1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT

109 359 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Trung & Dài Hạn Tại SDG NHNo&PTNT
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 461 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT

Trang 1

Lời mở đầu Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng của ngân sách nhà nớc Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nớc Nhng mức độ và nội dung sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế nói chung và kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng hiện nay vẫn là vấn đề bức xúc và nan giải Việc thu thuế và thực hiện thuế đối với các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hiện nay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: tình hình kinh tế xã hội, định hớng phát triển kinh tế cụ thể trong từng thời kỳ lịch sử và đặc thù riêng của mỗi loại hình sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ.

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đổi mới đất nớc hiện nay, kinh doanh xuất bản phẩm giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc phổ biến đờng lối, chính sách chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, phổ biến tri thức đến mọi đối tợng, nghề nghiệp ở các vùng địa lý khác nhau trên phạm vi quốc gia và cả trên thị trờng quốc tế Hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm là loại hình kinh doanh đặc thù vừa phải đảm bảo mục tiêu kinh tế, vừa phải đạt mục tiêu xã hội Kinh doanh xuất bản phẩm lấy hiệu quả kinh tế làm phơng tiện, giá đỡ để đạt mục tiêu xã hội Hiệu quả xã hội là mục tiêu lâu dài trong kinh doanh xuất bản phẩm Đây

là loại hình kinh doanh đặc thù hoạt động mang tính chính trị, sự nghiệp nên nhà nớc đã có những u đãi riêng nh chính sách cấp phát vốn, chính sách thuế, chính sách trợ cớc phí Tuy nhiên vài năm trở lại đây, từ khi…nhà nớc ban hành luật thuế giá trị gia tăng, việc thực hiện thuế của các doanh nghiệp trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Bởi kinh doanh xuất bản phẩm là loại hình kinh doanh đặc thù nhng vẫn phải chịu các loại thuế và mức thuế suất quá cao, không phù hợp với loại hình kinh doanh này Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những tồn tại hoặc khó khăn của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm ở Việt Nam hiện nay Vấn đề đặt ra là làm sao để có một chính sách thuế phù

Trang 2

hợp tạo điều kiện lành lang môi trờng cho hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm phát triển và quản lý nó một cách hữu hiệu nhất Xuất phát từ ý

nghĩa trên đây, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm ở Việt Nam hiện nay”.

Do tính chất và điều kiện thực hiện đề tài nên nội dung và phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung và lấy ví dụ minh họa một số công ty Phát hành sách ,nhà sách t nhân ở Hà Nội là chủ yếu và một số công ty Phát hành sách ở các tỉnh khác (nguồn do Cục Xuất bản cung cấp) Thời gian nghiên cứu chỉ tập trung vào một số năm 1998, 1999, 2000

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm xác định

đ-ợc những vấn đề sau:

- Vị trí đặc biệt quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm ở Việt Nam hiện nay trong việc thực hiện mục tiêu chính trị xã hội của Đảng và nhà nớc

- Nghiên cứu đúng thực trạng thuế đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm ở Việt Nam Khẳng định những thành công và hạn chế của chính sách thuế đối với kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay

- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi đối với quản lý vĩ mô và

vi mô về chính sách thuế hiện hành trong kinh doanh xuất bản phẩm nhằm góp phần hoàn thiện chính sách thuế đối với kinh doanh xuất bản phẩm - kinh doanh đặc thù

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết những vấn đề sau đây:

Chơng I : Thuế và tác động của thuế đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay.

Chơng II : Thực trạng thuế đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay.

Chơng III : Đánh giá chung và những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế trong hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay.

Trang 3

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

- Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin

- Phơng pháp điều tra xã hội học

- Phơng pháp thống kê phân tích so sánh

Trang 4

Chơng I Thuế và tác động của nó đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm ở Việt Nam hiện nay.

I Nhận thức chung về thuế trong kinh doanh xuất

bản phẩm hiện nay.

1.

Sự hình thành và phát triển của thuế.

Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của nhà nớc, vì nhà nớc và do nhà nớc Nhà nớc ra đời là một tất yếu khách quan với chức năng chủ yếu và đầu tiên là nhằm đảm bảo nguồn tài chính phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nớc

Nhà nớc là bộ máy quyền lực dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác Theo quan điểm của Ăngghen, nhà nớc có hai đặc trng chủ yếu

Một là phân chia dân c theo khu vực địa lý để quản lý.

Hai là thiết lập những quyền lực công cộng để duy trì những quyền

lực công cộng đó, cần phải có sự đóng góp của công dân đó là thuế

Trớc xã hội nô lệ, khi điều kiện làm việc còn mông muội, năng suất lao động còn rất thấp, con ngời rất khó nhọc mới tìm ra đợc t liệu sinh hoạt cần thiết cho đời sống, lúc đó xã hội cha biết đến thuế Càng

đến xã hội văn minh, thuế rất phát triển, tiếp sau đó bản thân thuế cũng không đủ nữa, cho nên nhà nớc còn phải vay nợ của dân, hình thức phát hành công trái xuất hiện

Nh vậy chúng ta thấy khái niệm của thuế xuất hiện và phát triển cùng với sự xuất hiện và phát triển của nhà nớc Hai khái niệm: Nhà nớc

và thuế đi đôi với nhau, gắn bó mật thiết hữu cơ, không thể thiếu nhau Nói cách khác, nếu có nhà nớc, đơng nhiên phải có thuế, nhà nớc sử dụng thuế để phục vụ cho mục đích của mình Nhà nớc của giai cấp bóc lột, thu thuế để phục vụ cuộc sống xa hoa, lãng phí của bọn thống trị áp bức

Trang 5

Đối với nhà nớc nào thực sự là của dân, do dân và vì dân, nhà nớc đó thu thuế của dân để trở lại phục vụ cuộc sống của ngời dân cho công bằng và hợp lý hơn, đảm bảo quyền sống của con ngời đầy đủ và tốt đẹp hơn.

Tuy nhiên chúng ta biết rằng, thuế là một phần thu nhập do những ngời dân trực tiếp lao động sản xuất tạo ra và đóng góp cho nhà nớc Thế nhng trong quá trình tái sản xuất giản đơn, số của cải vật chất do ngời dân sản xuất ra chỉ đủ nuôi sống bản thân họ mà thôi, làm gì có phần

đóng góp cho nhà nớc Chỉ khi nền kinh tế quốc dân xuất hiện quá trình tái sản xuất mở rộng - của cải vật chất sản xuất ra nhiều, d thừa (phần giá trị d thừa này đợc Mác gọi là thu nhập), lúc đó ngời dân mới có sự đóng góp của cải cho nhà nớc Phần thu nhập đó cũng chính là cơ sở đảm bảo cho tái sản xuất mở rộng, là nguồn cho sự động viên tài chính cho nhà n-

ớc Nh vậy là thuế xuất hiện trong xã hội loài ngời với hai điều kiện cần

và đủ là: Sự xuất hiện của nhà nớc và sự xuất hiện của thu nhập xã hội

Sự xuất hiện của Nhà nớc tạo ra quyền lực tập trung để nhà nớc ban hành các luật lệ và thuế buộc các thành viên trong xã hội phải thực hiện

Sự hình thành thu nhập trong xã hội là cơ sở tạo ra khả năng cho nguồn

động viên về thuế Có thu nhập thì ngời dân mới có thể đóng góp cho nhà nớc và ngợc lại

Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã cho chúng ta thấy: khi nhà nớc chỉ làm nhiệm vụ quản lý hành chính, nhu cầu chi tiêu của nhà nớc có mức độ nhất định, cho tới lúc nhà nớc có thêm nhiệm vụ điều hành và quản lý nền kinh tế, lúc đó nhu cầu chi tiêu của nhà nớc tăng lên, các khoản thuế đóng góp của nhà nớc cũng phát triển, tăng theo; Và cho

đến khi nhà nớc đi dần vào chăm lo đời sống văn hóa xã hội của toàn dân một cách tỉ mỉ và toàn diện hơn lúc này thuế lại phát triển hơn nữa Nh vậy khi nhiệm vụ của bộ máy quản lý nhà nớc đợc mở rộng, đòi hỏi phải

có một ngân sách lớn để đảm bảo nhu cầu chi tiêu đó, không thể nào thiếu sự đóng góp của ngời dân, của các cơ sở kinh tế xã hội: Đó là thuế Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội,

Trang 6

sự phát triển ngày càng cao của kinh tế hàng hóa, tiền tệ; Sự gia tăng mạnh mẽ của quyền lực nhà nớc, đã phát sinh ra những yêu cầu chi tiêu

to lớn, đa dạng và phức tạp làm nảy sinh những biến đổi về thuế, các quan hệ về thuế dới hình thức giá trị đợc hình thành và ngày càng phát triển có tính hệ thống, các thứ thuế khác nhau ra đời Lịch sử phát triển của thuế cũng đã chứng minh, đó là quá trình phát triển ngày càng hoàn thiện và hợp lý trong thực hiện nhiệm vụ phân phối tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân, nhờ đó đi dần tới chỗ động viên thu nhập của ngời dân một cách công bằng và ngày càng hợp lý hơn Từ đó nên yêu cầu các luật thuế phải đợc xây dựng hợp lý đầy đủ càng hoàn thiện hơn Để cho chính sách thuế góp phần động viên công bằng hợp lý thu nhập quốc dân

đợc tạo ra trong toàn xã hội và nhất là khi nền sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế, giữa các đơn vị kinh tế, giữa các cá nhân với nhau và với xã hội ngày càng mật thiết chặt chẽ hơn, thì sự phân phối thu nhập quốc dân trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách thuế mà ở đó có sự liên kết hợp lý trong một tổng thể thống nhất cùng tham gia trong quá trình phân phối đó

Nh trên đã phân tích, thuế xuất hiện khi lao động sản xuất của xã hội loài ngời đã tạo ra sản phẩm thặng d Nhng do mối quan hệ của nền kinh tế hàng hóa phát triển, sự chuyển dịch giá trị của sản phẩm thặng d

từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác, từ khu vực sản xuất sang khu vực lu thông, từ ngành sản xuất vật chất này sang ngành sản xuất vật chất khác,

từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh tế khác rất đa dạng và phức tạp do đó đòi hỏi nhà nớc phải có hệ thống chính sách thuế phù hợp

để điều tiết, phân phối thỏa đáng số sản phẩm thặng d đã tạo ra, sao cho hợp lý công bằng nhất, đặc biệt đối với hoạt động mang tính sự nghiệp phục vụ chính trị và hoạt động kinh doanh đặc thù nh kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay

Với bớc tiến của lịch sử, chỉ dùng hình thức thuế không đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhất là chi cho những công việc đột xuất, cấp bách,

Trang 7

nhà nớc đã áp dụng hình thức phát hành công trái hoặc phát hành giấy bạc Tuy nhiên thuế vẫn là hình thức động viên tài chính chủ yếu và cơ bản nhất của nhà nớc.

2 Khái niệm, bản chất và các hình thức của thuế.

a Khái niệm thuế:

Thuế ra đời và phát triển với những đặc trng cơ bản nh đã trình bày

ở trên Nhng thuế là gì? Có đợc khái niệm tơng đối đầy đủ, đó không phải chỉ là vấn đề định nghĩa hay khái niệm đơn thuần, mà nó có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn, giúp cho việc hiểu rõ và làm đúng chức năng thuế cũng nh nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, đơn vị cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế Đứng ở các góc độ khác nhau, ngời ta có những khái niệm (hay cách hiểu) về thuế khác nhau Sau đây

có thể đa ra một số khái niệm về thuế nh sau:

ở góc độ nghiên cứu về kinh tế chính trị học thì có khái niệm về thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành nên các quỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nớc

ở góc độ nghiên cứu về pháp luật thì có khái niệm về thuế là khoản đóng góp theo quy định của pháp luật mà nhà nớc bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nớc

ở góc độ ngời thu thuế thì thờng hiểu thuế là khoản đóng góp theo nghĩa vụ bắt buộc theo quy định của các luật thuế Thuế là khoản thu không phải hoàn trả ngang giá và trực tiếp

ở góc độ ngời nộp thuế thì thờng hiểu thuế là khoản bắt buộc phải nộp cho nhà nớc chi tiêu

Những khái niệm về thuế trên đây tuy không sai nhng rõ ràng mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm ở từng góc độ khác nhau, cho nên cha thật đầy đủ và cũng cha thật chính xác Có thể hiểu thuế là khoản

đóng góp mang tính bắt buộc đợc nhà nớc quy định thành luật để mọi

Trang 8

ng-ời dân và các tổ chức kinh tế phải thực hiện và nộp vào ngân sách nhà

n-ớc theo từng thời kỳ nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nớc Cũng có thể hiểu: Thuế là hình thức động viên, phân phối

và phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và ngời dân tạo ra để hình thành quĩ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nớc Từ những đặc trng cơ bản về thuế, có thể hiểu một cách khái quát chung nhất, đầy đủ nhất về khái niệm thuế

nh sau:

“Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức cá nhân có nghĩa

vụ đóng góp cho nhà nớc theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nớc; Ngời đóng thuế đợc hởng hợp pháp phần thu nhập còn lại”

Theo khái niệm trên, cần lu ý một số điểm sau đây:

- Thuế trớc hết là một phần thu nhập Có thu nhập mới có tiền nộp thuế, nhng là một phần thôi, phải có phần còn lại để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng trong chu kỳ sản xuất tiếp theo Nếu triệt tiêu sản xuất thì không có thu nhập để đóng thuế Thu nhập nói ở đây là thu nhập xã hội nhằm kích thích sản xuất phát triển, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo định hớng của nhà nớc Không nên nhầm lẫn với trờng hợp sản xuất kinh doanh thua lỗ, không có hiệu quả với dây da không chịu nộp thuế dẫn đến vi phạm pháp luật

- Thuế là một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân đã đợc quy định rõ trong Hiến pháp là đạo luật cơ bản của mỗi nớc Việc qui

định nghĩa vụ đóng góp của nhân dân là một vấn đề lớn của mỗi một quốc gia, cho nên phải do cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nớc là quốc hội ban hành thành văn bản pháp quy là các luật hoặc bộ luật Các khoản thuế đợc nhà nớc quy định cụ thể cho từng ngành hoạt động kinh

tế cho từng loại hình doanh nghiệp tuỳ thuộc vào thu nhập cao thấp,…

đặc thù riêng của mỗi loại hình sản xuất kinh doanh để định mức nộp vào ngân sách nhà nớc

Trang 9

- Do phân công lao động xã hội, mỗi ngời làm một nghề lao động ở một lĩnh vực cụ thể trong cộng đồng xã hội Việc đóng thuế cho nhà nớc

là một đòi hỏi khách quan để nhà nớc có nguồn tài chính phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình nh chi tiêu cho những công việc chung, vì sự trật tự, an toàn của xã hội, vì sự phát triển sự nghiệp kinh tế

- văn hóa - xã hội của đất nớc, tạo môi trờng pháp lý và điều kiện cho mọi ngời làm ăn, trong đó có việc bảo hộ cho quyền sở hữu về tài sản và thu nhập hợp pháp của tổ chức và cá nhân Trên ý nghĩa đó, đóng thuế cho nhà nớc vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi, là sự đầu t cho mình, một yêu cầu cần thiết khách quan

- Thuế là một phần thu nhập của nhân dân đóng góp cho nhà nớc chi tiêu nhằm thực hiện các chức năng của nhà nớc là phục vụ nhân dân Nếu tổ chức bộ máy của nhà nớc đợc sắp xếp gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần làm giảm nhẹ sự đóng góp của nhân dân và ngợc lại Nh

Mác cũng đã nói: “Tổ chức bộ máy nhà nớc cồng kềnh và thuế khóa nặng nề là hai khái niệm đồng nghĩa.

- Đối với mỗi tổ chức cá nhân sau khi làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc theo luật định, phần thu nhập còn lại là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ phải đợc pháp luật tôn trọng, bảo vệ và giúp họ sử dụng

có hiệu quả phần thu nhập đó

b Bản chất của thuế

Từ nguồn gốc ra đời và khái niệm chung về thuế, thuế có bản chất kinh tế - chính trị - xã hội rất sâu sắc

- Bản chất kinh tế của thuế thể hiện trớc hết thuế là một phần thu nhập của xã hội đợc tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nớc Kinh tế là cơ sở của thuế, thuế gắn chặt chẽ với sản xuất kinh doanh và kiểm soát thu nhập của mọi tổ chức và cá nhân để động viên và điều hòa thu nhập, điều tiết kinh tế Nguồn thu từ thuế cho ngân sách nhà nớc chỉ

có thể tăng nhiều và nhanh trên cơ sở nền kinh tế đợc phát triển và đạt hiệu quả cao Ngợc lại, qua thu thuế phải góp phần kích thích sản xuất

Trang 10

kinh doanh phát triển, thúc đẩy thực hiện tiết kiệm về mọi mặt trong sản xuất và tiêu dùng một cách hợp lý để tạo nguồn thu thuế ngày càng lớn hơn Chính vì vậy nếu nhà nớc tăng thu ngân sách để đáp ứng yêu cầu chi của nhà nớc mà bỏ qua yêu cầu bảo đảm sự tăng trởng về kinh tế thì th-ờng là gặp thất bại, dễ dẫn đến hậu quả xấu về nhiều mặt cả về kinh tế - chính trị Mức động viên thuế hợp lý sẽ có tác dụng tăng thu cho ngân sách và kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

Việc động viên thuế phải có giới hạn của nó Giới hạn đó không thể vợt quá mức nhất định trong tổng thu nhập của xã hội mới sáng tạo

ra Mức thuế hợp lý thờng đợc nhân dân dễ chấp nhận và ủng hộ Đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy đầu t, phát triển sản xuất kinh doanh và từ đó

số thu thuế sẽ ngày càng tăng lên Trong trờng hợp thuế suất đã quy định quá cao thì giải pháp duy nhất là phải hạ thấp thuế suất, đi đôi với việc tìm cách mở rộng diện cho thuế, bao quát hết nguồn thu để gánh nặng thuế đợc san sẻ cho nhiều ngành Nh vậy vừa đảm bảo tăng thu, vừa đảm bảo công bằng xã hội trong nghĩa vụ thực hiện nộp thuế cho nhà nớc

- Về bản chất giai cấp của thuế Thuế ra đời là do sự ra đời của nhà nớc Nhà nớc đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị xã hội Do đó bản chất của nhà nớc quyết định bản chất của thuế Nhà nớc mang bản chất giai cấp nên thuế cũng mang bản chất giai cấp

Xét về bản chất thì nhà nớc có hai chức năng: Chức năng quản lý cộng đồng xã hội và chức năng bảo vệ lợi ích giai cấp (chức năng chính trị) Nhà nớc thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích thông qua hành vi quản

lý xã hội của mình Có những công việc mà xã hội nào làm cũng tơng đối giống nhau (về mặt hiện tợng) nhng xét về bản chất thì không giống nhau, thậm chí là trái ngợc nhau Thuế là một trong những công việc nh vậy Cùng một hiện tợng nhà nớc thu thuế của dân, nhng với những nhà nớc khác nhau thì bản chất giai cấp của thuế cũng khác nhau Điều đó đ-

ợc ẩn chứa bên trong những nội dung chủ yếu là: Thuế thu vào ai? Thu

nh thế nào? Thu để làm gì? Nhà nớc nào cũng đều phải thu thuế vào dân,

Trang 11

nhng nhà nớc phong kiến thực dân tàn bạo còn đặt thêm những loại thuế

hà khắc, bất công, vô lý để vơ vét, bóc lột vừa nặng nề, vừa tàn khốc, bắt nhân dân lao động phải nộp “su cao, thuế nặng” cho chúng chi tiêu phè phỡn trên mồ hôi nớc mắt của dân (thuế đinh, thuế thuốc phiện, muối, tạp dịch ) Nhà n… ớc đế quốc thực dân còn bắt nhân dân thuộc địa phải nộp thuế cho chúng để đa về chính quốc, nộp thuế để chia bớt gánh nặng chi phí cho chiến tranh xâm lợc thuộc địa của chúng…

Song về bản chất giai cấp của thuế lại đợc thể hiện rõ ràng nhất ở mục đích, ý nghĩa của việc thu, nộp thuế Trong xã hội ngời bóc lột ngời, nhân dân lao động đóng thuế cho nhà nớc để nuôi bộ máy áp bức, bóc lột lại chính mình Còn dới chế độ xã hội chủ nghĩa, nhân dân đóng thuế cho nhà nớc để chi tiêu cho những công việc nhằm phục vụ trở lại cho nhân dân lao động, thực hiện chuyên chính vô sản đối với kẻ thù của nhân dân lao động Đó là điểm khác biệt cơ bản về bản chất giai cấp, bản chất chính trị của thuế

- Thuế còn thể hiện tính xã hội rất rộng rãi Trớc hết vì thuế thu vào toàn dân, thuế có liên quan đến mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội Thuế gắn liền với nhà nớc, mà trong cơ chế quản lý đất nớc ta hiện nay theo nguyên tắc “Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nớc quản lý” thì nhà nớc và chỉ có nhà nớc là chủ thể duy nhất có chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội mang tính toàn dân, toàn diện mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và quản lý bằng pháp luật (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại ) Thuế là một công cụ có…hiệu lực đợc nhà nớc sử dụng để thực hiện chức năng của mình trong việc quản lý đối với toàn xã hội Thuế điều chỉnh các quan hệ phân phối, phân phối lại thu nhập xã hội giữa các tổ chức kinh tế, giữa các tầng lớp dân c

- các quan hệ giữa ngời với ngời Do đó thuế mang tính xã hội rộng rãi Nghiên cứu bản chất xã hội của thuế giúp chúng ta quán triệt đầy đủ và sâu sắc yêu cầu về tính đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểm tra trong việc hoạch định chính sách thuế và trong tổ chức quản lý thu thuế Yêu cầu

Trang 12

này trớc hết là việc đặt ra chính sách thuế để thu cho ngân sách nhà nớc

là quyền của nhà nớc, còn nộp thuế là nghĩa vụ của công dân Nhà nớc

đặt ra thuế là để toàn dân thực hiện, cho nên chính sách thuế phải rõ ràng, dễ hiểu, đơn giản, mang tính phổ thông, phù hợp với trình độ của cả ngời thu thuế và ngời nộp thuế, phù hợp với trình độ của mọi tầng lớp dân

c trong xã hội Việc tổ chức quản lý thu thuế cũng phải quán triệt tính quần chúng, tính công khai, dân chủ thì mới đạt kết quả tốt

Bản chất của thuế còn đợc biểu hiện ở đặc trng cơ bản của chính sách thuế, đó là tính luật pháp đã quy định mức đóng góp theo nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế và dân c Nhà nớc muốn có nguồn thu nhập ổn

định và vững chắc cho ngân sách đơng nhiên phải tiến hành bằng phơng pháp cỡng bức của luật pháp

c Các hình thức của thuế.

Thuế ra đời cùng với sự ra đời của nhà nớc Thời kỳ đầu khi hàng hóa cha phát triển, thuế thờng đợc thu bằng hiện vật Chế độ thu bằng hiện vật ấy có mặt giản tiện cho ngời nộp thuế, nhng có mặt bất lợi cho ngời thu nộp, bảo quản, không linh hoạt trong cả việc thu thuế và sử dụng

số thuế thu đợc Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội, kinh tế hàng hóa - tiền tệ ra đời và phát triển, thuế đợc thu bằng tiền là chủ yếu Thuế thu bằng tiền, các quan hệ về thuế dới hình thức giá trị đợc hình thành và ngày càng phát triển có tính hệ thống, các thứ thuế khác nhau lần lợt ra đời, làm cho thuế ngày càng đa dạng, phong phú, linh hoạt hơn Nhng để sử dụng tốt công cụ thuế, cần phải phân loại các hình thức thuế để hiểu rõ bản chất của từng loại thuế thu vào ai, thu bao nhiêu, cách tính thuế và tổ chức thu nộp thuế nh thế nào cho thích hợp và đạt hiệu quả cao

* Theo góc độ ngời nộp thuế và ngời chịu thuế, ngời ta chia thành hai loại thuế là thuế trực thu và thuế gián thu.

Trang 13

- Thuế trực thu là những loại thuế nhà nớc thu trực tiếp của các cơ

sở hoạt động sản xuất kinh doanh, khi các đơn vị này có thu nhập Loại này thờng là các loại thuế nh: thuế lợi tức, thuế thu nhập, thuế tài sản …

Bản chất kinh tế của thuế trực thu là ngời nộp thuế cũng đồng thời

là ngời chịu thuế Căn cứ mức thuế quy định trong pháp luật thuế, ngời nộp thuế tự tính và trích nộp một phần thu nhập của mình trực tiếp nộp cho nhà nớc, tức là thuế thu trực tiếp vào thu nhập của ngời nộp thuế

Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ chức, cá nhân có thu nhập cho nên đảm bảo đợc tính công bằng xã hội: ngời có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều, ngời có thu nhập vừa thì phải nộp ít hơn, ngời không có thu nhập thì không phải nộp thuế Thuế trực thu còn cho phép tính đến những yếu tố có tính độc lập với thu nhập của ngời nộp thuế nh hoàn cảnh bản thân (bệnh tật), tình trạng hôn nhân (đã có hay cha có gia đình), hoàn cảnh gia đình (số ngời phải nuôi dỡng) Nh… ng thuế trực thu cũng có mặt hạn chế là: việc tính toán phức tạp hơn, dễ dẫn đến tình trạng tính toán đúng thì nộp đúng, tính toán không đúng thì nộp thuế không đúng và thờng là phải xác định rõ thu nhập thì mới thu đợc thuế nên thờng rất chậm Nhiều trờng hợp phải đến

kỳ quyết toán mới thu đủ thuế, có trờng hợp thu thiếu thì phải nộp thêm, thu thừa thì phải hoàn trả Một trở ngại khác là thuế thu trựcdiện vào thu nhập của tổ chức, cá nhân nên về tâm lý là dễ bị phản ứng Mặt khác nếu chỉ thu thuế trực thu thì diện quản lý thu thuế sẽ rất rộng, tốn nhiều công sức nên hiệu quả thấp Chính vì vậy, để động viên tất cả mọi ngời trong xã hội, ngời ta sử dụng thuế gián thu cùng với thuế trực thu hợp thành hệ thống thuế thống nhất, trong đó các loại thuế vừa thực hiện chức năng nhiệm vụ chính của mình, vừa hỗ trợ nhau để phát huy tác dụng đồng bộ của cả hệ thống thuế

- Thuế gián thu là một hình thức thu thuế nhng ngời ta không thu trực tiếp vào thu nhập của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế Thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng của ngời dân, thông qua việc đánh thuế vào các sản phẩm

Trang 14

hàng hóa và hoạt động dịch vụ mà ngời dân cần sử dụng Tiền thuế đợc tính vào giá bán hàng Thuế gián thu thờng là thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu dùng, thuế xuất nhập khẩu…

Bản chất kinh tế của thuế gián thu là ngời nộp thuế (tức ngời bán hàng hóa, dịch vụ) có thể chuyển dịch số thuế phải nộp cho ngời mua hàng hóa dịch vụ Do đó ngời nộp thuế không phải là ngời chịu thuế, mà ngời chịu thuế chính là ngời tiêu dùng hàng hóa dịch vụ

Thuế gián thu đảm bảo đợc sự tự lựa chọn của ngời chịu thuế đối với các loại hàng hóa dịch vụ mà họ quyết định mua; bảo đảm đợc tính tự nguyện chịu thuế Ngời sản xuất kinh doanh khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sẽ thu đợc thuế gián thu cùng với giá bán hàng (thu hộ nhà nớc)

và nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nớc (nộp thay cho ngời tiêu dùng) Đợc gọi là thuế gián thu vì nhà nớc thu thuế vào ngời tiêu dùng nhng lại không thu trực tiếp vào thu nhập của ngời tiêu dùng (tức là ngời mua hàng hóa dịch vụ để sử dụng) mà lại thu gián tiếp qua ngời bán hàng hóa dịch vụ Trên ý nghĩa đó ngời ta sản xuất kinh doanh thu thuế gián thu khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu không đủ số thuế đã thu vào ngân sách nhà nớc thì có thể coi là hành động tham ô, biển thủ công quỹ Nhà nớc

Có thể nói thuế gián thu là thứ thuế do toàn dân đóng góp Nghiệp

vụ tính thuế và thu thuế đơn giản thu kịp thời hơn thuế trực thu Thuế gián thu nằm trong giá cả cho nên dễ thu hơn; ngời chịu thế không nhận biết là mình phải nộp thuế nên rất ít có phản ứng khi mua hàng Thuế gián thu mang lại nguồn thu thờng xuyên và tơng đối ổn định cho ngân sách nhà nớc vì bất luận trong hoàn cảnh nào thì sự tiêu dùng của cá nhân

và xã hội cũng luôn diễn ra và có xu hớng phát triển ngày càng đa dạng

và phong phú hơn

Đối tợng quản lý thuế gián thu cũng hẹp hơn so với thuế trực thu vì

“trăm ngời bán, vạn ngời mua”, chỉ cần quản lý vào số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ là có thể thu đợc thuế của tất cả những ngời tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trong xã hội

Trang 15

Nhợc điểm của thuế gián thu là đánh thuế nh nhau trên cùng một loại sản phẩm hàng hóa và số lợng nh nhau thì chịu thuế nh nhau, nhng thực chất tỉ lệ động viên thuế gián thu so với thu nhập thì ngời giàu chịu thuế thấp hơn ngời nghèo; ngời có thu nhập càng cao thì tỉ lệ nộp thuế gián thu trên thu nhập càng thấp.

* Theo đối tợng đánh thuế, thuế đợc chia làm các loại sau:

- Thuế đánh vào sản phẩm hàng hóa nh: Thuế tiêu thụ đặc biệt (hay còn gọi là thuế tiêu dùng hay thuế hàng hóa)

- Thuế đánh vào thu nhập nh thuế lợi tức, thuế thu nhập

- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh thuế môn bài…

- Thuế đánh vào khai thác sản xuất tài nguyên nh thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất

* Phân loại theo tên gọi của từng sắc thuế thờng có:

- Thuế doanh thu (còn gọi là thuế doanh nghiệp hoặc thuế tiêu thụ) nay đợc thay đổi thành thuế giá trị gia tăng nhằm khắc phục nhợc điểm thu trùng lắp của thuế doanh thu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt (còn gọi là thuế hàng hóa hoặc thuế tiêu dùng) đánh vào các sản phẩm xa xỉ nh rợu, bia, thuốc lá…

- Thuế lợi tức nay thay đổi thành thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập (còn gọi là thuế thu nhập dân c, thu nhập cá nhân)

đánh vào những ngời có thu nhập cao

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế môn bài, thuế sử dụng đất…

3 Các loại thuế trong kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay

Hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc thông qua những loại thuế cơ bản sau:

a Thuế doanh thu:

Thuế doanh thu là loại thuế gián thu, thu trên doanh thu của doanh nghiệp nhằm động viên một phần thu nhập của ngời tiêu dùng cho ngân

Trang 16

sách nhà nớc, bảo đảm công bằng xã hội, kiểm soát kinh doanh và thúc

đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Xét về tính chất thuế doanh thu là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả sản phẩm hàng hóa

Đối tợng của thuế doanh thu là hoạt động kinh doanh Thuế doanh thu đợc thực hiện ở mọi khâu có phát sinh doanh thu bán hàng hay dịch

vụ với thuế suất thờng là thấp và biện pháp quản lý thu thuế tơng đối đơn giản

Đối tợng phải nộp thuế doanh thu là ngời tiêu dùng, sử dụng hàng hóa Vì vậy phạm vi thu thuế rất rộng, là nguồn thu của nhà nớc rất lớn Tuy nhiên thuế doanh thu có một hạn chế lớn, đó là tính trùng lặp của nó Hàng hóa càng qua nhiều khâu trung gian thì ngời tiêu dùng càng phải chịu nhiều thuế (tức giá cả càng cao), nhiều lúc làm cho các nhà sản xuất kinh doanh không bán đợc hàng hóa ra thị trờng Chính vì vậy để đảm…bảo quyền lợi cho ngời tiêu dùng, kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, tại kỳ họp lần thứ

11 khóa 9 từ ngày 2 tháng 4 đến ngày 10 tháng 5 năm 1997, Quốc hội đã thông qua dự thảo luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 thay cho luật thuế doanh thu trớc đây

b Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng

Thuế giá trị gia tăng đợc chính thức áp dụng trên toàn quốc từ ngày 1/1/1999

Thuế giá trị gia tăng ra đời có những u điểm lớn:

Trang 17

Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển mở rộng lu thông hàng hóa dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu do thuế GTGT khắc phục đợc việc đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu trớc đây Đối với hàng xuất khẩu, không những không phải nộp thuế GTGT (vì thuế suất bằng 0) mà còn đ-

ợc khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế GTGT ở đầu vào, nên tạo điều kiện hạ giá bán, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế

Bảo đảm động viên số thu quan trọng và tơng đối ổn định cho ngân sách nhà nớc Thuế GTGT đợc tập trung thu ngay từ khâu đầu và việc thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra việc tính thuế nộp ở khâu trớc nên hạn chế

đợc việc thất thu thuế

Tăng cờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có hóa đơn chứng từ Việc tính thuế đầu ra đợc khấu trừ số thuế ở

đầu vào là biện pháp kinh tế quan trọng thúc đẩy cả ngời mua hàng và ngời bán hàng cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn chứng từ

Góp phần từng bớc hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam để tiến tới phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trờng tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Đối tợng phải nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các cơ sở nhập khẩu hàng hóa

Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các trờng hợp ở điều 4 chơng I trong luật số 02/1997/QH9)

c Thuế xuất nhập khẩu (Thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một trong những công cụ quan trọng của nhà nớc để quản lý các hoạt động kinh tế đối ngoại

Thông qua chính sách khuyến khích xuất khẩu bằng việc mở rộng các danh mục hàng hóa xuất khẩu và u đãi về thuế suất đã góp phần kích thích các tổ chức cá nhân phát huy các tiềm năng, thế mạnh của mình,

Trang 18

tích cực phát triển hàng hóa xuất khẩu, qua đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hóa xuất bản phẩm của Việt Nam trên thị trờng quốc tế.

Cũng thông qua việc thực hiện thuế nhập khẩu, xuất khẩu góp phần tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nớc Đồng thời góp phần phát triển và bảo hộ sản xuất kinh doanh trong nớc

Theo luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu

đợc thực hiện đối với tất cả các tổ chức và cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu và biên giới Việt Nam; trừ các trờng hợp ở

điều 1 theo luật số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998 luật sửa

đổi bổ sung một số điều của luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

d Thuế sử dụng vốn ngân sách nhà nớc

Thuế sử dụng vốn ngân sách nhà nớc cấp đối với các tổ chức kinh

tế là khoản thu tính trên vốn (bao gồm cả vốn cố định và vốn lu động) do ngân sách nhà nớc cấp và có nguồn từ ngân sách nhà nớc (gọi chung là vốn ngân sách nhà nớc cấp) Chế độ thu và sử dụng vốn ngân sách bảo

đảm sự công bằng trong việc sử dụng các nguồn vốn thúc đẩy tổ chức kinh tế sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ngân sách

Thực chất của “thu sử dụng vốn” là nhà nớc tham gia phân chia lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nớc với t cách là chủ đầu t Các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có sử dụng vốn ngân sách đều phải nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nếu hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả (có lợi nhuận)

Ngợc lại nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận thì không phải nộp tiền thu sử dụng vốn cho ngân sách nhà nớc

e Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ

Thuế TNDN ra đời thay thế cho luật thuế lợi tức và một số chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam

Trang 19

Khác với các loại thuế khác (trừ khoản thu sử dụng vốn ngân sách nhà nớc), thuế TNDN là loại thuế trực thu, bởi thông qua loại thuế này, nhà nớc động viên một phần lợi nhuận của các tổ chức và cá nhân kinh doanh vào ngân sách nhà nớc.

Thuế TNDN bảo đảm sự đóng góp công bằng giữa các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, thể hiện sự công bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp nhà nớc và các doanh nghiệp không phải nhà nớc, giữa các doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc

và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thông qua các quy định về thuế suất, về việc chấp hành các chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa

đơn về khai báo kiểm kê, kiểm soát, về thởng phạt và quyền khiếu nại…

Cũng vì thế, thuế TNDN bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức và cá nhân kinh doanh Vì vậy nó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế xã hội Qua đó nó góp phần tạo và không ngừng nâng cao nguồn thu cho ngân sách nhà nớc

Đối tợng chịu thuế (phải nộp thuế) là tất cả các tổ chức cá nhân kinh doanh có thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam đều phải nộp thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế là thu nhập còn lại của các tổ chức hay cá nhân sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí hợp lệ

Trên đây chỉ là những loại thuế cơ bản mà bài viết đề cập đến, ngoài ra trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp xuất bản phẩm nói chung còn thực hiện một số loại thuế khác nh: thuế môn bài, thuế sử dụng đất…

II.Tác động của thuế đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay

Nh phần I đã trình bày ở trên, chúng ta thấy rõ thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc, đồng thời thuế cũng là nguồn tài chính quan trọng để điều chỉnh các quan hệ tài chính trong sự vận động của nền kinh tế quốc dân nói chung Vì vậy tác động của thuế đối với nền kinh tế

Trang 20

nói chung và hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng là rất lớn Thuế vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc vừa giúp nhà nớc

điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong phạm vi quốc gia

1 Góp phần thực hiện tốt nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc

Thông qua các khoản thuế gián thu và trực thu các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc Vì thế các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay luôn phải nâng cao trách nhiệm và nghĩa

vụ, chủ động và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh.Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả để có thể chi trả, thanh toán tốt những chi phí kinh doanh, trong đó có các khoản thuế phải nộp Đặc biệt thông qua các khoản thuế trực thu phải nộp, doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận nhất định để nộp vào ngân sách nhà nớc Do đó để thực hiện đợc tốt nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc, các doanh nghiệp luôn phải nhạy bén nắm bắt thị trờng, chủ động đầu t, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, các mặt hàng kinh doanh và tuân thủ chấp hành…luật pháp nghiêm túc Nh vậy thông qua các khoản thuế, doanh nghiệp làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nớc

2 Góp phần điều chỉnh hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng trên phạm vi quốc gia.

Nh chúng ta đã biết thuế là nguồn động viên tài chính chủ yếu và quan trọng của ngân sách nhà nớc Thuế góp phần động viên, khai thác các nguồn thu, tạo nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớc là ngân sách nhà nớc Để tác động có hiệu quả vào sự tăng trởng kinh tế theo định hớng của nhà nớc,thông qua việc thu thuế và sử dụng số tiền thuế thu đợc, nhà nớc thực hiện vai trò quản lý bằng biện pháp kinh tế của mình đối với các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội; bảo đảm thực hiện các mục tiêu

Trang 21

công bằng xã hội, chú trọng cho sự phát triển mọi mặt của con ngời, thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Nguồn thu này không đơn giản chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhà nớc mà còn là nguồn thu quan trọng để đầu t phát triển và tái mở rộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân (đầu t cho giáo dục,

y tế, quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, cấp phát vốn ban đầu ).…

Đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm - hoạt động kinh doanh đặc thù, thông qua nguồn thu từ thuế, ngân sách nhà nớc có tác động trở lại với các doanh nghiệp xuất bản phẩm Đó là việc ngân sách nhà nớc cấp phát vốn ban đầu và bổ sung vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp, công

ty phát hành sách tỉnh thành trong cả nớc Mở rộng mạng lới phát hành sách trên phạm vi quốc gia: Thành phố, nông thôn, miền núi, hải đảo xa xôi vừa nhằm mục đích kinh doanh (có lợi nhuận) vừa nhằm mục đích nâng cao dân trí xã hội Nh vậy thông qua các nguồn thu thuế, góp phần điều chỉnh hoạt

động kinh doanh nói chung và hoạt động hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng trong phạm vi quốc gia

3 Tuy nhiên việc thực hiện nghĩa vụ thuế cũng ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất bản phẩm.

Bên cạnh những tác động tích cực, thuế cũng có những tác động không tốt đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay Chúng

ta đã biết hàng hóa của doanh nghiệp xuất bản phẩm là hàng hóa đặc thù (phần sau ở chơng II sẽ phân tích rõ hơn) , hàng hóa này khó bán, khó tiêu thụ hơn những hàng hóa thông thờng khác Do đó với mức thuế suất cao không phù hợp với đặc điểm tính chất của mặt hàng xuất bản phẩm

nh hiện nay sẽ làm cho xuất bản phẩm vốn đã khó tiêu thụ nay lại càng khó tiêu thụ hơn nữa Điều đó sẽ cản trở không nhỏ đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm trên thị trờng Với mức thuế suất cao sẽ làm giảm đi sự đầu t kinh doanh của doanh nghiệp xuất bản phẩm Mặc dù các phơng án kinh doanh có tính khả thi nhng hiệu quả kinh doanh không

Trang 22

cao, gây tâm lý ức chế cho các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh Họ sẽ không chủ động mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh, không muốn đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, cũng nh đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh vì chi phí kinh doanh tăng lên đột ngột làm hạn chế mức lợi nhuận thu đợc Tình trạng này sẽ dễ dẫn đến các doanh nghiệp Xuất bản phẩm nói chung chỉ chạy theo lợi nhuận, còn các doanh nghiệp xuất bản phẩm nhà nớc không còn nắm vai trò chủ đạo và định hớng kinh doanh trên thị trờng Điều đó làm cho nhu cầu thị trờng Xuất bản phẩm rối loạn, suy giảm trầm trọng.

4 Thuế còn tác động không nhỏ đến việc hình thành và phân phối thu nhập của doanh nghiệp xuất bản phẩm.

Hàng hóa xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt, nhu cầu về xuất bản phẩm của khách hàng là nhu cầu lâu dài cần thiết nhng không bức xúc

nh nhu cầu các hàng hóa tiêu dùng khác Vì vậy khi thuế suất đối với hàng hóa xuất bản phẩm mà cao sẽ kéo theo giá cả xuất bản phẩm tăng Theo quy luật cung cầu, nhu cầu khách hàng sẽ giảm trầm trọng (vì nó vốn là loại hàng hóa cao cấp) Một khi nhu cầu khách hàng trên thị trờng giảm sẽ kéo theo sự giảm sút đầu t của các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh Theo sau đó là hàng loạt vấn đề xảy ra: thu nhập của doanh nghiệp , nguồn tài chính động viên cho ngân sách nhà nớc và lợi nhuận của doanh nghiệp đều giảm sút, việc trích lập các quĩ chuyên dùng của doanh nghiệp cũng suy giảm Vì vậy việc tính thuế cao không những không thúc đẩy mà còn kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất bản phẩm

Tóm lại, thông qua sự trình bày và phân tích trên đây, chúng ta đã nhận thức rõ về đặc trng bản chất của thuế cũng nh sự tác động của nó

đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm là không nhỏ Vì vậy để thuế thực sự là nguồn thu bền vững của ngân sách nhà nớc vừa là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh

Trang 23

xuất bản phẩm nói riêng đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu thực trạng thuế, từ đó có những hớng giải quyết phù hợp với yêu cầu thực tế của từng loại hình kinh doanh, từng loại doanh nghiệp cụ thể.

Trang 24

Chơng II Thực trạng thuế đối với hoạt động

kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay

I Kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh

đặc thù

1 Hàng hóa xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt

Xuất bản phẩm vừa là sản phẩm vật chất vừa là sản phẩm tinh thần trí tuệ Là sản phẩm vật chất bởi nó cũng đợc mua bán trao đổi trên thị tr-ờng Tuy nhiên sự trao đổi mua bán loại hàng hóa này chỉ diễn ra trong những điều kiện nhất định Là sản phẩm tinh thần trí tuệ bởi trong nó chứa đựng và kết tinh tri thức của con ngời Nó giải quyết và đáp ứng nhu cầu về thợng tầng kiến trúc xã hội Hàng hóa xuất bản phẩm là hàng hóa văn hóa tinh thần và trí tuệ có tác động mạnh mẽ đến t tởng tình cảm con ngời và góp phần hình thành nhân cách con ngời Đọc xong một tác phẩm nghệ thuật hay một công trình khoa học làm cho con ngời thêm yêu cuộc sống, mềm lòng trớc cái đẹp, vơn tới cái đẹp, chìm đắm trong cái đẹp để chau chuốt hoàn thiện bản thân Hay ngời ta lại có cái nhìn đúng đắn, khoa học bao quát trớc các vấn đề của cuộc sống, trớc các hiện tợng sự vật đã gặp, đang gặp hay cha gặp bao giờ Mỗi một “công trình tri thức nhân loại” luôn đem lại cho con ngời những cách nhìn mới, khoa học và chính xác Nó đem lại cho con ngời những niềm vui, niềm yêu, niềm hứng khởi với cuộc sống hiện tại, tơng lai và quá khứ dù khó khăn gian khổ đã qua đi

Đắm mình trong dòng văn học 1930 - 1945 làm hiện lên trớc mắt chúng ta cảnh đời nô lệ đen tối của ngời dân mất nớc, cảnh đời cay nghiệt, hà khắc và sự ngu dốt của lũ cờng hào bán nớc, Hình t… ợng một

bà cụ già đau khổ trong “Một bữa no”, một chị Dậu trong “Tắt đèn”, đến cả một thằng Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên, đến một anh giáo làng tên Thứ, một anh Hoàng, anh Độ trong “Đôi mắt” Tất cả đều là hình…

Trang 25

ảnh của một đất nớc thuộc địa lầm than dới ách thống trị của đế quốc, hình ảnh của những ngời dân mất nớc cơ cực tủi nhục bần hàn tất cả,…tất cả cảnh đời hiện thực đó là sức mạnh vĩ đại đa nhân dân ta vùng lên giành chính quyền, lật đổ ách thống trị của hàng ngàn năm phong kiến và hàng trăm năm thuộc địa của đế quốc thực dân vào mùa thu tháng 8 năm

1945 Và sau đó là chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, chiến thắng lịch sử vào mùa xuân năm 1975 …

Trở về với những câu thơ của nhà thi hào Nga Puski , lòng ngời trở nên thanh thản êm dịu trong cái “Tình yêu say đắm, nồng nàn” của lứa

đôi Chúng ta nh sống lại cái “tuổi đôi mơi, trai tráng, má hồng” trong tình con ngời nhân hậu chứa chan Nó giáo dục con ng… ời sống phải biết yêu, phải có tình yêu và phải biết yêu nh thế nào cho đúng nghĩa, đúng

đạo làm ngời Chính vì vậy xuất bản phẩm không đơn giản là hàng hóa…tinh thần mà nó là hàng hóa văn hóa và trí tuệ Nó tác động mạnh đến t t-ởng tình cảm và góp phần trong việc hình thành nhân cách con ngời Do

đó loại hàng hóa này chỉ đợc lu thông phổ biến trên thị trờng khi xã hội phát triển và có trình độ nhận thức nhất định

Xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt, hàng hóa có giá trị và giá trị

sử dụng nhng giữa chúng không đồng nhất với nhau Giá trị sử dụng của xuất bản phẩm thờng lớn hơn rất nhiều giá trị của nó Tuy nhiên giá trị sử dụng của nó lại rất khó nhận biết, nếu không qua quá trình đọc và sử dụng Mọi hiện tợng sự vật có thể bị thời gian làm phai mờ nhng những tri thức thể hiện trong xuất bản phẩm thì vẫn sống mãi với thời gian Nó

đợc lu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Nói về vai trò của xuất bản phẩm nói chung, vai trò của sách nói riêng, nhà lý luận Ghecxen đã nhấn

mạnh: “Sách là lời di huấn về tinh thần của thế hệ này với thế hệ khác,

đó là lời khuyên của ngời già sắp từ giã cõi đời đối với ngời trẻ sắp bớc vào cuộc sống, đó là mệnh lệnh của ngời gác đến giờ nghỉ truyền lại cho ngời đến thay Nhng trong sách không chỉ có quá khứ Sách còn là phơng tiện giúp chúng ta làm chủ tơng lai, nắm bắt lấy mọi chân lý và

Trang 26

sức mạnh tìm ra qua nhiều đau khổ, đôi khi nhuốm đầy mồ hôi và máu Sách còn là cơng lĩnh của tơng lai”*

Qua nhận định ngắn gọn trên đây, chúng ta thấy vai trò của xuất bản phẩm nói chung là rất lớn, giá trị sử dụng của nó rõ ràng là lớn hơn nhiều so với giá trị của nó Nhu cầu về xuất bản phẩm của khách hàng lại

là nhu cầu không bức xúc nh các nhu cầu vật chất khác Do vậy nếu xuất bản phẩm có giá trị lớn, tức giá cao sẽ rất khó tiêu thụ (nhu cầu thị trờng không chấp nhận) Lý do cũng thật dễ hiểu, con ngời có thể cha cần đọc sách, cha cần tiêu dùng các vật phẩm văn hóa nhng ngời ta không thể không tiêu dùng các vật phẩm tiêu dùng dăm bữa nửa tháng đợc Do vậy giá trị và giá trị sử dụng của xuất bản phẩm không đồng nhất cũng là điều

đơn giản dễ hiểu

Hàng hóa xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt còn thể hiện ở chỗ,

để có nhu cầu về xuất bản phẩm không dễ dàng mà phải trải qua một quá trình vận động của ngời bán và nhận thức của ngời mua Để có thể đợc thị trờng chấp nhận một loại xuất bản phẩm nào đó buộc nhà kinh doanh ngoài những chuyên môn nghiệp vụ kinh doanh phải có, còn là ngời có sự

am hiểu tốt về xã hội chính trị văn hóa và pháp luật Tìm hiểu nhu cầu, dẫn dắt nhu cầu khách hàng và đáp ứng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng là cả một quá trình vận động lâu dài và dẻo dai của mỗi nhà kinh doanh Không phải bất cứ ai cũng có nhu cầu về xuất bản phẩm, và cũng không phải bất cứ nhu cầu nào cũng đợc thỏa mãn một cách tối u nhất

Để có nhu cầu và để đợc thỏa mãn nhu cầu tốt nhất phải đợc ngời bán tuyên truyền, giới thiệu, quảng cáo một cách khoa học và đúng đắn Ngời mua phải nhận thức đợc hàng hóa mà mình sử dụng và nhu cầu đó phải là nhu cầu chính đáng lành mạnh Điều này cũng đồng nghĩa với việc mỗi loại xuất bản phẩm chỉ có thể phù hợp với một nhóm đối tợng chứ không phải tất cả các khách hàng Và đây chính là đặc điểm thứ t của hàng hóa xuất bản phẩm - hàng hóa đặc biệt Đối với hàng hóa tiêu dùng thông th-

* Hoàng Sơn Cờng Lịch sử sách Trờng Cao đẳng nghiệp vụ văn hóa - H, 1991, tr 29.

Trang 27

ờng khác , chúng là hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tợng trong xã hội, hiếm khi phân biệt tuổi tác, nghề nghiệp hay trình độ Chỉ

có một phân biệt duy nhất của chúng đó là: khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng Còn đối với hàng hóa xuất bản phẩm mỗi một loại xuất bản phẩm chỉ có thể phù hợp với một vài nhóm đối tợng nhất định Khách hàng có khả năng thanh toán nhng không có khả năng nhận thức hay trình độ chuyên môn cũng không thể sử dụng chúng đợc Do đó mà phạm

vi sử dụng của mỗi loại xuất bản phẩm cũng rất hạn chế trên thị trờng

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, kinh doanh xuất bản phẩm đang chịu

ảnh hởng của nhiều yếu tố (kinh tế, xã hội và luật pháp) cũng làm hạn chế số lợng tiêu thụ trên thị trờng so với các hàng hóa khác

Xuất phát từ các đặc điểm trên đây của loại hàng hóa đặc biệt, vì vậy mà hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm cũng là hoạt động kinh doanh đặc thù

2 Kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh đặc thù.

Nh trên chúng ta đã phân tích xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt trên thị trờng cho nên hoạt động kinh doanh loại hàng hóa này là hoạt

động kinh doanh đặc thù Nó đồng thời cùng lúc phải thực hiện hai mục tiêu: xã hội và kinh tế, lấy mục tiêu kinh tế làm mục tiêu trớc mắt, làm cơ

sở nền tảng để đạt mục tiêu xã hội Mục tiêu xã hội là mục tiêu cơ bản, lâu dài và là đích hớng tới của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay Kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh đặc thù bởi trong quá trình kinh doanh trên thị trờng nó có những yếu tố, công đoạn rất đặc biệt Nhng tựu chung lại, có thể bao quát đầy đủ các yếu tố, công

đoạn đặc biệt đó trong hai đặc trng cơ bản:

- Kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh loại hàng hóa

đặc biệt

- Kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh đồng thời cùng lúc phải thực hiện hai mục tiêu: xã hội và kinh tế

Trang 28

Thứ nhất, kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt Ngoài những đặc điểm về tính chất của loại hàng hóa

đặc biệt đã nêu ở phần trên, trong kinh doanh xuất bản phẩm, việc đáp ứng và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu xuất bản phẩm của khách hàng là nhiệm vụ chiến lợc và trọng yếu của hoạt động này Bởi lẽ việc đáp ứng

và thỏa mãn nhu cầu xuất bản phẩm cho khách hàng là một quá trình hoàn toàn khác so với việc thỏa mãn nhu cầu các hàng hóa khác Nhu cầu xuất bản phẩm là nhu cầu đặc biệt trong các nhu cầu của con ngời Đó là nhu cầu về văn hóa tinh thần trí tuệ của con ngời thông qua nội dung xuất bản phẩm Nhu cầu về xuất bản phẩm hoàn toàn khác với các nhu cầu hàng hóa thông thờng khác

Nhu cầu xuất bản phẩm đợc hình thành trong quá trình hoạt động

có ý thức của con ngời và chịu tác động mạnh mẽ của xã hội Để có nhu cầu xuất bản phẩm con ngời phải chịu sự giáo dục nhất định và trải qua những khoảng thời gian nhất định Nghĩa là, khi con ngời phải có một trình độ, một nhận thức nào đó, có một môi trờng hoạt động nhất định mới có đòi hỏi mua và sử dụng các xuất bản phẩm Khả năng nhận thức càng cao, hoạt động nghề nghiệp càng phù hợp thì nhu cầu xuất bản phẩm càng phát triển, phong phú, đa dạng Mặt khác môi trờng xã hội là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhu cầu xuất bản phẩm của mỗi con ngời phát triển Các nhân tố giữ vai trò quyết định sự hình thành và phát triển nhu cầu xuất bản phẩm của con ngời nh: nhân tố chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa xã hội

Nhu cầu xuất bản phẩm khi đợc thỏa mãn sẽ có tác động tích cực

và mạnh mẽ tới tâm t tình cảm của con ngời và góp phần tích cực tới việc hình thành nhân cách con ngời trong xã hội Đây là đặc trng mà nhu cầu vật chất hoàn toàn không có đợc Do vậy mà bất kỳ loại xuất bản phẩm nào cũng cần đảm bảo nội dung theo định hớng Nội dung xuất bản phẩm tốt sẽ góp phần giáo dục xã hội tốt và ngợc lại, nội dung xuất bản phẩm không tốt sẽ là nguy cơ cho nền tảng đạo đức xã hội

Trang 29

Xuất phát từ đặc điểm tính chất của hàng hóa xuất bản phẩm, do đó hàng hóa xuất bản phẩm là nhằm thỏa mãn nhu cầu văn hóa tinh thần trí tuệ nên nó thuộc loại nhu cầu ở thợng tầng kiến trúc Đây là nhu cầu nhiều khi không bức thiết nh những nhu cầu vật chất tiêu dùng khác Khi

mà điều kiện vật chất cha đợc thỏa mãn thì nhu cầu tinh thần khó có thể thực hiện đợc, nhất là trong các trờng hợp cụ thể với con ngời, môi trờng sống và không gian nhất định Vì thế để có nhu cầu xuất bản phẩm và có nhiều nhu cầu xuất bản phẩm, ngoài việc phụ thuộc vào các nhân tố khách quan ở trên, cần phải có sự tuyên truyền quảng cáo tích cực của ngời bán, định hớng nhu cầu khách hàng

Mặt khác nhu cầu xuất bản phẩm không giản đơn thuần tuý mà vô cùng phức tạp Sự phức tạp đợc biểu hiện ở những đòi hỏi xuất bản phẩm phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức Trong đó nội dung, hình thức và thể loại xuất bản phẩm chỉ có thể đáp ứng đòi hỏi đối với một hoặc vài nhóm đối tợng khách hàng mà thôi Điều này đợc qui định bởi giá trị về mặt khoa học cũng nh mức độ tri thức khoa học dới góc độ ngành nghề khác nhau không phải bất cứ ai, khách hàng nào cũng có nhu cầu và phát huy giá trị sử dụng của nó

Ngoài ra, giá cả xuất bản phẩm cũng thể hiện rõ tính đặc thù của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm Mặc dù trong nền kinh tế thị trờng, giá cả hàng hóa nói chung và giá cả xuất bản phẩm nói riêng là giá cả thị trờng, nó chịu tác động của nhiều nhân tố nh: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị Giá xuất bản phẩm đ… ợc tính bằng lao động sáng tạo ra xuất bản phẩm và chi phí quá trình sản xuất lu thông xuất bản phẩm Nhng lao động sáng tạo ra xuất bản phẩm là lao động rất đặc thù, khó có thể lợng hóa một cách chính xác Một điều chắc chắn rằng, nếu tính đủ đầu vào của xuất bản phẩm thì đầu ra giá của nó rất cao Điều đó

sẽ ảnh hởng lớn đến nhu cầu mua và sử dụng xuất bản phẩm trong xã hội Chính bởi đặc trng này mà nhiều nớc trên thế giới đã có chính sách trợ giá cho một số mặt hàng sách và không đánh thuế giá trị gia tăng cho mặt

Trang 30

hàng sách nói chung Trên thực tế giá cả có tác động lớn đến nhu cầu mua xuất bản phẩm của xã hội: Giá tăng nhì cầu giảm, giá giảm thì cầu tăng lên Vì thế để đảm bảo định hớng giáo dục, nhiều loại xuất bản phẩm sẽ phải bán với giá thấp (so với giá thành của nó) Đây là đặc trng của hoạt động kinh doanh đặc thù.

Thứ hai, hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm đồng thời cùng lúc phải thực hiện hai mục tiêu: xã hội và kinh tế

Để đạt mục tiêu xã hội, hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm phải hoàn thành tốt việc phổ biến, tuyên truyền tri thức để nâng cao dân trí toàn xã hội Kinh doanh xuất bản phẩm hoạt động trên lĩnh vực t tởng văn hóa nên phải đảm bảo tính chất xã hội và nhằm vào mục tiêu chung của tiến bộ xã hội Kinh doanh xuất bản phẩm phải thực hiện tốt việc đa sách đến mọi đối tợng trong khắp các ngành nghề trên mọi lãnh thổ ,địa

lý, quốc gia Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục sâu rộng những tri thức phổ thông trong dân chúng, đa đờng lối, chính sách, chủ trơng của Đảng

và nhà nớc đến với mọi ngời dân trong phạm vi cả nớc, nâng cao dân trí xã hội

Mặc dù là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong cơ chế thị ờng phải đảm bảo kinh doanh có lãi để có thể tồn tại phát triển cạnh tranh trên thị trờng nhng kinh doanh xuất bản phẩm lại là kinh doanh đặc thù Cơ cấu mặt hàng xuất bản phẩm rất phong phú và đa dạng Trong cơ cấu đó có những loại xuất bản phẩm có nhu cầu rất cao, sức tiêu thụ lớn

tr-và khả năng sinh lời lớn; còn có những loại xuất bản phẩm ít có nhu cầu, thậm chí không có nhu cầu, không có khả năng tiêu thụ, thậm chí nhiều lúc bị lỗ Nh… ng kinh doanh xuất bản phẩm mang tính đặc thù nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và nhà nớc nên vẫn đảm bảo lu thông các mặt hàng sách đó trên thị trờng Điều này cũng có nghĩa là trong kinh doanh xuất bản phẩm (xét ở góc độ kinh tế) cũng đồng thời cùng lúc diễn ra hoạt động đầu t có lợi và hoạt động đầu t không có lợi Mặc dù nguồn vốn kinh doanh rất hạn hẹp nhng để đảm bảo hiệu quả

Trang 31

(mục tiêu) xã hội mà Đảng, Nhà nớc giao phó vừa phải đảm bảo kinh doanh có lãi (đầu t vốn vào những mặt hàng có nhu cầu cao, đem lại lợi nhuận lớn), vừa phải đảm bảo hiệu quả xã hội nâng cao dân trí (đầu t vốn vào những mặt hàng ít có thậm chí không có nhu cầu để nhằm mục đích phổ biến, tuyên truyền tri thức và đờng lối, chủ trơng của Đảng và Nhà n-ớc).

Trong đặc trng này, tính đặc thù của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm còn thể hiện ở chỗ: Nhu cầu xuất bản phẩm mặc dù là nhu cầu thuộc lĩnh vực thợng tầng kiến trúc xã hội, nhng hàng hóa này không dừng lại lu thông ở các trung tâm thành phố, tỉnh, thị xã Nó đợc lu thông trên khắp mọi miền đất nớc “Sách đi tìm bạn đọc ” Kinh doanh xuất bản phẩm không dừng lại ở chỗ là đáp ứng và thỏa mãn tốt nhất cho khách hàng có nhu cầu và có khả năng thanh toán Thậm chí kinh doanh xuất bản phẩm còn phải đảm đơng cả việc đi tìm bạn đọc, gợi ý thuyết phục bạn đọc và thỏa mãn tốt các khách hàng không có khả năng thanh toán (mảng sách phục vụ bạn đọc tại các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, miền núi

và nông thôn nghèo) Đây là những nét cơ bản khác biệt hình thành nên

đặc trng thứ hai của hoạt động kinh doanh đặc thù so với các hoạt động kinh doanh thơng mại khác trong nền kinh tế

Nh vậy đạt mục tiêu (hiệu quả) xã hội đối với kinh doanh xuất bản phẩm chính là việc đa và giới thiệu xuất bản phẩm - “tri thức, đờng lối, chủ trơng của Đảng, Nhà nớc” đến sâu rộng quảng đại các tầng lớp nhân dân trong cả nớc Và tính phản hồi trở lại của quảng đại quần chúng: các tri thức đợc nâng cao, dân trí xã hội phát triển, đời sống vật chất tinh thần ngày càng tăng lên, pháp luật đợc tuân thủ nghiêm minh Vai trò của…hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm trong đời sống xã hội hiện nay cũng thể hiện tính đặc thù của hoạt động kinh doanh này

Bên cạnh đồng thời với việc thực hiện đạt mục tiêu xã hội, để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, kinh doanh xuất bản phẩm còn phải thực hiện mục tiêu kinh tế Hoạt động kinh

Trang 32

doanh xuất bản phẩm phải tạo ra và phổ biến các sản phẩm văn hóa tinh thần phục vụ cho xã hội thông qua các mối quan hệ trao đổi trên thị tr-ờng Một mặt, kinh doanh xuất bản phẩm phải đảm bảo cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo định hớng Mặt khác phải tích cực đầu t kinh doanh những mặt hàng có nhu cầu thị trờng cao, đem lại lợi nhuận lớn Lấy thu

bù đắp những chi phí bỏ ra, hạch toán kinh doanh có lãi, từ đó có thể bù

đắp thâm hụt cho mặt hàng phục vụ sự nghiệp chính trị mà Đảng và Nhà nớc giao phó Mặt khác kinh doanh xuất bản phẩm còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc thông qua chính sách thuế hiện hành (thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng vốn) Phần lợi nhuận ròng thu đợc sẽ đợc trích lập các quĩ doanh nghiệp hoặc trực tiếp bổ sung vốn kinh doanh đảm bảo cho quá trình tái kinh doanh tiếp theo Hơn bao giờ hết, hoạt động kinh…doanh xuất bản phẩm giữ một trọng trách vô cùng lớn lao trớc xã hội,

Đảng và Nhà nớc: vừa phải thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí xã hội, lại vừa phải thực hiện kinh doanh có lãi để tồn tại và phát triển kinh doanh

Do đó trong quá trình kinh doanh xuất bản phẩm phải có sự kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Và đây chính là đặc trng cơ bản nhất tạo nên tính đặc thù của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm

3 Đòi hỏi tất yếu phải có chính sách thuế phù hợp

a Sự cần thiết phải có chính sách thuế phù hợp đối với hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay.

Trên đây đã trình bày rất rõ về khái niệm, bản chất, các hình thức của thuế cũng nh phân tích khá kỹ về hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm - hoạt động kinh doanh đặc thù Qua đó ta thấy thuế thực chất là nguồn tài chính đợc động viên từ một phần thu nhập của doanh nghiệp hoặc thu nhập của ngời tiêu dùng hàng hóa trong xã hội Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc nhằm phục vụ các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nớc Đồng thời thuế cũng là nguồn tài chính quan trọng

Trang 33

của ngân sách nhà nớc dùng để đầu t và tái đầu t phát triển sản xuất kinh doanh Thông qua chính sách thuế, nhà nớc có thể điều tiết thu nhập quốc dân, cấp phát và bổ sung vốn cho các hoạt động kinh tế xã hội Tóm lại…thuế là nguồn tài chính và là công cụ tài chính quốc gia vô cùng quan trọng.

Mặt khác nh chúng ta đã biết, kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt

động kinh doanh đặc thù, kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt, đồng thời cùng lúc thực hiện hai mục tiêu kinh tế và xã hội Chính vì vậy để thuế…thực sự là công cụ tài chính có hiệu lực của nhà nớc, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc điều tiết thu nhập nền kinh tế quốc dân, và đồng thời để cho kinh doanh xuất bản phẩm thực sự là hoạt động kinh doanh

đặc thù, làm tròn nhiệm vụ phổ biến, truyền bá những tri thức tinh hoa nhân loại và khoa học đến với quảng đại quần chúng Rõ ràng nhà n… ớc cần có chính sách thuế thật phù hợp với đặc điểm tính chất của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm vừa khuyến khích phần động viên tài chính cho ngân sách nhà nớc, vừa khuyến khích kinh doanh xuất bản phẩm, mở rộng phạm vi qui mô kinh doanh trong và ngoài nớc Góp phần tích cực trong việc nâng cao dân trí xã hội, đa Việt Nam thành một nớc văn minh hiện đại ngang tầm với các nớc trong khu vực và trên toàn cầu Điều tất yếu đòi hỏi kinh doanh xuất bản phẩm chỉ sử dụng những loại thuế cần thiết, thực sự hợp lý với tính đặc thù của riêng nó và đảm bảo một mức thuế suất vừa phải Có nh vậy mới khuyến khích đợc nghĩa vụ trách nhiệm của các doanh nghiệp xuất bản phẩm đồng thời kích thích, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện tốt hiệu quả xã hội mà Đảng, Nhà nớc giao phó Kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay đòi hỏi tất yếu phải có chính sách thuế phù hợp Chính sách thuế đó phải đảm bảo những yêu cầu nh phần trình bày sau đây

b Những yêu cầu của chính sách thuế hiện hành trong hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm

Trang 34

Nhằm phát huy đợc đúng và đầy đủ chức năng của thuế - công cụ

điều tiết vĩ mô nền kinh tế, cũng nh đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm “nâng cao dân trí xã hội” và “xây dựng con ngời văn hóa trí tuệ”, chính sách thuế hiện hành trong hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau

t-số lợng các hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải nắm đợc chất ợng hiệu quả của từng doanh nghiệp, tổ chức cá nhân, phải nắm đợc từng khoản thu nhập từ khi nó phát sinh để thu thuế đúng pháp luật, tránh tình trạng thất thu thuế

l-Về mặt động viên: Nộp thuế là nghĩa vụ của mọi tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh Mọi cá nhân, đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của Hiến pháp, cho nên họ đều phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc Nếu còn một số thành phần hay tổ chức cá nhân không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì không những không đảm bảo số thu cần thiết của ngân sách mà còn là gánh nặng cho ngời khác phải gánh chịu Đặc biệt trong sản xuất kinh doanh, hậu quả của việc trốn thuế, gian lận thuế là không thể lờng trớc đợc

Nó sẽ gây sự cạnh tranh hỗn loạn trên thị trờng, giá cả bất ổn định, thậm chí làm khủng hoảng kinh doanh, các doanh nghiệp chịu nộp thuế sẽ khó có thể cạnh tranh kinh doanh với các đối tợng gian lận hay trốn thuế Hơn thế nữa, kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh đặc thù, nếu các doanh

Trang 35

nghiệp xuất bản phẩm nhà nớc không đủ sức chi phối và nắm quyền chủ đạo

định hớng nguồn hàng, nhu cầu khách hàng, thị trờng, hẳn chúng ta biết rõ tác hại sẽ đến và ảnh hởng của nó đến nhờng nào trên thị trờng Xuất bản phẩm Vì vậy một yêu cầu khách quan là phải bao quát hết các nguồn thu để quản lý để thu thuế và để thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng

- Hệ thống chính sách thuế phải phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay

ở phần trên chúng ta đã đề cập rất nhiều đến hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm - hoạt động kinh doanh đặc thù Một vấn đề nổi cộm ở

đây chúng ta thấy rõ: Đối tợng mà kinh doanh xuất bản phẩm thực hiện trao đổi mua bán, lu thông trên thị trờng là loại hàng hóa đặc biệt Nhu cầu khách hàng về xuất bản phẩm cũng là nhu cầu đặc biệt của con ngời

và là nhu cầu thuộc “thợng tầng kiến trúc xã hội” Giá cả của xuất bản phẩm cũng là giá cả tơng đối ít khi tơng đơng với giá trị sử dụng của nó Hiệu quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm bao gồm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế Chính vì vậy trong các loại thuế…hiện nay đang sử dụng trong kinh doanh xuất bản phẩm không nhất thiết phải sử dụng giống nh các hàng hóa tiêu dùng vật chất khác Cần phải bỏ hoặc giảm mức thuế suất của các loại thuế hơn nữa (Thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu) đối với mặt hàng xuất bản phẩm Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, chúng ta đang rất cần tiếp thu những tri thức khoa học, công nghệ hiện đại tiên tiến trên thế giới; Mặt khác, Việt Nam cũng cần khẳng định mình trên thị trờng quốc tế Do đó không…nhất thiết nhà nớc phải đánh thuế cao hàng nhập khẩu để trong nớc sử dụng hàng nội nh hiện nay đối với hàng hóa xuất bản phẩm Chúng ta cần phải xem xét xuất bản phẩm ở góc độ là phơng tiện truyền tải những thông tin, tri thức khoa học để từ đó có cái nhìn mới, đúng đắn với hoạt

động kinh doanh hàng hóa này Cần có mức thuế suất thấp, thậm chí miễn hết thuế nhập khẩu cho mặt hàng sách nói chung, để nâng cao nhu

Trang 36

cầu khách hàng đối với mặt hàng sách ngoại nhập Nh vậy chúng ta vừa thực hiện tốt hiệu quả xã hội, lại vừa đảm bảo tốt hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp - “các tế bào có khả năng sinh sản” trong nền kinh tế quốc dân.

- Thuế phải góp phần điều tiết hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất bản phẩm Hay nói cách khác, thuế phải góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh xuất bản phẩm phát triển theo định hớng của nhà nớc trong từng thời kỳ Yêu cầu này đợc xuất phát từ các chức năng của công cụ thuế:

+ Sản xuất kinh doanh là cơ sở của thuế Sản xuất kinh doanh phát triển mới tạo ra ngày càng nhiều nguồn thu thuế cho ngân sách nhà nớc Vì vậy chức năng quan trọng của thuế là phải góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển Cần phải tăng cờng đầu t ngân sách nhà nớc cho hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm trong phạm vi cả nớc Đặc biệt chú trọng đầu t vốn cho mạng lới phát hành sách các tỉnh miền núi, nông thôn nghèo và hải đảo xa xôi

+ Mặt khác để thuế góp phần điều tiết vĩ mô hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm, nhà nớc cần phải có chính sách thu cân đối giữa các thành phần kinh doanh xuất bản phẩm trên thị trờng Có bình ổn về các loại thuế thu và mức thuế suất từng loại mới đảm bảo đợc sự cạnh tranh lành mạnh, ổn định nhu cầu khách hàng trên thị trờng xuất bản phẩm Từ

đó mới nâng cao đợc hiệu quả xã hội của hoạt động kinh doanh đặc thù theo định hớng của Đảng, Nhà nớc Nâng cao vai trò chủ đạo, định hớng thị trờng xuất bản phẩm của các doanh nghiệp nhà nớc; Đảm bảo tính công bằng hợp lý giữa các thành phần cùng tham gia kinh doanh trên thị trờng xuất bản phẩm; Đồng thời nó cũng khuyến khích kinh doanh ngày một phát triển hơn

+ Tuy nhiên để thuế thực sự góp phần điều tiết vĩ mô hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm cần sử dụng nhiều công cụ, nhiều biện pháp

Trang 37

đồng bộ khác nhau (đòn bẩy kinh tế, luật pháp, chế độ chính sách ) Có…

nh vậy, công cụ thuế mới phát huy đợc hết tác dụng của nó

- Chính sách thuế phải quán triệt yêu cầu đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểm tra

Nhà nớc là ngời ban hành ra chính sách thuế nhng ngời thực hiện chính sách thuế ấy là các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ Cho nên chính sách thuế đơn giản, dễ hiểu thì ngời thực hiện mới có điều kiện hiểu rõ và làm đúng Nh vậy thuế mới phát huy đợc tác dụng thu cho ngân sách và điều tiết hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm

Yêu cầu đơn giản thể hiện ở chỗ chính sách thuế không quá rờm rà

và phức tạp nhng cần đảm bảo đợc yêu cầu nội dung đề ra cho cả chính sách thuế và tăng sắc thuế cụ thể Mỗi một loại thuế còn phụ thuộc vào các điều kiện chủ quan, khách quan cho phép có thể đơn giản đến mức độ nào Cho nên phải căn cứ vào những điều kiện cụ thể để lựa chọn cho phù hợp, đảm bảo vừa thực hiện đợc yêu cầu của chính sách vừa đơn giản dễ thực hiện Ví dụ đối với thuế nhập khẩu sách để đơn giản có thể áp dụng bảng giá tính thuế tối thiểu Nhng nh vậy lại mang tính áp đặt không công bằng Ngợc lại, muốn áp dụng thuế thực tế thì phải có biện pháp chống chuyển giá, phải có điều kiện xác định đợc đúng xuất xứ của hàng hóa, chất lợng của chúng

Yêu cầu dễ hiểu thờng đợc thể hiện ở cách trình bày một luật thuế sao cho lôgíc, mạch lạc rõ ràng, bằng các từ ngữ phổ thông để hiểu rõ và hiểu đúng

Một chính sách thuế đơn giản dễ hiểu thì sẽ dễ làm và dễ kiểm tra giám sát việc thực hiện trong thực tế Nh vậy sẽ phát huy đợc quyền làm chủ của các thành viên tham gia sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thực hiện đúng công cụ thuế trong việc thu ngân sách nhà nớc nói chung và

điều tiết kinh doanh xuất bản phẩm nói riêng

Trang 38

II Tìm hiểu thực trạng thuế trong kinh doanh xuất bản phẩm hiện nay.

Kinh doanh xuất bản phẩm là hoạt động kinh doanh đặc thù, song cũng giống nh các hoạt động kinh doanh thơng mại khác, trên thị trờng xuất bản phẩm cũng có nhiều lực lợng, thành phần cùng tham gia kinh doanh, cạnh tranh nhau Các thành phần này có khả năng kinh doanh độc lập và đều bình đẳng trớc pháp luật Xuất phát từ nhiều lực lợng kinh doanh trên thị trờng, cho nên, trong hoạt động kinh doanh xuất bản phẩm việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nớc hiện nay có sự khác biệt cơ bản giữa hai lực lợng chính: các doanh nghiệp xuất bản phẩm nhà nớc và lực lợng kinh doanh xuất bản phẩm t nhân Sự khác biệt

đó đợc thể hiện rõ nét ở phần trình bày sau đây:

1 Chính sách thuế hiện hành đối với lực lợng kinh doanh xuất bản phẩm nhà nớc.

Hiện nay trên thị trờng xuất bản phẩm, lực lợng kinh doanh nhà

n-ớc đang thực hiện một số sắc thuế cơ bản nh: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế sử dụng vốn ngân sách nhà nớc cấp

a Thuế giá trị gia tăng

Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lu thông hàng hóa và dịch

vụ, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của ngời tiêu dùng vào ngân sách nhà nớc, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội IX (từ ngày 2/4 đến ngày 10/5/1997), luật thuế giá trị gia tăng

đã ra đời và có hiệu lực thi hành chính thức thay thế luật thuế doanh thu vào ngày 1/1/1999

Thuế giá trị gia tăng là số thuế đợc tính trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ

Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình tổ chức sản xuất, lu thông đến tiêu dùng

Trang 39

Đợc gọi là thuế GTGT vì thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc

ở mỗi khâu bằng chính số thuế trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng

Về bản chất thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ

ng-ời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ngng-ời tiêu dùng phải thanh toán Do đó thuế GTGT là một loại thuế gián thu

Đối tợng chịu thuế là tất cả các hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tợng quy định tại

điều 4 của luật này (luật số 02/1997/QH9) Cụ thể đối với hoạt động sản xuất kinh doanh xuất bản phẩm tại mục 13 của điều 4 đã qui định rõ: Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh,

ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là đối tợng không chịu thuế GTGT

Tại điều 4 mục 13 thông t số 122/2000/TT - BTC, thông t hớng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT đã chỉ rõ: In, xuất bản, nhập khẩu, phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa (kể cả dới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình), giáo trình, sách văn bản pháp luật (sách in các văn bản pháp luật, các văn kiện, Nghị quyết, văn bản pháp quy khác); sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh,

ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động;…

- Báo in kể cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành

- Sách chính trị là sách tuyên truyền đờng lối chính trị của Đảng và Nhà nớc phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề phục vụ các ngày kỷ niệm; ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành địa phơng; các loại sách thống kê tuyên truyền phong trào ngời tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nớc

- Sách giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các ờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Trang 40

tr Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến phổ thông trung học.

- Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nớc

- Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số

- Tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, quốc kỳ, Đoàn

kỳ, Đội kỳ;

- Băng, đĩa âm thanh hoặc ghi hình, ghi nội dung các loại sách trên

* Đối tợng nộp thuế GTGT là tổ chức, doanh nghiệp , công ty sản xuất kinh doanhvà nhập khẩu hàng hóa dịch vụ chịu thuế

* Giá tính thuế là giá bán cha có thuế GTGT đợc ghi trên hóa đơn bán hàng của ngời bán, ngời cung cấp dịch vụ hoặc ngời nhập khẩu (Điều

7 Luật thuế GTGT)

Theo điều 6 của Nghị định 79/2000/NĐ - CP và thông t số 122/2000/TT – BTC ngày 29 /12/2000, giá tính thuế của hàng hóa dịch

vụ đợc xác định cụ thể nh sau:

- Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp vào ngân sách nhà n-ớc

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

- Đối với sách báo tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của luật xuất bản thì giá bán đó đợc xác định là giá có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc (Trang 61)
Biểu 5: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc - Kỳ báo cáo năm 1998. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 5: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc - Kỳ báo cáo năm 1998 (Trang 65)
Biểu 7: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 7: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc (Trang 65)
Biểu 9: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 9: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc (Trang 67)
Sau đây xin đợc trình bày một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình kết quả kinh doanh, nghĩa vụ đóng góp của công ty với nhà nớc 3 năm 1998,  - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
au đây xin đợc trình bày một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình kết quả kinh doanh, nghĩa vụ đóng góp của công ty với nhà nớc 3 năm 1998, (Trang 69)
Biểu 12: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc năm 1999 - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 12: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc năm 1999 (Trang 70)
Biểu 13: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc năm 2000 - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 13: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc năm 2000 (Trang 71)
Biểu 15: Kết quả kinh doanhvà tình hình thực hiện chính sách thuế của công ty phát hành sách - thiết bị trờng học Đà Nẵng năm 1999 - 2000. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 15: Kết quả kinh doanhvà tình hình thực hiện chính sách thuế của công ty phát hành sách - thiết bị trờng học Đà Nẵng năm 1999 - 2000 (Trang 73)
Biểu 16: Kết quả kinh doanhvà tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty phát hành sách Hải Dơng năm 1999 - 2000. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 16: Kết quả kinh doanhvà tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty phát hành sách Hải Dơng năm 1999 - 2000 (Trang 73)
Biểu 17: Kết quả kinh doanhvà tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty phát hành sách Quảng Bình năm 1999 - 2000. - Nâng cao chất lượng tín dụng trung & dài hạn tại SDG NHNo&PTNT
i ểu 17: Kết quả kinh doanhvà tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty phát hành sách Quảng Bình năm 1999 - 2000 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w