1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang

71 427 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Nhân Sự Tại Cty May Bắc Giang
Trường học Trường Đại Học
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 4

Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về Khu Công Nghiệp 6

I Khái quát chung về KCN 6

1.Khái niệm về KCN, KCX, KCNC 6

1.1 Khu công nghiệp 6

1.2 Khu chế xuất 6

1.3 Khu công nghệ cao 7

2 Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam và phân biệt nó với khu chế xuất 8

2.1 Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam 8

2.2 Phân biệt khu công nghiệp với khu chế xuất 9

3 Phân loại các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay 12

II Điều kiện, các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành KCN và các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN 14

1 Điều kiện và các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành các KCN 14

1.1 Điều kiện hình thành 14

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành các khu công nghiệp 15

2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN 17

2.1 Tỉ lệ diện tích đợc điền đầy 17

2.2 Số dự án đầu t 17

2.3 Tổng số vốn đầu t 17

2.4 Tỉ lệ vốn đầu t trên một đơn vị diện tích đất khu công nghiệp 18

2.5 Quy mô của một dự án đầu t 18

2.6 Số lao động 18

III Vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 18

1 Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân 19

2 Đối với quá trình đô thị hoá đất nớc 20

3 Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc 21

4 Đối với phát triển xã hội 21

IV Kinh nghiệm của một số địa phơng về phát triển các KCN 22

1 Các KCN tỉnh Bình Dơng 22

1.1 Những thành tựu hoạt động của các KCN tỉnh Bình Dơng 22

1.2 Bài học kinh nghiệm của Bình Dơng trong phát triển các KCN có thể vận dụng cho TP Hồ Chí Minh 23

2 Các KCN tỉnh Đồng Nai 24

2.1 Những thành tựu hoạt động của các KCN tỉnh Đồng Nai 24

2.2 Bài học kinh nghiệm của Đồng Nai trong phát triển các KCN có thể vận dụng cho TP Hồ Chí Minh 24

Chơng II: Thực trạng phát triển và vai trò của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003 26

I Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh (1996 -2003) 26

1 Những thành quả đạt đợc 26

1.1 Kinh tế thành phố liên tục tăng trởng với tốc độ cao 26

Trang 2

1.2 Cơ cấu kinh tế từng bớc chuyển dịch theo hớng tích cực 28

1.3 Quan hệ kinh tế đối ngoại đợc mở rộng 29

1.4 Lạm phát đợc kiềm chế và đẩy lùi 29

1.5 Đời sống dân c đợc cải thiện Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế đợc tăng cờng An ninh chính trị và trật tự xã hội đợc giữ vững 30

2 Những khó khăn và yếu kém 31

2.1 Tiềm lực kinh tế còn nhỏ bé; hạ tầng kỹ thuật; trình độ công nghệ cha đồng bộ 31

2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh cha cao; sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn thấp 31

2.3 Cơ chế quản lý kinh tế cha hoàn thiện và sự chậm trễ trong cải cách hành chính là yếu tố cản trở quá trình phát triển 32

2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và tay nghề ngời lao động cha theo kịp với nhu cầu phát triển 33

II Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003 34

1 Sự cần thiết phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 34

1.1 Phát triển các KCN là nội dung không thể tách rời trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP Hồ Chí Minh 34

1.2 Phát triển KCN TP Hồ Chí Minh theo quy hoạch là đòi hỏi tất yếu của quy hoạch phát triển hệ thống khu công nghiệp trong cả nớc 35

1.3 Phát triển KCN là điều kiện quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 35

1.4 Phát triển KCN - nhân tố quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công nghiệp TP trong quá trình hội nhập cả nớc và khu vực 36

2 Thực trạng về số lợng và quy mô các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 37

3.Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn TP giai đoạn 1996 - 2003 42

3.1 Về chỉ tiêu tỉ lệ lấp đầy 42

3.2 Về chỉ tiêu số dự án đầu t 44

3.3 Về chỉ tiêu tổng vốn đầu t 45

3.4 Quy mô của một dự án đầu t 46

3.5 Tỉ lệ VĐT trên một đơn vị diện tích đất KCN 47

3.6 Số lao động Việt Nam làm việc tại các KCN 48

4 Đánh giá chung về sự hình thành và phát triển của các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 49

4.1 Những mặt tích cực 49

4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 50

III Đánh giá về vai trò của các KCN đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003 53

1 Những đóng góp tích cực 53

1.1 Góp phần thúc đẩy tăng trởng ngành công nghiệp và tăng trởng kinh tế chung của TP 53

1.2 Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu 54

1.3 Tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần cải thiện cán cân ngoại thơng 55

1.4 Góp phần đổi mới công nghệ 55

Trang 3

1.5 Tạo việc làm cho ngời lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo và phát triển

nguồn nhân lực 56

1.6 Góp phần đổi mới cơ chế quản lý và cải thiện môi trờng đầu t 57

2 Những tác động tiêu cực 59

2.1 Ô nhiễm môi trờng tại các địa phơng có KCN 59

2.2 Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp 60

2.3 Những bất cập (về mặt xã hội) do sự di chuyển lao động vào các KCN 60

Chơng III: Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 63

I Thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các KCN nói riêng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010 63

1 Những thuận lợi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của TP nói chung và các KCN nói riêng 63

2 Những trở ngại đối với quá trình phát triển 64

II Quan điểm và phơng hớng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010 66

1 Quan điểm phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010 66

2 Phơng hớng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TPHồ Chí Minh đến năm 2010 68

2.1 Định hớng phát triển kinh tế - xã hội của TP Hồ Chí Minh đến năm 2010 68

2.2 Phơng hớng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010 70

III Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010 74

1 Nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác quy hoạch và điều hành thực hiện quy hoạch các KCN 75

1.1 Quy hoạch KCN phải mang tính toàn diện 75

1.2 Phối hợp, phân công với các địa phơng khác trong xây dựng quy hoạch và 75

xây dựng phát triển KCN của vùng kinh tế trọng điểm 75

1.3 Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý nhà nớc trong xây dựng và triển khai quy hoạch 76

2 Tiếp tục hoàn thiện chính sách và cơ chế nhằm tạo động lực cho KCN 78

2.1 Nhà nớc cần sửa đổi và bổ sung một số chính sách 78

2.2 Điều chỉnh một số chính sách cụ thể ở địa phơng 79

2.3 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý KCN 81

3 Tăng cờng năng lực và hiệu quả hoạt động ở các KCN 83

4 Một số kiến nghị 84

Kết luận 86

Danh mục tài liệu tham khảo 87

Trang 4

Lời nói đầu

Thành phố Hồ Chí Minh trớc đây là vùng Sài Gòn - Gia Định bị Mỹ chiếm đóng,

đến năm 1975 đợc quân và dân ta giải phóng và trở thành một thành phố của NớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 1976 đợc đổi tên thành thành phố HồChí Minh Từ đó đến nay thành phố đã trải qua những bớc thăng trầm cùng cả n-

ớc, có giai đoạn gặp nhiều khó khăn khi các thế lực thù địch mu toan quay lại,khi cơ chế bao cấp làm hạn chế khả năng phát triển của thành phố, nhng vợt quanhững khó khăn đó, nhân dân thành phố đã ra sức xây dựng thành phố ngày mộtphồn vinh, giàu đẹp xứng đáng là “hòn ngọc viễn đông” Năm 1986, Đảng ta đãquyết định đổi mới cơ chế kinh tế, chuyển từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị tr-ờng định hớng xã hội chủ nghĩa, điều này đã thúc đẩy kinh tế Việt Nam nóichung, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nói riêng có những bớc phát triển nhảyvọt Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay đã trở thành trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất cả nớc, vì vậy các vấn đề kinh tế xã hội của thành phố luôn là chủ đề đợc

Đảng, Nhà nớc và d luận quan tâm

Năm 1991, mô hình tổ chức sản xuất mới đầu tiên của Việt Nam ra đời đó

là khu chế xuất Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh, ngay sau đó hoạt độngcủa khu chế xuất Tân Thuận đã đạt đợc những kết quả đáng mừng, sự thành côngcủa khu chế xuất Tân Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của hàngloạt khu chế xuất, khu công nghiệp về sau này Trong những năm vừa qua cáckhu công nghiệp đã đóng góp hết sức tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xãhội của Việt Nam, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoácủa đất nớc, làm cho quá trình đó có những bớc phát triển nhảy vọt Trong giai

đoạn mới, tại Đại hội lần thứ IX Đảng ta một lần nữa đã khẳng định “Phát triểnkinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm” và phải “Xây dựngmột nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”, thì vai tròcủa các khu công nghiệp càng đợc củng cố nh một dây nối kinh tế Việt Nam vớikinh tế quốc tế Trong bối cảnh đó, các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh có cơ hội để phát triển và có tác động trở lại làm cho tình hình kinh

tế xã hội của thành phố phát triển Tuy nhiên, nói nh vậy không phải là các khucông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không còn tồn tại những vấn đềcần giải quyết Do đó nghiên cứu về các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh, đánh giá những thành tựu cần phát huy, những khó khăn cần khắcphục trở thành một vấn đề có tính thời sự Vì vậy đây là lý do để tôi lựa chọn đề

tài: Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp nhằm phát triển kinh

Trang 5

tế - xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010” cho luận văn tốt

nghiệp của mình

Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:

Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về khu công nghiệp

Chơng II: Thực trạng phát triển và vai trò của các khu công nghiệp đối với

sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003

Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển các khu công nghiệp trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do những nguyên nhân khách quancùng những nguyên nhân chủ quan nên luận văn không tránh khỏi những sai lầm,thiếu sót, vì vậy, tôi rất mong nhận đợc sự thông cảm, cùng những ý kiến đónggóp hết sức quý báu của các thầy, các cô để cho bản luận văn của tôi đợc hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Kim Dung đã tận tình hớng dẫntôi hoàn thành bản luận văn này

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Quỳnh Trang

Chơng I:

Một số vấn đề lý luận chung về Khu công Nghiệp

I Khái quát chung về KCN

1.Khái niệm về KCN, KCX, KCNC

1.1 Khu công nghiệp

Hình thức đầu t vào KCN còn gọi là KCN tập trung mới xuất hiện ở ViệtNam sau khi Chính phủ cho phép thực hiện đầu t theo hình thức khu chế xuất.Khu công nghiệp là một lãnh địa đợc phân chia và phát triển có hệ thống theomột kế hoạch tổng thể nhằm cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ sở hạtầng, phơng tiện công cộng phù hợp với sự phát triển của một liên hiệp các ngànhcông nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất công nghiệp và kinh doanh

Tại Việt Nam, theo Điều 2: “Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao”, đợc Chính phủ ban hành năm 1997 có quy định:

Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, chuyênsản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có

Trang 6

ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tớngChính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệpchế xuất.

1.2 Khu chế xuất

Khu chế xuất là một thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Anh là “ExportProcessing Zone” Xung quanh khái niệm chung này cho đến nay có nhiều quanniệm cụ thể khác nhau với nhiều định nghĩa tơng ứng Thông thờng nội hàm củakhái niệm này thờng thay đổi tùy theo thời gian và không gian cụ thể Cho đếnnay các nhà kinh tế học còn nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm khu chế xuất

Tại Việt Nam, khu chế xuất thờng đợc hiểu theo nghĩa hẹp, theo đó, khuchế xuất là một khu vực công nghiệp tập trung sản xuất hàng hoá xuất khẩu vàthực hiện các dịch vụ liên quan đến sản xuất hàng xuất khẩu Khu chế xuất là khukhép kín, có ranh giới địa lý đợc xác định trong quyết định thành lập khu chếxuất, nhng biệt lập với các vùng lãnh thổ ngoài khu chế xuất bằng một hệ thốngtờng rào Khu chế xuất đợc hởng một quy chế quản lý riêng quy định tại Quy chếkhu chế xuất

Nh vậy, về cơ bản khu chế xuất là khu kinh tế tự do ở đó, các xí nghiệpcông nghiệp đợc tổ chức ra để chuyên sản xuất hàng xuất khẩu Thông thờng, n-

ớc chủ nhà đứng ra xây dựng các cơ sở hạ tầng của khu chế xuất, xây dựng côngtrình sản xuất và phục vụ đời sống ở đây, sau đó kêu gọi các nhà đầu t nớc ngoàimang vốn, thiết bị, nguyên vật liệu từ nớc ngoài vào và thuê nhân công của nớcchủ nhà tổ chức thành lập khu chế xuất, tiến hành sản xuất hàng hoá để bán trênthị trờng thế giới Các mặt hàng dới dạng máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhậpkhẩu vào khu chế xuất và hàng hoá xuất khẩu từ khu chế xuất ra thị trờng thế giới

đều đợc miễn thuế Tuy nhiên, ở một số KCX, cũng có hoạt động kinh doanhmua bán lại công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong nội bộ khu chếxuất hoặc giữa các khu chế xuất với nhau và việc bán hàng hoá do khu chế xuấtsản xuất ra trên thị trờng nớc chủ nhà Chính vì vậy, nó đợc gọi là khu chế biếnxuất khẩu (hay còn gọi là khu chế xuất) Tuy nhiên, còn có một số tên gọi khácnh: Khu mậu dịch tự do (Malaysia), đặc khu kinh tế (Trung Quốc), khu chế xuất

tự do (Hàn Quốc) Mặc dù cách gọi tên cụ thể là rất khác nhau, nhng nhìnchung ở các khu vực này chủ yếu là các hoạt động sản xuất và chế biến còn hoạt

động mua bán thì rất ít hoặc không thấy

1.3 Khu công nghệ cao

Khu công nghệ cao ra đời với nhiều tên gọi khác nhau nh: trung tâm côngnghệ, trung tâm khoa học, thành phố khoa học, khu phát triển công nghiệp, công

Trang 7

nghệ cao nhng mục đích và ý nghĩa chung của nó là xung quanh một cơ sở hạtnhân nào đó thành lập những khu vực, lĩnh vực nhất định với một kết cấu hạ tầngriêng nhằm đảm bảo cho quá trình chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất mộtcách nhanh chóng và có hiệu quả Các khu công nghệ cao đều có đặc điểm là sựliên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh Việc thành lập khu công nghệ cao ở bất cứ nớc nào cũng để nhằm phát triển côngnghiệp kỹ thuật cao, thu hút chất xám để tạo ra sản phẩm có hàm lợng khoa họccao hơn hẳn các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhằm tạo ra các bớc đột pháquan trọng để phát triển công nghệ và công nghiệp trong nớc Đây là nơi đợcChính phủ nớc sở tại dành rất nhiều điều kiện u đãi để khuyến khích các nhà đầu

t, các nhà khoa học vào làm việc và nghiên cứu, ứng dụng và cho ra đời các sảnphẩm có hàm lợng khoa học công nghệ cao

Khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹthuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao, gồmnghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ có liên quan,

có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, đợc hởng một chế độ utiên nhất định, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập

2 Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam và phân biệt nó với khu chế xuất

2.1 Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam

KCN là một tổ chức không gian lãnh thổ công nghiệp luôn gắn liền pháttriển công nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng và hình thành mạng lới đô thị, phân

bố dân c hợp lý KCN có những đặc điểm chính sau đây:

- KCN có chính sách kinh tế đặc thù, u đãi, nhằm thu hút vốn đầu t nớcngoài, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, hấp dẫn cho phép các nhà đầu t nớc ngoài sửdụng những phạm vi đất đai nhất định trong khu để thành lập các nhà máy, xínghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ với những u đãi về thủ tục xin phép và thuê đất(giảm hoặc miễn thuế)

- Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng KCN chủ yếu thu hút từ nớc ngoàihay các tổ chức, cá nhân trong nớc ở các nớc, Chính phủ thờng bỏ vốn xây dựngcơ sở hạ tầng nh san lấp mặt bằng, làm đờng giao thông Tại Việt Nam, Nhà nớckhông có đủ vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy, việc đầu t xây dựng cơ sởhạ tầng KCN đợc hiểu là tiến hành kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài và trong nớc kểcả xây dựng cơ sở hạ tầng

- Sản phẩm của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN dành chủ yếu cho thị ờng thế giới, đối tợng chủ yếu là phục vụ xuất khẩu Tuy nhiên để tăng thu ngoại

tr-tệ bằng cách giảm tối đa việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và hàng hoá tiêu dùng,

Trang 8

các nhà sản xuất trong KCN rất quan tâm đến việc sản xuất hàng hoá có chất ợng cao với mục đích thay thế hàng nhập khẩu.

l Mọi hoạt động kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của cơ chế thịtrờng và diễn biến của thị trờng quốc tế Bởi vậy, cơ chế quản lý kinh tế trongKCN lấy điều tiết của thị trờng làm chính

- KCN có vị trí địa lý xác định nhng không hoàn toàn là một vơng quốcnhỏ trong một vơng quốc nh KCX Các chế độ quản lý hành chính, các quy địnhliên quan đến ra, vào KCN và quan hệ với doanh nghiệp bên ngoài sẽ rộng rãihơn Hoạt động trong KCN sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong vàngoài nớc tiến hành theo các điều kiện bình đẳng

- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần vànhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài dới các hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh và cả doanh nghiệp 100% vốntrong nớc

Ra đời cùng với loại hình KCX, KCN cũng sớm gặt hái đợc nhiều thànhcông ở các quốc gia khác nhau, đặc biệt là các nớc đang phát triển

2.2 Phân biệt khu công nghiệp với khu chế xuất

Trong mục 1, luận văn đã trình bày khái niệm về KCN, KCX và KCNC.Qua đó, ta thấy có thể dễ dàng phân biệt giữa KCNC với KCN và KCX, nhnggiữa KCN và KCX thì sự khác biệt không rạch ròi nh vậy Do đó, cần phải đi sâunghiên cứu những điểm giống và khác nhau giữa KCN và KCX nhằm có sự phânbiệt rõ ràng giữa KCN và KCX Điều này có ảnh hởng quyết định đến các phầntiếp theo của luận văn, đặc biệt là trong chơng II và chơng III Vì vậy nó có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với bản luận văn này

* Điểm giống nhau:

- KCN và KCX đều là những địa bàn sản xuất công nghiệp gồm nhiều xínghiệp vừa và nhỏ, không có dân c sinh sống, có ranh giới pháp lý riêng, có banquản lý riêng do Chính phủ thành lập Về cơ sở hạ tầng, KCN, KCX đều đợccung cấp đầy đủ các yếu tố hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đạt các tiêu chuẩn quy địnhphục vụ trực tiếp cho hoạt động các doanh nghiệp công nghiệp

- Về cơ cấu ngành, KCN, KCX đều gồm các ngành truyền thống mà trongnớc có lợi thế so sánh và các ngành công nghiệp mới nh điện tử, lắp ráp

* Điểm khác nhau:

- KCN có phạm vi hoạt động rộng hơn KCX, nó không chỉ bao gồm cácdoanh nghiệp sản xuất hàng hoá và dịch vụ cho xuất khẩu mà còn mở ra cho tất

Trang 9

cả các ngành công nghiệp bao gồm cả sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu thụ trongnớc.

Các doanh nghiệp 100% vốn trong nớc có thể đợc vào KCN, khác với KCXchỉ liên kết với các công ty có vốn nớc ngoài Các u đãi từ phía Chính phủ cũng

đợc thực hiện đối với doanh nghiệp trong KCN chú trọng tới việc sản xuất hàngxuất khẩu, do đó những doanh nghiệp này sẽ đợc hởng chế độ u đãi nh trongKCX và cũng sẽ đợc hởng u đãi nh trong KCN

- KCX là khu vực thu hút các dự án đầu t nớc ngoài để xuất khẩu Quan hệgiữa các doanh nghiệp chế xuất với thị trờng nội địa là quan hệ ngoại thơng cũnggiống nh quan hệ giữa thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài KCX là khu th-

ơng mại tự do, bởi vì hàng hoá từ KCX ra nớc ngoài và từ nớc ngoài vào KCXkhông phải chịu thuế xuất nhập khẩu và ít bị ràng buộc bởi hàng rào phi thuếquan Còn quan hệ giữa các doanh nghiệp KCN với thị trờng nội địa là quan hệnội thơng (trừ doanh nghiệp chế xuất trong KCN đợc hởng u đãi nh doanh nghiệptrong KCX) KCN không phải là khu thơng mại tự do mà là khu sản xuất tậptrung

- Về điều kiện u đãi, doanh nghiệp KCX đợc hởng thuế thu nhập 10%,miễn thuế trong 4 năm đầu đối với doanh nghiệp sản xuất; nộp 15% và miễn 2năm đối với doanh nghiệp dịch vụ Còn doanh nghiệp KCN nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp 15% đối với doanh nghiệp xuất khẩu dới 50% sản phẩm trong 2năm; 10% đối với doanh nghiệp xuất khẩu trên 80% sản phẩm và trong 2 năm

Đối với nớc sở tại, thì KCX có nhiều mặt lợi hơn so với KCN Điều này cóthể đợc lý giải bởi các lý do sau đây:

+ Doanh nghiệp chế xuất không đợc trực tiếp sử dụng thị trờng nội địa nênnhìn chung là không cạnh tranh với sản xuất trong nớc

+ Nhà nớc không lo cân đối ngoại tệ cho doanh nghiệp mà ngợc lại, nguồnngoại tệ của xã hội lại đợc tăng lên nhanh chóng nhờ hoạt động của KCX

+ Thúc đẩy việc mở cửa thị trờng nội địa nhanh hơn, phù hợp với chủ trơngxây dựng nền kinh tế mở hớng mạnh về xuất khẩu

Tuy nhiên, những gì đợc coi là có lợi cho nớc sở tại thì ngợc lại là khókhăn đối với nhà đầu t Để có thể xuất khẩu đợc 100% sản phẩm, việc tổ chức sảnxuất phải đạt chất lợng cao, đồng đều, giá hợp lý, phù hợp với điều kiện cạnhtranh của thị trờng quốc tế Do các khó khăn trên mà các nhà đầu t nớc ngoài th-ờng quan tâm đến hình thức KCN, nhằm tận dụng lợi thế về thị trờng nội địa Do

đó, việc xây dựng thành công các KCX thờng gặp khó khăn hơn là KCN Việccác nhà đầu t nớc ngoài coi trọng mô hình KCN là có căn nguyên riêng của nó,

Trang 10

nhng cần phải thấy đợc một vấn đề là nếu một quốc gia có quá nhiều KCN hoạt

động sẽ có hàng nghìn doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu do nớcngoài đầu t Điều này sẽ tạo ra hiện tợng cạnh tranh gay gắt không cần thiết trênthị trờng nội địa

Để khuyến khích đầu t vào KCX, cần rà soát lại toàn bộ hệ thống chínhsách kinh tế vĩ mô của nhà nớc theo tinh thần khuyến khích mạnh hơn, u đãinhiều hơn cho KCX, làm cho nó có đủ sức hấp dẫn mạnh hơn đối với các nhà đầu

t so với KCN Việc xây dựng cơ sở hạ tầng của các KCN và KCX là không ít khókhăn nhng việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu t vào địa bàn này là khó khăn hơnnhiều Chất lợng của một KCX hay KCN phụ thuộc nhiều vào chất lợng của các

3 Phân loại các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Mặc dù có những đặc điểm chung, những KCN còn có những nét đặc thùthể hiện tính đa dạng của nó, một cách tổng quát có thể chia KCN thành 4 loại:

Một là: các KCN đợc thành lập trên khuôn viên đã có một số doanh

nghiệp công nghiệp đang hoạt động, KCN Khánh Hoà, KCN Liên Chiểu (ĐàNẵng), KCN Bình Dơng, KCN Tân Tạo, Bình Chiểu (TP Hồ Chí Minh), KCN Sài

Đồng B (Hà Nội) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KCN theo đúng quy hoạchmới, đồng thời tạo hạ tầng kỹ thuật phục vụ tốt việc phát triển KCN, có điều kiện

xử lý chất thải công nghiệp Đối với KCN thuộc loại này thì vấn đề quan trọngnhất là nhanh chóng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, nhất là các công trình xử lý chấtthải công nghiệp, đồng thời đảm bảo tính phù hợp trong quy hoạch xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng thuận tiện cho các doanh nghiệp sử dụng

Hai là: các KCN đợc hình thành nhằm đáp ứng yêu cầu cho việc di dời các

nhà máy, xí nghiệp đang ở trong nội thành các đô thị lớn, do nhu cầu chỉnh trang

Trang 11

đô thị và bảo vệ môi trờng, môi sinh mà phải chuyển vào KCN Hiện nay, do cácthành phố phát triển nhanh và quy mô lớn hơn, dân c tập trung đông hơn nên cáccơ sở công nghiệp đã xây dựng trong nội thành chẳng những gây mất mỹ quancho cảnh quan thành phố mà còn gây ô nhiễm môi trờng sống cho dân c đô thị.Việc mở rộng các cơ sở này: đổi mới công nghệ khó thực hiện do không còn diệntích đất và xử lý hạ tầng, bảo vệ môi trờng tốn kém Thuộc diện cần thiết phải didời có nhiều cơ sở Do đó việc hình thành các KCN phục vụ nhu cầu di dời là yêucầu khách quan thực hiện càng sớm càng tốt

Ba là: các KCN hiện đại và có quy mô lớn, xây dựng mới Thuộc loại

KCN này, hiện nay có 20 trong đó có 13 khu (kể cả KCX) do các công ty nớcngoài đầu t xây dựng và phát triển hạ tầng theo Luật Đầu t nớc ngoài tại ViệtNam, nh KCN Hải Phòng - Nomura, KCN Singapore, KCN Long Bình - Amator,KCN Bắc Thăng Long Nhìn chung các KCN này có tốc độ xây dựng hạ tầng t -

ơng đối nhanh và chất lợng hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có hệ thống xử lý chấtthải công nghiệp tiên tiến, đồng bộ và có một số khu vực có nhà máy phát điệnriêng, tạo điều kiện hấp dẫn đầu t đổi mới, các công ty nớc ngoài có công nghệtiên tiến, có khả năng tài chính và làm ăn lâu dài tại Việt Nam Khả năng vận

động xúc tiến đầu t có điều kiện hơn do bên nớc ngoài tham gia liên doanh rộng

ở nhiều nớc, có kinh nghiệm tiếp thị

Bốn là: Các KCN có quy mô nhỏ gắn liền với nguồn nguyên liệu nông,

lâm, thủy sản đợc hình thành ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Đồngbằng Trung du Bắc Bộ và Duyên hải miền Trung

Quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng trong thế

kỷ 21 sẽ đặt ra những yêu cầu mới, nhiệm vụ mới, tạo ra những đặc tr ng mới cho

bộ mặt các KCN Cách phân loại trên sẽ phục vụ cho việc tạo ra những thông tinphong phú và hữu ích cho các cấp quản lý và hoạch định chính sách

II Điều kiện, các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành KCN và các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN

1 Điều kiện và các nhân tố ảnh h ởng đến việc hình thành các KCN

1.1 Điều kiện hình thành

Trang 12

Quá trình hình thành các KCN phải tuân thủ những điều kiện sau:

Một là: việc hình thành các KCN phải dựa trên đờng lối của Đảng và Nhà

nớc, chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu phát triển công nghiệp trongtơng lai của thành phố để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển các loại hìnhKCN trên địa bàn phù hợp với định hớng phát triển và phân bố công nghiệp mộtcách hợp lý

Hai là: việc hình thành các KCN đòi hỏi phải đợc xây dựng quy hoạch cụ

thể về mặt bằng KCN Bao gồm những công việc sau:

- Xác định diện tích KCN bao gồm khu sản xuất, khu thơng mại, khu làmviệc

- Số lợng các doanh nghiệp và các ngành nghề chủ yếu

- Xác định nhu cầu lao động, điện, nớc và khả năng đáp ứng khác

- Sơ đồ mặt bằng KCN: sơ đồ phân bố các doanh nghiệp trong KCN, cáccông trình công cộng nh công viên, cây xanh

- Tiến độ xây dựng cho từng hạng mục công trình bao gồm dự án khả thi,giấy phép xây dựng và đấu thầu xây dựng, kế hoạch đền bù và giải phóng mặtbằng

- Xác định các hạng mục công trình liên quan đến các hạng mục ngoàihàng rào

Ba là: Việc hình thành các KCN phụ thuộc rất lớn vào quá trình xây dựng

cơ sở hạ tầng trong KCN, bởi không thể có một KCN mà không có các công trìnhhạ tầng bên trong Việc triển khai xây dựng KCN bao gồm lựa chọn các đối tácxây dựng có uy tín, triển khai xây dựng theo các hạng mục công trình, công việcnày có đợc thực hiện tốt thì các KCN mới nhanh chóng đi vào hoạt động đợc Vìvậy, một trong những điều kiện hình thành KCN là phải lựa chọn đợc đối tác xâydựng có uy tín và kinh nghiệm, qua đó mà các hạng mục công trình đợc nhanhchóng hoàn thành với chất lợng tốt

Bốn là: Một điều kiện nữa của việc hình thành các KCN là phải có cơ chế

hấp dẫn nhằm khuyến khích đầu t vào KCN Các KCN là một mô hình sản xuấtmới ở nớc ta, nó đòi hỏi phải có một cơ chế hoạt động riêng, có nh vậy mới pháthuy hết tính hiệu quả của nó Hiện nay, Nhà nớc ta đã áp dụng cơ chế “một cửa,tại chỗ”, giao quyền quản lý trực tiếp cho Ban quản lý các KCN cấp tỉnh Do đó,chính quyền địa phơng nơi hình thành KCN phải đa ra các chính sách hấp dẫnphù hợp với KCN đó, và mang tính cạnh tranh so với các tỉnh, thành phố khác,nhằm thu hút các nhà đầu t

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành các khu công nghiệp

Trang 13

* Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý:

Điều kiện tự nhiên và vị trị địa lý luôn là nhân tố quan trọng có ảnh h ởnglớn đến việc hình thành các KCN, bởi điều kiện tự nhiên thuận lợi trên một vị trí

địa lý hợp lý là cơ sở cho sự thành công của một KCN

Lý luận và thực tế đã chứng minh, KCN phải đợc xây dựng ở vị trí địa lýthuận lợi, đảm bảo cho giao lu hàng hoá giữa KCN với thị trờng quốc tế và cácvùng còn lại trong nớc Đây là một điều kiện cần thiết đối với sự thành công củabất kỳ KCN nào để đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá và nguyên liệu ra vàocác KCN đợc nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lu thông và tăngkhả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra Do đó, mà có sức hấp dẫn lớn đốivới các nhà đầu t Các KCN cần đợc xây dựng ở gần các khu vực đô thị, gần cáctrung tâm văn hoá - xã hội, có hệ thống giao thông thuận lợi

Ngoài ra, về khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, sông, hồ cũng cần phải lu tâm đểtránh gây khó khăn cho quá trình xây dựng và hoạt động sau này

* Cơ chế chính sách:

Nơi có dự kiến xây dựng KCN phải có sự ổn định về chính trị, an ninh vàtrật tự xã hội để bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ quyền lợi và lợi íchhợp pháp cho các chủ thể tham gia kinh doanh và đầu t Kinh nghiệm cho thấy,các nhà đầu t nớc ngoài nhiều khi không coi những u đãi về kinh tế là quan trọnghàng đầu, mà cái chính là sự ổn định về chính trị, xã hội của nớc tiếp nhận đầu t

Chủ trơng chính sách đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công haythất bại của việc phát triển KCN, vì nếu có chính sách u đãi thì các nhà đầu t sẽgiảm đợc chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận kinh doanh gây nên sự hấp dẫn chocác nhà đầu t Do đó, chính sách đầu t có mối liên hệ chặt chẽ với việc thu hút

đầu t vào KCN Các chính sách u đãi nh: miễn giảm thuế công ty, thuế xuất nhậpkhẩu, thuế lợi tức; không hạn chế việc chuyển vốn và lợi nhuận của các nhà đầu

t ra nớc ngoài; xác định rõ quyền sử dụng đất của các nhà đầu t sẽ hấp dẫn cácnhà đầu t Đồng thời, phải có quy chế hoạt động của KCN rõ ràng, cụ thể và ổn

định Có nh vậy, các nhà đầu t mới an tâm đầu t vào KCN và nớc chủ nhà mới cóthể quản lý tốt đợc hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN

Chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hởng không nhỏ đến sự thành công củaKCN Đó là các chính sách về: đầu t, thơng mại, lao động, ngoại hối và các chínhsách khác

* Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của vùng

Về điều kiện kinh tế, các KCN phải nằm trong khu vực có chính sách utiên của Nhà nớc, đặc biệt là trong các khu vực làm đòn bẩy phát triển kinh tế của

Trang 14

cả nớc Những khu vực này có thể đợc Nhà nớc hỗ trợ trong quá trình xây dựngcơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ chung nhng có lợi cho cả KCN nh: nângcấp sân bay, mở rộng cảng biển, cải tạo và nâng cấp đờng bộ, đờng sắt và đợccác Bộ, các ngành tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc xây dựng cáccông trình cung cấp điện, nớc, thông tin liên lạc

KCN là nơi không có dân c sinh sống Điều đó cho thấy tầm quan trọngcủa các khu đô thị, các thành phố lân cận, nơi cung cấp đủ nguồn lao động về sốlợng và chất lợng Ngời lao động phải có đủ trình độ cần thiết để tiếp thu côngnghệ, kỹ thuật hiện đại Đây là yếu tố hỗ trợ rất hiệu quả cho hoạt động củaKCN

Đối với các nhà đầu t, vấn đề cũng rất đợc quan tâm là nguồn nguyên liệusẵn có ở địa phơng có đủ cung cấp thờng xuyên cho các doanh nghiệp, địa chấtkhu vực KCN phải đảm bảo khả năng để xây dựng các xí nghiệp, các công trìnhphục vụ sản xuất công nghiệp

* Vấn đề giải phóng mặt bằng và giá thuê đất

Một yếu tố nữa cũng có ảnh hởng là trong việc giải phóng mặt bằng quyhoạch, ngoài việc cần giải phóng nhanh mặt bằng mà cần phải lu ý đến khả năng

đền bù không quá cao để tránh việc đẩy giá đất lên cao làm kém đi tính hấp dẫn

đối với nhà đầu t

Giá thuê đất phải đợc cân đối với khung giá đất ở các địa phơng lân cận vàcủa khu vực sao cho thật sự hợp lý, có sức cạnh tranh cao

2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN

2.1 Tỉ lệ diện tích đợc điền đầy

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả khai thác về việc sử dụng mặt bằng cácKCN

Tổng diện tích KCNChỉ tiêu này đợc đa ra nhằm xác định tính hiệu quả của việc khai thác và

sử dụng đất có ích trên tổng diện tích đất đợc cấp phép theo dự án của KCN

Đồng thời qua đó có thể so sánh đợc thành công trong việc khai thác sử dụngdiện tích đất giữa các khu công nghiệp với nhau

2.2 Số dự án đầu t

Chỉ tiêu này nhằm xác định số dự án đợc đầu t vào từng KCN và khả năngthu hút các nhà đầu t đồng thời nó còn dùng để so sánh hiệu quả khai thác giữacác KCN với nhau

2.3 Tổng số vốn đầu t

Trang 15

Chỉ tiêu này dùng để xác định tổng số vốn đã đợc các nhà đầu t đầu t chotừng KCN đồng thời qua đó so sánh hiệu quả thu hút vốn đầu t giữa các KCN vớinhau.

2.4 Tỉ lệ vốn đầu t trên một đơn vị diện tích đất khu công nghiệp

Tỉ lệ VĐT (tỷ đồng/ha) = Tổng vốn đầu t (tỷ đồng)Tổng diện tích KCN (ha)

Chỉ tiêu này đợc dùng để đánh giá, so sánh hiệu quả thu hút vốn đầu t trênmột đơn vị diện tích giữa các KCN với nhau để từ đó chúng ta có thể đánh giá đ-

ợc tính hấp dẫn thu hút vốn của các KCN một cách chính xác hơn

2.5.Quy mô của một dự án đầu t

Quy mô của một dự án = Tổng VĐT vào KCNTổng số dự án đầu t *100%

2.6 Số lao động

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thu hút lao động và giải quyết việclàm giữa các KCN về số lợng lao động làm việc tại KCN Qua chỉ tiêu này,chúng ta có thể thấy đợc lợi ích của việc xây dựng các KCN trong việc giải quyếttình trạng thất nghiệp và lao động dôi d ở các địa phơng có KCN

III Vai trò của khu công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

KCN ở Việt Nam ra đời cùng với chính sách đổi mới mở cửa do Đại hội

Đảng lần thứ VI năm 1986 khởi xớng Đến tháng 9 năm 1991 thì KCN đầu tiên ởViệt Nam là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh đợc thành lập Trong 10năm qua, hoạt động của các KCN đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trongquá trình phát triển nền kinh tế của đất nớc Đối với những nớc thuần nông nhViệt Nam thì việc phát triển KCN trớc hết tạo tiền đề cho đô thị hoá nông thôn,tạo bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới theo hớng phát triển công nghiệp KCNcũng chính là cầu nối giữa nớc ta với thế giới bên ngoài, nó làm vai trò tiênphong trong việc chuyển từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế mở cửa

1 Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

KCN trở thành một công cụ hữu hiệu thu hút đầu t, đặc biệt là đầu t nớcngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trởng kinh tế nhằm thựchiện kế hoạch phát triển vùng của Chính phủ, đồng thời tạo ra sự phân công lao

động theo hớng chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, góp phần tích cựcvào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo ra một hệ thống cơ sở hạ tầng mới, hiện

đại, có giá trị lâu dài ở địa phơng Không ít vùng nông thôn nghèo, đất đai sình

Trang 16

lầy, hoang hoá, ít có khả năng sinh lợi, sau khi xây dựng KCN thu hút các nhà

đầu t kinh doanh, đã trở nên sầm uất, đời sống kinh tế xã hội của vùng nh đợc

94 USD/ngời Qua 3 thập kỷ công nghiệp hóa, năm 1994 công nghiệp đã lên ngôichiếm 34% GDP và nông nghiệp chỉ còn 10%, 70% giá trị xuất khẩu do cácngành công nghiệp đảm nhận, thu nhập GDP bình quân đầu ngời năm 1995 đạt

2600 USD Công nghiệp chế tạo từ thập kỷ 60 đến nay là khu vực đóng góp phầnquan trọng nhất đối với tiến bộ của cả nớc

Từ lý luận và thực tế cho thấy việc phát triển KCN là nhân tố quan trọngcho tăng trởng kinh tế Đó là những tụ điểm tập trung các xí nghiệp sản xuất, chếbiến công nghiệp nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài và trong nớc; đa nhanh kỹthuật mới vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cácngành công nghiệp mũi nhọn, nâng cao vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nềnkinh tế, bảo đảm tốc độ tăng trởng bền vững; phát triển công nghiệp chế biếnnông lâm hải sản, hỗ trợ các ngành này và phục vụ xuất khẩu; phân bố lại cáckhu vực sản xuất và sinh hoạt, thực hiện đô thị hoá nông thôn; chuyển dời các cơ

sở sản xuất từ nội đô ra ngoại vi, cải tạo môi trờng sống cho dân c đô thị; tạonhiều việc làm cho dân c thành thị và nông thôn

Mặt khác, quá trình phát triển các KCN còn trực tiếp tạo điều kiện thuậnlợi, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giao lu kinh tế giữa Việt Nam với các nớc trongkhu vực và trên thế giới Nó có tác dụng nh một dây nối kinh tế Việt Nam vớikinh tế thế giới, nhằm đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế, góp phần quan trọngtrong việc thực hiện quan điểm phát triển giai đoạn 2001 - 2010 mà Đảng ta đã

đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX là: “Gắn chặt việc xây dựng nềnkinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”

2.Đối với quá trình đô thị hoá đất n ớc

Trang 17

Phát triển KCN là hạt nhân hình thành các khu đô thị mới, mang lại vănminh đô thị, góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cho khu vựcrộng lớn đợc đô thị hoá.

ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dải công nghiệp dọc đờng 5: Sài Đồng,

Đài T, Hải Phòng – Nomura, Phố Nối, Nam Sách; dọc đờng 18: Bắc ThăngLong; Nội Bài, Tiên Sơn, Quế Võ và Cái Lân sẽ góp phần hình thành các đô thịmới Đó là các đô thị vệ tinh: Long Biên, Đông Anh, Sóc Sơn, Nam Thăng Longcủa Hà Nội, đô thị Vật Cách, Đình Vũ, đờng 14 Đồ Sơn của Hải Phòng Đô thị vệtinh gắn với KCN Cái Lân và KCN Hoành Bồ của Quảng Ninh Thành phố HoàLạc (Hà Tây) đợc ra đời trong tơng lai gần cùng với khu công nghệ cao Hoà Lạc,KCN Phú Cát, làng văn hoá các dân tộc Việt Nam Đô thị Quế Võ, Bắc Ninh sẽsớm thành hiện thực cùng với việc phát triển KCN, khu dân c và dịch vụ đồng bộ

do Công ty Kinh Bắc đầu t, phát triển

Tại TP Hồ Chí Minh, từ năm 1997 đến nay, việc phát triển các KCN ở khuvực Bình Chánh, Nhà Bè, Thủ Đức, Hóc Môn, Củ Chi, Tân Bình phục vụ việchình thành những điểm dân c mới nhằm mục tiêu dãn dân, giảm bớt tình trạngquá tải cho khu vực nội thành TP Hồ Chí Minh

3.Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc

Phát triển các KCN là một trong những chủ trơng lớn của Đảng và Nhà

n-ớc ta nhằm xây dựng một mô hình kinh tế mới thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc Các KCN thúc đẩy quá trình hiện đại hoá thông quaviệc ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ mới và trình độ quản lý hiện đại vàosản xuất; tạo ra các yếu tố để liên kết các doanh nghiệp công nghiệp đầu t nớcngoài với công nghiệp trong nớc, góp phần tích cực vào việc nâng cao giá trị kimngạch xuất khẩu; tăng thu nhập ngoại tệ; thực hiện phân công lao động góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4 Đối với phát triển xã hội

Mục tiêu phát triển kinh tế suy đến cùng là nhằm thỏa mãn các nhu cầu về

đời sống vật chất, đời sống tinh thần của con ngời, của xã hội Mục tiêu pháttriển xã hội là nhằm nâng cao phúc lợi xã hội cho con ngời Do đó sự tác độngcủa KCN đối với phát triển kinh tế nh đã nói ở trên cũng chính là sự tác động đếnxã hội Ngoài ra các KCN còn là những trung tâm tạo việc làm mới, đào tạo vànâng cao tay nghề cho lực lợng lao động xã hội, hình thành các đô thị vệ tinh, thuhẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng và góp phần xóa đói giảm nghèo, pháttriển kinh tế gắn với văn minh, tiến bộ và công bằng xã hội

Trang 18

Nh vậy việc thành lập KCN có tác động nhiều mặt đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nớc nh tổ chức lại cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ, bố trí dân

c, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội chokhu vực

IV Kinh nghiệm của một số địa phơng về phát triển các KCN

1 Các KCN tỉnh Bình D ơng

1.1 Những thành tựu hoạt động của các KCN tỉnh Bình Dơng

Tính đến tháng 11 năm 2003, Bình Dơng đã có hệ thống 10 KCN đợc cấpgiấy phép hoạt động đó là các KCN: Sóng Thần I, Sóng Thần II, Việt Hơng,

Đồng An, Việt Nam - Singapore, Bình Đờng, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp

B, Bình Hòa, Tân Định

Với chủ trơng đa dạng hóa các thành phần kinh tế, đầu t xây dựng cơ sở hạtầng KCN, Bình Dơng có nhiều mô hình xây dựng KCN bao gồm: 6 KCN do cácdoanh nghiệp nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh công ty Thanh Lê, 1 KCN

do doanh nghiệp nhà nớc liên doanh với t nhân trong nớc đầu t, 2 KCN do doanhnghiệp t nhân trong nớc đầu t nh KCN Việt Hơng, 1 KCN do nhà nớc liên doanhvới nớc ngoài đầu t phát triển cơ sở hạ tầng

Với phơng châm “trải chiếu hoa” để mời gọi các nhà đầu t đến nay tỉnhBình Dơng tạo đợc sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu t Các chủ đầu t vào KCNrất đa dạng dới nhiều hình thức liên doanh giữa các doanh nghiệp Việt Nam vàdoanh nghiệp nớc ngoài nh KCN Việt Nam-Singapore, công ty trách nhiệm hữuhạn nh KCN Việt Hơng, các KCN còn lại do nhà nớc đầu t xây dựng

Nhìn chung các KCN của Bình Dơng hoạt động có hiệu quả Năm 2003,Bình Dơng tiếp tục duy trì đợc mức tăng trởng trong thu hút đầu t vào các KCN.Tính đến giữa tháng 12 năm 2003, tổng vốn đầu t mà các KCN thu hút đợc đạttrên 150 triệu USD trong đó có 41 dự án đầu t mới với tổng vốn đăng ký xấp xỉ

79 triệu USD và 36 dự án điều chỉnh bổ sung tăng vốn gần 72 triệu USD, chiếm40% tổng vốn đầu t nớc ngoài thu hút vào tỉnh Bình Dơng năm 2003

Với 10 KCN đã đợc Chính phủ cho phép thành lập, Bình Dơng là mộttrong những tỉnh đạt tỷ lệ lấp đầy KCN cao Phần lớn các KCN trên địa bàn đã cơbản hoàn thành công tác đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, một số khu có diện tích

Trang 19

lấp đầy cao nh KCN Sóng Thần I đạt tỷ lệ 91%, Sóng Thần II 78%, Đồng An90%, Bình Đờng 82%, Tân Đông Hiệp A 81% Tính đến nay các KCN Bình D-

ơng có 386 dự án còn hoạt động, bao gồm 246 dự án có vốn đầu t nớc ngoài vớitổng vốn đăng ký trên 886 triệu USD và 140 dự án trong nớc với tổng vốn điều lệ

748 tỉ đồng, giải quyết việc làm cho gần 79 nghìn lao động Năm 2003 doanh thucác doanh nghiệp đạt 886 triệu USD tăng 80% so với cùng kỳ năm 2002

1.2 Bài học kinh nghiệm của Bình Dơng trong phát triển các KCN có thể vận dụng cho TP Hồ Chí Minh

Các KCN có đợc những thành công nh vậy là do đợc sự quan tâm đúngmức của chính quyền địa phơng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàngrào, đa dạng hoá các thành phần kinh tế cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà n -

ớc, t nhân, liên doanh, chính điều này khiến cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng tạicác KCN này diễn ra nhanh chóng Đồng thời chú trọng trong việc thu hút vốnvào các KCN thông qua việc ban hành danh mục gọi vốn đầu t nớc ngoài, thôngqua việc giới thiệu tiềm năng của tỉnh trên các lĩnh vực mà các nhà đầu t quantâm, UBND tỉnh thờng xuyên tổ chức các cuộc hội thảo gặp gỡ các nhà đầu t đểxúc tiến gọi thầu Ban hành quy định về trình tự xét duyệt dự án đầu t theo cơ chế

đầu t một cửa, đã tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ các nhà đầu t

Bài học thành công của Bình Dơng là đa dạng hoá các thành phần kinh tế

để xây dựng cơ sở hạ tầng KCN và rất chú trọng trong việc thu hút vốn đây làviệc làm rất cần thiết đối với các KCN Sở dĩ đạt đợc những kết quả nh vậy là do

có sự quan tâm đúng mức của chính quyền địa phơng, coi trọng công tác quyhoạch, định hớng kêu gọi đầu t nhất là đầu t cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàngrào, đồng thời ban hành các danh mục gọi vốn đầu t nớc ngoài Đây là việc làmrất cần thiết đối với các KCN đòi hỏi chính quyền địa phơng phải quan tâm

2 Các KCN tỉnh Đồng Nai

2.1 Những thành tựu hoạt động của các KCN tỉnh Đồng Nai

Do những lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng, Đồng Nai là một trongnhững tỉnh phát triển mạnh các KCN Tính đến tháng 11 năm 2003 đã có 15KCN đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt đó là : KCN Amata, KCN Nhơn Trạch I,KCN Nhơn Trạch II, KCN Nhơn Trạch III, KCN Gò Dầu, KCN Loteco, KCNBiên Hoà II, KCN Biên Hoà I, KCN Sông Mây, KCN Hồ Nai, KCN Dệt mayNhơn Trạch, KCN An Phớc, KCN Tam Phớc, KCN Long Thành, KCN NhơnTrạch V Hình thành sau KCX Tân Thuận và một số KCN khác nhng đến nay

Trang 20

Đồng Nai đợc coi là một trong những nơi hấp dẫn nhất thu hút các nhà đầu t nớcngoài hoạt động trong các KCN Tính đến hết giữa tháng 11 năm 2003, Ban Quản

lý các KCN Đồng Nai đã cấp mới giấy phép đầu t cho 54 dự án với tổng vốn đầu

t 184,8 triệu USD và điều chỉnh giấy phép đầu t tăng vốn đầu t cho 120 dự án,vốn đầu t tăng 152,25 triệu USD Nh vậy, đến giữa tháng 11, có 373 dự án đầu ttrực tiếp nớc ngoài đang hoạt động tại các KCN Đồng Nai với tổng vốn đăng ký

là 5,5 tỉ USD, vốn thực hiện 3,1 tỉ USD; tạo công ăn việc làm cho 1,3 vạn lao

động ngời Việt Nam Đồng Nai là một trong những địa phơng có khả năng thuhút đầu t nớc ngoài cao nhất cả nớc

2.2 Bài học kinh nghiệm của Đồng Nai trong phát triển các KCN có thể vận dụng cho TP Hồ Chí Minh

Để hình thành và phát triển các KCN tỉnh rất coi trọng công tác quy hoạch,

đặt các KCN của tỉnh trong mối liên hệ với cả vùng Đông Nam Bộ đặc biệt làthành phố Hồ Chí Minh, hoàn thiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tìm cơ chế thíchhợp để gọi vốn đầu t để sớm lấp đầy phủ kín KCN Cùng với việc hình thành cácKCN tỉnh đã khẩn trơng xây dựng các khu dân c tập trung, mở rộng đào tạo nghề

để phục vụ KCN, xây dựng chế độ quản lý hành chính mở cửa, cải tiến thủ tụchải quan, tổ chức các dịch vụ có chất lợng và giá cả hợp lý thuận lợi cho việctriển khai sau khi cấp giấy phép

Kết luận chơng: Trong quá trình phát triển của đất nớc hiện nay thì sự

ra đời và phát triển của các KCN là cần thiết, vai trò to lớn của nó trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của đất nớc là không thể phủ nhận

ở Việt Nam hiện nay, các KCN đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành phốtrong cả nớc, trong đó các KCN ở Bình Dơng và Đồng Nai là phát triển khá hiệuquả, từ đây chúng ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho các tỉnh vàthành phố khác nói chung, TP Hồ Chí Minh nói riêng

TP Hồ Chí Minh là nơi ra đời KCX đầu tiên của Việt Nam, đó là KCX TânThuận, sự thành công của KCX này đã tạo tiền đề cho sự ra đời của các KCX,KCN ở Việt Nam nói chung, các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh nói riêng

Kể từ khi ra đời đến nay, các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đã tác độngkhông nhỏ đến tình hình kinh tế xã hội của TP, cả tích cực và tiêu cực, và ngaytrong quá trình phát triển của mình các KCN của TP cũng còn những mặt còn tồntại, cần khắc phục để phát triển

Trong phần tiếp theo, chuyên đề sẽ đi sâu trình bày về thực trạng phát triểncủa các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, những mặt làm đợc và những mặt ch-

Trang 21

a làm đợc, cũng nh những tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa TP Hồ Chí Minh.

Chơng II:

Thực trạng phát triển và vai trò của các khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003

I Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh (1996 -2003)

TP Hồ Chí Minh có vị trí đặc biệt thuận lợi, nằm giữa vùng Nam Bộ giàu

có và nhiều tiềm năng Cách thủ đô Hà Nội 1738 km về phía Đông Nam Cóchung địa giới hành chính với các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Dơng, Bà Rịa -Vũng Tàu; phía Đông Nam giáp biển đông Diện tích là 2029 km2, dân số là 5,33triệu ngời

Do vị trí địa lý và những yếu tố đất đai, khí hậu thuận lợi, vùng đất nàysớm trở thành nơi hội tụ của các thơng nhân bốn biển, năm châu Trong nhữngnăm gần đây (1996 - 2003), với cơ chế kinh tế đổi mới, nền kinh tế TP đã cónhững bớc phát triển rất đáng tự hào, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính là

đầu tàu của cả nớc

1 Những thành quả đạt đ ợc

1.1 Kinh tế thành phố liên tục tăng trởng với tốc độ cao

Giai đoạn 1996-2003 kinh tế TP Hồ Chí Minh liên tục tăng trởng với quymô năm sau cao hơn năm trớc, năm 2003 GDP của thành phố đạt 70.826 tỷ đồnggần gấp đôi năm 1996 (đạt 37.380 tỷ đồng) Tốc độ tăng trởng kinh tế của TP

Trang 22

luôn cao hơn tốc độ tăng trởng chung của cả nớc, và cao hơn gấp nhiều lần so vớimột số tỉnh, trong đó đáng chú ý là sản xuất công nghiệp và sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn thành phố đã có những thay đổi đáng kể.

Bảng 1: Tổng sản phẩm vùng giai đoạn 1996 - 2003 (giá cố định)

Sản xuất công nghiệp đã từng bớc thay đổi, đi dần vào thế ổn định, đáp

ứng phần lớn nhu cầu của ngời dân thành phố và cả nớc, tham gia xuất khẩu ngàymột nhiều Đặc biệt sự ra đời của 10 KCN tập trung đã góp phần to lớn trong việc

thu hút vốn đầu t và công nghệ của nớc ngoài cũng nh đóng góp tích cực cho sự

tăng trởng của công nghiệp thành phố, làm cho vị trí của công nghiệp thành phố

so với công nghiệp cả nớc không ngừng tăng lên Giá trị sản xuất công nghiệpnăm 2003 đạt 88.882 tỷ đồng gấp 2,56 lần năm 1996 (đạt 34.770 tỷ đồng)

Sản xuất nông, lâm, thuỷ sản: tuy diện tích đất cũng nh lao động nông

nghiệp giảm, nhng nhờ đầu t kỹ thuật, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nên giátrị sản lợng vẫn liên tục tăng lên Cụ thể nh sau:

Bảng 2: Giá trị sản xuất CN và N,L,TS giai đoạn 1996-2003 (giá cố định 1994)

Trang 23

Chỉ tiêu Năm

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Giá trị sản xuất CN (tỷ đồng) 34.770 39.410 44.327 49.560 57.217 66.930 77.021 88.882Chỉ số phát triển CN (%) 113,34 112,48 111,81 115,45 116,98 115,08 115,40Giá trị sản xuất N,L,TS (tỷ đồng) 1.314 1.466 1.618 1.814 1.880 2.059 2.209 2.410Chỉ số phát triển N,L,TS(%) 111,57 110,37 112,11 103,64 109,52 107,29 109,10

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t 1.2 Cơ cấu kinh tế từng bớc chuyển dịch theo hớng tích cực

Cơ cấu kinh tế TP có sự thay đổi đáng kể cả về cơ cấu ngành và cơ cấu

thành phần Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hớng giảm dần tỷ trọng nông lâm

nghiệp, thuỷ sản và dịch vụ, ngợc lại ngành công nghiệp với sự xuất hiện của các

KCN chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Cơ cấu thành phần chuyển dịch theo hớng

tăng tỷ trọng khu vực có vốn đầu t nớc ngoài, giảm dần tỷ trọng khu vực nhà nớc,

khu vực ngoài nhà nớc giảm mạnh hơn khu vực nhà nớc trong giai đoạn

1996-2000, nhng đến năm 2002-2003 có dấu hiệu tăng trở lại

Bảng 3: Cơ cấu GRP giai đoạn 1996 - 2003 (theo giá thực tế) Đơn vị tính: %

Nguồn:Bộ Kế hoạch và Đầu t

1.3 Quan hệ kinh tế đối ngoại đợc mở rộng

Quan hệ kinh tế của TP với các nớc đợc mở rộng và có bớc phát triển mới,

tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của TP liên tục tăng cao, năm 2003 đạt 12.073

triệu USD gấp hơn 1,5 lần năm 1996 (đạt 7.680 triệu USD), duy chỉ có năm

2001, do ảnh hởng của sự kiện 11/9 tại Mỹ làm cho nhập khẩu tăng chậm, trong

khi xuất khẩu giảm mạnh so với năm 2000, dẫn đến tổng kim ngạch xuất nhập

Trang 24

khẩu giảm so với năm trớc, nhng đến năm 2002 khó khăn đã đợc khắc phục, xuấtnhập khẩu của TP lại tiếp tục tăng lên Bên cạnh đó một dấu hiệu đáng mừng nữatrong quan hệ kinh tế quốc tế của TP là cán cân thơng mại không ngừng đợc cảithiện, từ tình trạng nhập siêu năm 1996 (nhập siêu 24 triệu USD) đến năm 2003

đã xuất siêu 2.533 triệu USD Đến nay TP đã có quan hệ xuất, nhập khẩu hànghoá và dịch vụ với khoảng 75 quốc gia và vùng lãnh thổ

Bảng 4: Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố (1996-2003) Đơn vị tính: triệu USD

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Xuất khẩu (Triệu USD) 3.828 3.830 3.722 4.647 6.316 6.016 6.425 7.303 Nhập khẩu(Triệu USD) 3.852 4.095 3.620 3.416 3.844 3.936 4.026 4.770 Tổng kim ngạch XNK(Triệu USD) 7.680 7.925 7.342 8.063 10.160 9.952 10.451 12.073 Cán cân thơng mại(Triệu USD) -24 -265 102 1.231 2.472 2.080 2.399 2.533

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t 1.4 Lạm phát đợc kiềm chế và đẩy lùi

Lạm phát từng bớc đợc kiềm chế và đẩy lùi, trong các năm 1997, 1999,

2001 có dấu hiệu thiểu phát Nhìn chung giá dịch vụ tơng đối tăng nhanh hơn giáhàng hoá

Bảng 5: Chỉ số giá tiêu dùng (tháng 12 năm báo cáo so với tháng 12 năm

Trang 25

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t 1.5 Đời sống dân c đợc cải thiện Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế đợc tăng c- ờng An ninh chính trị và trật tự xã hội đợc giữ vững

Bảng 6: Một số các chỉ tiêu xã hội của TP giai đoạn 1996-2003

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t

Trong những năm vừa qua do kinh tế liên tục tăng trởng với tốc độ cao,nên đời sống ngời dân TP đã đợc cải thiện rõ rệt, GDP bình quân đầu ngời tăngcao, mức chi tiêu cho đời sống cũng tăng lên, hơn thế nữa, cơ cấu chi tiêu cũngchuyển dịch theo hớng tích cực: chi ăn uống giảm tơng đối, ngợc lại các khoảnchi cho ở, đi lại, học hành, giải trí tăng đáng kể Tỷ lệ thất nghiệp giảm dần quacác năm từ 10,8% năm 1996 xuống còn 8,73% năm 2003, đặc biệt tỷ lệ hộ nghèogiảm rõ rệt từ 18,1% năm 1996 xuống còn 8% năm 2003 Về y tế 100% số xãtrên địa bàn TP đã có trạm y tế, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh, bảo vệ sứckhoẻ cho ngời dân Về giáo dục tỷ lệ ngời biết đọc biết viết trên địa bàn TP tăng

từ 96,47% năm 1996 lên 97,52% năm 2003

Bên cạnh đó, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn TPluôn đợc giữ vững, số vụ trộm cắp, lừa đảo và các tệ nạn xã hội đã từng bớc đợckhống chế, làm cho ngời dân an tâm sinh sống và làm việc

Trang 26

với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hiện có tuy

đã đợc đầu t xây dựng nhng nhìn chung còn cha thoả mãn tốt nhất cho yêu cầu

Trong các doanh nghiệp, thiết bị máy móc đã đợc đổi mới nhng so với cácnớc trong khu vực và trên thế giới còn lạc hậu, cha đồng bộ, cha đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh ở các đơn vị công nghiệp hệ số hao mòn tài sản cố định gần25%, nếu tính đủ hao mòn thực tế cả hữu hình và vô hình tỷ lệ đó còn cao hơn

Về trình độ công nghệ có 30% tiên tiến, 45,5% trung bình và còn tới 24,5% là lạchậu

2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh cha cao; sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn thấp

Hiệu quả nói ở đây gồm cả góc độ doanh nghiệp và góc độ xã hội Hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp trớc hết là hiệu quả sử dụng đồng vốn Trongnhững năm qua hiệu quả sử dụng đồng vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn TPcòn cha cao, tính chung toàn nền kinh tế một đồng vốn chỉ tạo ra đợc trên 0,2

đồng lợi nhuận một năm Hàng năm số doanh nghiệp bị lỗ khá lớn, thờng phảitrên 15% ở góc độ xã hội, hiệu quả kinh tế đợc thể hiện ở tỷ lệ tích luỹ và huy

động GDP vào ngân sách Tỷ lệ tích luỹ của TP dao động từ 30% đến 40% Tỷ lệhuy động GDP vào ngân sách từ 25% đến 35%

Sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn thấp, thể hiện ở chỗ giá còn cao

và chất lợng sản phẩm còn thấp tơng đối so với hàng ngoại nhập Một vấn đề cầnquan tâm hiện nay là trong khi giá điện, nớc, chất đốt, vật liệu xây dựng và dịch

vụ là “đầu vào” của hầu hết các ngành sản xuất đều tăng, mà giá sản phẩm “đầura” lại chỉ tăng chậm, hoặc không tăng, do ngời mua không chấp nhận, ngời bánkhông thể tuỳ tiện tăng giá, do đó ngời bán phải giảm lãi để tiêu thụ đợc hàng

Đối với các mặt hàng xuất khẩu bị sự cạnh tranh khốc liệt của các nớc, nhất làkhi hàng rào mậu dịch đợc dỡ bỏ, khi đó khó khăn sẽ lớn hơn nhiều Mặt kháckhi đời sống dân c đợc cải thiện, nhu cầu tiêu dùng trong nớc đợc nâng cao, yêucầu phẩm chất hàng hoá và dịch vụ cũng đợc nâng cao tơng ứng Trong khi kỹthuật công nghệ còn lạc hậu, chất lợng hàng hoá còn hạn chế, khó tiêu thụ; đó làcha nói đến hiện tợng hàng gian, hàng giả v.v làm cho sức cạnh tranh của hànghoá dịch vụ của TP gặp khó khăn rất nhiều

2.3 Cơ chế quản lý kinh tế cha hoàn thiện và sự chậm trễ trong cải cách hành chính là yếu tố cản trở quá trình phát triển

Chính phủ đã đặc biệt quan tâm tháo gỡ những trở ngại trong cơ chế, tạo

điều kiện cho địa phơng và doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Song nhiều vớng mắc vẫn còn đó Sức ì của các cơ quan quản lý vẫn còn rất lớn

Trang 27

Từ chủ trơng đến thực hiện còn không ít trở ngại Cái gốc cơ chế và cải cáchhành chính là bộ máy Nhà nớc và con ngời.

Quá trình chuyển đổi cơ chế là quá trình vừa gỡ bỏ cơ chế cũ, vừa xâydựng cơ chế mới Sự đoạn tuyệt với cơ chế cũ; xây dựng tiếp thu và vận hành cơchế mới là cả một quá trình gay go và phức tạp Vì cơ chế cũ đã từng ăn sâu vàonếp nghĩ, cách làm của hàng triệu ngời Chừng nào cơ chế mới cha hoàn toàn đợcxác lập theo chiều sâu, thì tiêu cực còn phát sinh, vì trong nền kinh tế thị trờng

động lực cá nhân đợc giải toả, nhng cơ chế quản lý mới cha hoàn thiện, thì độnglực cá nhân sẽ biến dạng, méo mó, dẫn đến tình trạng vi phạm kỷ cơng, phép nớckhá nghiêm trọng, hiện tợng buôn lậu, hối lộ, tham nhũng và các tiêu cực khácliên tục phát sinh

2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý và tay nghề ngời lao động cha theo kịp với nhu cầu phát triển

Nguyên nhân chính của những yếu kém và tồn tại trên đây là con ngời,thiếu hụt những nhà quản lý giỏi, những chủ doanh nghiệp có tài và những ngờilao động thành thạo công việc

Cho đến nay bộ máy quản lý vĩ mô vẫn rất cồng kềnh, nhiều tầng nấc Đây

là mảnh đất nảy sinh lối quản lý hành chính quan liêu, tham nhũng và là gánhnặng đối với các đơn vị kinh tế cơ sở Điều đáng ngại là trong đội ngũ cán bộ nàycòn nhiều ngời thiếu hiểu biết cần thiết và thiếu đạo đức nghề nghiệp

Năm 2003, TP có xấp xỉ 2,408 triệu lao động, trong đó có gần 6,5 nghìnngời có trình độ trên đại học, trên 25 nghìn cao đẳng, đại học và đội ngũ côngnhân kỹ thuật khá đông Nguồn nhân lực đó chiếm tỷ trọng lớn so với cả nớc.Song so với nhu cầu hãy còn quá thiếu và yếu Cơ cấu lao động mất cân đối vàyếu về chất lợng đào tạo Mặt khác khâu quản lý, sử dụng còn quá nhiều bất hợp

lý, cha phát huy hết năng lực của đội ngũ này

ở đội ngũ quản lý trực tiếp doanh nghiệp, trình độ các giám đốc doanhnghiệp công nghiệp mặc dù có cao hơn các ngành khác, nhng vẫn còn 25% giám

đốc cha có bằng cấp chuyên môn Điều đó rất tai hại khi họ điều hành cả doanhnghiệp và cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự hoạt động kém hiệuquả của nhiều doanh nghiệp thời gian qua

Nhìn chung, các lĩnh vực kinh tế xã hội đều phát triển, kinh tế TP pháttriển theo hớng bền vững và thực hiện tơng đối tốt quan điểm tăng trởng kinh tế

đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những tồntại cần khắc phục trong cơ chế chính sách, cũng nh về đội ngũ cán bộ v.v , có

nh vậy kinh tế TP mới phát huy đợc hết thế mạnh của mình, tiếp tục tăng trởng

Trang 28

với tốc độ cao, xứng đáng là trung tâm kinh tế, công nghiệp lớn của cả nớc.Trong bối cảnh đó, sự ra đời của các KCN cùng với quá trình hoạt động và pháttriển của nó đã có tác động không nhỏ đối với kinh tế - xã hội của TP, góp phầnvô cùng quan trọng làm cho kinh tế xã hội của TP đi lên theo định hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng ta đã đề ra

II Thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2003

1 Sự cần thiết phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

1.1 Phát triển các KCN là nội dung không thể tách rời trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP Hồ Chí Minh

Có nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp khác nhau nh

điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.Nhiều nớc trong đó có Việt Nam nhấn mạnh đến việc hình thành các KCN, KCX

là một dạng đặc thù của KCN

Để làm tốt vai trò “đầu tàu” trong phát triển kinh tế của vùng trọng điểmphía Nam nói riêng và cả nớc nói chung, TP Hồ Chí Minh cần thúc đẩy phát triểnngành công nghiệp đặc biệt là những ngành mà TP có thế mạnh về nguồn lao

động kỹ thuật cao, là đầu mối giao thông quan trọng, có cảng biển, sân bay, và ờng sông Nhng việc lựa chọn sản xuất theo mô hình nào phải căn cứ theo định h-ớng, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của cả nớc và quy hoạch củathành phố Mặt khác việc áp dụng mô hình KCN là phù hợp với luận chứng kinh

đ-tế kỹ thuật trong việc phát triển các ngành công nghiệp của thành phố, bởi TP HồChí Minh là nơi tập trung đông dân c (lớn nhất cả nớc với 5,33 triệu dân) nên vấn

đề bảo vệ môi trờng và môi sinh là hết sức cần thiết trong khi đó ở các huyệnngoại thành diện tích đất trống còn nhiều, dân c tha thớt Nh vậy việc hình thànhcác KCN là cần thiết, nhằm di dời các cơ sở sản xuất trong nội đô đồng thời tạo

điều kiện cho các huyện ngoại thành phát triển kinh tế

1.2 Phát triển KCN TP Hồ Chí Minh theo quy hoạch là đòi hỏi tất yếu của quy hoạch phát triển hệ thống khu công nghiệp trong cả nớc

Trên cơ sở quán triệt định hớng phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ

và quy hoạch phát triển các KCN thời kỳ 2001 - 2005 và đến năm 2010, đã đợcnghị quyết đại hội lần thứ IX của Đảng xác định, việc hình thành phát triển cácKCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh phải đợc tiến hành dựa vào quy hoạch pháttriển của địa phơng, và của Chính phủ Bên cạnh đó, việc hình thành KCN phải

đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống các KCN trong cả nớc

Trang 29

TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc, do đó mọi hoạt

động công nghiệp ở đây có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động côngnghiệp của cả nớc Vì vậy, việc hình thành các KCN trên địa bàn TP là đòi hỏikhách quan trong sự phát triển hệ thống KCN trong cả nớc Nếu không có cácKCN ở TP Hồ Chí Minh thì mạng lới KCN của nớc ta sẽ mất đi một đỉnh trọngyếu làm cho mạng lới ấy không thể bền vững và gắn kết với nhau đợc, và do vậy

sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến tính hiệu quả của các KCN cả nớc

1.3 Phát triển KCN là điều kiện quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trong những năm vừa qua công nghiệp TP Hồ Chí Minh tăng trởng với tốc

độ khá cao, thờng đạt trên 11%, năm cao nhất 2001 đạt tới 16,98% (Bảng 2),

đồng thời tỷ trọng của ngành công nghiệp trong GRP cũng tăng liên tục từ 40,1%năm 1996 lên 47,7% năm 2003 (Bảng 3), và ngày càng củng cố đợc vị trí là trungtâm công nghiệp lớn nhất cả nớc

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng mừng đó, ngành công nghiệpcủa TP cũng còn tồn tại nhiều bất cập, nhất là trong cơ cấu ngành công nghiệp

Điều này thể hiện trên hai mặt: thứ nhất, tỷ trọng khu vực công nghiệp quốcdoanh còn khá cao (chiếm 44,5% - năm 2003), trong khi tỷ trọng khu vực côngnghiệp ngoài quốc doanh và công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài còn cha cao; thứhai: tỷ trọng các sản phẩm công nghiệp có hàm lợng khoa học thấp còn cao, tỷtrọng sản phẩm công nghiệp có hàm lợng khoa học cao còn thấp

Các KCN là nơi có sự hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu t trong nớc cũng

nh ngoài nớc, đó là những ngời có kinh nghiệm quản lý cùng công nghệ sản xuấttiên tiến, có hàm lợng khoa học cao Do đó, việc hình thành các KCN là yêu cầucần thiết đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp nhằmlàm cho ngành công nghiệp TP phát triển hơn nữa

1.4 Phát triển KCN - nhân tố quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công nghiệp TP trong quá trình hội nhập cả nớc và khu vực

Việc hình thành và phát triển các KCN là tất yếu kinh tế của nhiều quốcgia nhất là các nớc đang phát triển nh nớc ta nhằm đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quátrình hội nhập khu vực và thế giới Quan điểm phát triển kinh tế của Đảng và Nhànớc ta trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 là: “Xâydựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập với kinh tế quốc tế” thìviệc phát triển KCN là một giải pháp quan trọng làm dây nối hội nhập các bộphận của nền kinh tế nội địa với nền kinh tế thế giới

Trang 30

Phát triển KCN là một trong những giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quảnguồn lực xã hội, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Phát triển từng bớc và nâng cao hiệu quả các KCN và coi phát triển KCN

là một giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm tạo thuận lợi thu hút đầu t,tiết kiệm nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh củasản phẩm, bảo vệ môi trờng sinh thái tạo ra một cục diện mới về công nghiệp tậptrung trong một khoảng thời gian dài

Thực chất công nghiệp hóa ở nớc ta cũng nh TP Hồ Chí Minh là chuyểndịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao

động, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế Việc phát triển KCN là giải pháp thực

tế để khắc phục tình trạng lạc hậu cả về cơ cấu sản xuất và công nghệ, tình trạng

đầu t dàn trải Về mặt phân bố sự không đồng bộ giữa sản xuất và cơ sở hạ tầng,gom tụ các nguồn lực vào các KCN để nâng cao sức cạnh tranh từng bớc mở rộngmức độ hội nhập khu vực và thế giới

Đối với các nớc chậm phát triển nh nớc ta, khả năng tài chính có hạn, khảnăng tiếp cận thị trờng, nhất là thị trờng thế giới còn hạn chế, phát triển KCN làgiải pháp thích hợp để thu hút đầu t nớc ngoài, tạo nhiều sản phẩm hàng hóatrong đó có hàng hóa xuất khẩu, mở rộng thị trờng KCN là một công cụ chuyểngiao giúp một đất nớc hoặc một địa phơng tiếp cận với thị trờng khu vực và thếgiới khi thực hiện chiến lợc định hớng xuất khẩu, mở rộng các quan hệ thị trờng,từng bớc thích nghi với thông lệ quốc tế Việc phát triển các KCN đặt nền móngcho bớc tìm tòi mô hình kinh tế năng động, làm tác dụng “đầu tàu” có sức lan tỏa

và dẫn dắt đối với sản xuất công nghiệp trong nớc

Xây dựng và phát triển KCN cùng với việc hình thành kết cấu hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch sẽ góp phần hình thành các đô thị mới, giảmbớt sự tập trung quá tải ở trung tâm thành phố

TP Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nớc

đã có quá trình phát triển công nghiệp lâu dài nhng hiện đang đứng trớc nhữngthử thách trong quá trình hội nhập Để thực hiện đợc vai trò trung tâm phát triển,cải biến sâu sắc cơ cấu công nghiệp khắc phục tình trạng ách tắc về thị trờng,công nghệ còn lạc hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, hệ thốngcông nghệ thiết bị từ nhiều nguồn chắp vá thì việc xây dựng các KCN là giảipháp thực tế mang tính đột phá góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa và mức độ hội nhập của thành phố với cả nớc, khu vực và thế giới

2 Thực trạng về số l ợng và quy mô các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.

Trang 31

Các KCN ở TP Hồ Chí Minh vừa ra đời đã gặp ngay cơn khủng hoảngkinh tế trầm trọng của khu vực, đầu t nớc ngoài vào Việt Nam giảm sút liên tục

từ năm 1998 đến nay Nhờ các công ty phát triển hạ tầng kiên trì vận động đầu tnớc ngoài và chủ động áp dụng nhiều cách làm sáng tạo để vận động đầu t vốntrong nớc nên hầu hết các KCN sau năm năm thành lập đã triển khai giải toả mặtbằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, biến đổi trên 1000 ha trong tổng số hơn 2000 ha đ-

ợc quy hoạch KCN từ đất nông nghiệp kém màu mỡ thành đất công nghiệp có

đầy đủ điện, nớc, đờng giao thông, các cơ sở dịch vụ, các công trình bảo vệ môitrờng Trên đó có gần 500 nhà máy đã đợc xây dựng, làm thay đổi hẳn cảnhquan và cơ cấu kinh tế của nhiều vùng ngoại thành

Tính đến tháng 11/2003 thành phố Hồ Chí Minh có: 3 khu chế xuất (TânThuận, Linh Trung 1 và Linh Trung 2); 11 khu công nghiệp (Bình Chiểu, Cát Lái(II), Cát Lái (IV), Hiệp Phớc, Lê Minh Xuân, Tân Bình, Tân Tạo, Tân Thới Hiệp,Tây Bắc Củ Chi, Vĩnh Lộc, Phong Phú); 1 khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh

Trang 32

Bảng 8: Các KCN tại một số địa phơng (tính đến tháng 11/2003)

(ha)

Vốn đầu t CSHT (tỉ đồng)

Trang 33

Nguồn: Vụ quản lý các KCN, KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu t

Trên địa bàn TP Hồ Chí Minh hiện nay có 11 KCN có quyết định thành lậpcủa Thủ tớng Chính phủ Với số lợng nh vậy, có thể nói, TP Hồ Chí Minh là nơi

có nhiều KCN so với các tỉnh, thành phố khác của cả nớc, ví nh tại Hà Nội mớichỉ có 5 KCN có quyết định thành lập của Thủ tớng Chính phủ, ở Đà Nẵng là 3KCN, ở Tây Ninh là 2 và ở Bà Rịa - Vũng Tàu là 6, thì trên địa bàn TP Hồ ChíMinh con số này là 11, nhng số lợng các KCN ở TP Hồ Chí Minh vẫn ít hơn ởtỉnh Đồng Nai, nơi có tới 15 KCN có quyết định thành lập của Thủ tớng Chínhphủ

Nhìn chung, các KCN ở TP Hồ Chí Minh có quy mô diện tích vừa và nhỏ,khu nhỏ nhất là KCN Bình Chiểu với diện tích 27 ha, khu lớn nhất là KCN TânTạo với diện tích 444 ha, diện tích bình quân 1 KCN trên địa bàn TP Hồ ChíMinh là 197 ha Trong khi đó diện tích bình quân của 1 KCN ở Tây Ninh là 201ha; của Đà Nẵng là 287 ha; đặc biệt ở Bà Rịa - Vũng Tàu là 432 ha, với diện tíchkhu lớn nhất lên tới 954 ha, khu nhỏ nhất cũng đạt tới 161 ha Tuy nhiên, quy môdiện tích các KCN ở TP Hồ Chí Minh còn lớn hơn so với một số địa phơng kháctrong cả nớc, đặc biệt là các KCN ở phía Bắc, ví nh: ở Hà Nội, diện tích bìnhquân của 1 KCN là 126 ha, khu nhỏ nhất đạt 40 ha (Khu Đài T - Hà Nội), trongkhi đó diện tích KCN lớn nhất trên địa bàn Hà Nội chỉ đạt 198 ha (Khu Daewoo -Hanel)

Tuy nhiên, vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng vào các KCN trên địa bàn TP

Hồ Chí Minh là khá lớn, bình quân 1 ha đất KCN đợc đầu t 1,9 tỉ đồng để xâydựng cơ sở hạ tầng; so với Đà Nẵng chỉ đạt 0,9 tỉ đồng/ha; con số này ở Tây Ninh

là 1,7 và ở Bà Rịa - Vũng Tàu là 1,2 Điều này chứng tỏ, các KCN trên địa bàn

Trang 34

TP Hồ Chí Minh đã rất chú trọng vấn đề đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng trongKCN, tuy nhiên so với các KCN ở Hà Nội thì mức vốn đầu t xây dựng cơ sở hạtầng trong các KCN ở TP Hồ Chí Minh còn khá nhỏ bé; các KCN ở Hà Nội cómức vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng trên 1 ha đất KCN là 6,6 tỉ đồng/ha.

3.Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn TP giai đoạn 1996 - 2003

Nhìn chung các KCN trên địa bàn TP trong thời gian qua phát triển tơng

đối thành công, nhng bên cạnh đó còn tồn tại nhiều mặt cha làm đợc, điều này

đ-ợc thể hiện ở một số các chỉ tiêu sau:

3.1 Về chỉ tiêu tỉ lệ lấp đầy

Bảng 9: Tỉ lệ lấp đầy của các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tính đến

Nguồn: Vụ Quản lý các KCN, KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu t

Tỉ lệ điền đầy của các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh bình quân chotất cả các khu đạt gần 60%, so với tỉ lệ lấp đầy KCN của các tỉnh, thành phố khác(nh một số tỉnh, thành ở Bắc Bộ và Trung Bộ) thì đây là một con số tơng đối cao.Tuy nhiên so với các KCN ở Bình Dơng (thờng xuyên đạt tỉ lệ lấp đầy trên 50%,

có nhiều khu đạt tỉ lệ lấp đầy lên đến 80, 90%) thì đây cha thể coi là một kết quả

đáng tự hào

Qua bảng 9, ta có thể thấy, ở ba KCN Cát Lái IV, Cát Lái II và khu PhongPhú cha có các hoạt động sản xuất kinh doanh, hai khu Cát Lái II và Phong Phúmới có quyết định thành lập từ năm 2003 và 2002 nên đến nay vẫn cha thể chothuê do cha xây dựng xong cơ sở hạ tầng Nhng KCN Cát Lái IV, tuy đã đợc Thủ

Trang 35

tớng Chính phủ ra quyết định thành lập từ năm 1997 nhng đến nay vẫn cha xonggiai đoạn đền bù giải toả, điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng cần phải xemxét để giải quyết.

Mặt khác, có thể thấy tỉ lệ diện tích đợc điền đầy ở các KCN là không

đồng đều, các khu Bình Chiểu, Tân Tạo, Vĩnh Lộc, Lê Minh Xuân, Tây Bắc CủChi đạt tỉ lệ lấp đầy cao, trong khi các khu khác đạt tỉ lệ lấp đầy tơng đối thấp

Điều này là do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Ví nh,khu đạt tỷ lệ lấp đầy thấp nhất là KCN Tân Thới Hiệp (đạt 16,3%), mặc dù có hệthống cơ sở hạ tầng cùng các dịch vụ tơng đối tốt với hệ thống cung cấp điện từhuyện Hốc Môn và có đờng dây điện riêng phục vụ cho KCN, có trạm cung cấpnớc nhng do KCN này u tiên phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao,không gây ô nhiễm, mà những ngành công nghiệp nh vậy ở Việt Nam nói chung

và TP Hồ Chí Minh nói riêng cha phát triển Vì vậy tỉ lệ lấp đầy ở KCN này cònhạn chế Trong khi đó, KCN Lê Minh Xuân đạt tỉ lệ lấp đầy cao nhất (71,6%) là

do KCN này ngoài vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng tốt, hệ thống dịch vụ pháttriển, nó còn u tiên thu hút các ngành công nghiệp có mức độ ô nhiễm không khí,tiếng ồn, nớc thải, đây là một đặc điểm đặc sắc của KCN Lê Minh Xuân so vớicác KCN khác trên địa bàn TP

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tổng sản phẩm vùng giai đoạn 1996 - 2003 (giá cố định) N¨m GRP( * ) (tỷ đồng) Tốc độ tăng trởng (%) - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 1 Tổng sản phẩm vùng giai đoạn 1996 - 2003 (giá cố định) N¨m GRP( * ) (tỷ đồng) Tốc độ tăng trởng (%) (Trang 25)
Bảng 2:  Giá trị sản xuất CN và  N,L,TS giai đoạn 1996-2003 (giá cố định 1994) - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 2 Giá trị sản xuất CN và N,L,TS giai đoạn 1996-2003 (giá cố định 1994) (Trang 26)
Bảng 4:  Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố (1996-2003)                                                                    Đơn vị tính: triệu USD - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 4 Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố (1996-2003) Đơn vị tính: triệu USD (Trang 27)
Bảng 5:  Chỉ số giá tiêu dùng (tháng 12 năm báo cáo so với tháng 12 năm  trớc) giai đoạn 1996-2003 - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 5 Chỉ số giá tiêu dùng (tháng 12 năm báo cáo so với tháng 12 năm trớc) giai đoạn 1996-2003 (Trang 28)
Bảng 6:  Một số các chỉ tiêu xã hội của TP giai đoạn 1996-2003 - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 6 Một số các chỉ tiêu xã hội của TP giai đoạn 1996-2003 (Trang 28)
Bảng 8: Các KCN tại một số địa phơng (tính đến tháng 11/2003) - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 8 Các KCN tại một số địa phơng (tính đến tháng 11/2003) (Trang 38)
Bảng 10:  Số dự án đầu t vào các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tính - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 10 Số dự án đầu t vào các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tính (Trang 41)
Bảng 11:  Tổng vốn đầu t vào các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tính - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 11 Tổng vốn đầu t vào các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tính (Trang 42)
Bảng 12:  Quy mô của một dự án đầu t vào các KCN tại TP Hồ Chí Minh (tính - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 12 Quy mô của một dự án đầu t vào các KCN tại TP Hồ Chí Minh (tính (Trang 43)
Bảng 13:  Tỉ lệ VĐT trên một đơn vị diện tích đất KCN trên địa bàn TP Hồ Chí  Minh (tính đến tháng 11/2003) - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 13 Tỉ lệ VĐT trên một đơn vị diện tích đất KCN trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tính đến tháng 11/2003) (Trang 44)
Bảng 14:  Tốc độ tăng của lao động tại các KCN ở TP Hồ Chí Minh giai - Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhân sự tại Cty May Bắc Giang
Bảng 14 Tốc độ tăng của lao động tại các KCN ở TP Hồ Chí Minh giai (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w