Câu 1 (3đ) Trình bày các yêu cầu cơ bản của hệ quản trị CSDL SỞ GD – ĐT THANH HOÁ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG THPTRIỆU SƠN 4 MÔN TIN HỌC 12 ĐỀ A Họ và tên Lớp I Phần trắc nghiệm (3 điểm, Học sinh tô đen và[.]
Trang 1SỞ GD – ĐT THANH HOÁ ĐỀ THI HỌC KÌ 1
Họ và tên: ………Lớp………
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm, Học sinh tô đen vào đáp án đúng ở phần trả lời trắc nghiệm)
Câu 1: Primary key trong ACCESS :
Câu 2: Giả sử ta cần tạo bảng gồm các trường như sau :
STT, TENHANG, NGAYNHAP, DONGIA
Ta có thể khai báo các lần lượt các kiểu dữ liệu theo thứ tự như sau :
A- Text – Text – Yes/No – Number B- Number – Date/Time – Text - Number
C- Text – Text – Text – Text D- AutoNumber – Text – Date/Time - Number
Câu 3: Trong Access để xoá một trường ta chọn trường cần xoá rồi chọn :
Câu 4:Trong Access để mở 1 tệp CSDL đã có ta:
Câu 5: Đối tượng QUERY trong CSDL của ACCESS là :
Câu 6: Tạo cấu trúc bảng ở chế độ thiết kế Trong của sổ CSDL nháy vào nhãn Tables tiếp
theo ta chọn:
A Nháy đúp Create Table in Design view( Design view)
B Nháy đúp Create Table by entering data( Design view)
C Nháy đúp Create Table by using wizard( Design view)
D Tất cả đều sai
II Phần tự luận (7 điểm)
Câu 7: (3 điểm) Trình bày các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức Câu 8: (1 điểm) Với hệ quản trị CSDL Access hãy ghép mỗi thuộc tính của cột bên trái với giải
thích tương ứng trong cột bên phải trong bảng dưới:
a Format 1 Giá trị ngầm định khi thêm bản ghi mới
b Caption 2 Định dạng hiển thị dữ liệu
c Default value 3 Không được để trống giá trị của trường này
d Field size 4 Phụ đề, trên trường trên biểu mẫu, báo cáo
5.Độ rộng của trường, quy định độ dài dữ liệu
Câu 9: (1 điểm) Bảng NHAN_VIEN lưu thông tin về nhân viên của 1 công ty Hãy điền kiểu
dữ liệu thích hợp cho mỗi trường trong mô tả cấu trúc của bảng NHAN_VIEN sau đây:
Trang 2Diachi địa chỉ
Câu 10:(1đ) Trong bảng NHAN_VIEN ở câu 9, nên chọn trường nào làm khoá chính? tại sao
không thể dùng trường ten làm khoá chính cho bảng?
Câu 11: (1đ) Một bảng có thể có hai trường cùng kiểu AutoNumber không? tại sao?
BÀI LÀM
I Phần trả lời trắc nghiệm
(Học sinh tô vào phương án đúng ở phần trả lời trắc nghiệm)
II Phần tự luận