1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng

86 656 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Tác giả Trần Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng

Trang 1

Phần I

Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Sự chuyển đổi nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tấtyếu, bao gồm việc mở rộng quan hệ hàng hoá tiền tệ, quan hệ thị trờng với cácqui luật khắt khe của nó ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đờisống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của các doanh nghiệp Vì vậy để đứngvững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt động của mỗi doanh nghiệp phải manglại hiệu quả, tức là phải đem lại lợi nhuận Do đó, yêu cầu doanh nghiệp phảixác định đúng phơng án đầu t, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng kinhdoanh cũng nh việc thờng xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm đánh giá đúng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạngthái thực của chúng để từ đó đa ra các biện pháp hữu hiệu trong việc sử dụngcác nguồn nhân lực, vật lực và lựa chọn đa ra quyết định tối u phơng án kinhdoanh

Phân bón là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sảnxuất ngành sản xuất nông nghiệp nói chung, của từng hộ nông đân, đặc biệt làcác xí nghiệp, nông trờng sản xuất lớn Công ty Cổng phần Công nghệ sinhhọc là đơn vị chuyên sâu nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm phân bón sinhhọc Do đó, việc sản xuất kinh doanh phân bón, chất điều hoà sinh trởng là rấtquan trọng vừa đáp ứng đợc mục tiêu kinh doanh của Công ty đồng thời đápứng nhu cầu của các đối tợng tiêu dùng Tuy nhiên, trong hoàn cảnh mới dớitác động của các quy luật khách quan đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanhphải có hiệu quả thực sự Để đạt đợc điều đó, vấn đề doanh nghiệp đặt ra hàng

đầu là quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào, đầu ra nh thế nào và làm thế nào để

có thể cung ứng đợc nhiều sản phẩm nhất, có một thị trờng vững chắc nhấtthông qua viêc quan sát thực tế, tổng hợp và phân tích các hoạt động kinhdoanh nh: tổ chức sản xuất, tổ chức thu mua và cung ứng nắm bắt đầy đủchính xác để hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt nhất Trong đó việc định kìphân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng

Trang 2

Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung:

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty trong những năm qua, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả vàhiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhữngnăm qua để từ đó phát hiện ra những tiềm năng và hạn chề trong hoạt độngsản xuất kinh doanh

- Trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh kết hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 phạm vi nghiên cứu đề tài

Trang 3

Phần II Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hoạt động

sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1 Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

2.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu của đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao,con ngời luôn tìm kiếm một phơng thức hoạt động có trí tuệ hơn, mang lạinhiều lợi ích và hiệu quả hơn Các phơng thức hoạt động ấy bao gồm: Hoạt

động sản xuất, hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiếnhành các hoạt động đó có rất nhiều các chủ thể khác nhau nh: cá nhân, tập thể,Nhà nớc mà ngời ta gọi chung là các doanh nghiệp Có rất nhiều định nghĩakhác nhau về doanh nghiệp, nhng theo nghĩa chung nhất thì Doanh nghiệp làmột tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc

đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện cáchoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào nh: nguyênvật liệu, lao động, đất đai…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hớng vào thịtrờng tức là đa sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra để bán hoặc cung cấp dịch vụvới mục đích lợi nhuận tối đa

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tất cả cáckhâu từ sản xuất đến tiêu thụ và đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, đa dạng

và phức tạp

Vì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn đợc tiến hànhmột cách thờng xuyên liên tục, phong phú, phức tạp đồng thời cũng là nhân tốtrực tiếp ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp cho nêntrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, con ngờiluôn phải quan sát thực tế, tìm hiểu, phân tích tất cả các mặt hoạt động củadoanh nghiệp và phải nhận thức chúng một cách đầy đủ, chính xác kịp thời để

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đợc tốt hơn

2.1.2 Các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 4

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều giai

đoạn khác nhau từ sản xuất sản phẩm, giới thiệu sản phẩm ra thị trờng, đa sảnphẩm tới tay ngời tiêu dùng đáp ứn thị hiếu Để hoạt động sản xuất kinh doanh

đợc thuận lợi thì trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải thựchiện tốt từng công đoạn sau:

Giai đoạn dự trữ: Là giai đoạn doanh nghiệp mua nguyên vật liệu (các

yếu tố đầu vào) dự trữ trong kho chuẩn bị cho khâu sản xuất Quá trình nàymuốn thực hiện tốt cần phải xác định sao cho số lợng dự trữ hợp lý, đảm bảo

đầy đủ cả về số lợng và chất lợng, tránh ứ động vốn trong kho

Giai đoạn sản xuất sản phẩm: Đây là giai đoạn doanh nghiệp tiến hành

các hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá phục vụ cho hoạt độngkinh doanh Trong hoạt đông sản xuất muốn tồn tại và phát triển cần phải đảmbảo 3 nguyên tắc: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất bao nhiêu vàcho ai? Để đạt đợc kết quả cao nhất trong giai đoạn này doanh nghiệp phảikhai thác triệt để năng lực sản xuất kết hợp ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện

đại, tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sảp phẩm Đó là kết quả bớc đầu giúpquá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn

Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm: Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ, quá trình tiêu thụ nhanh nghĩa làsản phẩm bán ra với tốc độ và khối lợng lớn thì tái sản xuất càng đợc đẩymạnh Do đó, tiêu thụ quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Sản phẩmhàng hoá chỉ đợc coi là tiêu thụ khi và chỉ khi doanh nghiệp đã thu đợc tiềnhay ngời mua chấp nhận trả tiền và đó chính là kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

Trang 5

Ba giai đoạn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nằm trong một tổngthể thống nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì,

có dự trữ các yếu đầu vào thì mới có thể sản xuất sản phẩm, sản phẩm hànghoá đợc sản xuất ra đợc tiêu thụ nhanh chóng mới thúc đẩy sản suất phát triển.Khi sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lợng, đáp ứng nhu cầu ngời thị trờng,giá thành hạ, giá bán giảm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng cũng sẽ thúc đẩyquá trình tiêu thụ sản phẩm đợc nhanh chóng, từ đó chúng ta phải dự trữ cácyếu tố đầu vào để chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất sau Ngợc lại, nếu sản phẩmhàng hoá đợc sản xuất ra không tiêu thụ đợc sẽ làm cho quá trình sản xuất bịngừng trệ, các yếu tố dự trũ không đợc sử dụng để sản xuất dẫn đến ứ đọngvốn Do đó trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải tìm nhữngbiện pháp thích hợp để sao cho các quá trình này đợc diễn ra một cách liên tục

và hợp lý

2.2 Một số vấn đề về Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc phân chia các hiện tợng,các quá trình và các kết quả sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận cấuthành Trên cơ sở đó, bằn các phơng pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổnghợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hớng phát triển của hiên j tợng nghiêncứu

Phân tích hoạt đông sản xuất kinh doanh (HĐSXKD) là một quá trìnhnghiên để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của HĐSXKD ở doanhnghiệp, nhằm làm rõ chất lợng của HĐSXKD và những tiềm năng cần đợckhai thác Trên cơ sở đó đề ra các phơng án và giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Trang 6

Trớc đây khi trong điều kiện sản xuất kinh doanh còn cha phát triển,thông tin cho quản lý cha nhiều, cha phức tạp nên việc phân tích đợc tiến hànhchỉ là những phép tính cộng, trừ đơn giản Khi hoạt động sản xuất kinh doanhngày càng phát triển, việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp ngàycàng phức tạp và khoa học, thì vai trò của ngời quản trị ngày càng đóng vai tròquan trọng và các thông tin, số liệu cần đợc phân tích ngày càng nhiều, đadạng và phức tạp với nhiều loại khác nhau Phân tích hoạt động kinh doanhhình thành và phát triển nh một môn khoa học độc lập đáp ứng nhu cầu thôngtin cho các nhà quản trị.

Phân tích hoạt động kinh doanh với vai trò là một ngành khoa học độclập, nghiên cứu các phơng pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những biệnpháp đợc áp dụng trong doanh nghiệp mà đem lại hiệu quả cao nhất, bên cạnh

đó việc phân tích HĐSXKD luôn đi trớc và là cơ sở cho việc ra quyết định sảnxuất kinh doanh một cách đuúng đắn nhất Thực hiện đợc chiến lợc kinhdoanh có hiệu quả nhất, hạn chế tối đa rủi ro xảy ra Ngoài việc phân tích các

điều kiện trong doanh nghiệp về vốn, lao động, vật t doanh nghiệp còn phảiqun tâm phân tích sự ảnh hởng, tác động của những yếu tố bên ngoài nh: thịtrờng, thị hiếu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở phân tíchHĐSXKD của doanh nghiệp lập ra kế hoạch ngăn ngừa những rủi ro bất trắcxảy ra

Nh vậy, phân tích HĐSXKD là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt độngkinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và vớiyêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh tếcao hơn

2.2.2 Đối tợng - vai trò của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

a) Đối tợng

Trang 7

Nền kinh tế ngày nay càng phát triển mạnh mẽ, do đó đòi hỏi trình độquản lý nền kinh tế quốc dân phải không ngừng đợc nâng cao và phức tạptrong nền kinh tế thị trờng, phân tích kinh doanh đợc hình thành và khôngngừng hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập Vì vậy, do là một môn khoahọc độc lập, nằm trong hệ thống các môn khoa học quả lý kinh tế, nên phântích kinh doanh cũng có đối tợng nghiên cứu riêng của mình Đối tợng nghiêncứu của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả cụ thể đợcbiểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế trong mối quan hệ tác động của các nhân tốkinh tế ở đó:

*Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu là các hoạt động kể từkhâu chuẩn bị cho một đối tợng kinh doanh cho đến khâu kết thúc đối tợngkinh doanh đó Quá trình kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp có đặcthù khác nhau:

- Đối với doanh nghiệp sản xuất nh: Công nghiệp, Nông nghiệp, Xây

đựng cơ bản…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.quá trình kinh doanh có thể đợc phân thành các khâu (hay giai

đoạn ) chủ yếu sau:

HĐ chuẩn bị HĐ sản xuất Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, cho SXKD ra sản phẩm thu hồi vốn kinh doanh

- Đối với các doanh nghiệp dịch vị nh: Thợng mại, du lịch, Khoa học,…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp của các doanh nghiệp này có thể

đợc phân thành hai khâu cơ bản:

HĐ chuẩn bị cho Hoạt động thực hiện dịch vụ,

KD dịch vụ thu hồi vốn kinh doanh

* Kết quả kinh doanh thuộc đối tợng nghiên cứu của phân tích có thể làkết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn riêng biệt của quá trình sảnxuất kinh doanh nh : khối lợng (hay giá trị) dự trữ các yếu tố sản xuất, khối l-ợng ( hay giá trị) sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, hoặc nó có thể là kết quả tổnghợp của cả quá trình sản xuất kinh doanh hay kết quả tài chính cuối cùng củadoanh nghiệp (lợi nhuận) Các kết quả này đợc xác định cụ thể cho từng thời

kỳ gồm kết quả dự kến đạt tới và kết quả thực tế đạt đợc trong kỳ

Trang 8

Những kết quả cụ thể đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế cùng với sựtác động của các chỉ tiêu đó Trong đó mỗi chỉ tiêu phản ánh một nội dung vàphạm vi của kết quả kinh doanh (tơng ứng theo các khái niệm chỉ tiêu) Đểphản ánh và phân tích kết quả kinh doanh cần phải sử dụng 1 hệ thống chỉtiêu, tuỳ theo mục dích và nội ung phân tích các chỉ tiêu trong hệ thống có thể

đợc tính bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị tiền tệ Tuỳ theo phơng pháp tínhtoán, các chỉ tiêu trong hệ thống có thể bao gồm các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêutơng đối và chỉ tiêu bình quân

Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp đợcphân tích trong sự tác động của các nhân tố kinh tế (còn đợc gọi là các nhân tố

ảnh hởng) Trong phân tích HĐKD, một trong các mục tiêu chủ yếu đặt ra làphải lợng hoá đợc mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến mức tăng (giảm) củachỉ tiêu phân tích Bởi những thông tin này phản ánh chất lợng của hoạt độngkinh doanh và rất cần thiết cho việc soạn thảo các phơng án và giải pháp hiệuchỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp ở quá trình sau Để đáp ứng đợcmục tiêu trên, ngời làm công tác phân tích phải nắm vững cách phân loại cácnhân tố ảnh hởng

* Theo tính chất của các nhân tố: Ngời ta phân biệt nhân tố số lợng vànhân tố chất lợng

* Theo tính tất yếu của nhân tố: Ngời ta phân biệt nhân tố khách quan vànhân tố chủ quan

* Theo tính xu hớng tác đông của các nhân tố: Ngời ta phân biệt nhân tốtích cực và nhân tố tiêu cực

v.v…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Việc phân loại các nhân tố và việc xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêuphân tích với các nhân tố ảnh hởng chỉ có ý nghãi tơng đối trong từng trờnghợp cụ thể

b) Va i trò

Phân tích hoạt động kinh doanh luôn chiếm một vị trí quan trọng trongquá trình hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào

Trang 9

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả

mà các doanh nghiệp đã sử dụng, nó đặc biệt quan trọng khi nền kinh tếchuyển sang cơ chế thị trờng Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là điều kiện tấtyếu để doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trờng, đủ sức cạnh tranh vớinhững doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện để tích luỹ và mở rộng sản xuấtkinh doanh, vùa đảm bảo và nâng cao đời sống cho ngời lao động vừa làmtròn nghĩa vụ với nhà nớc Để thực hiện đợc điều đó, doanh nghiệp phải thờngxuyên kiểm tra giám sát, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích HĐSXKD nhằm đánh giá xem xét việc thực hiện quá trình sảnxuất, các chỉ tiêu kinh tế nh thế nào? Các mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp đã

đợc thợc hiện đến đâu Qua đó có thể rút ra những tồn tại yếu kém của doanhnghiệp và những nguyên nhân gây ra những tồn tại yếu kém đó mà đề ra biệnpháp khắc phục để tận dụng triệt để những thế mạnh của doanh nghiệp Vìvậy, phân tích HĐKD không chỉ là điểm kết thúc của một chu kỳ sản xuấtkinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới

Kết quả phân tích của thời kỳ sản xuất kinh doanh trớc và đa ra những

dụ báo trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới là những căn cứ quantrọng để giúp doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lợc phát triển và nhữngphơng án kinh doanh có hiệu quả

Phân tích HĐKD gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và

có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích từng mặt của hoạt động của doanh nghiệp nh: công tác chỉ đạo sảnxuất, công tác sản xuất lao động và tiền lơng, công tác thu mua quản lý tàichính Các hoạt động đó đợc thực hiện một cách đồng nhất, đồng bộ thể hiện

cụ thể ở chức năng của các phòng ban, từng dơn vị trực thuộc của doanhnghiệp, tất cả những hoạt động đó đèu nhằm một mục đích đem lại hiệu quảkinh tế – xã hội cao nhất cho doanh nghiệp

Phân tích HĐKD thông thờng đợc thực hiện theo từng mốc thời giannh: tháng, quý, năm, đặc biệt theo từng thời điểm giúp doanh nghiệp kịp thời

điều chỉnh những bất hợp lý xảy ra trong hoạt động nhằm đạt đợc mục tiêuban đầu đặt ra

Trang 10

- Không chỉ dừng lại ở sự đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp và không chỉ đánh giá việc thực hiện và chấp hành luật pháp, các chế

độ chính sách của Nhà nớc phân tích HĐKD còn phát hiện ra những điểm chaphù hợp, không hoàn chỉnh chủ chế độ chính sách, đa ra những kiến nghị đểNhà nớc kịp thời sửa đổi bổ sung để tạo điều kiên thuận lợi nhằm thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế đất nớc bởi vì sự trì trệ của cơ chế, chính sách đãgây ra tác động rất xấu đối với nền kinh tế nớc ta trong thời gian qua Do đóphân tích HĐKD không chỉ là công việc phải tiến hành thờng xuyên sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh mà còn đợc dùng để phân tích trớc khi tiến hànhsản xuất kinh doanh nh phân tích dự án và tính khả thi của nó, các kế hoạchcủa bảng thuyết minh, phân tích dự toán, phân tích các luận chứng kinh tế kỹthuật Chính hình thức phân tích kinh tế này sẽ giúp các nhà đầu t xác định h-ớng đầu t, các dự án đầu t cũng nh lựa chọn phơng án sản xuất khinh doanh tối

u

- Phân tích HĐKD còn đặc biệt quan trọng trong thời kỳ kinh tế mở cửavới chủ trơng kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài của Nhà nớc ta đối với nhữngngành: xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác dầu khí, công nghiệp chế biến, pháttriển thơng mại dịch vụ Các nhà đầu t nớc ngoài luôn chú ý đến rủi ro, khảnăng thu hồi vốn, khả năng sinh lời Nh vậy, phân tích HĐKD có thể đáp ứngmọi đòi hỏi của các nhà đầu t nớc ngoài vì thông qua đó họ mới có thể quyết

định đúng đắn trang việc hợp tác đầu t, cho vay …để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.với doanh nghiệp haykhông?

Tóm lại, phân tích HĐKD là điều kiện hết sức quan trọng và cần thiết đốivới mọi hoạt động của mọi doanh nghiệp, nó còn là cơ sở của nhiều quyết

định quan trọng liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp và còn là kim chỉnam cho hớng phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đầybiến động

2.2.3.Yêu cầu - Nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

a.Yêu cầu

Muốn công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh mang ý nghĩathiết thực, làm cơ sở tham mu cho các nhà quản lý đa ra các giải pháp nâng

Trang 11

Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích không chỉ phụ thuộc nhiều

vào sự đầy đủ nguồn tài liệu su tập: những số liệu thống kê phản ánh tình hìnhkinh doanh ở những thời kỳ trớc, hiện tại mà phải có đầy đủ tài liệu dự báo vềthị trờng, giá cả, môi trờng kinh tế tài chính: lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suấttín dụng trong tơng lai…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.để phục vụ công tác phân tích đánh giá nhận định.Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán đầy đủ các chỉ tiêu

Tính chính xác: Chất lợng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều tính

chính xác về nguồn số liệu khai thác, phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn

ph-ơng pháp phân tích chỉ tiêu dùng phân tích Do đó nguồn số liệu phải chínhxác mới có kết quả tốt

Tính kịp thời: Sau mỗi thời vụ hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh phải kịp

thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động để nắm bắt những mặtmạnh, mặt yếu trong kinh doanh để đề xuất giải pháp cho thời kinh doanh cóhiệu quả hơn

b.Nhiệm vụ

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công cụ quan trọng trongquá trình nhận thức HĐSXKD là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh

đúng đắn Vì vậy phân tích HĐSXKD có những nhiệm vụ cụ thể nh sau:

Một là: Dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động sản xuất kinh

doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng: trớc hết là đánh giá và kiểmtra khái quát giữa kết quả đạt đợc so với kế hoạch đã đề ra ban đầu, so với dụtoán, định mức kinh tế - kỹ thuật Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đểkhẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng dựa trên một sốmặt chủ yếu Ngoài ra cò xem xét tình hình thực hiện các quy định, các thể lệthanh toán trên cơ sở tôn trọng luật pháp của Nhà nớc và Luật kinh doanhquốc tế

Hai là: Xác định các nhân tố ảnh hởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên

nhân gây nên và mức độ ảnh hởng của những nhân tố đó

Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hởng trực tiếp của các nhân tố gâynên, do đó ta phải xác định các trị số của các nhân tố và tìm ra nguyên nhângây nên biến động của trị số nhân tố đó

Trang 12

Ba là: Đề xuất các giải pháp kịp thời nhằm khai thác tối đa các tiềm năng

vốn có của doanh nghiệp và khắc phục những khâu còn yếu kém, còn tồn tại ởdoanh nghiệp Từ đó thúc đẩy sự phát triểu ổn định và vững chắc của doanhnghiệp

Bốn là: Xây dựng phơng án kinh doanh trên mục tiêu đã định có hiệu quả

nhất Qua quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúpdoanh nghiệp biết đợc tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra,ngoài ra còn giúp doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếptheo Nếu kiểm tra đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạchcho phù hợp và đề ra các giải pháp tiến hành trong tơng lai

Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét, dự báo, dự toán có thể đạt đợc

t-ơng lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh củacác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh là thực hiện một số nhiệm vụ phục vụ đắc lực cho hoạt động củadoanh nghiệp

2.2.4 Nội dung của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điềuhành hoạt động kinh doanh, những thông tin này thờng không có sẵn trongcác báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để cónhững thông tin này ngời ta phải thông qua quá trình phân tích phù hợp Nộidung phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích theo quá trình sản xuất kinhdoanh: từ phân tích chi phí để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đến tiêuthụ và cuối cùng là phân tích doanh thu và lợi nhuận đạt đợc

2.2.4.1 Phân tích chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tiến hành đợc các hoạt động sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệpphải bỏ ra nhiều loại chi phí Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh

đều có mục đích tối đa hoá lợi nhuận, chính vì vậy họ luôn tìm mọi cách đểgiảm chi phí Phân tích giá thành sản phẩm là cách tốt nhất để biết nguyênnhân và nhân tố là cho chi phí biến động, ảnh hởng tới giá thành Từ đó banquả trị sẽ có các quyết định tối u hơn

2.2.4.2 Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Trang 13

Sau khi sản phẩm sản xuất ra, chúng phải đợc tiêu thụ Bởi vì có tiêu thụ

đợc sản phẩm hàng hoá thì doanh nghiệp mới có vốn để tiến hành tái sản xuất

mở rộng, nâng cao đời sống của cácn bộ công nhân viên…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Phân tích tiêu thụsản phẩm hàng hoá sẽ xác định đợc đúng dắn những nguyên nhân, tìm ranhững biện pháp tích cực nhằm đa quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ, giá bán cao, thị trờng ổn định và thu đợc lợi nhuận cao trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình

2.2.4.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả riêng biệt của tổng khâu, tổng giai đoạncủa quá trình sản xuất kinh doanh nh mua hàng, bán hàng, sản xuất ra hànghoá hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả quá trình sản xuất kinh doanh Đó

là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Phân tích kết quả kinh doanh

là phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh nh doanh thu bán hàng hoá vàcung cấp dịch vụ, lợi nhuận…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Các chỉ tiêu này đợc phân tích trong mối quan

hệ với chỉ tiêu về diều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh nh lao động,tiền vốn, vật t, đất đai…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

* Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chỉ tiêu này là cơ sở

để xác định lãi (lỗ) sau một quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, muốn tiêu thụ nhanh chóng khối lợng hàng hoá, sảm phẩm dịch vụ,doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá Đồng thời, doanhnghiệp cần quan tâm đến nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm hàng hoá…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Khi phân tích phải tìm ra nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các yếu

tố (khối lợng hàng bán, giá bán, cơ cấu hàng bán…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.) đến doanh thu để có biệnpháp tích hợp, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

* Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của doanhnghiệp Do đó, hiểu đợc nội dung, dặc điểm của tổng bộ phận là cơ sở để thựchiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Khi phân tích lợi nhuận trớc hết ta đánhgiá tình hình lợi nhuận của tổng bộ phận và toàn phần, sau đó phân tíchnguyên nhân và xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình biến

động lợi nhuận Từ đó đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng củadoanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận

Trang 14

2.4 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Có rất nhiều chỉ tiêu kinh tế khác nhau phản ánh tính hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mục đích và nội dung phân tích cụ thể có thể lựachọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp

- Theo tính chất của chỉ tiêu có: chỉ tiêu số lợng phản ánh quy mô của kết quảhay điều kiện của kinh doanh; chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu suất kinh doanh hayhiệu suất sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh

- Theo phơng pháp tính toán, có: Chỉ tiêu tuyệt đối thờng dùng để đánh giáquy mô sản xuất và kết quả, chỉ tiêu tơng đối thờng đợc ding trong phân tích cácquan hệ kinh tế giữa bộ phận cơ cấu, hay xu hớng phát triển của các chỉ tiêu, chỉtiêu bình quân phản ánh trình độ phố biến của hiện tợng nghiên cứu

- Tuỳ theo mục đích và nội dung phân tích có thể dùng chỉ tiêu đơn vị hiệnvật, dơn vị giá trị

+ Chỉ tiêu bằng đơn vị hiện vật : Số lợng sản phẩm sản xuất ra, hệ số tiêu thụsản phẩm, mức cung ứng tổng loại nguyên vật liệu, cơ cấu sản phẩm…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

+ Chỉ tiêu bằng đơn vị giá trị nh: Tổng giá thành sản phẩm hàng hoá, tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng chi phí sản xuất…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3.2.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩmhàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và đ-

ợc khách hàng chấp nhận thanh toán Trong đó:

Doanh thu từ Số lợng hàng bán Giá

HĐKD hoặc dịch vụ cung ứng bán

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm những khoản thu do hoạt độngdầu t tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại

- Doanh thu khác là doanh thu từ các hoạt động kinh doanh ngoài các hoạt

động kể trên, nh: Thu từ nhựng bán, thanh lý tài sản cố định, thu từ các khoản vi

Trang 15

- Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộphận sản phẩm thặng d do kết quả lao động của ngời lao động mang lại Nó là chỉtiêu chất lợng tổng hợp biểu hiện kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh.

Chỉ tiêu xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Lợi nhuận từ Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí

= - - - HĐX|SXKD thuần hàng bán bán hàng quảnlý

2.3.2.2.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh, cần phải xâydựng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản xuất, suất hao phícũng nh sức sinh lợi của từng yếu tố và của từng loại vốn Và phải thống nhất vớicông thức đánh giá hiệu quả chung:

Hiệu quả Kết quả đầu ra

= ——————— (*) kinh doanh Yếu tố đầu vào

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Số lợng sản phẩm, giá trịtổng sản lợng, tổng doanh thu, lợi nhuận thuần…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá còn yếu tố đầu vào bao gồm:Lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động, tiền vốn…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Công thức (*) phản ánh sức sản xuất hay sức sinh lợi của các chỉ tiêuphản ánh đầu vào, nghĩa là cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì thu đợc bao nhiêu

đồng đầu ra Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm:

1-Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (%) :

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

= ——————————————— x 100 VCSH Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời trên vốn đầu t của các chủ sở hữu, cứ

100 đ VCSH bình quân thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

2- Tỷ suất lợi nhuận vốn (%) :

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhụân trớc thuế

= ——————————————— x 100

vốn VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của 100 đồng vốn kinh doanh

sử dụng trong kỳ thù thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế

3- Tỷ lệ lãi so với doanh thu thuần (%) :

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ lãi so với doanh thu thuần = ———————— x 100

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết 100 đ doanh thu thuần tạo ra mấy đồng lợi nhuậnsau thuế

4-Hiệu suất sử dụng chi phí (%) :

Hiệu suất Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

= ————————————————— x 100

sử dụng chi phí Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanhthu đợc trên 100 đồng tổng chi phí đầu t sản xuất kinh doanh

5- Tỷ lệ doanh thu so với tổng chi phí (%) :

Chi phí Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đ chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận

7- Hiệu suất sử dụng lao động

Năng suất Tổng doanh thu

= ———————

lao động Tổng lao độngChỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của 1 lao động

8 - Tỷ suất sinh lời bình quân 1 lao động

Lợi nhuận Lợi nhuận/1 lao động = ——————

Tổng lao đông

Trang 17

2.4 Thực tiễn về sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghệ sinh học

2.4.1 Sản phẩm Công nghệ sinh học và vai trò của nó

a Sản phẩm Công nghệ sinh học

Sản phẩm công nghệ sinh học là những sản phẩm đợc tạo ra từ kết quảcủa công nghệ sinh học nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các ngành kinh

tế nh nông - lâm – ng nghiệp và công nghiệp …để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

b Vai trò của các sản phẩm Công nghệ sinh học

Hiện nay, Công nghệ sinh học trên thế giới phát triển với tốc độ cha từngthấy, nhiều thông tin đã đợc áp dụng ngay vào việc phát triển kinh tế xã hội vàbảo vệ môi trờng, các vacxin thế hệ mới thành tựu về nghiên cứu hệ gen(genome), gen cấy lúa và con ngời, đem lại sự hiểu biết sâu sắc hơn về thếgiới quanh cúng ta, đặc biệt việc ứng dụng sinh học chuyển gen tính đến 2003hơn 60 triệu ha gieo trồng bằng các cây chuyển gen nh: ngô, đậu tơng, bông,hớng dơng, khoai tây Cũng nh hầu hết các thuốc kháng sinh và vacxin thế hệmới đều là sản phẩm trực tiếp của Công nghệ sinh học Nó đem lại những lợiích khổng lồ cho những quốc gia có nền công nghiệp Công nghệ sinh học

Đồng thời giảm đợc việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học, phân bón hoá học làmsuy kiệt tài nguyên thiên nhiên và phá vỡ cân bằng sinh thái, ảnh hởng nghiêmtrọng đến khí hậu toàn cầu

Trong những năm cuối của thế kỷ 20, Công nghệ sinh học đã có nhữngbớc phát triển vợt bậc, đem lại hiệu quả kinh tế rất cao trong các ngành kinh tế

đặc biệt là nông, lâm ng nghiệp, y tế, đồng thời bổ sung và hoàn thiện thêm vềnhận thức và hiểu biết về thế giới đang tồn tại trên hành tinh chúng ta, tạo ra

đợc những sản phẩm có ích và ít độc hại

Trang 18

Tạo ra công nghệ sản xuất các loại phân sinh học, đặc biệt chú trọngcông nghệ sản xuất các loại phân vi sinh vật cô định Nitơ, phân giải lân, cácchất kích thích sinh trởng, các chế phẩm vi sinh vật bảo vệ cây trồng là mộttrong những yêu cầu của công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông - lâm -

ng nghiệp Do đó việc sản xuất ra các sản phẩm phân bón sinh học là rất quantrọng trong việc hớng tơng lai của nông nghiệp bền vững để nhằm làm giảmbớt tác hại của việc sử dụng không cân đối các loại phân hoá học, việc làm ônhiễm môi trờng và việc chi phí quá nhiều ngoại tệ để nhập khẩu phân bón

2.4.2.Thực tiễn sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón sinh học

Ngày nay các nớc trên thế giới đang rất quan tâm đế việc sử dụng phânsinh học đó là phân hữu cơ, bao gồm phân chuồng, phân ủ, phân xanh và phân

vi sinh và các chế phẩm từ nó Đặc biệt là việc sản xuất và sử dụng phân phứchợp hữu cơ đây là loại phân gồm hỗn hợp có chứa cân đối phân vô cơ, hữu cơ,phân vi lợng và các chủng vi sinh vật hữu ích đảm bảo cho hệ sinh thái nôngnghiệp bền vững

a Trên thế giới

Hiện nay hầu nh ở tất cả các nớc trên thế giới đều có một hoặc vài cơ sởsản xuất các chất điều hoà sinh trởng, phân vi lợng và các chế phẩm tăng năngsuất cây trồng Ví dụ một số cơ sở sản xuất nh Phylaixia của Hungari, Kiowacủa Nhật Bản, Kurgan của Liên Xô cũ, Plat – Power 2003 của Đức, Đặc DaThu của Trung Quốc…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Việc bón phân vi lợng vào đất trồng đã đợc thực hiệnbằng các phơng tiện cơ giới hoá, máy bay phổ biến ở các nớc nh Mỹ, Anh,Nhật.Đức…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Ngày nay trên thế giới việc sản xuất phân bón sinh học phổ biến khắpnơi, với các loại phân vi sinh, phân hữu cơ, các chất điều hoà kích thích sinhtrởng, các chế phẩm vi sinh vật bảo vệ cây trồng…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Nh ở ấn Độ hàng năm sảnxuất khoảng 3.000 tấn phân vi sinh bón cho 3,2 triệu ha cây đậu đõ ăn hạt, ởTrung Quốc sử dụng phân hữu cơ từ các nguồn phân chuồng, rơm ra, phânxanh, khô dầu ở một số nớc, riêng chế phẩm phân vi sinh cố định đạm cho

Trang 19

Bên cạnh phân NPK, phân hữu cơ, phân vi lợng và các chất kích thíchsinh trởng cũng đợc sử dụng rộng rãi, góp phần tăng năng suất cây trồn Mỹ đ-

ợc đánh giá là quốc gia sử dụng nhiều loại phân bón vi lợng nhất Theo thống

kê, vào năm 1969 tổng lợng phân vi lợng sử dụng là 21.000 tấn, thì đến năm

2000 đã đạt tới con số 1.000.000 trong đó có tới 50% đa vaov cùng với phânphức hợp

b ở nớc ta

Từ trớc năm 1990 có rất ít cơ sở sản xuất các chế phẩm kích thích sinhtruởng, tăng năng suất cây trồng và phân vi lợng, đó là cha kể một số cơ quannghiên cứu cũng đa ra thị tròng hàng loạt dsản phẩm thử nghiệm ở MiềnNam chủ yếu là sản phẩm của các Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty tnhân nh : Thiên Quý, Trang nông…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.ở Miền Bắc có sảm phẩm của trờng

ĐHNNI, Viện Hoá học công nghiệp, Trung tâm khoa học tự nhiên và Côngnghệ quốc gia, Xí nghiệp liên doanh khoa học và sản xuất Fitohoocmon (nay

là Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học), sản phẩm của Thiên nông…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá ớc đóTrcũng có nhiều đơn vị sản xuất nhng do sản phẩm không đợc chấp nhân nên đãkhông tồn tại Không những thế một số sản phẩm đợc sản xuất trong nớc nhng

đợc in bằng tiếng nớc ngoài làm ngời sử dụng nhầm là của nớc ngoài

Nói chung ở nớc ta có nhiều đơn vị đang sản xuất và kinh doanh phânbón sinh học dới nhiều tên gọi và hình thức khác nhau: Phân hữu cơ, Pnân visinh, phân hữu cơ vi sinh, phân phức hợp hữu cơ vi sinh.v.v…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Nhng có một số

đơn vị chỉ tồn tại đợc thời gian rất ngắn, do sản phẩm không tiêu thụ đợc hoặc

Trang 20

Phần III

Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Công nghệ sinh học tiền thân là xí nghiệp liên doanhFitohoocmon giống cây trồng Hà Nội và Viện công nghệ sinh học - Trung tâmKHTN&CN quốc gia theo quyết định số 289/QĐ-UB ngày 12/02/1991 củaUBND thành phố Hà Nội Từ tháng 1/2001 chuyển đổi thành Công ty cổ phầnCông nghệ sinh học theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổphần số 0103000206 ngày 12/1/2001 của sở KH&ĐT – UBND Thành phố

Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học là:

Biotechnology joint stock company

Hiện nay công ty có trụ sở giao dịch chính đặt tại: Số 814/3 Láng Thợng,

Đống Đa, Hà Nội Là 1 đơn vị kinh tế có đủ t cách pháp nhân, hoạt động theochế độ hạch toán kinh tế độc lập, Công ty có trụ sở, có con dấu riêng và có tàikhoản tiền đồng Việt Nam tại Ngân hàng Công Thơng khu vực Đống Đa.Với vị trí địa lý là nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội, cách trungtâm thành phố 9,5km và thuộc địa phận nội thành nên giao thông rất thuận lợitạo điều kiện cho việc vận chuyển sản phẩm, hàng hoá của Công ty Mặt khác,các vùng ngoại thành ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc đều là những vùngchuyên canh nông nghiệp nên sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ đạt hiệu quảcao.Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải một số khó khăn do nằm ở nội thành nên

địa bàn sản xuất chật hẹp, không đợc đầu t nhiều, xởng sản xuất phân vi lợngcủa Công ty còn phải thuê đất của Công ty Giống cây trồng

Trang 21

Bên cạnh những thuận lợi kể từ khi thành lập trong gần 15 năm qua, hoạt

động của Công ty cũng gặp không ít những khó khăn nhng Công ty luôn đẩymạnh sản xuất kinh doanh những sản phẩm có chất lợng cao và khối lợng lớnnhằm không ngừng phát triển và khẳng định vị trí của mình đối với những bạnhàng, đối tác thờng xuyên, lâu năm và với những khách hàng trong cơ chếmới Không những thế, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công

ty vẫn tiếp tục duy trì mối quan hệ hợp tác với các nhà máy và các công ty ởkhắp các tỉnh thành mà trớc khi Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phấn đã

có liên kết để sản xuất các loại phân phức hợp hữu cơ vi sinh theo công nghệFitohoocmôn của Công ty

3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty cổ phần Công nghệ sinh học đựoc thành lập với chức năng làngiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất các sản phẩm tronglĩnh vực sinh học Theo quyết định thành lập công ty có nhiệm vụ và loại hìnhhoạt động khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh sau:

- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ sinh học trong lĩnh vực phân bón,chất điều hoà sinh trởng

- Sản xuất và kinh doanh các loại nông sản hoá chất (trừ các loại hoáchất nhà nớc cấm)

- Sản xuất và kinh doanh các loại phân bón và chất điều hoà sinh trởng

3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Với đặc điểm là công ty cổ phần nên bộ máy quản lý của công ty theokiểu chức năng trực tuyến:

+ Giám đốc (Kiêm chủ tịch hội đồng quản trị): Là ngời điều hành caonhất, đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, có tránh nhiệm điều hành hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, là đại diện pháp nhân và tự chịu tráchnhiệm chính trớc Nhà nớc và các cơ quan đại diện của pháp luật

+ Các phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc theo dõi tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh của từng miền Bắc - Trung - Nam bao gồm: xâydựng và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty trên các thị trờng, trựctiếp chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho cán bộ kỹ thuật đến từng nhà máy đang sảnxuất phân bón theo công nghệ của Công ty

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 22

+ Phòng kế hoạch - vật t: Có nhiệm vụ đề ra kế hoạch và công tác muasắm và quả lý nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Lập

và triển khai kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu trên cơ sở tiềm lực của Công

ty và nhu cầu để sản xuất kịp thời, đúng hạn theo hợp đồng

+ Phòng kỹ thuật: Lập quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công

ty Lập kế hoạch sửa chữa thờng xuyên và sữa chữa lớn là các TSCĐ Xác địnhtình trạng máy móc thiết bị, nguyên nhân và mức độ sai hỏng sản phẩm làmcăn cứ cho việc xử lý kỹ thuật

+ Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, quản lý vốn, hànghoá, doanh thu, chi phí Có trách nhiệm quản lý sản xuất kinh doanh về số l-ợng và giá trị, phân tích và tổng hợp để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh.+ Phòng nghiên cứu triển khai (nông vụ): Nghiên cứu các quy trình phânbón ứng dụng, kiểm định chất lợng các sản phẩm của Công ty trên thị trờng.Nghiên cứu sự biến đổi của thị trờng về các loại phân bón cũng nh công tácMarketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm của Công ty trên thị trờng

Trang 23

+ Các phòng thí nghiệm của Công ty: Gồm các phòng thí nghiệm visinh, phòng thí nghiệm thổ nhỡng, phòng thí nghiệm chất điều hoà sinh trởngvới nhiệm vụ nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sảnphẩm là chế phẩm phân bón sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh cho Công ty.

Đây là những sản phẩm trí tuệ vô hình của Công ty Trong 15 năm qua với sự

nỗ lực trong công tác nghiên cứu Công ty đã đợc cấp bằng độc quyền sáng chế

số 124, 125, 142, 148

3.1.4.Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty

a.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tập trung tại phòng Kế toán tài vụ Tuynhiên dới các chi nhán và của hàng của Công ty cùng các nhân viên làmnhiệm vụ thống kê, tập hợp các số liệu và ghi chiép ban đầu gửi về phòng kếtoán Phòng Kế toán - tài vụ giúp giám đốc về việc cung cấp các thông tinkinh tế và phân tích các hoạt động tàìchính của Công ty Biên chế phòng có 4ngời:

Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo chung, kiểm tra côngviệc do các nhân viên kế toán thục hiện Tham mu cho ban giám đốc, giúp bangiám đốc đa ra quyết định phù hợp, đúng đắn trong kinh doanh.Kế toán tổnghợp: Căn cứ phản ánh trên các sổ chi tiết của kế toán phần hành, tiến hành tậphợp và phân bổ các khoản chi phí, tập hợp các số liệu liên quan để ghi sổ tổnghợp và lập báo cáo kế toán Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

Kế toán quỹ: Viết phiếu thu, chi vào sổ kế toán chi tiết và lên nhật ký,báo cáo tổ chức kiểm tra quý theo quy định Đồng thời kế toán quỹ còn làmnhiệm vụ của kế toán doanh thu và công nợ phải thu, phải trả với khách hàng,Nhà nớc và công nhân viên

Thủ quỹ: Quản lý và theo dõi tình hình tăng giảm tiềm mặt, rút tiền gửingân hàng về nhập quý tiền mặt Lập báo cáo quỹ hàng ngày phản ánh tìnhhình thu, chi của Công ty ở Công ty thì thủ quỹ còn là kế toán kho hàng vớinhiệmvụ theo dõi tình hình xuất nhập kho hàng hoá, sản phẩm

Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty

Kế toán trởng

Trang 24

b Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty

Xuất phát từ đặc điểm, loại hình doanh nghiệp và phụ thuộc vào quy môcông việc và khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời căn cứ vàoyêu cầu trình độ quản lý, trình độ kế toán của doanh nghiệp mà Công ty đã ápdụng hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 3: Luân chuyển chứng từ ở Công ty

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Kế toán tổng hợp

(kiêm kế toán CPSX

và tính giá thành)

Thủ quỹ (kiêm kếtoán doanh thu –công nợ)

Kế toán quỹ(kiêm kế toán kho

từ gốc

Sổ thẻ

kế toán chi tiết

Bảngtổnghợp chitiết

Trang 25

Đối chiếu, kiểm tra

3.1.5.Tình hình lao động

Bất kỳ một quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất nào cho xã hội

đều cần phải có nguồn lực quan trọng đó là nguồn lực lao động Đội ngũ lao

động đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao thì mới cho năng suất cao Vìvậy trong một doanh nghiệp, muốn phát triển sản xuất kinh doanh cần phải cónguồn lực mà nguồn lực lao động là nguồn lực thiết yếu nhất đóng vai tròquan trọng Do đó số lợng lao động cũng nh tổ chức sắp xếp lao động có hợp

lý hay không ảnh hởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuấtkinh doanh

Qua nghiên cứu, tìm hiểu tình hình lao động của Công ty đợc thể hiện ởbiểu 1

Biểu 1: Tình hình lao động của Công ty

Qua biêu 1 ta thấy, só lợng lao động của Công ty tăng dần qua 3 năm

đây là một biểu hiện tốt, điều đó chứng tỏ Công ty đã tuyển dụng thêm ngàycàng nhiều lao động để thực hiện quá trình nghiên cứu và sản xuất Qua biểu

ta thấy, ssó cán bộ công nhân viên gián tiếp tham hoạt động của Công ty có sựbiến đổi và tăng dần về chất lọng Những LĐ có trình đọ đại học, trên đại họcngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng lao động, năm 2002 chỉ chiếm27,08%, đến năm 2003 chiếm 29,41% nhng đến năm 2004 đã tăng lên 17 ngời

đạt tỷ lệ 30,91% và trình độ lao động cao đảng, trung cấp có xu hớng giảm

điều này chứng tỏ Công ty ngày càng quan tâm đến việc đào tạo và tuyểndụng những lao động có trình độ cao nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt độngnghiên cứu tạo ra những sản phẩm tốt, có chất luợng cao cũng nh phục vụ chohoạt động quản lý của Công ty

Trang 26

Ta thấy, số công nhân trực tiép tham gia sản xuất của công ty cũng tănglên qua các năm từ 28 ngời năm 2002 lên đến 32 ngời năm 2004 cho thấycông ty cũng rất chú trong tuyển dụng thêm lao động phục vụ cho hoạt độngsản xuất sản phẩm Công ty luôn chú trọng đến việc đào tại tay nghề để cónhững công nhân kỹ thuật lao động với hiệu quả cao.

Tóm lại, ta thấy lao động của có sự thay đổi theo chiều hớng tích cực cả

về số lợng và chất lợng, từ công nhân trực tiếp sản xuất đến số lợng lao độnggián tiếp, đó cũng là dấu hiệu cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty ngày càng nmở rộng

3.1.6.Tình hình vốn của Công ty

Là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tổng số vốn của công ty cònhạn chế Tuy nhiên qua biểu 2 ta thấy: tổng số vốn của Công ty tăng lênkhông ngừng qua 3 năm, tổng số vốn năm 2002 là 1.926.342.654 đ, năm 2003tăng lên với tổng vốn 2.840.265.952 đ, đến năm 2004 tổng số vốn là4.568.158.825 đ làm cho tốc độ bình quân tăng qua 3 năm là đạt 153,99%

Điều này cho thấy Công ty đang trên đà phát triển, sản xuất kinh doanh đợc

mở rộng, đã biết huy động các nguồn khác nhau để bổ sung vào nguồn vốn

Ta thấy, năm 2002 tổng vốn cố định của công ty là 918.324.192 đ, năm

003 đạt 1.104.263.271 đ, sang năm 2004 VCĐ tăng lên đến 1.984.260.550 đ và có tốc độ tăng bình quân trong 3 năm là 44,99% Đó là do Công ty đã đầu t mua sắm các trang thiết bị, máy móc nhằm phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất và kiểm tra chất lợng sản phẩm để hoạt sản xuất kinh doanh và hoạt động nghiên cứu

đợc phát triển tốt Vốn lu động là vốn không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh và thờng xuyên đợc sung sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Tổng số vốn lu

động đợc tăng lên thờng xuyên, năm 2002 vốn lu động chiếm 52,33% với giá trị 1.008.018.462 đ và năm 2004 tăng lên đến 2.583.898.275 đ làm cho tốc độ tăng vốn

lu động bình quân qua 3 năm là 160,1% Chúng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đợc đầu t một cách thờng xuyên và nhanh chóng.

Trang 27

Là Công ty cổ phần, do vậy nguồn vốn chủ yếu của Công ty là do đống góp từ các cổ đông, do tập thể cán bộ, công nhân viên của công ty đán góp và do nguồn tự huy động từ bên ngoài của Công ty nh vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là do đóng góp của CBCNV và một phần tăng lên do bổ sung từ lãi Năm 2003 tổng VCSH là 1.690.807.613 đ, năm 2003 là 2.222.917.941 đ và năm 2004 đạt 2.458.140.437 đ, ta thấy tuy giá trị VCSH có tăng nhng tỷ trọng VCSH chiếm trong tổng vốn có xu hớng giảm, đây là diều cha tốt vì khi đó Công ty ít chủ động trong việc sử dụng vốn Ta lại thấy, qua các năm l ợng vốn vay của Công ty tăng lên đáng kể, năm 2003 chỉ có khoản vay nợ là 235.535.041 đ chỉ chiếm 12,23% tổng vốn, nhng đến năm 2004 lợng vốn vay đã tăng lên là 2.110.018.388 đ chiếm 46,19% tổng vốn và làm cho tốc độ tăng bình quân qua 3 năm lên đến 299,31% Điều này là do yêu cầu của hoạt động nghiêncứu, triển khai các ứng dụng khoa học ký thuật công nghệ và do hoạt đôngSXKD của Công ty phụ thuộc không ít tính thời vụ của sản xuất nông nghiệpnên trong nguồn VCSH không đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất Công ty đã tiếnhành vay vốn từ ngân hàng và các đối tác: vốn dài hạn cúng nh vốn ngắn hạn

để giả quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu khoa họccũng nh sản xuất kinh doanh

Cũng qua biểu 2 ta thấy lợng vốn đợc dùng cho hoạt động sản xuất của Công ty ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn, cụ thể năm 2002 vốn dùng cho SXKD là 1.870.283.461 đ chiếm 97,09% tổng vốn, năm 2003 là 2.754.864.518

đ chiếm 96,99% và năm 2004 là 4.453.037.619 đ 97,48%, chứng tỏ Công ty đã dầu

t ngày cang nhiều vào việc sản xuất kinh doanh còn lại là vống dùng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đa vào các quỹ…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.

Nh vậy, qua 3 năm nguồn vốn của công ty luôn tăng dần cho thấy hoạt

động nghiên cứu cũng nh sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tăng và

có hiệu quả

3.2 Phơng pháp nghiên cứu

3.2.1 Phơng pháp luận

3.2.1.1 Phơng phán duy vật biện chứng

Trang 28

Đây là phơng pháp quan trọng trong nghiên cứu kinh tế Phơng pháp này

đợc sử dụng để xem xét, nghiên cứu, đánh giá các hiện tợng kinh tế xã hộitrên cơ sở nhìn nhận xem xét mọi vấn đề trong quá trình vận động khôngngừng, trong mối quan hệ hữu cơ gắn bó ràng buộc với nhau Các hiện tợng đó

có quan hệ tơng tác qua lại với nhau, ảnh hởng lẫn nhau trong quá trình tồn tại

và phát triển Khi một hiện tợng kinh tế xã hội thay đổi sẽ kéo theo nhiều hiệntợng khác có liên quan thay đổi theo Từ đó phát hiện kiểm chứng các quy luật

và tính chất của sự vật, hiên tợng và phát hiện bổ sung tái hiện quy luật để tìmcách giảp quyết chúng

Đề tài sử dụng phơng pháp này khi đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt

động sản xuất kinh doanh, đó là hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộcvào nhiều yếu tố nh: thời tiết khí hậu, yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra, lao động,vốn, thị trờng tiêu thụ, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác Vì vậy chỉcần một trong các yéu tố này thay đổi sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả vàhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Phơng pháp này đợc sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu

3.2.1.2 Phơng pháp duy vật lịch sử

Phơng pháp duy vật lịch sử là một phơng pháp nghiên cứu khi xem xét,

đánh giá hiện tợng kinh tế xã hội phải dụa vào điều kiện xảy ra trong quá khứ

đặt nó ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định ở đó mỗi hiện tợng xã hội đều cóquá trình phát triển lâu dài và tiếp đó là những biểu hiện tại đợc đúc kết qualịch sử phát triển của hiện tợng

áp dụng phơng pháp này trong đề tài để xem xét kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trong những năm qua thay đổi nh thế nào trong

điều kiện công cụ lao động, KHKT và trình độ quản lý ngày càng phát triểnmạnh với những số liệu không chỉ dựa trên tình hình hiện tại mà còn cần dựavào những số liệu trong quá khứ và lịch sử phát triển của công ty để có nhữngnhận xét đúng, sát thực để tìm ra các phơng hớng giải quyết những khó khăn,tồn tại của doanh nghiệp ở hiện tại và tơng lai Trên cơ sở đó đa ra dự báotriển vọng phát triển và tăng trởng của công ty trong tơng lai Phơng pháp nàycũng đợc sử dụng xuyên suốt đề tài nghiên cứu

Trang 29

Đây là công tác tổ chức đầu tiên rất quan trọng và có tính chất quyết địnhcủa quá trình phân tích kinh doanh, nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chínhxác các tài liệu, só liệu về tình hình sản xuất và quản lý kinh doanh Công tácthu thập số liệu chủ yếu từ nguồn sẵn có và có một phần thu thập dợc quaphỏng vấn.

- Nguồn sẵn có: Tài liệu thu thập từ trong sách báo, tạp chí, BCTN…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.ở tliệu khoa KT và PTNT, Th viện Quốc gia về các vấn đề có liên quan đến sảnphẩm phân bón sinh học, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp Các số liệu, tài liệu về tình hình lao động, vốn, cơ sở vật chấttrang thiết bị của Công ty, bảng tổng kết về hoạt động sản xuất kinh danh vàkết quả kinh doanh…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá của Công ty đợc thu thập từ phòng kế toán, phòng kinhdoanh Các thông tin đợc thu thập đợc sử dụng trong phần 2 và phần 3 của đềtài nghiên cứu

- Nguồn số liệu điều tra thu thập: Thông qua phỏng vấn khách hàng vàlao động của Công ty Chúng tôi điều tra với mục đích chủ yếu là kiểm chứnglại các đánh giá, nhận xét mà Công ty đa ra

3.2.2.2 Xử lý thông tin số liệu

Tài liệu thu thập đợc trong quá trình nghiên cứu rất phong phú và phứctạp vì vậy việc xử lý số liệu là rất quan trọng, ảnh hởng lớn đến chất lợng đềtài Nguồn tài liệu này gồm hai loại:

Tài liệu sơ cấp: Đây là tài liệu ban đầu ta điều tra Tài liệu này phản ánh

chi tiết về từng đơn vị nhng cha nói lên đặc diểm chung của hiện tợng nghiêncứu vì vậy ta càn phân tổ thóng kê theo nhiều tiêu thức khác nhau Trong báacáo này chúng tôi có chia doanh thu, kết quả sản suất kinh doanh của Công tytheo từng mặt hàng để đánh giá…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Tài liệu thứ cấp: Với tài liệu này ta loại bỏ những tài liệu kém giá trị,

chỉnh lý lại tài liệu trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc, từ đó tính toán các chỉ tiêu

và thiết lập các bảng thống kê…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Chúng ta có thể xử lý nguồn số liệu đó bằng nhiều cách khác nhau nh xủ

lý máy vi tính, máy tính các nhân từ đó mới có thể phân tích làm rõ vấn đềnghiên cứu Trong đề tài nghiên cứu, nguồn số liệu đợc xử lý bằng chơng trìnhEXEL, Word của máy vi tính và bằng máy tính cá nhân Sử dụng phơng phápnày vào phấn 3 và phần 4 của đề tài nghiên cứu

Trang 30

Phơng pháp phân tích số liệu bao gồm: Phơng pháp thống kê, phơng phápthay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch.

a Phơng pháp thống kê mô tả

Sau khi tiến hành thu thập tài liệu, phân tích, xử lý các tì liệu ta đa cáckhoản mục có tính chất tơng đồng vào bảng biểuđể nó mô tả tong vấn đề vềhoạt động sản xuất kinh doanh Dùng chỉ tiêu só tuyệt đối để mô tả ý nghĩacủa hiện tợng nhằm nêu lên bản chất, tính quy luật của hiện tợng nh quy môsản xuất, quy mô về sản phẩm…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

b Phơng pháp thống kê so sánh

Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kếtquả, xác định vị trí và xu hớng biến động của các chỉ tiêu phân tích Cho phéptìm hiểu các nhân tố trong sự tổng hợp phức tạp và xác định đợc các nhân tốcơ bản nhân tố quyết định ảnh hởng đến hiện tợng kinh tế áp dụng phơngpháp này trong đề tài nghiên cứu dể:

+ So sánh giữa kế hoạch và thực hiện: qua đó chúng ta thấy đợc khả nănghoàn thành kế hoạch sản xuất cũng nh tiêu thụ so mà Công ty đã đề ra

+ So sánh giữa thực hiện năm này với năm trớc: nhờ đó thấy rõ xu hớngthay đổi về lao động, vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.dồng thời

đánh giá tăng trởng trong hoạt động kinh doanh

+ So sánh theo chiều dọc: để xem xét tỉ trọng của từng loại vốn trên tổngvốn, tỉ trọng từng loại lao động trên tổng số CBCNV trong công ty, cơ cấusản phẩm…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Trên cơ sở đó biết đợc cơ cấu đó là hợp lý hay không hợp lý để cóbiện pháp điều chỉnh cho thích hợp

Sử dụng các chỉ tiêu so sánh số tuyệt đối, số tơng đối và số bình quân

Trang 31

Phơng pháp hay thế liên hoàn là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởngcủa từng yếu tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích nh doanh thu, lợinhuận

Phơng pháp số chênh lêch là dạng đặc biệt của phơng pháp thay thế liênhoàn, chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hởng đơn giản hơn, chỉviệc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh h-ởng của từng nhân tố dến chỉ tiêu phân tích

áp dụng phơng pháp này để phân tích các yếu tố ảnh hởng đến doanhthu, lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, they rõ ảnh hởng củatừng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Yếu tố nào xấu, yếu tố nào tốt

để phát huy nhân tố tích cực, tăng nhanh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời hạn chế đến mức tói đa những yếu tố tiêu cực có tác độngxấu đến hoạt động kinh doanh của Công ty

3.2.4 Phơng pháp phân tích chỉ số

Là phơng pháp dùng lý uận và dẫn chứng cụ thể dựa vào các số liệu đã

đợc thu thập và sử lý bằng các hệ thống chỉ số, tiến hánh phân tích chiều hớngbiến động của hiện tợng kinh tế xã hôi, tìm nguyên nhân ảnh hởng đế kết quảcủa hiện tợng trong phạom vi nghiên cứu Để có kết quả phân tích một cách

hệ thống thì các thông tin, số liệu phải thật chính xác, cụ thể, đầy đủ, kịp thời

Tr1: Doanh thu nghiên cứu P1: Giá kỳ nghiên cứu

TR0: Doanh thu kỳ gốc P0: Giá kỳ gốc

Q1: Tổng sản phẩm kỳ nghiên cứu

Q0: Tổng sản phẩm kỳ gốc

3.2.5.Phơng pháp chuyên gia chuyên khảo

Trang 32

Đây là phơng pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của cácchuyên gia về lĩnh vực sản xuất, kinh doanh phân bón và ý kiến của các nhàchuyên môn có quan hệ đến nghành sản xuất phân bón sinh học, các chuyêngia về lĩnh vực kinh tế qua đó chúng ta năm bắt đợc thông tin, thực trạng củavấn đề nghiên cứu Phơng pháp này đợc tiến hành bằng cách phỏng vấn trựctiếp hoặc gián tiếp, thông qua ý kiến này định hớng cho công tác nghiên cứu

và đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình kinh tế Trong dề tài chúng tôi sửdụng phơng pháp này để tham khảo ý kiến của cán bộ lãnh đạo trong bangiám đốc, cán bộ quản lý các phòng ban, cán bộ kỹ thuật của Công ty và ýkiến của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn của tr ờng

ĐHNNI - Hà Nội về các nội dung có liên quan đến quá trình tiến hành phântích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học

Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất của Công ty 4.1.1 Các loại sản phẩm và dịch vụ Công ty sản xuất

Trang 33

Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học là đơn vị chuyên sâu và chủ trì cácnghiên cứu chuyển giao công nghệ, sản xuất và kinh doanh các nguyên liệudùng để sản xuất phân bón phức hợp hữu cơ vi sinh trên địa bàn toàn quốc,

đặc biệt là cung cấp cho tất cả các nhà máy đờng Các loại nguyên liệu dùng

để sản xuất phân bón mà Công ty đa ra thị trờng gồm các sản phẩm nh: axithumic, hỗn hợp vi lợng, các men vi sinh, men phân giải, men vi sinh vật hữuích, hơng liệu men Đây là những nguyên liệu đợc sản xuất chủ yếu ở Công

ty nhằm phục vụ cho việc sản xuất phân bón phức hợp hữu cơ vi sinhFitohoocmon (PPHHCVS) mà Công ty là đơn vị duy nhất cung cấp cácnguyên liệu này vì công nghệ để sản xuất ra phân PHHCVS của Công ty đã đ-

ợc trao bằng độc quyền giải pháp hữu ích về “Quy trình sản xuất phân Phứchợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon”, các nguyên liệu này đã đợc đăng ký chất l-ợng và đợc phép lu thông trên toàn quốc Và công nghệ này đã đợc triển khaitrên toàn quốc nhằm tạo điều kiện cho các địa phơng có đợc loại phân bónsinh học hữu ích Để đảm bảo chất lợng sản phẩm phân bón (về công thứcphối trộn) Công ty luôn cử các cán bộ kỹ thuật có trình độ cao để chỉ đạo sảnxuất phân bón này tại các địa phơng và các nhà máy đờng Phân PHHCVS làloại phân đợc phối trộn theo các công thức khác nhau để phù hợp với từng loại

đất trồng và cây trồng khác nhau: có thể là loại phân PHHCVS dùng cho câymía, cây cao su, cây cà phê…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Vì là loại phân bón sinh học nên nó chứa đầy đủcác hàm lợng nguyên tố vi - đa - trung lợng, các chất điều hoà sinh trởng,cũng nh đạn, lân, kali

Ngoài ra Công ty còn nghiên cứu và triển khai sản xuất ổn định các loạichế phẩm tăng năng suất, kích thích phát triển cây trồng: đó là các loại phânbón lá, bón gốc Fitô với nhiều loại khác nhau phù hợp với từng loại cây trồng

và cho từng giai đoạn sinh trởng của cây Hiện nay, Công ty đã sản xuất trên

10 loại chế phẩm tăng năng suất cây trồng (gọi chung là chế phẩm phân bón)nh: FITO Rau lá, FITO Đậu quả, FITO Ra lá phát chồi, phân bón gốc cây hoa,cây cảnh Đây là các loại chế phẩm phân bón có tác dụng kích thích pháttriển và tăng năng suất cây trồng Các loại chế phẩm này cũng là sản phẩm trítuệ của Công ty đợc sản xuất trên công nghệ đã đợc nghiên cứu và đợc cấpbằng độc quyền sáng chế Đồng thời công ty còn trực tiếp sản xuất các loạiphân hữu cơ vi sinh để bán cho nhu cầu cần thiết của thị trờng Hà Nội và cácvùng lân cận

Trang 34

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã ký kết hợp đồng dàihạn với nhiều nhà máy, công ty có nhu cầu sản xuất phân PHHCVS theo côngnghệ của Công ty nên hầu hết các nguyên liệu dùng để sản xuất phânPHHCVS khi sản xuất ra đều đợc tiêu thụ một cách nhanh chóng

Các sản phẩm có bao bì đóng gói là túi nilon, nhãn mác đợc nhập từ các

đơn vị sản xuất với các loại bao gói lớn nhỏ khác nhau phù hợp với trọng lợngcủa từng loại sản phẩm, để có thể bảo quản và vận chuyển hàng đợc tốt

4.1.2 Công tác tổ chức sản xuất ở Công ty

Muốn tổ chức sản xuất tốt đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có đầy đủtrang thiêt bị và cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty cũng đẫ chuẩn bị tốt từ khâunghiên cứu công nghệ sản xuất đến việc thc hiện sản xuất sản phẩm, Công ty

Để sản xuất ra các loai sản phẩm có chất lợng cao Công ty đã đặt việcthực hiện dúng quy trình sản xuát lên hàng đầu, với mỗi loại sản phẩm cónhững quy trình sản xuất nhất định

*Đối với các loại chế phẩm phân bón

Để sản xuất ra các loại chế phẩm, công ty tổ chức nghiên cứu và sản xuấttheo sơ đổ sau:

Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất các loại chế phẩm phân bón

Các loại chế phẩm TNS cây trồng

- Fito Ra hoa

- Fito Đậu quả

Cung cấp cac hỗn hợp vi

l-ợng, đa lợng dạng tinh khiết

dễ hấp thụ

Nghiên cứu SX các chất

điều hoà sinh trởng băng visinh vật và hoá học

Nghiên cứu nhu cầu dinh dỡng và cácchất điều hoà sinh trởng đối với từnggiai đoạn phát triển của cây trồng

Đa ra các công thức phối trộn cho

từng chế phẩm cụ thể

Trang 35

- Chèng vµng l¸ nghÑt rÔ M¸y

trén

Trang 36

* Đối với phân phức hợp hữu cơ vi sinh

Quy trình sản xuất phân PHHCVS đợc thc hiện theo sơ đồ sau:

sinh vật

hữu ích

Cấy các VST lên men NL hữu cơ

Bổ sung vi ợng và Axit hữu cơ

l-Nguyên liệu hữu

+ Phân nền hữu cơ

+ Hỗn hợp vi lợng + Axit hữu cơ (Axit Huic)

Phân nền hữu cơ

Trộn đều

Tạo thành phân nền HCVS

Trộn đều Tạo thành phân PHHCVS

Đống bao

Cấy hỗn hợp các Vi sinh vật hữu ích

Phân vô cơ

NPK phù hợp

Kiểm tra chất lợng

Trang 37

Trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu N, P, K và vi lợng của các cây trồng khácnhau trên các vùng đất canh tác khác nhau mà công ty đã đa ra những côngthức để sản xuất ra các loại phân chuyên dùng cho từng loại cây công nghiệp(cac su, cà phê, chè…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.), cây nông nghiệp (lúa, ngô, khoai…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.) và cây rau màu.

Để tạo đợc những sản phẩm tốt, có chất lợng cao Công ty luôn tập trungmột đội ngũ kỹ s, công nhân có trình độ chuyên môn cao Các kỹ s, kỹ thuậtviên sử dụng những công thức hoá học, công thức sinh học nuôi cấy men đểtạo ra những nguyên liệu để sản xuất sản xuất phân bón, nghiên cứu công thứcphối trộn nhằm tạo ra nhiều loại sản phẩm phù hợp với từng loại cây trồng và

đất trồng khác nhau

4.1.3 Phân tích thực trạng sản xuất của Công ty

4.1.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty

Hoạt động trong cơ chế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển phải đề ra đợc những mục tiêu kế hoạch nhất định Đặc biệt đối vớicác đơn vị lấy hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu của mình.Trong quá trình sản xuất kinh doanh các sản phẩm hang hoá đòi hỏi mỗi doannghiệp phải có kế hoạch sản xuất cũng nh kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Công

ty Cổ phần Công nghệ sinh học cũng hoạt động không nằm ngoài quy luật đó,

Kế hoạch sản xuất sản phẩm đợc đa ra dựa trên việc nghiên cứu khảnăng tiêu thụ sản phẩm của những năm đã qua, dựa trên dự báo nhu cầu củangòi tiêu dùng, đó có thể là kế hoạch theo từng tháng, từng quý Việc thựchiện kế hoạch đó cho ta biết khả năng cũng nh quy mô sản xuất của Công ty.Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty đợc thể hiện qua Biểu 3.Qua biểu 3 ta thấy, hầu hết các sản phẩm của Công ty đều sản xuất vợt mức kếhoạch đó là do quy mô sản xuất của Công ty ngày càng tăng, các trang thiết bịmáy móc đợc dầu t tăng dần qua các năm Mặt khác, trong quá trình thực hiện

kế hoạch tiêu thụ, các sản phẩm đợc sản xuất ra phụ thuộc vào nhu cầu tiêuthụ trên thị trờng

Trang 38

Ta thấy hầu hết các loại chế phẩm phân bón đợc sản xuất vợt yêu cầu kếhoạch đặc biệt là các loại Fito Rau lá, Fito đậu quả, Fito ra lá phát chồi vàLufain…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.Với mức vợt kế hoạch sản xuất năm 2003 là 22,9% Fito rau lá lã chếphẩm có lợng sản phẩm vợt mức kế hoạch cao nhất trong tất các các loại sảnphẩm khác cho thấy nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm này là rất lớn Năm 2001hầu hết các sản phẩm đều vợt mức kế hoạch sản xuất nhng với tỷ lệ khôngcao Mặt khác ta thấy có một số sản phẩm cha đạt đựoc mức kế hoạch đề ra,

đó là do lợng sản phẩm dó đợc tiêu thụ ít đi, Công ty phải giảm bớt sản xuất

để tránh tình trạng d thừa sản phẩm

Lợng phân PHHCVS đợc sản xuất tăng đần qua các năm và cũng vợt kểhoạch sản xuất Đó là do nhu cầu tiêu dùng tăng, đồng thời để tận dụng nhà x-ởng, nguyên liệu sẵn có Công ty đã cho thực hiện sản xuất với khối lợng lớn

Kế hoạch sản xuất các nguyên liệu dùng để sản xuất phân bón là dựatrên yêu cầu từ phía các bên liên doanh sản xuất cung cấp tình hình về nhu cầutiêu thụ các nguyên liệu này và nhu cầu sản xuất phân bón tại các nơi Do đó

ta thấy có một só loại nguyên liệu không đạt mức kế hoạch sản xuất đó là doviệc tiêu thụ các nguyên liêu ở các địa phơng giảm, nên việc sản xuất sẽ giảmnhằm tránh ứ đọng hàng, để vốn đầu t cho sản xuất các sản phẩm khác, Cụ thểnăm 2004 men vi sinh vật và hơng liệu men không đạt đợc mức kế hoạch đặt

ra chỉ đạt 99,01% và 98,33%

Tóm lại, việc thực hiện kế hoạch đặt ra của Công ty không phải là do sựkhó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật hay thiếu nguyên liệu sản xuất mà lý dochính là Công ty sản xuất sản phẩm là dựa trên nhu cầu thị trờng, từ các bênliên doanh liên kết

4.1.3.2.Tình hình sản xuất các chế phẩm và phân bón PHHCVS

Trang 39

Qua Biểu 4 ta thấy khả năng sản xuất các loại chế phẩm của Công tyngày càng phát triển Năm 2002 tổng số các chế phẩm phân bón đợc sản xuất

là 424283 gói, đến năm 2003 số gói chế phẩm có tăng nhng ít với tổng số lợng

đợc sản xuất là 431114 gói, nhng đến năm 2004 số lọng sản xuất đã tăng lênkhá cao với tổng số lọng là 531746 gói tơng đơng với tốc độ tăng bình quân là11.95%, theo tìm hiểu thì tổng số lợng chế phẩm chỉ tăng năm 2003 là do số l-ợng tiêu thụ chế phẩm Lufain 91A giảm mạnh nên công ty phải giảm bớt lợngsản xuất làm cho tổng số lợng chế phẩm sản xuất ra có tăng nhng khôngnhiều, tuy nhiên hầu hết các loại sản phẩm khác đều có xu hớng tăng Vớimục đích sản xuất ra khối lợng nông sản phẩm nhiều hơn, thu hoạch đợc sớmhơn để đa ra thị trờng thì ngoài việc chăm sóc thông thờng ngời nông dâncòn muốn sản phẩm phát triển nhanh và có năng suất cao để bán đợc lọngnông sản nhiều hơn nên trong quá trình sản xuất họ có nhu cầu sử dụng nhữngsản phẩm giúp cho cây trồng phát triển tốt Sản phẩm của Công ty đã dầnchiếm đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng và Công ty sản xuất ngày càng nhiều

Trong tất cả các loại chế phẩm đợc sản xuất tại Công ty thì loại Lufain

91 (7g) luôn chiếm sản lợng cao nhất Năm 2002 lợng sản phẩm này đợc sảnxuất ra là 191475 gói, năm 2004 sản xuất lên tới 202945 gói với tốc độ tăngbình quân 3 năm là 105,25% Lufain là loại chế phẩm đợc sử dụng để ngâm ủhạt thóc để kích thích hạt thóc nảy mầm Đây là sản phẩm đợc sử dụng nhiềuvì sản xuất lúa gạo là một hoạt động không thể thiếu trong sản xuất nôngnghiệp, nên mục đích làm cho cây lúa mau phát triển là mong muốn của ngờinông dân Để đáp ững nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng sản phẩm này đ-

ợc đóng gói làm 2 loại: gói 3.5g và gói 7g Hai loại này chỉ khác nhau về khốilợng ngâm ủ hạt thóc giống, Lufain 91 (3,5g) dùng để ngâm ử 5 kg thóc giốngcòn Lufain 91 (7g) dùng để ngâm ủ cho 10 kg thóc giống

Trang 40

Loại chế phẩm đợc sản xuất với tốc độ tăng bình quân cao nhất đó làFITO Cây chè, năm 2002 chế phẩm này đợc sản xuất với số lợng là 7243 gói,

đến năm 2003 tăng lên với số lợng là 8321 gói, nhng sang đến năm 2004 số ợng sản xuất tăng lên khá lớn so với năm 2003 là 485.87% với số lợng sảnxuất ra là 48750 gói tơng đơng với tốc độ tăng bình quân trong 3 năm là159.43% Số lợng FITO Cây chè đợc sản xuất với tốc độ ăng cao nh vậy là donhu cầu của ngời tiêu dùng loại chế phẩm phân bón tăng cao năm 2004 Dophía Bắc là vùng có nhiều địa phơng trồng chè nh Phú Thọ, TháiNguyên sau thời gian thử nghiệm nhu cầu sử dụng loại chế phẩm này đã tăngcao nên số lợng đợc sản xuất ra nhiều

l-FITO Cây ngô là loại chế phẩm có số lợng sản phẩm giảm khá mạnhvào năm 2003 so với năm 2002 với tốc độ giảm 37,59%, nhng lợng sản phẩmnày lại đựoc tiêu thụ tăng lên trong năm 2004 với tốc độ tăng là 138.57% sovới năm 2003, làm cho tốc độ tăng bình quân 3 năm là 122.02%, đó là do việcsản xuất ngô và nhu cầu tiêu thụ chế phẩm này khác nhau của ngời nông dân

Trong số các loại sản phẩm chính thì Lufain 91A là có sự biến động bấtthờng nhất, lợng sản xuất năm 2003 giảm mạnh so với 2002 chỉ còn 19,31% t-

ơng đơng với số lợng sản xuất là 16215 gói, nhng lại tăng lên vào năm 2004với tốc độ cao tăng 88.74% so với năm 2003 với tổng số lợng là 22943 gói

đây cũng là do nhu cầu sử dụng khác nhau của mỗi ngời tiêu dùng Lufain(3g) và Lufain (7g) cùng có tác dụng kích thích lúa nảy mầm nhng cách sửdụng có khác nhau về khối lợcthóc giống đợc ngâm ủ, vì vậy tuỳ vào nhu cầutiêu thụ của ngời tiêu dùng mà nhà sản xuất chỉ sản xuất với số lợng hạn chế

để tránh tình trạng d thừa Trong các loại chế phẩm thì Lufain là loại sảnphẩm đợc sản xuất nhiều nhất trong các loại chế phẩm phân bón, Fito Rau lácũng là loại sản phẩm đwocj sử dụng khá cao với tỷ lệ khác cao trong tổng cácchế phẩm chỉ sau các sảm phẩm Lufain

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 27)
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty - Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 29)
Sơ đồ 3: Luân chuyển chứng từ ở Công ty - Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 3 Luân chuyển chứng từ ở Công ty (Trang 30)
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất các loại chế phẩm phân bón - Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 4 Quy trình sản xuất các loại chế phẩm phân bón (Trang 44)
Sơ đồ 5 : Quy trình sản xuất phân PHHCVS - Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 5 Quy trình sản xuất phân PHHCVS (Trang 45)
Bảng 17: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Một số Giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành huyện An Lão Thành phố Hải Phòng
Bảng 17 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w