1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BẢO HIỂM XÃ HỘI CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Hiểm Xã Hội Chế Độ Tai Nạn Lao Động, Bệnh Nghề Nghiệp
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 253,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCCHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT1MỞ ĐẦU2CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP31.1. Khái niệm31.1.1. Tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp31.1.2. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp31.1.3. Ý nghĩa của BHXH chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp41.2. Điều kiện hưởng51.2.1. Điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động51.2.2.Trường hợp không được hưởng chế độ tai nạn lao động61.2.3. Điều kiện hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp61.3. Tổ chức và quản lý81.3.1. Khai báo tai nạn lao động81.3.2. Điều tra vụ tai nạn lao động91.3.3. Giám định mức suy giảm khả năng lao động10CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM122.1. Đối với người sử dụng lao động122.1.1. Trách nhiệm của NSDLĐ với NLĐ122.1.2. Quy định về mức bồi thường của NSDLĐ122.2. Đối với Cơ quan BHXH132.2.1. Mức hưởng132.2.2. Thời điểm hưởng trợ cấp162.3. Các trường hợp ví dụ16CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH BHXH CHẾ ĐỘ TNLĐ, BNN TẠI CÁC QUỐC GIA KHÁC183.1. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở Thái Lan183.2. Chế độ tai nạn lao động ở Nhật Bản203.3. Chế độ tai nạn lao động ở Hàn Quốc213.4. So sánh223.4.1. Giống nhau223.4.2. Khác nhau22CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BHXH TẠI VIỆT NAM294.1. Hạn chế của chính sách BHXH chế độ TNLĐ, BNN tại Việt Nam294.1.1. Về đối tượng tham gia và thụ hưởng294.1.2. Về trách nhiệm điều tra TNLĐ294.1.3. Về thủ tục hồ sơ, trách nhiệm và thời hạn giải quyết294.1.4. Quy định về quyền hưởng, mức hưởng304.1.5. Quy định về quản lý chế độ TNLĐ314.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam31KẾT LUẬN33TÀI LIỆU THAM KHẢO34

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT

Trang 3

CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quyền lợi của người lao động khitham gia BHXH Đây là một trong những chế độ BHXH ra đời sớm nhất trong lịch sửphát triển của BHXH, giữ vai trò quan trọng đối với cả người lao động và gia đìnhngười lao động Công việc dù đơn giản hay phức tạp thì rủi ro về tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp cũng luôn rình rập, đe dọa cuộc sống của người lao động

Nhằm chia sẻ gánh nặng, khắc phục khó khăn về kinh tế cho người lao động thìchế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang là chính sách an sinh xã hội hữu íchnhất hiện nay Các quy định về chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xem là

cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế độ chính sách BHXH

Trong bài phân tích “Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” này, nhóm sẽtập trung làm rõ những nội dung đã được pháp luật quy định, phân tích thực trạng chínhsách tại Việt Nam, đồng thời học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia và từ đó, đưa ra cácgiải pháp khắc phục

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO

ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP1.1 Khái niệm

1.1.1 Tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 142, 143 Bộ luật lao động 2012, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được địnhnghĩa như sau:

“Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của

cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền vớiviệc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

“Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệptác động đối với người lao động Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trìphối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến củaTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.”

Người bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp sẽ được hưởng các chế độ về tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp theo quy định pháp luật khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện nhấtđịnh

1.1.2 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là chế độ BHXH do quỹ BHXH chi trảnhằm bù đắp một phần hay thay thế thu nhập từ lao động của người lao động bị giảmhoặc mất khả năng lao động mà nguyên nhân là tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được đảm bảo từ nguồn quỹBHXH, không bao gồm các khoản chi phí trực tiếp do người sử dụng lao động thanhtoán Trong trường hợp người sử dụng lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc chongười lao động theo quy định của pháp luật thì trách nhiệm chi trả của quỹ BHXH sẽđược chuyển sang cho người sử dụng lao động để bảo vệ quyền lợi của người lao động

Trang 6

Khi đó, người sử dụng lao động sẽ phải trả cho người lao động một khoản tiền ngang vớimức quy định trong các văn bản pháp luật về BHXH.

1.1.3 Ý nghĩa của BHXH chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1.1.3.1 Đ i v i ố ớ b n ả thân và gia đình ng ườ i lao đ ng ộ

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đảm bảo ổn định thu nhậpcho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp So với một số rủi ro khác màngười lao động có thể gặp phải như ốm đau, thai sản, thất nghiệp - người lao động có thểnhanh chóng phục hồi sức khỏe hoặc tìm kiếm việc làm để quay trở lại làm việc và có thunhập, thì rủi ro từ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lại thường lấy đi một phần hoặctoàn bộ khả năng lao động của người lao động Do đó, người lao động khó có thể tìmkiếm việc làm hoặc có việc làm nhưng với thu nhập thấp hơn trước Chính vì vậy, trợ cấptai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc đảm bảo đời sống chongười lao động, giảm gánh nặng cho gia đình người lao động

1.1.3.2 Đ i v i ng ố ớ ườ ử ụ i s d ng lao đ ng ộ

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp giảm chi phí cho người sửdụng lao động khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhanh chóng phục hồi sảnxuất kinh doanh Thông thường trách nhiệm bồi thường cho người bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp thuộc về người sử dụng lao động nhưng khi BHXH ra đời và phát triểnthì trách nhiệm này được chuyển giao cho tổ chức BHXH với điều kiện người sử dụnglúc đầu phải đóng một khoản phí theo quy định Trách nhiệm này chuyển giao đến mứcnào phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia Tuy nhiên khi tham gia BHXH, người sửdụng lao động sẽ được tổ chức BHXH gánh bớt một phần chi phí phải trả cho người laođộng khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giúp người sử dụng lao động tránhđược tình trạng nợ nần, phá sản và nhanh chóng khôi phục việc sản xuất, kinh doanh

1.1.3.3 Đ i v i Nhà ố ớ n ướ và xã h i c ộ

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp góp phần thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động Để góp phần thúc đẩy phát triển

Trang 7

kinh tế bền vững, giảm chi phí kinh tế, xã hội và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc

tế, theo khuyến cáo của ILO (Tổ chức lao động Quốc tế ), các quốc gia thường xây dựngchương trình mục tiêu quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động Mục tiêu của chương trình

là cải thiện điều kiện, môi trường lao động cho người lao động và giảm thiểu tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp Chương trình cũng đưa ra nhiều giải pháp để thực hiện mục tiêunày như: xây dựng hệ thống pháp luật; tập huấn về an toàn, vệ sinh lao động cho ngườilao động và người sử dụng lao động… Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp đã đóng góp không nhỏ vào việc thực hiện chương trình này

1.2 Điều kiện hưởng

1.2.1 Điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động

NLĐ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây

Thứ nhất là bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau:

• Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầusinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc bao gồm nghỉ giảilao, ăn giữa ca…

• Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêucầu của người sử dụng lao động (Tuy nhiên lưu ý trường hợp này yêu cầu vănbản xác nhận của đơn vị về công việc yêu cầu)

• Trên tuyến đường đi từ nơi làm về nhà và về từ nhà đến nơi làm việc Việc dichuyển phải được thực hiện trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

• Thứ hai là NLĐ bị SGKN lao động từ 5% trở lên bị tai nạn quy định như trên

Từ những căn cứ trên, có thể thấy, việc hưởng chế độ tai nạn lao động sẽ phụthuộc vào thời gian và địa điểm xảy ra tai nạn lao động và mức suy giảm KNLĐ

Ví dụ: Tại Trường tiểu học X giáo viên A bị TNLĐ trong thời gian làm việc ngày13/6/2020 (bị té xe gãy xương đòn) và mức giám định y khoa là 10% SGKN lao động.Trường hợp này giáo viên A sẽ được hưởng trợ cấp từ cơ quan BHXH và mức chi trả từphía nhà trường (NSDLĐ)

Trang 8

1.2.2.Trường hợp không được hưởng chế độ tai nạn lao động

Khoản 3 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động nêu rõ, người lao động khôngđược hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếuthuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này

Theo đó, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, người lao động sẽ khôngđược hưởng chế độ tai nạn lao động:

• Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quanđến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

• Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

• Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật

1.2.3 Điều kiện hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 44 Luật BHXH số 58/2014/QH13, để được hưởng chế độ bệnh nghềnghiệp thì NLĐ cần phải có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, NLĐ mắc bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và BộLao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề cóyếu tố độc hại Hiện nay theo quy định mới nhất năm 2022 thì tổng cộng 34 bệnh đã đượccông nhận hưởng BHXH, bao gồm:

Bảng 1.1 Các bệnh được công nhận hưởng BHXH

19 Bệnh giảm áp nghề nghiệp

20 Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

21 Bệnh nghề

Trang 9

22 Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.

23 Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

24 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25 Bệnh sạm da nghề nghiệp

26 Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm

27 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt

và lạnh kéo dài

28 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụgia cao su

29 Bệnh Leptospira nghề nghiệp

Trang 10

31 Bệnh lao nghề nghiệp.

32 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

33 Bệnh viêm gan

vi rút C nghề nghiệp

34 Bệnh ung thư trung biểu mô nghềnghiệp

Trang 11

cadimi nghề

nghiệp

Thứ hai, SGKN lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này

1.3 Tổ chức và quản lý

1.3.1 Khai báo tai nạn lao động

Căn cứ Điều 34 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định về Khai báo tai nạn laođộng, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động

• Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động; sự cố kỹ thuật gây mất antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sựviệc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp; người sử dụng lao động biết

để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra;

• Đối với các vụ tai nạn quy định như trên làm chết người hoặc làm bị thươngnặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệmkhai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tainạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơquan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thànhphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện)

• Khi xảy ra tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợpđồng lao động, thì ngay sau khi biết sự việc người lao động bị chết hoặc bịthương nặng do tai nạn lao động, gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện cótrách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ratai nạn lao động; đối với tai nạn lao động làm chết người hoặc làm bị thươngnặng từ 02 người lao động trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xảy ra tai nạnphải báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thưđiện tử) với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an cấphuyện

Thủ tục thực hiện:

Trang 12

• Khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thưđiện tử) với Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tainạn; trường hợp tai nạn làm chết người đồng thời báo ngay cho cơ quan Công

an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trựcthuộc Trung ương (theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 39/2016/NĐ-CP)

• Thành phần hồ sơ bao gồm: Bản khai báo tai nạn lao động của người phát hiệntai nạn, người sử dụng lao động; Báo

cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã Nội

dung khai báo theo mẫu quy định tại

Phụ lục III, IV ban hành kèm theo

Nghị định số 39/2016/NĐ-CP

1.3.2 Điều tra vụ tai nạn lao động

Hình 1 Mẫu báo cáo nhanh tai nạn

lao động đối với người lao động làm

việc không theo hợp đồng lao động

Hình 2 Mẫu khai báo tai nạn

lao động

Trang 13

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao độngcấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm

bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình; Thành phầnĐoàn điều tra gồm: người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền làm Trưởng đoàn

và các thành viên là đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở, người làm công tác an toànlao động, người làm công tác y tế và một số thành viên khác

Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Đoànđiều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạnlao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên Thành phần Đoàn điều tra tainạn lao động cấp tỉnh gồm có đại diện của Thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinhlao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm Trưởng đoàn và các thành viên làđại diện Sở Y tế, đại diện Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và một số thành viên khác

Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạnlao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 35Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tainạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:

• Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động

• Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người laođộng

• Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai ngườilao động trở lên

• Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đốivới tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y.Trường hợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hànhđiều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạnđiều tra được tính từ khi Đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tàiliệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn

1.3.3 Giám định mức suy giảm khả năng lao động

Trang 14

Căn cứ Điều 45 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy định về giám định mức suygiảm khả năng lao động

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giámđịnh lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định hoặc sau khi thương tật, bệnh tật táiphát đã được điều trị ổn định

Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khithuộc một trong các trường hợp sau đây:

• Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

• Bị tai nạn lao động nhiều lần;

• Bị nhiều bệnh nghề nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM 2.1 Đối với người sử dụng lao động

2.1.1 Trách nhiệm của NSDLĐ với NLĐ

Theo Điều 144 Luật Lao động năm 2012 quy định về “Trách nhiệm của người sử dụnglao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” thì người sử dụng lao động

có trách nhiệm như sau:

• Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danhmục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế vàthanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn địnhđối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế

• Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị

• Giới thiệu người lao động đi giám định khả năng lao động

• Bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp

• Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định

y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khiđiều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc

• Lập hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ quỹ bảo hiểmtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

2.1.2 Quy định về mức bồi thường của NSDLĐ

Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi củangười lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụnglao động bồi thường với mức như sau:

Trang 16

• Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ11% đến 80%;

• Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suygiảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bịchết do tai nạn lao động

• Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức trên

2.2 Đối với Cơ quan BHXH

2.2.1 Mức hưởng

Căn cứ vào Điều 46, 47 Luật BHXH số 58/2014/QH13 và Điều 48,49 Luật Antoàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định rõ 2 trường hợp người lao động nhậnđược mức hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

Mức suy giảm khả năng lao động Loại trợ cấp được hưởng

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó

cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

Ngoài mức trợ cấp quy định trên thì NLĐ còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo

số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, từ một năm trở xuống thì được tính

Ngày đăng: 31/12/2022, 16:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w