1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu

64 465 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề NK Của C/N Cty Tecapro Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển NK Của C/N Cty Tecapro Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Cty Bánh Kẹo Hải Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu

Trang 1

Lời mở đầu

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, thị trờng luôn là vấn đề sống còncủa mọi quốc gia và có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dânnói chung cũng nh đối với từng doanh nghiệp nói riêng Điều đó đòi hỏi mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ thị tr-ờng, mọi sản phẩm của doanh nghiệp đều nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùngcủa toàn xã hội

Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trờng cũng làtối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện đợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải kếtthúc giai đoạn tiêu thụ thành phẩm của mình Thông qua tiêu thụ, doanhnghiệp mới có thể bù đắp đắp toàn bộ chi phí đã chi ra trong quá trình sảnxuất, thực hiện quá trình tái sản xuất và thu đợc lợi nhuận

Với tầm quan trọng đó đòi hỏi quá trình hạch toán thành phẩm, tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong mỗi doanh nghiệp phải đợchạch toán chính xác, kịp thời để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra cácquyết định sản xuất kinh doanh phù hợp Tuy nhiên trên thực tế công tác hạchtoán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở cácdoanh nghiệp vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, ảnh hởng đến tính

đúng đắn, kịp thời của những thông tin kế toán tài chính trong phần hành kếtoán này

Nhận thức đợc vấn đề trên nên em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức hạch“ Tổ chức hạch

toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty may Thăng Long

Chuyên đề này gồm 2 phần:

xác định kết quả tiêu thụ tại công ty may Thăng Long

thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty may Thăng Long

Phần1 Thực trạng hạch toán thành phẩm,

tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

tiêu thụ tại công ty may Thăng Long.

I Giới thiệu khái quát về công ty may Thăng Long.

1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển công ty.

Tên gọi: Công ty may Thăng Long

Trang 2

Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Company.

Tên viết tắt: Thaloga

Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội

Công ty may Thăng Long, (Thaloga) là một doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc Tổng công ty Dệt may - Việt Nam, đợc chính thức thành lập vào ngày8/5/1958 theo quyết định của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ, với tên gọi ban

đầu là: Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu tạpphẩm Thời gian đầu trụ sở văn phòng công ty đợc đặt tại 15 Cao Bá Quát, độingũ cán bộ công nhân viên chỉ có 550 ngời, bạn hàng nớc ngoài ban đầu chỉ

có Liên Xô

Năm 1961, công ty chính thức chuyển về 250 Minh Khai Cũng trongnhững năm 60, thị trờng xuất khẩu của công ty đợc mở rộng sang các nớcCHDC Đức, Tiệp Khắc, Mông Cổ

Năm 1980, công ty đổi thành Liên hiệp các xí nghiệp may Thăng Long.Năm 1986, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ xét nâng lên hạng 1 Từ năm

1980 đến năm 1988 là thời kỳ xí nghiệp giành đợc nhiều thắng lợi Mỗi nămxuất khẩu 5 triệu áo sơ mi và đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều huân chơng lao

động cùng nhiều bằng khen, giấy khen khác

Năm 1990 - 1991 Đông Đức và Liên Xô sụp đổ, sau đó các nớc Đông

Âu tan rã, thị trờng truyền thống của ngành may bị xoá sổ Đối diện với nhữngkhó khăn chung của cả nớc, công ty đã mạnh dạn tiến hành đổi mới toàn diện

nh đầu t, trang bị thêm một số máy móc, thiết bị hiện đại, nâng cao trình độcông nghệ, đủ khả năng sản xuất những mặt hàng mới cao cấp Đồng thời,công ty cũng tiến hành tổ chức, sắp xếp lại sản xuất, cải tiến quản lý, cũng nh

đẩy mạnh tiếp thị, chủ động tìm kiếm khách hàng mới, tìm các biện pháp tháo

gỡ khó khăn về tiêu thụ và mở rộng chủng loại mặt hàng

Trong năm 2002, công ty đã đầu t và đa vào sử dụng công trình xâydựng mới, xí nghiệp may Hà Nam; đầu t mở rộng xí nghiệp may Nam Hải,Hải Phòng; ổn định sản xuất của xí nghiệp liên doanh may Bái Tử Long; đa x-ởng liên doanh giặt mài vào hoạt động Đồng thời, nâng cấp nhà xởng, khotàng, hệ thống ánh sáng; lắp đặt bổ sung thiết bị chuyên dùng hiện đại cho các

xí nghiệp thành viên

Sau gần 45 năm hoạt động trong lĩnh vực may mặc, đến nay tổng số vốncủa công ty đã hơn 440 triệu USD với một đội ngũ công nhân viên hơn 3000

Trang 3

ngời, doanh thu trung bình hàng năm là 10 triệu USD Công ty xứng đáng làmột điểm sáng trong ngành may mặc Việt Nam.

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Công ty may Thăng Long là một trong những công ty hoạt động có hiệuquả trong lĩnh vực may mặc Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu,vừa tiến hành sản xuất rồi tiêu thụ, công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu trong vàngoài nớc, kể cả các thị trờng khó tính nh Mỹ, EU, Nhật Bản…

Với chiến lợc phát triển tập trung vào việc nâng cao chất lợng sản phẩm,

đa dạng các chủng loại hàng hoá, tìm kiếm và mở rộng khách hàng mới, cũng

nh củng cố uy tín và giữ vững thị trờng hiện có , công ty đã không ngừng pháttriển lớn mạnh nh ngày nay

Hiện nay, công ty đang sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng chủ yếusau: quần áo bò, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác, quần áo trẻ em …

2.2 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.

Sản phẩm của công ty đợc thiết kế đẹp, hợp kiểu dáng và thị hiếu ngờitiêu dùng nên thị trờng tiêu thụ của công ty khá rộng, bao gồm:

- Thị trờng nội địa: sản phẩm tiêu thụ nội địa chủ yếu của công ty là

quần âu, áo sơmi cao cấp, quần á bò, quần áo trẻ em, áo Jacket… với kiểudáng và số đo phù hợp với ngời Việt Nam nên đợc ngời tiêu dùng bình chọn làhàng Việt Nam chất lợng cao Để mở rộng và khai thác thị trờng nội địa, công

ty đã tổ chức đợc 80 đại lý tiêu thụ hàng ở các tỉnh, thành trên toàn quốc Năm

2002, doanh thu hàng nội địa của công ty đạt 20 tỷ đồng

- Thị trờng xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu của công ty chiếm khoảng

80% tổng giá trị sản xuất Trong đó, các khách hàng lớn của công ty là Otto,Hermes, Grandeza (Đức); H.S Apparel (ASIA); Itochu (Nhật); Ongood, WiseRich, Prima Class (Mỹ), Blooming (Đài Loan) Trong đó thị trờng Mỹ là thịtrờng quan trọng nhất Năm 2002, công ty đã xuất khẩu sang thị trờng Mỹ5.500 sản phẩm, trị giá 40,1 triệu USD, tăng 211% so với năm 2001

2.3 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong các năm qua.

Trang 4

3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty may Thăng Long là công ty công nghiệp chế biến Đối tợng sảnxuất là vải, đợc cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau với kỹ thuật sản xuất

và mức độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào số lợng chi tiết của mặt hàng

đó Mặc dù mỗi mặt hàng, cũng nh các cỡ của của mỗi mặt hàng đó, có yêucầu kỹ thuật sản xuất riêng nhng đều đợc sản xuất theo một quy trình côngnghệ Do vậy, quy trình công nghệ của công ty là quy trình sản xuất phức tạp,kiểu liên tục theo mô hình sau (H1)

Sau khi kí hợp đồng với khách hàng, phòng kế hoạch lập bảng định mứcvật liệu và mẫu của từng sản phẩm, đồng thời cân đối lại vật t, ra lệnh sản xuất

và cung cấp vật liệu cho từng xí nghiệp

Phòng kỹ thuật khi nhận đợc mẫu, tiến hành thiết kế mẫu, phác thảo sơ

đồ, tính ra các định mức tiêu hao vật liệu và đa ra quy trình hớng dẫn may

Tổ kỹ thuật căn cứ vào mẫu do phòng kỹ thuật đa xuống sẽ ráp sơ đồ đểcắt Trong khâu cắt bao gồm các công đoạn sau: trải vải; sao sơ đồ; cắt phá,cắt gọt; đánh số; sơ chế, ép (nếu có); đồng bộ bán thành phẩm cắt

Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì chi tiết đa thêu, in rồichuyển xuống may Trong các xí nghiệp may bao gồm nhiều tổ may, mỗi tổthực hiện may trọn vẹn thành thành phẩm Trong mỗi tổ, quy trình may thành

Thu hoá và kiểm tra chất l ợng sản phẩm.

Là và hoàn thiện

Nhập kho

Vật liệu phụ

H1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 5

phẩm đợc chia thành nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công nhân chỉ may một

số chi tiết sản phẩm, ngời ở cuối dây chuyền sẽ là ngời may hoàn thiện thànhphẩm Sau khi may xong, những sản phẩm cần tẩy mài đợc đa vào giặt, tẩymài

Khâu tiếp theo là thu hoá kiểm tra chất lợng sản phẩm Những sản phẩmqua kiểm tra đạt yêu cầu đợc đa xuống là hoàn thiện, gồm các công đoạn sau:

là, đóng gói, đóng hòm Bớc cuối cùng là nhập kho thành phẩm

4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.

Hình thức hoạt động kinh doanh của công ty may Thăng Long là: sảnxuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu, với các loại sản phẩm chủ yếu: quần áo

bò, quần áo sơ mi bò mài, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác các loại, quần

áo trẻ em các loại Đặc điểm chủ yếu là sản xuất và gia công hàng may mặctheo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất ở công ty thờng mang tính sản xuấthàng loạt, với số lợng sản phẩm tơng đối lớn; chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ;sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục,theo một trình tự nhất định từ cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm, nhập kho.Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty (H2), bao gồm nhiều xí nghiệpthành viên Trong đó từ xí nghiệp 1 đến xí nghiệp 6 đóng tại Hà Nội

Xí nghiệp 1 may áo sơmi ( chủ yếu là sơmi nam); xí nghiệp 3 may áoJacket; xí nghiệp 4 may quần Jean; xí nghiệp 5 và 6 may hàng dệt kim; xínghiệp 2: đã ngừng hoạt động

Xí nghiệp may Hà Nam: may quần Kaki

Xí nghiệp may Nam Hải (Nam Định): may quần Goldenfirts và Itochu

Xí nghiệp may Hải Phòng: may quần áo bò

Xởng may Hoà Lạc: may hàng dệt kim

Xí nghiệp phụ trợ: thực hiện thêu hoặc giặt mài sản phẩm

Ngoài ra, công ty còn tham gia liên doanh trong xí nghiệp liên doanh Bái

Tử Long (Quảng Ninh): may áo sơmi

Trong các xí nghiệp trên, chỉ có duy nhất xí nghiệp liên doanh là hạchtoán độc lập, các xí nghiệp còn lại đều hạch toán phụ thuộc

XN may Nam Hải

XN

may Hà

Nam

XN liên doanh

X ởng may Hòa Lạc

Tổ cắtVăn phòng XN

Tổ may

Tổ làKho công ty

XN phụ trợ

PX

XN 4

XN

1

Trang 6

Do đó, về quan hệ quản lý, tài chính, kế toán, chỉ có xí nghiệp liên doanh

có bộ máy quản lý, có tài chính và bộ máy kế toán độc lập

Các xí nghiệp thành viên, về mặt quản lý, chịu sự quản lý trực tiếp củagiám đốc các xí nghiệp, dới sự điều hành của ban giám đốc công ty Về quan

hệ tài chính, kế toán, các xí nghiệp thành viên không có tài chính cũng nh bộmáy kế toán riêng Tài chính của các xí nghiệp do công ty chịu trách nhiệmquản lý, còn công tác hạch toán kế toán đợc tập trung về phòng kế toán củacông ty thông qua các nhân viên thống kê tại từng xí nghiệp

5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty may Thăng Long tổ chức quản lý theo kiểu “ Tổ chức hạch chức năng trựctuyến”., nghĩa là các phòng ban tham mu với ban giám đốc theo từng chứcnăng, nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc điều hành hoạt động và ra cácquyết định đúng đắn, có lợi cho công ty (H3)

- Ban giám đốc: gồm 4 ngời

+ Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy công ty, thay mặt công

ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty, đồng thờilãnh đạo toàn bộ bộ máy quản lý và tất cả các bộ phận khác của công ty

+ Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việccho tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và khâu thiết kế của công ty

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng kho thời trang Cửa hàng

Phòng

kế hoạch

thị tr ờng

Xí nghiệp dịch vụ đời sống

H3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Trang 7

+ Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúp tổnggiám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó tổng giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp tổnggiám đốc biết về các mặt đời sống của nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch

+ Tổ KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng sản phẩmnhằm loại bỏ các sản phẩm hỏng, lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm vàkiểm tra chất lợng của nguyên phụ liệu từ công ty đến xí nghiệp

+ Phòng kế hoạch thị trờng: đặt ra các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng,năm Có nhiệm vụ điều động sản xuất và ra lệnh sản xuất tới các xí nghiệpcũng nh nắm kế hoạch của từng xí nghiệp Có trách nhiệm tổng hợp, cân đốivật t, mua nguyên vật liệu và xây dựng phơng án kinh doanh, đồng thời, tìmnguồn khách hàng để kí kết hợp đồng gia công, mua bán Làm thủ tục xuấtnhập khẩu, mở L/C, giao dịch và đàm phán với bạn hàng

+ Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác hạchtoán kế toán trong công ty Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất; tính đúng, tính đủ phục vụ cho công tác hạchtoán kế toán, đảm bảo tính chính xác và nhắc nhở việc ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất

+ Cửa hàng dịch vụ: làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm cho đờisống của công nhân viên trong xí nghiệp

+ Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: trng bày, giới thiệu

và bán các sản phẩm của công ty; làm công tác tiếp thị và tìm kiếm kháchhàng

+ Cửa hàng thời trang: là nơi trng bày và giới thiệu các mẫu mãquần áo đợc thiết kế riêng ở xởng thời trang của công ty

Trang 8

+ Phòng kho: có nhiệm vụ xuất NVL theo yêu cầu sản xuất, tínhnguyên phụ liệu xuất nhập kho, quản lý thành phẩm nhập kho, máy móc hỏngkhông dùng chờ thanh lý.

6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộmáy quản lý của công ty, cũng nh yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên

kế toán, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung Theohình thức này, toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện trọn vẹn ở phòng kếtoán của công ty ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc chỉ bốtrí các nhân viên hạch toán thống kê làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra côngtác hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép giản đơn để chuyển vềphòng kế toán tập trung

Dựa vào đặc điểm quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểmquản lý của công ty cũng nh mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ kếtoán, phòng kế toán - tài vụ đợc biên chế 11 ngời và đợc tổ chức nh sau:

- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toáncủa công ty, theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán

- Kế toán tổng hợp: là ngời tập hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp sau

đó lập các báo cáo tài chính, đồng thời là ngời giúp việc chính cho kế toán ởng

tr Kế toán tiền tệ (kế toán thanh toán): có nhiệm vụ lập các phiếu thu,phiếu chi trên cơ sở mở sổ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền phát sinh hàngngày tại công ty

- Kế toán vật t: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhậpxuất tồn kho của từng loại thành vật t

- Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng,giảm, tính khấu hao TSCĐ, đồng thời theo dõi nguồn vốn và các quỹ của công

ty

- Kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ theo dõi các chi phí liên quan

đến tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở toàn công ty

- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trongcông ty và giữa công ty với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng

Trang 9

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ theodõi và quản lý các chi phí sản xuất của toàn công ty.

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: theo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho thành phẩm, hàng hoá và hạch toán doanh thu

Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty Hàng ngày, căn

cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ , ghi sổ quỹ phầnthu - chi Cuối ngày, đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt

6.2 Sận dụng chế độ kế toán hiện nay tại công ty.

Có thể khái quát sự vận dụng chế độ kế toán hiện nay tại công ty mayThăng Long nh sau:

- Doanh nghiệp thực hiện niên độ kế toán theo quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam đồng

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ

- Phơng pháp kế toán TSCĐ

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá

Phơng pháp khấu hao: theo quyết định QĐ166/ BTC (khấu hao TSCĐtrong 7 năm)

Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng

từ kế toán thống nhất do Bộ Tài Chính ban hành Dới đây là một số chứng từ

sử dụng chủ yếu của doanh nghiệp, cụ thể:

* Loại 1: Lao động tiền lơng, gồm:

Kế toán tr ởng

Kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành

Kế toán công nợ

Kế toán thanh toán

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ

Thủ quỹ toán Kế

tổng hợp

Nhân viên hạch toán xí nghiệp

H4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 10

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, phiếu nghỉ hởngBHXH, bảng thanh toán BXHX, bảng thanh toán tiền lơng, phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ.

- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

* Loại 2: Hàng tồn kho, gồm:

- Hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật t theo hạnmức, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, biên

- Thẻ kho, bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ - dụng cụ

* Loại 3: Bán hàng, gồm: Phiếu đề nghị mua hàng, hợp đồng kinh tế, hoá

đơn GTGT, bảng thanh toán hàng đại lý

* Loại 4: Tiền tệ, gồm:

- Giấy đề nghị chi tiền (hoặc chi Séc), giấy đề nghị tạm ứng, giấy đềnghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp Séc, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi,

uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi (tiền mặt - TGNH), bảng kiểm kê quỹ

* Loại 5: Tài sản cố định, gồm:

- Biên bản đấu thầu, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, biên bảnnghiệm thu, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế,biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Thẻ TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

6.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty đã đăng kí sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tàichính ban hành theo quyết định 1141/QĐ/TC/CĐKT Từ 1/1/2003 doanhnghiệp bắt đầu sử dụng hệ thống tài khoản mới Dới đây là những tài khoản đ-

ợc sử dụng thờng xuyên trong công tác hạch toán kế toán của công ty:

Trang 11

- Loại 5: Doanh thu: TK 511,521, 531.

- Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh:

TK 621, 622, 627, 632, 635, 641, 642

- Loại 7: Thu nhập khác: TK 711

- Loại 8: Chi phí khác: TK 811

- Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh: TK 911

- Loại 10: Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán:

TK 001, 002, 003, 007, 009

6.2.3 Hệ thống sổ sách kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của công ty, quy mô của các khối lợngnghiệp vụ kế toán phát sinh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý,trình độ kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, gồm các loại sổsau:

- Sổ chi tiết: công ty mở các sổ chi tiết sau:

+ Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính

+ Sổ chi tiết tiền tệ: tiền mặt, TGNH, vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợdài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả

+ Sổ chi tiết hàng tồn kho: vật liệu , công cụ - dụng cụ, thành phẩm,hàng hoá, hàng gửi bán, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Sổ chi tiết thanh toán: với ngời mua, với ngời bán, với công nhânviên, với nhà nớc, các khoản phải trả phải nộp khác, các khoản phải thu khác,phải thu nội bộ, thanh toán tạm ứng, chi phí phải trả

+ Sổ chi tiết nguồn vốn: nguồn vốn kinh doanh, chênh lệch tỷ giá,quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận cha phân phối, nguồnvốn đầu t XDCB, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng phúclợi

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết doanh thu

Trang 12

- Trình từ ghi sổ:

- Hạch toán chi tiết: từ các chứng từ gốc hoặc các bảng kê, kế toántừng phần hành tiến hành ghi vào thẻ kế toán (nếu có), sau đó tiến hành ghivào sổ kế toán chi tiết Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết

- Hạch toán tổng hợp: từ các chứng từ gốc và các bảng kê, kế toántiến hành ghi vào các bảng kê hoặc Nhật ký chứng từ liên quan Cuối tháng,

kế toán tiến hành tổng hợp số liệu từ bảng kê vào Nhật ký chứng từ Cuối cùngtổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ vào các sổ Cái

Trình từ ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức Nhật ký chứng từ

6.2.4 Hệ thống báo cáo doanh nghiệp.

 Đối với các báo cáo tài chính: doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo

theo quy định của Nhà nớc, tức lập và nộp báo cáo theo quý các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Kết thúc mỗi quý, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu

và tính ra số d cuối kỳ của các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiếnhành lập các báo cáo tài chính Các báo cáo này sau khi lập xong đợc chuyểnlên phòng kế toán trởng và Tổng giám đốc xem xét và ký duyệt

 Đối với các báo cáo quản trị: do yêu cầu của chính công ty nên công

ty cũng lựa chọn việc lập các báo cáo quản trị theo quý cùng với các báo cáotài chính khi kết thúc mỗi quý

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu

Trang 13

Các báo cáo quản trị doanh nghiệp lập:

- Báo cáo tồn kho:

+ Báo cáo nhập - xuất - tồn kho thành phẩm nội địa, thành phẩmxuất khẩu, thành phẩm gia công

+ Báo cáo nhập - xuất - tồn kho vật liệu, phụ liệu, bao bì, vật t

- Báo cáo doanh thu - chi phí:

+ Báo cáo doanh thu nội địa theo từng mặt hàng, doanh thu xuấtkhẩu theo từng mặt hàng, doanh thu gia công theo từng mặt hàng

+ Báo cáo giá thành từng mặt hàng

+ Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng

- Báo cáo tiền tệ: Báo cáo quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản tiền vay

- Báo cáo các khoản thanh toán: Báo cáo thanh toán với khách hàng,thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán với Nhà nớc

Các báo cáo quản trị đợc nhân viên kế toán của từng phần hành lập dựatrên số liệu của sổ chi tiết các tài khoản, các bảng kê và các Nhật ký chứng từcũng nh sổ Cái các tài khoản theo quy trình hạch toán

II Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty may thăng long.

1 Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

 Thành phẩm:

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn,sản phẩm đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng… phù hợp với thị hiếu của ngời tiêudùng trong nớc, cũng nh các thị trờng khó tính nh Mỹ, Đức, Nhật Bản, ĐàiLoan…

Sản phẩm của công ty gồm, chủ yếu là sản phẩm gia công theo đơn đặthàng của khách và sản phẩm của công ty Sự đa dạng, phong phú của sảnphẩm tạo điều kiện thuận lợi cho khâu tiêu thụ sản phẩm song cũng gây không

ít khó khăn cho công ty trong việc quản lý và hạch toán thành phẩm

Hạch toán thành phẩm đợc chia thành hai loại: thành phẩm nội địa vàthành phẩm xuất khẩu

 Phơng thức tiêu thụ:

Trang 14

- Thành phẩm nội địa:

Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ theo hai phơng thức: bán hàng trựctiếp cho khách hàng và tiêu thụ qua đại lý

Bán trực tiếp: sản phẩm đợc trao đổi trực tiếp với ngời mua Việc thoả

thuận giá cả, phơng thức thanh toán, đợc giao dịch trực tiếp giữa công ty vàkhách hàng Sản phẩm tiêu thụ theo hình thức này chủ yếu tại các cửa hàngbán và giới thiệu sản phẩm của công ty, gồm cả hình thức bán buôn và bán lẻ

Đối với phơng thức tiêu thụ này thì phơng thức thanh toán chủ yếu là trảtrực tiếp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, một số khách hàng có quan

hệ lâu dài với công ty có áp dụng phơng thức thanh toán trả chậm

Phơng thức thanh toán này thuận lợi cho cả khách hàng và công ty.Khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm tại kho của công ty, công ty cũng dễdàng quản lý công nợ và thu hồi vốn nhanh chóng Tuy nhiên, sản phẩm tiêuthụ theo phơng thức này không nhiều, đối tợng mua không lớn

Bán hàng qua đại lý: đại lý của công ty đợc mở rộng hầu hết ở các tỉnh

miền Bắc với phơng thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt, Séc hoặc chuyểnkhoản

Phơng thức tiêu thụ này có hạn chế do công ty không trực tiếp thực hiệntrao đổi hàng hóa với khách hàng nên không nắm bắt đợc nhu cầu kịp thời củakhách hàng, cũng nh không chủ động trong việc thanh toán

- Thành phẩm xuất khẩu:

Công ty may Thăng Long xuất khẩu hàng hoá theo phơng thức xuất khẩutrực tiếp ra nớc ngoài Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty đứng ra ký kết cáchợp đồng mua bán Trong hợp đồng ghi rõ các điều khoản về giá cả, số lợng,

theo các điều khoản trong hợp đồng công ty sẽ vận chuyển cho khách hàngtheo đờng không hoặc đờng biển

Công ty chủ yếu bán hàng theo giá FOB với phơng thức thanh toán chủyếu là th tín dụng L/C thông qua các ngân hàng mà công ty mở tài khoản Đốivới khách hàng có quan hệ lâu dài và đáng tin cậy, công ty mới thực hiện ph-

ơng thức thanh toán trực tiếp

Trang 15

- Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho.

Bộ phận kế toán chi phí và giá thành sẽ căn cứ vào các khoản chi phí sảnxuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, tiến hành tập hợp và tính ra giáthành sản xuất thực tế của từng loại thành phẩm hoàn thành

Đối thành phẩm sản xuất: giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho làgiá thành sản xuất thực tế

Đối với thành phẩm nhận gia công: Giá thành thực tế của thành phẩmnhập kho chính là giá thành thực tế của toàn bộ các chi phí gia công

- Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho.

Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp bìnhquân cả kỳ với công thức xác định nh sau:

Việc tính số lợng thành phẩm tồn kho cuối quý đợc tính dựa trên bảngtổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm (Báo cáo thành phẩm)

Việc xác định chính xác giá thực tế của thành phẩm nhập kho và giáthành thực tế thành phẩm xuất kho là cơ sở để công ty xác định đúng đắn kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý Ngoài ra, số liệu về giá thực tế

Đơn giá

bình quân

Trị giá thực tế thành phẩmtồn kho đầu kỳ

Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ

Số l ợng thành phẩm

thực tế tồn đầu kỳ

Số l ợng thành phẩm thực tế nhập trong kỳ

Trang 16

thành phẩm xuất kho còn là căn cứ để xác định giá bán của thành phẩm saocho bù đắp đợc chi phí bỏ ra, vừa có lãi, vừa phù hợp với túi tiền của ngời tiêudùng và giá cả chung trên thị trờng.

2.2 Hạch toán chi tiết thành phẩm.

2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

 Việc tổ chức và hạch toán thành phẩm ở kho công ty may Thăng Long

sử dụng các chứng từ sau :

- Phiếu nhập kho

- Phiếu nhập kho hàng đại lý

- Phiếu xuất kho hàng đại lý

Họ và tên ngời giao hàng : Nguyễn Thị Thu – XN III

Nhập tại kho : Thành phẩm nội địa

ThànhtiềnTheo

chứng từ

Thựcnhập

Ngày nhập 02 tháng 01 năm 2002

Thủ kho Ngời giao Phụ trách cung tiêu

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 17

Bảng số 2

Phiếu xuất kho hàng đại lý Số 116

Liên 3: Dùng thanh toán

Ngày 10/01/2002

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 03/04 về việc xuất đại lý

Họ và tên ngời vận chuyển : Đại lý Phan Ngọc Thanh (NT)

Thựcnhập

 Công ty sử dụng tài khoản sau để hạch toán thành phẩm:

- TK 155: Thành phẩm“ Tổ chức hạch ” phán ánh sự biến động của thành phẩm theogiá thành thực tế

+ Nợ: Giá thành thành phẩm nhập trong kỳ.

+ Có: Giá thành phẩm xuất bán trong kỳ.

+ D Nợ: Giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

Tài khoản chi tiết: - TK 1551: “ Tổ chức hạch Thành phẩm xuất khẩu”

- TK 1552: “ Tổ chức hạch Thành phẩm nội địa”

- TK 1553: “ Tổ chức hạch Thành phẩm nhựa”

Trong chuyên đề này, em chỉ đề cập đến thành phẩm nội địa và thànhphẩm xuất khẩu

2.2.4 Hạch toán chi tiết thành phẩm.

* Việc hạch toán chi tiết thành phẩm ở công ty may Thăng Long đợcthực hiện theo phơng pháp thẻ song song Tại kho chỉ theo dõi về mặt số lợng,còn phòng kế toán theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị

- Tại kho:

Trang 18

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận đợc, thủ kho tiếnhành nhập, xuất theo số lợng đợc ghi trên các chứng từ Sau đó vào thẻ khocho từng cột nhập, cột xuất về số lợng theo trình từ thời gian Cuối ngày, tínhngay ra số tồn Thẻ kho đợc lập riêng cho từng mặt hàng trong kho, phản ánh

về mặt số lợng hàng nhập - xuất - tồn trong quý Đây là cơ sở để kế toán đốichiếu số liệu với sổ chi tiết thành phẩm

Bảng số 3

Thẻ kho

Tờ số 01 - Quý I/ 2002 Ngày lập thẻ 01/ 01/ 2002

Tên nhãn hiệu, quy cách vật t : áo sơmi A - 9764

- Quan hệ đối chiếu số liệu.

Cuối kỳ, kế toán vật liệu thực hiện đối chiếu về mặt số lợng với báo cáoN-X-T kho do thủ kho gửi lên Đồng thời, đối chiếu với số liệu của kế toántổng hợp về giá trị, tiến hành lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thànhphẩm nội địa và thành phẩm xuất khẩu (Bảng số 6, 7)

Trang 19

* Đối với hàng gửi bán trong quý, kế toán không mở sổ chi tiết mà chỉ

mở sổ theo dõi các phiếu nhập - xuất đại lý Cuối quý, kế toán tổng hợp sốliệu trên báo cáo chi tiết hàng gửi bán (Bảng số 8)

2.2.5 Hạch toán tổng hợp thành phẩm.

Cuối quý, căn cứ vào số liệu trong báo cáo nhập - xuất - tồn thành phẩm,

kế toán tổng hợp thành phẩm nh sau:

- Đối với nghiệp vụ nhập kho

Nợ TK 155 : Giá thành thực tế của thành phẩm nội địa

Trang 22

Ví dụ: - Cuối quý, căn cứ vào bảng nhập - xuất - tồn thành phẩm nội địa,

kế toán ghi bút toán sau:

Trang 24

Báo cáo nhập xuất tồn kho thành phẩm nội địa– xuất – tồn kho thành phẩm nội địa – xuất – tồn kho thành phẩm nội địa (tiếp)

Trang 25

Báo cáo nhập xuất tồn kho thành phẩm xuất khẩu– xuất – tồn kho thành phẩm nội địa – xuất – tồn kho thành phẩm nội địa

Trang 26

Báo cáo nhập xuất tồn kho thành phẩm xuất khẩu – xuất – tồn kho thành phẩm nội địa – xuất – tồn kho thành phẩm nội địa ( tiếp)

Trang 27

SL TT SL TT SL TT SL TT SL TT SL TT SL TT

8 2.163.045

2462092762 1828261493

Trang 28

3 H¹ch to¸n tiªu thô thµnh phÈm.

§Ó h¹ch to¸n tiªu thô thµnh phÈm t¹i c«ng ty, kÕ to¸n sö dông c¸c tµikho¶n sau:

- TK 511- Doanh thu b¸n hµng

Nî: - Ghi nhËn doanh thu b¸n hµng bÞ tr¶ l¹i trong kú.

- Ghi nhËn gi¶m gi¸ hµng b¸n trong kú.

- KÕt chuyÓn doanh thu b¸n hµng thuÇn trong kú.

Cã: - Doanh thu b¸n hµng trong kú.

Trang 29

- TK 131 - Phải thu của khách hàng.

- TK 632 - Giá vốn hàng bán

TK 111, TK 112, TK 3331, …

Tuy công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên nhng khi hạchtoán tiêu thụ thành phẩm có sự tách biết trong ghi nhận doanh thu tiêu thụ vàgiá vốn hàng bán, cụ thể: doanh thu đợc ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh,còn giá vốn đợc ghi nhận vào cuối mỗi quý Nguyên nhân là do công ty tínhgiá vốn thành phẩm tiêu thụ theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, trong khi kế toánlại tập hợp chi phí và giá thành thành phẩm theo quý Hai nội dung này, emxin đợc đề cập cụ thể dới đây

3.1 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm.

3.1.1 Kế toán doanh thu.

Doanh thu tiêu thụ của công ty bao gồm

- Doanh thu bán hàng hoá

- Doanh thu nội địa

- Doanh thu gia công

- Doanh thu xuất khẩu

- Doanh thu cho thuê nhà

- Doanh thu cửa hàng trung tâm

- Doanh thu đấu thầu

- Doanh thu nhựa

Dới đây, em xin đề cập đến doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩuthành phẩm của công ty

 Đối với hàng tiêu thụ nội địa.

* Kế toán doanh thu nội địa.

Khi hàng đợc tiêu thụ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm hoặc đại lý sẽ yêucầu kế toán công ty viết hoá đơn GTGT căn cứ theo phiếu xuất kho hàng gửibán đại lý

Doanh thu hàng tiêu thụ nội địa đợc xác định trên cơ sở số lợng và giábán thực tế ghi trên Hoá đơn GTGT Doanh thu này đợc phản ánh vào “ Tổ chức hạchSổ chi

Trang 30

tiết doanh thu nội địa” (Bảng số 11) theo trình tự thời gian của các nghiệp vụkinh tế phát sinh.

Trang 31

 Đối với hàng xuất khẩu.

* Kế toán doanh thu xuất khẩu.

Doanh thu của hàng xuất khẩu của công ty đợc xác định nh sau: căn cứvào số lợng và đơn giá mà khách hàng và công ty thoả thuận trong hợp đồng,

kế toán nhân với tỷ giá ngoại tệ thực tế để tính ra doanh thu theo đồng ViệtNam

Bảng số 12

Mã số thuế c ông ty may thăng long Series: AA/01

01- 00100107 - 1 Địa chỉ: 250 Minh Khai Số: 1027/03

Hoá đơn GTGT Vat i– xuất – tồn kho thành phẩm nội địa nvoice

(Liên 3: Dùng để thanh toán)

Copy 3 for payment

Ngày (Date) 10/01/2002

Tên khách hàng (Custormers name) : OTTO

Địa chỉ (Address) : Đức (German)

Ngày giao hàng (Date of delivery) :

Phơng tiện vận tải (Mean of transport) :

Vận đơn số (Transport reciept No) :

Điều kiện giao hàng (Term of delivery) :

Cộng tiền hàng/ Total net Amount: 275 USD

Thuế suất/ VAT rate: 0% Thuế GTGT/ VAT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán/ Toatl amount of payment: 275 USD

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thang Long Garment company

Trang 32

1027/03 10/1 Otto Dayton 112 15.126 275 4.159.6501028/03 12/1 Blooming

- Giá thành thực tế của thành phẩm xuất khẩu

- Giá thành thực tế của thành phẩm nội địa

- Giá thành thực tế của thành phẩm nhựa

Tại công ty, giá vốn hàng bán đợc xác định vào cuối quý do kế toán tínhgiá thành sản phẩm theo quý và tính giá thành sản phẩm xuất theo phơng phápbình quân gia quyền Cuối quý khi có đơn giá xuất, kế toán sẽ tính giá vốn(đơn giá xuất đợc lấy trên bảng tổng hợp N - X - T kho thành phẩm) Giá vốncủa hàng bán trong kỳ đợc tổng hợp trên “ Tổ chức hạchbáo cáo giá vốn” (Bảng số 14)

3.2 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm.

3.2.1 Kế toán doanh thu.

- Đối với thành phẩm xuất khẩu.

Nợ TK 1122: Doanh thu bán hàng đã thu bằng tiền gửi

Nợ TK 131: Doanh thu bán chịu

Có TK 5111: Doanh thu thành phẩm xuất khẩu

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 5)
Hình thức hoạt động kinh doanh của công ty may Thăng Long là: sản xuất  - kinh doanh - xuất nhập khẩu, với các loại sản phẩm chủ yếu: quần áo bò, quần - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Hình th ức hoạt động kinh doanh của công ty may Thăng Long là: sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu, với các loại sản phẩm chủ yếu: quần áo bò, quần (Trang 6)
H4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 10)
Bảng số 1 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 1 (Trang 19)
Bảng số 2 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 2 (Trang 20)
Bảng số 3 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 3 (Trang 21)
Bảng số 4 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 4 (Trang 23)
Bảng số 5 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 5 (Trang 24)
Bảng số 6 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 6 (Trang 26)
Bảng số 7 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 7 (Trang 28)
Bảng số 8 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 8 (Trang 29)
Bảng số 9 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 9 (Trang 31)
Bảng số 11 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 11 (Trang 33)
Bảng số 14 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 14 (Trang 36)
Bảng số 15 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 15 (Trang 40)
Bảng số 16 - NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố 16 (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w