së gi¸o ®ôc vµ ®µo t¹o Kú thi thö tèt nghiÖp trung häc phæ th«ng Trêng THPT T©n Kú Kú thi thö tèt nghiÖp THPT LÇN 2 n¨m 2008 2009 m«n thi §Þa lÝ (Thêi gian lµm bµi 90 phót, kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)[.]
Trang 1Trờng THPT Tân Kỳ Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT LầN 2 - năm 2008- 2009
môn thi: Địa lí
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I Phần chung cho tất cả thí sinh ( 8,0 điểm)
Câu I ( 2 điểm)
1- Trình bày khái quát về Biển Đông Biển Đông có ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nớc ta?
2- Cho bảng số liệu sau:
Cả nước Đồng bằng
sụng Hồng
Đồng bằng sụng Cửu Long Tổng diện tớch đất tự nhiờn (nghỡn ha)
-Đất nụng nghiệp (nghỡn ha)
-Số dõn (nghỡn người)
32924.1 9345.4 77685.5
1478.8 857.6 17017.7
3936.1 2970.2 16365.9 Tớnh bỡnh quõn đất nụng nghiệp, mật độ dõn số của Đồng bằng sụng Hồng, Đồng bằng sụng Cửu Long, cả nước.
Câu II ( 3.0 điểm)
1- Những điều kiện tự nhiờn thuận lợi để phỏt triển ngành thuỷ sản nước ta? Tỡnh hỡnh phỏt triển
và phõn bố ngành thuỷ sản nước ta hiện nay.
2- Chứng minh rằng hoạt động xuất nhập khẩu nước ta đang cú những chuyển biến tớch cực
trong những năm gần đõy.
Câu III ( 3.0 đi ểm )
Cho bảng số liệu:Diện tích lúa cả năm phân theo mùa
( Đơn vị: Nghìn ha)
a- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ ở n ớc ta năm 1990 và 2005.
b- Nhận xét và giải thích.
II Phần riêng ( 2,0 điểm)
Thí sinh học theo chơng trình nào thì chỉ đợc làm câu dành riêng cho chơng trình đó( IVa hoặc IVb).
Câu IV a. ( 2,0 điểm). Theo chơng trình chuẩn.
Dựa vào átlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a- Kể tên các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện; Các vờn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển; Các cửa khẩu quốc gia, quốc tế của vùng Đông Nam Bộ.
b- Giải thớch tại sao việc xõy dựng cỏc cụng trỡnh thủy lợi lại cú ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyờn nụng nghiệp của vựng Đụng Nam Bộ?
Câu IV b ( 2,0 điểm). Theo chơng trình nâng cao.
Chứng minh rằng đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều khả năng đẻ sản xuất lơng thực, thực phẩm và trên thực tế đồng bằng này đã trở thành vùng trọng điểm lơng thực lớn nhất của cả nớc.
( Thí sinh đợc mang Atlat Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh
Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2
Đáp án và thang điểm.
I Phần chung cho tất cả thí sinh ( 8.0 điểm) 1.a Khỏi quỏt về Biển Đụng:
- Biển Đụng là một vựng biển rộng, cú diện tớch 3,477 triệu km2
- Là biển tương đối kớn
- Đặc tớnh núng ẩm và chịu ảnh hưởng của giú mựa
1,0
0,5
Trang 2- Biển Đơng giàu khống sản và hải sản
1.b Ảnh hưởng của Biển Đơng đến thiên nhiên Việt Nam.
+ Khí hậu: Nhờ cĩ biển Đơng nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều
hồ, lượng mưa nhiều
+ Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình vịnh cửa sơng, bờ biển mài mịn, các tam giác châu với bãi triều rộng
lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hơ
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu cĩ: hệ sinh thái rừng ngập
mặn, hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo
0,5
2- Tính bình quân đất nơng nghiệp, mật độ dân số của Đồng bằng sơng Hồng,
Đồng bằng sơng Cửu Long, cả nước ta cĩ BSL:
Cả nước Đ B sơng Hồng Cửu Long Đ B sơng
Bình quân đất nơng
nghiệp(ha/người)
Mật độ dân số(người/km2)
0,12 234
0,05 1151
0,18
417
(Nếu HS tính đúng nhưng không ghi đơn vị trừ mỗi ý 0,25 điểm)
1,0
II
1
a -Những điều kiện thuận lợi về tự nhiên::
- Nước ta cĩ đường bờ biển dài 3260 km, Cĩ vùng đặc quyền kinh tế rộng ,
cĩ 4 ngư trường lớn: (d/c Hải Phịng-Quảng Ninh, quần đảo Hồng Sa-Trường
Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang.
-Nguồn lợi hải sản rất phong phú (d/cTổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 –
4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn Biển nước ta cĩ hơn
2000 lồi cá, 100 lồi tơm, rong biển hơn 600 lồi,…
-Dọc bờ biển cĩ nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn cĩ khả
năng nuơi trồng hải sản Nước ta cĩ nhiều sơng, suối, kênh rạch…cĩ thể nuơi thả
cá, tơm nước ngọt
- Cĩ khí hậu ấm thuận lợi cho thuỷ hải sản phát triển sinh trưởng
1 b -Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta hiện nay.
Sản lượng thuỷ sản tăng năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng bình quân
đạt 42 kg/người/năm
*Khai thác thủy sản:
-Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), gấp 2,7 lần n ăm
1990, trong đĩ cá biển 1,367 triệu tấn
-Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh
duyên hải NTB và Nam Bộ Dẫn đầu là các tỉnh về sản lượng đánh bắt: Kiên
Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau
*Nuơi trồng thủy sản:
- Sản lượng nuơi trồng thủy sản tăng (d/c)
-Nghề nuơi tơm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh
cơng nghiệp
- Nghề nuơi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất
là ở An Giang nổi tiếng về nuơi cá tra, cá basa
1,5
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 3(Nếu HS ghi số liệu nhưng khụng phải từ nguồn SGK thỡ cần phải cú nguồn gốc, nếu khụng cú nguồn gốc khụng cho điểm tuyệt đối-trừ 0,25 điểmcho cả cõu hỏi)
2-Chứng minh rằng hoạt động xuất nhập khẩu nước ta đang cú những chuyển biến tớch cực trong những năm gần đõy.
* Tỡnh hỡnh:
-Thị trường mua bỏn ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng húa, đa phương húa Năm 2007, VN chớnh thức trở thành thành viờn thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thỏch thức
-Hoạt động XNK cú nhiều chuyển biến rừ rệt 1992, lần đầu tiờn cỏn cõn XNK tiến tới cõn đối; từ 1993 tiếp tục nhập siờu
Tổng giỏ trị XNK tăng liờn tục từ 5,2 tỷ USD năm 1990 lờn 69,2 tỷ USD năm 2005
* Xuất khẩu:
-XK liờn tục tăng: 1990 đạt 2,4 tỷ USD tăng lờn 32,4 tỷ USD vào năm 2005
-Cỏc mặt hàng XK ngày càng phong phỳ: giảm tỷ trọng của nhúm hàng nụng lõm thuỷ sản, tăng tỷ trọng của nhúm hàng cụng nghiệp nặng và khoỏng sản, hàng cụng nghiệp nặng nhẹ và tiểu thủ cụng nghiệp
-Thị trường XK lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc
* Nhập khẩu:
-Tăng khỏ mạnh: 1990 đạt 2,8 tỷ USD tăng lờn 36,8 tỷ USD vào năm 2005nhập siờu
-Cỏc mặt hàng NK: tăng tỷ trọng nhúm hàng tư liệu sản xuất, giảm tỷ trọng nhúm hàng tiờu dựng, nguyờn liệu…
-Thị trường NK chủ yếu là khu vực chõu Á-TBD và chõu Âu
* Cơ chế chớnh sỏch cú nhiều thay đổi theo hướng mở rộng quyền XNK cho cỏc ngành và cỏc địa phương, tăng sự quản lý thống nhất của Nhà nước bằng phỏp luật
(Nếu HS ghi số liệu nhưng khụng phải từ nguồn SGK thỡ cần phải cú nguồn gốc, nếu khụng cú nguồn gốc khụng cho điểm tuyệt đối-trừ 0,25 điểmcho cả cõu hỏi)
1,5
0,5
0,5
0,5
III
a.Vẽ biểu đồ thể hiện quy mụ cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo nhóm
ngành của nớc ta, năm 1990 và 2005
- Yờu cầu:
+ Xử lý số liệu(đơn vị %)- Cú bảng số liệu mới:
+ Tớnh bỏn kớnh biểu đồ cú: R1 = ? ; R2 = ?
+ Vẽ 2 biểu đồ trũn cú 2 bỏn kớnh khỏc nhau:
Cần thể hiện : - Đỳng, đầy đủ (đỳng dạng, đỳng quy trỡnh, đủ số liệu, năm )
- Đẹp, Rừ ràng
- Cú tờn biểu đồ
- Cú chỳ giải
**(Thiếu một nội dung trừ 0,25 điểm)
2,0
0,5 0,5 1,0
b- Nhận xột, giải thích
* Nhận xét:
- Quy mụ:
0,5
Trang 4Tổng diện tích lúa cả năm phân theo mùa tăng: 2005 so với 1990, tăng: 1,2 lần.
+ + Lúa đơng xuân tăng: 1,4 lần
+ + lúa hè thu tăng: 1,9 lần
+ + Lúa mùa giảm: 1990 so với 2005: 1,3 lần
-Về cơ cấu:
Diện tích lúa mùa cĩ sự thay đổi về cơ cấu
+ -Tỷ trọng diện tích lúa đơng xuân, hè thu tăng và chiếm tỷ trọng cao ( SL)
+ -Tỷ trọng diện tích lúa mùa giảm và chiếm tỷ trọng nhỏ ( SL)
* Giải thích
- Về quy mơ:Tổng diện tích lúa mùa cả năm tăng lên : Do việc đẩy mạnh khai
hoang mở rộng diện tích của cả nước
- Về cơ cấu
-Về sản lượng lúa đông xuân: tỉ trọng tăng liên tục và đang có xu hướng trở
thành vụ mùa chính trong năm, do: điều kiện thời tiết thuận lợi, năng suất cao, ổn định
-Về sản lượng lúa hè thu: tỉ trọng có xu hướng tăng, ,đây là vụ lúa tránh được thời kỳ mưa bão nhiều trong năm
- Lúa mùa: tỉ trọng có xu hướng giảm, đây là vụ lúa chịu ảnh hưởng của thời
kỳ mưa bão, lũ lụt trong năm nên năng suất và sản lượng bấp bênh, không ổn định
0,5
®iĨm)
IV 1- Kể tên:
- Nhà máy nhiệt điện: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức
- Nhà máy thuỷ điện: Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An
- Vườn quốc gia: Cát Tiên, Bù Gia Mập, Lị Gị Sa Mát, Cơn Đảo, KDT SQ Cần Giờ
- Cửa khẩu: Hoa Lư, Xa Mát, Mộc Bài
2- GT việc xây dựng các cơng trình thủy lợi cĩ ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nơng nghiệp của vùng.
Vấn đề thuỷ lợi cĩ ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nơng nghiệp của vùng:
-Nhiều cơng trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đĩ cơng trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km 2 , chứa 1,5 tỷ m 3 , đảm bảo tưới tiêu cho 170.000
ha của Tây Ninh & Củ Chi Dự án thuỷ lợi Phước Hịa (BD, BP) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Việc xây dựng các cơng trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khơ, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, DT trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo
LT-TP cũng khá hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí của vùng…
1,0
1,0
Trang 5sở giáo đục và đào tạo Kỳ thi thử tốt nghiệp trung học phổ thông
năm học 2008- 2009
-
môn thi: Địa lí
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I Phần chung cho tất cả thí sinh ( 8,0 điểm)
Câu I ( 3 điểm)
1 Nêu ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sồng
2 Trình bày những mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nớc ta
Câu II ( 2.0 điểm)
1 Trình bày tình hình sản xuất lơng thực ở nớc ta trong những năm qua
2 Giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta?
Câu III ( 3.0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nớc ta.
( Đơn vị: %)
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 28.5 36.8 33.8 35.7 41.0
1 Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nớc ta, năm 1995 đến 2005
2 Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nớc ta, năm 1995 đến 2005
II Phần riêng ( 2,0 điểm)
Thí sinh học theo chơng trình nào thì chỉ đợc làm câu dành riêng cho chơng tình đó.
Câu IV.( 2,0 điểm) Theo chơng trình chuẩn.
Tại sao nói việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc
Câu IV ( 2,0 điểm) Theo chơng trình nâng cao.
1- Tại sao trong nền kinh tế thị trờng, thơng mại lại có vai trò đặc biệt quan trọng? 2-Dựa vào kiến thức đã học và Atlat địa lý Việt Nam( trang thơng mại), hãy nhận xét về kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với các nớc và vùng lãnh thổ?
( Thí sinh đợc mang Atlat Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2
Nghệ An
*