoạch khác.Công ty Xây dựng 699 cũng nh các công ty xây dựng kháccoi kế hoạch giá trị sản lợng là kế hoạch quan trọng nhấttrong hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp và kế hoạch này
đợc giao trực tiếp cho phòng kinh tế kế hoạch của công ty
đảm nhiệm Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch, tiến độ thicông công trình, hợp đồng giữa công ty và cơ quan giaothầu và căn cứ vào nguồn lực cụ thể của công ty để tiếnhành lập kế hoạch Các chỉ tiêu cụ thể đợc biểu hiện nhsau:
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002
Đvt:Triệu đồng
3.4.2 - Kế hoạch lao động và tiền lơng.
Lao động là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ mộtloại hình sản xuất kinh doanh nào vì vậy kế hoạch lao
động cũng không thể thiếu một trong mọi công ty, mọi giai
đoạn Kế hoạch này của công ty đợc giao cho phòng tổ chức
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
29
Trang 30lao động tiền lơng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạchgiá trị sản lợng, năng suất lao động để tính số lao độngcần của năm kế hoạch sau đó cân đối với số lao độngtrong biên chế còn lại thuê ngoài theo hợp đồng tuỳ thuộcvào nhu cầu từng công trình; tính quỹ lơng dựa vào thunhập bình quân năm trớc Cụ thể các chỉ tiêu thể hiệntrong bảng sau:
Các chỉ tiêu kế hoạch lao động tiền lơng năm
2002
2001
KH 2002
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
30
Trang 31Chỉ tiêu về kế hoạch đầu t của Công ty xây dựng
Các chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2004
Đvt:Triệu đồng
31
Trang 325 Lợi nhuận gộp 5.260
3.5- Đánh giá thực trạng tình hình kế hoạch hoá hoạt
động kinh doanh của Công ty xây dựng 204 trong thời gian qua.
đã biết khai thác triệt để nội lực của mình Qua nhièu nămphát triển công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân cótay nghề, có kinh nghiệm cao đó là những kỹ s, chuyên gia,thợ bậc cao đã từng tham gia nhiều công trình có kết cấuphức tạp khác nhau trên các địa bàn với hệ thống máy mócchuyên ngành đồng bộ và tiên tiến đã tạo sức mạnh cạnhtranh giúp Công ty phát triển và đứng vững cùng với cáccông ty khác trong ngành Điều này đã khẳng định Công tykhông chỉ đứng vững trong cơ chế thị trờng đầy biến
động rủi ro mà còn ngày càng phát triển và mở rộng thị ờng sản xuất kinh doanh Trong những năm gần đây công
tr-ty tích cực đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinhdoanh lĩnh vực xây dựng công trình mà còn tham gia
đóng góp cổ phần với các công ty khác
Về mặt tài chính, Công ty thực hiện chế độ hạch toán
độc lập tập trung quản lý tình hình tài chính đang dần
Nguyễn Đức Bình – Lớp QTKD TH K42A Trang
32