øng dông c«ng nghÖ míi ChÈn ®o¸n vµ ph¸t hiÖn s©u r¨ng trong céng ®ång øng dông c«ng nghÖ míi ChÈn ®o¸n vµ ph¸t hiÖn s©u r¨ng trong céng ®ång §èi t îng häc tËp Häc viªn cao häc Bµi gi¶ng lý thuyÕt 4 t[.]
Trang 1ứng dụng công nghệ mới Chẩn đoán
và phát hiện sâu răng trong cộng đồng
Đối t ợng học tập : Học viên cao học
Bài giảng lý thuyết : 4 tiết
Số l ợng HV : 15
Giảng viên: TS Nguyễn Quốc Trung
Trang 2Mục tiêu học tập: Sau bài học viên
có khả năng:
• Trình bày đ ợc các ph ơng pháp áp dụng công nghệ mới trong phát hiện sâu răng sớm
• áp dụng đ ợc một số công nghệ mới trong việc nghiên cứu ứng dụng phát hiện sâu răng sớm trong cộng đồng
Trang 3Mở đầu
• Những năm trở lại đây các hoạt động nghiên cứu
xung quanh các ph ơng pháp chẩn đoán đã tăng lên
Xu h ớng này xuất phát từ hai h ớng tách rời
• Thuốc đánh răng - công nghệ chống sâu răng mới
• Bác sỹ lâm sàng đ ợc trang bị những ph ơng pháp chữa trị tạo khoáng ở th ơng tổn sớm nay đang tìm kiếm các
ph ơng pháp phát hiện đáng tin cậy các vùng khử
khoáng và thực hiện chính xác nha khoa dự phòng
Trang 4Mở đầu
• Kiểm tra bằng mắt
• PP phát hiện sâu răng th ờng gặp nhất
• Là pp chủ quan Hành động đánh giá các điểm đặc
biệt nh màu sắc và kết cấu là định tính về bản chất
Những đánh giá này cung cấp thông tin về tình trạng nghiêm trọng của bệnh nh ng thiếu sự xác định số l
ợng chính xác Chúng còn bị hạn chế trong việc phát hiện ng ỡng và khả năng phát hiện những th ơng tổn
không tạo lỗ b ớc đầu còn kém Khả năng này để xác
định số l ợng và/hoặc phát hiện th ơng tổn sớm hơn Đó chính là các ph ơng pháp chẩn đoán mới cho các bác
sỹ
Trang 5Sơ đồ Pitts
đ a ra miêu tả bằng hình ảnh rất tốt về lợi ích của việc phát hiện sâu răng sớm Bằng việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ của núi băng trôi
Trang 6C¸c c«ng nghÖ míi
• * Ph ¬ng ph¸p ph¸t hiÖn dùa trªn phÐp ®o dßng ®iÖn
* Chôp X quang kü thuËt sè
*C¸c kü thuËt t¨ng c êng h×nh ¶nh
* C¸c ph ¬ng ph¸p kü thuËt huúnh quang
* Kü thuËt siªu ©m
Trang 7Ph ơng pháp phát hiện dựa trên phép
đo dòng điện
• Nguyên lý : dựa trên cơ sở mọi vật chất đều có
điện trở riêng của mình ,ví dụ khi một dòng
điện chạy qua một chất, đặc tính của chất đó
cho biết mức độ dẫn điện Sự thay đổi cấu trúc của vật chất sẽ có ảnh h ởng tới độ dẫn điện
Các vật chất sinh vật học không có ngoại lệ và
sự cô đọng của các chất l u và chất điện phân có trong những vật chất đó có ảnh h ởng lớn tới
tính dẫn điện Ví dụ ngà răng dẫn điện tốt hơn men răng
Trang 8Ph ơng pháp phát hiện dựa trên phép
đo dòng điện
Thiết bị ECM sử dụng tần số
cố định một chiều dòng điện xoay chiều cố gắng đo khối l ợng điện trở của mô răng Nó
có thể thực hiện ở tại một vị trí hoặc trên bề mặt Khi đo các đặc tính điện ở một vị trí
đặc biệt trên răng, que thăm ECM đ ợc đặt trực tiếp vào vị trí đó, điển hình là một mô và
vị trí đ ợc đo Trong suốt vòng
đo có thời gian là 5 giây
Trang 9Ph ơng pháp phát hiện dựa trên phép
đo dòng điện
Tuy nhiên còn nhiều quan điểm là cần xem xet về hiệu quả của thiết bi này:
(1) Liệu phép đo điện của các th ơng tổn sâu răng có đo
đ ợc khối l ợng các lỗ sâu và nếu đo đ ợc thì đó là tất cả
khối l ợng tổn th ơng hay chỉ là một phần có thể chỉ là phần bề mặt mà nó đo?
(2) Liệu phép đo điện có đo đ ợc độ sâu của lỗ sâu ? Nếu
nó làm đ ợc thì điều gì sẽ xảy ra khi tạo khoáng chỉ ở lớp
bề mặt mà bỏ quên phía d ới lỗ rỗ?
(3) Liệu sự phức tạp về hình thái các lỗ rỗ là một yếu tố trong phép đo tính dẫn?
Trang 10Ph ơng pháp phát hiện dựa trên phép
đo dòng điện
* Có một số yếu tố vật lý sẽ ảnh h ởng đến kết quả ECM Nó bao gồm nhiệt
độ của răng, độ dầy của mô, (ví dụ không nên làm khô răng tr ớc khi dùng máy) và vùng bề mặt
- Nc thử nghiệm lâm sàng sử dụng thiết bị ECM ở sâu chân răng và kết quả thành công của nghiên cứu cho thấy ngà răng là mô phù hợp cho ECM
-Nghiên cứu đánh giá tác dụng của kem đánh răng có chứa nồng độ Fluor
5000 ppm với kem đánh răng có nồng độ 1100 ppm trên 201 đối t ợng có ít nhất một th ơng tổn sâu chân răng Sau 3 và 6 tháng đã có thống kê khác nhau giữa hai nhóm, nhóm có sử dụng F cao hơn cho thấy khả năng tạo khoáng tốt hơn nhóm dùng kem đánh răng có F ít hơn
- Đây là bằng chứng tốt cho thấy ECM có khả năng kiểm tra theo chiều dọc
và các bác sỹ lâm sàng có thể dùng thiết bị này để kiểm tra cố gắng tạo
khoáng và vì vậy có thể có khả năng kìm hãm th ơng tổn sâu chân răng của bệnh nhân
Trang 11Ph ơng phápChụp X quang kỹ thuật
số
Hình chụp X quang kỹ thuật số tăng c ờng khả
năng chẩn đoán trong nha khoa và nó bộc lộ mình khi trong phép loại trừ của hình chụp X quang Một hình
chụp X quang kỹ thuật số (hoặc một hình chụp X quang truyền thống đã đ ợc số hoá) bao gồm nhiều điểm ảnh Mỗi điểm ảnh có một giá trị từ 0 đến 225, với 0 là màu
đen và 255 là màu trắng Ng ời ta có thể nhanh chóng
nhận thấy một hình chụp X quang kỹ thuật số có các
giá trị
Trang 12Ph ơng phápChụp X quang kỹ thuật
số
Xq ch a làm hiệu ứng nổi bật và XQ đã đ ợc nổi bật
a: Hình chụp Xq kỹ thuật số, b: hình Xq đã đ ợc làm nổi bật
Trang 13Các kỹ thuật tăng c ờng hình ảnh
• Ph ơng pháp soi qua sợi quang học (Fibre optic transillumination FOTI
và DIFOTI)
• Cơ sở của việc kiểm tra sâu răng bằng mắt th ờng đ ợc dựa trên hiện t ợng tán xạ ánh sáng
• Lớp men khoẻ bao gồm các tinh thể aptit thuỷ phân đã biến đổi đ ợc chèn chặt tạo ra một cấu trúc gần nh trong suốt Ví dụ nh màu răng chịu ảnh h ởng lớn của màu ngà răng nằm d ới Khi men răng bị phá vỡ, ví dụ là do
hiện t ợng khử khoáng, các photon xuyên qua của ánh sáng bị tán xạ (ví dụ
là chúng đổi h ớng dù không mất năng l ợng) do đó dẫn đến tình trạng vỡ quang Thông th ờng ánh sáng có thể nhìn thấy đ ợc xuất hiện ở vùng trắng hơn, gọi là điểm trắng Hình ảnh này đ ợc rõ thêm nếu th ơng tổn đó đ ợc làm khô, n ớc đ ợc rút hết khỏi th ơng tổn xốp N ớc cũng có chỉ số khúc xạ t ơng
tự nh men nh ng khi rút hêt n ớc và chỉ còn không khí có chỉ số khúc xạ thấp hơn men thì th ơng tổn sẽ hiện ra rõ hơn Điều này chứng minh tầm quan trọng của việc đảm bảo việc khám răng đ ợc tiến hành trên các răng khô và sạch
Trang 14Ph ơng pháp soi qua sợi quang học sử dụng những thuận lợi của các đặc tính quang học của men răng và làm nổi bật chúng bằng cách sử dụng ánh sáng trắng c ờng độ cao ánh sáng này
đ ợc đ a qua một lỗ hổng nhỏ d ới dạng một dụng cụ cầm tay nha khoa ánh sáng đ ợc chiếu qua răng và hiệu ứng tán xạ có thể thấy nh các bóng trong men và ngà răng với c ờng độ và khả năng của thiết bị giúp phân biệt giữa các th ơng tổn sớm ở ngà răng và men răng
Trang 15H×nh ¶nh kh¸m b»ng ¸nh s¸ng th êng vµ cã trî góp cña FOTI
Trang 16Các ph ơng pháp kỹ thuật huỳnh
quang
• Sự phát sáng huỳnh quang có thể nhìn thấy -
QLF (Visible light fluorescence—QLF )
• Sự phát huỳnh quang do ánh sáng định l ợng
• [Quantitative light-induced fluorescence(QLF) ]
• là hệ thống ánh sáng có thể nhìn thấy đ ợc Hệ
thống này tạo cơ hội phát hiện những th ơng tổn ban đầu sau đó kiểm tra theo chiều dọc sự phát triển và giảm dần của nó Bằng cách sử dụng hai loại huỳnh quang tách sóng (xanh lá cây và đỏ),
Trang 17• Sự khử khoáng ở men răng dẫn đến sự giảm bớt của huỳnh
quang tự động Sự thiếu hụt này có thể đ ợc xác định số l ợng
nhờ sử dụng phần mềm độc quyền và đã cho thấy sự liên quan chặt chẽ với l ợng khoáng mất trên thực tế Nguồn huỳnh quang
tự động đ ợc cho là điểm nối men ngà ánh sáng kích thích đi qua men trong suốt và kích thích huỳnh quang tại điểm nối men ngà Các nghiên cứu cho thấy khi lớp ngà răng nằm d ới đ ợc bỏ
đi thì huỳnh quang sẽ mất cho dù chỉ các một l ợng nhỏ ngà
răng là đ ợc dùng để tạo ra huỳnh quang nh đã thấy Độ dày của men răng sẽ dẫn đến độ mạnh của huỳnh quang lớn hơn Sự
hiện diện của một vùng men bị khử khoáng làm huỳnh quang giảm vì hai lý do chính Thứ nhất là ảnh h ởng tán xạ của th ơng tổn dẫn đến có ít ánh sáng kích thích hơn đạt đ ợc tại vùng n Thứ hai là bất cứ huỳnh quang từ gianh giới men ngà đ ợc tán xạ trở lại khi nó cố gắng đi qua th ơng tổn