1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HVHK-KT Chuyển mạch-Lớp DV2K4-TỔNG ĐÀI potx

50 757 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Đài EWSD
Tác giả Nguyễn Công Bằng, Nguyễn Hoàng Hải, Nguyễn Trung Âm, Đoàn Thanh Tùng, Nguyễn Hải Linh, Nguyễn Quốc Trọng, Nguyễn Công Nhất Thông, Ngô Tiến Đạt
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành ViễnThông
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 720,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành phần của tổng đài EWSD  Đơn vị đường dây số DLU Digital Line Unit  Nhóm đường dây trung kế LTG Line Trunk Group  Nhóm mạng chuyển mạch SN Switch Network  Đơn vị điều

Trang 1

TỔNG ĐÀI EWSD

Nhóm 2 - Lớp DV2 K4

1.Nguyễn Công Bằng 2.Nguyễn Hải Linh

3.Nguyễn Hoàng Hải 4.Nguyễn Quốc Trọng

5.Nguyễn Trung Âm 6.Nguyễn Công Nhất Thông

7 Đoàn Thanh Tùng 8.Ngô Tiến Đạt

Trang 2

1.TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI EWSD

2.CHỨC NĂNG CÁC KHỒI CỦA TỔNG ĐÀI ESWD

3.CẤU TRÚC PHẦN CỨNG TRONG TỔNG ĐÀI EWSD 4.PHẦN MỀM TỔNG ĐÀI EWSD

5.ỨNG DỤNG CỦA TỔNG ĐÀI EWSD

Nội dung báo cáo

Trang 3

I.TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI EWSD

Tổng đài EWSD (Electronic Switching Signal Digital) hãng Siemens

của Đức sản xuất là một hệ thống chuyển mạch điện tử số đa năng và uyển chuyển dùng trong mạng thông tin công cộng.

Nó đáp ứng cả những nhu cầu về thông tin hiện nay và cho cả tương lai, bao gồm các đặc điểm sau:

 Có đầy đủ phẩm chất của tổng đài điện tử số SPC (Stored Program Control).

 Được thiết kế theo kiểu Module hóa cho cả phần cứng và phần mềm.

 Được thiết kế linh động, dễ dàng mở rộng dung lượng.

 Được sản xuất với kỷ thuật công nghệ hiện đại, tích hợp với không gian nhỏ gọn và độ tin cậy cao.

 Dịch vụ phong phú đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Dễ đưa vào các dịch vụ cộng thêm như internet, ISDn

Trang 4

Sơ đồ tổng quát của tổng đài EWSD

Trang 5

Các thành phần của tổng đài EWSD

 Đơn vị đường dây số DLU ( Digital Line Unit )

 Nhóm đường dây trung kế LTG ( Line Trunk Group )

 Nhóm mạng chuyển mạch SN ( Switch Network )

 Đơn vị điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC ( Common Channel Signaling Network Control )

 Bộ điệm bản tin MB (Message Buffer)

 Bộ phát xung đồng bộ trung tâm CCG ( Central Clock Generator )

 Bảng cảnh báo SYP ( System Panel )

 Những giao tiếp của EWSD

Trang 6

Đơn vị đường dây số DLU

( Digital Line Unit )

 DLU là giao diện kết nối thuê bao.

 Mỗi DLU có thể nối đến LTG bằng 1,2,3 hay 4

luồng PCM 2 Mbit/s Vì lý do an toàn mỗi DLU

chỉ có thể nối đến LTG bằng 2 luồng PCM theo phương thức nối chéo.

 DLU có thể lắp đặt nối bộ hay ở xa.

 Đơn vị đường dây số DLU có chức năng kết nối thuê bao và tập trung thuê bao hoặc tập trung lưu thoại.

Trang 7

Nhóm đường dây trung kế LTG

( Line Trunk Group )

 Kết nối DLU nội đài hay ở xa.

 Kết nối tổng PABX.

 Kết nối AN (Access Network) bằng giao diện V5.

 Kết nối với bàn điện thoại viên cho tổng đài 108, 101…

 Kết nối mạng trung kế liên đài hay quốc tế.

 Kết nối với các thiết bị thông báo (DAS hay INDAS).

 Bên trong đài LTG nối với cả 2 mạng chuyển mạch SN0, SN1.

 LTG bao gồm các thành phần sau : SU, GS, SPMX, GP

 LTG là phần giao tiếp giữa mạch chuyển mạch với giữa các thiết

bị bên ngoài và các tổng đài với nhau.

Trang 8

Tầng chuyển mạch thời gian Tầng chuyển

mạch không gian

Nhóm mạng chuyển mạch SN

( Switch Network )

Nhiệm vụ: kết nối cuộc gọi kết nối bản tin báo hiệu CCS7 và

kết nối bản tin liên lạc giữ các khối xử lý bên trong đài.

Trang 9

Đơn vị điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC ( Common Channel Signaling Network Control ) :

 Điều khiển và xử lý báo hiệu CCS7 bên trong một tổng đài.

 Giữ đài với mạng phục vụ cho tổng đài xử

lý cuộc gọi bằng báo hiệu kênh chung

CCNC giải quyết chức năng của MTP

(Message Tranfer Part )

Trang 10

Bộ điệm bản tin MB

(Message Buffer)

 Là bộ phận thuộc CP.

 Điều khiển việc trao đổi bản tin, các

tường thuật, các lệnh giữa các bộ xử lý với nhau phục vụ cho việc xử lý cuộc gọi.

 Bảo dưỡng và bảo an hệ thống

Trang 11

Bộ phát xung đồng bộ trung tâm CCG

( Central Clock Generator )

Trang 12

• Phần cứng

• Phần mềm

• Các cảnh báo:nhiệt độ, báo khói, báo cháy,

Trang 13

Điều phối

và xử lý cuộc gọi

Bảo dưỡng, bảo an, ghi cước

Đầu não của tổng đài

Bộ xử lý điều phối CP

( Coordination Processor )

Trang 14

Giao tiếp bên

• Đường truyền SDC 8192 Mbit/s nối giữa LTG với SN

Truyền số liệu từ

CP đến LTG

• Đến LTG bằng đường qua

mạng xuyên qua SN.

• Lệnh gửi đến các SGC cũng bằng 1 kênh 64 Kbit/s của SDC.

Những giao tiếp của EWSD

Trang 15

Đơn vị giao tiếp đường dây số DLU (Digital Line Unit)

Đơn vị giao tiếp đường dây số CardDIUD (Digital Interface Unitfor DLU)

Nhiệm vụ của DIUD

II.CHỨC NĂNG CÁC KHỒI CỦA TỔNG ĐÀI ESWD:

Trang 16

ệu DLU là đơn vị đường dây số mà ở đó các

đường dây thuê bao và PBX được nối đến

Kết nối linh hoạt với độ tin cậy cao và thiết kế theo khối nên DLU làm việc rất

hiệu quảRút ngắn đường dây thuê bao và dễ dàng tập trung lưu thoại đến tổng đài bằng đường

truyền số sơ cấp PDC

Đơn vị giao tiếp đường dây số DLU

(Digital Line Unit)

Tăng hiệu quả kinh tế

Trang 17

Mỗi DLU có thể kết nối đến 952 đường dây thuê bao

Đường dây thuê bao analog có thể dùng cho các thuê bao quay số bằng xung, ấn phím

Những máy dùng đôi dây thường

Đường dây thuê bao ISDN dùng đường truyền cơ sở

DLU nối đến LTGB, LTGF hoặc LTGG bằng 2 hoặc 4 truyền sơ cấp PCM 30 ( PCM 24 )

Báo hiệu giữa DLU và LTG là báo hiệu kênh chung

Các đặc tính của DLU

Trang 18

Khả năng lưu thoại tôí đa 100 Erlang

Thành phần thiết bị trong các DLU đều giống nhau

Có thể kết nối với các tổng đài PABX tương tự không quay

số trực tiếp và các thuê bao ISDN dùng các thuê bao BA (Basic Access)

Độ tin cậy cao

Các RDLU-remote DLU được lắp đặt xa tổng đài

6 DLU ở cùng 1 vị trí có thể tổ hợp lại thành một đơn vị điều khiển từ xa RCU- Remote Control Unit

Các đặc tính của DLU(tiếp)

Trang 21

Module đường dây thuê bao

Mạch điện thuê bao đảm bảo

chức năng đủ các tiêu chuẩn

BORSCHT

Đơn vị giao tiếp đường dây số

CardDIUD (Digital Interface

Unitfor DLU)

Chức năng của từng bộ phận

Trang 22

• Các chức năng

Module đường dây thuê bao

Trang 23

Phát hiện tình trạng thuê bao, rung chuông cấp xung tính cước.

Trang 25

Overvoltage Protection

SignalingCoding

Hybrid 2/4 WireTesting

Mạch điện thuê bao đảm bảo chức năng

đủ các tiêu chuẩn BORSCHT

Trang 26

(Subcriber Line Module Digital)

 Module đường dây thuê bao số

 Dùng để kết nối đường dây số

 Mỗi SLMD có 8 mạch thuê bao số và được điều khiển bởi một bộ xử lý

 Thông qua NT ( Network Terminal )

 Dữ liệu truyền giữa NT và SLCD bằng cáp đối xứng có tốc độ 160 Kbit/s trong đó 144 Kbit/s

là tin tức người dùng còn 16 Kbit/s dùng cho

đồng bộ, giám sát và chuẩn đoán.

Trang 27

Triệt tiếng dội.

Sắp xếp các thông tin đến từ thuê bao thông qua kênh B1

và B2 thành các khe thời gian cho luồng 4096 Kbit/s

SLMD dùng để kết nối đường dây thuê bao số

Giao tiếp đường dây thuê bao

Biến đổi 2 dây thành 4 dây

Biến đổi tất cả các mã thông tin khác thành mã nhị phân và ngược lại

Truyền báo hiệu trên D

Các chức năng của SLMD

Trang 29

Đơn vị giao tiếp đường dây số CardDIUD (Digital Interface Unitfor DLU)

 DIUD là phần giao tiếp giữa DLU và LTG, mỗi DIUD giao tiếp 2 đường truyền sơ cấp PDC (PCM30 hoặc PCM24)

 DIUD lấy tín hiệu điều khiển từ TS16 của đường truyền PDC từ LTG và chuyển tín hiệu này đến DLUC tương ứng

 DIUD ghép tín hiệu điều khiển từ DLUC vào TS16 của đường

truyền PDC và truyền đến LTG

 DIUD kết nối đến đơn vị bên trong DLU bằng mạng 4Mbit/s

 DIUD lấy tín hiệu đồng bộ từ TS0 của đường PDC

 DIUD là nơi phân chia hay ghép các kênh báo hiệu và dữ liệu để đưa ra đường truyền

Trang 30

Nhiệm vụ của DIUD

 Nhận và chuyển các thông tin thoại từ và đến

SLM.

 Lấy ra các thông tin điều khiển cho DLUC từ kênh

16 của PDC do LTGB gởi đến và nạp các thông tin điều khiển vào kênh 16 của PDC rồi gởi đến

Trang 31

III.CẤU TRÚC PHẦN CỨNG

TRONG TỔNG ĐÀI EWSD

Đơn vị giao tiếp dùng cho DLU trong đài ( DIU:LDID )

DLUC-DLU Control: Bộ điều khiển DLU ( central Unit )

Nhóm đường dây trung kế LTG ( LINE TRUNK GROUP )

Mạng chuyển mạch SN ( SWITCHING NETWORK )

Đơn vị điều khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC

(COMMON CHANEL SIGNALING NETWORK

CONTROL )

Bộ đệm bản tin MB ( MESSAGE BUFFER )

Bộ xử lý phối hợp CP ( COORDINATION PROCESSOR )

Trang 33

Đơn vị giao tiếp số dùng cho DLU nội đài thực hiện việc kết nối giữa DLU và LTGG (B) hoặc LTGF (B) Dùng cáp đồng trục hoặc cáp quang có tốc độ truyền 4Mbit/s

DLU: LDID truyền nội dung của

60 kênh thoại và 1 kênh tín hiệu

điều khiển

Đơn vị giao tiếp dùng cho DLU trong đài ( DIU:LDID )

Trang 34

Chức năng của DLU

 Tập trung lưu thoại của đường dây thuê

Trang 35

Đơn vị trung tâm gồm 2 hệ thống DLU (DLU system 0 và 1)

Cả 2 hệ thống được đặt trong cùng 1 frame, DLU system 0 đặt ở shelf 0 và DLU system 1 đặt ở shelf 1

Mỗi hệ thống DLU gồm các đơn vị chức năng sau

- DLUC ( control for digital line unit )

- DIUD ( Digital interface unit for DLU )

- CG ( clock generator )

- 2 khối phân tuyến BD (Bus distributor)

DLUC-DLU Control: Bộ điều khiển DLU ( central Unit )

Trang 36

Các chức năng của DLUC

 Điều khiển thứ tự hoạt động bên trong DLU.

 Phân phối hay tập trung các tín hiệu điều khiển giữa mạch đường dây thuê bao và DLUC.

 Truy xuất theo chu kỳ các thông điệp trong SLMCP và truy nhập trực tiếp SLMCP để gửi các lệnh và dữ liệu.

 Thực hiện việc kiểm tra và dò tìm lỗi.

 DIUD và DLUC là các đơn vị trung tâm, được trang bị 2 bộ DLU còn các đơn vị khác cũng được trang bị 3 bộ

Trang 37

NHÓM ĐƯỜNG DÂY TRUNG KẾ LTG ( LINE TRUNK GROUP )

giữa DLU và SN đồng thời LTG cũng dùng để kết nối với tổng đài khác

- Đấu nối với DLU nội đài bằng luồng PDC 4 Mbit/s

- Đấu nối DLU ở xa bằng luồng PDC 2 Mbit/s

- Đấu nối với SN bằng luồng SDC 8 Mbit/s

Trang 38

Chức năng

xử lý cuộc

gọi

Chức năng bảo an

Chức năng điều hành

Chức năng của LTG

Trang 39

Giới Thiệu

Vị Trí Của SN

Và Giao Tiếp Bên Ngoài

Cấu Trúc Của SN

MẠNG CHUYỂN MẠCH SN

( SWITCHING NETWORK )

Trang 40

ĐƠN VỊ ĐIỂU KHIỂN MẠNG BÁO HIỆU KÊNH CHUNG CCNC

(COMMON CHANEL SIGNALING NETWORK CONTROL )

Trang 41

CG ( Group Clock Generator )

Bộ Ghép Kênh MUX

Bộ Thích Ưng Giao Tiếp

BỘ ĐỆM BẢN TIN MB

( MESSAGE BUFFER )

Trang 42

Trong hệ thống tổng đài EWSD có nhiều hệ

thống phụ độc lập rộng lớn, một trong các hệ

thống đó là bộ điều khiển xử lý của nó, như đơn

vị điều khiển đường dây số DLUC trong DLU, các bộ xử lý nhóm GP

Sự kết hợp của các bộ điều khiển phân phối như : chuyển số liệu với nhau được xử lý bởi bộ điều khiển kêt hợp CP.

BỘ XỬ LÝ PHỐI HỢP CP ( COORDINATION

PROCESSOR )

Trang 43

Xử lý cuộc gọi

Vận hàng

và bảo dưỡng

Bảo an

Chức Năng Của CP

Trang 44

IV PHẦN MỀM TỔNG ĐÀI EWSD:

 Hầu hết các phần mềm của EWSD đều được nạp vào

 Phần mềm được nạp của tổng đài tạo nên hệ thống ứng dụng APS.

 Phần mềm của tổng đài EWSD được thiết kế sao cho ít lệ thuộc vào phần cứng.

 Theo cách điều khiển phân bố bên trong tổng đài EWSD

 Ph n m m đ ầ ề ượ c chia làm hai ph n: ầ

 Ph n m m l thu c vào ng ầ ề ệ ộ ườ ử ụ i s d ng

 Ph n m m không l thu c vào ng ầ ề ệ ộ ườ ử ụ i s d ng

Trang 45

IV PHẦN MỀM TỔNG ĐÀI EWSD:

Cấu trúc phần mềm của bộ xử lý điều phối

Trang 46

 Phần mềm của từng bộ xử lý chia nhiều chức năng khác nhau Chức năng được chia làm nhiều phân hệ Mỗi phân

hệ chứa một số Modul

 Dùng lệnh MML để đưa thông tin vào hệ thống

 Các lệnh được kiểm soát bằng trình quản lý

 Các chương trình xử lý cuộc gọi

 Chương trình bảo an là một phần của hệ điều hành, được thực hiện một cách tự động

 Ngược lại chương trình bảo dưỡng giống như chương trình quản lý và xử lý cuộc gọi

IV PHẦN MỀM TỔNG ĐÀI EWSD:

Trang 47

Hệ điều hành:

Chương trình điều hành: có nhiệm vụ điều khiển

các tiến trình và quản lý xuất nhập

Chương trình bảo an: ngăn ngừa phản ứng sai lạc

và thiết lập cấu hình chức năng hệ thống

Đo thử định kỳ ( Routine test )

Dịch vụ khẩn cấp: là 1 đặc điểm quan trọng của

DLU

IV PHẦN MỀM TỔNG ĐÀI EWSD:

Trang 48

Sự kiểm tra định kỳ :

Là những chu trình độc lập, nó chỉ dùng để kiểm tra những chức năng phần mềm hệ thống ( Xem MMN: SYP, register FC )

Các trạng thái :

- CBL (conditional Blocked): khóa có điều kiện.

- MBL (Maitenance Blocked): khóa để bảo dưỡng

- NAC (Not Accessible): không cho phép chiếm dụng

- UNA (unavailable): hư hỏng

IV PHẦN MỀM TỔNG ĐÀI EWSD:

Trang 49

T NG ĐÀI Ổ

N I H T Ộ Ạ

• Tổng đài kết nối lưu thoại đi và đến thuê bao

• Dung lượng 1 tổng đài lên đến 250.000 số

T NG ĐÀI Ổ

QUÁ GIANG

• Như 1 Node trong mạng để kết nối lưu thoại đi và đến

• Dung lượng của tổng đài quá giang có thể lên tới 60.000 trung kế.

T NG ĐÀI Ổ

H N H P Ỗ Ợ

• Tổng đài hỗn hợp kết nối đường dây trung kế và thuê bao.

• Tổng đài hỗn hợp cho phép chuyển mạch các lưu thoại ở mức 25.000 erlang.

V ỨNG DỤNG CỦA TỔNG ĐÀI EWSD:

Trang 50

• Cung cấp cho những vùng nông thôn xa với mật độ dân số thấp.

• Dung lượng tối đa 75.000 số.

• Phần cứng và phần mềm như tổng đài nội hạt.

TĐ ĐI N THO I Ệ Ạ

• EWSD cho phép truyền dẫn và báo hiệu với chất lượng cao.

• Thuê bao di động có thể thực hiện cuộc gọi ở mọi nơi cùng 1 mã số.

• Có đầy đủ các loại hình dịch vụ cuả 1 mạng điện thoại di động.

V ỨNG DỤNG CỦA TỔNG ĐÀI EWSD:

Ngày đăng: 23/03/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát của tổng đài EWSD - HVHK-KT Chuyển mạch-Lớp DV2K4-TỔNG ĐÀI potx
Sơ đồ t ổng quát của tổng đài EWSD (Trang 4)
Bảng cảnh báo SYP ( System Panel ) - HVHK-KT Chuyển mạch-Lớp DV2K4-TỔNG ĐÀI potx
Bảng c ảnh báo SYP ( System Panel ) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w