1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh gía tiềm năng phát triển kinh tế biển Nam Định

50 607 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế biển Nam Định
Tác giả Nguyễn Xuân Trường
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Áng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Đánh gía tiềm năng phát triển kinh tế biển Nam Định

Trang 1

Lời Nói Đầu.

Doanh nghiệp Nhà nớc (gọi tắt là DNNN) là tổ chức kinh tế do Nhà

n-ớc thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động côngích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc giao, có vai tròchủ đạo và định hớng cho nền kinh tế quốc dân Trong suốt mấy chục nămqua DNNN luôn giữ những vị trí then chốt, đi đầu trong việc ứng dụng cáctiến bộ khoa học và công nghệ, nêu gơng về năng suất chất lợng, hiệu quảkinh tế - xã hội và chấp hành pháp luật và chi phối nhiều ngành và lĩnh vựcthen chốt, là lực lợng nòng cốt trong tăng trởng kinh tế, trong xã hội và

đóng góp cho ngân sách Nhà nớc, góp phần quan trọng trong việc ổn địnhkinh tế xã hội, đồng thời DNNN là lực lợng chính trong việc bảo đảm cungcấp sản phẩm và dịch vụ công ích chủ yếu trong xã hội Tuy nhiên khi nềnkinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt thìmột số DNNN đã bộc lộ những yếu điểm và tỏ ra không có hiệu quả nh:Hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh thấp, không tơng ứng với

điều kiện và lợi thế có đợc Tốc độ tăng trởng của một số đơn vị có biểuhiện giảm dần, không ít DNNN còn ỷ lại sự bảo hộ, bao cấp của Nhà nớc

đầu t đổi mới công nghiệp chậm, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực t duycủa cán bộ quản lý kém Do đó dẫn đến hậu quả là làm cho DNNN hoạt

động kém hiệu quả, sức cạnh tranh thấp, thất thoát vốn, thu nhập của ngờilao động thấp, dẫn đến tình trạng DNNN trở thành gánh nặng cho ngânsách Nhà nớc

Trong điều kiện kinh tế thị trờng từng bớc mở rộng hội nhập khu vực

và quốc tế, gia nhập tổ chức khu vực và quốc tế (AFTA, WTO) với sự cạnhtranh quyết liệt về chất lợng và giá cả thì việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa DNNN là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với các DN nói chung và cácDNNN nói riêng Vì vậy, cần phải có một mô hình tổ chức quản lý mới đápứng dợc nhu cầu thực tế Việc cổ phần hóa (gọi tắt là CPH) DNNN là một

sự lựa chọn đúng đắn phù hợp với thực tế CPH DNNN nhờ đó mà doanhnghiệp nâng cao đợc tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa mình, nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh Vì vậy,việc đổi mới và phát triển các doanh nghiệp trong đó có CPH là một tất yếukhách quan và phù hợp với qúa trình chuyển đổi nền kinh tế của đất nớcsang kinh tế thị trờng có sự định hớng của Nhà nớc

Trang 2

Sau khi kết thúc quá trình học tập trên lớp và chuyển sang giai đoạnthực tập tốt nghiệp tại Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội em đã quyết định

chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp đẩy nhanh tiến trình CPH

các DNNN trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội” làm đề tài thực

tập tốt nghiệp cho mình Với mong muốn hệ thống hóa những vấn đề lýluận cơ bản và chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về CPH DNNN

Đánh giá thực trạng quá trình CPH DNNN trực thuộc Sở Nông nghiệp &PTNT Hà Nội trong những năm qua, xác định kết quả đã đạt đợc, những tồntại và nguyên nhân làm chậm tiến trình CPH Từ đó đa ra định hớng và đềsuất một số giải pháp cơ bản thúc đẩy nhanh tiến trình CPH DNNN trựcthuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội Nhng do bản thân đang còn là mộtsinh viên, kinh nghiệm và trình độ còn hạn chế do vậy chuyên đề của emchắc còn nhiều thiếu sót và hạn chế, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiếncủa thầy, cô giáo và các bạn

Chuyên đề của em đợc hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô,chú trong Phòng Tổ chức cán bộ – LĐTL đã tạo mọi điều kiện cho emthực tập và nghiên cứu tài liệu Đặc biệt là: PGS.TS Nguyễn Văn áng ngời

đã trực tiếp hớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên

đề này Em xin chân thành cảm ơn!

SV: Nguyễn Xuân Trờng

Trang 3

Doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụdân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi

số vốn doanh nghiệp quản lý

Doanh nghiệp Nhà nớc có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chínhtrên lãnh thổ Việt Nam

1.2 Vai trò và đặc điểm của DNNN

Doanh nghiệp Nhà nớc với t cách là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc

đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theonhững mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nớc đề ra Sự ra đời và tồn tại củaDNNN ở mỗi nớc trên thế giới đều do những nguyên nhân kinh tế - xã hộikhách quan chi phối, do vậy vai trò của DNNN đối với các nớc cũng khácnhau Tuy vậy chúng đều trở thành một bộ phận quan trọng trong cơ cấukinh tế mỗi nớc, thể hiện:

- Thứ nhất: DNNN là thực thể kinh tế quan trọng, là công cụ hữu hiệu

trong tay Nhà nớc để thực hiện chức năng điều chỉnh cho nền kinh tế Nềnkinh tế thị trờng chịu sự tác động của bàn tay vô hình nó đã mang lại chonền kinh tế nhiều khuyết tật, các doanh nghiệp cạnh tranh không bình đẳng,lợi ích các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng phù hợp với lợi ích củaxã hội Do vậy nếu không đợc điều chỉnh sẽ dẫn đến tình trạng các doanhnghiệp tự phát vận động và phát triển theo xu hớng riêng, vì lợi ích cá nhân

điều này sẽ làm cho nền kinh tế phát triển mất cân đối Dễ dẫn đến suythoái và khủng hoảng kinh tế

Để điều chỉnh nền kinh tế, Nhà nớc dùng hệ thống các chính sách phápluật tạo hành lang pháp lý cần thiết hớng vào mục tiêu chung Đó là hớngquan trọng nhất, song chỉ riêng điều đó cha đủ, Nhà nớc cần phải có mộtthực lực kinh tế, một sức mạnh nằm ngay trong đời sống kinh tế xã hội,

Trang 4

thông qua điều hành trực tiếp các DNNN mà tác động gián tiếp vào cácdoanh nghiệp khác phát triển theo qũy đạo của mình từ đó góp phần làmcho nền kinh tế ổn định và tăng trởng.

- Thứ hai: DNNN là công cụ quan trọng để Nhà nớc thực hiện các chức

năng quản lý xã hội của mình, thể hiện:

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn hớng tới mục tiêu làkinh doanh mang lại lợi nhuận tối đa, do vậy họ thờng đầu t vào nhữngngành, những lĩnh vực mà có thể đạt đợc mục tiêu của họ Còn các ngành,các lĩnh vực khó khăn mang lại lợi nhuận ít hoặc không có lợi nhuận thì họkhông đầu t, song chính các ngành, lĩnh vực này nếu đợc đầu t thì nó rất cónghĩa hoặc có hiệu quả lớn về mặt kinh tế xã hội và không thể thiếu đợc khixã hội ngày càng phát triển Do vậy, để thực hiện chức năng xã hội củamình Nhà nớc buộc phải đầu t vào lĩnh vực trên, đó là các DNNN công ích,sản xuất và cung ứng các dịch vụ công cộng hoặc phục vụ quốc phòng anninh

- Thứ ba: Thông qua các DNNN mà Nhà nớc tác động trực tiếp đến sự

phân bố các nguồn lực Do kinh tế thị trờng chạy theo lợi nhuận và tự docạnh tranh, mặt khác các nguồn lực kinh tế của đất nớc phân bố không đều,vì vậy không phát huy đợc tổng thể các nguồn lực kinh tế Nhà nớc thôngqua các DNNN mà điều chỉnh và tác động trực tiếp đến việc phân bố nàytrong xã hội, đảm bảo phát huy tối đa các nguồn lực của đất nớc

ở Việt Nam, ngoài những vai trò trên, DNNN giữ một vị trí đặc biệtquan trọng, DNNN là nhân tố cơ bản mang đầy đủ bản chất của nền kinh tếquá độ lên Chủ nghĩa xã hội DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tếquốc dân, nó làm nền móng, làm nòng cốt cho sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nớc

Trong nền kinh tế thị trờng DNNN có những đặc trng khác hẳn với cácDNNN trong nền kinh tế tập trung bao cấp, đó là:

- Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế có đầy đủ t cách pháp nhân,

có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ về tài chính Nhà nớc không can thiệptrực tiếp và tuyệt đối không bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nớc, màNhà nớc quản lý các doanh nghiệp thông qua hệ thống chính sách phápluật Các DNNN chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về bảo toàn và phát triển

Trang 5

vốn Nhà nớc giao, đảm bảo các chỉ tiêu về nộp ngân sách Nhà nớc, Nhà nớcxóa bỏ bao cấp đối với DNNN.

- Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, do đó các DNNN cũng chịuchi phối của các quy luật kinh tế thị trờng (quy luật cạnh tranh, quy luậtcung cầu, quy luật giá cả, …) DNNN đ) DNNN đợc quyền tự huy động vốn và đầu tvốn, cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác và có thể bị phá sản theo luật phá sản nếu kinh doanh thua lổ kéodài

2. Xu hớng vận động của DNNN trong nền kinh tế thị trờng.

Doanh nghiệp Nhà nớc có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗinớc, tuy vậy trong nền kinh tế thị trờng nhiều DNNN đã bộc lộ sự yếu kém,ngay cả trong điều kiện Nhà nớc có sự u đãi song các doanh nghiệp vẫn làm

ăn kém hiệu quả hơn các doanh nghiệp t nhân Điều này cho thấy nếu vẫnduy trì nhiều DNNN thì sẽ dẫn đến tình trạng nền kinh tế hoạt động kémhiệu quả, ngân sách Nhà nớc phải trợ cấp cho các DNNN lớn và có thể dẫntới khủng hoảng kinh tế Nhà nớc Vì vậy, một xu thế tất yếu hợp lý là cácDNNN phải tìm ra đợc một mô hình tổ chức doanh nghiệp phù hợp với thịtrờng, chuyển đổi hình thức sở hữu từ sở hữu từ sở hữu Nhà nớc sang đadạng hóa các hình thức sở hữu, để phát huy tính tự chủ trong kinh doanhcủa doanh nghiệp Chỉ giữ lại một số DNNN có vị trí chiến lợc trong sựphát triển kinh tế xã hội hoặc Nhà nớc nắm giữ số vốn chi phối để kiểmsoát

II Một số vấn đề lý thuyết về CPH DNNN

1 Khái niệm về CPH và Công ty cổ phần.

1.1 Khái niệm về CPH.

Cổ phần hóa thực chất là chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp, từ sởhữu Nhà nớc sang đa dạng hóa các hình thức sở hữu nhằm thu hút cácnguồn vốn và kinh nghiệm tổ chức sản xuất từ các nhà đầu t và ngời lao

động, tạo cơ sở cho cho việc đổi mới các quan hệ quản lý và phân phân sảnphẩm, tạo động lực mới, phát huy quyền làm chủ kinh doanh nâng cao hiệuquả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp thúc đẩy quá trình tích tụ và tậptrung vốn nhằm hiện đại hóa nền kinh tế

1.2 Khái niệm và đặc điểm của Công ty cổ phần.

1.2.1 Khái niệm về Công ty cổ phần.

Trang 6

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó có các thành viên cùng nhaugóp vốn gọi là các cổ đông, cùng tham gia quản lý, cùng chia lợi nhuận,cùng chịu rủi ro trong phạm vi vốn góp của mình.

- Cổ phần là số vốn điều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần bằngnhau

- Cổ phần chi phối của Nhà nớc: là các loại cổ phần đáp ứng một tronghai điều kiện sau:

+ Cổ phần của Nhà chiếm hơn 50% tổng số cổ đông của công ty

+ Cổ phần của Nhà nớc chiếm ít nhất gấp 2 lần cổ phần của cổ đônglớn nhất khác trong công ty

- Cổ phần đặc biệt của Nhà nớc: là cổ phần đặc biệt của Nhà nớc trongcông ty mà Nhà nớc không có cổ phần chi phối nhng có quyền quyết địnhmột số vấn đề quan trọng của công ty đợc ghi trong điều lệ tổ chức và hoạt

động của Công ty cổ phần

- Cổ đông: là những cá nhân, pháp nhân sở hữu cổ phần của Công ty cổphần

- Cổ phiếu: là loại chứng chỉ có giá trị do Công ty Cổ phần phát hành

để xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhấtcủa công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc (Tổng giám đốc): là ngời điều hành hoạt động kinh doanhhàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và thựchiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao

- Ban kiểm soát: là tổ chức của công ty có trách nhiệm thay mặt cổ

đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là vấn đề tài chính

1.2.2 Đặc điểm của Công ty Cổ phần.

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm chungsau đây:

Trang 7

- Vốn điều lệ công ty đợc chia thành các phần bằng nhau gọi là cổphần.

Với cơ cấu quản lý này đã tạo một mô hình quản lý rất chặt chẽ và hiệuqủa, thích ứng với nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển

Trang 8

Sơ đồ: Sơ đồ cơ cấu tổ chức CTCP.

2 Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình cổ phần hóa DNNN.

2.1 Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nớc.

Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 64/2002/NĐ-CP nhằm thể chế

hóa Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 3 khóa IX Cổ phần hóa DNNN tiếp

tục đạt đợc những kết quả khả quan số lợng doanh nghiệp CPH trong 2 năm

2002 – 2003 đã tơng đơng với cả giai đoạn 1998 – 2001 Tuy nhiên, số

l-ợng doanh nghiệp CPH không đạt mục tiêu đặt ra Kết quả thực hiện giai

đoạn 2002 – 2003 mới đạt 63% so với kế hoạch, riêng 6 tháng đầu năm

2004 chỉ đạt 16% kế hoạch Riêng đối với các DNNN trực thuộc Sở Nông

nghiệp & PTNT Hà Nội năm 2004 đã CPH đợc 5 doanh nghiệp Thực tế

này có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc về cơ chế chính

sách và quy định pháp luật đối với CPH DNNN

Về cơ sở pháp lý, việc CPH DNNN ở Việt Nam trong suốt giai đoạn từ

năm 1992 – 2003 chỉ đợc thực hiện bằng các văn bản dới luật Đến luật

DNNN 2003 mới có quy định về CPH, song cho đến thời điểm Luật có hiệu

lực (1/7/2004) các văn bản hớng dẫn cũng cha đợc ban hành Mặc dù vậy,

hệ thống các văn bản này nhìn chung tơng đối đầy đủ, đồng bộ và chứa

đựng hầu hết các vấn đề có liên quan đến CPH DNNN, từ mục tiêu đối

t-Đại hội cổ đông

Giám đốc (hoặc tổng giám đốc điều hành)

Phó giám đốc

(Giám đốc điều hành hành)

Phó giám đốc (Giám đốc điều hành hành) Phó giám đốc (Giám đốc điều hành hành)

Phòng ban chuyên môn

Phòng ban chuyên môn

Phòng ban chuyên môn

Trang 9

ợng, phơng thức, hình thức CPH cho đến phơng thức và phơng pháp xác

định giá trị doanh nghiệp, bán cổ phần, chế độ u đải cho doanh nghiệp, chongời lao động trớc và sau CPH cũng nh quy định cụ thể về công tác tổ chứcthực hiện Tuy nhiên, nội dung của bản thân các quy định pháp luật này cònhạn chế và bất cập, thể hiện ở ba vấn đề sau đây:

Thứ nhất: đối tợng CPH còn quá hẹp, dẫn đến kết quả CPH còn nhỏ bé

so với toàn bộ nền kinh tế nói chung và khu vực DNNN nói riêng

Thứ hai: còn nhiều hạn chế trong các quy định về bản thân quá trình cổ

phần hóa

Thứ ba: cơ chế chính sách và khung khổ pháp luật cho DN sau CPH

còn thiếu đầy đủ và đồng bộ, vì vậy không khuyến khích và tạo thuận lợidoanh nghiệp CPH Những vớng mắc hậu CPH đã đợc đánh giá và tổng kết

2.2 Trình độ cán bộ, ngời lao động trong doanh nghiệp.

Trình độ của ngời cán bộ, công nhân viên trong công ty có ảnh hởngrất lớn đến tiến trình CPH DNNN Nếu DNNN có một đội ngủ cán bộ cótrình độ năng lực tốt thì tiến trình CPH sẽ diễn ra thuận lợi Và ngợc lại sẽcản trở tiến trình CPH

2.3 Vấn đề tâm lý của ngời lao động.

Tâm lý của cán bộ, ngời lao động là một trong những yếu tố rất quantrọng góp phần đẩy nhanh tiến trình CPH DNNN Nhận thức đầy đủ và rõràng về CPH thấy đợc mặt tốt của CPH sẽ tạo động lực, tạo tâm lý đổi mớicho cán bộ và ngời lao động trong công ty CPH là một tất yếu khách quannhằm đổi mới và nâng hiệu qủa của khu vực kinh tế Nhà nớc trong giai

đoạn hiện nay CPH tạo sức mạnh cho nền kinh tế Nhà nớc trong việc hộinhập kinh tế khu vực và trên thế giới Tuy vậy cho đến nay vẫn phải thừanhận rõ và đầy đủ CPH và loại hình CTCP vẫn còn là vấn đề mới mẻ đối vớinớc ta Mặc dù đã trải qua hơn 10 năm thực hiện việc chuyển DNNN thànhCTCP, trải qua giai đoạn triển khai và mở rộng CPH nhng cho đến nay cóthể nhận định chủ trơng CPH vẫn cha đợc nhận thức thông suốt từ Trung -

ơng đến các bộ, ngành, địa phơng và doanh nghiệp Trong các doanhnghiệp luôn có tâm lý ngại chuyển sang hình thức CTCP của cán bộ côngnhân viên đang làm việc tại công ty Bởi vì việc duy trì DNNN mang lại chongời đang làm việc tại công ty đó nhiều quyền lợi, suốt đời làm hợp đồnghoặc biên chế; sự ổn định và cách thức quản lý có tính tình cảm của mọi

Trang 10

cấp điều hành và rất nhiều quyền lợi khác không thể có ở các hình thứcCTCP Đặc biệt tâm lý ngời Việt Nam rất ngại thay đổi cách t duy mới Vìvậy, đang từ mô hình doanh nghiệp Nhà nớc có nhiều u đải đối với cán bộcông nhân viên bởi vì đợc sự bao cấp của Nhà nớc, khi chuyển sang CTCPngời lao động phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trong phạm vi

vố góp của mình Để tiến trình CPH đợc diễn ra thuận lợi thì việc nâng caonhận thức cho cán bộ công nhân viên trong DNNN là rất quan trọng gópphần thúc đẩy nhanh tiến trình CPH DNNN

III Những đặc điểm cơ bản của CPH trong nông nghiệp .

CPH là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc, là giải pháp trung tâm

để sắp xếp và đổi mới hoạt động của kinh tế Nhà nớc Các DNNN trongnông nghiệp hầu hết không nằm trong danh mục những DNNN cần nắm giữ100% vốn hoặc những DNNN cần nắm cổ phần chi phối Vì vậy, số lợngcác doanh nghiệp nông nghiệp cần phải CPH là rất lớn Để có thể chuyểnnhanh các doanh nghiệp này sang hoạt động theo hình thức CTCP thì cầnphải nghiên cứu những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng có của các doanhnghiệp mà có cách làm cho phù hợp

1 Trong các doanh nghiệp giá trị của đất đai chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị doanh nghiệp.

Khác với các ngành kinh tế trong nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệtquan trong nó vừa là t liệu lao động vừa là đối tợng lao động Trong nôngnghiệp đất đai là tài sản vô giá, không có đất đai thì không có hoạt động sảnxuất kinh doanh trong nông nghiệp Đặc điểm của loại t liệu này là nếu sửdụng một cách hợp lý thì đất chẵng những không bị hao mòn hay xấu đi mà

ló lại tăng độ phì nhiêu của đất lên Cho nên diện tích đất đai thì có hạn

nh-ng sức sản xuất của đất là vô hạn nếu ta có biện pháp sủ dụnh-ng hợp lý Tronh-ngnông nghiệp giá trị đất đai đợc xác định theo độ mầu mở của đất tức khảnăng sinh lời của đất Vì vậy, khi xác định giá trị đất đai trong nông nghiệpkhông chỉ căn cứ vào diện tích bề mặt mà quan trọng hơn là phải căn cứ vàosức sản xuất của đất trong tơng lai Trong nông nghiệp giá trị đất đai thờngchiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong giá trị doanh nghiệp nên nó làm nảysinh những khó khăn khi tiến hành định giá tài sản của doanh nghiệp làmchậm tiến trình CPH Bởi vì nếu tính giá trị đất đai vào giá trị doanh nghiệpkhi CPH sẽ đẩy giá trị doanh nghiệp lên rất cao trong khi đất đai cha thểphát huy vai trò sinh lời ngay Giá trị doanh nghiệp cao không thể hấp dẫn

Trang 11

các nhà đầu t bỏ vốn vào đầu t bỏ vốn vào doanh nghiệp để sản xuất kinhdoanh nh vậy rất khó cho công tác CPH trong nông nghiệp Nếu giá trị đất

đai không tính vào giá trị doanh nghiệp thì Nhà nớc sẽ mất đi một khoảnthu rất lớn và tạo ra những bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, giá trịdoanh nghiệp thấp hơn giá trị thực thì nó cũng gây ra những ảnh hởngkhông tốt

2 Nông nghiệp từ lâu nay vẫn đợc coi là ngành sản xuất kinh

doanh mang lại lợi nhuận không cao

Đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp là đầu t dài hạn cần nhiều vốn, khảnăng sinh lời thấp, rủi ro cao do sản xuất nông nghiệp gắn với đất đai vàphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Kết quả của sản xuất phải thông qua sinhtrởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi Giá của sản phẩm nôngnghiệp có tính biến động lớn, đặc biệt là nông nghiệp Việt Nam với sảnxuất nhỏ lẻ là chủ yếu sản phẩm thô chiếm tỷ trọng lớn Giá cánh kéo giữahàng nông nghiệp và công nghiệp có xu hớng tăng lên, bất lợi cho hàngnông nghiệp Chính vì vậy sản xuất kém hiệu quả cho nên nông nghiệp chonên nông nghiệp sẽ không mấy hấp dẫn với các nhà đầu t bởi vì không mộtnhà đầu t nào lại bỏ tiền để đầu t vào một lĩnh vực gặp nhiều rủi ro, hiệuquả không cao trong khi họ có thể lựa chọn đợc cơ hội đầu t tốt hơn Hiệuquả kinh doanh thấp còn là nguyên nhân la cho đời sống của cán bộ côngnhân viên và những ngời cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp

3 Trong nông nghiệp có một phần tài sản cố định có nguồn ngốc sinh học.

Ngoài những tài sản nh máy móc thiết bị, nhà xởng, dây chuyền sảnxuất…) DNNN đ trong nông nghiệp còn có tài sản có nguồn ngốc sinh học nh: vờncây lâu năm, súc vật sinh sản Điều đặc biệt của những tài sản này là chúngsinh trởng phát triển theo những quy luật nhất định không phụ thuộc vào ýtrí chủ quan của con ngời Trong quá trình sử dụng tài sản này không bịkhấu hao, có nhiều trờng hợp giá trị đào thải lớn hơn giá trị ban đầu Vì vậytrong quá trình CPH liệu có thể xác định giá trị tài sản này nh những tài sảnkhác không khi mà giá trị hiện tại của nó không chỉ phụ thuộc vào hiệntrạng mà còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng cho sản phẩm trong tơng lai.Khả năng sinh lời trong tơng lai thì khó có ai xác định chính xác khi nôngnghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi ro Nh vậy, công tác định giá các doanh

Trang 12

nghiệp nông nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn phức tạp hơn các doanh nghiệpkhác.

VI Thực tiển CPH DNNN ở một số nớc trên thế giới và kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam.

1 Thực tiễn CPH DNNN trên thế giới.

1.1. Cổ phần hóa ở một số nớc t bản phát triển.

Quá trình CPH ở hầu hết các nớc t bản phát triển đợc thực hiện chủ yếudới hình thức bán cổ phiếu của các Công ty quốc doanh hay DNNN qua sởgiao dịch chứng khoán, bán đấu giá có giới hạn ngời mua hoặc bán trực tiếpcho những ngời mua đợc lựa chọn một hay phần hay toàn bộ cổ phần củadoanh nghiệp Việc bán đấu giá hay bán trực tiếp chỉ áp dụng với các doanhnghiệp vừa và nhỏ, còn đối với các công ty lớn thì phổ biến là CPH thôngqua thị trờng chứng khoán Mức độ CPH ở mỗi Công ty phụ thuộc vào ý đồcủa Chính phủ muốn duy trì ảnh hởng đến mức độ nào trong việc kiểm soáthoạt động của doanh nghiệp

Quá trình CPH đã mang lại hiệu quả hết sức điển hình, ở các nớc pháttriển là hình thành hàng loạt các Công ty cổ phần hỗn hợp Nhà nớc – tnhân, trong đó một số lĩnh vực Nhà nớc giữ cổ phần khống chế, còn một sốlĩnh vực khác Nhà nớc chỉ giữ ở một mức có thể kiểm soát hoạt động củachúng Chính phủ dùng số tiền thu đợc từ CPH các DNNN không chỉ đểgiảm thâm hụt ngân sách mà còn mua cổ phiếu của các Công ty t nhân trênthị trờng chứng khoán, để đảm bảo cho mình những khoản thu nhập bổsung, thâm nhập và mở rộng quyền chi phối của mình trong các lĩnh vựccần kiểm soát và chống độc quyền Nh vậy, đồng thời với quá trình chuyển

đổi sở hữu trong khu vực kinh tế nhà nớc là quá trình “Nhà nớc hóa” trở lại

các Công ty t nhân trong chiến lợc cơ cấu lại nền kinh tế thị trờng hỗn hợp,

đảm bảo mức tăng trởng ổn định cho đất nớc và giải quyết công ăn việc làmcho ngời lao động

1.2. Cổ phần hóa ở một số nớc ASEAN.

Hầu hết các nớc trong khu vực Đông Nam á (các nớc ASEAN) cótruyền thống nông nghiệp trừ hai nớc Singapo và Brunay Những năm gần

đây hầu hết các nớc ASEAN đều có tốc độ tăng trởng kinh tế cao và tơng

đối ổn định Các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng là chính chỉ

có một số bộ phận nhỏ là hoạt động công ích chính vì vậy hiệu quả kinhdoanh đợc đặt lên hàng đầu, nếu các DNNN mà hoạt động không hiệu quả

Trang 13

thì sẽ bị giải thể hoặc phá sản Mục đích chính của CPH ở các nớc ASEANlà: nâng cao tính tự chủ của doanh nghiệp, xây dựng lại cơ cấu kinh tế theohớng u tiên kinh tế t nhân, tạo môi trờng kinh doanh tích cực đảm bảo cânbằng giữa các thành phần kinh tế xóa bỏ lối kinh doanh độc quyền kémhiệu quả của kinh tế nhà nớc, giảm gánh nặng cho ngân sách Trong các n-

ớc ASEAN hai nớc Singapo và Malaysia là hai nớc tơng đối thành côngtrong công tác CPH

Tại Singapo Nhà nớc đã sớm soạn thảo một chơng trình CPH có hệthống phù hợp với đặc điểm tình hình trong nớc, một ủy ban t nhân hóa khuvực kinh tế Nhà nớc đợc thành lập đã đề ra chơng trình CPH hoàn chỉnh dự

định kéo dài trong 10 năm Các DNNN làm ăn có lải đợc chọn là đối tợngCPH trớc tiên Thành công nhất trong công tác CPH ở Singapo là đã không

để ra tình trạng thâm hụt ngân sách, vẫn duy trì đợc mức tăng trởng và tíchlũy cao Do vậy mà hầu hết các mục tiêu CPH ở Singapo đề ra đã đạt đợc.Còn ở Malaysia đã thay đổi các chính sách kinh tế theo đó lấy cải cáchkhu vực kinh tế Nhà nớc làm trọng tâm Chuyển khoảng 20% số DNNNhiện có sang CTCP hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn nhằm cơ cấu lạiDNNN theo hớng hoạt động có hiệu quả, giảm gánh nặng cho ngân sáchNhà nớc, giảm mức nợ của Chính phủ Tháng 5/1995 Malaysia đã CPHthành công 120 DNNN trong đó có những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thenchốt nh: Hàng không, điện lực, bu chính viễn thông…) DNNN đ Malaysia đã chấpnhận xóa ỏ một phần sở hữu Nhà nớc theo quan niệm DNNN trong một sốngành thuộc hạ tầng cơ sở hoặc dịch vụ trớc đây t nhân không đầu t nênNhà nơc phải đầu t để tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho ngời dân bảo

đảm an ninh xã hội

1.3 Cổ phần hóa DNNN ở Trung Quốc.

Trung Quốc và Việt Nam có nhiều nét văn hóa tơng đồng, Việt Namvới mong muốn tìm kiếm kinh nghiệm có thể vận dụng vào việc thúc đẩyCPH DNNN ở nớc ta

Đầu những năm 80, Trung quốc có 384.000 DNNN, sản xuất 423,8 tỷNDT giá trị sản phẩm chiếm 80,3% tổng giá trị sản lợng công nghiệp toànquốc Căn cứ vào yêu cầu của quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang cơ chế thị trờng các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã nhận thấy hoạt

động của DNNN có nhiều vấn đề đáng lo ngại trong đó, nổi lên:

Trang 14

- Hiệu quả kinh tế thấp, không ít doanh nghiệp bị thua lỗ và thua lỗngày càng lớn.

- Gánh nặng nợ nần trong các DNNN càng lớn

- Các DNNN phải gánh chịu quá nhiều chức năng xã hội

- Tình trạng thất thoát tài sản Nhà nớc quá nghiêm trọng

- Thiết bị của doanh nghiệp cũ kỹ lạc hậu

Trớc tình trạng đó, Trung Quốc chủ trơng đổi mới DNNN, trong đó cóviệc chuyển đại bộ phận DNNN thành Công ty cổ phần (CTCP)

* Về quan niệm.

Trung Quốc dựa trên những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác đểtiến hành CPH DNNN Họ nhân thức rằng, kinh tế cổ phân là sự vận độngcủa mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, gắn liền với kinh

tế hàng hóa và hoạt động tín dụng, là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, CTCP đã từng thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế các nớcTBCN Trung Quốc đã vận dụng những nhận thức nói trên vào việc xâydựng CTCP trong nền kinh tế Trung Quốc đặt vấn đề CPH một bộ phậnDNNN là một phần hữu cơ trong tổng thể các đổi mới DNNN, mà đổi mớiDNNN là khâu then chốt của cải cách kinh tế Trung Quốc nhấn mạnh: cảicách kinh tế bao gồm cấu trúc lại cơ cấu ngành và cơ cấu sản xuất vĩ mô và

vi mô, đổi mới quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.Muốn vậy, một mặt phải chuyển đổi DNNN thành doanh nghiệp hiện đại,trong đó có sự tách biệt giữa sở hữu và kinh doanh, giữa Nhà nớc và doanhnghiệp; mặt khác, phải đẩy mạnh CPH một bộ phận DNNN Đồng thời, coitiền đề cải cách doanh nghiệp là xây dựng đồng bộ cơ chế thị trờng Trongtổng thể đó, mỗi khâu đều có vị trí quan trọng của nó, không cô lập vàkhông tách rời nhau

* Về tiến trình CPH.

Năm 1991, Trung Quốc mới chính thức triển khai CPH DNNN Khi

đó, cả nớc có 3.200 doanh nghiệp cổ phần hóa thí điểm, không kể cácdoanh nghiệp cổ phần hợp tác thuộc kinh tế Hơng Trấn Năm 1993, 10.300CTCP phát hành cổ phiếu trị giá 400 tỷ nhân dân tệ Năm 1994 có 47% cổphiếu đợc bán cho các công nhân viên trong doanh nghiệp, 46% thuộcquyền sở hữu của pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, chỉ có 7% cổ phiếuphát hành ra ngoài xã hội Năm 1995, cả nớc có trên 12.000 CTCP có sở

Trang 15

hữu hỗn hợp trong đó Nhà nớc sở hữu 40%, các pháp nhân 40%, cá nhân20%.

* Hình thức tiến hành CPH DNNN.

Cổ phần hóa DNNN ở Trung Quốc đợc tiến hành dới 3 hình thức:

Thứ nhất: DNNN cùng với các doanh nghiệp trong nền kinh tế tham

gia nắm giữ cổ phiếu hình thành CTCP Hình thức góp vốn cổ phần của cácdoanh nghiệp giữ cổ phiếu hình thành CTCP Hình hức góp cổ phần của cácdoanh nghiệp có thể là: lấy tài sản cố định nh nhà xởng, thiết bị quy ra giátrị để góp cổ phần; lấy vốn dự trữ để đầu t vào các doanh nghiệp khác; lấytài sản vô hình nh khách hàng, bản quyền, nhãn mác để tham gia cổ phần.Các CTCP kiểu này có lợi cho việc hợp tác kinh tế theo chiều ngang, có lợicho việc di chuyển hợp lý và kết hợp tối u các yếu tố sản xuất nên đợc pháttriển rất nhanh

Thứ hai: hình thức bán cổ phần cho công nhân viên chức trong nội bộ

doanh nghiệp Thông qua hai hình thức này, công nhân viên chức có cổphần, trở thành cổ đông tại doanh nghiệp mình làm việc Lợi ích của họ vàdoanh nghiệp gắn liền với nhau tăng tính làm chủ của ngời lao động đối vớidoanh nghiệp Tuy nhiên, hình thức CTCP này nảy sinh giữa thu nhập trớcmắt của công nhân viên chức với sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp vàthờng xuất hiện tình trạng phân phối chênh lệch về phía công nhân viênchức

Thứ ba: CPH DNNN bằng cách phát hành cổ phiếu công khai ra thị

tr-ờng, trong đó, có doanh nghiệp trực tiếp phát hành cổ phiếu trên thị trờng

để tập trung vốn, mở rộng, xây dựng mới doanh nghiệp hoặc phát triển cácmặt hàng hiện có của doanh nghiệp; có doanh nghiệp lấy cơ quan tiền tệlàm chủ, các doanh nghiệp lớn đóng góp cổ phần, phát hành cổ phiếu rangoài xã hội Hiện nay hình thức cổ phần hóa này không nhiều

* Những kết quả đạt đợc của CPH DNNN ở Trung Quốc.

Thứ nhất: thúc đẩy tập trung vốn, góp phần tích cực giải quyết vấn đề

thiếu vốn của doanh nghiệp Trong hơn 10.000 DNNN đã chuyển sangCTCP có hơn 700 đã bán cổ phiếu trên thị trờng với giá trị lu thông trên 500NDT Đã có trên 100.000 ngời làm việc trên thị trờng chứng khoán, 31 triệungời đã mua cổ phiếu tại lục địa, số vốn tập trung của cả hai loại công tynày gộp lại là 13 tỷ USD Đó là một nguồn vốn quan trọng giúp ích cho

Trang 16

nhiều việc đầu t các công trình trọng điểm và các dự án cải tạo ở TrungQuốc.

Thứ hai: CPH DNNN tạo thuận lợi cho chuyển đổi cơ chế kinh doanh

của doanh nghiệp, xây dựng chế độ doanh nghiệp hiện đại đây là mục tiêuquan trọng nhất tại Trung Quốc, thông qua quá trình này, doanh nghiệp đợctách rời ra với chính quyền, quyền sở hữu tách rời quyền kinh doanh, pháthuy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, khi DNNNchuyển sang CTCP thì doanh nghiệp không còn đơn thuần thuộc sở hữuNhà nớc nữa, nên chính quyền không còn chổ dựa để can thiệp trực tiếp vàodoanh nghiệp

Thứ ba: với t cách là đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD) thuộc kinh

doanh nghiệp độc lập trong khuôn khổ pháp luật và chính sách của Nhà

n-ớc, dới sự giám sát của cổ đông và toàn xã hội, các CTCP phải trực tiếp đivào thị trờng, tham gia cạnh tranh, tự tìm tòi để tồn tại và phát triển Dovậy, các CTCP sẽ phải vừa thận trọng, vừa phải năng động trong hoạt độngSXKD phù hợp với đòi hỏi của cơ chế thị trờng

Thứ t: chuyển DNNN thành CTCP đã tạo điều kiện thuận lợi để Trung

Quốc có thể thiết lập và phát triển những tập đoàn doanh nghiệp quy môlớn, có sức cạnh tranh, rất cần thiết cho công cuộc phát triển đất nớc và vơn

ra thị trờng thế giới

* Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế CPH DNNN ở Trung Quốc.

Thứ nhất: cần có quan niệm đúng về vai trò của CTCP và sự cần thiết

phải CPH DNNN, trên cơ sở đó có sự nhất trí cao trong quan điểm và tổchức thực hiện Đại hội XV Đảng cộng sản Trung Quốc khẳng định luận

điểm có thể coi là kết luận “Chế độ cổ phần là một hình thức tổ chức vốncủa xí nghiệp hiện đại, có lợi cho việc phân tách quyền sở hữu với quyềnkinh doanh, có lợi cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của xí nghiệp vàtiền vốn CNTB có thể sử dụng chế độ cổ phần, XHCN cũng có thể sử dụng

cổ phân Không thể nói chung cổ phần là công hữu hay t hữu, vấn đề quyết

định xem là ai nắm đợc quyền khống chế cổ phiếu” Kết luận này tạo cơ sởcho việc đẩy mạnh triển khai CPH DNNN ở Trung Quốc Đây là một bàihọc kinh nghiệm quí đối với Việt Nam trong quá trình chuyển sang kinh tếthị trờng nói chung và CPH DNNN nói riêng

Trang 17

Thứ hai: thành lập các cơ quan quản lý, điều hành CPH Các cơ quan

này thay mặt Nhà nớc quản lý tài sản Nhà nớc và kịp thời giải quyết cácvấn đề nảy sinh, tạo bớc vững chắc cho CPH

Thứ ba: CPH theo thứ tự doanh nghiệp có quy mô nhỏ trớc, công ty

vừa và lớn sau gắn với việc hình thành tập đoàn CTCP Bởi CPH DNNN làcông việc mới mẻ, nếu đi ngay vào thực hiện ở DN có quy mô vừa và lớn erằng không đủ kinh nghiệm cần thiết Việc triển khai CPH ở những DN có

quy mô nhỏ sẽ là nơi tốt nhất để đào luyện trong thực tế những nhà kinh doanh đỏ” cho chơng trình CPH tiếp theo, CPH DNNN nhỏ còn có tác dụng

để huy động vốn để mở rộng, đổi mới khách hàng, công nghệ, nâng caohiệu quả hoạt động của DN, đồng thời làm bài học kinh nghiệm cho việcCPH các DNNN có quy mô vừa và lớn

Thứ t: coi trọng hình thức Công ty cổ phần mà Nhà nớc nắm giữ cổ

phần chi phối để đảm bảo vai trò chủ đạo chủ nền kinh tế Nhà nớc TrungQuốc cho rằng CTCP do Nhà nớc nắm giữ cổ phần chi phối là hình thứchợp lý để chắp nối mối quan hệ giữa Chính phủ và DN, giữa kinh tế Nhà n -

ớc và kinh tế t nhân Trung Quốc quy định rõ loại DNNN cần CPH Các DNhoạt động trong các ngành nh: Quốc phòng, dầu mỏ, năng lợng nguyên tử,hàng không, cấp nớc, điện lực, bu chính, đờng sắt, tiền tệ, in giấy bạc, Nhànớc cần phải nắm giữ, không CPH Còn các DN thuộc các ngành khác đều

đợc CPH, tùy tính chất ngành nghề và mức độ phân bổ sở hữu cổ phần màquyết định tỷ lệ cổ phần của Nhà nớc

Thứ năm: mạnh dạn phát động quần chúng, phát huy tinh thần chủ

động, sáng tạo, không áp đặt cho bất cứ doanh nghiệp nào, song cũngkhông buông lỏng mà thờng xuyên nắm tình hình, khuyến khích nhữngdoanh nghiệp làm tốt, khêu gợi và hớng dẫn những doanh nghiệp làm saitrái quan điểm của Đảng

Tuy nhiên, việc tiến hành CPH DNNN ở Trung Quốc cũng không phải

là hoàn toàn suôn sẻ, mà đang đứng trớc những phứt tạp khó khăn cần giảiquyết đó là:

- Việc thực hiện CPH làm tăng vai trò chủ đạo“ ” của kinh tế nhà nớchay không, mấu chốt là ai khống chế đợc cổ phiếu Để khống chế đợc cổphiếu trong các CTCP đòi hỏi Nhà nớc và tập thể phải có thực lực đủ mạnh

và phơng pháp kinh doanh thích hợp

Trang 18

- Việc thực hiện CPH nh thế nào là không dễ dàng bởi đây là việc làmmới mẻ cha từng có trong lịch sử xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

- Vấn đề giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội là một khó khăn lớn nhất vàphức tạp nhất trong việc thực hiện CPH DNNN Do đó trách nhiệm phúc lợixã hội hạn chế, các doanh nghiệp thua lỗ rất khó khăn trong việc chuyển

đổi tình trạng tài chính của mình nh chuyển sang CTCP.

2. Kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam.

Qua quá trình nghiên cứu kinh nghiệm CPH của các nớc trên thế giớichúng ta đã rút ra những bài học vận dụng vào thực tiễn của tiến trình CPH

ở nớc ta nh sau:

2.1. Về mục tiêu.

Hầu hết các nớc đều cho rằng, mục tiêu chính của chơng trình CPHDNNN là nâng cao năng lực SXKD của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩykinh tế phát triển Đồng thời giảm thiểu số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, tối

đa hóa các đơn vị làm ăn có lãi và các khoản thu cho ngân sách Nhà nớc,tạo nguồn để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội khác Ngoài ra, quacông tác CPH, hầu hết Chính phủ các nớc đều muốn chuyển một số lĩnhvực ngành nghề mà các khu vực kinh tế khác có thể đảm nhận, giảm bớtgánh nặng về thâm hụt ngân sách, cân đối khả năng thanh toán nợ nớcngoài, phát triển thị trờng vốn trong nớc

Kết quả nghiên cứu, khảo sát cho thấy, Chính phủ các nớc có chơngtrình CPH thành công thờng giao cho Bộ tài chình và Bộ ngân khố, thậm trícòn thành lập riêng Bộ chuyên trách chỉ đạo thực hiện nh Hungary Các cơquan này có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện CPH DNNN có đủ điều kiện; chịutrách nhiệm nắm giữ cổ phần của Nhà nớc ở các DNNN chuyển đổi sở hữuthông qua cơ quan quản lý tài sản hoặc Công ty tài chính Nhà nớc Vớicách thức tổ chức nh trên, chơng trình CPH sẽ nhất quán, rõ ràng với sựtham gia của đông đảo nhân dân trong nớc, hạn chế tối đa sự lạm dụng hoặckhả năng tổn thất cho Nhà nớc Nhiều quốc gia còn ban hành riêng một bộluật nhằm tạo hành lang pháp lý cho quá trình chuyển đổi sở hữu DNNN

2.3. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp Nhà nớc chuyển đổi.

Trang 19

Nếu xét về quy mô, bớc đầu hầu hết các quốc gia đều tiến hành chuyển

đổi sở hữu các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hiệu quả hoat động trong mọilĩnh vực cạnh tranh Ngời Mêxicô cho đây là bài học thành công Vì họ coiviệc bán các doanh nghiệp nhỏ là để học tập kinh nghiệm, giảm rủi ro tớimức thấp nhất Nếu xét về lĩnh vực thị trờng, các quốc gia thờng u tiên tiếnhành cải cách các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có thị trờng

đang và sẽ hoạt động tốt Nhng các DNNN lại không có lợi thế về quản lý

so với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác nh: khách sạn, vậntải bằng tàu thuyền loại nhỏ, vận tải ô tô, …) DNNN đ.Tiếp đó mới tiến hành cải cáchnhững doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực khó khăn hơn về thị tr-ờng Những lĩnh vực trớc đây Nhà nớc cần độc quyền hoặc t nhân cha có đủ

điều kiện để tham gia Nhìn chung, việc bắt đầu cải cách từ đâu phụ thuộcvào mối quan tâm của các nhà đầu t và khả năng của Chính phủ mỗi nớc.Nhng đều phải có sự đầu t mới và thay đổi phơng thức quản lý để nâng caohiệu quả SXKD của các doanh nghiệp chuyển đổi

2.4 Đánh giá và định giá doanh nghiệp.

Hầu hết các nớc đều cho rằng, phơng pháp tốt nhất là để thị trờngquyết định giá bán thông qua đấu thầu, cạnh tranh, nhất là các doanhnghiệp nhỏ Đối với các doanh nghiệp lớn, việc xác định giá bán của cácdoanh nghiệp thờng đợc thực hiện bằng nhiều phơng pháp để có thể kiểmtra mức độ hợp lý của giá sàn, trên cơ sở đó tổ chức đấu thầu (làm theonhững điều kiện nhất định để thu hút cổ đông chiến lợc) và đấu giá trên thịtrờng để có đợc phơng án chuyển đổi tối u Nhìn chung, việc định giá doanhnghiệp có quy mô lớn đều khó khăn, nhất là ở các quốc gia đang phát triển.Qua tìm hiểu, có thể thấy những phơng pháp thờng đợc các nớc sử dụng là:

- Phơng pháp xác định theo giá thành tài sản (phơng pháp chi phí)

- Phơng pháp giá trị tài sản thuần (thuần)

- Phơng pháp thu nhập (lợi nhuận)

- Phơng pháp so sánh trực tiếp (giá thị trờng hiện hành)

- Phơng pháp thặng d

- Phơng pháp đấu giá

- Phơng pháp dòng tiền chiết khấu

2.5 Giải quyết vấn đề tài chính và lao động dôi d.

Trang 20

Trớc khi thực hiện chuyển đổi sở hữu, các nớc đều tiến hành giải quyếtvớng mắc về tài chính đối với các doanh nghiệp không hiệu quả hoặc hiệuquả thấp Kinh nghiệm chỉ ra rằng, các DNNN vừa và nhỏ có tính cạnhtranh có thể và cần đợc bán một cách nhanh chóng thông qua đấu thầu cạnhtranh Tuy nhiên, để tăng tính hấp dẫn doanh nghiệp trớc khi bán các nớcthờng giải quyết dứt điểm một số vấn đề sau:

- Giải quyết các khoản nợ dây da, khả năng thanh toán thấp và ngờimua không muốn nhận những khoản nợ này, còn Chính phủ lại khôngmuốn bỏ thêm tiền để thanh toán hộ doanh nghiệp

- Loại bỏ những tài sản, các dự án đầu t không hiệu quả theo mệnhlệnh hành chính ở các DNNN trong các thời kỳ trớc Đây là yêu cầu chính

đáng của các cổ đông tơng lai

- Loại bỏ các chất thải không thích hợp để bảo vệ môi trờng Đây là

điều kiện tiên quyết ở các nớc Đông Âu, Trung á

- Giải quyết vấn đề lao động dôi d bằng các biện pháp đồng bộ bảo

đảm về mặt xã hội, chẳng hạn nh đào tạo lại, trả trợ cấp thôi việc và bảohiểm thất nghiệp Bởi ngời mua không muốn kế thừa và giải quyết vấn đềphức tạp này

Trang 21

Phần II.

Thực trạng cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc

Sở Nông nghiệp & PTNTHà Nội.

I Kết quả khảo sát một số DNNN trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội

1 Khái quát về các doanh nghiệp Nhà nớc cha CPH trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội.

Từ khi có quyết định của Thủ tớng chính phủ về CPH DNNN thìUBND TP Hà Nội cùng Sở nông nghiệp & PTNT Hà Nội phối hợp chỉ đạocác doanh nghiệp thực hiện CPH Cho đến nay còn một số DNNN cha CPH

và một số DNNN đang tiến hành CPH trong năm nay, sau đây là khái quát

về các DNNN cha CPH:

- Công ty Nông nghiệp Hà Nội:

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của DN: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu các loại hạt giống và giống cây trồng, vật t nông nghiệp Chế biếnnông sản, rau hoa quả thực phẩm Nghiên cứu, thực nghiệm và chuyển giaoTBKT vào sản xuất các loại giống cây trồng chất lợng cao

+ Về vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh: 96,164 tỷ đồng

Trong đó vốn NS là: 7,792 tỷ đồng

Vốn dự án đang đầu t: 86,500 tỷ đồng

+ Số lợng công nhân viên: 633 ngời

- Công ty giống gia súc Hà Nội:

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu: Duy trì, sản xuất, cung ứng giống giasúc chất lợng cao Sản xuất chế biến thức ăn gia súc Kinh doanh xuất nhậpkhẩu vật t nông nghiệp, ứng dụng chuyển giao công nghệ TBKT mới vềchăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Về vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh: 87,342 tỷ đồng

Trang 22

Chức năng nhiệm vụ chủ yếu: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩusản xuất chế biến lơng thực, thực phẩm, vật t nông nghiệp Đầu t kinh

doanh xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, nông nghiệp dân dụng.

San lấp mặt bằng trang trí nội thất

+ Vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh: 41,791 tỷ đồng

đều hớng tới mục tiêu tăng cờng tiềm lực, tăng khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, thích ứng với điều kiện kinh tế thị trờng, phục vụ cho côngcuộc phát triển kinh tế – hội Đặc biệt những thành công trong công tácCPH DNNN là rất đáng ghi nhận

Theo chỉ thị của Chính phủ về CPH DNNN về đợc sự chỉ đạo sát saocủa UBND TP và Sở Nông nghiệp & PTNT nên công tác CPH của cácdoanh nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội đã đạt đợc nhữngkết quả tốt

2.1 Về cơ chế quản lý.

Sau CPH đại bộ phận ngời lao động trong doanh nghiệp trở thành cổ

đông, hầu hết thành viên HĐQT và bộ máy điều hành là những ngời có cổphần lớn gắn chặt với quyền lợi của doanh nghiệp, làm cho phơng thứcquản lý thay đổi sâu sắc

Nếu nh trớc đây lợi nhuận sau thếu của DNNN đợc sử dụng chỉ để hìnhthành các quỹ thì khi chuyển thành CTCP ngoài việc trích lập các quỹ,doanh nghiệp phải dành một phần lớn để chia cổ tức cho cổ đông Muốnthực hiện đợc điều này thì lợi nhuận làm ra phải nhiều hơn khi còn làDNNN vì vậy về lâu dài doanh nghiệp phải phát triển sản xuất kinh doanh

và thực hành tiết kiệm

Trang 23

Hầu hết các CTCP đã rà soát lại và xây dựng lại quy chế tài chính, vàlao động, trong đó xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn, nghĩa vụ vàquyền lợi, quy định thởng phạt phân minh, tinh giảm bộ máy gián tiếp, tổchức hợp lý các bộ phận sản xuất kinh doanh Bố trí lại lao động phù hợpvới yêu cầu công việc và trình độ năng lực của từng ngời Do đó năng suấtlao động của từng bộ phận đợc tăng lên, các chi phí bất hợp lý về tiền lơng,tiền thởng trớc kia đợc khắc phục.

2.2 Về hiệu quả sản xuất.

Doanh thu

Theo tổng kết báo cáo của các doanh nghiệp đã CPH trực thuộc SởNông nghiệp & PTNT Hà Nội, doanh thu của các doanh nghiệp đều tăng sovới thời kỳ cha CPH, đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏ chủ trơng chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc là rất đúng đắn các DN sau CPH đều làm ăn có hiệuquả

Số liệu về doanh thu của một số DNNN đã CPH trực thuộc Sở Nôngnghiệp & PTNT Hà Nội:

- Cty vật t Nông nghiệp Trớc CPH 2004: 15 (tỷ đồng)

Trang 24

Sau CPH: 18 (tỷ đồng).

- CTCP TM DV Linh đàm Trớc CPH 2001: 1,643 (tỷ đồng)

Sau CPH 2003: 1,856 (tỷ đồng) 2004: 2,852 (tỷ đồng) Tăng: 1,433 lần

- Cty xây dựng NN &PTNT Trớc CPH 2003: 3,032 (tỷ đồng)

Sau CPH 2004: 4,095 (tỷ đồng) Tăng: 1,35 lần

Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội.

2.3 Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với ngân sách Nhà nớc.

Do kết quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh tế, nhiềudoanh nghiệp đã có mức nộp ngân sách cao hơn so với trớc khi CPH

CTCP Phúc Thịnh trớc CPH năm 1999 nộp ngân sách 0,5 tỷ đồng sovới sau CPH năm 2000 là 0,7 tỷ đồng, năm 2001 là 0,6 tỷ đồng, năm 20020,5 tỷ đồng, năm 2003 là 0,8 tỷ đồng bình quân tăng lên 1,3 lần

Cty Hà Thủy trớc CPH 2003 nộp ngân sách là 0,176 tỷ đồng sau CPHCông ty đã nộp ngân sách là 0,242 tỷ đồng tăng Cty Đ.T và k.thác Hồ tây,trớc CPH năm 2003 nộp ngân sách là 0,64 tỷ đồng sau CPH Cty đã nộpngân sách đợc 0,70 tỷ đồng tăng lên 1,093 lần Cty T vấn XDTL & PTNTtrớc CPH năm 2003 nộp 0,22 tỷ đồng sau khi CPH Cty đã nộp đợc 0,225 tỷ

đồng tăng lên 1,023 lần Công ty vật t nông nghiệp trớc CPH 0,07 tỷ đồngsau khi CPH Công ty đã nộp đợc 0,09 tỷ đồng tăng lên 1,286 lần Công tyTMDV Linh Đàm trớc CPH nộp 0,367 tỷ đồng sau CPH Công ty đã nộp đ-

ợc 0,601 tỷ đồng tăng lên 1,637 lần Công ty Xây dựng NN & PTNT trớcCPH đã nộp 0,286 tỷ đồng sau CPH công ty đã nộp đợc cho ngân sách Nhànớc là 0,365 tỷ đồng tăng lên 1,276 lần

Nguồn: Sở nông nghiệp & PTNT Hà Nội.

2.4. Giải quyết vấn đề lao động và việc làm cho ngời lao động.

Trang 25

Trong các doanh nghiệp trực thuộc Sở nông nghiệp & PTNT Hà Nội,với đặc trng là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp do vậy lao động củacác doanh nghiệp về cơ bản là lao động có trình độ không cao, thu nhậpthấp Chính vì vậy mà khi tiến hành CPH thì vấn đề xử lý số lao động nàygặp rất nhiều khó khăn phức tạp.

Khó khăn lớn nhất là vấn đề tài chính để xở lý số lao động dôi d Trong

số lao động dôi d có trên 200 ngời (chiếm 6,5% tổng số lao động) đủ điềukiện về hu và chờ về hu, có 450 ngời (chiếm 11,5% tổng số lao động) chấmdứt hợp đồng lao động chủ yếu là số lao động đã nghỉ việc từ lâu nhng dokhông bố trí đợc việc làm

Số tiền trợ cấp cho hai đối tợng trên là 2,75 tỷ đồng, nguồn tài chínhlấy từ quỹ hổ trợ CPH và sắp xếp doanh nghiệp

Số lao dộng chuyến sang CTCP là 1765 ngời (bằng 82,2% tổng số lao

động) trong số ngời chuyển sang CTCP số ngời dự kiến đào tạo và đào tạolại là 450 ngời với kinh phí đào tạo là gần 1 tỷ đồng

Thông qua đào tạo chất lợng lao động chất lợng lao động trong CTCP

đã đợc nâng cao, từ đó nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho ngờilao động

Khi tiến hành CPH nhiều doanh nghiệp đã có quy chế rõ ràng về nghĩa

vụ và quyền lợi của ngời lao động, gắn tiền lơng và thu nhập với chất lợngcông việc Do vậy đã nâng cao đợc năng suất lao động và tăng thu nhập chongời lao động

II Những nguyên nhân thành công và những hạn chế còn tồn tại trong quá trình CPH.

1 Những nguyên nhân thành công.

Công tác CPH DNNN của các DNNN trực thuộc Sở nông nghiệp &PTNT trong thời gian qua đạt đợc những thành công trên là do một sốnguyên nhân chủ yếu sau:

- Công tác quán triệt, tuyên truyền chủ trơng chính sách CPH của Đảng

và Nhà nớc đợc sớm triển khai và duy trì thờng xuyên, đều đặn do nhậnthức của cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong doanh nghiệp vàngời lao động về mục tiêu, hiệu quả của CPH đợc nâng lên Các cơ quanbáo chí đã kịp thời nêu gơng những doanh nghiệp CPH làm ăn hiệu quả nên

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Với cơ cấu quản lý này đã tạo một mô hình quản lý rất chặt chẽ và hiệu qủa, thích ứng với nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển. - Đánh gía tiềm năng phát triển kinh tế biển Nam Định
i cơ cấu quản lý này đã tạo một mô hình quản lý rất chặt chẽ và hiệu qủa, thích ứng với nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển (Trang 8)
+ TSCĐ hữu hình. + TSCĐ vô hình. - Đánh gía tiềm năng phát triển kinh tế biển Nam Định
h ữu hình. + TSCĐ vô hình (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w