Luận văn : Tổ chức hạch toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Cty may Thăng Long
Trang 1Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, khi mà sức cạnh tranh về hàng hoá giữa cácdoanh nghiệp diễn ra ngày càng mạnh mẽ, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển đợc thì đều phải vận động bằng nội lực của chính mình thì mới có thể
đứng vững đợc ở trên thơng trờng cạnh tranh đầy khốc liệt
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội cũng không nằm ngoài qui luật này, là
một trong những thành viên của Tổng công ty dệt may Việt Nam, Công ty đã trảiqua rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Để đạt đợc thành quả nhngày hôm nay, một trong những yếu tố quan trọng là Công ty luôn chú trọng đếncông tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đồng thời đợc sự đồng ý và giúp
đỡ của giáo viên hớng dẫn và các cô chú trong Công ty dệt vải công nghiệp Hà
Nội em chọn đề tài Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt vải“Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt vải
công nghiệp Hà Nội và giải pháp hoàn thiện ”
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận đồ án tốt nghiệp của em bao gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần 2: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt
vải công nghiệp Hà Nội
Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh ở Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
Do trình độ, kiến thức và tài liệu có hạn nên đồ án tốt nghiệp của em khôngthể tránh dợc những thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của cácthầy cô và các cô chú trong công ty
Em xin trân thành cảm ơn !
Phần 1
Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh 1.1.Luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
1.1.1.Khái niệm:
Trang 2 Hiệu quả kinh doanh: là phạm trù khoa học quản lý kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu,tiền vốn) trong hoạt động kinh doanh
Hiệu quả của sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ xã hội, trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất Trong nền kinh tế có hiệu quả thấp thì không thể đòi hỏitrình độ sản xuất và trình độ xã hội cao đợc Vì vậy có thể nói sự phát triển củaxã hội loài ngời từ thấp đến cao là lịch sử của quá trình nâng cao hiệu quả củalao động xã hội
Kết quả kinh doanh: là phạm trù phản ánh những cái thu đợc sau một quá
trình kinh doanh hay một thời gian kinh doanh nào đó
1.1.2.Bản chất và ý nghĩa:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực, phản ánh chất lợng của quá trình kinh doanh phức tạp và khó tính toán bởicác phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đềukhó xác định một cách chính xác Theo nghĩa tổng quát hiệu quả kinh tế là phạmtrù phản ánh trình độ năng lực quản lý, bảo đảm thực hiện có kết quả cao nhữngnhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất Nó thể hiện mục tiêu củaphát triển kinh tế của các đơn vị sản xuất kinh doanh, tức là đảm bảo thoả mãntốt hơn nhu cầu của thị trờng ngày càng cao
Việc xác định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽvới mọi vấn đề trong quản lý kinh tế nh kế hoạch hóa, xác định giá thành, giá cả,xác định đầu t, phân tích đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh…Tóm lạiTóm lại
đây là một vấn đề cơ bản trong mọi vấn đề quản lý kinh tế Vì vậy ngời ta quantâm đến việc tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Tóm lại cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt
định lợng giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lợng, ngời ta chỉthu đợc hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này cànglớn hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại Về mặt định tính mức độ hiệu quảkinh tế cao thu đợc phản ánh sự cố gắng, nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệthống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh Hai mặt
định lợng và định tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ vớinhau không thể tách rời
1.1.3.Phân loại hiệu quả kinh doanh:
Trang 3Việc phân loại hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng, nó chính là cơ sở để xác
định các chỉ tiêu, mức hiệu quả và các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quảkinh doanh
Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế:
Hiệu quả kinh tế cá biệt: là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế xã hội: là sự đóng góp của các hoạt động sản xuất kinh
doanh vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng cờng năng xuấtlao động, tích luỹ ngoại tệ, tăng nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm vàcải thiện đời sống nhân viên
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ nhânquả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế chỉ có thể đạt đợc trên cơ sởhoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh thì hiệu quả kinh tế xã hội chính là điều kiện, là tiền đề cho cácdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp:
Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào quả trình sản xuất kinhdoanh đó là lợi nhuận Nhng trong nền kinh tế thị trờng để đạt đợc mục tiêu củamình, để có thể tồn tại và phát triển thì chi phí lao động cá biệt của doanh nghiệpphải nhỏ hơn hoặc bằng chi phí lao động xã hội cần thiết, đây có thể xem là mốitơng quan chi phí bộ phận - chi phí cá biệt của doanh nghiệp với chi phí tổng hợp
- chi phí xã hội cần thiết Song bản thân chi phí lao động cá biệt của doanhnghiệp lại bao gồm các chi phí bộ phận khác đòi hỏi doanh nghiệp cũng cần phảixem xét để thấy đợc ảnh hởng của chi phí bộ phận với chi phí tổng hợp
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh:
Hiệu quả tuyết đối: là hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án khác
nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn phơng án tốtnhất
Hiệu quả so sánh: đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối của các phơng án với nhau Nói cách khác hiệu quả so sánh chính làmức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phơng án Đây là cơ sở lựa chọnphơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Hai hiệu quả trên vừa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vừa có tính độc lập
t-ơng đối Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở xác định hiệu quả so sánh.Song có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh không phụ thuộc vào hiệu quả tuyệt đối
Trang 4=>Việc xác định hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả so sánh nhằm hai mục tiêu cơbản sau:
o Thứ nhất: để đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào trong quátrình sản xuất kinh doanh
o Thứ hai: để phân tích luận chứng kinh tế của các phơng án khác nhautrong việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn phơng án tốt nhất
1.1.4.Phân biệt các chỉ tiêu:
Phân biệt chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả:
Chỉ tiêu kết quả: phản ánh kết quả kinh doanh của một kỳ nh sản lợng
sản xuất, tiêu thụ; doanh thu; lợi nhuận; đóng góp ngân sách nhà nớc
Chỉ tiêu hiệu quả: phản ánh mức độ huy động các nguồn lực, tài nguyên
và kinh doanh; năng suất, sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào
Phân biệt chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm:
Chỉ tiêu thời đoạn: phản ánh kết quả đạt đợc sau một thời đoạn kinh
doanh Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận là chỉ tiêu thời đoạn và đợctổng hợp trên bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu thời điểm: phản ánh số lợng các yếu tố đầu vào tại một thời
điểm nào đó - số liệu của chỉ tiêu này không đợc phép cộng dồn Khi so sánh chỉtiêu thời đoạn phải sử dụng số bình quân Các chỉ tiêu số lợng lao động, tài sản,nguồn vốn là chỉ tiêu thời điểm và đợc tổng hợp trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp
1.1.5.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua các mặt sau:
Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân nh: phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực kinh tế góp phần tăng năng xuất lao động xã hội, cải thiện quan hệ sảnxuất, phát triển trình độ lực lợng sản xuất làm cho quan hệ sản xuất ngày càngphù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất
Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với ngời lao động nh: hiệu quả kinh
doanh chính là động lực thúc đẩy, kích thích ngời lao động hăng say lao động,
điều đó giúp cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
Vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thể hiện trên các
mặt sau:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định sự
Trang 5có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tốtrực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của các doanh nghiệp làluôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt
động trong cơ chế thị trờng nh hiện nay Do yêu cầu tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập phải không ngừng nâng lên, nhng trong
điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kĩ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trìnhsản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì sẽ tăng lợi nhuận do đó đòihỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo rahàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội Để thựchiện đợc nh vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải vơn lên để đảm bảo thunhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế, buộc
ta phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quátrình sản xuất kinh doanh
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
tranh và tiến bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh Nâng cao sức cạnh tranh thìyêu cầu của các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinhdoanh, chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh Kinh tế thị trờngngày càng phát triển thì sự cạnh tranh ngày càng cao, càng gay gắt và khốc liệthơn Sự cạnh tranh này không chỉ là mặt hàng mà còn cạnh tranh cả về số lợng,giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu của mọi doanh nghiệp là phát triểnthì cạnh tranh làm cho các doanhn nghiệp mạnh hơn nhng ngợc lại cũng làm chocác doanh nghiệp yếu đi đến phá sản
Vì vậy việc năng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo nên sựthắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc
xác định bằng công thức
Kết quả đầu ra
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Công thức này phản ánh sức sản xuất hay sức sinh lời của các chỉ tiêu đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu sau:
Trang 6o Vốn chủ sở hữu và vốn vay…Tóm lại
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng có thể tính bằng cách sosánh nghịch đảo
Kết quả đầu vào
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Giá trị yếu tố đầu ra
Công thức này phản ánh sức hao phí hay hệ số đảm nhận của các chỉ tiêu đầuvào có nghĩa là để có một đơn vị đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí.dầuvào
Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu chính đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp
1.Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Doanh thu
Trang 7a.Sức sản xuất của vốn KD
LN sau thuế =
Vốn KD bq trong kỳ Vốn KD bq trong kỳ =
Vốn CSH bq trong kỳ
LN sau thuế =
Vốn CSH bq trong kỳ Vốn CSH bq trong kỳ =
Doanh thu
3.Tổng tài sản bình quân trong kỳ
a.Số vòng quay của tổng tài sản
b.Suất sinh lời của tổng tài sản
c.Hệ số đảm nhận của tổng tài sản
Doanh thu =
Tổng tài sản bq trong kỳ
LN sau thuế =
Tổng tài sản bq trong kỳ
Tổng tài sản bq trong kỳ =
Tài sản LĐ bq trong kỳ
LN sau thuế =
Tài sản LĐ bq trong kỳ
Tài sản LĐ bq trong kỳ =
Doanh thu thuần
5.Tài sản cố định bình quân trong kỳ
a.Số vòng quay của TSCĐ
Doanh thu thuần =
Trang 8b.Suất sinh lời của TSCĐ
c.Hệ số đảm nhận của TSCĐ
TSCĐ bq trong kỳ
LN sau thuế =
TSCĐ bq trong kỳ
TSCĐ bq trong kỳ =
Doanh thu thuần
6.Lao động bình quân trong kỳ
a.Năng xuất lao động
b.Tỷ xuất lợi nhuận của lao động
c.Sức hao phí của lao động
Doanh thu thuần =
Số LĐ bq trong kỳ
LN sau thuế =
Số LĐ bq trong kỳ
Số LĐ bq trong kỳ =
Doanh thu thuần
7.Hàng tồn kho
a.Số vòng quay của hàng tồn kho
b.Suất sinh lợi của hàng tồn kho
c.Hệ số đảm nhận của hàng tồn kho
Doanh thu =
HTK bq trong kỳ
LN sau thuế =
HTK bq trong kỳ
HTK bq trong kỳ =
Doanh thu
ý nghĩa các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh:
1.a.Sức sản xuất của vốn kinh doanh: cho biết toàn bộ vốn kinh doanh của
doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng trong một kỳ Số vòng càng lớn thìhiệu quả càng cao
1.b.Suất sinh lời của vốn kinh doanh: cho biết 1 đồng tài sản doanh nghiệp
bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.c.Hệ số đảm nhận của vốn kinh doanh: cho biết để thu đợc 1 đồng
doanh thu thì phải hao phí mất bao đồng vốn kinh doanh
Trang 9 2.a.Số vòng quay của vốn chủ sở hữu: cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu
doanh nghiệp bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
2.b.Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu
doanh nghiệp bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.c.Hệ số đảm nhận của vốn chin sở hữu: cho biết để thu đợc 1 đồng
doanh thu thì phải hao phí mất bao nhiêu đồng vốn chin sở hữu
3.a.Số vòng quay của tổng tài sản: cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản bỏ ra
thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
3.b.Suất sinh lời của tổng tài sản: cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản bỏ rathì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
3.c.Hệ số đảm nhận của tổng tài sản: cho biết để thu đợc 1 đồng doanh
thu thì hao phí mất bao nhiêu đồng giá trị tài sản
4.a.Số vòng quay của tài sản lu động: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản
lu động đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
4.b.Suất sinh lợi của tài sản lu động: cho biết 1 đồng vốn lu động thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận
4.c.Hệ số đảm nhận của tài sản lu động: cho biết để thu đợc 1 đồng doanh
thu thì hao phí bao nhiêu đồng tài sản lu động
5.a.Số vòng quay của tài sản cố định bình quân: cho biết 1 đồng giá trị tài
sản cố định bình quân bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu
5.b.Suất sinh lợi của tài sản cố định bình quân: cho biết nếu bỏ ra 1 đồng
tài sản cố định bình quân thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
5.c.Hệ số đảm nhận của tài sản cố định bình quân: cho biết để thu đợc 1
đồng doanh thu thì phải hao phí bao nhiêu đồng giá trị tài sản cố định
6.a.Năng xuất lao động: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá trị lao động bỏ
ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
6.b.Tỷ xuất lợi nhuận của lao động: cho biết 1 đồng giá trị lao động trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
6.c.Sức hao phí của lao động: cho biêt để thu đợc 1 đồng doanh thu thì
phải hao phí mất bao nhiêu đồng giá trị lao động
7.a.Số vòng quay hàng tồn kho: cho biết cứ 1 đồng giá trị hàng tồn kho
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
7.b.Suất sinh lời của hàng tồn kho: phản ánh cứ 1 đồng giá trị của hàng
tồn kho mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
7.c.Hệ số đảm nhận của hàng tồn kho: cho biết để thu đợc 1 đồng doanh
thu thì phải hao phí mất bao nhiêu đồng giá trị hàng tồn kho
Trang 10động, tác động một cách trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
o Thông tin trong doanh nghiệp
Sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của các yếu tốnày Khi mỗi yếu tố bên trong môi trờng này thay đổi tất yếu dẫn đến các kếtquả khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các t liệu sản xuất đang đợc sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là yếu tố đầu vào, là điều kiệnkiên quyết, quan trọng nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục, quyết định qui mô tốc
độ sản xuất kinh doanh
Yêu cầu với yếu tố vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp là không ngừngnâng cao hiệu quả đồng vốn đợc sử dụng trong quá trình kinh doanh tức là phảibảo toàn đợc vốn làm cho đồng vốn luân chuyển nhanh, phát triển vốn đáp ứng
đợc yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời phải đảm bảo đợc khảnăng thanh toán và rút ngắn đợc thời gian thu hồi vốn một cách hợp lý
Trang 11Vốn kinh doanh do hai thành phần cơ bản tạo nên:
o Vốn lu động
o Vốn cố định
Vốn cố định: là loại tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu theo
qui định của nhà nớc Vốn cố định có ảnh hởng lớn đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh vì vậy doanh nghiệp phải biết quản lý và tính khấu hao mộtcách hợp lý loại vốn này
Doanh nghiệp phải áp dụng hệ thống các giải pháp đồng bộ kỹ thuật hạn chếtốc độ hao mòn hữu hình và khôi phục giá trị sử dụng tài sản cố định Qua đó sửdụng tốt nhất hết công suất để nâng cao chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn lu động: đợc sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng chu chuyển của lu
thông hàng hóa hoặc trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn lu động có vaitrò rất quan trọng, nó đảm bảo khả năng thanh toán và đáp ứng nhanh kịp thờivốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng tới hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh vì vậy cần có sự quản lý chặt chẽ
Yếu tố con ngời:
Con ngời là một nguồn lực quan trọng trong sản xuất kinh doanh, do đó cần
có sự quản lý tốt để sử dụng có hiệu quả và nâng cao năng xuất lao động, hạ giáthành sản phẩm cho doanh nghiệp Việc tổ chức lao động một cách khoa học kếthợp với các yếu tố sản xuất một cách hợp lý sẽ loại trừ đợc những trờng hợp lãngphí lao động, lãng phí giờ máy, có tác động lớn trong việc tăng hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Con ngời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội Vìvậy việc tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp sẽ nâng cao năng suấtlao động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi ngờiquản lý biết sử dụng lao động, biết động viên, quan tâm đến lợi ích của ngời lao
động, biết khơi dậy khả năng tiềm tàng của mỗi cá nhân và của tập thể ng ời lao
động và phải thờng xuyên quan tâm đến công tác đào tạo nâng cao trình độ độingũ cán bộ công nhân viên cho phù hợp với yêu cầu công việc góp phần đem lạihiệu quả cho doanh nghiệp
Yếu tố công nghệ:
Có thể hiểu công nghệ là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật, kỹ năng, ph ơng pháp
đợc dùng để chuyển hoá các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó phục vụcho nhu cầu xã hội Công nghệ gồm hai thành phần cơ bản tác động qua lại đồng
bộ với nhau:
o Phần cứng công nghệ bao gồm công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị
Trang 12o Phần mềm của công nghệ bao gồm thông tin, tổ chức thể hiện trongthiết kế tổ chức liên kết , phối hợp, quản lý phơng pháp qui trình bí quyết…Tóm lại Công nghệ có ảnh hởng quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Sản phẩm đợc sản xuất ra có chất lợng cao, giá thành hạ haykhông là phụ thuộc chin yếu vào yếu tố công nghệ Do đó doanh nghiệp phải có
sự đầu t nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới phù hợp với khả năng của doanhnghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp phải đảm bảo công tác bảo quản máy mócthiết bị, đảm bảo cho máy móc thiết bị luôn hoạt động đúng kế hoạch và tậndụng tối đa công suất của máy móc thiết bị hiện có
Yếu tố thông tin trong doanh nghiệp:
Ngày nay sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đã manglại sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin
đóng vai trò đặc biệt quan trọng Nhờ có công nghệ thông tin mà mọi thông tin
về mọi lĩnh vực đợc truyền tải và cập nhật ngày càng nhanh hơn giúp cho cácdoanh nghiệp thích ứng linh hoạt hơn đối với sự thay đổi của thị trờng
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, khi mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpdiễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn coi trọng yếu tốthông tin và coi đó là yếu tố quyết định đến thành bại của doanh nghiệp nhờ đó
mà doanh nghiệp có thể đi tắt đón đầu Điều này đòi hỏi thông tin đợc cung cấpphải chính xác thờng xuyên và liên tục (về nhu cầu thị trờng hàng hoá, về côngnghệ kỹ thuật, về ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh, về sự thay đổi của cácchính sách nhà nớc, tình hình giá cả thị trờng trong và ngoài nớc …Tóm lại ) nhờ đó màdoanh nghiệp có các biện pháp thích ứng với các sự thay đổi đó Một môi trờngthông tin lành mạnh, hoàn hảo trong doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu vềtính chính xác, kịp thời, đầy đủ, tổng hợp và có hệ thống Vì vậy mà thông tin đ -
ợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,
do đó việc ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp hiện nay là rất cầnthiết và nó cũng là một trong những yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 13 Môi trờng chính trị, pháp luật:
Môi trờng chính trị pháp luật chi phối mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Sự ổn định của chính trị đợc xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp
Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể có lợi đối với một nhóm doanhnghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển của một nhóm các doanh nghiệp khác
và ngợc lại Một hệ thống pháp luật hoàn thiện không thiên vị là một trongnhững tiền đề ngoài kinh tế của doanh nghiệp Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi vàthực thi của pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hởng đến việc hoạch định và tổchức thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng này có tác
động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì môitrờng pháp luật ảnh hởng tới mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phơng thức kinhdoanh của doanh nghiệp…Tóm lạiKhông những thế nó còn tác động đến chi phí củadoanh nghiệp cũng nh chi phí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế…Tóm lại
đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hởng bởi cácchính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nớc giao cho, luật bảo hộ chocác doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại, môi trờng chính trị,pháp luật có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động trực tiếp đến các hoạt động củadoanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ pháp luật
Do đó để thành công trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu luật
và thực thi đúng theo luật Các doanh nghiệp phải biết phân tích, dự đoán trớc
đ-ợc xu hớng thay đổi của các chính sách của pháp luật nh: sự ổn định về chính trị,
đờng lối ngoại giao, sự cân bằng các chính sách nhà nớc, vai trò kinh tế của
Đảng và Chính phủ, sự điều tiết và khuynh hớng can thiệp của Chính phủ vào đờisống kinh tế, sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, hệthống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành chúng
Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng
và dạng tiêu dùng của hàng hoá, “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt vảilà máy đo nhiệt độ” của thị trờng, qui địnhcách thức doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực của mình: sự tăng trởng kinh tế,
sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu
t, lạm phát, thất nghiệp, sự phát triển ngoại thơng, các chính sách tiền tệ, tíndụng
Kỹ thuật và công nghệ:
Trang 14Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã đem lại các công nghệ sản xuất mớingày càng u việt hơn Điều này tác động rất lớn tới các doanh nghiệp trong bốicảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải thay đổinếu không muốn sản phẩm của mình thua kém các sản phẩm của đối thủ cạnhtranh.
Yếu tố văn hoá xã hội:
Yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống, hành vi của con ngời, qua đó
ảnh hởng đến hành vi mua sắm của khách hàng
Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng:
Môi trờng tự nhiên luôn là mối đe doạ tiềm tàng đối với các doanh nghiệp baogồm các yếu tố:
o Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đếnquy trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinh doanh của các doanh nghiệp, đặcbiệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính thời vụ Vì vậy khiyếu tố này không ổn định sẽ làm mất ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và
từ đó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
o Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đếndoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên, ngoài racác doanh nghiệp cần đến những nguyên liệu liên quan cũng bị ảnh hởng
o Nhân tố địa lý: tác động đến việc giao dịch, vận chuyển mua bán, sảnxuất…Tóm lạicác nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác độnglên các chi phí tơng ứng
Các nhân tố này ngày càng có ảnh hởng rất lớn đến cơ hội kinh doanh của cácdoanh nghiệp, thuộc nhân tố này bao gồm: sự thiếu hụt nguyên vật liệu thô(nguyên liệu vô tận, nguyên liệu tái sinh và nguyên liệu không thể tái sinh) Sựgia tăng chi phí năng lợng, mức độ ô nhiễm buộc các doanh nghiệp tìm cáchthay thế để sản xuất và đóng gói sản phẩm không tác hại đến môi trờng Sự thay
đổi vai trò của nhà nớc trong bảo vệ môi trờng, trình độ hiện tại của cơ sở hạtầng sản xuất (điện, nớc, đờng xá, thông tin liên lạc…Tóm lại)
Trên đây là các nhân tố khách quan tác động đến doanh nghiệp do đó doanhnghiệp phải có biện pháp khắc phục để giảm thiểu thiệt hại
Khách hàng:
Trang 15Khách hàng là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năngthanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà cha đợc đáp ứng và mongmuốn đợc thoả mãn.
Thị trờng của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng rất đa dạng, khác nhau
về nhóm tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi c trú, sở thích tiêu dùng và vị trí trongxã hội Ngời ta có thể chia khách hàng nói chung thành những nhóm khách hàngkhác nhau, mỗi nhóm có đặc trng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Khách hàng là đối tợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quy định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trờng,quy mô khách hàng tạo nên qui mô thị trờng Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu,bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thờngxuyên thay đổi Nhu cầu và sự biến đôỉ của nhu cầu cần chịu sự chi phối củanhiều yếu tố, do đó để thoả mãn tốt nhất đợc nhu cầu của khách hàng thì doanhnghiệp phải luôn theo dõi những chuyển biến của cá nhân khách hàng mà doanhnghiệp phục vụ
Ngời cung ứng:
Là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cần thiếtcho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải xác định số l-ợng, chủng loại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng nguồn hàng tronghiện tại lẫn tơng lai để có quyết định mua đúng đắn, doanh nghiệp phải xác định
rõ đặc điểm của từng nguồn hàng trên cơ sở đó lựa chọn đơn vị cung ứng tốt nhất
về chất lợng uy tín giao hàng, có độ tin cậy đảm bảo cao và giá thành thấp
có cạnh tranh mà doanh nghiệp luôn không ngừng tự hoàn thiện và vợt lên đốithủ cạnh tranh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
Các nhà trung gian:
Trang 16Là các cá nhân, tổ chức giúp doanh nghiệp tuyên truyền quảng cáo, phân phốihàng hoá và bán hàng đến tận tay ngời tiêu dùng Họ là những cá nhân, tổ chứcquảng cáo, tiếp thị, vận chuyển hàng hoá đến ngời tiêu dùng, bán buôn, bán lẻ,làm đại lý bán hàng cho doanh nghiệp Những ngời trung gian đóng vai trò quantrọng giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc thực hiện công việc bánhàng cho họ Nhng nếu doanh nghiệp quá phụ thuộc vào trung gian thì doanhnghiệp sẽ khó kiểm soát, có thể chịu sức ép từ phía họ và doanh nghiệp cũng khó
có thể nắm đợc khách hàng Do đó việc lựa chọn các trung gian cần phải đợcxem xét một cách kỹ lỡng vì việc này trực tiếp ảnh hởng tới quá trình tiêu thụsản phẩm cũng nh uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp
Công chúng:
Là bất kỳ nhóm ngời nào có một quyền lợi thực tế và hiển nhiên hay tác động
đến khả năng doanh nghiệp nhằm trở thành đối tợng của doanh nghiệp bao gồm:công luận, chính quyền, công chúng tích cực và công chúng nội bộ doanhnghiệp Doanh nghiệp phải bỏ thời gian và chi phí để hớng dẫn công chúng, thấuhiểu nhu cầu, ý kiến và liên kết họ nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Nh vậy, sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếukhông tính đến vận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên trongvới hoàn cảnh bên ngoài Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờngkinh doanh, doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đúng đắn.Trong chiến lợc và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và những lựclợng nào ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phải tiên liệu tr-
ớc xu hớng biến động của chúng để có biện pháp ứng xử phù hợp với điều kiệnmôi trờng
1.4.Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Trang 17o Thực tế doanh nghiệp so với thực tế bình quân ngành.
Khi so sánh số liệu thành một dãy số, chúng ta có thể nhận định đợc tình hìnhphát triển cả hiện tợng nghiên cứu trong thời gian dài, phơng pháp so sánh đòihỏi điều kiện:
o Các chỉ tiêu so sánh có cùng nội dung kinh tế
o Các số liệu thu thập trong một kỳ tơng ứng
Phơng pháp so sánh thực hiện các nghiệp vụ sau:
o Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch (bớc đầu tiên quan trọng trongphân tích hoạt động kinh tế)
o Đánh giá tình hình phát triển kinh tế của đơn vị trong một kỳ hoặcnhiều kỳ
o Đánh giá sâu sắc trình độ công tác đơn vị kinh tế
1.4.2.Phơng pháp thay thế liên hoàn:
Phơng pháp thay thế liên hoàn: là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của
từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tợng phân tích) quátrình thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn bao gồm ba bớc:
B ớc 2 : Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp
các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lợng đến nhân tố chất
Để xác định nhân tố trớc, nhân tố sau: giả sử có 4 nhân tố có quan hệ tổng sốvới chỉ tiêu Q (có thể có các nhân tố quan hệ tổng, thơng, hiệu với chỉ tiêu) là a,
b, c, d và nhân tố phản ánh tuần tự đến nhân tố phản ánh về vật chất, ta thiết lậpmối quan hệ giữa các nhân tố sau:
Kỳ phân tích : Q1 = a1 x b1 x c1 x d1
Kỳ gốc : Q0 = a0 x b0 x c0 x d1
B ớc 3 : Lần lợt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắpxếp ở bớc 2
Trang 18o Đơn giản dễ tính toán, dễ hiểu
o Phơng pháp thay thế liên hoàn xác định đợc từng nhân tố ảnh hởng đến
o Việc sắp xếp trật tự các nhân tố từ lợng đến chất, trong nhiều trờng hợp
để phân loại nhân tố nào là chất thì không đơn giản Nếu phân tích sai thì việcsắp xếp và kết quả tính toán các nânh tố cho ta kết quả không chính xác
Trang 191.4.3.Phơng pháp số chênh lệch:
Phơng pháp tính số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế
liên hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận ảnh hởng đến sự biến động của cácchỉ tiêu kinh tế
Là một dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liên hoàn nên phơng pháp tính
số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bớc tiến hành của phơng pháp liênhoàn Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hởng đơn giản hơn,chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnhhởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Nh vậy phơng pháp số chênh lệchchỉ áp dụng trong trờng hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thơng số vàtích số
1.4.4.Phơng pháp liên hệ cân đối:
Cũng là phơng pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hởng của các nhân tố mà
giữa chúng sẵn có mối quan hệ cân đối và chúng là những nhân tố độc lập Mộtlợng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúngmột lợng tơng ứng
Những liên hệ cân đối thờng gặp trong phân tích nh: tài sản và nguồn vốn; cân
đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụngvốn…Tóm lại
1.4.5.Phơng pháp hồi qui:
Hồi qui nói theo nghĩa đơn giản là đi ngợc về quá khứ để nghiên cứu những dữliệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đếnmột qui luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó đợc biểu diễn thành
một phơng trình gọi là: phơng trình hồi qui mà dựa vào đó, có thể giải thích bằng
các kết quả lợng hoá về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tơng lai Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mức độ ảnh hởng củamột hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập) đến một biến số (biếnkết quả hay biến phụ thuộc) nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị đợcbiết trớc của các biến giải thích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng nh trong nhiều lĩnh vực khác, hồiqui là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phơng pháp thống
kê toán dùng để ớc lợng, dự báo những sự kiện sẽ xảy ra trong tơng lai dựa vào
qui luật quá khứ
Phơng pháp hồi qui bao gồm hai phơng pháp chính:
Trang 20o Phơng pháp hồi qui đơn (còn gọi là hồi qui đơn biến): dùng để xét mối
quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay là biếnnguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả) Trong phơng trình hồiqui tuyến tính, một biến gọi là biến phụ thuộc, một biến kia là tác nhân gây ra sựbiến đổi, gọi là biến độc lập
o Phơng pháp hồi qui bội (còn gọi là phơng pháp hồi qui đa biến): dùng
phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biếnnguyên nhân) ảnh hởng đến một biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kếtquả)
1.5.Phơng hớng chung nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là mục tiêu cơ bảncủa sản xuất kinh doanh Vì đó là điều kiện kinh tế cần thiết cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Kết quả của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcàng lớn trong thời gian càng ngẵn và sự tác động của những kết quả đó tới việcthực hiện mục tiêu hiệu quả kinh tế càng mạnh thì kết quả kinh doanh càng cao
và ngợc lại
Mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện bình thờng đòi hỏi các hoạt
động sản xuất kinh doanh phải tạo ra thu nhập về tiêu thụ hàng hoá để bù đắpcác chi phí đã chi ra để sản xuất các hàng hoá ấy Còn mục tiêu phát triển doanhnghiệp là phải bảo đảm quá trình tái sản xuất mở rộng đòi hỏi kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh vừa bảo đảm bù đắp chi phí đã chi ra, vừa có tích luỹ để tiếptục quá trình tái sản xuất mở rộng Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phơng pháp tổng quát để tính hiệu quả kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt đợc
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đã chi ra để đạt đợc kết quả đó
Nh vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp có thể
sử dụng ba phơng pháp cơ bản sau:
o Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên yếu tố đầu vào
o Giảm yếu tố đầu vào, giữ nguyên kết quả đầu ra
o Tăng kết quả, tăng chi phí nhng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăngchi phí
=>Muốn vậy Công ty phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó có một
số giải pháp cơ bản sau:
Trang 21o Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đăc biệt chú trọng đến côngtác quản lý và sử dụg có hiệu quả nguồn vốn và các yếu tố sản xuất nh: lao động,nguyên vật liệu, tài sản đồng thời phải tiết kiệm chi phí trong mỗi khâu của quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó giảm giá thành sản phẩm làm tăng lợi nhuận(tăng kết quả đầu ra).
o Tăng doanh thu, tăng sản lợng bằng cách căn cứ vào năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp và nhu cầu thị trờng Phải xác định chính xác đợc năng lực sảnxuất tối đa của doanh nghiệp, nhu cầu của thị trờng tại từng thời điểm và tâm lýthị hiếu khách hàng Từ đó xây dựng đợc kế hoạch sản xuất và mở rộng thị tr-ờng
Phần 2
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ở công ty dệt vải công nghiệp hà nội 2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Trang 22Công Ty Dệt Vải Công Nghiệp Hà Nội là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữuNhà nớc trực thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam – Bộ công nghiệp.
Tên giao dịch quốc tế : Hanoi Industrial Canvas Textile Company
Đợc thành lập vào 10/4/1967, công ty là một trong những thành viên của nhà
máy liên hợp dệt Nam Định đợc lệnh tháo dỡ sơ tán lên Hà Nội mang tên Nhà“Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty dệt vải
Máy Dệt Chăn” địa điểm tại xã Vĩnh Tuy – Thanh Trì - Hà Nội Khi còn là Xí
nghiệp thành viên thì nhiệm vụ chính là tận dụng bông đay, sợi rối, phế liệu củanhà máy dệt Nam Định để dệt chăn Vì vậy sau khi sơ tán lên Hà Nội không cònnguồn nguyên liệu đó nữa nhà máy phải thu mua phế liệu của các nhà máy kháctrong khu vực Hà Nội nh dệt kim Đông Xuân, dệt 8-3…Tóm lạiđể thay thế và giữ vữngsản xuất Tuy nhiên do qui trình quá thủ công, máy móc thiết bị cũ, nguyên liệu
để sản xuất thuộc dạng phế liệu, cung cấp thất thờng làm cho giá thành sản phẩmquá cao dẫn đến nhà nớc phải bù lỗ thờng xuyên
Cũng vào thời kỳ đó Trung Quốc giúp ta xây dựng một dây chuyền công nghệsản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông Lãnh đạo nhà máy đã đề nghị Nhànớc đầu t công nghệ đó cho doanh nghiệp của mình Từ năm 1970-1972 dâychuyền này đợc lắp đặt và đa vào sản xuất ổn định, sản phẩm sản xuất ra chủ yếucung cấp cho Nhà máy cao su Sao Vàng thay thế cho vải mành phải nhập từTrung Quốc Điều này mang lại xu thế hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định,
có lợi nhuận cho nhà máy Năm 1973 nhà máy trao trả dây chuyền dệt cho nhàmáy liên hợp dệt Nam Định, nhà máy nhận thêm nhiệm vụ lắp đặt dây chuyềnsản xuất vải bạt và phát triển dây chuyền sản xuất vải mành
Tháng 10/1973 Nhà máy đổi tên thành Nhà máy dệt vải công nghiệp Hà Nội
chuyên dệt các loại vải chủ yếu dùng trong công nghiệp nh vải mành, vải bạt, xecác loại sợi…Tóm lại
Giai đoạn 2: (1974-1988)
Đây là giai đoạn tăng trởng của nhà máy trong thời kỳ kinh tế tập trung baocấp Từ qui mô nhỏ bé ban đầu với 473.406,98 đồng tiền vốn, giá trị tổng sản l-
Trang 23ợng là 158.507 đồng (giá năm 1968), số lợng cán bộ công nhân viên là 174 ngờitrong đó công nhân sản xuất là 114 ngời Nhà máy vừa sản xuất, vừa đầu t xâydựng cơ bản một cách tơng đối hoàn chỉnh nhà xởng kho tàng, đờng xá nội bộ,khu vực hành chính, tăng cờng máy móc thiết bị, lao động, vật t, tiền vốn…Tóm lạiĐếnnăm 1988 tổng mức vốn kinh doanh đạt trên 5 tỷ đồng, giá trị tổng sản l ợng đạttrên 10 tỷ đồng Tổng số cán bộ công nhân viên trong biên chế là 1.079 ngờitrong đó công nhân sản xuất là 986 ngời.
Trong quá trình phát triển của Công ty, ban đầu Trung Quốc chỉ cấp hai máydệt vải mành do đó cán bộ công nhân viên của Nhà máy đã cải tiến 6 máy dệt vảibạt thành 6 máy dệt vải mành, đa tổng số lên 8 máy dệt vải mành, nâng cao đợcnăng lực sản xuất đáp ứng đợc nhu cầu vải mành cotton làm lốp xe đạp trong n-
ớc, đảm bảo cho nhà máy phát triển sản xuất kinh doanh có lãi, sau phát triển vảimành sợi pêcô cho các nhà máy cao su trong cả nớc
Trong giai đoạn này, Nhà máy hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế sản
xuất tập trung, quan liêu bao cấp, đầu vào và đầu ra đều do Nhà nớc chỉ định,
Nhà máy chỉ phải lo tổ chức sản xuất để hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao
Do đó tình hình sản xuất tiêu thụ tơng đối ổn định và theo xu thế năm sau caohơn năm trớc, các sản phẩm làm ra đợc tiêu thụ từ Bắc vào Nam Các sản phẩmchủ yếu đạt mức tiêu thụ cao nhất nh: vải mành 3.608 triệu m2, vải bạt 1,2 triệu
m, vải 3024 (dùng để may mặc quân trang cho quân đội) 1,4 triệu m…Tóm lại
Giai đoạn 3 : (Từ năm 1989 đến nay)
Đây là giai đoạn nền kinh tế nớc ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung baocấp sang nền kinh tế thi trờng, Nhà máy tìm cách nâng cao chất lợng sản phẩmcủa mình nhằm nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại đang xuấthiện trên thị trờng Nhà máy đã thay thế nguyên vật liệu là vải mành làm lốp xe
đạp từ sợi bông (100% cotton) sang sợi pêcô (65% cotton + 35% PE), đa dạnghoá sản phẩm, dệt thêm vải dân dụng nh vải 6624, 3415, 5420…Tóm lạitìm khách hàngmới để ký kết hợp đồng, tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm Nhà máy nhậnbàn giao dây chuyền máy nhúng keo để sản xuất vải mành lốp cảu liên doanhHaicatex-Pháp-Trung Quốc, công xuất thiết kế 2.500 tấn/năm
Ngày 23/8/1994 Nhà máy đổi tên thành Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
theo giấy phép thành lập số 100151 ngày 23/8/1994 của Uỷ ban kế hoạch Nhà
n-ớc, với chức năng hoạt động đa dạng hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của Công
ty và xu thế quản lý tất yếu hiện nay
Năm 1997 Công ty tiếp tục đầu t một dây chuyền may, thiết bị nhập toàn bộcủa Nhật Bản với 150 máy may công nghiệp và đã đi vào hoạt động từ năm
Trang 241998 Trong việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, chuyên môn hoá sản xuất,Công ty chủ động tìm kiếm đối tác kinh doanh, liên kết để chế thử vải mànhNylon 6 (từ 1993) dùng để làm lốp xe máy, xe ô tô mà thị trờng đang có nhu cầutiêu thụ lớn.
Ngày 15/10/2002 Công ty đã đa vào nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật (vảikhông dệt) với mức đầu t gần 70 tỷ đồng vào hoạt động Đây là bớc đột phá mới
về công nghệ trong ngành dệt, đáp ứng nhu cầu sử dụng loại vải này ngày cànggia tăng trong các nghành nh : Thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, môi trờng, maymặc, giầy da…Tóm lạitừng bớc thay thế hoàn toàn hàng ngoại nhập hiện nay trên thị tr-ờng Nhà máy đợc đầu t dây chuyền thiết bị đồng bộ của đoàn DILO (Đức) sảnphẩm đạt chất lợng cao, giá bán thấp hơn 20%-30% so với hàng ngoại nhập Các lĩnh vực sản xuất của công ty: Sản phẩm vải mành, sản phẩm vải khôngdệt bị ảnh hởng lớn bởi sự biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực Chi phínguyên liệu ngoại nhập chiếm trên 70% giá thành sản phẩm Các sản phẩm củacông ty chịu sự cạnh tranh về giá bán với các sản phẩm cùng loại về cơ chế bánhàng, các u thế vốn có của các sản phẩm ngoại nhập phát huy, lấn át sản phẩmcủa công ty: do sản phẩm của Công ty mới ra đời, cha có sự phát triển về thiết bị
và đặc biệt là kỹ thuật, công nghệ Cơ cấu hình thức quản lý và hoạt động sảnxuất điều hành của Công ty chuyển đổi chậm và kém đồng bộ
Dây chuyền vải không dệt đã bắt đầu khẳng định đợc chỗ đứng trên thị trờngtrong nớc và bắt đầu vơn ra thị trờng thế giới Sản phẩm vải mành thay thế đợchàng ngoại nhập, nâng dần tỷ trọng thị phần trong nớc, đã xuất khẩu sang các n-
ớc trong khu vực nh: Đài Loan, Malaixia
Sản phẩm vải bạt bị cạnh tranh khốc liệt bởi các sản phẩm của các Xí nghiệp,các công ty bạn trên thị trờng Hà Nội do thiết bị cũ, lạc hậu, chậm đầu t về thiết
bị, lao động, công tác thị trờng gặp nhiều khó khăn phụ thuộc chủ yếu vàonghành giầy vải đang chuyển biến mạnh mẽ do quá trình cổ phần hoá ở các công
ty da giầy
Sản phẩm may do năng lực còn thấp, chủ yếu gia công trong nớc nên hiệu quả
đem lại không cao, doanh thu bình quân 3-5 tỷ/năm
Hơn 35 năm sản xuất kinh doanh Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội đãthành công, khẳng định uy tín của mình trong lĩnh vực cung cấp các vật liệu chocác ngành công nghiệp và sản phẩm của công ty đã dần thay thế hàng ngoạinhập mang lại lợi ích về kinh tế rất lớn cho đất nớc
Với năng lực hiện tại của doanh nghiệp, Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
là doanh nghiệp lớn trong ngành dệt may Điều này đợc khẳng định qua doanh
Trang 25thu hàng năm của công ty đạt trên 100 tỷ đồng, với các sản phẩm ngày càng đadạng và các sản phẩm của công ty đợc sản xuất dới sự kiểm soát của hệ thốngquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ và các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty :
Công ty đợc thành lập 10/4/1967, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tàichính, có t cách pháp nhân Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là dệt các loại vảiphục vụ cho các ngành công nghiệp nh: vải mành, vải bạt, các loại vải mộc(không qua tẩy nhuộm), sợi xe các loại và sản phẩm may, vải không dệt…Tóm lạiĐó lànhững t liệu sản xuất cho các doanh nghiệp: sản xuất săm lốp xe đạp, sản xuấtgiầy, các doanh nghiệp dệt may, giao thông, thuỷ lợi…Tóm lại
o Vải mành: Là sản phẩm chủ lực của Công ty do độc quyền sản xuất ở
trong nớc, đợc làm t liệu trong sản xuất lốp xe đạp, xe máy, ô tô, dây đai thang Những sản phẩm này phục vụ chủ yếu cho các công ty cao su Sao Vàng, cao suHải Phòng, cao su Đà Nẵng, cao su Biên Hoà…Tóm lại
o Vải bạt các loại: Dùng làm giầy vải, ống dẫn nớc, băng tải loại nhỏ,
găng tay bảo hộ lao động, vải lọc bia, vải may quần áobảo hộ lao động…Tóm lạiKháchhàng chủ yếu của Cồng ty là công ty giầy Thang Long, giầy Thuỵ Khuê, giầyThợng Đình, giầy Hiệp Hng, giầy Cần Thơ…Tóm lạivà các cơ sở sản xuất bia
o Sợi xe các loại: Dùng làm chỉ khâu công nghiệp, khách hàng là các
công ty xi măng dùng để khâu bao xi măng đồng thời sợi xe còn dùng làmnguyên liệu cho các công ty dệt Nam Định, dệt kim Hà Nội để sản xuất các loạivải Gabađin, Dờuyn, vải bò…Tóm lại
o Các sản phẩm may: Chủ yếu gia công cho các công ty nớc ngoài thị
truờng chủ yếu là EU, ngoài ra Công ty còn may xuất khẩu và bán trong nớc
o Vải không dệt (vải địa kỹ thuật): Là sản phẩm mới sản xuất lần đầu tiên
ở Việt Nam Sản phẩm đợc ứng dụng trong các ngành thuỷ lợi, môi trờng, xâydựng, dùng trong nội thất, làm thảm…Tóm lại
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội là đơn vị trực thuộc Tổng công ty dệt mayViệt Nam Trong cơ chế này , Công ty đợc quyền tổ chức bộ máy quản lý trong
Trang 26nội bộ để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh Công ty tổ chức bộ máyquản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Theo cơ cấu tổ chức này toàn bộ mọihoạt động trong Công ty đều chịu sự quản lý thống nhất của Giám đốc Công ty.Dới giám đốc có 2 Phó giám đốc cùng với 6 trởng phòng và 4 giám đốc Xínghiệp.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
`
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Hệ thống trực tuyến
Hệ thống chức năng
Thông tin, hớng dẫn nghiệp vụ
Với mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng này thì vừa đảm bảo đợc chế độ mộtthủ trởng mà không đòi hỏi thủ trởng phải giỏi toàn diện nhờ phát huy đợc cácphòng ban chức năng hỗ trợ cho các thủ trởng cấp trên Do đó các cán bộ quản lý
có thể thi hành các quyết định một cách nhanh chóng, chính xác góp phần to lớnvào việc nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm của Công ty
Theo sơ đồ bố trí trên, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận đợcphân chia nh sau:
Giám đốc công ty: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý, là ngời chịu trách
nhiệm cao nhất trớc Nhà nớc về hoạt động kinh doanh của Công ty và là ngời chỉhuy cao nhất, điều hành mọi hoạt động của Công ty Giám đốc có nhiệm vụ đảm
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phòng
KTĐT SXKDPhòng PhòngTCKT HCTHPhòng DVĐSPhòng PhòngBVQS
Giám đốc
Trang 27bảo hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả, tạo việc làm cho cán bộcông nhân viên và sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện nghĩa vụ của Công ty
đối với ngân sách nhà nớc Giám đốc Công ty là ngời quản lý trực tiếp hoạt độngcủa phòng kế toán, phòng sản xuất kinh doanh và phòng hành chính tổng hợp
1 Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công tác kỹ thuật và
vấn đề kinh doanh của Công ty
o Phụ trách trong việc ứng dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vàocải tiến mẫu mã, an toàn kỹ thuật
o Phụ trách công tác đầu vào, các vấn dề tài chính của Công ty, đồngthời phụ trách các vấn dề kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tăng năng xuất lao động,nâng cao chất lợng sản phẩm, hoàn thành các kế hoạch đợc giao
1 Phó giám đốc: Giúp giám đốc trong việc quản lý lao động, đào tạo và
tuyển dụng lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty
Kế toán trởng: giúp giám đốc thực hiện công tác hạch toán kế toán kế
toán và công tác quản lý tài chính trong công ty và các phòng ban khác
o Xây dựng quỹ tiền lơng, định mức lao động, giải quyết các độ lao
động theo qui chế của nhà nớc
o Thực hiện các nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ quản trị
o Th ký giám đốc
o Thực hiện các nghiệp vụ văn th
Phòng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu: gồm 19 ngời
o Tổng hợp xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu t xâydựng cơ bản, kế hoạch xuất nhập khẩu
o Chỉ đạo sản xuất, điều hoà thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch xuất nhập khẩu, cân đối toàn Công ty để đảm bảo tiến độ yêu cầu củakhách hàng
o Thực hiện các nghiệp vụ cung ứng vật t và quản lý kho
Trang 28o Kiểm tra, giám sát, xác nhận mức độ hoàn thành kế hoạch, quyếttoán cấp phát vật t và sản phẩm nhập kho đối với các phân xởng
Phòng tài chính kế toán: gồm 8 ngời
->Chức năng tham mu cho giám đốc về:
o Quản lý, huy động và sử dụng các dòng tiền của Công ty đúng mục
đích đạt hiệu quả cao nhất
o Hạch toán công tác kế toán và quản lý tài chính của Công ty
o Giám sát, kiểm tra công tác tài chính kế toán ở các đơn vị trực thuộcCông ty
->Nhiệm vụ:
o Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn phục
vụ cho sản xuất kinh doanh
o Theo dõi, giám sát thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính
o Quản lý nghiệp vụ hoạch toán kế toán của Công ty
o Chủ trì công tác kiểm kê trong Công ty theo định kỳ qui định
o Xây dựng quản lý, giám sát giá thành phẩm
Phòng kỹ thuật và đầu t: gồm 10 ngời
->Chức năng:
o Xây dựng chiến lợc sản phẩm của Công ty
o Quản lý về mọi mặt hoạt động kỹ thuật của Công ty
o Tiếp nhận, phân tích các thông tin khoa học kỹ thuật mới
->Nhiệm vụ:
o Xây dựng quản lý các qui trình, qui phạm tiêu chuẩn kỹ thuật
o Kiểm tra, xác định trình độ tay nghề cho công nhân
o Kiểm tra, quản lý các định mức kinh tế-kỹ thuật, quản lý hồ sơ kỹthuật của Công ty
o Lập dự án đầu t, phát triển các dự án và tiểu dự án đầu t phục vụhoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng dịch vụ đời sống: gồm 36 ngời thực hiện nhiệm vụ nuôi dạy các
cháu trẻ con em cán bộ công nhân viên trong công ty, khám chữa bệnh, tổ chứccác bữa ăn cho cán bộ công nhân viên và các hoạt động dịch vụ khác
Phòng bảo vệ quân sự: gồm 20 ngời thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài
nguyên, vật t hàng hoá của Công ty, không để h hỏng mất mát, thực hiện các
Trang 29biện pháp đề phòng và ngăn ngừa các hoạt động tiêu cực xâm hại đến tài sản củaCông ty và của cán bộ công nhân viên.
Các phòng ban đợc tổ chức và bố trí chặt chẽ và kết hợp công việc với nhautheo các qui định, nội qui chặt chẽ và thống nhất của Công ty
Xí nghiệp bạt: đây là Xí nghiệp hình thành sớm nhất ở Công ty Hiện nay
Công ty có 254 công nhân viên Bộ máy lãnh đạo và quản lý gồm một giám đốc
xí nghiệp, một phó giám đốc, hai trởng ca, sáu tổ trởng Xí nghiệp chịu tráchnhiệm sản xuất ra các loại vải bạt mà Công ty đã đăng ký đợc hợp đồng trong kỳ(vật t kỹ thuật do Công ty cung cấp) Tiến hành từ khâu đầu đến khâu đóng kiệnnhập kho theo nguyên tắc nhận nguyên liệu giao thành phẩm
Xí nghiệp vải mành: Chuyển sản xuất các loại vải mành nhúng keo, đã đợc
công nhận với hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001,
2000 Với tổng số 153 cán bộ công nhân viên, cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm 1giám đốc xí nghiệp, 1 phó giám đốc, 3 trởng ca, 5 tổ trởng, cách thức quản lýcũng giống nh xí nghiệp bạt
Xí nghiệp vải không dệt (vải địa kỹ thuật): Đây là xí nghiệp trẻ nhất trong
Công ty, mới đợc hình thành và đang trong giai đoạn đầu của sản xuất Tổng sốlao động trong xí nghiệp là 24 thành viên Trong đó bao gồm 1 tổ trởng sản xuất,
1 tổ trởng kỹ thuật và 22 công nhân sản xuất
Xí nghiệp may: Với tổng số công nhân viên 274 ngời Bộ máy quản lý
gồm: 1giám đốc, 1 phó giám đốc, 2 trởng ca, sáu tổ trởng Xí nghiệp chịu tráchnhiệm sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc theo đơn đặt hàng trong vàngoài nớc
2.1.4.Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá chủ yếu:
Công nghệ sản xuất là một trong những yếu tố quyết định đến chất lợng sản
phẩm và tăng năng xuất lao động cùng với sự thay đổi chiến lợc sản xuất kinhdoanh để không ngừng chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ, thu hút khách hàng nângcao vị cạnh tranh của Công ty trên thơng trờng
Sản phẩm chủ yếu của Công ty đang sản xuất là: vải bạt các loại, các loại sợi
xe, vải mành nhúng keo, vải không dệt (vải địa kỹ thuật), các sản phẩm may Do
đó hiện nay Công ty đang sử dụng 4 qui trình công nghệ chính
Trang 30 Qui trình sản xuất vải mành nhúng keo:
Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất vải mành nhúng keo
`
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Qui trình trên đợc tiến hành nh sau: Sợi đơn đợc xe tuỳ thuộc yêu cầu kháchhàng (trên cơ sở đơn công nghệ) trớc khi đợc xe thành sợi dọc đợc sử kết hợp vớisợi ngang (đợc chế biến từ sợi đơn, thành suốt và cuối cùng thành sợi dọc) để dệtthành vải mành Sau khi mành đợc dệt xong đợc đem nhúng keo, sau đó đợc
Xe ngang
Dệt vải
Kiểm vải
Gấp,đóng kiện
Trang 31(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Qui trình sản xuất vải bạt tơng tự qui trình sản xuất vải mành, sau khi sợi dọc, sợi ngang đợc tạo ra thì trải qua một số bớc trong qui trình để tạo ra suốt dọc và
xe ngang -> dệt thành vải và tiến hành các bớc cuối cùng của qui trình
Qui trình sản xuất sản phẩm may:
Hoàn chỉnh KCS
May -May cổ -May tay -Thân
…Tóm lại.
-Là, gói
Cắt -Trải vải -Đặt mẫu -Cắt -Đánh số
Nhập kho thành phẩm
Trang 32(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Qui trình may đợc thực hiện nh sau: Ban đầu Công ty thu mua các nguyên vậtliệu cần thiết, trên cơ sở đó và yêu cầu của đơn hàng Công ty tiến hành thiết kếkiểu dáng sản phẩm hoặc gia công theo mẫu sản phẩm trong đơn đặt hàng củakhách hàng Sau khi đã hoàn thành khâu thiết kế các nguyên vật liệu đợc đem đicắt, sau đó đợc may tại phân xởng may Các sản phẩm hoàn thành đợc kiểm trachất lợng và đóng gói nhập kho
Qui trình sản xuất vải không dệt:
Sơ đồ 5: Qui trình sản xuất vải không dệt
Xé mịn
Cuộn, cắtXuyên kim 2
Trang 33(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Sản phẩm chính là các loại vải không dệt đợc sản xuất trên dây chuyền thiết bịcông nghệ hiện đại, tự động hoá hoàn toàn do tập đoàn DILO-CHLB Đức, mộttập đoàn nổi tiếng Châu Âu và thế giới trong lĩnh vực vải không dệt theo côngnghệ xuyên kim chế tạo, lắp đặt dây chuyển giao cho Công ty Chỉ cần đanguyên vật liệu là sơ tổng hợp Staple, qua qui trình máy móc tự động thành cáccuộn vải lớn Sau đó tuỳ theo yêu cầu mà để nguyên kiện hay cắt xén thành cáctấm
2.1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm:
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dệt vải
công nghiệp Hà Nội qua 2 năm 2002-2003
Đơn vị: đồngChỉ tiêu MS Năm 2002 Năm 2003 +/-Chênh lệch %Tổng DT 01 83.955.037.770 112.224.876.505 +28.269.838.735 +33,67 Các khoản giảm trừ 03 904.664.100 112.237.765 -792.426.335 -87,59 +Hàng bán bị trả lại 06 904.664.100 112.237.765 -792.426.335 -87,59
1.DT thuần (01-03) 10 73.050.373.670 112.112.638.740 +39.062.265.070 +53,47 2.Giá vốn hàng bán 11 74.541.824.365 97.781.744.574 +23.239.920.209 +31,18 3.LN gộp (10-11) 20 8.508.549.305 14.330.894.166 +5.822.344.861 +68,43 4.DT hoạt động tài chính 21 237.319.604 238.652.382 +1.332.778 +0,56 5.Chi phí tài chính 22 3.929.877.177 6.494.309.346 +2.564.432.169 +65,25 +Lãi vay phải trả 23 2.885.190.699 5.135.363.332 +2.250.172.633 +78 6.Chi phí bán hàng 24 1.500.564.270 3.643.468.422 +2.142.904.152 +142,8 7.Chi phí quản lý doanh
nghiệp 25 3.191.841.429 4.104.340.722 +912.499.293 28,598.LN từ HĐ KD
(20+21-22-24-25) 30 124.586.033 327.428.038 +202.842.005 +162,89.Thu nhập khác 31 264.320.966 236.140.631 -28.180.335 -10,66 10.Chi phí khác 32 54.547.600 111.970.720 +57.423.120 +105,3 11.Lợi nhuận khác
(31-32) 40 209.773.366
12.Tổng lợi nhuận trớc
thuế (30+40) 50 334.359.399 451.597.949 +117.238.550 35,0613.Thuế thu nhập DN 51 106.995.008 144.511.344 +37.516.336 +35,06 14.LN sau thuế (50-51) 60 227.3.391 307 64086.605 +79.722.214 +35,06
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Trang 34Tµi s¸n Sè ®Çu n¨m Sè cuèi kú TiÒn Chªnh lÖch % Tû träng tõng lo¹i (%)§Çu n¨m Cuèi kú
Tæng TS 167.739833.020 150.502.763.570 -17.237.069.450 -10,28 100 100 A.TSL§ vµ ®Çu t
C«ng ty dÖt v¶i c«ng nghiÖp Hµ Néi
(Nguån: Phßng KÕ to¸n C«ng ty dÖt v¶i c«ng nghiÖp Hµ Néi)
Trang 352.2.Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty dệt vải công nghiệp
Hà Nội:
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp là tiến hành sản xuất,không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, cung cấp ngàycàng nhiều hàng hoá cho xã heir Trong quá trình sản xuất, đế đạt đợc kết quảcao nhất thì doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực sản xuất, ứngdụng thiết bị khoa học kỹ thuật, tiết kiện chi phí, giảm giá thành sản phẩm
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, để đảm bảo kinhdoanh có hiệu quả, trớc hết đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch sản xuất của doanhnghiệp phải gắn với thị trờng Thị trờng là môi trờng hoạt động của doanhnghiệp, là các quyết định vấn đề doanh nghiệp sẽ làm cái gì ? làm nh thế nào ?làm bao nhiêu ? Bởi vậy sau một kỳ kinh doanh cần thiét phải tiến hành xem xéttình hình kết quả sản xuất, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo,
điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Để phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đồ án này chủyếu em sủ dụng phơng pháp so sánh, phơng pháp thay thế liên hoàn và phơngpháp số chênh lệch
2.2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng lao động :
Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của sản xuất Sự tác động của yếu tốlao động đến sản xuất đợc thể hiện trên hai mặt đó là số lợng lao động và năngxuất lao động Trong đó mỗi thời kỳ nhất định, số lợng lao động nhiều hay ít,năng xuất lao động cao hay thấp đều trực tiếp ảnh hởng đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
Thông qua việc phân tích tình hình lao động sẽ thấy đợc sự biến động về số ợng lao động và năng xuất lao động Trên cơ sở đó tìm đợc các biện pháp thíchhợp quản lý và sử dụng lao động một cách hợp lý và có hiệu quả hơn
l- Tình hình biến động lao động trong Công ty:
Bảng 6: Tình hình biến động về lực lợng lao động của Công ty
qua các năm 2002-2003
Đơn vị: NgờiChỉ tiêu Số lợngNăm 2002Tỷ trọng Số lợngNăm 2003Tỷ trọng +/-Chênh lệch%
Lao động trực tiếp
-XN mành
713 168
86,2 20,3
667 172
86,4 22,28
-46 +4
-6,45 +2,38
Trang 36-XN bạt
-XN vải không dệt
-XN may
241 24 280
29,1 2,9 33,9
230 24 241
29,79 3,11 31,22
-11 0 -39
-4,56 0 -13,93 Lao động gián tiếp 114 13,8 105 13,6 -9 -7,89
(Nguồn : Phòng hành chính tổng hợp Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
oTổng số lao động của Công ty năm 2003 giảm 55 ngời so với năm 2002với tỷ lệ giảm tơng ứng là 6,7% Trong đó lao động trực tiếp giảm 46 ngời với tỷ
lệ giảm 6,45% so với năm 2002 và lao động gián tiếp giảm 9 ngời với tỷ lệ giảmtơng ứng 7,89% so với năm 2002 Rõ ràng ta thấy tốc độ giảm của lao động giántiếp nhanh hơn tốc độ giảm của lao động trực tiếp
oMặt khác xét về tỷ trọng cho thấy việc giảm tổng số lao động của doanhnghiệp là do giảm tỷ trọng lực lợng lao động gián tiếp 0,2% (13,8%-13,6% ),trong khi tỷ trọng lao động trực tiếp tăng 0,2% (86,4%-86,2%) Việc tăng tỷtrọng lao động trực tiếp có tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất (khối lợng sảnxuất) và kết quả tiêu thụ (khối lợng tiêu thụ)
oTrong khi số lợng lao động trực tiếp giảm 46 ngời so với năm 2002 thì sốlợng lao động ở Xí nghiệp mành lại tăng 4 ngời với tỷ lệ tăng tơng ứng 2,38% sovới năm 2002 và số lợng lao động ỏ Xí nghiệp vải không dệt giữ nguyên Điềunày cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh ở hai Xí nghiệp này đang ổn định,trong khi số lợng lao động ở Xí nghiệp bạt giảm 11 ngời với tỷ lệ giảm tơng ứng4,56% so với năm 2002 và ở Xí nghiệp may giảm 39 ngời với tỷ lệ giảm 13,93%
so với năm 2002
Hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu thuần
Năng xuất lao động =
Lao động bình quân trong kỳ
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
qua các năm 2002-2003Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 +/-Chênh lệch %
DT thuần (01) đồng 83.050.373.670 112.112.638.740 +29.062.265.070 +35 Tổng LĐ trkỳ (02) ngời 827 772 -55 -6,7
LN sau thuế (03) đồng 227.364.391 307.086.605 +79.722.214 +35,06 1.Năng xuất LĐ
bq trkỳ (01) / (02) đg/ng 100.423.668 145.223.625 +44.799.957 +44,612.Suất sinh lợi LĐ
bq trkỳ (03) / (02) đg/ng 274.927 397.781 +122.854 +44,69
Trang 37o Qua bảng số liệu phân tích ở trên ta có thể xác định đợc mức độ tiết kiệmhay lãng phí của lao động nh sau:
-Vậy năm 2003 để đạt đợc doanh thu 112.112.638.740 đồng thì Công ty cầnphải có 1.117 lao động
-Thực tế năm 2003 số lao động mà Công ty sử dụng là 772 ngời, nh vậy Công
ty đã tiết kiệm đợc là 345 lao động.
o Để làm rõ nguyên nhân kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi do tác
động của số lợng lao động hay năng xuất lao động Chúng ta sử dụng phơng
pháp thay thế liên hoàn để xác định nhân tố ảnh hởng nh sau:
Kết quả doanh thu thuần năm 2003 so với năm 2002 tăng là +29.062.265.070
đồng do 2 nguyên nhân:
ảnh hởng của số lợng lao động:
Điều kiện năng xuất lao động bình quân của 1 lao động năm 2002 là100.423.668 đồng, số lợng lao động năm 2003/2002 giảm 55 ngời, vậy sẽ làmcho doanh thu giảm là:
(772 – 827) x 100.423.668 = -5.523.301.740 (đồng)
ảnh hởng của năng xuất lao động:
Điều kiện số lợng lao động năm 2003 là 772 ngời, năng xuất lao động bìnhquân của năm 2003/2002 tăng 44.799.957 đồng, vậy sẽ làm cho doanh thu tăngthêm là:
772 x (145.223.625 – 100.423.668) = +34.585.566.804 (đồng)
Cộng mức độ ảnh hởng của 2 nhân tố:
34.585.566.804 - 5.523.301.740 = +29.062.265.070 (đồng)
=>Vậy do số lợng lao động giảm làm cho doanh thu giảm 5.523.301.740
đồng, nhng do năng xuất lao động tăng nên đã làm cho doanh thu tăng34.585.566.804 đồng
o Mặt khác suất sinh lợi của lao động năm 2003 tăng 122.854 đồng so vớinăm 2002 với tỷ lệ tăng tơng ứng 44,69% Cụ thể
-Năm 2002 thì 1 đồng giá trị lao động bỏ ra chỉ thu đợc 274.927 đồng lợinhuận
Trang 38-Năm 2003 thì 1 đồng giá trị lao động bỏ ra thì thu đợc 397.781 đồng lợinhuận, tức là tăng 122.854 đồng lợi nhuận so với năm 2002.
Nhận xét chung:
Rõ ràng năm 2003 Công ty đã quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động trongsản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng lao động năm 2003 tốt hơn năm 2002.2.2.2.Hiệu quả sử dung vốn chung (Tài sản):
Suất sinh lời củatài sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bq trkỳ
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn chung của Công ty
qua các năm 2002-2003Chỉ tiêu ĐV Năm 2002 Năm 2003 +/-Chênh lệch %Doanh thu hoạt động
chính (01) đồng 83.955.037.770 112.224.876.505 +28.269.838.735 33,67Tổng TS bình quân
(02) đồng 125.639.638.115 159.121.298.295 +33.481.930.180 +26,65Lợi nhuận sau thuế
(03) đồng 227.364.391 307.086.605 +79.722.214 +35,061.Số vòng quay tài sản
= (01) / (02) vòng 0,67 0,71 +0,04 +5,972.Suất sinh lời của tài
sản (ROA) = (03) / (02) % 0,18 0,19 +0,01 +5,553.Hệ số đảm nhận TS
4.Độ dài bq vòng quay
Qua số liệu phân tích trên ta thấy:
oSo với năm 2002, tổng tài sản năm 2003 đã tăng thêm 33.481.930.180
đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 26,7% Số tăng nói trên phản ánh số tăng nhanh
về qui mô tài sản của doanh nghiệp Mặt khác doanh thu năm 2003 tăng rõ dệt28.269.838.735 đồng so với năm 2002 với tỷ lệ tăng tơng ứng 33,7% và lợinhuận tăng thêm 79.722.214 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 35,06% Kết quả đạt
đợc của Công ty trong năm 2003 so với năm 2002 là rất tốt, nó phản ánh hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty đang tiến triển tốt
oQua số liệu phân tích trong bảng 8 ta có thể xác định đợc mức độ tiết kiệmhay lãng phí vốn chung của Công ty nh sau:
Mức độ biến động tơng
đối của tổng tài sản = Tổng TS bq2003 - Tổng TS bq2002 x DT thuần2003
DT thuần
Trang 39= 159.121.298.295 – 168.357.115.074
= -9.235.816.779 (đồng) -Năm 2002 thì Công ty cần 125.639.638.115 đồng giá trị tổng tài sản bìnhquân để đạt đợc doanh thu 83.955.037.770 đồng
-Nh vậy năm 2003 để đạt đợc doanh thu 112.224.876.505 đồng thì cần168.357.115.074 đồng giá trị tổng tài sản bình quân
-Nhng thực tế năm 2003 giá trị tổng tài sản bình quân sử dụng là
159.121.298.295 đồng, nh vậy Công ty đã tiết kiệm đợc 9.235.816.779 đồng giá
oSuất sinh lời của tổng tài sản bình quân năm 2003 đạt 0,19% tăng 0.01%
Qua phân tích trên cho thấy sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tổng tài sản năm
2003 là hợp lý và hiệu quả hơn so với năm 2002, do đó cần phát huy để nâng caohiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp
2.2.3.Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Ta có chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung tình hình sử dụng tài sản cố định củadoanh nghiệp là chỉ tiêu hiệu xuất sử dụng tài sản cố định (số vòng quay của tàisản cố định)
Hiệu xuất sử dụng tài sản
Doanh thuTSCĐ bq trkỳ
Trang 40
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty
qua các năm 2002-2003Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 +/-Chênh lệch %Doanh thu (01) đồng 83.955.037.770 112.224.876.505 +28.269.838.735 +33,67 TSCĐ bq trkỳ (02) đồng 64.995.185.845 99.006.221.700 +34.011.035.855 +52,33
LN sau thuế (03) đồng 227.364.391 307.086.605 +79.722.214 +35,06 1.Hiệu xuất sử dụng
TSCĐ = (01) / (02) lần 1,92 1,13 -0,16 -12,42.Suất sinh lời của
TSCĐ = (03) / (02) % 0,35 0,31 -0,04 -11,433.Hệ số đảm nhận
của TSCĐ=(02)/(01) lần 0,774 0,882 +0,108 +13,954.Độ dài bq vòng
ảnh hởng của giá trị tài sản cố định:
Do hiệu xuất sử dụng tài sản cố định năm 2002 là 1,29 và giá trị tài sản cố
định bình quân năm 2003 so với năm 2002 tăng 34.011.035.855 đồng đã làmcho doanh thu tăng là:
(99.006.221.700 - 64.955.185.845) x 1,29 = 44.110.834.207 (đồng)
ảnh hởng của hiệu xuất sử dụng tài sản cố định: