1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Nghệ An đến năm 2010

78 815 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Ở Nghệ An Đến Năm 2010
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Quy Hoạch Sử Dụng Đất
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 443 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Nghệ An đến năm 2010

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 3

Ch ơng I : Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất I.Đặc điểm, vai trò và sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất: ……… 6

1.Khái niệm: 6

2.Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai: 8

3.Vai trò của quy hoạch sử dụng đất đai: 11

4.Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đai: 14

5.Sự cần thiết phải quy hoạch sử dụng đất đai: 14

6.Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với các quy hoạch khác: 18

II.Căn cứ và phơng pháp xây dựng quy hoạch sử dụng đất

đai: 21

1 Các căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất: 21

2 Một số phơng pháp xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai: 26

III.Các bớc tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất: …… 29

1 Công tác điều tra và thu thập số liệu 28

2 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 29

3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai: 29

4 Xây dựng các phơng án quy hoạch 30

5 Tổng hợp phơng án quy hoạch 38

Ch ơng II : Thực trạng sử dụng đất của Nghệ An I.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: 41

1.Điều kiện tự nhiên: 39

2.Tài nguyên thiên nhiên: 41

II Thực trạng phát triển kinh tế- x hội gây áp lực cho đât ã hội gây áp lực cho đât đai:……… 46

1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế: 46

2 Dân số và lao động: 49

3.Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội và áp lực đối với việc sử dụng đất đai 53

III Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Nghệ An đến năm 2003:……56

1.Tình hình quản lý đất đai: 54

2 Hiện trạng sử dụng đất đai từ năm 2000 - 2003: 57

Trang 2

3 Nhận xét chung về quản lý và hiện trạng sử dụng đất: 68

Ch ơng II I : Một số Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai ở nghệ an đến năm 2010 I Mục tiêu và quan điểm quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Nghệ An đến năm 2010:……… 70

1 Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2010: 70

2 Quan điểm khai thác sử dụng đất: 71

II Định hớng quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Nghệ An đến năm 2010:……… ………75

1 Đất nông nghiệp: 73

2 Đất lâm nghiệp: 77

3 Đất chuyên dùng: 78

4 Đất đô thị: 84

5 Đất khu dân c nông thôn: 85

6 Đất cha sử dụng: 87

III Một số giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Nghệ An đến năm 2010:……….88

1.Giải pháp đầu t: 88

2.Giải pháp về tổ chức, hành chính: 89

3.Giải pháp về cơ chế chính sách: 90

4.Giải pháp về khoa học công nghệ: 92

5.Nâng cao chất lợng công tác quy hoạch: 92

6.Giải pháp về tuyên truyền: 93

Kết luận 94

Danh mục tài liệu tham khảo 95

Lời mở đầu

“ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là t liệu sản xuất đặc biệt của tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội, là thành phần quan

Trang 3

trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xâydựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng ”- Trích luật đất

đai năm 2003

Đất đai là loại tài nguyên đợc sử dụng cho tất cả các ngành kinh tế - xãhội, nó là điều kiện tồn tại và phát triển của con ngời.Trong tiến trình lịch sửcủa xã hội loài ngời, con ngời và đất đai ngày càng có quan hệ chặt chẽ vớinhau, đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời, con ngời dựa vào

đất đai để tạo ra sản phẩm để nuôi sống mình và gia đình mình Khi xã hộicàng phát triển thì quan hệ giữa con ngời và đất đai ngày càng cao, con ngờingày càng tác động mạnh vào đất đai để khai thác, khám phá “kho báu”không những trên mặt đất mà cả trong lòng đất Trong khi đó, đất đai lại làmột tài nguyên có hạn, nó không thể sản sinh thông qua sản xuất nhng nó lại

có khả năng tái tạo đợc thông qua sự tác động khoa học của con ngời Điềunày nói lên rằng, cùng với sự tiến bộ xã hội thì con ngời càng cần phải cónhững tác động tích cực tới loại tài nguyên này một cách khoa học, hợp lý vàtiết kiệm để không những đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng đất màcòn đảm bảo an toàn quỹ đất đai, bảo vệ môi trờng sống không những chohiện tại mà cho cả tơng lai

Hơn nữa trong giai đoạn hiện nay khi đất đai trở nên có giá thì việc hìnhthành thị trờng “ngầm” về đất đai là một điều không thể tránh khỏi, nó đã tác

động lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt nó kìm hãm mạnh tới sựhình thành và phát triển thị trờng bất động sản ở nớc ta Chính vì vậy cần có

sự quản lý của nhà nớc đối với đất đai một cách nghiêm ngặt cho từng mục

đích và ý đồ của mình Một trong những nội dung đó là công tác lập quyhoạch sử dụng đất Việc lập qui hoạch sử dụng đất là cơ sở pháp lý để nhà nớcthống nhất quản lý quỹ đất đai, phân bổ việc sử dụng đất một cách hợp lý phùhợp với thực trạng phát triển kinh tế xã hội của từng địa phơng cũng nh trongcả nớc trong một thời gian nhất định nhằm đem lại những điều kiện tốt nhấtcho dân c và góp phần nâng cao việc sử dụng đất Hiến pháp nớc Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại điều 18 quy định: “Nhà nớc thống nhấtquản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả”

Thực hiện Luật Đất đai, đợc sự quan tâm của Tổng cục Địa chính, Nghệ

An là một trong 3 tỉnh đầu tiên của cả nớc đợc chọn xây dựng mô hình điểm

về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2010

Trang 4

Là một sinh viên thực tập, em nhận thấy việc lập quy hoạch đất đai ở cấptỉnh là hết sức cần thiết nhằm cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đất đai của vùng,nhng cũng đồng thời là căn cứ, định hớng cho quy hoạch sử dụng đất đai ở cấphuyện, xã Đặc biệt, việc lập quy hoạch sử dụng đất đai góp phần trong sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh và đảm bảo sự công bằng xãhội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Chính vì vậy

em mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng

đất ở Nghệ An đến năm 2010” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Bố cục của luận văn gồm ba phần;

Chơng I: Cơ sở khoa học của công tác quy hoạch sử dụng đất.

Chơng II: Thực trạng sử dụng đất của tỉnh Nghệ An

Chơng III: Một số giải pháp thực hiện quy hoạch đất đai ở Nghệ An đến năm 2010.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Tiến sỹ Nguyễn Tiến Dũng, giảngviên khoa Kế hoạch và Phát triển và chú Nguyễn Văn Kỳ- chuyên viên VụKinh tế Địa phơng và Lãnh thổ, Bộ Kế hoạch và Đầu t đã tận tình hớng dẫn

em hoàn thành luận văn này

Do khả năng tìm hiểu, nghiên cứu và thời gian có hạn, luận văn của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ, góp ý kiến củacác thầy, cô và các bạn để luận văn đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 2 tháng 6 năm 2004

Sinh viên:

Ngô Thị Vân Trang

Trang 5

địa chất, thuỷ văn, chế độ nớc, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất

lý hoá tính ), kết hợp tạo ra những điều kiện sinh thái cụ thể, là một môi tr ờng cho sự phát triển của vật chất, mỗi điều kiện sinh thái cụ thể thích hợp chomột vài hoạt động nhất định Vì vậy, để sử dụng đất đạt hiệu quả cao, đem lạilợi ích cả về kinh tế, xã hội và môi trờng của mỗi vùng, mỗi lãnh thổ, mỗi đơn

-vị hành chính thì cần phải có quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằmxác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sửdụng đất hợp lý

Xét về mặt bản chất, đất đai là đối tợng của các mối quan hệ sản xuấttrong lĩnh vực sử dụng đất đai (ngời ta gọi đó là các mối quan hệ đất đai: quan

hệ giữa con ngời với đất đai, quan hệ giữa đất đai với phơng thức sản xuất xã

Trang 6

hội, quan hệ giữa đất đai với điều kiện kinh tế - xã hội Nh vậy, quy hoạch sửdụng đất đai là một hiện tợng kinh tế xã hội, là một môn khoa học tổng hợpcủa rất nhiều chủ thể khác nhau thể hiện đợc đồng thời cả ba tính chất: kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất); kỹ thuật( các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật

nh điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu ) và thểhiện tính pháp chế cao (xác định tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng

đất nhằm quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật)

Vì vậy, có thể định nghĩa “Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống cácbiện pháp của Nhà nớc để tổ chức quản lý và sử dụng đất đai một cách đầy đủ,hợp lý, khoa học, và có hiệu quả nhất thông qua việc phân bố quỹ đất nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môitrờng”, hay nói ngắn gọn là quy hoạch sử dụng đất là cách thức quản lý sửdụng đất một cách hiệu quả và bền vững

Tính đầy đủ, hợp lý và khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai đợc thểhiện ở chỗ mọi loại đất đều đợc đa vào khai thác sử dụng cho các mục đíchkhác nhau, phù hợp với đặc điểm tự nhiên và điều kiện phát triển kinh tế - xãhội của từng vùng Đặc biệt trên cơ sở tiềm năng đất đai để khai thác thếmạnh, phát huy thế mạnh của từng khu vực, việc bố trí sử dụng đất đai phảiphù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của các cấp, các ngành và phù hợpvới xu thế phát triển của thời đại Tuy nhiên, bên cạnh việc khai thác và sửdụng tiềm năng đất đai còn phải đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo loại tàinguyên này thông qua việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và cácbiện pháp tiên tiến nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất, đáp ứng đồng bộ cả ba lợiích kinh tế, xã hội và môi trờng

Quy hoạch sử dụng đất đai đợc nghiên cứu theo các chu kỳ phù hợp vớiyêu cầu và nhiệm vụ phát triển của đất nớc Theo đó tự nó có tính chất riêngcủa mình nh là một biện pháp để không ngừng phát triển, sử dụng quỹ đất đaitheo nghĩa tạo ra giá trị sử dụng ngày càng cao của đất đai Quy hoạch sửdụng đất đai theo các chu kỳ tiếp nối và xen nhau về thời gian, tôn trọngnguyên tắc kế thừa, tích tụ và phát triển

Quy hoạch sử dụng đất đai đợc xây dựng vì mục tiêu phát triển kinh tế,xã hội và ổn định chính trị Nó đợc lập cho các mục đích sử dụng đất đai trongmột thời gian tơng đối dài: 5-10 năm cho cấp huyện và cấp tỉnh Chính vì vậy,quy hoạch sử dụng đất đai mang một hình thái động, phải đợc cụ thể hoá bằngcác kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, nhằm điều chỉnh nội dung về điềukiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng trong giai đoạn quy hoạch

Trang 7

Từ những phân tích trên cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất đai là đặc biệt quan trọng, không chỉ trớc mắt mà còn lâu dài Căn cứ vào

đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triểnkinh tế- xã hội mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai nhằm tiến hànhcho các cấp, các ngành, trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

đai chi tiết của mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lýnhà nớc về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu t để phát triểnsản xuất, đảm bảo an ninh lơng thực, phục vụ nhu cầu nhân sinh, văn hoá xãhội

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhànớc tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất

đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ

đất nông nghiệp (đặc biệt là quỹ đất trồng lúa và đất lâm nghiệp) ngăn chặncác hiện tợng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằngsinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sảnxuất, phát triển kinh tế- xã hội và các hậu quả khó lờng về tình hình bất ổn

định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phơng, đặc biệt trong nền kinh

tế thị trờng hiện nay

2.Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai:

Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội,tính khống chế vĩ mô, chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợpthành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đợc thể hiện:

-Tính lịch sử- xã hội:

Có thể nói lịch sử phát triển của xã hội đợc thể hiện qua sự phát triển củaquy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế- xã hội đều có một phơngthức sản xuất của xã hội thể hiện quan hệ giữa ngời với tự nhiên trong quátrình sản xuất.Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa ngờivới đất đai (nh điều tra, khoanh định, thiết kế…), cũng nh quan hệ giữa ngờivới ngời (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng giữa những ngờichủ đất) Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện vừa là yếu tố thúc đẩy phát triểnlực lợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó

là một bộ phận của phơng thức sản xuất của xã hội

Trang 8

Trong xã hội phong kiến, quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát,hớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nhẹ về mặt pháp lý (là phơng tiện mởrộng, củng cố, bảo vệ quyền t hữu đất đai: phân chia tập trung đất để mua bán,phát canh thu tô).

ở nớc ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của ngời sử dụng

đất và quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất

ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, quan hệ sử dụng đất đai góp phần giảiquyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế xã hội và môi trờng nảysinh trong quá trình sử dụng đất, cũng nh các mâu thuẫn giữa các lợi ích trênvới nhau

-Tính tổng hợp:

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất đai biểu hiện chủ yếu ở haimặt: đối tợng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tàinguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Quy hoạch sửdụng đất đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học kinh tế và xã hội nh: khoahọc tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông công nghiệpmôi trờng sinh thái…

Với đặc điểm này quy hoạch nhận trách nhiệm tổng hợp nhu cầu sửdụng đất; điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực, xác định

và điều phối phơng hớng, phơng thức phân bố và sử dụng đất phù hợp với mụctiêu kinh tế và xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bềnvững, đạt tốc độ cao và ổn định

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài nềnkinh tế xã hội Cơ cấu và phơng thức sản xuất đất dợc điều chỉnh từng bớctrong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho

đến khi đạt đợc mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai ờng từ 10 đến 20 năm hoặc lâu hơn

th Tính chiến lợc và chỉ đạo vĩ mô:

Trang 9

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trớc

đợc các xu thế thay đổi phơng hớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất.Vì vậy quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính khái lợc, các chỉtiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phơng hớng và chiến lợc về

sử dụng đất của các ngành nh:

+Phơng hớng, mục tiêu và trọng điểm chiến lợc của việc sử dụng đấttrong vùng

+Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành

+Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất trong vùng

+Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trongvùng

+Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt đợc mục tiêu của

ph-ơng hớng sử dụng đất

-Tính chính sách:

Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh các đặc tính chính trị vàchính sách xã hội Quy hoạch sử dụng đất đai là một công cụ quản lý khoahọc của nhà nớc ở nớc ta, quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ cho nhucầu của ngời sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết cácmối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai để sử dụng, bảo vệ đất và nângcao hiệu quả sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trờng, các mâu thuẫn nộitại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trờng nảy sinh trong quá trình sửdụng đất ngày càng bộc lộ rõ rệt Khi xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng

đất đai phải quán triệt chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của

Đảng và nhà Nhà nớc, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai cácmục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế-xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môitrờng sinh thái

-Tính khả biến:

Do quy hoạch sử dụng đất đai trong một khoảng thời gian tơng đối dài,dới sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế-xã hội, kỹ thuật và công nghệ nênmột số dự kiến ban đầu của quy hoạch không còn phù hợp Theo nhiều phơngdiện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải phápbiến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việcphát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Điều này thể hiện tính khả biếncủa quy hoạch sử dụng đất đai: là một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc

“quy hoạch- thực hiện- quy hoạch lại hoặc chỉnh lý- tiếp tục thực hiện” vớichất lợng , mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

Trang 10

3.Vai trò của quy hoạch sử dụng đất đai:

Đất đai đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời, nếu không có đất đai thì không có bất cứ một hình thức sản xuất nào

và cũng không có sự tồn tại của loài ngời Đất đai là một trong những tàinguyên vô cùng quý giá cho sự sống và phát triển trên trái đất Nhà nớc là chủ

sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi lãnh thổ cả nớc Tuy nhiên, đât đai là tliệu sản xuất đặc biệt, đợc Nhà nớc giao một phần cho các tổ chức, cá nhân,

hộ gia đình khai thác sử dụng mà nhà nớc là chủ thể quản lý

ý chí của Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta về vấn đề đất đai đợc thể hiệntrên các văn bản pháp luật khác có liên quan cho thấy vai trò của quy hoạch sửdụng đất:

-Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ của quản lý Nhà nớc về đất đai.Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nớc nắm đợc quỹ các loại hình sửdụng đất, xu thế biến động của đất đai Đồng thời qua nội dung bản quy hoạch

sử dụng đất, Nhà nớc thể hiện ý chí của mình bằng các quyết định sử dụng đấtsao cho có hiệu quả nhất, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội Quyhoạch sử dụng bố trí đất đai cho từng lĩnh vực cụ thể biểu hiện quyền quản lýtập trung thống nhất của Nhà nớc đối với quy hoạch đất đai Mặt khác, quyhoạch còn cho phép Nhà nớc có cơ sở để quản lý đất đai chắc chắn và trật tựhơn

-Quy hoạch sử dụng đất đai hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai,tránh tình trạng chuyển mục đích sử dụng tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọngquỹ đất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực, tranh chấp lấnchiếm huỷ hoại đất, phá hoại cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn

đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, kìm hãm sự phát triển kinh tế xãhội

-Quy hoạch sử dụng đất đai là một khâu trong quá trình kế hoạch hoá

Nó cụ thể hoá các chiến lợc, biến các mục tiêu của chiến lợc đề ra thành hoạt

động trên thực tiễn thông qua các bớc đi cụ thể trong từng giai đoạn Để xâydựng phơng án quy hoạch sử dụng đất đai trớc hết cần phải xác định đợc địnhhớng và nhu cầu sử dụng đất dài hạn Dựa vào các số liệu thống kê đất đai củacác ngành, lĩnh vực, các nhà quy hoạch đất sẽ lập dự báo sử dụng đất đai vàxây dựng phơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng và bảo vệ quỹ đất theo đối t-ợng và mục đích sử dụng

Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cứ quan trọng cho việc xây dựng kếhoạch sử dụng đất đai Dựa trên quy hoạch thì các kế hoạch đề ra đóng vai trò

Trang 11

từng bớc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Trong quy hoạch sửdụng đất đai, các mục tiêu quan điểm và các chỉ tiêu tổng quát của nó đềuphải đợc cụ thể hoá để đa vào thực tiễn thông qua kế hoạch Nh vậy, việc xâydựng kế hoạch phải dựa vào quy hoạch, phải coi quy hoạch là một căn cứkhông thể thiếu đợc của kế hoạch Quy hoạch càng có cơ sở khoa học chínhxác bao nhiêu thì kế hoạch càng có điều kiện cụ thể bấy nhiêu.

-Quy hoạch sử dụng đất đai giúp cho việc khai thác và phối hợp cácnguồn lực có hiệu quả nhất, từ đó hình thành nên các vùng chuyên môn hoá,tập trung các yếu tố sản xuất, nâng cao trình độ sản xuất , qua đó thúc đẩy sảnxuất phát triển Đồng thời thông qua quy hoạch, đất đai đợc điều phối, phân

bổ một cách hợp lý nhất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đápứng tốt nhất nhu cầu sử dụng đất của toàn xã hội

-Quy hoạch sử dụng đất đai đóng vai trò thực hiện đồng thời chia chứcnăng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất đai nh một tliệu sản xuất đặc biệt Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, phơng hớng,nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quyhoạch sử dụng đất đai đợc tiến hành nhằm định hớng cho các cấp, các ngànhtrên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đât; xác định sự ổn định vềmặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nớc về đất đai; làm cơ sở để tiến hànhgiao cấp đất và đầu t để phát triển sản xuất đảm bảo an ninh phục vụ các nhucầu dân sinh, văn hoá xã hội

-Quy hoạch sử dụng đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà cònthể hiện rõ tính kỹ thuật cũng nh ý nghĩa pháp lý Quy hoạch sử dụng đất đaidựa trên cơ sở của các tài liệu chuyên nghành, đa ra định hớng phân bố và tạo

điều kiện thuận lợi về mặt không gian để thực hiện các quyết định về sử dụng

đất trong từng giai đoạn, hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lýcho việc sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất đai có giá trị pháp lý sẽ là cơ sở

để xây dựng và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chuyên ngành về điều chỉnhcơ cấu và cân đối đất đai về mặt số lợng và ranh giới bố cục không gian củacác loại đất đợc hoạch định cho từng vùng

4.Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đai:

Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đai đối với mỗi quốc gia cũng nhtừng vùng trong một nớc ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là rất khác nhau.Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ cụ thể của quy hoạch sử dụng đất đai theolãnh thổ hành chính là:

Trang 12

-Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đai, đặc biệt là

đất cha sử dụng Đề xuất phơng hớng, mục tiêu và các nhiệm vụ cơ bản về sửdụng đất trong thời hạn lập quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sửdụng đất đai, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng

số lợng và chất lợng đất đai)

-Xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đa ra các chỉ tiêukhống chế (chỉ tiêu chung) dể quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất.-Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân bố

sử dụng đất đai

-Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác, cải tạo và bảo vệ đất đai

-Phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội; hìnhthành hệ thống cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai tháctiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành phân bố hợp lýcác tổ hợp không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợiích kinh tế, xã hội và môi trờng cao nhất

-Đề xuất biện pháp tổ chức và quản lý để thực hiện quy hoạch

-Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nớc về đất đai những vấn đềnhằm nâng cao hiệu lực quản lý về đất đai

5.Sự cần thiết phải quy hoạch sử dụng đất đai:

Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là điều kiện tự nhiên,

là đối tợng của lao động Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làngmạc, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợikhác, các cánh đồng để con ngời trồng trọt chăn nuôi Con ngời đã tác độngvào đất đai để tạo ra của cải để nuôi sống mình và cộng đồng mình Khôngnhững thế, nhờ có đất đai mà con ngời đã thể hiện đợc vị trí to lớn của mìnhtrong xã hội Sự tác động qua lại giữa con ngời và đất đai thể hiện mối quan

hệ qua lại giữ ngời và đất

Khi nền kinh tế- xã hội phát triển mạnh, cùng sự bùng nổ dân số đã làmcho mối quan hệ giữa ngời và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liêntục của con ngời trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô thức) dẫn đếnhuỷ hoại môi trờng đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề

sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu

Trong những thập kỷ qua, nhiều tổ chức quốc tế và các nớc trên thế giới(kể cả các nớc có diện tích tự nhiên rất lớn) đã ngày càng chú ý đến việc sửdụng đất hợp lý, tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả Việt Nam, theo số liệuthống kê với tổng diện tích tự nhiên 33.104.218 ha, có quy mô trung bình, nh-

Trang 13

ng quy mô dân số vào hàng thứ 12 trên thế giới (79.87 triệu ngời- năm 2003)nên bình quân đất đai tính theo đầu ngời chỉ có 0.414 ha/ngời Nh vậy, bìnhquân đất đai/ ngời thấp bằng 1/7 mức bình quân thế giới (3ha/ngời) tơng đơngvới các nớc Anh, Đức, Philippin, đứng hàng thứ 9 trong 10 nớc Đông Nam á

và đứng thứ 135 trong số 200 nớc trên thế giới Hơn nữa, Việt Nam còn làmột nớc nông nghiệp với 78% dân số sống ở nông thôn và bình quân đất nôngnghiệp là 1074 m2/ngời, 3446 m2/một lao động nông nghiệp Nh vậy, ViệtNam đợc xếp vào loại đất chật ngời đông Vì vậy, vấn đề sử dụng đất đai khoahọc, hợp lý, tiết kiệm trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta là nhiệm vụ mang tínhcấp bách và lâu dài Một trong những biện pháp quan trọng và có hiệu quả đểquản lý đất đai là tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở các cấp và các ngànhtrên cả nớc, cũng nh ở từng địa phơng

Sau khi luật đất đai 1993 đợc ban hành, ngay từ đầu năm 1994, Tổng cục

địa chính đã triển khai xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc đếnnăm 2000 Đây là một bớc tiến lớn trong việc quản lý và sử dụng đất đai.Thông qua quy hoạch sử dụng đất, các mối quan hệ đất đai đợc điều chỉnh

đồng thời đã tạo điều kiện để quan hệ đất đai đợc tiếp cận với cơ chế thị trờng

có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt, điều này

đã tạo một bớc cho yêu cầu cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lơng thực với nhucầu hiện đại hoá và đô thị hoá đất nớc Không những thế, quy hoạch sử dụng

đất đai cả nớc là căn cứ cho quy hoạch sử dụng đất đai ở các địa phơng (cáccấp tỉnh, huyện , xã) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nớc chỉ đạo việc xây dựngquy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp huyện xây dựng trên cơ sở quy hoạch cấptỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai căn cứ vào đặc tính đặctính nguồn tài nguyên đất, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và các điều kiện

cụ thể khác của huyện để từ đó đề xuất các giải pháp và phân bố sử dụng cácloại đất

Quy hoạch sử dụng đất đai là một hệ thống quy hoạch 4 cấp: cả nớc, cấptỉnh, cấp huyện và cấp xã, đợc thực hiện theo nguyên tắc kết hợp xây dựng từtrên xuống dới và từ dới lên trên Quy hoạch cấp trên là cơ sở và chỗ dựa củaquy hoạch sử dụng đất đai của cấp dới, quy hoạch của cấp dới là phải tiếptheo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh quy hoạch

Trang 14

những biện pháp, chính sách thích đáng để phát huy đợc tính năng của đất,

đặc biệt là việc phát huy lợi thế của từng vùng tạo nên sự chuyên môn hoá sảnxuất

Tuy nhiên việc phát huy một cách hiệu quả, tối đa và khoa học tính năngcủa đất đợc đồng nghĩa với việc phải có quy hoạch sử dụng đất; xác lập cơ cấu

sử dụng đất đai các ngành nghề phù hợp với cơ cấu kinh tế để từ đó tạo sự cân

đối trong phát triển kinh tế xã- hội và môi trờng, tạo cho những bớc đi vữngchắc, tránh phụ thuộc vào bên ngoài và góp phần thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội sẽ thấy

đợc mức độ sử dụng đất đai ở giai đoạn hiện tại của vùng quy hoạch, từ đó đề

ra phơng án quy hoạch sử dụng đất, phát huy mặt tích cực và hạn chế nhữngtồn tại yếu kém trong vấn đề sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất đai đề ra ph-

ơng án phân bổ qua đất đai các mục đích sử dụng nhằm khai thác lợi thế củatừng vùng, tạo ra vùng sản xuất chuyên canh, vùng sản xuất hàng hoá lớn nh-

ng phải đảm bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng theo nền kinh

tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Trong giai đoạn hiện nay, khi kinh tế

n-ớc ta đang chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch

vụ, đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp thì sự phân bố quỹ đất đai chocác ngành luôn đáp ứng đợc các nhu cầu tối thiểu đảm bảo sự phát triển toàndiện cho ngành Cùng với quá trình khai thác và sử dụng hợp lý quỹ đất đai,phơng án trong quy hoạch sử dụng đất luôn chú ý đến vấn đề bảo vệ và cải tạoquỹ đất, làm tăng khả năng sinh lợi của đất, tránh hiện tợng hoang hoá, xóimòn

Hơn nữa, quy hoạch sử dụng đất đai là một trong những nội dung củaquản lý nhà nớc về đất đai Nó là điều kiện, là căn cứ để thực hiện việc giao,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và là căn cứ pháp lý để các nhà quản

lý điều chỉnh các hành vi của ngời sử dụng đất theo đúng mục đích và yêucầu, tránh các hiện tợng sử dụng đất gây lãng phí hay huỷ hoại tài nguyên này.Quy hoạch sử dụng đất đai đợc xây dựng theo một hệ thống 4 cấp đã tạonên sự thống nhất để Nhà nớc quản lý đất đai, xây dựng hoàn thiện các chínhsách về quản lý và sử dụng đất đai ngăn chặn các hiện tợng chuyển đổi mục

đích sử dụng đất một cách trái pháp luật, giảm hiện tợng tranh chấp, lấn chiếm

và những hiện tợng tiêu cực khác có liên quan đến đất đai Bên cạnh đó, nócòn tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển thị trờng bất độngsản ở nớc ta

Trang 15

Nh vậy, quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng lên phơng án sử dụng đất

đai một cách tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý quỹ đất đai của các bộ, các ngành,góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội Chính vì vậy, việcxây dựng quy hoạch sử dụng đất đai là một tất yếu khách quan

6.Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với các quy hoạch khác:

6.1.Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng lãnh thổ bao gồm cácphơng án phát triển về kinh tế, về xã hội,và môi trờng, là sự phân bố lực lợngsản xuất không gian có chú ý đến chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổnghợp sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã- hội là một trong những tài liệutiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch pháttriển kinh tế- xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức độ ph -

ơng hớng và một số nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tợng của quy hoạch sử dụng

đất là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của pháttriển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để điều chỉnh cơ cấu vàphơng hớng sử dụng đất; xây dựng phơng án quy hoạch phân phối sử dụng đất

đai thống nhất và hợp lý

Nh vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,

là một phần của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, nội dung của nóphải phục vụ, đáp ứng mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xãhội

6.2.Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo và chiến lợc dài hạn sử dụng đất đai:

Công tác dự báo sử dụng đất đai với thời gian dài (10 - 20 năm) có ýnghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lợc sử dụng đất đai Mục tiêu cơbản của dự báo sử dụng đất đai vừa là xác định các tiềm năng để mở rộng diệntích và định hớng sử dụng các loại đất, vừa xác định định hớng sử dụng đấtcho các mục tiêu khác Để đảm bảo dự báo sử dụng đất có cơ sở khoa học, cầnthiết phải phối hợp chặt chẽ với các loại dự báo khoa học thành một hệ thốngthống nhất cùng với dự báo phát triển kinh tế- xã hội Đó là các dự báo pháttriển khoa học công nghệ, dân số…Các nhiệm vụ đặt ra của quy hoạch sử

Trang 16

dụng đất đai đợc thực hiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với

đầy đủ cơ sở về mặt kinh tế, kỹ thuật, pháp lý

Dự báo cơ cấu đất đai cho lâu dài liên quan chặt chẽ với chiến lợc sửdụng tài nguyên đất đai, liên quan tới dự báo sử dụng tài nguyên nớc, rừng, vànhững dự báo phát triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng…Chính vì vậy, việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềmnăng để mở rộng diện tích và cải tạo đất nông- lâm nghiệp, xác định định h-ớng sử dụng đất cho các mục đích chuyên dùng khác phải đợc xem xét mộtcách tổng hợp cùng với các dự báo về khoa học, kỹ thuật, xã hội… trong cùngmột hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc Nộidung của chiến lợc sử dụng đất đai gồm:

-Phân tích hiện trạng phân bố và sử dụng quỹ đất của các ngành kinh tếquốc dân

-Xác định tiềm năng đất để khai hoang đa vào sản xuất nông nghiệp.-Xác định nhu cầu đất đai cho các ngành kinh tế quốc dân

-Thiết lập các biện pháp cải tạo phục hồi và bảo vệ quỹ đất cũng nh đểhoàn thiện sử dụng đất

-Xây dựng dự báo (khoa học - kỹ thuật) phân bố quỹ đất cho các ngànhkinh tế quốc dân, theo các đối tợng và mục đích sử dụng (Lập biểu chuchuyển đất đai cho các thời kỳ định hớng)

Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triểnnền kinh tế - xã hội của đất nớc phù hợp với trình độ phát triển lực lợng sảnxuất và các mối quan hệ sản xuất trong quy hoạch sử dụng đất đai các cấp(vùng, tỉnh, huyện, xã) đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lýquỹ đất gắn với phân bố lực lợng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống (từtổng quát tới chi tiết) và ngợc lại sẽ chỉnh lý hoàn thiện từ dới lên trên

Trong thực tiễn khi quy hoạch sử dụng đất đai thờng nảy sinh yêu cầuxây dựng quy hoạch chuyên ngành đối với các công trình cơ sở hạ tầng gắnliền với đất nh: hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống các điểm dân

c… để đảm bảo thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất với các công trình trêncần dựa trên cơ sở dự báo sử dụng đất chung của vùng

6.3.Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp.

Quy hoạch phát triển nông nghiệp dựa trên tiềm năng đất đai và nhu cầu

về sản phẩm nông nghiệp để xác định hớng đầu t, biện pháp bớc đi, cách thức

Trang 17

thực hiện, đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển đạt đợc mục tiêu đề ratrong thời kỳ kế hoạch.

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ của quyhoạch sử dụng đất đai Ngợc lại, quy hoạch sử dụng đất đai có tác dụng chỉ

đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch và phát triển nông nghiệp Hailoại quy hoạch này có mối quan hệ vô cùng mật thiết và không thể tách rời lẫnnhau

6.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch đô thị.

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội vàphát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phơngchâm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cáchhợp lý, toàn diện, đảm bảo cho sự phát triển đô thị đợc hài hoà và có trật tự,tạo ra những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quyhoạch đô thị, cùng với việc bố trí cụ thể khoản đất dùng cho các dự án, sẽ giảiquyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng

đất đai đợc tiến hành nhằm xác định chiến lợc về vị trí, quy mô và cơ cấu sửdụng toàn bộ đất đai cũng nh bố cục không gian (hệ thống đô thị) trong khuvực quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất đai công nghiệp có mối quan

hệ toàn diện Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựngtrong quy hoạch đô thị sẽ đợc điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quyhoạch sử dụng đất đai sẽ tạo những điều kiện tốt nhất cho xây dựng phát triển

và dài hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rõ về t tởng chỉ đạo về nộidung: một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành),một bên là sự định hớng chiến lợc vầ tính toàn diện và tính toàn cục (quyhoạch sử dụng đất đai)

Trang 18

II.Căn cứ và phơng pháp xây dựng quy hoạch sử dụng đất

đai:

1 Các căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất:

Để xây dựng đợc quy hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính hay mộtvùng lãnh thổ thì cần phải có sự tham gia của rất nhiều nghành, nhiều lĩnh vực

có liên quan Trên cơ sở đó, thu thập những thông tin cần thiết đối với việcquy hoạch về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng

đất tại địa phơng để thấy đợc cơ cấu sử dụng đất của các ngành, đặc biệt làm

rõ sự tác động của các ngành đối với đất đai Cùng với dự báo nhu cầu sửdụng đất đai của các ngành, sẽ cân đối nhu cầu sử dụng đất phù hợp cho từng

địa bàn Từ đó xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, để

ph-ơng án quy hoạch đạt đợc 3 nhóm mục tiêu là phát triển, hiệu quả, bền vữngthì công tác quy hoạch phải đợc xây dựng trên những căn cứ về mặt pháp lý,vào hiện trạng vùng quy hoạch; vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội của vùng quy hoạch; vào quy định sử dụng đất của cấp quản lý vùng quyhoạch

1.1 Căn cứ pháp lý:

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ta hiện nay, sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang côngnghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đã và đang gây áp lực lớn đối với đất đai, bìnhquân hàng năm phải chuyển 30000 ha đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang mục

đích khác

Kinh nghiệm thực tiễn cùng với đổi mới t duy và nhận thức đẫ trả lại cho

đất đai giá trị đích thực vốn có của nó: là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đợc Việc sử dụng khônghợp lý đất đai liên quan chặt chẽ với mọi hoạt động của từng ngành và từnglĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng ngời dâncũng nh vận mệnh của cả quốc gia Chính vì vậy, Đảng và nhà nớc ta luôn coi

đây là vấn đề quan trọng hàng đầu ý chí của toàn Đảng, toàn dân về vấn đề

đất đai đã đợc thể hiện trong hệ thống các văn bản pháp luật nh Hiến pháp,Luật và các văn bản dới luật Những văn bản này là cơ sở vững chắc cho côngtác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Trang 19

Hiến pháp nuớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định “Nhà nớcthống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo đúng mục

đích và có hiệu quả” (điều 18)

Luật đất đai năm 2003 quy định rõ nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch,

kế hoạch … cũng nh các vấn đề khác của công tác quy hoạch sử dụng đất đai(mục 2, từ điều 21 đến điều 30)

Ngoài các văn bản có tính pháp lý ở mức độ cao (hiến pháp và luật) còn

có các văn bản dới luật cũng nh các văn bản ngành trực tiếp hoặc gián tiếp đềcập đến vai trò, ý nghĩa, nội dung và hớng dẫn phơng pháp lập quy hoạch sửdụng đất đai nh việc ban hành công văn số 1814/CV - TCĐC ngày 12/10/1998

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và các hớng dẫn kèm theo: Hớng dẫncông tác quản lý Nhà nớc về quy hoạch sử dụng đất đai; Hớng dẫn trình tự cácbớc tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, huyện, xã Đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay, để đảm bảo mục tiêu an toàn lơng thực và vấn đề bảo vệmôi trờng thì việc ra định hớng lập, thẩm định, xét duyệt kế hoạch sử dụng đấtnông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác (kèm theocông văn số 1814/CV- TCĐC) đã đem lại hiệu qủa cao trong việc xét duyệtchuyển đổi mục đích sử dụng đất này Ngoài ra còn ban hành các văn bản:nghị định 404/CP ngày 7/11/1979; nghị định 34/CP ngày 23/4/1994); chỉ thị247/TTG ngày 28/4/1995; thông t số 106/qhkh/rđ ngày 15/4/1994

1.2 Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của vùng lãnh thổ:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của một vùng, lãnh thổ làhình thức đa ra định hớng phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ từ 10-15năm, định hớng phát triển các ngành kinh tế, kỹ thuật nh: các ngành nông-lâm nghiệp; công nghiệp, thơng mại- du lịch và định hớng phát triển về vănhoá xã hội, về cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị trên cơ sở khai thác, phát huycác nguồn lực để xây dựng vùng có cơ cấu kinh tế hợp lý, tốc độ tăng trởngnhanh, hiệu quả cao và bảo vệ môi tờng bền vững, phù hợp với sự phát triểnchung của cả nớc trong từng giai đoạn Quy hoạch xác định các mục tiêu vềkinh tế (thể hiện qua các chỉ tiêu GDP, GDP/ngời, cơ cấu kinh tế đến năm quyhoạch, khả năng huy động các nguồn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xãhội và tỷ lệ tích luỹ); về xã hội (tỉ lệ sinh, tử, trình độ dân trí, tỷ lệ đóinghèo ) Từ đó đa ra các phơng án phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạnquy hoạch Cân nhắc các nguồn lực hiện có về vốn, lao động, các cơ sở hiệncó để chọn phơng án quy hoạch hoặc tổng hợp một phơng án quy hoạch phát

Trang 20

triển kinh tế xã hội hợp lý nhất cho tơng lai đảm bảo có sự chuyển dịch cơ cấukinh tế đúng hớng không những phát huy đợc tiềm năng, thế mạnh của mình

mà còn có sự đầu t thích đáng đem lại hiệu quả kinh tế cao góp phần thực hiệncông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Bên cạnh đó, việc quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế xã hội của vùng quy hoạch luôn luôn chú trọng đến mốiquan hệ của vùng với các vùng lân cận và xu hớng phát triển của vùng với xuhớng phát triển của thời đại, điều đó đã tạo ra cho địa phơng phát huy đợc thếmạnh về vị trí, gắn kết sự phát triển của mình với các vùng đó để cùng hộinhập

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu đất đaicủa các ngành, sẽ phân bổ quỹ đất đai cho các ngành nghề, các chủ thể kinh tếphù hợp với xu thế phát triển của nó Để đảm bảo lợi ích về kinh tế xã hội vàmôi trờng, trên cơ sở dự báo khả năng sử dụng đất một cách khoa học, phân

bố đất cho từng ngành nghề với số lợng bao nhiêu, phân bố ở đâu và chỉ rakhu vực này chất đất nh thế nào thích hợp với hình thức sử dụng gì, phơngpháp khai thác sử dụng chúng đem lại hiệu quả không những cho hiện tại màcho cả tơng lai Sự phân bố các hình thức sử dụng đất phải đảm bảo khai thác

đợc thế mạnh của vùng và xây dựng một cách đồng bộ cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa vùng: điện, đờng, trờng, trạm tạo ra sự giao lu giữa các tiểu vùng trongvùng, giữa các tiểu vùng với vùng trung tâm của vùng quy hoạch và sự giao lucủa vùng với các khu vực khác

Có quan hệ chặt chẽ với nhau, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội là một trong những căn cứ quan trọng để lập quy hoạch sử dụng đất đai

1.3.Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai của cấp quản lý vùng lãnh thổ:

Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận dự báo dài hạn về phát triển nềnkinh tế xã hội của đất nớc phù hợp với trình độ phát triển lực lợng sản xuất vàquan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất của các cấp ( vùng, tỉnh,huyện, xã) đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ đất gắnvới phân bổ lực lợng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống dới và ngợc lại sẽchỉnh lý hoàn thiện từ dới lên Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai trên phạm

vi lãnh thổ lớn hơn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mang tính tổng hợp caotrong đó đề cập đến rất nhiều ngành, từ đó đa ra định hớng phân bố và tạo

điều kiện thuận lợi về mặt không gian để thực hiên các quyết định về mặt sửdụng đất cho giai đoạn trớc mắt cũng nh lâu dài, đồng thời có đợc hớng xâydựng quy hoạch chuyên ngành đối với các công trình cơ sở hạ tầng gắn liền

Trang 21

với đất nh: hệ thống giao thông, mạng lới thuỷ lợi, hệ thống các điểm dân c

Đặc biệt là các khu chức năng mang tính kinh tế - chính trị - văn hoá củavùng lãnh thổ, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị Đảm bảophục vụ một cách tốt nhất về tài nguyên, về nguồn lực lao động, về vốn chocác ngành phát triển

1.4 Căn cứ vào hiện trạng sử dụng và tiềm năng vùng quy hoạch:

Hiện trạng vùng quy hoạch thể hiện rõ ở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội và hiện trạng sử dụng đất Trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố về

điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trờng, sẽ xác định đợc các lợithế, hạn chế trong việc sử dụng đất đai và phát triển kinh tế- xã hội, từ đó đ a

ra phơng án quy hoạch sử dụng để phát huy đợc các lợi thế và hạn chế các khókhăn Ví dụ nh việc nghiên cứu đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu, chế độthuỷ văn liên quan chặt chẽ đến vấn đề phát triển nông nghiệp của vùng, thểhiện ở vị trí phân bố sản xuất nông nghiệp cho các loại cây trồng, vật nuôi nào

là thích hợp sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao; hay việc đánh giá tài nguyên đất,tài nguyên khoáng sản liên quan đến vấn đề phát triển nghành công nghiệpcủa vùng Tuy nhiên, nghiên cứu điều kiện tự nhiên mới chỉ có cảm nhận ban

đầu chuẩn bị cho việc xây dựng phơng án quy hoạch Bên cạnh đó còn phải

đánh giá thực trạng phát triển kinh tế- xã hội cùng với sự gia tăng dân số, lao

động, thực trạng phát triển các đô thị, các khu dân c, các ngành, các vùng kinh

tế trọng điểm trên địa bàn quy hoạch để thấy đợc quy mô, tốc độ phát triển đãphù hợp với các nguồn lực kinh tế - xã hội của địa bàn hay cha Nguồn lựckinh tế - xã hội bao gồm nguồn lao động, nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng kỹthuật Đây là những yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc của quá trình sảnxuất, nó quyết định rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồnlao động địa phơng và trình độ lao động nói lên khả năng áp dụng khoa học

kỹ thuật vào sản xuất và nguồn lao động tham gia vào hoạt động của cácngành Nh vậy, từ thực trạng của vùng quy hoạch sẽ dự báo đợc nhu cầu sửdụng đất của các ngành nghề trong tơng lai và xu thế phát triển của chúng

2 Một số phơng pháp xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai:

2.1 Kết hợp phân tích định tính và định lợng

Phân tích định tính là việc phán đoán mối quan hệ tơng hỗ giữa phát triểnkinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai Phân tích định lợng dựa trên phơng

Trang 22

pháp số học để lợng hoá mối quan hệ tơng hỗ giữa sử dụng đất với phát triểnkinh tế - xã hội.

Quy hoạch sử dụng đất đai là công việc phức tạp và khó khăn, đòi hỏivừa mang tính thực tiễn, vừa mang tính khoa học; ngời lập quy hoạch sử dụng

đất cần có sự nhạy bén nắm bắt những vấn đề sử dụng đất có tính quy luật đó

đa ra những phán đoán của mình Khi thông tin t liệu cha đầy đủ ta cần có sựphối hợp giữa tri thức khoa học và khả năng phán đoán bằng kinh nghiệm Ph-

ơng pháp kết hợp này đợc thực hiện theo trình tự phân tích định tính, nghiêncứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phát hiện những vấn đề tồn tại và xu thếphát triển Trên cơ sở những thông tin căn cứ thu thập đợc sẽ lợng hoá bằngphơng pháp số học Khi đó kết quả quy hoạch sẽ phù hợp với thực tế hơn

2.2 Phơng pháp phân tích kết hợp vi mô và vĩ mô

Để quy hoạch sử dụng đất của một lãnh thổ hành chính cấp vi mô, trớchết phải xem xét, nghiên cứu phân tích vấn đề sử dụng trên phạm vi rộng làtổng thể toàn bộ nền kinh tế quốc dân và xã hội có mối quan hệ với vấn đề sửdụng đất để từ đó thấy đợc mối quan hệ giữa sự thay đổi động thái sử dụng đấtvới các nhân tố hạn chế

Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai bắt đầu từ vĩ mô để xác định t tởngchỉ đạo, mục tiêu chiến lợc của quy hoạch tổng thể, đồng thời căn cứ vào tìnhhình thực tế của đối tợng sử dụng đất, cụ thể hoá làm sâu thêm, hoàn thiện tối

u hoá quy hoạch Quy hoạch tổng thể có tác dụng vừa điều tiết khống chế vĩmô, vừa giải quyết các vấn đề vi mô, tạo điều kiện xử lý tốt mối quan hệ toàncục và cục bộ

đất đai luôn đựơc điều chỉnh và các vấn đề đợc xử lý nhờ phơng pháp động

2.4 Phơng pháp toán kinh tế, dự báo và ứng dụng công nghệ tin học trong quy hoạch sử dụng đất đai

Trang 23

áp dụng các phơng pháp toán kinh tế và dự báo nhu cầu sử dụng đất đaitrong thời kỳ quy hoạch là quá trình sáng tạo phức tạp Dự báo sử dụng tàinguyên đất đai luôn chịu ảnh hởng của hai nhóm yếu tố: nhu cầu phát triểnkinh tế- xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật Dự báo sử dụng đất đai có thểthực hiện theo trình tự: phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dự báo tiềmnăng và khả năng cải tạo đất, cân đối cung cầu sử dụng đất trong tơng lai.Bảng cân đối sử dụng tài nguyên đất dợc thiết lập nhằm tìm ra mô hìnhtoán với hàm mục tiêu tối u, trong đó đề cập đầy đủ nhất nhu cầu của con ng-

ời, những khả năng có hạn, tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiềm năng của đất cũng

nh sự đòi hỏi khôi phục độ mầu mỡ của đất và yêu cầu bảo vệ thiên nhiên Trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất của các cấp, việc ứng dụngcông nghệ tin học và kỹ thuật tiên tiến nh hệ thống thông tin địa lý (GIS) làmột yêu cầu cấp bách Công nghệ tin học cho phép tạo những thay đổi và bớcngoặt quan trọng trong quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ quy hoạch,

hỗ trợ trong việc lập và hiệu chỉnh các phơng án quy hoạch sử dụng đất đai.Công nghệ GIS giúp cho công tác quản lý lu trữ và hệ thống hoá mọi thông tincần thiết về các loại bản đồ trên máy tính trong một thời gian dài, tạo khảnăng bổ sung, cập nhật thờng xuyên và tra cứu dễ dàng phục vụ tốt nhất theoyêu cầu của công việc

III.Các bớc tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất:

Nội dung của quy hoach sử dụng đất đai của một quốc gia cũng nh từngvùng trong một nớc ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là khác nhau, do quyhoạch sử dụng đất đai mang tính lịch sử và nó chi phối mạnh mẽ bởi điều kiện

tự nhiên , kinh tế xã hội của từng vùng địa lý Trong giai đoạn hiện nay quyhoạch sử dụng đất đai bao gồm các bớc :

- Điều tra và thu thập số liệu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai

- Xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất đai

- Tổng hợp phơng án quy hoạch

1 Công tác điều tra và thu thập số liệu.

Để xây dựng đợc một phơng án quy hoạch có luận chứng khoa học, cótác dụng thực tiễn và đem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng đất trên lãnh thổcủa vùng quy hoạch, công tác điều tra và thu thập số liệu đóng một vai tròquan trọng nhằm thu thập các thông tin, t liệu, tài liệu và bản đồ có liên quan

Trang 24

đến địa bàn Tuỳ thuộc vào tình hình và điều kiện cụ thể của từng địa phơng,các số liệu, tài liệu cần điều tra bao gồm: các số liệu về điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trờng sinh thái; tài liệu về tình hình pháttriển kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai trong những năm qua; các tàiliệu, số liệu về nông hoá, thổ nhỡng, về giá cả và phân hạng đất đai trên địabàn Bên cạnh đó còn phải kể đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội tronggiai đoạn tới và định mức sử dụng đất đai tại địa bàn Đây là căn cứ để phân

bổ quỹ đất đai cho các hộ gia đình, các cá nhân và các tổ chức kinh tế xã hội.Ngoài ra để xây dựng đợc bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong thời giantới thì cần phải thu thập các tài liệu bản đồ hiện có: bản đồ nông hoá, thổ nh-ỡng, bản đồ nền địa hình, bản đồ cấp dộ dốc, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàcác bản đồ khác có liên quan

Trên cơ sở các thông tin, t liệu thu thập đợc ngời ta tiến hành xử lý, tổnghợp chúng để xây dựng lên đề cơng sơ bộ của công tác quy hoạch Cùng vớicông tác ngoại nghiệp sẽ chỉnh lý bổ sung tài liệu để giải quyết cụ thể từngnội dung tiếp theo của quy hoạch sử dụng đất đai

2 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội

Nh chúng ta đã biết, đất đai trong phạm vi lãnh thổ một vùng, một địaphơng rất khác nhau về điều kiện tự nhiên và vấn đề kinh tế - xã hội chi phốimột cách mạnh mẽ tới việc sử dụng đất đai tại địa bàn, việc đánh giá điều kiện

tự nhiên - kinh tế xã hội là một tất yếu khách quan Phân tích điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên trên các mặt vị trí địa lý của vùng so với các trụcgiao thông chính, các trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá quan trọng trongkhu vực từ đó thấy đợc những lợi thế và hạn chế trong việc phát triển kinh tếxã hội do vị trí địa lý đem lại Bên cạch đó, đặc điểm địa hình, khí hậu và chế

độ thuỷ văn đợc đánh giá một cách cụ thể trên cơ sở phân tích xu hớng địahình, cấp độ dốc, quan điểm phân tiểu vùng theo yếu tố độ cao; phân tích đặc

điểm vùng khí hậu, các mùa trong năm, lu lợng nớc trong hệ thống sông ngòi

Từ đó thấy đợc các ảnh hởng của điều kiện tự nhiên đến vấn đề phát triển sảnxuất và sử dụng đất đai Khi xây dựng phơng án quy hoạch phải phát triển lợithế do điều kiện tự nhiên mang lại

3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai:

Đất đai có nhiều công dụng khác nhau nhng khi sử dụng đất đai cần căn

cứ vào các tính chất của đất đai để lựa chọn mục đích sử dụng tốt nhất và cólợi nhất

Trang 25

Việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai cho thấy hiện trạng sửdụng đất đai đem lại hiệu quả nh thế nào, phát hiện những tồn tại, đề xuất cácgiải pháp khắc phục làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất Trên cơ sở phântích hiệu quả sử dụng đất đai (biểu hiện ở mức độ khai thác thông qua các chỉsố; tỷ lệ sử dụng đất đai, tỷ lệ sử dụng loại đất, hệ số sử dụng đất), và hiệu quảsản xuất của đất đai biểu hiện bằng giá trị sản lợng của các nghành Từ đó

đánh giá mức độ phù hợp trong sử dụng đất đai biểu hiện ở tính hợp lý về cơcấu sử dụng đất so với vùng, mức độ thích hợp so với yêu cầu phát triển kinh

tế xã hội ở hiện tại và tơng lai của đất khu dân c, đất xây dựng công nghiệp,

đất cho phát triển cơ sở hạ tầng ,quan hệ giữa đầu t và hiệu quả thu đợc trong

sử dụng đất đai

4 Xây dựng các phơng án quy hoạch

Mục đích phải đạt đợc trong phơng án quy hoạch sử dụng đất đai là cầntạo ra cơ sở không gian, điều kiện lãnh thổ ban đầu nhằm sử dụng đất đúngmục đích đợc cấp, thực hiện các biện pháp cải tạo, bảo vệ và bồi bổ (nâng cao

độ màu mỡ và chống xói mòn) tạo điều kiện bảo vệ thiên nhiên cảnh quan môitrờng sinh thái

Theo luật đất đai năm 2003, đất đai đợc chia thành các loại:

+ Đất nông -lâm nghiệp

+ Đất chuyên dùng

+ Đất ở đô thị

+ Đất khu dân c nông thôn

+ Đất cha sử dụng

Xét trên góc độ nào đó, các loại đất này có ảnh hởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh nh: khối lợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm và giá thành Do

đó cần giải quyết đồng bộ và hợp lý việc phân bổ tất cả các loại đất trên tạonên nội dung chính của phơng án quy hoạch sử dụng đất

Trang 26

Việc phân bổ kết hợp giữa đất nông, lâm nghiệp với các loại đất khu dân

c, đất chuyên dùng trong một thể thống nhất là yếu tố quyết định hiệu quả sửdụng đất

Để phân bổ hợp lý đất nông, lâm nghiệp trớc hết là cần dựa vào tínhnăng đất đai và khả năng áp dụng các biện pháp khai hoang, phục hoá, bảo vệ

đất, trống các quá trình xói mòn, ô nhiễm Từ đó giải quyết đồng thời ba vấn

đề:

+Thực hiện các biện pháp chuyển loại và cải tạo đất trên cơ sở đánh giátiềm năng đất đai

+Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông - lâm nghiệp

+Xác định vị trí phân bổ của từng loại đất trên lãnh thỗ

Ba nội dung này tạo thành một thể thống nhất và đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:

cấu đất đai

và vị tríphân bốhiện tại

Biện pháp chu chuyểncải tạo bảo vệ đất theotiềm năng đất

cấu đất đai

và vị tríphân bốtheo quyhoạchViệc đánh giá tiềm năng đất đai là căn cứ quan trọng để lập kế hoạchphân bổ đất đai với nội dung:

+ Xác định khả năng mở rộng diện tích đất nông - lâm nghiệp

+ Xác định khả năng thâm canh tăng vụ trên đất nông nghiệp hiện có +Xây dựng biện pháp cải tạo, chuyển loại sử dụng và bảo vệ đất

Để xác định đợc khả năng mở rộng diện tích của đất nông, lâm nghiệpthì phải đánh giá, thống kê thống kê diện tích đất hoang hoá hiện nay cha sửdụng nhng có khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo, thuần hoá thích hợp để

đa vào sử dụng nông, lâm nghiệp trên cơ sở đánh giá đất hoang hoá về mặt

đặc tính tự nhiên của đất (thổ nhỡng, địa hình, độ dày tầng canh tác ) đặc

điểm khí hậu, chế độ nớc mối quan hệ sinh thái giữa đất và các yếu tố môi ờng khác; hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vào các mục đích nông lâmnghiệp và các biện pháp áp dụng Qua đó ta sẽ phân loại các đặc tính đất theokhả năng sử dụng vào mục đích nông nghiệp hay lâm nghiệp theo mức độthích hợp:

tr-+Đất chỉ thích hợp cho nông nghiệp (đất ngập nớc thờng xuyên, hoặcngập thời gian dài trong năm) để nuôi trồng thuỷ sản

+Đất thích hợp cho nông và lâm nghiệp : Để xác định mục đích sử dụngloại đất này cần căn cứ vào nhiều yếu tố nhng quan trọng nhất là hiệu quả

Trang 27

kinh tế của việc sử dụng loại đất này và lợng vốn đầu t để cải tạo, thuần hoá

đất

+Đất chỉ thích hợp cho lâm nghiệp

Ngoài ra, để tăng diện tích gieo trồng, tăng sức sản xuất đất, tăng thunhập ở những nơi đất chật ngời đông không còn khả năng khai thác mở rộngdiện tích thì việc xác định khả năng thâm canh tăng vụ là một hớng quantrọng dựa trên các yếu tố :

+Tính chất tự nhiên của đất và khả năng đầu t để áp dụng các biện phápcải tạo, nâng cao sức sản xuất của đất

+Khả năng sử dụng của con ngời: Phụ thuộc vào trình độ canh tác, công

cụ sản xuất, tập quán sản xuất

+Khả năng của cây trồng theo thời vụ, áp dụng chế độ luân phiên hợp lý

và hiệu quả đem lại của chúng

Sau đó để tạo ra cơ cấu đất sử dụng hợp lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất

đai cần phải có những biện pháp chuyển đất từ loại hình sử dụng này sang loạihình sử dụng khác theo các hớng chính:

+ Khai hoang đất mới dựa vào mục đích sử dụng khác nhau

+ Mở rộng diện tích đất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao

+ Cải tạo hình thể và vị trí phân bố đất đai, để đất sử dụng mang tính tậptrung, tạo thuận lợi gần nguồn lao động và khả năng phân bố cơ sở hạ tầngtrên vùng này là tốt phục vụ cho lu thông hàng hoá và giao lu giữa các vùng.Trong giai đoạn hiện nay, đất nông - lâm nghiệp có thể bị giảm do nhiềunguyên nhân nh: chuyển vào mục đích chuyên dùng, do quá trình đô thị hoá,

do nạn phá rừng hay cháy rừng Bên cạnh đó, tốc độ tăng dân số lại quánhanh gây áp lực lớn đối với đất đai nhất là đất nông lâm nghiệp

Việc dự báo nhu cầu đất đai nông nghiệp phải căn cứ vào dân số và mứctiêu dùng nông sản phẩm; căn cứ vào số lao động và năng suất lao động cùngmức trang bị kỹ thuật để tính khả năng đảm nhận và tổ chức sản xuất có hiệuquả trên diện tích đất nông nghiệp và căn cứ thứ ba để sự báo nhu cầu đấtnông nghiệp là khả năng mở rộng diện tích trên cả hai hớng: thâm canh tăng

vụ và khai hoang sử dụng đất mới Khi đó diện tích đất nông nghiệp dự báo ởnăm định hình quy hoạch đợc tính :

SNQ = SNH - SNC + SNK

Trong đó :

SNQ: Đất nông nghiệp năm quy hoạch

SNH: Đất nông nghiệp hiện có

Trang 28

SNC: Đất nông nghiệp chuyển mục đích trong thời kỳ quy hoạch

SNK: Đất khai hoang đa vào sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ

Việc dự báo nhu cầu đất lâm nghiệp căn cứ vào nhu cầu và khả năng tậndụng đất đai các loại để trồng rừng nhằm bảo vệ đất đai, bảo vệ môi tr ờng, vàkinh doanh khai thác lâm sản Diện tích rừng có thể dự báo đợc với từng loạirừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất ) và đợc tính:

4.2 Phân bố đất chuyên dùng

Sự phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi phải xây dựng những công trìnhcông cộng, giao thông vận tải, hệ thống thuỷ lợi, năng lợng và các công trìnhphi công nghiệp mới (nh: giáo dục, y tế, dịch vụ ), các công trình phục vụnhu cầu an ninh quốc phòng, các khu bảo tồn, di tích lịch sử và văn hoá cáckhu danh lam thắng cảnh Quy hoạch phân bổ đất đai có nhiệm vụ đáp ứngnhu cầu đất đai cho các mục đích đó với nội dung:

+ Xác định diện tích đất chuyên dùng cần cấp

+ Xác định điều kiện sử dụng đất chuyên dùng

Căn cứ nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp ghi trong dự

án tiền khả thi đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền chấp nhận, các ngành

sẽ tự xác định nhu cầu diện tích đất cần thiết dựa vào định hớng sử dụng đất

Trang 29

theo tiêu chuẩn nhà nớc hiện hành đối với từng loại công trình và mật độ xâydựng đối với quy mô phát triển từng loại công trình Hiện nay định mức sửdụng đợc tính:

Đối với đất giao thông, nhu cầu sử dụng đất để xây dựng đờng sắt, đờng

bộ, sân bay, hải cảng do các đơn vị chuyên ngành tự lập dựa trên căn cứ vàoquy hoạch phát triển của ngành, chủ yếu là sử dụng các quy định về chỉ tiêu

định mức chiếm đất của từng ngành Diện tích đất cần cho phát triển giaothông cũng có thể đợc xác định căn cứ vào mối tơng quan thuận giữa lu lợnghàng hoá vận chuyển trong năm và diện tích chiếm đất của mạng lới đờng

Đối với đất thuỷ lợi, để dự báo nhu cầu sử dụng cần căn cứ vào quyhoạch và nhu cầu đất của ngành Ngoài ra có thể tính dựa theo các số liệuthống kê bình quân tỷ lệ đất thuỷ lợi đặc trng cho từng khu vực trong nhữngnăm, theo tiêu chuẩn, bố cục và diện tích chiếm đất của các công trình thuỷlợi hiện có

Với việc dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tiến hành tổng hợp các dự báo

đó, kiểm tra theo định mức quy định, bổ sung, điều hoà và cân đối quỹ đất chophát triển các ngành Từ đó đa ra đợc phơng án phân bổ đất chuyên dùng bảo

đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ đất, không gây ô nhiễm môi trờng.Việc phân bổ đất chuyên dùng thể hiện ở vị trí, số lợng, hình dáng khu đất đợcphân bố cho các mục đích sử dụng đất chuyên dùng khác nhau đảm bảo phùhợp với điều kiện tự nhiên của khu đất và đáp ứng yêu cầu hoạt động bình th-ờng của công trình, đặc biệt các công trình này phải đảm bảo đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế- xã hội, phục vụ tốt nhất cho cuộc sống dân c trong vùngquy hoạch và các vùng lân cận

P P M

Trang 30

Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn đợc sử dụng để xây dựngnhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạtầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng , an ninh và mục đích khác.

Đất khu dân c nông thôn là đất đợc xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở

và công trình phục vụ sinh hoạt ở nông thôn

Trong quá trình đô thị hoá hiện nay thì việc mở rộng và hình thành các

đô thị mới đang là vấn đề nổi cộm Tuy nhiên, sự nghiệp công nghiệp hoánông nghiệp và nông thôn cũng là một vấn đề mang tính chiến lợc của xã hội

mà một trong những vấn đề của nó là việc phân bố điểm dân c trên địa bàn.Việc phân bố đúng điểm dân c sẽ tạo điều kiện để phục vụ tốt công tác quản

lý hành chính, tổ chức điều hành và quản lý sản xuất, cải thiện điều kiện sinhhoạt văn hoá, tinh thần của nhân dân Bên cạnh đó, vị trí phân bổ của các điểmdân c còn ảnh hởng đến sự phân bố của các công trình nh: Hệ thống giaothông, mạng lới điện, nớc, dịch vụ và ảnh hởng đến điều kiện bố trí sử dụnghợp lý quỹ đất của xã Điều đó cũng có nghĩa, việc phân bố hợp lý các điểmdân c sẽ quyết định hiệu quả cuối cùng của công tác sử dụng đất và mọi quátrình sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, bởi nócho phép rút ngắn khoảng cách phục vụ trung bình, do đó giảm đợc chi phívận tải đồng thời cho phép tiết kiệm vốn đầu t cho xây dựng cơ bản nhờ tậndụng công trình cũ, tăng hiệu quả sử dụng lao động do phục vụ tốt đời sốngvăn hoá, tinh thần cho ngời lao động

Đối với việc quy hoạch sử dụng đất đô thị, vấn đề đặt ra là đất đai đợc sửdụng nh thế nào để tạo dựng đợc không gian hài hoà đảm bảo tối đa hoá tínhkinh tế, tính tiện dụng và tính thẩm mỹ cao Trên cơ sở phân tích hiện trạng sửdụng đất đô thị cho công trình, vật kiến trúc nh hiện trạng sử dụng đất đối vốikhu sản xuất, các khu ở, khu quốc phòng, an ninh, khu di tích - lịch sử, khu cơquan và công trìng công cộng; hiện trạng sử dụng đất cho các công trình hạtầng kỹ thuật; đất giao thông, đất xây dựng các tuyến kỹ thuật về cấp thoát n -

ớc, điện xem xét chúng về mặt quy mô sử dụng đất, mật độ trong đô thị và vịtrí của chúng, đánh giá mức độ phù hợp về mặt tổ chức, bố chí về mặt quy mô

đảm bảo phục vụ tốt nhất cho quá trình phát triển của đô thị Đồng thời phảixác định đợc nhu cầu đất phát triển đô thị trong tơng lai theo công thức:

Z = N x P

Trong đó :

Z: Diện tích đất phát triển đô thị

N: Số dân thành thị

Trang 31

P: Định mức dùng đất cho một khẩu đô thị năm quy hoạch

Từ đó xây dựng lên phơng án quy hoạch sử dụng đất trong tơng lai Việc quy hoạch sử dụng đất đô thị bị kiểm soát bởi ba hệ thống phân loạikhác nhau: “ Phạm vi đất sử dụng” là phần quan trọng nhất, “Vùng đất sửdụng” và “Vùng đặc biệt” Điều đó cũng có nghĩa, khi tiến hành quy hoạchphải tính các đặc thù vùng quy hoạch và phân ra thành khu trung tâm và cáckhu chức năng Khu trung tâm là bộ mặt của đô thị, vì vậy cần phải có sự utiên về mọi mặt, có vị trí cảnh quan đẹp nhất, hạ tầng cấp thoát nớc phải tốtnhất, việc sử dụng đất thuận lợi nhất và phải có đất dành để phát triển vành

đai xanh bảo vệ khu trung tâm Bên cạnh đó phải xây dựng đồng bộ, hợp lýcác khu chức năng: khu công nghiệp, khu dịch vụ, khu dân c và hạ tầng kỹthuật đảm bảo tạo ra đủ các tuyến lực, các điểm gây sức hút lớn cho sự pháttriển đô thị và phục vụ tốt nhất cho quy hoạch khu ở dân c đô thị theo kiểuláng giềng (có tầng bậc) với sự hình thành biệt lập khu trung tâm, cụm thơngmại, cụm hành chính hay quy hoạch dân c theo kiểu phi tầng bậc (chỉ giữ lạikhu trung tâm còn các khu khác có sự đan xen lẫn lộn giữa khu ở, khu côngnghiệp, khu dịch vụ thơng mại, khu kinh tế ) tạo điều kiện thuận lợi cho sinhhoạt và đời sống của dân c

Đối với quy hoạch sử dụng đất khu dân c nông thôn, diện tích đất có ýnghĩa quan trọng Căn cứ vào quy mô diện tích, dân số, số lợng của công trìnhcác loại, vị trí phân bố trên lãnh thổ cần xác định khả năng mở rộng và pháttriển các điểm dân c lẻ tẻ, vị trí không thuận lợi Các khu dân c quy hoạch cầnphải đợc phân bố trong điều kiện thuận lợi gần các khu chức năng, gần giaothông thuận tiện cho việc giao lu đi lại, đảm bảo cuộc sống tinh thần cho ngờidân và từng bớc để ngời dân nông thôn nâng cao đợc trình độ dân trí củamình Đây là cơ sở để công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn

5 Tổng hợp phơng án quy hoạch

Từ các phơng án phân bổ cho từng loại đất: đất nông, lâm nghiệp, đấtchuyên dùng, đất khu dân c, cần phải tổng hợp và lên cân đối nhu cầu sử dụng

đất cho các loại hình này, khi đó mới có đợc phơng án quy hoạch để sử dụng

đất cụ thể cho địa bàn trong một thời kỳ đảm bảo đồng thời 3 lợi ích: kinh xã hội và môi trờng

Trang 32

tế-Chơng II

Thực trạng sử dụng đất của Nghệ An

I.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

1.Điều kiện tự nhiên:

1.1.Vị trí địa lý:

Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, trên trục giao lukinh tế- xã hội chủ yếu Bắc Nam, có bờ biển dài 82km và gần 700km ranhgiới tiếp giáp với hai tỉnh Thanh Hoá, Hà Tĩnh và nớc CHĐCND Lào

Nghệ An có mạng lới giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờngkhông tiện lợi và quan trọng, tạo ra thế mạnh trong giao lu, phát triển kinh tế,văn hoá xã hội của tỉnh Tuyến đờng sắt Bắc Nam song song với quốc lộ 1A,

Ga Vinh là một trong những ga chính, đã tạo cho Nghệ An có đợc mối giao luthuận tiện với thủ đô Hà Nội, các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và cáctỉnh khác trong cả nớc Cụm cảng biển Của Lò, Bến Thuỷ, Xuân Hải, màtrọng tâm là cảng Cửa Lò với năng lực có thể nâng lên 1- 2 triệu tấn/năm là

đầu mối gắn liền với các tuyến giao thông đờng bộ, tạo điều kiện hạ tầng hếtsức quan trọng cho phát triển công nghiệp tập trung ở khu vực Vinh - Cửa Lò.Tóm lại, vị trí của tỉnh có lợi thế để khai thác tiềm năng đất đai, tàinguyên và trí lực của tỉnh trong chiến lợc công nghiệp hoá- hiện đại hoá vàphát triển kinh tế xã hội tỉnh

1.2.Địa hình:

Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trờng Sơn, có địa hình đa dạng, phức tạp,

bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông suối Nhìn tổng thể,trên toàn tỉnh địa hình nghiêng theo hớng Tây- Bắc- Đông- Nam, cao ở phíaTây và Tây Bắc và thấp dần xuống phía Đông và Đông Nam

Trang 33

Theo đặc điểm phân bố, địa hình của tỉnh có thể chia làm ba vùng: vùngnúi, vùng đồi, vùng đồng bằng.

-Vùng núi: Phân bố tập trung trên diện rộng, ở các huyện phía Tây củatỉnh, bao gồm nhiều dãy núi cao chạy theo hớng Tây- Bắc- Đông- Nam Đây

là vùng có nhiều đỉnh núi cao trên 1000m, địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh,

độ dốc hai bên sờn núi lớn, phần nhiều từ 40- 500

-Vùng đồi: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, baogồm các huyện Anh Sơn, Thanh Chơng và một phần của các huyện Nam Đàn,Nghi Lộc, Đô Lơng, Yên Thành, Quỳnh Lu Đặc điểm chung của vùng là đồithấp, đỉnh bằng, sờn thoải, xen kẽ còn có các thung lũng rộng

-Vùng đồng bằng: Đặc điểm của đồng bằng Nghệ An là không tập trungthành vùng lớn mà bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ bởi các dãy đồi, mỗi khuvực có những nét riêng về sự hình thành, độ cao cũng nh mặt bằng

Nhìn chung, Nghệ An là một tỉnh có nhiều đồi núi (chiếm 83%) diện tích

tự nhiên, địa hình phức tạp và bị chia cắt mạnh Điều kiện địa hình đã tạo choNghệ An một thiên nhiên hùng vĩ, nhng cũng gây ra những hạn chế khôngnhỏ trong việc quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là những vùng cao,vùng sâu

Bên cạnh đó, Nghệ An là một tỉnh chịu ảnh hởng của nhiều bão, áp thấpnhiệt đới và sơng muối Trung bình mỗi năm tỉnh chịu từ 2- 3 cơn bão, sức giómạnh nhất có lúc giật trên cấp 12, mùa bão thờng vào tháng 8- 10, bão kèmtheo ma lớn cùng với sự tàn phá của sức gió đã gây ra lũ lụt và nhiều thiệt hạilớn

1.4 Chế độ thuỷ văn:

Nghệ An có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ lới sông trung bìnhkhoảng 0.9 km/km2 Toàn tỉnh có 7 con sông trực tiếp đổ ra biển Đông Lợng

Trang 34

dòng chảy sông ngòi ở Nghệ An tuy tơng đối dồi dào nhng phân phối không

đều theo thời gian và không gian Lợng dòng chảy qua các tháng không đều,tháng có lợng dòng chảy lớn nhất gấp 5- 9 lần tháng có lợng dòng chảy nhỏnhất Lợng dòng chảy nhỏ nhất thờng xuất hiện vào tháng 3 và lợng dòng chảylớn nhất xuất hiện vào tháng 9 Sự thay đổi của lợng nớc bình quân năm không

có tính chu kỳ chặt chẽ nhng có biểu hiện sự tuần hoàn rõ rệt và liên tục, tuỳtheo từng vùng mà có sự phân hoá khác nhau

2.Tài nguyên thiên nhiên:

2.1 Tài nguyên đất:

Theo kết quả điều tra thổ nhỡng theo nguồn gốc phát sinh, có thể phân

đất Nghệ An thành 2 nhóm chính: đất thuỷ thành và đất địa thành

a) Đất thuỷ thành:

Đất thuỷ thành có 247.774 ha, chiếm gần 16% diện tích thổ nhỡng toàntỉnh Đất này phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven biển vàbao gồm 5 nhóm đất: nhóm đất cát; đất phù sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn mặn;

đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa

Chiếm vị trí quan trọng trong số này có 189.000 ha đất phù sa và nhóm

đất cát Đây là hai nhóm đất có ý nghĩa lớn đối với sản xuất nông nghiệp củatỉnh

-Đất cát biển: 21.428 ha (tập trung ở vùng ven biển), đất có thành phầncơ giới thô, kết cấu rời rạc, dung tích hấp thụ thấp Các chất dinh dỡng nhmùn, đạm lân đều nghèo, kali tổng số cao, nhng kali dễ tiêu nghèo Đây làloại đất thích hợp cho trồng hoa màu, cây nông nghiệp ngắn ngày nh rau,khoai, lạc, đỗ, dâu tằm, cây ăn quả…khi sử dụng cần hết sức chú ý phát triểncây họ đậu, triệt để áp dụng phơng thức xen canh, gối vụ

-Đất phù sa thích hợp với canh tác cây lúa nớc và màu nh: đất phù sa đợcbồi hàng năm, đất phù sa không đợc bồi, đất phù sa lầy úng, đất phù sa cũ cósản phẩm Feralit Nhóm này có diện tích khoảng 163.202 ha, trong đó đất phù

sa không đợc bồi hàng năm chiếm khoảng 60% Nhìn chung so với đất phù sasông Hồng và phù sa sông Cửu Long thì đất phù sa Nghệ An có chất lợng kémhơn nhiều: đất thờng bị chia cắt mạnh, nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửatrôi diễn ra liên tục cả bề mặt và bề sâu Đất phù sa tập trung chủ yếu ở vùng

đồng bằng- là địa bàn sản xuất lơng thực chính của tỉnh Phần lớn trong nhóm

đất này là diện tích trồng lúa nớc (khoảng 70.000 ha) Các dải đất, bãi bồi ven

Trang 35

sông va đất phù sa cũ có địa hình cao thờng trồng cây hoa màu lơng thực, câycông nghiệp ngắn ngày.

Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất cồn cát ven biển, và đất bạc màuvới diện tích nhỏ và có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

b) Đất địa thành:

Đất địa thành có 1.324.892 ha, chiếm hơn 84% diện tích đất thổ nhỡng

Đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,4%) và bao gồm các nhóm đất sau:-Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi (dới 200m)

-Đất xói mòn trơ sỏi đá

-Đất đen

-Đất Feralit đỏ vàng trên núi thấp (từ 200- 1000m)

-Đất mùn trên núi (1000- 2003m)

-Đất mùn trên núi cao

*Tính chất, đặc điểm của một số loại đất chính:

1)Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét (Fs):

Với tổng diện tích 433.357 ha, phân bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầukhắp các huyện, đất đỏ vàng trên phiến sét có trên tất cả địa hình, nhng tậptrung ở vùng núi thấp, độ dốc lớn, tầng đất khá dày; ở các vùng thấp, đất đỏvàng trên phiến sét gặp nhiều trên các đồi đất tầng mỏng hoặc trung bình Đây

là loại đất đồi núi khá tốt, đặc biệt là về lý tính (giữ nớc và giữ màu tốt) Hiệnnay tỉnh đã và đang tập trung khai thác loại đất này

2) Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết:

Loại đất này có tổng diện tích 315.055 ha, phân bố rải rác theo dải hẹpxen giữa các giải đất phiến thạch kéo dài theo hớng Tây Bắc- Đông Nam củatỉnh Do thành phần cơ giới tơng đối nhẹ hơn so với đất phiến thạch sét nên

đất vàng nhạt trên sa thạch thờng bị xói mòn mạnh Tầng đất tơng đối mỏng

và nhiều nơi trơ sỏi đá Chỉ có một số nơi địa hình núi cao, thảm thực vật chephủ khá mới có độ dày tầng đất từ 50 - 70cm Đất vàng nhạt trên sa thạch th-ờng nghèo dinh dỡng, ở các vùng núi cao lợng mùn 1,5- 2,5%; ở vùng thấp l-ợng mùn thờng không quá 1,5%, các chỉ tiêu nh đạm, lân kali đều nghèo

Đất vàng nhạt trên sa thạch và cát kết ở vùng thấp gần khu dân c thờng bịthoái hoá nhanh, đến nay hầu nh không sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ởvùng cao có khả năng trồng một số cây công nghiệp nhng phải có chế độ bảo

vệ nguồn nớc và chống xói mòn tốt mới duy trì đợc hiệu quả sử dụng đất

3) Đất vàng đỏ phát triển trên các đá axit:

Trang 36

Loại đất này có diện tích hẹp, khoảng 217101 ha Phần lớn đất vàng đỏtrên đá axit có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dỡng, bị xói mòn rửa trôimạnh, độ chua lớn, ít có ý nghĩa trong sử dụng sản xuất nông nghiệp.

ở các vùng núi cao, một số nơi đất vàng đỏ trên đá axit thảm thực vậtcòn khá dày, cha bị xói mòn và rửa trôi mạnh

Nhìn chung, đất vàng đỏ trên núi đá axit ở vùng đất trống đồi núi trọc ởNghệ An ít có khả năng sử dụng trong nông nghiệp, chỉ nên dùng để trồngrừng

4) Đất đỏ nâu trên núi đá vôi:

Loại đất này có diện tích khoảng 34.064 ha Ngợc lại với các loại đâtkhác, đất đỏ nâu trên núi đá vôi ở các địa hình thấp thờng có tầng dày hơn; ởvùng núi cao đất đá vôi do bị phong hoá và rửa trôi mạnh nên tầng đất mỏnghơn

Đất đỏ nâu trên núi đá vôi thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây lâunăm nh: cam, chè, cà phê, cao su… và có tầng đất dày, độ dốc thoải và độ phìkhá Tuy nhiên, diện tích đất đá vôi này không lớn và manh mún, có thể kếthợp với những đất khác để tạo nên những vùng cây trồng có hiệu quả kinh tếcao Đất đen đá vôi không nên trồng cây công nghiệp mà chủ yếu sử dụng chohoa màu, lơng thực nhất là ngô

5) Đất nâu đỏ trên bazan:

Đất nâu đỏ trên bazan có diên tích 14.711 ha, hầu hết đã đợc sử dụng vàocho sản xuất, chủ yếu là trồng cao su, cà phê, cam, chanh, chè…và cho hiệuquả cao

Đây là loại đất tốt, có độ phì cao, tơi xốp, thoát nớc tốt nhng giữ nớckém, độ hổng lớn, giàu keo sắt, khả năng hấp thụ tốt, rất thích hợp với cây dàingày

6) Đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất mùn trên núi cao:

Loại đất này chiếm gần 20% diện tích thổ nhỡng Tuy có độ phì cao(đạm, mùn, lân cao) song khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp bị hạn chế

do tập trung chủ yếu trên núi cao, địa hình dốc và bị chia cắt mạnh Đây là địabàn thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp

Tóm lại đất Nghệ An đợc hình thành và phân bố trên nền địa hình phứctạp, hơn 83% diện tích là đồi núi, trong đó nhiều nơi có độ dốc lớn, kể cả vùng

đồng bằng Với điều kiện nóng ẩm và ma nhiều, lợng ma phân phối không đềutheo mùa đã tạo cho Nghệ An có chủng loại thổ nhỡng phong phú

2.2 Tài nguyên rừng:

Trang 37

Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừng ViệtNam, tập trung ở các vùng đồi núi với hai kiểu rừng phổ biến:

-Rừng kín thờng xanh, phân bố ở độ cao dới 700m

-Rừng kín hỗn hợp giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700m.Hiện tại rừng Nghệ An còn khoảng 685 ngàn ha, trong đó trên 90% làrừng tự nhiên Theo mục đích sử dụng, rừng của tỉnh đợc phân ra nh sau:

Cùng với sự đa dạng của địa hình, cảnh quan sinh thái đã tạo cho hệ

động vật ở Nghệ An cũng đa dạng và phong phú Theo thống kê, động thựcvật Nghệ An hiện có 241 loài của 86 họ và 28 bộ; trong đó có 64 loài thú, 137loài chim, 25 loài bò sát, 15 loài lỡng thê với 34 loài thú, 9 loài chim và 1 loàicá đợc ghi vào sách đỏ Việt Nam

2.3 Tài nguyên khoáng sản:

Nghệ An là tỉnh có tài nguyên khoáng sản khá đa dạng, phong phú với

đủ chủng loại, tuy nhiên có trữ lợng nhỏ, hàm lợng không cao, không có khảnăng khai thác công nghiệp trừ một số loại nh than, thiếc, vật liệu xây dựng và

đá quý

2.4 Tài nguyên biển:

Nghệ An có bờ biển dài 82 km, dọc biển có 6 của lạch độ sâu từ 1 đến3,5 m thuận lợi cho tàu thuyền ra vào

Nguồn lợi hải sản trong khu vực khá phong phú, có nhiều loại có giá trịcao nh: cá Chim, Thu, tôm, mực; hàng năm sản lợng khai thác đạt từ 20.000-25.000 tấn

Về du lịch biển: Tài nguyên du lịch là một u thế lớn của vùng biển Nghệ

An Bãi biển Cửa Lò là một trong những bãi biển đẹp của Miền Bắc; cùng vớicảnh quan kỳ thú của vùng biển, bờ biển tạo cho khu vực Cửa Lò có tiềm năngrất lớn để phát triển du lịch biển

Vùng ven biển đợc xác định là động lực để thúc đẩy kinh tế các vùngkhác trong tỉnh phát triển Tại đây một số ngành kinh tế quan trọng sẽ phát

Trang 38

triển mạnh: cảng biển, khu công nghiệp tập trung, khu du lịch, dịch vụ, chếbiến hải sản…

II Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội gây áp lực cho đât

đai:

1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung trong vùng và cả nớc,kinh tế Nghệ An đã có những bớc chuyển biến đáng kể Nền kinh tế liên tụctăng trởng khá hơn các thời kỳ trớc, đáp ứng nhu cầu trớc mắt và tạo đà pháttriển cho những năm tiếp theo Cụ thể:

1.1 Ngành nông nghiệp:

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp phát triển tơng đối toàn diện,từng bớc phá thế độc canh, tăng nhanh nông sản hàng hoá cho chế biến vàxuất khẩu Cây lúa hàng năm tuy tổng diện tích vẫn ổn định ở mức 18,5- 18,7vạn ha, nhng năng suất bình quân năm đã tăng đáng kể , từ 28,6 tạ năm 1996lên 40.34 tạ năm 2000 và 40.51 tạ năm 2003 Một số cây màu và cây côngnghiệp ngắn ngày nh ngô, mía, lạc…đều tăng nhanh cả về diện tích và sản l-ợng Các cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả nh chè, cà phê, cao su,chanh, nhãn, vải…đều phát triển, làm cơ sở hình thành vùng cây công nghiệptập trung gắn với công nghiệp chế biến Chăn nuôi tiếp tục phát triển, nhịp độtăng khá cả về số lợng và chất lợng Đến năm 2003 đàn trâu đạt 27.2 vạn con,

đàn bò đạt trên 26.8 vạn, đàn lợn đạt 82 vạn con Giá trị sản xuất của ngànhchăn nuôi năm 2003 đạt 27.8% giá trị sản xuất nông nghiệp

Về lâm nghiệp: rừng của Nghệ An là tài nguyên có ý nghĩa không chỉtrong tỉnh, trong vùng mà còn cả nớc Những năm qua tỉnh đã có nhiều biệnpháp nhằm bảo vệ vốn rừng hiện có, đồng thời đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh

và trồng mới rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng dần độ che phủ củarừng từ 35.75% năm 1995 lên 43% năm 2003

Đến nay tỉnh cơ bản đã giao đất khoán rừng xong cho các hộ gia đình,cho các thành phần kinh tế đối với các vùng gần khu dân c, với diện tích620.450 ha; trong đó giao theo Nghị định 01/CP của Chính phủ là 318.450 ha

và giao theo nghị định 01/CP của Chính phủ 302.000 ha Tỉnh tích cực đẩymạnh công tác khoanh nuôi, làm giàu rừng và trồng rừng mới ở những vùngtrọng điểm: vùng phòng hộ đầu nguồn và vùng đất trống đồi núi trọc dọc haibên đờng quốc lộ 1, quốc lộ 7 và ven sông Lam Tốc độ trồng tập trung tăng

Trang 39

nhanh, mỗi năm riêng các chơng trình, dự án thuộc ngành quản lý trực tiếptrồng đạt 5- 6 ngàn ha/ năm.

Về ng nghiệp: Nuôi trồng thuỷ sản có bớc phát triển tích cực cả về số ộng và chất lợng nuôi tôm, cua nớc lợ ven biển, nuôi cá lồng bè trên sông,nuôi cá nớc ngọt ở các ao hồ, trên ruộng lúa… Toàn tỉnh đã khai thác nuôitrồng gần 3.252 ha (trong đó có trên 1.100 ha đất có mặt nớc mặn, lợ venbiển) Phơng tiện đánh bắt hải sản tăng từ 46.600CV (năm 1995) lên63.300CV (năm 2003), sản lợng đánh bắt tăng từ 2 vạn tấn năm 1995 lên 2.9vạn tấn năm 2003

l-1.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Công nghiệp Nghệ An trong những năm qua đã có những bớc phát triểnnhất định, hình thành cơ cấu đa ngành: cơ khí, luyện kim (luyện thiếc), hoáchất, dệt may, thuộc da, khai thác khoáng sản, chế biến nông sản, vật liệu xâydựng…đã góp phần vào khai thác lợi thế và phục vụ một số nhu cầu sản xuất

và đời sống Hiện nay tỉnh đã hình thành cơ cấu công nghiệp nhiều thànhphần, công nghiệp quốc doanh trong một số lĩnh vực đã phát huy tác dụng tốt.Công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển khá, góp phần cùng các ngành kinh

tế khác giải quyết những vấn đề bức xúc của hội Tuy vậy, đến nay côngnghiệp Nghệ An cũng chỉ xếp vào loại trung bình của cả nớc, cha xứng vớitiềm năng lợi thế của tỉnh

Công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ chỗkhông đáng kể, đến nay số vốn đăng ký trên 200 triệu USD Giá trị sản xuấtcông nghiệp khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có tỷ trọng ngày càng lớn (năm

1.3 Dịch vụ:

Dịch vụ đã có bớc tăng trởng nhanh đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

đời sống và sản xuất Các ngành dịch vụ thơng nghiệp quốc doanh đợc sắp xếp

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Kinh tế phát triển - NXB Thống Kê - 1999 Khác
3. Giáo trình Kế hoạch hoá phát triển kinh tế xã hội - NXB Thống Kê - 2002 Khác
4. Giáo trình Dự báo phát triển kinh tế xã hội- NXB Thống Kê - 2003 Khác
5. Giáo trình: Quản lý Nhà nớc về đất đai và nhà ở - PGS - TSKH Lê Đình Thắng - Trờng ĐHKTQD Khác
6. Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị - Nguyễn Thế Bá- NXB Xây dùng n¨m 2003 Khác
7. Kinh tế tài nguyên đất của- PGS.TS Ngô Đức Cát - Nhà XB Nông nghiệp năm 2003 Khác
8. Luật Đất đai - NXB Chính trị Quốc gia 2003 Khác
9. Báo cáo điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 - 2010 Khác
10.Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010 Khác
11.Tạp chí Địa Chính các năm 2001, 2002, 2003 Khác
12.Tạp chí Kinh tế và Dự báo: số 12/ 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối đất tỉnh Nghệ An đến năm 2010: - Một số Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Nghệ An đến năm 2010
Bảng c ân đối đất tỉnh Nghệ An đến năm 2010: (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w