1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010

70 619 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Phát Triển Ngành Giấy Theo Định Hướng Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Công Nghiệp Của Tỉnh Phú Thọ Đến 2010
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn THS. Bùi Đức Tuân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Hoạch
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 470,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Các Giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010

Trang 1

Mở đầu

Đất nớc ta đang trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá để đến

2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Vì thế vấn đề chuyển dịch cơcấu kinh tế luôn đợc quan tâm chú trọng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ chungcủa cả nớc mà còn là mục tiêu phấn đấu của từng địa phơng

Là một tỉnh trung du miền núi mới đợc tái lập vào 1/1/1997 Phú Thọ

đã và đang nỗ lực phấn đấu trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu để thực hiệnmục tiêu chung của cả nớc trong đó chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Bên cạnh những tiến bộ về mặt kinh tế – xã hội, Phú Thọ còn gặpkhông ít khó khăn trong phát triển kinh tế Nền kinh tế còn yếu kém, côngnghiêp cha phát huy đợc đúng với tiềm năng, dịch vụ còn mang tính nhỏ bé,thô sơ

Để tận dụng đợc tối đa tiềm năng trong vùng, Phú Thọ đã và đangthực hiện những quy hoạch có tính chiến lợc nhằm nâng cao giá trị sản xuấtcông nghiệp trên toàn tỉnh

Một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn đợc tỉnh hết sức quantâm chú trọng là ngành công nghiệp Giấy

Ra đời từ rất sớm và chiếm u thế trong tỉnh, ngành giấy đã có nhữngbớc đi quan trọng khẳng định đợc vị trí của công nghiệp công nghiệp PhúThọ nhng thời gian gần đây, do gặp phải biến động về giá cả, nguyên liệu

và thị trờng, ngành giấy đang gặp phải một số khó khăn Để tìm đợc hớng

đi cho ngành công nghiệp này, em xin chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp

là: Các giải pháp phát triển ngành Giấy theo định h“ Các giải pháp phát triển ngành Giấy theo định h ớng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010” với hy vọng đề

xuất đợc một vài giải pháp để tìm lại đợc năng lực cạnh tranh cho ngànhgiấy của Tỉnh

Cơ cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

PhầnII: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và pháttriển ngành Giấy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua

PhầnIII: Các giải pháp phát triển ngành công nghiệp Giấy theo hớngchuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh PhúThọ đến 2010

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn THS Bùi Đức Tuân cùng tập thể cán bộ

Sở Kế Hoạch & Đầu T Phú Thọ đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này

Do còn những hạn chế về mặt nhận thức cũng nh thời gian, bảnchuyên đề thực tập này vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong đợc thầy cô chỉbảo thêm

Phần I: Cơ sở lý luận của chuyển dịch cơ

cấu ngành công nghiệp

I Cơ cấu ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

1 Cơ cấu công nghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp.

1.1 Cơ cấu công nghiệp và các dạng cơ cấu công nghiệp.

1.1.1. Cơ cấu công nghiệp:

Công nghiệp ra đời là kết qủa của sự phân công lao động xã hội vàcuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật Sự ra đời của công nghiệp tạo nênmột bớc tiến mới trong lịch sử nhân loại đa loài ngời bớc vào thời kỳ mớivới những phát minh vợt thời gian

Từ khi công nghiệp ra đời, ngời ta không còn phải sử dụng nhữngcông cụ lạc hậu thô sơ mà thay thế vào đó là những phát minh hiện đại vớitrình độ công nghệ cao

Trang 3

Quá trình phát triển của công nghiệp đã hình thành nên những ngànhcông nghiệp khác nhau hoạt động phục vụ các lĩnh vực khác nhau nhng cóquan hệ hỗ trợ và tác động trực tiếp tới nhau Ngành công nghiệp cơ khí sảnxuất ra sản phẩm nh máy móc thiết bị phục vụ cho các ngành công nghiệpkhác Mặt khác ngành cơ khí lại sử dụng sẩn phẩm nh sắt, thép của ngànhluyện kim … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngàycàng phát triển và hợp thành một thể thống nhất.

Xem xét cơ cấu công nghiệp là đi tìm mối tơng quan ràng buộc giữacác ngành công nghiệp nhỏ trong tổng thể ngành công nghiệp để thấy đợc

sự liên hệ chặt chẽ của chúng

Bản thân thuật ngữ “ Các giải pháp phát triển ngành Giấy theo định h cơ cấu công nghiệp” một phạm trù triết họcdùng để biểu đạt một hệ thống, trong đó có nhiều thành tố có quan hệ tơngthích với nhau (theo tỷ lệ, theo những phơng thức tác động lẫn nhau) Chính

số lợng các thành tố, phơng thức và tỷ lệ giữa chúng là điều phân biệt sựkhác nhau giữa hệ thống này với hệ thống khác

Từ đó có thể hiểu cơ cấu công nghiệp là một hệ thống phức hợp cácngành, các vùng, các thành phần… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày có tác động biện chứng với nhau trongnhững không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế –xã hội nhất định, đợc xác định cả về mặt định lợng và định tính, cả về số l-ợng và chất lợng, cũng nh phơng thức mà chúng hợp thành Có thể hiểumột cách đơn giản hơn: cơ cấu công nghiệp là số lợng các bộ phận hợpthành công nghiệp và mối quan hệ tơng tác giữa các bộ phận ấy

Các thành tố nội hàm của cơ cấu công nghiệp vận động khôngngừng, bản thân các thành tố đợc xem xét trong nhiều trờng hợp cũng chính

là các hệ thống với cơ cấu nội tại riêng và vận động Do đó xem xét cơ cấucông nghiệp luôn phải tiếp cận theo t duy biện chứng, vận động

Việc xác định số lợng các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệphoàn toàn tuỳ thuộc vào cách phân loại công nghiệp Có bao nhiêu cáchphân loại công nghiệp, có bấy nhiêu cách xác định số lợng các bộ phận hợpthành hệ thống công nghiệp Số lợng các bộ phận hợp thành hệ thống côngnghiệp, một mặt phản ánh phản ánh trình độ phát triển phân công lao độngxã hội, trình độ phát triển chung của công nghiệp; mặt khác, phụ thuộc vàoyêu cầu của công tác quan lý công nghiệp

Điều đó có nghĩa là việc xác định số lợng các bộ phận hợp thànhcông nghiệp vừa phụ thuộc vào những nhân tố khách quan, vừa phụ thuộcvào nhân tố chủ quan

Mối quan hệ tơng tác giữa các bộ phận hợp thành công nghiệp phản

ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và kỹ thuật giữa các bộ phận trongmột hệ thống thống nhất Về mặt lợng, nó đợc xác định bằng tỷ trọng giá trịsản lợng (hoặc GDP) của từng bộ phận chiếm trong tổng giá trị sản lợng(hoặc GDP) của toàn bộ công nghiệp Tỷ trọng này phụ thuộc vào vị trí củamỗi bộ phận trong hệ thống Những nghành công nghiệp mới lúc này thờngchiếm tỷ trọng nhỏ, tỷ trọng này sẽ dần tăng lên cùng với sự trởng thànhcủa chúng

Trang 4

1.1.2 Các dạng cơ cấu công nghiệp:

Việc phân chia công nghiệp thành các dạng cơ cấu khác nhau còn tuỳthuộc vào sự phát triên công nghiệp của từng nớc và trình độ quản lý của n-

ớc đó Nhng hầu hết đều có sự phân chia chung nh sau:

- Phân loại công nghiệp thành hai ngành sản xuất t liệu sản xuất và tliệu tiêu dùng

- Phân loại công nghiệp thành hai nhóm ngành: khai thác và chếbiến

- Phân loại công nghiệp thành các ngành công nghiệp chuyên mônhoá hẹp

- Phân loại công nghiệp dựa vào sự khác nhau về quan hệ sở hữu,hình thức tổ chức sản xuất xã hội và trình độ kỹ thuật của sản xuất côngnghiệp Có thể là ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ

Theo cách phân loại công nghiệp trên, một số loại cơ cấu côngnghiệp chủ yếu đợc sử dụng trong thực tế là:

- Cơ cấu theo ngành công nghiêp chuyên môn hoá

- Cơ cấu theo các ngành công nghiệp khai thác và ngành công nghiệpchế biến

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

- Cơ cấu công nghiệp theo công dung kinh tế của sản phẩm (nhóm A

và nhóm B)… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

1.2 Cơ cấu ngành công nghiệp:

Là một ngành đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất ra củacải vật chất xã hội, nó bổ xung, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cácngành khác nh nông lâm ng, dịch vụ Đối với nông nghiệp thì nó tham giachế biến sản phẩm thô thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng củacon ngời còn đối với dịch vụ, nó tạo nên một hệ thống cung cấp sản phẩm ởkhắp mọi nơi

Chính vì thế, Công nghiệp bao gồm ba hoạt động chủ yếu: khai tháctài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ, sản xuất vàchế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thànhnhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội,khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm đợc tiêu dùng trong quá trình sảnxuất và sinh hoạt

Cơ cấu ngành công nghiệp là tổng thể những ngành công nghiệpchuyên môn hoá hợp thành quá trình sản xuất và tái sản xuất công nghiệp

và mối quan hệ sản xuất giữa các ngành đó, biểu thị bằng tỷ trọng của từngngành công nghiệp chuyên môn hoá so với toàn bộ sản xuất công nghiệp

Cơ cấu công nghiệp cho biết sự phân chia công nghiệp thành cácngành nhỏ nh thế nào và sự phân cấp công nghiệp thành các cấp ra sao đểqua đó ta có thể nhận biết đợc một cách rõ ràng sự phát triển của các ngành

Trang 5

công nghiệp nhỏ trong tổng thể ngành công nghiệp lớn và mối quan hệ giữachúng trong nền kinh tế quốc dân Có thể chia theo các cấp nh:

Theo cấp I, công nghiệp cho biết mối quan hệ cơ bản: ngành côngnghiệp sản xuất t liệu sản xuất và ngành công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêudùng Hoặc có thể chia thành ngành công nghiệp khai thác và ngành côngnghiệp chế tác

Theo cấp II, công nghiệp đợc chia thành các ngành nhỏ hơn từ ngànhcấp I nh: công nghiệp năng lợng, nhiên liệu, công nghiệp cơ khí; côngnghiệp luyện kim; công nghiệp hoá chất; công nghiệp vật liệu xây dựng;công nghiệp chế biến thực phẩm; công nghiệp dệt may và các ngành côngnghiệp khác

Theo cấp III, sự phân chia một cách chi tiết chuyên môn hoá cácngành để có thể đi vào phát triển một cách cụ thể hơn

Nghiên cứu cơ cấu công nghiệp còn cho thấy đợc mối quan hệ tỷ lệgiữa các ngành đợc phân chia nhỏ trong tổng thể ngành công nghiệp và còncho biết đợc giá trị của ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, lực lợnglao động sử dụng trong ngành … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Sự phát triển kinh tế một đất nớc đợc xác định bằng việc xác định

đ-ợc một cơ cấu công nghiệp hợp lý Nh thế sẽ tạo ra đđ-ợc sự ổn định tăng ởng và phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội

tr-Điều đó đợc thể hiện thông qua việc: khai thác tối u lợi thế về vị trí

địa lý cũng nh tài nguyên thiên nhiên; phát triển đa dạng sản phẩm tạo nênmột ngành công nghiệp mũi nhọn; tạo điều kiện thu hút đợc nhiều vốn đầu

t và cơ cấu công nghiệp phải có xu hớng mở

Có thể nói, việc xác định cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý là rất có ýnghĩa Nó giúp cho chuyển dịch cơ cấu có phơng hớng

2 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp:

2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp:

Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỉ lệ gia các ngành trong toàn bộ nềnkinh tế, mối quan hệ này bao hàm cả về số lợng và chất lợng, chúng thờngxuyên biến động và hớng vào những mục tiêu nhất định Cơ cấu ngành là

bộ phận rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế, sự biến động của nó có ý nghĩaquyết định đến sự biến động của nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa cácngành trong toàn bộ nền kinh tế cả về số lợng và chất lợng Do đó, chuyểndịch cơ cấu ngành công nghiệp cũng là quá trình thay đổi tỷ trọng giữa cácngành nhỏ chuyên môn hoá trong nội bộ ngành công nghiệp và trong tổngthể nền kinh tế quốc dân

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp cho biết sự thay đổi trongnội bộ ngành theo một hớng nào đó, qua đó có thể biết đợc xu hớng pháttriển của nền kinh tế trong giai đoạn tới, ngành chuyên môn hoá nào đangchiếm vị thế và giữ vai trò quan trọng Sự thay đổi này không chỉ là về vị trí

mà còn thay đổi cả về số lợng và chất lợng

Trang 6

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp có quan hệ tác động qua lạivới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, có quan hệ chặt chẽ vàchịu sự tri phối của các điều kiện địa lý, tự nhiên, khoáng sản; môi trờng vàcác điều kiện kinh tế xã hội nh kết cấu hạ tầng, lao động, kinh tế, tập quánxã hội và các điều kiện về lợi thế so sánh.

Với mục tiêu trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020, nênchuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là một mục tiêu rất quan trọng vàcần thiết Quá trình này sẽ tác động lên mọi mặt của đời sống xã hội, sựthay đổi cơ cấu của ngành này tất yếu sẽ dẫn đến s thay đổi của ngànhkhác Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là bớc khởi đầu để thực hiện CNH– HĐH

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hớng CNH - HĐH làquá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dântheo hớng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, đi liền với nó

là giảm tơng ứng tỷ trọng ngành nông nghiệp, mặt khác chuyển dịch cơ cấungành công nghiệp theo hớng CNH – HĐH cũng đồng thời là quá trìnhlàm thay đổi nội bộ ngành công nghiệp theo hớng tăng dần tỷ trọng ngànhcông nghiệp có hàm lợng chất xám cao, ngành mũi nhọn, ngành xuất khẩu,ngành kỹ thuật cao nh: cơ khí điện tử, tin học, vật liệu mới,… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày và giảm dầncác ngành sử dụng nhiều lao động, nhất là lao động thủ công; là quá trìnhchuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sửdụng các công nghệ phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên

sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật tạo ra năng suất cao

Nớc ta đi lên từ nền nông nghiệp lúa nớc lạc hậu, do đó ngành nôngnghiệp ở thời kỳ trớc rất đợc quan tâm chú trọng Lấy nông nghiệp làm điềukiện tiền đề để phát triển công nghiệp Khi công nghiệp đã tạo đợc chomình một vị trí quan trọng trong tổng thể nền kinh tế thì nớc ta bắt đầu tạomọi điều kiện để công nghiệp phát triển với mục tiêu CNH – HĐH đất n-

ớc Xu hớng chuyển dịch kinh tế nớc ta giai đoạn này là: CN – DV – NN

Cho đến nay, công nghiệp đã chiếm đợc vị trí với các ngành đa dạng,sản phẩm đa dạng phục vụ trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hộ

và đóng góp lớn vào GDP của đất nớc

2.2 Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp có hiệu quả.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là một nội dung quan trọng

và lâu dài trong chiến lợc phát triển công nghiệp nói riêng và trong chiến

l-ợc kinh tế – xã hội nói chung Điều đó xuất phát từ vị trí, vai trò quantrọng của của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và tác dụng vủa việchình thành cơ cấu kinh tế hợp lý của ngành công nghiệp Việc chuyển dịch

từ cơ cấu cũ, không hợp lý sang cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tận dụng và pháthuy đợc các nguồn lực của đất nớc để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị tr-ờng xã hội, là phơng tiện quan trọng để thực hiện có hiệu quả các mục tiêuphát triển kinh tế – xã hội theo hớng công nghiệp hoá

Trang 7

Ngoài ra nó còn góp phần giải quyết tốt các vấn đề trọng yếu củaphát triển công nghiệp nh: đầu t, đào tạo cán bộ, công nhân lành nghề, hợptác quốc tế, cơ chế quản lý… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nóiriêng còn phụ thuộc vào điều kiện của từng nớc, từng vùng, từng thời kỳ.Song ở nớc ta, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp muốn có hiệu quảcần đạt những yêu cầu sau:

- Đẩy mạnh ngành công nghiệp phát triển vợt tốc độ phát triển ngànhnông nghiệp, dịch vụ Phấn đấu đa tỷ trọng giá trị công nghiệp cao hơnnông nghiệp và dịch vụ nhằm đạt cơ cấu: CN – DV – NN

- u tiên các ngành chế biến nông sản, lơng thực, thực phẩm, sản xuấthàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thôngtin, phát triển một số ngành năng lợng, nhiên liệu, vật liệu xây dựng Tậpchung cho các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, hớngmạnh vào các ngành có nhiều lợi thế so sánh về điều kiện nhân lực và tàinguyên thiên nhiên

Trong thời kỳ đầu nên chú trọng vào phát triển một số ngành thiên vềsản xuất ra t liệu sản xuất để phục vụ cho nông nghiệp và t liệu tiêu dùngbằng cách tận dụng tối đa nguyên liệu trong nớc, hạn chế nhập khẩu Đầu tcông nghệ phát triển ngành công nghiệp chế biến nhằm nâng cao giá trị củasản phẩm nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho những ngời hoạt độngtrong khu vực nông nghiệp Ngoài ra, với nguồn nhân dồi dào thì nên pháttriển các ngành công nghiệp nh may mặc, ngành tiểu thủ công nghiệp… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày - hớng tới xuất khẩu

Trên phạm vi cả nớc không phải khu vực nào cũng là nơi có khả năngphát triển Điều quan trọng là phải biết mình có lợi thế về vấn đề gì để cóthể quan tâm chú trọng đầu t phát triển Với những địa phơng mà côngnghiệp còn nhỏ bé và vẫn cha thực sự phát triển thì phải biết khai thác tối đanhững u thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên nói chung nh: đất đai,

địa hình, vị trí địa lý, u thế truyền thống, tiềm năng vốn có về xã hội, chínhtrị, quan hệ đối ngoại, kể cả những ảnh hởng của xu thế phát triển thế giới.Tuy nhiên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không có nghĩa là sử dụngbừa bãi, chạy theo lợi ích trớc mắt, gây huỷ hoại về lâu dài mà phải khaithác một cách khoa học, hợp lý, đem lại hiệu quả cao

Đối với nớc ta, có đặc trng là một nớc nông nghiệp nên trong thời kỳ

đầu khi công nghiệp cha phát triển mạnh thì sản phẩm sản xuất ra chủ yếu

là các sản phẩm nông sản Do đó cần phải nghiên cứu một cách đầy đủ cácthông tin về thị trờng đầu vào, đầu ra để xây dựng phát triển một số ngànhcông nghiệp chế biến nhằm tiêu thụ một cách có hiệu quả các sản phẩmnông sản Với những đơn vị hiện có thì cần đợc đầu t nâng cấp các dâychuyền hiện đại hơn và về lâu dài cần quy hoạch thành các cụm, khu chếxuất nông sản với các sản phẩm đa dạng Phát triển công nghiệp nông thônluôn là một vấn đề đợc quan tâm chú trọng, thực chất của quá trình nàynhằm thực hiện tốt hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mặt khácnhằm chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, khuyến

Trang 8

khích đầu t phát triển tiểu thủ công nghiệp, khai thác tiềm năng thế mạnhcủa địa phơng.

Ngoài ra, cần phải đầu t vào việc xây dựng các trung tâm nghiên cứu,ứng dụng khoa học kỹ thuật mới công nghệ cao nh: cơ khí, điện tử tinhọc… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Đối với hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc cần đợc nâng cấp bằng cácdây chuyền công nghệ mới để có thể hoạt động hiệu quả hơn và thực hiệnviệc đổi mới doanh nghiệp bằng cách cổ phần hoá các doanh nghiệp… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Thực hiện tốt vấn đề đổi mới hệ thống pháp lý và nâng cao cơ sở hạtầng để có thể thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, hìnhthành nên các khu công nghiệp, khu chế suất để có thể tận dụng đợcnguyên liệu và nguồn nhân lực của các tỉnh, thay đổi bộ mặt của các tỉnh,vùng

II Cơ cấu ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành công

nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

1 Cơ cấu ngành công nghiệp của Tỉnh.

Công nghiệp trên địa bàn tỉnh bao gồm công nghiệp do Trung ơngquản lý và công nghiệp do địa phơng quản lý Công nghiệp Trung ơng gồm

có các doanh nghiệp địa phơng sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh, do Nhà nớcphối hợp với địa phơng trực tiếp quản lý Còn công nghiệp địa phơng baogồm các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp đóng trên địa bàntỉnh, do tỉnh quản lý

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh gồm có công nghiệp ngoài quốc doanh vớicác doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày và công nghiệp có vốn đầu t nớcngoài

Co cau gia tri san xuat cong nghiep

Trang 9

Trên địa bàn tỉnh, các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhiều loại vớiquy mô lớn, nhỏ khác nhau Quy mô lớn nổi lên là các cơ sở do Trung ơngquản lý trong đó phải kể đến là: công ty Giấy Bãi Bằng, công ty Giấy ViệtTrì, công ty Supe Phốt phát và hoá chất Lâm Thao, công ty xăng dầu PhúThọ … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngàyvà còn lại là đa số các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ do địa phơngquản lý Những năm gần đây, Tỉnh đã thu hút đợc vốn đầu t nớc ngoài nêntrong cơ cấu của Tỉnh đã xuất hiệ thêm một số cơ sở sản xuất có vốn đầu tnớc ngoài với công nghệ kỹ thuật hiện đại.

Cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn Tỉnh là tổng thể những ngànhcông nghiệp chuyên môn hoá hợp thành quá trình sản xuất và tái sản xuấtcông nghiệp trên địa bàn tỉnh và mối quan hệ sản xuất giữa các ngành đóbiểu thị bằng tỷ trọng của từng ngành so với toàn bộ sản xuất công nghiệpcủa toàn tỉnh

Công nghiệp Phú Thọ đợc chia thành các ngành chuyên môn hoá nh:công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng, công nghiệp khai khoáng, hoá chất – phân bón, công nghiệp dệt– may – giày, công nghiệp cơ khí - điện - điện tử và các ngành côngnghiệp khác

Đợc sự đóng góp rất lớn vào giá trị sản xuất của các doanh nghiệp doTrung ơng quản lý, ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm

và công nghiệp khai khoáng, hoá chất – phân bón thờng chiếm tỷ trọngkhá cao trong tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp Còn các ngànhcông nghiệp nh dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng cũng có xu hớng tănglên

Có thể nói, là một trong những trung tâm công nghiệp ra đời sớm củamiền Bắc XHCN, công nghiệp Phú Thọ có cơ cấu ngành đa dạng, phongphú Mặc dù còn nhiều điều kiện khó khăn cha bứt phá lên đợc song PhúThọ có đầy đủ những ngành công nghiệp then chốt để có thể phát triển côngnghiệp thành một trung tâm công nghiệp của các Tỉnh miền núi phía Bắc

2.Yêu cầu khách quan và sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ.

2.1 Yêu cầu khách quan phải chuyển dịch cơ cấu ngành của Tỉnh.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một yêu cầu khách quan của sự pháttriển kinh tế của một đất nớc cũng nh một tỉnh Quá trình chuyển dịch đógắn liền với sự biến đổi và phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹthuật, của cách mạng thông tin, tin học cũng nh bản thân các yếu tố, cáckhâu của nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng Giữ các ngành luôn có

sự vận động phát triển và chuyển hoá cho nhau Cơ cấu cũ chuyển dần dần

và hình thành cơ cấu mới hoàn thiện hơn cơ cấu cũ Cơ cấu mới ra đời thaythế cơ cấu cũ và rồi cùng thời gian các yếu tố hợp thành cơ cấu mới vận

động và phát triển không ngừng, làm cho cơ cấu này không còn phù hợp vàcần đợc thay thế bằng một cơ cấu khác ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn

Trang 10

Sự vận động biến đôie đó là do quy luật kinh tế – xã hội yêu cầu phát triểncủa văn minh nhân loại.

Chuyển đổi cơ cấu là cả một quá trình, quá trình này nhanh haychậm là phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế Quá trình chuyển đổinày phải đợc tích luỹ về lợng, thay đổi về lợng, đến mức độ nhất định mớidẫn đến sự thay đổi về chất Trong quá trình đó, cơ cấu cũ thay đổi dần dần

để chuyển thành cơ cấu mới

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Tỉnh là một yêu cầukhách quan, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế Sựthay đổi ở bộ phận này tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi ở bộ phận kia nhngcũng dẫn đến một mục đích, đó là sự phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhằm khai thác và sử dụng

có hiệu quả những lợi thế và nguồn lực, đạt mục tiêu tăng trởng nhanh vàbền vững trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Để đạt đợc mục tiêu đặt racần phải có một kế hoạch cụ thể và thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo

đợc một cách hiệu quả không chỉ đối với công nghiệp mà đối vơi toàn bộnền kinh tế của Tỉnh

Sự phát triển của nền kinh tế cho thấy rõ đợc sự tác động qua lại mộtcách có hiệu quả giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân Côngnghiệp phát triển thu hút đầu ra của nông nghiệp và ngợc lại đầu ra củacông nghiệp góp phần giải quyết đầu vào cho nông nghiệp (thuốc trừ sâu,phân bón, máy móc nông nghiệp … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày) Công nghiệp phát triển thu hút mộtphần lao động có tính chất d thừa trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp vàosản xuất công nghiệp … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh là một bớc để thựchiện CNH – HĐH đất nớc, thay đổi bộ mặt nớc ta từ một nớc công nghiệplạc hậu trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020 mà phải bắt đầu bằng

sự thực hiện CNH – HĐH của các tỉnh trong đó có Phú Thọ

2.2.Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Tỉnh.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một xu thế tất yếu của nớc ta cũng nhcủa tỉnh Phú Thọ trong quá trình hội nhập Để có thể thực hiện đợc mụctiêu đề ra, hoàn thành kế hoạch 5 năm, 10 năm và thực hiện tốt mục tiêuCNH thì con đờng quan trọng nhất ta cần phải thực hiện đó là phải chuyểndịch cơ cấu ngành công nghiệp của Tỉnh

Một đất nớc muốn phát triển mạnh thì không thể đặt mục tiêu nôngnghiệp lên hàng đầu Một tỉnh muốn phát triển cũng vậy Nông nghiệp đợcchọn là ngành quan trọng nhng chỉ ở trong một giai đoạn nào đó nó làm cơ

sở tiền đề còn khi bớc vào thời kỳ hội nhập thì tỉnh nào cũng vậy, cần phảiquan tâm chú trọng công nghiệp lên hàng đầu, công nghiệp phát triển sẽ tạo

điều kiện cho nông nghiệp phát triển

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp đợc đặt vào vị trí quan trọngbởi việc xác định một cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý sẽ tạo điều kiện

Trang 11

thúc đẩy công nghiệp phát triển đồng thời làm thay đổi cơ cấu kinh tế củaTỉnh.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để có thể tìm ra hớng đi mớicho tỉnh bằng cách khai thác và sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thiênnhiên cũng nh nhân lực của Tỉnh

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tạo ra sự phân công lại vàphân công mới lao động xã hội Sự phân công này cho phép ngành côngnghiệp và vùng lãnh thổ huy động đợc tiềm năng kinh tế vốn có của mìnhvào phát triển sản xuất, xoá bỏ sự khác biệt lớn giữa các vùng kinh tế vềtrình độ văn hoá, kinh tế – xã hội

Chuyển dịch cơ cấu ngành sẽ tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợphơn để thực hiện phơng hớng quyết định của tiến bộ khoa học – kỹ thuật.Khi thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành thì phải quan tâm chú trọng đếnviệc đầu t công nghệ mới vào ngành đó nhằm nâng cao năng suất chất lợngcủa sản phẩm Việc áp dụng những tiến bộ khoa học sẽ làm cho ngànhcông nghiệp có những chuyển đổi để phù hợp với những tiến bộ mới đồngthời việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là bớc mở đờng đầu tiên để

áp dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật có hiệu quả hơn

Đầu t, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp sẽ có tác dụng làm thay đổi bộ mặtkinh tế của tỉnh đồng thời cũng tạo dựng mới thêm cơ sở hạ tầng của tỉnh.Cùng với sự chuyển dịch là sự nâng cấp cải tạo và mở rộng thêm nhà xởng,bến bãi … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày tạo cơ sở đồng bộ cho công nghiệp phát triển

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp sẽ làm tăng tốc độ tăng trởngcho ngành công nghiệp, vì nó làm cho hiệu quả của quá trình tích luỹ đầu t

đợc nâng cao hơn trớc bằng cách hoàn thiện hơn nữa cơ cấu giá trị sử dụngcủa vốn tịch luỹ và vốn đầu t vào ngành công nghiệp, làm cho vốn này đemlại hiệu quả sử dụng cao hơn Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu ngành là điềukiện cơ bản để xoá bỏ những mất cân đối đang tồn tại, tạo ra một trình độ

và sự phát triển cân đối nhất định trong ngành công nghiệp và sự gắn bógiữa các ngành với nhau làm tiền đề cho sản xuất công nghiệp của tỉnh pháttriển mạnh mẽ và ổn định

3.Một số ngành công nghiệp đợc chú trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Phú Thọ.

Với một nền công nghiệp đợc ra đời khá sớm và có một cơ cấu đadạng, Phú Thọ đã và đang dần hình thành cho mình một hệ thống các ngànhcông nghiệp mũi nhọn, trọng điểm để có thể khẳng định đợc vị trí của từngtỉnh trong quá trình hội nhập

Mặc dù, ngành công nghiệp của Tỉnh cha phát triển mạnh và cònnhiều yếu kém do trình độ công nghệ lạc hậu, thiếu vốn đầu t Song trongquá trình hội nhập, Phú Thọ đã có nhiều bớc chuyển mình để có thể thu hútvốn đầu t nớc ngoài và tận dụng tối đa những tiềm năng sẵn và lợi thế sẵncó

Trang 12

Trớc kia, kinh tế tỉnh Phú Thọ chủ yếu là phụ thuộc vào nông nghiệpvới những sản phẩm của vùng đất miền trung du: ngô, sắn, chè … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Sản phẩm

để ở dạng thô, cha có các cơ sở chế biến Còn công nghiệp mặc dù có tiềmnăng về khoáng sản song cha biết cách khai thác

Từ khi tỉnh đợc tái lập (1/1/1997) Phú Thọ đã có những quy hoạchphát triển công nghiệp của tỉnh để tận dụng đợc tiềm năng công nghiệp trên

địa bàn … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Trong thời gian qua, đã xuất hiện thêm một số sản phẩm mới và

đã chiếm lĩnh đợc trên thị trờng nh mì chính, gạch men kính … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Đặc biệtthời, gian qua Phú Thọ đã xây dựng đợc một số cơ sở công nghiệp quantrọng trong đó nổi lên là cơ sở hoá chất, phân bón, sản xuất giấy… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Cơ cấu sản xuât công nghiệp của tỉnh có sự biến chuyển đáng kể:công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu trong tổng số giátrị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, công nghiệp khai thác còn nhỏ bélại có xu hớng giảm, gần đây có nổi lên công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng

Hiện tại và trong thời gian tới, tỉnh đang tập chung vào một số nhómngành công nghiệp chủ yếu sau:

Thứ nhất: Nhóm ngành chế biến nông lâm sản, thực phẩm Với cácmặt hàng tiếp tục tăng trởng nh: chè khô, bia; mặt hàng tăng trởng chậm:giấy, mía đờng, nớc khoáng Mặc dù vậy, trên địa bàn Phú Thọ, các công tysản xuất giấy nh: Giấy Bãi Bằng, công ty Giấy Việt trì … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày và các công tysản xuất chè nh: công ty Chè Phú Thọ, công ty Chè Đoan Hùng, công tyChè Hạ Hoà vẫn là ngành công nghiệp chế tạo nhiều giá trị sản xuất côngnghiệp

Thứ hai: Nhóm ngành công nghiệp dệt may, giày dép Ngành nàymới phát triển ở Phú Thọ hơn 20 năm nhng đã có sự đóng góp đầy đủ củacác thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nớc, kinh tế ngoài Nhà nớc, có vốn liêndoanh … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phần kinh tế ngoài nhà nớctrong ngành dệt may Phú Thọ là lớn nhất cả nớc, giá trị xuất khẩu củangành dệt may Phú Thọ năm 2000 chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩucủa tỉnh Theo các chuyên gia dự báo ngành công nghiệp này đang có cơhội phát triển mạnh mẽ ở đây trong vòng 20-30 năm nữa và có khả năngbiến Phú Thọ trở thành một trong 5 trung tâm dệt may lớn nhất nớc

Thứ ba: Công nghiệp khai khoáng – hoá chất, phân bón với cáccông ty lớn nh Supe và hoá chất Lâm Thao, công ty hoá chất Việt Trì … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngàyHiện nay, Phú Thọ có sản phẩm của 5/8 chuyên ngành hoá chất Việt Nam.Giá trị sản xuất công nghiệp của công ty hoá chất, phân bón, khai khoángcủa Phú Thọ đứng đầu Tổng Công Ty hoá chất Việt Nam Nhóm ngành này

đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu giá trị công nghiệp của Phú Thọ và

đang có điều kiện phát triển trong thời gian tới

Thứ t: Nhóm ngành vật liệu xây dựng Xi măng là sản phẩm chính,ngoài ra còn sản xuất các loại vật liệu thông thờng nh gạch, ngói nung thủcông, vật liệu cao cấp nh gạch Ceramic, sứ vệ sinh, vật liệu nhựa thay gỗ,ống nớc bằng PVC, bao bì bằng sợi PP… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Trang 13

Thứ năm: Các ngành công nghiệp khác Cơ khí nhỏ vẫn tiếp tục đợc

đầu t với các sản phẩm về dụng cụ cầm tay, dụng cụ cải tiến, các cơ sở sửachữa máy móc thiết bị

4 Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh.

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu ngành công nghiệp nói riêng làmột phạm trù khách quan và chịu nhiều tác động của các yếu tố chủ quan

và khách quan Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh kết quả tác độngcủa tổng thể các yếu tố đó

Các yếu tố tác động ảnh hởng tới cơ cấu ngành công nghiệp rất đadạng, từ nhiều góc độ khác nhau cơ cấu ngành công nghiệp của mỗi địa ph-

ơng đều chịu s tác động của các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài.Trong đó có các yếu tố: Lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; yếu tốtài nguyên khoáng sản tự nhiên, yếu tố thị trờng đầu vào, đầu ra; yếu tố vềnguồn lực con ngời, tài chính và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật; yếu tố quản lý

vĩ mô, vi mô đều có tác động ảnh hởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấungành công nghiệp

Một cơ cấu ngành công nghiệp có hiệu quả phải dựa trên cơ sở đápứng đợc nhu cầu thị trờng, đợc thị trờng chấp nhận

Sự ra đời, phát triển của ngành công nghiệp này lại tạo ra nhu cầumới cần đáp ứng và cứ nh thế kéo theo sự ra đời hoặc thúc đẩy ngành nghềkhác phát triển tạo nên một vòng xoáy ốc của sự phát triển và chuyển dịchcơ cấu trong nội bộ mỗi ngành cũng nh toàn bộ nền kinh tế trong tỉnh Nhvậy, rõ ràng nhu cầu của thị trờng, mối quan hệ cung – cầu có tác độngkhông chỉ vào cá biệt từng ngành, mà ở mức độ nào đó có tácđộng mạnh

mẽ tới sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả tỉnh

Khi nghiên cứu thị trờng đối với sự phát triển kinh tế và chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành, cần phải xác định và áp dụng nhiều biện phápnâng cao tiêu dùng, hình thành:” cầu hiệu quả” Tức là tìm mọi biện pháp

mở rộng trong và ngoài nớc Thực tế phát triển của nhiều nớc đã chỉ ra xuhớng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu cho hàng tiêu dùng lâubền tăng phù hợp với tốc độ tăng thu nhập, còn chi tiêu cho hàng tiêu dùngcao cấp có tốc độ tăng nhanh hơn Do đó, thị trờng cần phải quan tâm tớiyếu tố này

Trang 14

Tuy nhiên, ở trên ta mới chỉ xét sự tác động của cầu nh một yếu tốtách biệt và giới hạn trong nền kinh tế một địa phơng mà cha tính đến yếu

tố cung từ bên ngoài Nếu tăng cầu cùng với nó là tăng cung từ bên ngoài

Để đáp ứng cầu đó thì bản thân sự tác động của thay đổi mức cầu đó tớichuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phơng là ở mức hạn chế và ngợc lại.Chính vì lẽ đó mà tơng quan cung cầu trong điều kiện kinh tế mở thực sự làyếu tố tác động và ảnh hởng tới cơ cấu ngành, nhất là ngành công nghiệptỉnh Phú Thọ, từ một tỉnh trung du miền núi thuần nông tiến lên CNH –HĐH

4.2 Nhóm các yếu tố tự nhiên.

Cũng nh tất cả các tỉnh thành trên cả nớc, điều kiên về các yếu tố tựnhiên cũng tác động trực tiếp tới chuyển dịch cơ kinh tế Phú Thọ nói chung

và ngành công nghiệp nói riêng Nhóm các yếu tố tự nhiên ở đây bao gồm

vị trí địa lý với địa hình, đất đai, khí hậu; tài nguyên thiên nhiên; dân số vàlao động Tất cả các yếu tố trên quyết định lợi thế nguồn lực t nhiên củatừng địa phơng

Vị trí địa lý: Tác động trực tiếp tới sự phát triển kinh tế – xã hội

của tỉnh Điều kiện vị trí địa lý mà thuận lợi thì sẽ tạo điều kiện cho pháttriển kinh tế trong việc giao lu, buôn bán hàng hoá với các tỉnh lân cận vàcác vùng phụ cận xung quanh Chẳng hạn nh tỉnh là đầu mối giao lu kinh tếcủa vùng, đất nớc nh: đầu mối giao thông, cảng biển, cửa khẩu quan trọng thì chắc chắn sẽ phát triển mạnh hơn so với các tỉnh khác không có đ

… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày ợclợi thế ấy Việc mở rộng, giao lu kinh tế với các vùng, tỉnh lân cận là tiền đềthúc đẩy sự phát triển kinh tế, mở rộng mặt hàng, trao đổi các nguồn lực

nh vốn, tài chính, khoa học kỹ thuật… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Tài nguyên thiên nhiên: Gồm khí hậu, tài nguyên đất đai, khoáng

sản, tài nguyển biển, tài nguyên rừng Là nguyên liệu quan trọng cho sựphát triển của cả nông nghiệp và công nghiệp Đất đai, rừng và khí hậu làcác yếu tố cần thiết trực tiếp tác động tới nông nghiệp Tài nguyên khoángsản, rừng, biển là những yếu tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của côngnghiệp Tài nguyên thiên nhiên phong phú sẽ phát triển mạnh ngành côngnghiệp khai thác, chế biến nông lâm sản, công nghiệp dầu khí… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Tuy nhiên,tài nguyên thiên nhiên chỉ có giá trị khi biết cách khai thác một cách hợp

lý, vừa khai thác vùa bảo vệ, không sử dụng và khai thác bừa bãi, vô tổchức

4.3.Khoa học công nghệ:

Là yếu tố rất cần thiết cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sựtiếp cận khoa học công nghệ mới vào trong quá trình sản xuất sẽ tạo nênnăng suất cao, hình thành nên các ngành chuyên môn hoá đặc trng theochiều sâu và các khu vực sản xuất khác nhau Phát triển khoa học côngnghệ sẽ làm thay đổi vai trò của nguyên liệu, đa nguyên liệu mới vào sảnxuất, làm xuất hiện những nghề mới vừa đa dạng vừa phong phú, từ đó dẫntới sự thay đổi các ngành nghề sử dụng nguyên liệu tài nguyên thiên nhiên

Trang 15

truyền thống Mặt khác, nó lại đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi sự thay đổicả về chất, lợng của những ngành nghề truyền thống, làm chuyển dịch cơcấu nhanh hơn.

4.4 Nhân tố sức lao động

Sức lao động là nhân tố trực tiếp điều hành quá trình sản xuất Có thể

là sử dụng sức lao động trực tiếp để tạo ra sản phẩm nh trong sản xuất nôngnghiệp hay điều hành hệ thống máy móc trong công nghiệp Cho dù ở lĩnhvực nào thì nhân tố sức lao động vẫn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu Máymóc thiết bị có hiện đại tới đâu thì cũng vẫn cần đến sự điều hành của conngời Nó cũng là nhân tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng

Hiện nay, do đặc điểm cả nớc cũng nh Phú Thọ là dân số trẻ, đông,nguồn lao động dồi dào và sản chủ yếu là nông nghiệp mang tính thời vụ

Do đó, giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế Việt Nam cũng nh củaTỉnh nói riêng phải tranh thủ lợi thế về lao động, giá nhân công rẻ để pháttriển ngành có khả năng thu hút nhiều lao động nh dệt may, da giầy, lắp ráp

điện tử … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày tạo điều kiện cho sự phát triển trong thời kỳ tới

4.5 Các yếu tố chính trị:

Là những mục tiêu, định hớng, đờng lối chính sách do Trung ơng vàcơ quan lãnh đạo địa phơng đặt ra nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho phát triểnkinh tế ở mỗi tỉnh hoặc vùng nào đó Các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp

đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh nói chung vàngành công nghiệp nói riêng

Cơ chế chính sách phù hợp sẽ phát huy đợc đầy đủ các yếu tố kinh tế,

kỹ thuật, xã hội, giữ vững ổn định chính trị

Một cơ chế chính sách đợc ban ra không chỉ có tác dụng với mộtngành mà nó thờng tác động tổng hợp tới các ngành khác nhng ở những góc

độ khác nhau Thờng thì khi một chính sách đợc ban ra thì nó có tác độnglâu dài tới sự phát triển kinh tế và tác động trực tiếp tới sự chuyển dịch củatừng ngành

Trong phát triển kinh tế của địa phơng trên cả nớc thì một số chínhsách cần quan tâm là: chính sách đầu t, chính sách thuế, chính sách tiền tệ,tín dụng và một số u đãi trong phát triển công nghiệp để thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế chung hay một số ngành nói riêng

Các cơ chế chính sách của nớc ta khi ban hành đều quan tâm đếnquyền lợi của ngời lao động, luôn có những u đãi cho những vùng kinh tếkhó khăn về ngân sách hay thuế… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày nhằm xây dựng môi trờng kinh tế lànhmạnh, xây dựng hành lang pháp lý nhằm phát huy mọi nguồn lực để pháttriển kinh tế đất nớc

Trang 16

Phần II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển ngành công nghiệp Giấy trên địa bàn tỉnh Phú

Thọ trong thời gian qua

I Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh h ởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ.

1 Điều kiện tự nhiên.

1.1 Vị trí địa lý:

Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc,nằm tiếp giáp giữavùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, là cửa ngõ phía Tây củathủ đô Hà Nội, là cầu nối giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miềnnúi phía Bắc Phú Thọ không chỉ có vị trí quan trọng trong giao lu kinh tếgiữa các tỉnh trong vùng và trong cả nớc mà nó còn là cái nôi văn hoá củadân tộc Việt Nam

Phía Bắc giáp với tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang, phía Nam giáp vớitỉnh Hoà Bình, phía Đông giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Tây, phía Tây giápvới tỉnh Sơn La

Trang 17

Diện tích tự nhiên 3.506 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm29.5%, đất lâm nghiệp chiếm 26.6% còn lại là đất dùng cho sinh hoạt vàphát triển các cơ sở kinh tế Đợc chia thành 12 đơn vị hành chính trong đó

có một thành phố cấp tỉnh là Việt Trì, một thị xã là thị xã Phú Thọ còn lại là

10 huyên gồm: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Sơn, Thanh Thuỷ, Yên Lập,Sông Thao, Cẩm Khê, Hạ Hoà, Thanh Ba, Tam Nông; có 271 đơn vị hànhchính cấp xã gồm 13 phờng, 10 thị trấn, 248 xã; trong đó có 9 huyện và 214xã miền núi (50 xã đặc biệt khó khăn )

Dân số trung bình năm 2003 là 1.296.263 ngời, bằng 1.7% dân số cảnớc, mật độ trung bình 370 ngời/ km2 Phú Thọ có trên 20 dân tộc trong đódân tộc kinh chiếm 85.7%, dân tộc mờng chiếm 12.9%, các dân tộc khác(Dao, Sán Chay, Tày, Nùng, Thái … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày ) chiếm 1.4%

Với vị trí “ Các giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hngã ba sông” thuận lợi, cửa ngõ phía Tây nối thủ đô Hà Nội, PhúThọ là cầu nối giao lu kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật giữa các tỉnh

đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi phía Tây Đông Bắc nh TuyênQuang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai

Một số hàng hoá là nhu cầu của vùng này, Phú Thọ có thể đáp ứng và

đa từ vùng khác tới, qua Phú Thọ Đồng thời, Phú Thọ có thể và cần thu hútnguyên liệu, nông lâm, khoáng sản từ các tỉnh trên Từ Phú Thọ về Hà Nộikhoảng 90 km và từ Phú Thọ toả đi các tỉnh trên với khoảng từ trên 100 km

xa nhất là 300 km Tất cả các hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờngsông từ các tỉnh phía Tây đều quy tụ về Phú Thọ rồi mới đi Hà Nội, HảiPhòng và các nơi khác

Thủ đô Hà Nội là thi trờng rộng lớn về tiêu thụ nông – lâm sản,giấy, một số sản phẩm hoá chất do công nghiệp trên địa bàn Phú Thọ sảnxuất ra Mặt khác, Hà Nội đảm bảo cung cấp thông tin, hàng hoá tiêu dùngthiết yếu, hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm quản trị và chuyển giao công nghệcho Phú Thọ

Phú Thọ có tuyến trục quốc lộ số 2 chạy từ Hà Nội qua Việt Trì điTuyên Quang – Hà Giang sang Vân Nam, Trung Quốc Đây là tuyến cónhiều triển vọng, trớc hết là đoạn Hà Nội – Việt Trì, nhịp độ phát triểnkinh tế và đô thị hoá sẽ khá cao Phú Thọ cần chuẩn bị các điều kiện để tậndụng cơ hội gia nhập tích cực và chủ động vào quá trình phát triển củatuyến trục đờng số 2 Bên cạnh đó từ Đoàn Hùng theo quốc lộ 70 đi YênBái – Lào Cai và sang Vân Nam Trung Quốc Phú Phọ còn nằm trên tuyếntrục đờng 32 nối Hà Nội – Trung Hà - Cổ Tiết đi Thanh Sơn sang Sơn La

1.2 Địa hình, khí hậu:

Phú Thọ là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt, gây cản trở cho giao

lu kinh tế, văn hoá, phát triển kinh tế – xã hội và đời sống nhân dân, nhất

là đồng bào dân tộc Về địa hình có thể chia thành hai tiểu vùng chủ yếu:Tiểu vùng núi cao phía Tây, phía Nam tỉnh chủ yếu thuộc các huyện ThanhSơn, Yên Lập, phía Tây Sông Thao Đây là vùng khó khăn trong việc đi lại,

Trang 18

giao lu với nơi khác Tuy nhiên đây còn nhiều tiềm năng phát triển, nhất là

về lâm nghiệp, khai thác khoáng sản

Tiểu vùng gò bát úp chia cắt nhiều xen kẽ đồng ruộng và dải đồngbằng ven các triền sông Hồng, Hữu Lô, Tả Đà và hình thành đồng bằng t-

ơng đối tập trung ở Nam Phong Châu Vùng này thuận lợi cho việc trồngcác cây nguyên liệu giấy, cây công nghiệp dài ngày nh chè, cây ăn quả,phát triển lơng thực, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

Cũng nh các tỉnh khác của miền núi Đông Bắc Bắc Bộ, Phú Thọ cònnăm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh Nhiệt độ trungbình năm khoảng 230C, tổng tích ôn năm khoảng 80000C, lợng ma trungbình năm khoảng 1600-1800 mm Độ ẩm trung bình năm khoảng 85-87%

Nhìn chung khí hậu Phú Thọ thích hợp cho sự sinh trởng và pháttriển một tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú, nhất là cây dài ngày vàgia súc

Mùa ma có nhiều bão lụt kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lợng ma trungbình cao trên 2000 mm, do vậy, lũ lụt thờng xảy ra hàng năm

1.3 Tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên về đất đai: Kết quả điều tra thổ nhỡng trên địa bàn tỉnh

Phú Thọ đáng chú ý: đất peralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, diệntích tới 116266,27 ha ( chiếm 66,79% diện tích điều tra), phân bố chủ yếu ởThanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hoà, Sông Thao, Đoan Hùng … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Ngoài ra đất phù

sa đợc bồi và không đợc bồi ( chiếm khoảng 8%)… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Hiện nay Phú Thọ mới sủ dụng đợc khoảng 67,8% tiềm năng quỹ đấtnông – lâm nghiệp Đặc biệt Phú Thọ còn khoảng 126 nghìn ha đất trống

đồi trọc, phần lớn diện tích này có thể trồng cây nguyên liệu giấy Hệ số sửdụng ruộng đất hiện nay mới khoảng 1,8-2,0 lần, có thể đa lên khoảng 2,5lần Nếu có vốn đầu t và tổ chức sản xuất tốt có thể tăng năng suất ở nhiềunơi Tập đoàn cây trồng đang và sẽ phát triển ở Phú Thọ đều có thị trờngtiêu thụ lớn nhất ( nhất là nguyên liệu cho nhà máy giấy ngay trên lãnh thổcủa tỉnh)

Tài nguyên nớc: Phú Thọ có 3 con sông lớn chảy qua: sông Hồng,

sông Đà, sông Lô Đây là nguồn cung cấp nớc quan trọng cho phát triểncông nghiệp và phục vụ cho nhu cầu nớc của tỉnh đồng thời cũng gây không

ít khó khăn , nhất là lũ lụt, ảnh hởng không nhỏ tới phát triển kinh tế vàsinh hoạt của nhân dân

Phú Thọ còn là tỉnh có tiềm nắng du lịch nh khu di tích Đền Hùng,

đầm Ao Châu, khu rừng nguyên sinh xuân sơn và nhiều di tích lịch sử, kiếntrúc rất phong phú Nếu kết hợp với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sửtrong tỉnh và mở tuyến nối với các tỉnh Bắc Bộ (nhất là Hà Nội, Hải Phòng,

Hà Tây, Vĩnh Phúc) thì sẽ có đợc những tuyến du lịch hấp dẫn khác

Tài nguyên khoáng sản: Tuy không thuộc tỉnh giàu tài nguyên

khoáng sản nhng Phú Thọ có một số loại tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa

nh đá xây dựng, cao lanh, penspat, pyrite, nớc khoáng

Trang 19

Cao lanh có thể khai thác hàng năm khoảng 30-40 nghìn tấn, chất ợng tốt dùng làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm sứ, đồ gốm là nhữngmặt hàng đang và sẽ có thị trờng tiêu thụ lớn cả trong và ngoài nớc.

l-Phú Thọ là một trong bốn nơi của cả nớc có nguồn nớc khoáng đợc

Bộ Công nghiệp công nhận là có chất lợng tốt Đây là một lợi thế quantrọng cần đợc phát huy để phát triển công nghiệp

Cát sỏi: Phú Thọ là tỉnh duy nhất ở vùng Đông Bắc Bộ có nguồn tàinguyên là cát vàng và sỏi Với một trữ lợng lớn, dễ khai thác dọc theo consông Lô, đây là nguồn tài nguyên mà tỉnh cần quản lý và khai thác mộtcách có hiệu quả

2 Điều kiện kinh tế xã hội:

2.1 Dân số lao động:

Năm 2003 dân số toàn tỉnh Phú Thọ là 1296.263 ngời, bằng 1,8% sovới dân số cả nớc Trên lãnh thổ Phú Thọ có trên 20 dân tộc cùng sinh sống(trong đó đông nhất là ngời Kinh, ngời Mờng) Trong giai đoạn 1998-2003quy mô dân số của tỉnh tăng với nhịp độ trung bình năm là 1.4% Trong đó

có 14.1% dân số sống ở đô thị, 85.9% dân số nông thôn Phân bố dân c theolãnh thổ không đồng đều trong tỉnh do có sự chênh lệch về mật độ dân sốgiữa các huyện, thị, thành Đông nhất là Việt Trì, tiếp đến thị xã Phú Thọ,huyện Phù Ninh, Lâm Thao tha nhất là Thanh Sơn, Yên Lập

Cơ cấu tuổi của dân số tiếp tục thay đổi theo hớng tiến bộ: giảm tỉ lệtrẻ em dới 15 tuổi, tăng tỷ trọng dân số trong tuổi lao động Cơ cấu giới củadân số thay đổi theo hớng tiến bộ, cân bằng dần tỉ lệ giữa nam và nữ Dân

số Phú Thọ thuộc dân số trẻ, do vậy việc giảm tỷ lệ sinh tự nhiên là vấn đềvẫn còn khó khăn Đây là chỉ tiêu quan tâm hàng đầu trong thời gian trớcmắt cũng nh lâu dài để đảm bảo đạt đợc chỉ tiêu kinh tế đề ra

Có thể nói xu thế chung trong hình thành nguồn nhân lực của tỉnh làtăng với quy mô lớn, tốc độ cao Điều này đã tạo nên sức ép lớn về giảiquyết việc làm, cải thiện đời sống dân c

Với khoảng 80% lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp, trình độtrang thiết bị còn lạc hậu cho thấy chất lợng lao động của tỉnh thấp

Năm 2003, dân số tham gia lao động trong ngành công nghiệp là62.721 ngời chiếm 20,66% so với dân số trung bình toàn tỉnh Cơ cấu phâncông lao động của tỉnh nặng về nông nghiệp, biến đổi chậm chứng tỏ trình

độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp

2.2 Điều kiện về cơ sở hạ tầng:

Giao thông: Đoạn đờng sắt đi qua địa bàn Phú Thọ có tổng chiều

dài 74,9 km với 8 ga đặt tại thành phố Việt Trì và các thị trấn của Tỉnh.Ngoài ra Phú Thọ có 3 tuyến nhánh dài 14,6km, đến và đi qua các cơ sở sảnxuất công nghiệp lớn nh: Công ty Supe phốt phát Lâm Thao, Công ty GiấyBãi Bằng, cảng Việt Trì

Trang 20

Đờng bộ: Phú Thọ có 9.410 km đờng bộ, chủ yếu là 3 con đờng quốc

lộ quan trọng số 2,32 và 70

Đờng sông: Với 3 con sông có lu lợng nớc lớn chảy qua địa bàn Phú

Thọ: Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô Đây là nguồn nớc quan trọng đáp ứngnhu cầu nớc cho sản xuất, bồi đắp phù sa cho đồng bằng ven sông, tạo điềukiện thuận lợi cho thuyền bè chở hàng hoá

Thông tin liên lạc: Đến nay hệ thống bu điện đã phát triển rộng

khắp trên toàn tỉnh, kể cả những vùng điều kiện đi lại khó khăn, 100%mạng điện thông tin nội tỉnh đợc mã hoá Số điện thoại/ 100 dân đạt 3,75máy Thông tin liên lạc giữa các tỉnh trong và ngoài nớc hiện đại, thuận lợi

Mạng lới điện: Điện đã đợc đa về khắp các làng xã.

II Tình hình phát triển công nghiệp Phú Thọ giai đoạn 2000-2003.

1 Tiềm năng phát triển công nghiệp của tỉnh.

1.1 Quy mô số lợng của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trong tỉnh.

Phú Thọ đã từng là một trong những tỉnh phát triển công nghiệp sớmnhất miền Bắc XHCN và đã từng là những trung tâm công nghiệp lớn nhấtcủa đất nớc nh Nam Định, Thái Nguyên, Nghệ An

Theo số liệu thống kê, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay có 35doanh nghiệp Nhà nớc có sản xuất công nghiệp trong đó có 12 doanhnghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Trung ơng, 23 doanh nghiệp do địa ph-

ơng quản lý Ngoài ra còn có 19.146 cơ sở công nghiệp ngoài Nhà nớctrong đó có 16 cơ sở tập thể, 36 cơ sở t nhân, 19039 hộ kinh doanh cá thể,

55 cơ sở hỗn hợp, 7 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Trong 12 doanh nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Trung ơng cũng

có doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhng cũng có doanh nghiệp làm ănthua lỗ Những doanh nghiệp hoạt động mạnh nổi lên là: Công ty Supe phốtphát và hoá chất Lâm Thao, Công ty hoá chất Việt Trì, Công ty Giấy BãiBằng, Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng, Công ty xăng dầu Phú Thọ,Công ty chế biến và kinh doanh than… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

So với các doanh nghiệp còn lại, các doanh nghiệp này có quy môlớn, hoạt động trên địa bàn rộng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trịcông nghiệp trên địa bàn tỉnh Các doanh nghiệp này đợc xây dựng từ thờibao cấp, mặc dù cơ sở vật chất thiết bị máy móc đã lạc hậu song hàng nămvẫn thờng xuyên đợc cải tạo nâng cấp mặc dù lợng vốn đầu t còn hạn chếsong các doanh nghiệp vẫn phát huy đợc lợi thế riêng của mình

Các doanh nghiệp chịu sự quản lý của địa phơng có tới 23 doanhnghiêp nhng hoạt động có hiệu quả gồm: Công ty rợu Đồng Xuân, Công tychế biến nông sản thực phẩm, Công ty khai thác chế biến khoáng sản, Công

ty địa chất khai thác khoáng sản, Công ty Gôm sứ Thanh Hà, Công ty may IPhú Thọ, Công ty may xuất khẩu Việt Trì, Công ty giầy Vĩnh Phú, nhà máyphân lân Thanh Ba … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Trang 21

Các doanh nghiệp thuộc khối này phần lớn là các doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ, một số doanh nghiệp là các doanh nghiệp cũ của tỉnhVĩnh Phú xa, một số đợc xây dựng, củng cố nâng cấp Do vậy, cho tới nayvẫn tồn tại một số doanh nghiệp kinh doanh hoạt động không hiệu quả và đ-

ợc liệt kê vào danh sách doanh nghiệp phá sản vào thời kỳ tới

Bên cạnh đó phải kể tới các doanh ngoài quốc doanh Với con sốthống kê vào năm 2003, tỉnh Phú Thọ có 19.146 cơ sở sản xuất kinh doanhhàng công nghiệp Hầu hết các cơ sở này có quy mô nhỏ nhng hoạt động t-

ơng đối ổn định và đem lại hiệu quả Những năm gần đây, đóng góp củacác cơ sở ngoài quốc doanh ngày càng tăng

Một số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài gồm: Công ty tráchnhiệm hữu hạn Textopia, Công ty hữu hạn PangRim Yoochong Việt Nam,Công ty may Việt Woon – Won, Công ty trách nhiệm hữu hạn Tasco,Công ty trách nhiệm hữu hạn Hong Myung Việt Nam, Công ty trách nhiệmhữu hạn K.E Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn Shilla.Vina Trong 7công ty trên thì hoạt động hiệu quả cao và nổi lên là Công ty trách nhiệmhữu hạn PangRim Yoochong Việt Nam và Công ty trách nhiệm hữu hạnCông nghiệp Tasco… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

1.2 Lực lợng lao động:

Trong giai đoạn 2000-2003, lao động trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp bình quân chỉ chiếm 4.8% trong tổng dân số của tỉnh, chủ yếu tậptrung ở khu vực ngoài quốc doanh Năm 2000 số lao động ở khu vực ngoàiquốc doanh 28.692 ngời chiếm 54,28% tổng số lao động của công nghiệp

Đến năm 2003 số lao động ngoài quốc doanh lên tới 36.544 ngời chiếm tới58,26% tổng số lao động của toàn ngành công nghiệp Số lao động trongcác doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng 6%

Số lao động công nghiệp khu vực nhà nớc do Trung ơng quản lý có xu hớnggiảm và khu vực địa phơng quản lý lại tăng lên chính tỏ công nghiệp địaphơng ngày càng phát triển thu hút đợc nhiều lao động tham gia Riêng lao

động trong ngành công nghiệp chế biến đã chiếm tới 93% tổng lao độngcủa ngành công nghiệp

Biểu 1: Lao động và cơ cấu lao động ngành công nghiệp trên địa bàn

Trang 23

Nguồn vốn từ các doanh nghiệp là nguồn vốn đáng kể Cả thời kỳ1998-2003, khả năng huy động vốn này khoảng 2761 nghìn tỷ đồng Trên

địa bàn Phú Thọ có các doanh nghiệp Tw và các doanh nghiệp địa phơngcủa tỉnh Trong những năm vừa qua các doanh nghiệp trên ngoài việc đầu ttái mở rộng sản xuất còn đóng góp một phần đầu t cho phát triển kết cấu hạtầng nh: Giao thông, màng lới điện, nớc, … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Ngoài vốn tựu có do tích luỹ đầu t từ GDP của thời kỳ tính toán, PhúThọ còn có nguồn vốn tự có khác, đó là nguồn vốn tích luỹ từ trớc và huy

động ngày công lao động công ích

2 Những kết quả đạt đợc của ngành công nghiệp Phú Thọ giai đoạn 200-2003.

Sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trởng khá và ổn định Mặc dùchịu tác động suy giảm của kinh tế thế giới và sức ép cạnh tranh thị trờngtrong nớc và khu vực; song nhờ tăng cờng chỉ đạo thực hiện các giải pháp

về thị trờng, lựa chọn đầu t mở rộng những sản phẩm có lợi thế; phát huyquyền chủ động của doanh nghiệp, thực hiện chính sách u đãi, hỗ trợ và tạo

điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu t mở rộng sản xuất, nâng caochất lợng của sản phẩm, nền công nghiệp đạt mức tăng trởng khá cao Giátrị sản xuất tăng bình quân 15,9%/ năm (giai đoạn 1997-2000 giá trị sảnxuất tăng bình quân chỉ đạt 14,4%) trong đó quốc doanh Trung ơng tăng9,6%, quốc doanh địa phơng tăng 22,6%, ngoài quốc doanh tăng 38,3%, cóvốn đầu t nớc ngoài tăng 17,7%

Các ngành, các sản phẩm đợc sắp xếp quy hoạch lại gắn sản xuất vớithị trờng tiêu thụ Nhiều sản phẩm đợc đầu t đổi mới công nghệ hoặc nângcông suất nh phân bón, hóa chất, giấy… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày, các sản phẩm mới đã chú trọng

đến đầu t phát triển vùng nguyên liệu và khả năng tiêu thụ sản phẩm Tuynhiên việc dừng hoạt động để đầu t nâng cấp các nhà máy làm ảnh hởng

đến giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, việc nhà máy giấy Bãi Bằng làmột điển hình, công nghiệp theo dự tính sẽ tăng khoảng 14-15% thì hiện tạichỉ tăng 12-13%

Trang 24

Công nghiệp dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chếbiến khoáng sản tiếp tục phát triển; công nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm bớc đầu đợc chú trọng Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành côngnghiệp chế biến tăng từ 3.454.922 triệu đồng (năm 1999) đến 2003 đạt đợc5.516.488 triêu đồng, chiếm 98% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàntỉnh.

Các sản phẩm có thị trờng tiêu thụ, sản xuất đạt mức tăng trởng cao

nh hàng may mặc tăng 20,1%/ năm, giầy thể thao tăng 8,9%, rợu tăng11,6%, bia tăng 29,9%, mì chính tăng 9,6%, chè tăng 27,3%, phân bón tăng8,3%, xi măng tăng 39,4%, gạch xây dựng tăng 9,6%, gạch ceramic tăng14,5%, khai thác khoáng sản tăng trên 20%/ năm

Tuy nhiên, một số sản phẩm tiêu thụ gặp khó khăn, sản xuất giảmnh: đờng, tinh bột ngô, thịt đông lạnh, giấy … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Sản xuất công nghiệp đã đóng góp xứng đáng vào tổng thu ngân sáchtoàn tỉnh Nếu tính theo giá trị cố định thì tỷ trọng giá trị sản xuất côngnghiệp mới chỉ đạt 39% Đa số các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bànPhú Thọ có quy mô nhỏ Thời gian qua, tỉn đã xây dựng đợc một số cơ sởcông nghiệp có ý nghĩa lớn cho cả nền kinh tế trên địa bàn Phú Thọ là tỉnhtập chung các cơ sở sản xuất hoá chất và phân bón, giấy, bìa, chè, các sảnphẩm dệt may lớn của cả nớc Công ty giấy Bãi Bằng đợc đầu t tơng đối

đồng bộ và trang thiết bị tiên tiến nhất trong ngành Giấy cả nớc va nay đang

đợc tiếp tục đầu t mở rộng Với năng lực sản xuất của các nhà máy dệt vừa

cũ vừa mới đầu t trên địa bàn tỉnh nh: dệt Vĩnh Phú, dệt PangRim … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày có thểcho phép Phú Thọ trở thành một trung tâm dệt may tập trung lớn nhất cả n-

ớc Đây chính là điều kiện quan trọng để tiến hành CNH – HĐH trên địabàn tỉnh

Tuy nhiên để đánh giá chính xác công nghiệp Phú Thọ cần phải sosánh công nghiệp Phú Thọ với công nghiệp cả nớc Trong thời gian qua, sốcơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tỉnh tăng 1,96% so với cả nớc,trong đó công nghiệp Nhà nớc trên địa bàn chiếm 2,66%, công nghiệp Nhànớc do Trung ơng quản lý đóng trên địa bàn chiếm khoảng 3%, số cơ sở sảnxuất công nghiệp dân doanh của Phú Thọ cũng chiếm khoảng 1,96% so vớicả nớc Tổng giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất ra trên địa bàn Phú Thọtrong suốt thời gian qua chiếm khoảng 1,5-1,6% so với cả nớc

Giá trị sản xuất của Phú Thọ ngày càng gia tăng, bình quân mỗi nămtăng 14,7% Khu vực kinh tế Nhà nớc Trung ơng đóng góp tơng đối lớn vàotổng giá trị sản xuất công nghiệp, sau đó phải kể đến khu vực có vốn đầu tnớc ngoài Đây là 2 thành phần chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tếtỉnh

3 Phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Phú Thọ.

Từ khi tái lập tỉnh tới nay, đợc kế thừa một hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật và hệ thống các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của tỉnh

Trang 25

Vĩnh Phú cũ, Phú Thọ không ngừng đổi mới tiếp thu các công nghệ mới vớiphơng thức quản lý mới, công nghiệp của tỉnh đã có những bớc chuyể mình,nâng giá trị sản xuất công nghiệp lên, thu hút nhiều lao động trong tỉnh.

Trớc kia, Phú Thọ chủ yếu tập chung sản xuất nông nghiệp, cơ cấukinh tế của tỉnh là nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ thì đến nay đã có

sự chuyển biến rõ nét theo đúng định hớng của tỉnh đặt ra là công nghiệp –dịch vụ – nông nghiệp

3.1 Xét theo thành phần kinh tế:

Trong mấy năm gần đây, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp có sựchuyển biến rõ rệt Khu vực Nhà nớc và đầu t nớc ngoài có xu hớng giảm(xét về mặt tơng đối còn thực thế thì giá trị sản xuất vẫn tăng)

Biểu2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp

Đơn vị: %Năm

Biểu 3: Cơ cấu công nghiệp phân theo nguồn vốn

Đơn vị: %Năm

1999 lên tới 28,8% năm 2003, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh

Trang 26

tế trên địa bàn tỉnh trong quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ảnh hởng không nhỏ tới Việt Nam đã bị

đẩy lùi, thay vào đó là một sức sống mới với hiện tợng tăng trở lại của khuvực vốn đầu t nớc ngoài

Trang 27

Bảng 3: Cơ cấu thành phần công nghiệp theo giá trị sản xuất thuộc

kinh tế Nhà nớc

Đơn vị: %Năm

Bảng 4: Cơ cấu thành phần công nghiệp theo giá trị sản xuất thuộc

khối kinh tế ngoài quốc doanh.

Đơn vị: %Năm

Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh cũng có sự phân hoá phát triển không

đồng đều Công nghiệp chỉ tâp chung ở một số nơi nh thành phố Việt Trì,thị xã Phú Thọ, Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba còn ở các nơi khác vẫnnặng về nông nghiệp, lâm nghiệp

Trang 28

thời gian gian gần đây lại dịch chuyển theo xu hớng tiếp tục tăng lên; tỉtrọng công nghiệp khai thác mỏ trong toàn bộ sản xuất công nghiệp trớc

đây vốn dĩ đã rất nhỏ bé thì mấy năm nay lại có xu hớng giảm đi; côngnghiệp sản xuất điện nớc ổn định ở mức chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong toàn

bộ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trong công nghiệp chế biến thìcông nghiệp sản xuất bột giấy, giấy, bìa và dệt may chiếm tỷ trọng lớn nhấtmặc dù đây không phải là mạnh hàng có sức cạnh tranh mạnh nhất Côngnghiệp hoá chất (chủ yếu là phân bón), công nghiệp vật liệu xây dựng thì ximăng, gạch ốp lát chiếm tỷ trọng cao

Biểu 5: Tỉ trọng giá trị SXCN theo ngành kinh tế

Ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản: Từ biểu trên cho thấy

tỷ trọng của công nghiệp chế biến có xu hớng giảm nhng thực tế giá trị của

nó vẫn tăng đều hàng năm Đây là ngành chủ lực trong công nghiệp củatỉnh, ngoài việc phát triển các mặt hàng truyền thống thì còn phát thêm một

số mặt hàng mới nh mì chính, đờng, rợu, tinh bột sắn, ngô Mặt hàng chủlực của ngành này vẫn chủ yếu là chè, giấy, bột giấy … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày, các sản phẩm nàytuy không còn đợc xếp vào mặt hàng có khả năng canh tranh cao nhng lạitạo ra giá trị rất lớn trong ngành công nghiệp chế biến

Ngành công nghiệp khai khoáng, hoá chất phân bón: Côngnghiệp khai khoáng tơng đối ổn định Các sản phẩm phân bón hoá chất đềutăng Các công ty Supe và Hoá chất Lâm Thao, Công ty hoá chất Việt Trì,công ty Pin và Acqui Vĩnh Phú, … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày đang sản xuất ra các sản phẩm phânbón hoá chất cơ bản phục vụ cho nhu cầu không phải chỉ trên địa bàn tỉnhPhú Thọ mà còn cho nhu cầu ở nhiều địa phơng và các ngành sản xuấtkhác

Công nghiệp khai khoáng là ngành có thế mạnh của tỉnh, các sảnphẩm tăng cao nh: Cát, sỏi, đá, riêng cao lanh tăng 16,8%, Penpas tăng14%

Công nghiệp hoá chất – phân bón: Một số sản phẩm vẫn phát huy uthế về năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trờng: Phân bóntăng 4,3%, sút thơng phẩm tăng 15,3%, Axit H2SO4 tăng 1,2%, phân hoáhọc tăng 9,2%, xà phòng tăng 19,4% … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Trang 29

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Ngoài một số sản

phẩm thông thờng vẫn đợc phát triển đều khắp ở các huyện, thành thị trongtỉnh nh: gạch nung, ngói nung … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Các sản phẩm vật liệu xây dựng trên địabàn hầu hết đều có sự tăng trởng so với thời kỳ trớc: Xi măng tăng 58%,que hàn tăng 5%, nhôm định hình tăng 9% … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Một số sản phẩm mới: cửanhựa, bóng đèn huỳnh quang … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày dần khẳng định vị thế trên thị trờng, có h-ớng phát triển tốt vào những năm tới

Có thể nói, trong thời gian qua, Phú Thọ đã thực hiện đợc một sốchuyển dịch tơng đối quan trọng trong nội bộ ngành công nghiệp Giá trịsản xuất công nghiệp ngày càng đóng góp lớn vào GDP của toàn tỉnh, một

số mặt hàng mới đã chiếm đợc chỗ đứng trên thị trờng Việc công nghiệpPhú Thọ phát triển đợc nh vậy là một dấu hiệu đáng mừng Nó không chỉ

đóng góp đợc khoảng 50-55% ngân sách tỉnh mà còn góp phần giải quyếtviệc làm cho số lợng lao động lớn trên địa bàn tỉnh

Bên cạnh những thành tựu đạt đợc thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế

nh chuyển dịch trong nội bộ ngành vẫn còn chậm, cha tạo đợc năng lựccạnh tranh cho một số mặt hàng truyền thống có thế mạnh của tỉnh nh làgiấy, chè … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày, vấn đề đổi mới doanh nghiệp vẫn còn chậm… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Trớc thềm hội nhập đã, sẽ, đang diễn ra ngày một gay gắt buộc PhúThọ cần phải giải quyết tốt những mặt còn tồn tại trên để nâng cao giá trịsản xuất công nghiệp của tỉnh và đa tỉnh thực hiện tốt mục tiêu chung củacả nớc

III Ngành công nghiệp Giấy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:

1 Khái niệm ngành Giấy:

Ngành Giấy là một ngành chuyên môn hoá của ngành công nghiệpnói chung Thuộc nhóm ngành chế biến, ngành giấy tận dụng tối đa nguyênliệu là sản phẩm của rừng với các sản phẩm là các loại cây quen thuộc nh:bạch đàn, keo tai tợng, bồ đề, tre, nứa … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày cùng một số nguyên liệu phụ khác

để tạo thành bột giấy và các sản phẩm giây phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngcủa nhân dân

Ngành giấy là ngành công nghiệp sản xuất và cung cấp các sản phẩm

về giấy Các sản phẩm của ngành giấy gồm có: bột giấy, giấy viết các loại,giấy vệ sinh, bìa, giấy bao gói, giấy ảnh … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Sản phẩm giấy đã gắn bó với con ngời từ lâu đời, đáp ứng nhu cầusinh hoạt, sản xuất cũng nh là phơng tiện lu trữ thông tin, tài liệu cất giữvăm minh của con ngời… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

2 Quá trình hình thành ngành Giấy:

2.1 Quá trình hình thành ngành giấy ở Việt Nam:

Trớc khi biết làm giấy để viết, để vẽ, ngay từ thời cổ, con ngời đã biếtviết, vẽ trên nhiều chất liệu khác nhau: đá, mai rùa, xơng thú vật, đất sét,

Trang 30

nứa, trúc, lụa … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày ở nớc ta, từ xa xa không chỉ có ngời kinh mà cả ngời Thái,Mờng, Tày … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày đã biết viết vẽ trên chất liệu ấy.

Cho đến nay, ngời ta đã khẳng định giấy do ngời Trung Quốc phátminh ra đầu tiên Tác giả của nó là Thái Luân sống vào đầu thời Hán Ông

đợc ngời Trung Quốc tôn làm tổ nghề giấy Giấy viết ra đời thực sự đánhdấu một bớc phát triển cao của khoa học – kỹ thuật và đa loài ngời bớc vào

kỷ nguyên văn minh

Ngời Việt Nam biết làm giấy từ bao giờ? Các nhà khoa học cha tìm

ra mốc ấy trong th tịch cổ nớc ta, nh theo th tịch cổ Trung Quốc thì ngờiViệt Nam đã biết làm ra giấy từ những năm đầu của thế kỷ III sau côngnguyên Ngay từ đó, ông cha ta tỏ ra hết sức khéo léo, làm đợc các loại giấy

từ nguyên liệu chính là những loài cây nh: trầm, mật hơng, rong biển Câytrầm cho sản phẩm màu trắng, có vân nh vảy cá, mùi thơm, bền dai, bỏxuống nớc cũng không nát Giấy làm bằng cây rong biển gọi là giấy trắc lý

Nh vậy, nghề làm giấy ở nớc ta có từ lâu đời và ngày càng phát triển.Các làng nghề, phờng nghề giấy ở kinh thành Thăng Long cũng dần dần ra

đời

Một số loại loại giấy xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam:

Giấy dó: có đặc tính dai, xốp, nhẹ, bền, dễ cắn màu, mực không nhoèkhi viết, vẽ, in Giấy dó ít bị mối mọt, ít bị giòn, gẫy, có nhiều loại khácnhau:

Giấy dó lụa: là loại giấy cao cấp nhất, dùng để in các loại tranh, sáchquý

Giấy lệnh: là loại giấy bản tốt, đợc dùng để viết các lệnh của triều

2.2 Vài nét về công nghiệp giấy nớc ta:

Nghề giấy xuất hiện ở nớc ta từ rất lâu nhng để thực sự trở thành mộtngành công nghiệp thì phải bắt đầu từ khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta Đểphục vụ cho công cuộc cai trị, chúng đã cho xây dựng một số nhà máy sảnxuất giấy bằng nguyên liệu của Việt Nam nh: Nhà máy giấy Đáp Cầu, Nhàmáy giấy Mục Sơn… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, các cơ sở sản xuất nàytiếp tục duy trì để làm ra những trang giấy phục vụ cuộc sống mới của nhândân ta Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần 2, để phục vụcông cuộc kháng chiến của nhân dân ta, một số nhà máy đã đợc tháo dỡ, dichuyển lên chiến khu để duy trì sản xuất Đó là các nhà máy: Nhà máy giấyLửa Việt (Phú Thọ), nhà máy giấy Phùng Chí Kiên ( tiền thân là nhà giấyHoàng Văn Thụ), nhà máy giấy Đáp Cầu … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Trang 31

Sau khi hoà bình lập lại, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến côngcuộc phát triển kinh tế đất nớc trong đó có ngành công nghiệp Giấy Nhiềuhọc sinh đợc cử đi học ngành giấy ở Trung Quốc, Liên Xô (cũ), công hoàdân chủ Đức (cũ) … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Những làng nghề sản xuất theo phơng thức thủ công truyền thống

đ-ợc tổ chức lại thành các hợp tác xã thủ công nghiệp tiếp tục hoạt động Đđ-ợc

sự giúp đỡ của nhân dân Trung Hoa, đầu năm 60 ta đã xây dựng đợc một sốnhà máy sản xuất giấy công suất nhỏ, nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam

2.3 Sự xuất hiện ngành công nghiệp giấy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:

Với vị trí địa lý thuận lợi, lại sẵn có nguyên vật liệu trên địa bàn tỉnh

và các tỉnh lân cận nên Phú Thọ đợc chọn địa điểm để đặt các nhà máygiấy Khởi đầu cho ngành công nghiệp giấy của tỉnh là sự di dời các nhàmáy trong kháng chiếm chống Pháp lên chiến khu để tiếp tục sản xuất, nhàmáy Lửa Việt ra đời t đó

Xuất hiện trên địa bàn tỉnh năm 1947, với 56 năm truyền thống công

ty đã có nhiều thành tích trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ và khôngngừng mở rộng, công suất hiện nay của Công ty là 5000 tấn giấy các loại.Sản phẩm chủ yếu là giấy Kraft, giấy vệ sinh, giấy bao gói … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày

Tiếp sau đó là nhà máy giấy Việt Trì, đợc xây dựng năm 1958, côngsuất thiết kế 20.000 tấn / năm Vào thời điểm đó, đây là nhà máy giấy vàoloại hiện đại, công suất lớn nhất Đông Nam á Nhà máy là một tổ hợp khépkín từ khâu sản xuất bột giấy đến khâu xeo giấy Nguyên liệu chính là tre,nứa; gỗ chỉ là nguyên liệu phụ Vùng nguyên liệu giấy gồm các tỉnh YênBái, Tuyên Quang, Phú Thọ

Một công trình quan trọng phải kể đến nữa là công trình hợp tác hữunghị Việt Nam – Thuỵ Điển Đợc xây dựng vào những năm cuối của cuộckháng chiến chống Mỹ và đi vào hoạt động năm 1982 Với phơng thứcquản lý theo công nghệ hiện đại Bắc âu, nhà máygiấy đã phải mở nhiều lớp

đào tạo cán bộ, công nhân để có khả năng tiếp thu công nghệ mới Và đây

là nhà máy hiện đại nhất đã đợc đa vào hoạt động sản xuất

Tiếp sau đó, trên địa bàn tỉnh còn xuất hiện thêm nhiều cơ sở kinhdoanh, hợp tác xã nh sản xuất bột giấy, vở xén kẻ, bìa giấy, bao bì xungquanh các địa bàn của nhà máy

Ngành công nghiệp giấy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã trở thànhngành công nghiệp mũi nhọn và đặc biệt quan trọng, không chỉ có ý nghĩakinh tế với đối với Phú Thọ mà còn của vùng trung du miền núi phía Bắc

3 Tầm quan trọng của ngành công nghiệp giấy trên địa bàn tỉnh.

3.1 Tiềm năng của ngành công nghiệp giấy trên địa bàn tỉnh.

Xét quá trình hình thành ngành giấy trên địa bàn tỉnh ta thấy ngànhngành giấy xuất hiện sớm nên luôn đợc quan tâm chú trọng Hiện nay, trên

địa bàn tỉnh có hơn 40 cơ sở sản xuất giấy và bột giấy trong đó có 3 doanh

Trang 32

nghiệp Nhà nớc, 37 doanh nghiệp ngoài nhà nớc Trong 3 doanh nghiệp nhànớc thì có 2 doanh nghiệp do Trung ơng quản lý là công ty giấy Bãi Bằng,công ty giấy Việt Trì Còn 1 doanh nghiệp do địa phơng phơng quản lý làcông ty giấy Lửa Việt.

Trong 37 còn lại có tới 32 cơ sở cá thể, 2 cơ sở tập thể, 2 cơ sở hỗnhợp và 1 cơ sở t nhân

Với số lợng cơ sở sản xuất nh trên, ngành giây đã thu hút một số lợnglao động lớn của tỉnh, góp phần giải quyết công công ăn việc làm cho lực l-ợng dồi dào của tỉnh

Bên cạnh đó, Phú Thọ có vị trí thuận lợi cho ngành công nghiệp giấyphát triển, kiểu địa hình núi thấp và đồi gò bát úp xen kẽ thung lũng phân

bố chủ yếu ở Thanh Ba, Đoan Hùng, Sông Thao, Hạ Hoà, Phù Ninh, TamNông rất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng tậptrung với quy mô lớn

Nằm trong hệ thống thực vật Tây Bắc và Đông Bắc, có nhiều loại câyphong phú, nhiều loại gỗ quý: Pơ mu, lát hoa, nghiến … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày Đặc biệt, cây gỗlàm nguyên liệu giấy có nhiều, trong đó có hai loại cây chủ đạo là bach

đàn và bồ đề, ngoài ra còn có keo, mỡ Các loại cây nhập đợc trồng rộngrãi tỏ ra thích hợp với điều kiện đất đai và khí hậu trong vùng Hàng nămcung cấp cho các nhà máy giấy trong tỉnh đặc biệt là công ty giấy Bãi Bằngmột nguồn nguyên liệu đáng kể

Rừng nguyên liệu của tỉnh là 9.162 ha chiếm 70% diện tích đất rừngcủa tỉnh, riêng công ty nguyên liệu giấy trên địa bàn là 2000 ha

Ngoài ra, Phú Thọ còn thu hút đợc lợng nguyên liệu lớn từ các tỉnhlân cận nh: Lào Cai, Tuyên Quang, Yên Bái để phục vụ cho ngành côngnghiệp của tỉnh

Xét tiềm năng thị trờng: là cửa ngõ của các tỉnh miền núi phía Bắc,lại cách Hà Nội 100 km nên Phú Thọ có thị trờng tiêu thụ sản phẩm giấyrộng rãi Nếu khai thác hết tiềm năng về thị trờng thì tỉnh sẽ phát triểnmạnh hơn nữa ngành công nghiệp giấy và đa ngành giấy trở thành ngànhtrọng điểm có u thế của tỉnh

3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành giấy trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua.

3.2.1 Kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh:

Là một ngành thuộc công nghiệp chế biến, mặc dù những năm gần

đây, giá trị của sản xuất công nghiệp chế biến có tăng lên, một số mặt hàng

đợc quan tâm chú trọng và chiếm lĩnh thị trờng nh bia, rợu, thịt chế biến,chè … Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày nhng sản phẩm giấy lại đợc xếp vào khó tiêu thụ, sức cạnh tranhkém

Dới những thay đổi về thuế xuất nhập khẩu do quá trình hội nhập tác

động, ngành giấy trong nớc cũng nh trong tỉnh Phú Thọ đang dần bị lép vếtrớc giá cả, sản phẩm và chất lợng của giấy ngoại

Trang 33

Trớc những khó khăn, thách thức nh vậy ngành công nghiệp giấy củatỉnh đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để đa ngành giấy đi vào hoạt động cóhiệu quả, cạnh tranh một cách lành mạnh với ngàng giấy trong nớc và nhậpkhẩu.

Những năm gần đây, xét về vị thế, ngành giấy không còn là sảnphẩm mũi nhọn của tỉnh nhng nó vẫn là sản phẩm có thế mạnh với một số l-ợng lớn đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của một số tỉnh thành trên cả nớc vớicác nhà máy lớn nh: Công ty giấy Bãi Bằng – cánh chim đầu đàn củangành giấy Việt Nam, công ty giấy Việt Trì, công ty giấy Lửa Việt và hàngchục cơ sở sản xuất hợp tác, t nhân, hiện nay còn có thêm công ty tráchnhiệm hữu hạn TASCO đang tham gia dự án sản xuất bột giấy để phục vụnhu cầu trong tỉnh

Trang 34

Biểu 6: Sản lợng giấy của tỉnh qua các năm

Từ biểu trên cho thấy sản lợng giấy của tỉnh tăng đều qua các nămnhng trong nội bộ ngành có sự thay đổi Xu hớng ngành giấy địa phơnggiảm, điều đó chứng tỏ công ty giấy Lửa Việt những năm gần đây sản lợngtheo chiều hớng giảm ( giấy Nhà nớc do địa phơng quản lý chỉ có LửaViệt) Mấy năm gần đây, công ty gặp khó khăn về tài chính và thị trờng.Với công nghệ đã lạc hậu từ những năm 19947, sản phẩm giấy sản xuất ralại không đợc sự a chuộng của thị trờng nên công ty đã giảm sản lợng giấysản xuất ra và đang tìm hớng đi mơi cho công ty nhằm giành lại vị thế củacông ty Dự án nâng công suất mở rộng nhà máy, cải tiến máy móc thiết bị

đã đợc đa ra Chỉ trong vòng hai năm nhà máy đã giảm sản lợng xuống gần

2000 tấn cho thấy một dấu hiệu không tốt

Bên cạnh đó, giấy ngoài địa phơng lại có xu hớng tăng sản lợng vớicác cơ sở xén kẻ giấy viết, cơ sở sản xuất giấy bìa, bao bì giấy phục vụ chogói hàng công nghiệp Tuy nhiên, mạnh nhất vẫn là sản phẩm giấy của cáccông ty thuộc Tổng công ty giấy quản lý là công ty giấy Bãi Bằng, công tygiấy Việt Trì Năm 2002, riêng công ty giấy Bãi Bằng sản xuất tới 75.865tấn giấy chiếm tới 72,5% sản lợng giấy toàn tỉnh với doanh thu 816.593

đồng,nộp ngân sách 67.765 triệu đồng Năm 2003, sản lợng giấy Bãi Bằngchỉ có 40.078 tấn, doanh thu là 597.705 triệu đồng, nộp ngân sách là 40.339triệu đồng Nguyên nhân của sự giảm sút trên là do công ty ngừng hoạt

động vào 6 tháng cuối năm 2003 để lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất mới,nâng công suất lên cao hơn Công ty giấy Việt Trì từ dây truyền mới đợc đivào hoạt động thì lại gặp phải một số khó khăn mới là sản phẩm thiếu thị tr-ờng tiêu thụ, gây khó khăn về tài chính Tuy nhiên nó cũng chiếm tới 22%sản lợng giấy toàn tỉnh

Biểu 7:Tỷ trọng doanh thu sản phẩm giấy trên địa bàn tỉnh

Trang 35

Thành phần cơ sở sản xuất giấy ngoài Nhà nớc nổi lên là các cá thểsản xuất với doanh thu 6.469 triệu đồng, chiếm 41,6% tổng doanh thu ngoàiNhà nớc Tiếp sau đó là số cơ sở sản xuất hỗn hợp với doanh thu 4589 triệu

đồng, chiếm 29,5% tổng doanh thu Còn lại là các hộ tập thể, t nhân Trên

địa bàn tỉnh cha có một doanh nghiệp sản xuất giấy nào của nớc ngoài đầu

t hay công ty liên doanh với nớc ngoài

Biểu 8: Giá trị sản xuất của ngành giấy (giá năm 1994)

Giá trị sản xuất giấy vẫn tăng lên mặc dù ngành giấy

đang gặp phải khó khăn trong vấn đề bao tiêu sản phẩm, giá thành của mặthàng giấy viết của các công ty lớn trong tỉnh có khi còn cao hơn vào giá sovới giấy nhập khẩu, riêng một quyển vở 80 trang của công ty giấy Bãi Bằng

là 1.500 đồng thì của Trung Quốc chỉ có 1.200-1.400 đồng / quyển Do vậygiấy sản xuất ra không tiêu thụ đợc mặc dù chất lợng không kém hàng nhậphoặc thậm chí còn tốt hơn

Năm 2002, mặc dù công ty giấy Bãi Bằng lãi 50 tỷ đồng, công tynguyên liệu giấy Vĩnh Phú lãi 1 tỷ đồng (nay đã sát nhập vào công ty giấyBãi Bằng) nhng bên cạnh đó, công ty giấy Việt Trì lại lỗ tới 33.9 tỷ đồng.Nguyên nhân chính là đơn vị này vận hành thử dây chuyền mới, sản xuấtcha ổn định, giá thành cao, sản phẩm mới đang xâm nhập vào thị trờng nêntiêu thụ chậm Điều đó đã làm cho giấy tồn kho trong tỉnh tăng lên, khôngthể không kể đến tên công ty có sản lợng tồn kho lớn: giấy Bãi Bằng, giấyViệt Trì, giấy Lửa Việt… Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngàyNếu phải giảm giá sản phẩm để giảm lợng giấytồn kho thì các công ty sẽ còn bị thua lỗ nhiều hơn nữa

3.2.2 Kết quả về mặt xã hội:

Với một hệ thống cơ sở sản xuất giấy phân rộng khắp địa bàn tỉnh,ngành công nghiệp giấy đã góp phần lớn vào việc giải quyết công ăn việclàm cho ngời lao động, hình thành nên các cụm dân c phát triển xung quanhcác nhà máy với một hệ thống dịch vụ phong phú

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Cơ cấu thành phần công nghiệp theo giá trị sản xuất thuộc kinh  tế Nhà nớc - Các Giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010
Bảng 3 Cơ cấu thành phần công nghiệp theo giá trị sản xuất thuộc kinh tế Nhà nớc (Trang 31)
Bảng 4:  Cơ cấu thành phần công nghiệp theo giá trị sản xuất thuộc khối  kinh tế ngoài quốc doanh. - Các Giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010
Bảng 4 Cơ cấu thành phần công nghiệp theo giá trị sản xuất thuộc khối kinh tế ngoài quốc doanh (Trang 31)
Hình   thành   các  vùng sản xuất tập  chung:   nguyên  liệu   giấy   và   gỗ  ván  ép,  chè,  lúa,  cây ăn quả, chăn  nuôi, rừng phòng  hộ và đặc dụng. - Các Giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010
nh thành các vùng sản xuất tập chung: nguyên liệu giấy và gỗ ván ép, chè, lúa, cây ăn quả, chăn nuôi, rừng phòng hộ và đặc dụng (Trang 50)
Bảng 1:  Số liệu sản xuất kinh doanh của công ty giấy Bãi  Bằng từ năm 1982-2003 - Các Giải pháp phát triển ngành Giấy theo định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010
Bảng 1 Số liệu sản xuất kinh doanh của công ty giấy Bãi Bằng từ năm 1982-2003 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w