1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trường THPT Trần Quốc Tuấn ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

29 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Chất Lượng Đầu Năm
Người hướng dẫn Huỳnh Ngọc Mỹ
Trường học Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Chuyên ngành Ngữ Văn 11
Thể loại Đề thi kiểm tra chất lượng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Trần Quốc Tuấn ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Trường THPT Trần Quốc Tuấn ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM TỔ NGỮ VĂN Môn Văn 11 (Chương trình chuẩn) Người ra đề Huỳnh Ngọc Mỹ Câu 1 (2 điểm)[.]

Trang 1

Trường THPT Trần Quốc Tuấn ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

TỔ : NGỮ VĂN Môn : Văn 11 (Chương trình chuẩn)

Người ra đề: Huỳnh Ngọc Mỹ

Câu 1 (2 điểm): Vấn đề người phụ nữ trở thành một đề tài trung tâm trong văn học trung đại Việt Nam giai

đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX Anh (chị) hãy khái quát ngắn gọn thân phận bất hạnh của từng nhân vật qua những tác phẩm đã được học trong chương trình Ngữ văn bậc trung học phổ thông.

Câu 2 (8 điểm): Về vẻ đẹp của bức tranh thu trong bài thơ "Câu cá mùa thu" (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến.

******************************************************************************

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Môn : Ngữ văn 11 Câu 1:

A YÊU CẦU CHUNG:

- Đề bài nhằm mục đích kiểm tra kiến thức đọc - hiểu qua những tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ - mộttrong những đề tài trung tâm của văn học trung đại Viêt Nam giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX,đồng thời cũng nhằm đánh giá khả năng khái quát hóa vấn đề của học sinh Do đó, học sinh phải biết thâu tómthân phận bất hạnh của mỗi nhân vật bằng một vài câu văn ngắn gọn

- Yêu cầu học sinh phải nhớ chính xác và đầy đủ những tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ đã được học ở lớp

10 và lớp 11

B YÊU CẦU CỤ THỂ: Thân phận bất hạnh của từng nhân vật có thể khái quát như sau:

1 Nhân vật người chinh phụ trong tác phẩm "Chinh phụ ngâm" của Đặng Trần Côn: Hạnh phúc lứa đôi

bị chia cắt bởi chiến tranh phong kiến phi nghĩa; luôn ở trong tâm trạng đau khổ, buồn tủi, nhớ nhung, mongđợi, lo lắng trong những ngày tháng sống trong cảnh chăn đơn gối chiếc ở quê nhà

2 Nhân vật Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du: Tình yêu tan vỡ, chịu cảnh sống nhục nhã "thanh

lâu hai lượt, thanh y hai lần", cuộc đời trải qua mười lăm năm lưu lạc "hết nạn nọ lại nạn kia"

3 Nhân vật Tiểu Thanh trong bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí" của Nguyễn Du: Chịu cảnh làm lẽ, bị đày đọa,

sống trong cô đơn, chết trong đau đớn, chết rồi còn bị nguyền rủa, thơ còn bị đốt dở

4 Cái tôi trữ tình của Hồ Xuân Hương trong bài thơ "Tự tình II": Cảm thấy thân phận quá rẻ rúng, xót xa

cho tình duyên không trọn vẹn bởi chế độ đa thê Thời gian cứ trôi đi, tuổi trẻ tàn phai trong đợi chờ cô độc

C TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

Điểm tối đa cho mỗi ý là 0,5 điểm

****************************************************************************************** Câu 2:

A YÊU CẦU CHUNG:

-Phương thức biểu đạt chính cần thể hiện trong bài văn: phương thức nghị luận

-Dạng đề nêu ở đề bài thuộc dạng "đề mở" Bởi vậy, đòi hỏi học sinh phải dựa vào kiến thức đã học ở phần Đọc văn và năng lực cảm nhận của bản thân để tự xác định hướng triển khai (nghĩa là phải tự xác định các luận

điểm, luận cứ của bài văn)

-Để tạo lập bài văn theo yêu cầu của đề bài này, học sinh phải vận dụng nhiều thao tác nghị luận: phân tích,bình luận, chứng minh kết hợp với nêu cảm nghĩ

-Học sinh cần phải thuộc bài thơ "Câu cá mùa thu" để nêu dẫn chứng cho chính xác.

-Bài văn phải có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc các lỗi (chính tả, dùng từ, đặt câu)

B YÊU CẦU CỤ THỂ:

Trên cơ sở hiểu biết chắc chắn và sâu sắc về bài thơ "Câu cá mùa thu", học sinh phải xác định được vẻ đẹp của bức tranh thu - cảnh thu của quê hương làng cảnh Việt Nam qua cái nhìn tinh tế của Nguyễn Khuyến Về cơ

bản, học sinh cần triển khai làm rõ các ý sau:

1 Giới thiệu chung:

-Dẫn dắt vào đề để giới thiệu nhà thơ Nguyễn Khuyến và chùm thơ thu của ông

-Giới thiệu bài thơ "Câu cá mùa thu" với những nét đặc sắc và ẩn chứa nhiều vẻ đẹp

-Nhấn mạnh: Góp phần làm nên nét đặc sắc của bài thơ là vẻ đẹp của bức tranh thu

2 Lần lượt trình bày từng biểu hiện của vẻ đẹp trong bức tranh thu qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ:

a Bức tranh thu được cảm nhận theo nhiều hướng của không gian:

Trang 2

-Cảnh thu được đón nhận từ gần đến xa, rồi từ xa trở lại gần: từ chiếc thuyền câu → mặt ao → bầu trời; rồi từbầu trời → ngõ trúc → ao thu → thuyền câu.

-Với cách cảm nhận ấy, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu được mở ra nhiều hướng thật sinh động

b Bức tranh thu mang những nét rất đặc trưng của cảnh sắc mùa thu ở quê hương vùng đồng bằng Bắc Bộ:

-Màu sắc đặc trưng : màu trong veo của nước, màu xanh ngắt của bầu trời, màu vàng của lá…

-Những đường nét, chuyển động thể hiện đặc trưng của gió thu - gió heo may thổi nhẹ: Sóng "hơi gợn tí", lá vàng "khẽ đưa vèo", tầng mây "lơ lửng"…

-Sự hoà sắc, tạo hình:

+Màu xanh bao trùm có điểm xuyết màu vàng của những chiếc lá thu rơi (Nói như Xuân Diệu: "…Cái thú vị của bài "Thu điếu" ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi").

+Sự hoà hợp của hình ảnh sự vật: ao thu nhỏ → thuyền bé tẻo teo → dáng người thu nhỏ lại (Xuân Diệu: "…

Nhiều ao cho nên ao nhỏ, ao nhỏ thì thuyền câu cũng theo đó mà bé tẻo teo…").

c Bức tranh thu ẩn chứa sâu sắc tâm trạng con người:

-Đằng sau bức tranh thu với những cảm nhận tinh tế, người đọc thấy được tình yêu thiên nhiên đất nước, sự gắn

bó thiết tha với những sự vật bình dị ở quê hương của nhà thơ

-Nói đến chuyện "câu cá mùa thu", nhưng thực ra tâm hồn nhà thơ đang tĩnh lặng để đón nhận cảnh thu, để suy

-Vần "eo" vốn là một "tử vận" (vần oái ăm khó gieo) nhưng được nhà thơ sử dụng một cách thần tình → Góp

phần biểu đạt nội dung: gợi tả không gian vắng lặng, sự vật thu nhỏ dần, tâm trạng đầy uẩn khúc…

-Bài thơ thể hiện một nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông: lấy cái "động" để tả cái "tĩnh" (tiếng cá đớp mồi

càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật)

3 Đánh giá chung về vẻ đẹp của bức tranh thu và nêu cảm nghĩ của bản thân ( ).

C.TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

*Điểm 7 - 8: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên Biết xác lập các luận điểm để triển khai vấn đề Hệ thống

luận điểm, luận cứ của bài văn được sắp xếp mạch lạc, chặt chẽ Có sự cảm nhận sâu sắc về một số chi tiết nghệthuật trong bài thơ Văn viết có cảm xúc Chữ viết rõ ràng, cẩn thận

*Điểm 5 - 6: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Biết xác lập các luận điểm để triển khai vấn đề, song

việc tìm các luận cứ để làm rõ luận điểm có thể chưa đầy đủ

*Điểm 3 - 4: Tỏ ra hiểu được yêu cầu cơ bản của đề nhưng chỉ triển khai được khoảng một nửa số ý so với yêu

cầu nêu trên

*Điểm 1 - 2: Không biết xác định từng luận điểm, không hướng vào nội dung giới hạn ở đề bài (vẻ đẹp của bức

tranh thu), mà đi vào phân tích lan man sang những nội dung khác Hoặc: Bài làm quá sơ sài, cẩu thả

*****************************************************************************

Trang 3

BÀI VIẾT SỐ 1 (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI) Lớp: 11 A1(chương trình chuẩn)

Tiết dạy theo PPCT: 04

Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám, anh (chị) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt

và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?

I Yêu cầu của bài làm:

1 Về kĩ năng: HS biết cách làm một bài nghị luận, bố cục bài làm rõ ràng, diễn đạt tốt, không mác các lỗi

(chính tả, dùng từ,đặt câu )

2 Về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đảm bảo những ý chính sau:

-Cuộc đấu tranh giữa "thiện" và "ác" trong truyện Tấm Cám

-Cuộc đấu tranh giữa "thiện" và "ác" trong xã hội xưa và nay.

-Cuộc đấu tranh giữa "thiện" và "ác", tốt và xấu trong bản thân của mỗi người

II Tiêu chuẩn cho điểm:

*Điểm 9 - 10: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Biết xác định được các luận điểm và sắp xếp các luận điểm

theo một hệ thống hợp lí Dẫn chứng phong phú và lí lẽ sâu sắc Diễn đạt lưu loát Chữ viết cẩn thận

*Điểm 7 - 8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Trình tự các luận điểm tương đối mạch lạc Dẫn chứng

và lí lẽ vừa đủ để làm sáng tỏ luận điểm Diễn đạt tương đối trôi chảy

*Điểm 5 - 6: Tỏ ra nắm được yêu cầu của đề bài nhưng trình bày khoảng 2/3 số ý ở mục I 2 Biết triển khai

được các luận điểm đã xác định Bố cục bài làm tương đối rõ ràng

*Điểm 3 - 4: Bài làm trình bày dưới một nửa số ý nêu trên Các luận điểm trình bày còn sơ lược, thiếu dẫn

Tiết dạy theo PPCT: 20

Đề bài: Một trong những nội dung cơ bản của tinh thần nhân đạo trong văn học viết Việt Nam giai đoạn từ thế

kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là: nói về nỗi đau của người phụ nữ, đồng thời ca ngợi những phẩm chất đángquí của họ

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua các tác phẩm: Độc Tiểu Thanh kí, Truyện Kiều của Nguyễn Du và Bánh trôi nước, Tự tình II của Hồ Xuân Hương.

I Yêu cầu của bài làm:

1 Về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, biết sử dụng các thao tác nghị luận để làm sáng tỏ nhận

định nêu ở đề bài Bài làm có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc các lỗi (chính tả, dùng từ, ngữ pháp) Chữviết cẩn thận

2 Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung phải đảm bảo những ý

c Làm sáng tỏ vấn đề nêu trên qua các tác phẩm giới hạn ở đề bài:

c1 Nỗi đau khổ của người phụ nữ:

-Bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí": Chịu cảnh làm lẽ, bị đày đọa, sống trong cô đơn, chết trong đau đớn, chết rồi còn

bị nguyền rủa, thơ còn bị đốt dở

-Truyện Kiều: Tình yêu tan vỡ, chịu cảnh sống nhục nhã "thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần", cuộc đời trải qua

mười lăm năm lưu lạc "hết nạn nọ lại nạn kia"

Trang 4

-Bài thơ "Bánh trôi nước": Cuộc sống lênh đênh "bảy nổi ba chìm", thân phận bị lệ thuộc, không thể tự quyết

định được số phận mình khi sống trong xã hội phong kiến bất công

-Bài thơ "Tự tình II": Cảm thấy thân phận quá rẻ rúng, xót xa cho tình duyên không trọn vẹn bởi chế độ đa thê.

Thời gian cứ trôi đi, tuổi trẻ tàn phai trong đợi chờ cô độc

c2 Những phẩm chất của người phụ nữ:

-Bài thơ "Độc Tiểu Thanh kí": Là một phụ nữ trẻ trung, có tài làm thơ, có tâm hồn cao đẹp

-Truyện Kiều: Hiếu thảo, đa tài, đa tình, khao khát yêu đương tự do và được hưởng hạnh phúc lứa đôi, biết hi

sinh tình yêu vì một lẽ cao quí hơn (chữ hiếu)

-Bài thơ "Bánh trôi nước": Có vẻ đẹp về hình thức, có tấm lòng son sắt thủy chung dù phải lâm vào bất cứ hoàn

cảnh nào

-Bài thơ "Tự tình II": Dù duyên phận hẩm hiu nhưng vẫn khao khát hạnh phúc và có khát vọng sống mãnh liệt.

II Biểu điểm:

*Điểm 9, 10: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên.Tỏ ra nắm vững phương pháp làm bài Biết xác định mức độ

trình bày mỗi ý Biết chọn lọc và phân tích dẫn chứng sâu sắc Văn viết trôi chảy, có cảm xúc Chữ viết cẩnthận

*Điểm 7, 8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Nắm được phương pháp làm bài ở mức độ khá Biết

xác định mức độ trình bày mỗi ý Biết chọn và phân tích dẫn chứng.Văn viết trôi chảy Có thể mắc một số saisót nhỏ

*Điểm 5, 6: Hiểu được cốt lõi yêu cầu của đề bài, tỏ ra đi đúng hướng, hiểu được nội dung của các tác phẩm,

nhưng việc phân tích dẫn chứng để làm rõ vấn đề có phần hạn chế Văn viết chưa trôi chảy nhưng diễn đạt đượcý

*Điểm dưới 3-4: Chưa nắm được yêu cầu của đề bài, chưa nắm kỹ các tác phẩm Bài làm thiên về phân tích các

tác phẩm một cách dàn trải mà không xác định được các luận điểm

* Điểm 1-2: Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý Mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả Chữ viết cẩu thả.

BÀI VIẾT SỐ 3 (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC) Lớp: 11 (chương trình chuẩn) Tiết dạy theo PPCT: 35, 36

Đề bài: Khi đánh giá về bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu, có ý kiến cho rằng: "Lần

đầu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có một tượng đài nghệ thuật bi tráng và bất tử về hình tượng người nông dân - nghĩa sĩ".

Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

I Yêu cầu của bài làm:

1 Về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, biết sử dụng các thao tác nghị luận để làm sáng tỏ nhận

định nêu ở đề bài Bài làm có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc các lỗi (chính tả, dùng từ, ngữ pháp) Chữviết cẩn thận

2 Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung phải đảm bảo những ý

cơ bản sau:

a Giới thiệu chung:

-Những nét chính về cuộc đời, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu và bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

-Hình tượng người anh hùng nông dân - nghĩa sĩ mang vẻ đẹp bi tráng bởi hình tượng này có sự kết hợp giữa

yếu tố "bi" (đau thương) và yếu tố "tráng" (hào hùng, tráng lệ):

+ Yếu tố "bi" được gợi lên qua đời sống lam lũ vất vả, nỗi đau thương mất mát của người nghĩa sĩ và tiếng khóc

xót đau của những người còn sống (Dẫn chứng)

+Yếu tố "tráng" được tạo nên qua lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa

quân (Dẫn chứng)

Trang 5

Tóm lại, tiếng khóc trong "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là tiếng khóc đau thương mà lớn lao, cao cả.

-Hình tượng người anh hùng nông dân - nghĩa sĩ trở thành bất tử: Vẻ đẹp của họ luôn sống mãi trong sự ngưỡng

mộ của mọi người dân Việt Nam yêu nước qua bao thế hệ

II Tiêu chuẩn cho điểm:

-Điểm 9-10: Đảm bảo các nội dung nêu trên Biết cách lựa chọn chi tiết trong tác phẩm và phân tích sâu sắc để

tập trung làm rõ vấn đề nêu ở đề bài (không viết lan man sang nội dung khác hoặc đi vào phân tích dàn trải cảtác phẩm) Văn viết có cảm xúc, diễn đạt lưu loát

-Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các nội dung nêu trên, không sa vào việc phân tích dàn trải cả tác phẩm,

nhưng việc phân tích một số chi tiết chưa được sâu sắc, việc sắp xếp ý chưa thật chặt chẽ

-Điểm 5-6: Tỏ ra nắm được yêu cầu của đề bài nhưng trình bày khoảng 2/3 số ý ở mục I 2 Biết triển khai được

các luận điểm đã xác định Bố cục bài làm tương đối rõ ràng

-Điểm 3-4: Không biết chọn lọc chi tiết để phân tích, nhiều chỗ đi vào phân tích dàn trải cả tác phẩm.

-Điểm 1-2: Có đề cập đến nội dung tác phẩm nhưng hoàn toàn sai lạc về nội dung và phương pháp Bài viết quá

sơ sài

BÀI VIẾT SỐ 4 (KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I)

Lớp: 11 (chương trình chuẩn) Tiết dạy theo PPCT: 67 - 68.

Người soạn: Huỳnh Ngọc Mỹ Ngày kiểm tra: 03 - 01 - 2008 (theo kế hoạch chung).

A Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

-Củng cố các kiến thức và kĩ năng cơ bản về phần Văn học, Tiếng Việt và Làm văn đã học trong học kì I.

-Thành thục hơn nữa trong việc làm bài kiểm tra trắc nghiệm

-Mạnh dạn và có tiến bộ hơn trong việc phát biểu những ý kiến riêng của mình về một đề tài nghị luận văn học(hoặc đời sống) gần gũi, quen thuộc

B Đề bài (nộp cho tổ chuyên môn):

I Trắc nghiệm khách quan (2 điểm): sử dụng phần mềm EMP.

II Tự luận (8 điểm):

Ý kiến của anh (chị) về tư tưởng nhân đạo sâu sắc và mới mẻ của Nam Cao thể hiện trong truyện ngắn Chí Phèo.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN

*YÊU CẦU CHUNG:

-Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận văn học: Trình bày ý kiến của bản thân về một vấn đề trong tácphẩm văn học

-Những ý kiến nêu ra phải phù hợp với yêu cầu đề bài, chân thành, sâu sắc, có sức thuyết phục lí trí và tình cảmngười đọc

-Hệ thống luận điểm, luận cứ được tổ chức một cách mạch lạc, chặt chẽ, theo một trình tự hợp lí, có ý nghĩa làmsáng tỏ vấn đề Biết sử dụng những từ ngữ, những câu để chuyển ý, chuyển đoạn

-Biết sử dụng kết hợp các thao tác nghị luận trong quá trình làm bài: phân tích, giải thích, chứng minh, bìnhluận, so sánh

-Bài làm không mắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận

* YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ KIẾN THỨC:

Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, nhưng về đại thể cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

1.Giới thiệu chung:

a Dẫn dắt vào đề để giới thiệu tác giả Nam Cao, truyện ngắn Chí Phèo.

b Giới thiệu khái quát giá trị nhân đạo của tác phẩm và nhấn mạnh đến tư tưởng nhân đạo mới mẻ mà Nam Cao

thể hiện trong tác phẩm

2 Làm rõ tư tưởng nhân đạo mới mẻ mà Nam Cao gửi gắm qua tác phẩm Chí Phèo:

a Tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Nam Cao được bộc lộ qua quá trình chuyển biến tâm lí của Chí Phèo từ lúc ra tù cho đến khi gặp thị Nở:

*Trước khi gặp thị Nở: Chí Phèo đã đánh mất cả nhân hình lẫn nhân tính:

-Nhân hình: “ Trông đặc như thằng săng đá Trông gớm chết”.

Trang 6

-Nhân tính: Chí trở thành một tên lưu manh chính hiệu, trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại (say từ cơn này sang cơn khác; sống bằng cách gây gổ, chửi bới, doạ nạt, cướp giật, rạch mặt ăn vạ; trở thành kẻ đâm thuê, chém mướn ).

*Từ khi gặp thị Nở:

-Lúc đầu, thị Nở chỉ khơi dậy bản năng của Chí

-Nhưng rồi, sự săn sóc của thị Nở và sau trận ốm, lương tri của Chí bắt đầu thức tỉnh sau bao nhiêu năm phải

bán linh hồn cho quỉ dữ (Dẫn chứng ).

-Đặc biệt, cái hương vị bát cháo hành và sự săn sóc của thị Nở làm thức dậy trong Chí niềm khát khao muốn trở

về cuộc sống lương thiện, muốn hoà nhập với mọi người Chí hi vọng thị Nở sẽ là chiếc cầu nối để mình trở vềvới cuộc sống con người

b Rút ra tư tưởng nhân đạo mới mẻ:

Viết về sự thức tỉnh linh hồn của Chí Phèo, nhà văn Nam Cao thể hiện một tư tưởng nhân đạo sâu sắc và mớimẻ: đó là niềm tin vào bản chất tốt đẹp của người nông dân dù họ đã bị xã hội thực dân nửa phong kiến cố tìnhhuỷ diệt

3 Đánh giá về tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Nam Cao:

a Tư tưởng nhân đạo mới mẻ trên thể hiện sự sáng tạo của ngòi bút Nam Cao Điều này nhất quán với quan

điểm nghệ thuật của ông: Bản chất của văn chương là phải sáng tạo (khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa ai có ).

b Tư tưởng nhân đạo ấy cũng cho thấy tấm lòng của nhà văn: giàu lòng yêu thương và sống gần gũi với những

người lao động nghèo

c Chính tư tưởng nhân đạo mới mẻ này làm cho tác phẩm của Nam Cao vượt qua được thử thách của thời gian.

* TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

*Điểm 7-8: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên (yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể về kiến thức) bài làm có kết cấu

rõ ràng Biết chọn lọc và phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ từng luận điểm Có đưa ra những đánh giá, cảmnhận của bản thân một cách chân thành và sâu sắc Văn viết có cảm xúc, diễn đạt lưu loát

*Điểm 5-6: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên (yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể về kiến thức) Bài làm

có kết cấu rõ ràng Dẫn chứng tạm đủ để làm sáng tỏ từng luận điểm Có đưa ra những lời đánh giá, cảm nhậncủa bản thân Diễn đạt trôi chảy

*Điểm 4: Cơ bản làm rõ những ý ở phần II 2, nhưng việc đánh giá và nêu cảm nhận của bản thân còn rất sơ

lược

*Điểm 2-3: Có trình bày các ý ở phần II 2 nhưng quá sơ sài.

*Điểm 1: Chỉ viết được một đoạn văn ngắn liên quan đến nội dung tác phẩm.

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5 ( NGHỊ LUẬN VĂN HỌC) Lớp: 11 (chương trình chuẩn) Tiết dạy theo PPCT: 75

Đề bài: Anh (chị) hãy cho biết ý kiến của mình về sự sáng tạo của ngòi bút Nam Cao thể hiện trong truyện ngắn

Chí Phèo.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I YÊU CẦU CHUNG:

- Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận văn học: Trình bày ý kiến của bản thân về một vấn đề trong tácphẩm văn học

- Những ý kiến nêu ra phải phù hợp với yêu cầu đề bài, chân thành, sâu sắc, có sức thuyết phục lí trí và tình cảmngười đọc

- Hệ thống luận điểm, luận cứ được tổ chức một cách mạch lạc, chặt chẽ, theo một trình tự hợp lí, có ý nghĩalàm sáng tỏ vấn đề Biết sử dụng những từ ngữ, những câu để chuyển ý, chuyển đoạn

- Biết sử dụng kết hợp các thao tác nghị luận trong quá trình làm bài: phân tích, giải thích, chứng minh, bìnhluận, so sánh

- Bài làm không mắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận

Trang 7

II YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ KIẾN THỨC:

Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, nhưng về đại thể cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

1.Giới thiệu chung:

a Dẫn dắt vào đề để giới thiệu quan điểm nghệ thuật Nam Cao, trong đó nhấn mạnh đến quan điểm: bản chấtcủa văn chương là phải sáng tạo, không chấp nhận sự rập khuôn, dễ dãi

b Giới thiệu khái quát giá trị của tác phẩm Chí Phèo và nhấn mạnh đến sự sáng tạo mà Nam Cao thể hiện trong

tác phẩm

2 Làm rõ sự sáng tạo của Nam Cao trong tác phẩm Chí Phèo:

a Sự sáng tạo thể hiện ở việc diễn tả số phận người nông dân: không những là người “bần cùng hơn cả dâncùng” mà còn là con người bị huỷ hoại cả về nhân hình, bị huỷ diệt cả về nhân tính (So sánh với các tác phẩmcùng thời và cùng đề tài để thấy sức tố cáo mạnh mẽ của ngòi bút Nam Cao)

b Sự sáng tạo thể hiện ở tư tưởng nhân đạo mới mẻ khi viết về sự thức tỉnh linh hồn của Chí Phèo: niềm tinvào bản chất tốt đẹp của người nông dân dù đã bị xã hội thực dân nửa phong kiến cố tình huỷ diệt

3 Đánh giá về sự sáng tạo của Nam Cao:

a Sự sáng tạo thể hiện trong truyện ngắn Chí Phèo cho thấy tính nhất quán giữa quan điểm sáng tác và sự

nghiệp văn chương của Nam Cao

b Chính sự sáng tạo mới mẻ này làm cho tác phẩm của Nam Cao vượt qua được thử thách của thời gian.

III TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

*Điểm 9,10: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên (yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể về kiến thức) bài làm có kết

cấu rõ ràng Biết chọn lọc và phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ từng luận điểm Có đưa ra những đánh giá,cảm nhận của bản thân một cách chân thành và sâu sắc Văn viết có cảm xúc, diễn đạt lưu loát

*Điểm 7,8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên (yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể về kiến thức) Bài làm

có kết cấu rõ ràng Dẫn chứng tạm đủ để làm sáng tỏ từng luận điểm Có đưa ra những lời đánh giá, cảm nhậncủa bản thân Diễn đạt trôi chảy

*Điểm 5,6: Cơ bản làm rõ những ý ở phần II 2, nhưng việc đánh giá và nêu cảm nhận của bản thân còn rất sơ

lược

*Điểm3,4: Có trình bày các ý ở phần II 2 nhưng quá sơ sài.

*Điểm1,2: Chỉ viết được một đoạn văn ngắn liên quan đến nội dung tác phẩm.

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6 (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI - LÀM Ở NHÀ)

Lớp: 11 (chương trình chuẩn) Tiết dạy theo PPCT: 84

Đề 1: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về " bệnh vô cảm" trong xã hội hiện nay.

I Yêu cầu về kĩ năng:

Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, đảm bảo các kĩ năng cơ bản sau đây:

- Bài làm phải đầy đủ ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài).

- Giữa ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) và giữa các luận điểm, các đoạn trong phần Thân bài phải có sự

liên kết chặt chẽ (Chú ý sử dụng những từ ngữ, những câu để chuyển ý)

- Phải đảm bảo tính cân đối giữa ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) trong toàn bộ bài văn cũng như giữa các luận điểm ở phần Thân bài

- Phải biết vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận (giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận ).

- Để bài văn nghị luận có sức thuyết phục, học sinh còn có thể sử dụng một số phương thức biểu đạt (biểu cảm,

tự sự, miêu tả, thuyết minh) hỗ trợ cho phương thức biểu đạt chính - phương thức nghị luận.

II Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng nhìn chung phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo ba phần của bài văn như sau:

1 Mở bài:

a Dẫn dắt vào đề: Lòng nhân ái, tình yêu thương con người, sống có tình làng nghĩa xóm vốn là những

thứ tình cảm tốt đẹp có tính truyền thống từ ngàn đời của dân tộc ta Khi xử lí mối quan hệ giữa người với

Trang 8

người, ông cha ta không những coi trọng tình cảm, mà còn biết đồng cảm, sẻ chia, vun vén làm cho tình cảmđược mãnh liệt tràn đầy Đề cập đến vấn đề này, chúng ta luôn nhớ đến những lời giáo huấn của cổ

nhân:"Thương người như thể thương thân", "Lá lành đùm lá rách", "Bầu ơi thương lấy bí cùng ".

b Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Thế nhưng, trong xã hội từ xưa đến nay, thời đại nào cũng tồn tại một

số hạng người luôn đi ngược lại những truyền thống tốt đẹp ấy của dân tộc, tạo nên một số biểu hiện tiêu cực rấtđáng lo ngại Một trong những biểu hiện mà mọi người thường quan tâm là "bệnh vô cảm" Ngày nay, dù đa sốmọi người luôn cố gắng phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nhưng nhiều lúc nhiều nơi "bệnh vôcảm" vẫn tồn tại như một mặt trái của đời sống xã hội

2 Thân bài:

2.1 Thế nào là " bệnh vô cảm" ?

( Theo nghĩa rộng, "vô cảm" có nghĩa là gì? Xét trong phạm vi quan hệ xã hội, "vô cảm" có những biểu hiện gì?

Vì sao sự "vô cảm" ấy được xem như là "căn bệnh"?)

a Theo nghĩa chung nhất, khái quát nhất, "vô cảm" nghĩa là không hề có cảm xúc, không hề động lòng, rungđộng trước bất cứ điều gì diễn ra xung quanh (Dẫn chứng)

b Xét trong giới hạn phạm vi quan hệ xã hội, "vô cảm" nghĩa là thờ ơ, lạnh nhạt trước thế thái nhân tình Mộtngười "vô cảm" là người không hề có chút động lòng trước nỗi đau, sự bất hạnh hoặc hoạn nạn của người khác(Dẫn chứng)

c Sự "vô cảm" ấy không chỉ là một vài trường hợp cá biệt, mà nó tồn tại bằng nhiều hình thức, có tính phổ biến

và trở thành một "căn bệnh" đáng lo ngại trong cuộc sống

2.2 Thực trạng của " bệnh vô cảm" trong xã hội hiện nay:

a Nguyên nhân nào dẫn đến " bệnh vô cảm" trong xã hội hiện nay?

- Với nhịp sống hối hả của xã hội hiện đại, một số người dễ có xu hướng vun vén cho bản thân và gia đìnhmình, ít quan tâm đến những vấn đề xã hội, đến những người xung quanh Họ chỉ biết làm giàu chứ không hềbiết nghĩ đến một ai (Dẫn chứng)

- Một số người từ lúc sinh ra luôn được sống trong sự giàu sang của gia đình trong khi bản thân họ lại ham chơilêu lỏng và không chịu học hành Những con người ấy thường thờ ơ với những thân phận nghèo khổ, bởi lẽ họkhông phải là "người trong cuộc" và chưa bao giờ được đón nhận lời giáo huấn về tình yêu thương (Dẫnchứng)

- Cũng có ít trường hợp người ta quá đau khổ nên không đủ sức "đồng cảm" với người khác (Dẫn chứng)

b Một số biểu hiện cụ thể của " bệnh vô cảm" trong xã hội hiện nay:

- Sống thờ ơ với mọi việc đang diễn ra, nhà nào đóng cửa biết nhà ấy

- Đi đường, thấy người khác bị tai nạn cũng làm ngơ đi qua

- Biết người khác mắc sai lầm nhưng không hề góp ý để họ sửa chữa

- ( )

2.3 Đánh giá về thực trạng của " bệnh vô cảm" trong xã hội hiện nay:

a Vì sao cho rằng " bệnh vô cảm" là biểu hiện của một lối sống sai lầm?

- Đây là một lối sống đã đi ngược lại truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Đã từ lâu, ông cha ta đã từng phêphán thói xấu chỉ biết vun vén cho riêng mình: "Đèn nhà ai nấy rạng", "Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại"

- Đây cũng là biểu hiện của một lối sống kém văn hóa, thiếu tính người Người mắc "bệnh vô cảm" chắc chắn sẽ

bị mọi người xa lánh

b Tác hại của " bệnh vô cảm" trong xã hội hiện nay:

- Mặc dù "bệnh vô cảm" không hiện hữu rõ ràng như những tệ nạn xã hội khác (trộm cắp, ma túy, mại dâm )nhưng nó lại là điều đáng lo ngại dễ dẫn đến làm băng hoại các mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người

- "Bệnh vô cảm" cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm đi sự đoàn kết nhất trí trong cộng đồng xã hội,

dễ bị các thế lực xấu xa lợi dụng nhằm chia rẽ trong nội bộ cơ quan, đoàn thể hoặc trong nội bộ quần chúngnhân dân

- "Bệnh vô cảm" đã làm cho con người như vô tri vô giác, không thể hòa nhập với cộng đồng

- Nếu "bệnh vô cảm" phổ biến mạnh trong cộng đồng thì đời sống xã hội càng ngày sẽ dẫn đến tình trạng tranhchấp theo kiểu "mạnh được yếu thua", làm băng hoại đến tình người và đạo lí

2.4 Đề xuất phương châm sống đúng đắn:

- Lấy lời răn dạy của ông cha làm phương châm sống: :"Thương người như thể thương thân", "Lá lành đùm lá rách", "Bầu ơi thương lấy bí cùng ", "bà con hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau"

- Học tập tấm gương đạo đức của những nhân cách lớn:

Trang 9

- Bằng mọi cách và nhiều hình thức khác nhau, chúng ta cần phải đẩy lùi "bệnh vô cảm".

- Chúng ta cũng cần có tình thương yêu rạch ròi:

+ Sẵn sàng đồng cảm, sẻ chia; sẵn sàng yêu thương những con người vất vả bất hạnh, những người không maygặp cảnh hoạn nạn

+ Đồng thời cũng phải biết căm ghét những kẻ xấu, lên án những kẻ bất nhân, trừng trị đích đáng những ai làmtổn hại đến con người

III Biểu điểm:

*Điểm 9 - 10: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Biết xác định được các luận điểm và sắp xếp các luận điểm

theo một hệ thống hợp lí Dẫn chứng phong phú và lí lẽ sâu sắc Diễn đạt lưu loát Chữ viết cẩn thận

*Điểm 7 - 8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Trình tự các luận điểm tương đối mạch lạc Dẫn chứng

và lí lẽ vừa đủ để làm sáng tỏ luận điểm Diễn đạt tương đối trôi chảy

*Điểm 5 - 6: Tỏ ra nắm được yêu cầu của đề bài nhưng trình bày khoảng 2/3 số ý ở mục I 2 Biết triển khai

được các luận điểm đã xác định Bố cục bài làm tương đối rõ ràng

*Điểm 3 - 4: Bài làm trình bày dưới một nửa số ý nêu trên Các luận điểm trình bày còn sơ lược, thiếu dẫn

chứng

*Điểm 1 - 2: Chưa hiểu đề, bài làm quá sơ sài.

BÀI VIẾT SỐ 7 (KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ II)

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm):

Hãy đọc kĩ câu hỏi và chọn một phương án trả lời đúng:

Câu 1: Phan Bội Châu sáng tác bài thơ "Xuất dương lưu biệt" vào thời điểm nào?

a Năm 1904, trước lúc lên đường sang Nhật Bản

b Năm 1905, trước lúc lên đường sang Pháp

c Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản

d Năm 1905, trước lúc lên đường sang Trung Quốc

Câu 2: Đặc điểm về ngôn ngữ thơ thể hiện trong bài thơ "Hầu trời" của Tản Đà:

a Vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, vừa mang tính cách điệu, ước lệ

b Tinh tế và gợi cảm, rất gần với đời và không cách điệu, ước lệ

c Tinh tế và gợi cảm, rất gần với ngôn ngữ của thơ ca trung đại

d Có sự chọn lọc tinh tế và mang tính ước lệ cao

Câu 3: Trong bài thơ "Vội vàng", Xuân Diệu đã cảm nhận như thế nào về thời gian?

a Thời gian là bất biến và tĩnh tại

b Thời gian luôn luôn chảy trôi nhanh chóng và một đi không trở lại

c Thời gian là tuần hoàn và vĩnh cửu

d Thời gian luôn luôn chảy trôi nhưng diễn ra rất chậm chạp

Câu 4: Hai câu cuối ở bài thơ "Tràng giang" của Huy Cận gợi cho người đọc liên tưởng đến những câu thơ ở

bài thơ nào?

a Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu b Tì bà hành của Bạch Cư Dị.

Câu 5: Hình ảnh "mặt chữ điền" trong bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử được hiểu như thế nào?

a Khuôn mặt tươi vui, hồn nhiên b Khuôn mặt dịu dàng, phúc hậu.

c Khuôn mặt rắn rỏi, oai phong d Khuôn mặt dịu dàng, kiều diễm.

Câu 6: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về vẻ đẹp cổ điển trong bài thơ "Chiều tối" (Mộ) của Hồ Chí

Minh?

a Sử dụng những thi liệu quen thuộc của thơ ca phương Đông

Trang 10

b Tả cảnh theo lối chấm phá: dùng "điểm" để tả "diện".

c Sử dụng thể thơ tứ tuyệt với tính hàm súc cao

d Miêu tả con người như là trung tâm của bức tranh thiên nhiên

Câu 7: Chủ đề chung của truyện ngắn "Người trong bao" (Sê-khốp) là gì?

a Phê phán tình trạng tha hoá của một bộ phận trí thức trong xã hội Nga cuối thế kỉ XIX

b Phê phán lối sống của một bộ phận trí thức trong xã hội Nga cuối thế kỉ XIX

c Tố cáo xã hội phong kiến Nga trong những năm cuối thế kỉ XIX

d Phê phán sự lạc hậu về chính trị của một phận trí thức Nga trong những năm cuối thế kỉ XIX

Câu 8: Phong cách ngôn ngữ chính luận thường sử dụng từ ngữ như thế nào?

a Dùng nhiều từ ngữ khoa học b Dùng nhiều từ ngữ văn chương.

c Dùng nhiều từ ngữ chính trị d Dùng nhiều từ ngữ Hán Việt.

II TỰ LUẬN:

Câu 1 (3 điểm):

a- Chép lại bài thơ "Tôi yêu em" của Pu-skin (bản dịch của Thúy Toàn).

b- Bài thơ gợi cho anh (chị) những cảm nghĩ gì về tâm hồn và nhân cách của nhà thơ?

A YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM:

* Học sinh chép lại chính xác bài thơ "Tôi yêu em" của Pu-skin (theo bản dịch của Thúy Toàn):

Tôi yêu em: đến nay chừng có thể

Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai;

Nhưng không để em bận lòng thêm nữa,

Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.

Tôi yêu em âm thầm, không hi vọng,

Lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen,

Tôi yêu em, yêu chân thành, đằm thắm,

Cầu em được người tình như tôi đã yêu em.

* Trình bày cảm nghĩ về tâm hồn và nhân cách của nhà thơ:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau và bày tỏ cảm nghĩ riêng của bản thân, nhưng về cơ bảncần nêu được những ý chính sau:

- Bài thơ là lời giãi bày của một tâm hồn ôm ấp một tình yêu âm thầm, vô vọng nhưng chân thành, mãnh liệt, vịtha và cao thượng

- Bài thơ nói lên một tình yêu có văn hóa, làm sáng chói nhân cách của nhân vật trữ tình (cũng là của chính nhàthơ): Vượt qua được thói ích kỉ tầm thường trong tình yêu Dù không được yêu nhưng cũng rất trân trọng ngườimình yêu, mong người mình yêu được hạnh phúc Nói tóm lại, bài thơ giúp người đọc hiểu được quan niệm vềtình yêu của Pu-kin: tình yêu có văn hóa, có tính người Quan niệm ấy có tác dụng giáo dục tình cảm cho conngười

B TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

* Chép chính xác và đầy đủ bài thơ: cho 1,5 điểm.

* Trình bày cảm nghĩ về tâm hồn và nhân cách của nhà thơ: cho tối đa 1,5 điểm.

Trang 11

(Trên cơ sở những mức điểm nêu trên, giám khảo linh hoạt cho những mức điểm còn lại).

Câu 2 (5 điểm):

A YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng nhìn chung phải đảm bảo những ý cơ bản sau:

a Giới thiệu chung:

-Giới thiệu chung về tác giả Tố Hữu và bài thơ "Từ ấy" (hoàn cảnh ra đời, xuất xứ ).

-Trích dẫn và khái quát nội dung của khổ thơ đầu bài thơ: nói lên niềm vui sướng, say mê của nhà thơ khi bắtgặp lí tưởng cộng sản

b Phân tích tâm trạng của nhà thơ theo diễn biến từ hai câu đầu đến hai câu sau:

* Hai câu đầu:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

 Nhà thơ sử dụng những hình ảnh ẩn dụ:

-Bừng nắng hạ:

+Nghĩa đen: chỉ thứ ánh sáng rực rỡ nhất trong một năm và ánh sáng ấy được phát ra một cách đột ngột, đồngloạt, mạnh mẽ

+Nghĩa bóng: Niềm vui rạo rực bỗng tràn ngập trong lòng

-Mặt trời chân lí: chỉ lí tưởng của Đảng là nguồn sáng kì diệu toả ra những tư tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo

hiệu những điều tốt lành cho cuộc sống

-Chói qua tim: ngầm chỉ ánh sáng của lí tưởng đã hoàn toàn có sức xua tan màn sương mù của ý thức tiểu tư

sản và mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm

* Hai câu sau:

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim.

 Bằng bút pháp trữ tình lãng mạn và sử dụng hình ảnh so sánh, nhà thơ đã diễn tả niềm vui sướng của mìnhtrong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản: Tâm hồn nhà thơ giống như một vườn hoa lá tràn đầy sức sống, ngọtngào hương sắc và âm thanh rộn rã của tiếng chim ca

 Ý nghĩa khái quát: Lí tưởng của Đảng đã đem lại cho nhà thơ niềm lạc quan yêu đời và nguồn cảm hứng sángtạo mới cho thơ ca

c Bày tỏ cảm nghĩ chân thành của bản thân: (Học sinh có thể tự do bày tỏ cảm nghĩ cá nhân).

B TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

Điểm tối đa cho từng ý:

Trang 12

KIỂM TRA 15 PHÚT

Đề 1: Vận dụng các thao tác lập luận đã học, anh (chị) hãy viết thành hai đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản

thân về câu thơ sau (trích trong bài Vội vàng của Xuân Diệu):

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần.

ĐÁP ÁN:

1 Về kĩ năng:

- Học sinh có thể vận dụng kết hợp các thao tác lập luận đã học (so sánh, phân tích, bình luận ) để trình bàynhững suy nghĩ của bản thân về những câu thơ nêu ở đề bài

- Từng đoạn văn có kết cấu chặt chẽ, đảm bảo được sự liên kết giữa các câu trong đoạn

- Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

2 Về nội dung kiến thức:

Về cơ bản, học sinh phải nêu được những ý sau:

- Đây là một trong những câu thơ tiêu biểu trong bài thơ Vội vàng thể hiện sự cảm nhận tinh tế của Xuân Diệu

về hình ảnh thiên nhiên và sự sống quen thuộc

- Hình ảnh thiên nhiên và sự sống quen thuộc qua cảm nhận của nhà thơ vừa gần gũi thân quen, vừa quyến rũ,đầy tình tứ

- Điều đáng nói là, so với các nhà thơ văn học trung đại, Xuân Diệu có một cách nhìn mới về cảnh vật thiênnhiên:

+ Nhìn thiên nhiên qua lăng kính của tình yêu, qua cặp mắt của tuổi trẻ

+ Lấy tuổi xuân và tình yêu của con người làm chuẩn mực cho cái đẹp của thiên nhiên

Đề 2: Vận dụng các thao tác lập luận đã học, anh (chị) hãy viết thành hai đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản

thân về câu thơ sau (trích trong bài Vội vàng của Xuân Diệu):

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.

ĐÁP ÁN:

1 Về kĩ năng:

- Học sinh có thể vận dụng kết hợp các thao tác lập luận đã học (so sánh, phân tích, bình luận ) để trình bàynhững suy nghĩ của bản thân về những câu thơ nêu ở đề bài

- Từng đoạn văn có kết cấu chặt chẽ, đảm bảo được sự liên kết giữa các câu trong đoạn

- Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

2 Về nội dung kiến thức:

Về cơ bản, học sinh phải nêu được những ý sau:

- Câu thơ thể hiện cảm nhận của Xuân Diệu về "bước đi" của thời gian

- Khác với các nhà thơ trung đại (xem thời gian là tuần hoàn, vĩnh cửu), Xuân Diệu quan niệm thời gian làtuyến tính, thời gian luôn chảy trôi và một đi không trở lại

Nói cụ thể hơn, Xuân Diệu là người rất nhạy cảm với sự trôi chảy nhanh chóng của thời gian (Ở một bài thơ

khác, nhà thơ cũng đã từng thốt lên: “Trong gặp gỡ đã có mầm li biệt” Nghĩa là trong khi đang yêu, nhà thơ đã

thấy đang mất)

Nhận xét chung: Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu xét đến cùng là do sự thức tỉnh sâu sắc về “cái

tôi” cá nhân, về sự tồn tại có ý nghĩa của mỗi cá nhân trên đời Đó là ý thức muốn nâng niu trân trọng từng giâytừng phút của cuộc đời, nhất là những năm tháng tuổi trẻ

Trang 13

BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT Môn Văn 11 (chương trình chuẩn)

Họ và tên: Lớp: 20

1/ Câu thơ trong bản dịch "Chinh phụ ngâm" (Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò) đã gợi ý cho Huy Cận viết

được câu thơ nào trong bài thơ "Tràng giang"?

a Câu đầu tiên của khổ 3 b Câu thứ hai của khổ 2 c Câu thứ hai của khổ 3.

d Câu đầu tiên của khổ 2.

2/ Câu văn nào phản ánh chưa chính xác về bối cảnh lịch sử đất nước ta khi bài thơ "Xuất dương lưu biệt" của

Phan Bội Châu ra đời?

a Hệ tư tưởng phong kiến đã già cỗi, bất lực

b Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào Việt Nam ngày càng mạnh

c Phong trào Cần Vương chống Pháp đang ở giai đoạn cao trào

d Chủ quyền của đất nước hoàn toàn mất vào tay giặc Pháp

3/ Trong bài thơ "Vội vàng", hình ảnh thiên nhiên được nhà thơ Xuân Diệu cảm nhận đang ở thời điểm nào?

4/ Yếu tố nào không phải là yếu tố quan trọng tạo nên nhạc điệu trong bài thơ "Từ ấy" của Tố Hữu?

a Cách ngắt nhịp liên tục thay đổi qua các câu thơ

b Các phép tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ

c Thể thơ thất ngôn với âm điệu trang trọng

d Hệ thống vần ở cuối các câu thơ rất phong phú

5/ Trong đoạn trích "Người cầm quyền khôi phục uy quyền" (trích "Những người khốn khổ"), Huy-gô dùng thủ

pháp nghệ thuật nào để miêu tả chân dung của nhân vật Gia-ve?

a Nhân hoá và hoán dụ b So sánh và phóng đại c Ẩn dụ và so sánh.

d So sánh và nhân hoá.

6/ Ở khổ thơ đầu tiên của bài thơ "Tràng giang", câu thơ nào được nhà thơ Huy Cận sửa đi sửa lại nhiều lần?

a Củi một cành khô lạc mấy dòng b Thuyền về nước lại sầu trăm ngả.

c Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp d Con thuyền xuôi mái nước song song.

7/ Anh chị có cảm nhận gì về không khí và nhịp sống thôn quê trong bài thơ "Chiều xuân" của Anh Thơ?

a Đơn điệu, tẻ nhạt b Thong thả, yên bình c Buồn bã, vắng lặng.

d Ồn ào, tấp nập.

8/ Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về vẻ đẹp cổ điển trong bài thơ "Chiều tối" (Mộ) của Hồ Chí Minh?

a Sử dụng thể thơ tứ tuyệt với tính hàm súc cao

b Sử dụng những thi liệu quen thuộc của thơ ca phương Đông

c Tả cảnh theo lối chấm phá: dùng "điểm" để tả "diện"

d Miêu tả con người như là trung tâm của bức tranh thiên nhiên

9/ Bài thơ "Từ ấy" được Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a Lúc Tố Hữu được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương

b Lúc Tố Hữu mới bắt đầu được giác ngộ lí tưởng cách mạng

c Lúc Tố Hữu đang trên con đường " băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời"

d Sau một năm kể từ ngày Tố Hữu được kết nạp vào Đảng cộng sản

10/ Ở hai câu thơ đầu bài thơ "Từ ấy", Tố Hữu đã sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu?

11/ Cảm xúc bao trùm tập thơ "Lửa thiêng" của Huy Cận là gì?

Trang 14

a Một nỗi buồn mênh mang da diết b Một nỗi niềm yêu nước cháy bỏng.

c Một nỗi khát khao tình yêu tha thiết d Một niềm lạc quan phơi phơi.

12/ Chỉ ra nhận xét chưa chính xác về cá tính và tâm hồn của Tản Đà thể hiện trong bài thơ "Hầu trời":

a Là người táo bạo bộc lộ "cái tôi" ngông và phóng túng của mình

b Là người rất khao khát tìm được nơi tri âm tri kỉ để có điều kiện khẳng định được bản ngã cá nhân

c Là người luôn cảm thấy mình bất lực trước cuộc sống thực tại

d Là người rất có ý thức về tài năng thơ ca của mình

13/ Câu nói "Không thể sống mãi như thế được" ở cuối truyện ngắn "Người trong bao" (Sê-khốp) là của nhân

vật nào?

14/ Ai được xem là " mặt trời của thi ca Nga" ?

15/ Nhóm từ nào nêu chính xác những từ láy trong bài thơ "Chiều xuân" của Anh Thơ?

a Êm đềm, im lìm, vu vơ, tơi bời, thong thả

b Êm êm, vắng lặng, xanh rờn, ướt lặng, bến vắng

c Êm êm, im lìm, vu vơ, rập rờn, thong thả

d Im lìm, vắng lặng, thong thả, vu vơ, biếc cỏ

16/ Bài thơ "Vội vàng" được rút từ tập thơ nào của Xuân Diệu?

17/ Trong đoạn trích "Người cầm quyền khôi phục uy quyền" (trích "Những người khốn khổ") của Huy-gô, hình

tượng nhân vật Gia-ve và hình tượng nhân vật Giăng Van-giăng được xây dựng chủ yếu trên nền thủ pháp nghệthuật nào?

18/ Nhân vật trung tâm trong tiểu thuyết "Những người khốn khổ" của Huy-gô là ai?

19/ Bài "Đạo đức và luân lí Đông Tây" được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào thời gian nào và ở đâu?

a Vào đêm 19 - 11 - 1924, ở Sài Gòn b Vào đêm 19 - 11 - 1925, ở Hà Nội.

c Vào đêm 19 - 11 - 1925, ở Sài Gòn d Vào đêm 19 -11 - 1925, ở Đà Nẵng.

20/ Đặc điểm về ngôn ngữ thơ thể hiện trong bài thơ "Hầu trời" của Tản Đà:

a Tinh tế và gợi cảm, rất gần với ngôn ngữ của thơ ca trung đại

b Tinh tế và gợi cảm, rất gần với đời và không cách điệu, ước lệ

c Có sự chọn lọc tinh tế và mang tính ước lệ cao

d Vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, vừa mang tính cách điệu, ước lệ

Ngày đăng: 31/12/2022, 16:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w