1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thẩm định DAĐT tại NHNT VN

59 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả Lê Ngọc Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trạng thẩm định DAĐT tại NHNT VN

Trang 1

Đầu t theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành hoạt động nào

đó nhằm thu về cho chủ đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực

đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động hay trí tuệ

Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế-xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

b.Các đặc tr ng của hoạt động đầu t phát triển

-Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một khối lợng vốn lớn, vốn này năm khê đọng, không vận động suốt quá trình thực hiện dự án

-Hoạt động đầu t là hoạt động mang tính chất lâu dài đợc thể hiện: thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thờng kéo dài trong nhiều năm tháng; thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đợc vốn hoặc cho đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra cũng thờng kéo dài nhiều năm.-Các kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t phát triển chịu ảnh hởng của nhiều yếu

tố không ổn định của tự nhiên, của kinh tế xã hội Do đó, hoạt động đầu t phát triển là hoạt động mang nặng yếu tố rủi ro

-Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nó đợc tạo dựng lên Do đó, các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó sẽ ảnh h-ởng đến sự hoạt động của các kết quả đầu t sau này

Để đảm bảo cho công cuộc đầu t phát triển đạt đợc hiệu quả kinh tế-xã hội cao thì phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong quá trình soạn thảo DAĐT

2.Dự án đầu t (DAĐT)

a.Khái niệm

-Theo nghị định 52/1999/NĐ-CP định nghĩa, DAĐT là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất

Trang 2

định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu ttrực tiếp)

b.Vai trò của DAĐT

*Đối với chủ đầu t:

-DAĐT giúp cho chủ đầu t biết có nên đầu t hay không

-Xác định đợc cơ hội đầu t tốt, giảm thiểu rủi ro, giảm chi phí cơ hội

-Cơ sở (sau khi đã quyết định đầu t) cho các nhà đầu t xây dựng các kế họach đầu t, theo dõi, đôn đốc vầ kiểm tra quá trình thực hiện dự án

-Là công cụ để tìm kiếm các đối tác liên doanh, tài trợ vốn cho dự án

-Là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh ngay sau khi hợp tác với nhau

-Là căn cứ để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án

*DAĐT đối với Nhà Nớc:

-Là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu t

-Là căn cứ để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia

đầu t

*DAĐT đối với tổ chức tài trợ vốn: đối với các tổ chức tài trợ vốn, chẳng hạn nh các

NHTM -một nhà tài trợ lớn thờng xuyên và quan trọng, ngoài những ý nghĩa đợc hcú trọng trên đây, DAĐT là căn cứ để các tổ chc này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó quyết định có tài trợ vốn hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án, nhằm đảm bảo thu hồi đợc vốn, hận chế tối đa mọi rủi ro Trong thực tế, có thể nói đó chính là điều bận tâm lớn nhất và cũng hầu nh là duy nhất đối với các chủ Ngân hàng Để đạt đợc mục tiêu đó, trên cơ sở các DAĐT, các nhà tài trợ, chủ Ngân hàng sẽ xem xét, thẩm định một cách kỹ lỡng trên nhiều phơng diện dự án bằng các phơng pháp, nhiêm vụ khác nhau

c.Những yêu cầu đối với một DAĐT: Với đặc điểm phát triển nền kinh tế thị trờng hiện nay, một DAĐT có sức thuyết phục đòi hỏi phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu chủ yếu sau đây:

*Tính khoa học:

Tính khoa học của một DAĐT đợc thể hiện trên các mặt sau:

-Về số lợng thông tin phải đảm bảo trung thực, tức là phải chứng minh nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và số liệu đã thu thập đợc

-Về phơng pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác của các số liệu Việc sử dụng các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thớc, tỷ lệ

Trang 3

-Về phơng pháp lý giải phải đảm bảo thật hợp lý, logíc và chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẻ trong dự án.

-Về hình thức phải đảm bảo sạch, đẹp và rõ ràng

*Tính khả thi:

Tính khả thi của DAĐT đợc thể hiện ở chỗ nó có khả năng ứng dụng và khai triển trong thực tế

Thật vậy, một DAĐT khi không có tính khả thi, tức là một dự án không phản ánh

đúng hiện thực, thiếu các yếu tố cần thiết để lợng định đợc biên độ an toàn khi bỏ vốn

đầu t Vì vậy, muốn bảo đảm yêu cầu tính khả thi, đòi hỏi dự án phải phản ánh đúng mục tiêu đầu t, tức là phải xây dựng trong những hoàn cảnh điều kiện cụ thể về thời gian, mặt bằng, vốn, nguồn nguyên liệu đặc biệt đối với những dự án gọi vốn đầu t nớc ngoài, để bảo đảm tính khả thi của nó đòi hỏi việc soạn thảo dự án phải hết sức tranh thủ ý kiến t vấn của các văn phòng làm dịch vụ đầu t ở các nớc tiếp nhận đầu t Vì lẽ, họ là ngời am t-ờng khá đầy đủ mọi đặc điểm môi trờng đầu t ở nứơc họ

*Tính pháp lý

Tính pháp lý của DAĐT đợc thể hiện ở chỗ nó không vi phạm những điều cấm kỵ về mặt an ninh, quốc phòng, môi trờng sinh thái, thuần phong mỹ tục, cũng nh không chứa

đựng những điều trái với pháp luật và chính sách của Nhà nớc Để có một DAĐT đáp ứng

đầy đủ tính pháp lý đòi hỏi trớc tiên phải nghiên cứu đầy đủ hệ thống pháp luật có liên quan đến lĩnh vực dự định đầu t nh: luật lao động, luật đất đai, luật thuế, các văn bản pháp lý dới luật, các chính sách, chế độ

Nói tóm lại, DAĐT đảm bảo đầy đủ 4 yếu tố nói trên, một mặt sẽ giúp nhà đầu t giảm thiểu đợc những rủi ro trong quá trình thực hiện; Mặc khác, giúp cho cơ quan thẩm định

dễ dàng chấp nhận ra quyết định cấp GPĐT

II.Thẩm định DAĐT.

1.Khái niệm:

Trang 4

Thẩm định DAĐT là quá trình kiểm tra, đánh giá lại dự án (đã đợc soạn thảo) một cách kỹ lỡng trên nhiều phơng diện bằng các kỷ thuật phân tích dựa trên căn cứ, dữ liệu

và chuẩn mức khác nhau để đi đến các quyết định liên quan việc triển khai thực hiện dự

án hay không

2.Sự cần thiết phải thẩm định DAĐT.

-Đầu t là hy sinh nguồn lực hiện tại để mu cầu lợi ích trong tơng lai Một khi vốn đã

bỏ ra thực hiện đầu t thì việc sữa chữa sai lầm là rất khó

-Soạn thảo dự án mang tính chủ quan Vì ngời soạn thảo có cái nhìn hẹp, còn ngời thẩm định có tầm nhìn rộng hơn trong đánh giá “do vị trí của ngời thẩm định tạo nên.”-Thẩm định DAĐT là để phát hiện và hiệu chỉnh các khiếm khuyết

-Điều phối giữa các đối tác tham gia dự án hớng tới mục tiêu chung

Do đó, thẩm định là không thể thiếu trớc khi thực hiện dự án

3.Mục đích của thẩm định DAĐT.

-Thẩm định giúp cho chủ đầu t, các tổ chức tài chính tín dụng, các cơ quan Nhà Nớc lựa chọn đợc phơng án tốt nhất đánh giá đợc tính hợp lý, hiệu quả dự án trên các giác độ khác nhau

-Phân tích làm sáng tỏ một loạt các vấn đề có liên quan đến tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án

-Đánh giá tính phù hợp của dự án ở tầm vĩ mô là xem xét chơng trình dự án và chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội

-Đánh giá tính hợp pháp hình thành nên tài sản vốn đầu t

-Giúp các tổ chức tài chính tín dụng ra quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ vốn cho dự án

-Giúp mọi ngời nhìn nhận rõ cái lợi, cái hại của dự án trên các quan điểm khác nhau

để khai thác hay khống chế

-Xác địng rõ quyền hạn và trách nhiệm của các đối tác tham gia thực hiện dự án

-Đánh giá tính thực thi của dự án

4.Các chủ thể thẩm định dự án:

DAĐT đợc thẩm định bởi các chủ thể khác nhau và với các mục đích khác nhau

-Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nớc:Thẩm định dự án đầu t là một bộ phận công tác quản lý quá trình đầu t, từ bớc xây dựng DAĐT để có cơ sở thực hiện đầu t đến cả quá trình đa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định Thẩm định DAĐT trên góc độ quản lý Nhà nớc chính là xem xét các lợi ích kinh tế-xã hội (với các tiêu chuẩn thẩm định của nó) mà dự án mang lại có phù hợp với các mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc hay không

Trang 5

-Đối với chủ DAĐT, ngoài hiệu quả của dự án(khả năng sinh lời cao hay thấp) mục

đích thẩm định còn là xem xét đến những rủi ro, những trở ngại có thể gặp phải khi đi vào thực hiện dự án nhằm có các đối pháp quản lý thích hợp

-Đối với các nhà tài trợ dự án, ngoài những điều trên họ còn quan tâm đến tuổi thọ và khả năng hoàn vốn một cách cụ thể của dự án

-Đối với NHTM, một trong những nhà tài trợ chủ yếu cho các DAĐT, thì nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu chính là hoạt động cho vay Cho vay để kiếm đợc lợi nhuận cũng là cơ sở để các NHTM tiến hành hoạt động huy động vốn Nếu không có triển vọng

mở rộng cho vay thì NHTM cũng không giám đẩy mạnh huy động vốn để tránh rủi ro ứ

đọng vốn Thế nhng, dẫu biết rằng cho vay là để thu lãi, nhng tất cả các NHTM trên thế giới đều e sợ thêm một rủi ro thứ hai, là khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay

do làm ăn thua lỗ Lúc đó thì mất cả chì lẫn chài, chẳng những không thu đợc lãi mà còn mất cả vốn Biểu hiện của tình trạng này là nợ quá hạn ngày càng nhiều hơn cho đến khi hoàn toàn mất khả năng chi trả Để đề phòng cho loại rủi ro thứ hai này, một trong các biện pháp truyền thống của ngành Ngân Hàng là yêu cầu các khoản bảo đảm cho món vay nh cầm cố, thế chấp các loại tài sản khác Nhng biện pháp này rõ ràng là một biện pháp “chữa cháy”, có tính tiêu cực Biện pháp tích cực hơn là phải làm sao đảm bảo nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng không nhầm “địa chỉ”, cho vay đúng các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Do vậy, nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động cho vay nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung của NHTM

Việc thẩm định DAĐT sẽ giúp đánh giá chính xác hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của việc đầu t, ngăn ngừa trớc, hạn chế bớt rủi ro, tránh gây thất thoát, không thu hồi đợc vốn đầu t, gây thiệt hại lớn cho chủ đầu t, nhà tài trợ cũng nh xã hội Kết quả thờng thấy ở nhiều DAĐT không đợc thẩm định kỹ lỡng là kỷ thuật lạc hậu, công nghệ

lỗ thời, máy móc thiết bị thiếu đồng bộ, thời gian xây dựng kéo dài, thiếu vốn xây dựng cơ bản, nguồn nguyên liệu cung cấp thiếu đảm bảo về số lợng và chất lợng, không có thị trờng tiêu thụ, gây ô nhiểm môi trờng

5 Cơ sở và phơng pháp thẩm định dự án đầu t.

a Cơ sở thẩm định:

Dự án đầu t đợc các cơ quan có thẩm quyền thẩm định khi hồ sơ của dự án đợc xem là

đầy đủ và đúng thủ tục sau:

- Đơn xin đầu t

- ý kiến của cấp quản lý trực tiếp chủ đầu t

Trang 6

- Bản dự án ( nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi), các báo cáo chuyên đề, bản vẽ, bản đồ.

- ý kiến của Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, thành phố quản lý lãnh thổ và các ngành có liên quan

- Các căn cứ có giá trị pháp lý về khả năng huy động các nguồn lực

- Các căn cứ pháp lý khác

b Các ph ơng pháp thẩm định dự án

Một dự án sẽ đợc thẩm định đầy đủ và chính xác khi có các phơng pháp thẩm định khoa học, kết hợp với kinh nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy Việc thẩm định có thể đợc tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng nội dung của dự án cần xem xét

* Phơng pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phơng pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án đợc

so sánh với các dự án đã và đang đợc xây dựng hoặc đang hoạt động Sử dụng phơng pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để đa ra quyết định đầu t đợc chính xác Phơng pháp so sánh đợc tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nớc quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận đợc

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị, trong quan hệ chiến lợc đầu t công nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trờng đòi hỏi

- Các chi tiêu tổng hợp nh cơ cấu vốn đầu t, suất đầu t

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyên liệu, nhân công, tiền lơng, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc các chỉ tiêu

kế hoạch và thực tế

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t ( ở mức trung bình và tiên tiến)

- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với các hớng dẫn, chỉ đạo của Nhà nớc, của ngành đối với các doanh nghiệp cùng loại

- Các chỉ tiêu trong trờng hợp có dự án và cha có dự án

Trong việc sử dụng phơng pháp so sánh cần lu ý, các chỉ tiêu dùng làm căn cứ so sánh phải đợc vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp, cần hêt sức tranh thủ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, chuyên gia (kể cả thông tin trái ngợc), tránh khuynh hớng so sánh máy móc

* Phơng pháp thẩm định theo trình tự.

Trang 7

Việc thẩm định dự án đợc tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trớc làm tiền đề cho kết luận sau.

- Thẩm định tổng quát:

Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay cha hợp lý cần phải đi sâu chi tiết Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Vì xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện các vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc các sai sót của dự án cần phải bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới đợc phát hiện

- Thẩm định chi tiết:

Đợc tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này đợc tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính

và kinh tế - xã hội của dự án Mỗi một nội dung xem xét đều đa ra những ý kiến đánh giá

đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận đợc Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án

Trong bớc thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trớc đó có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự

án mà không cần phải đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp theo sau Chẳng hạn, thẩm định mục tiêu dự án không hợp lý, nội dung phân tích kỹ thuật và tài chính không khả thi thì dự án sẽ không thể thực hiện

III Nội dung thẩm định DAĐT xin vay vốn tại các Ngân hàng thơng mại (NHTM).

1.Sự ra đời của NHTM.

Nh chúng ta đã biết, nghề Ngân hàng trên thế giới đã bắt đầu rất sớm Từ những năm giữa thề kỷ 20 đến nay, hệ thống Ngân hàng mỗi quốc gia đều định hình thành hai bộ phận rõ rệt: NHTW- thực hiện chức năng quản lý Nhà Nớc về tiền tệ, tín dụng và các Ngân hàng trung gian Tuỳ thuộc mỗi quốc gia, hệ thống Ngân hàng trung gian có nhiều loại hình khác nhau với những tên gọi khác nhau Song khái quát có thể chia thành ba loại chính:

• Ngân hàng thơng mại (commercial Bank)

• Ngân hàng đặc biệt (Special Bank)

• Ngân hàng tiết kiệm (saving Bank)

Trang 8

Ngân hàng thơng mại còn đợc gọi là Ngân hàng ký thác, là loại hình ra đời sớm nhất Với mục đích kinh doanh (khác với các Ngân hàng đặc biệt trên đây), hoạt động chủ yếu của Ngân hàng này là nhận tiền gửi và cho vay.

Ngày nay, các hoạt động cơ bản của NHTM thờng bao gồm các hoạt động nh sau:

2.Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trờng.

a.Hoạt động tạo lập vốn:

Hoạt động này tạo nên nguồn vốn cho Ngân hàng Nguồn vốn của Ngân hàng là tất cả các phơng tiện tiền tệ của xã hội mà Ngân hàng thu hút, quản lý để cho vay, đầu t và thực hiện các dịch vụ khác Nguồn vốn của NHTM có ý nghĩa quyết định đến quy mô hoạt

động và hiệu quả kinh doanh của NHTM, là cơ cở đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động tiêu dùng và đầu t trong nền kinh tế, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ tín dụng Nguồn vốn của NHTM có thể bao gồm:

- Vốn tự có: đây là nguồn vốn mà Ngân hàng có thể sử dụng dài hạn vì mang tính ổn

định cao, nó quyết định quy mô hoạt động và đảm bảo khả năng an toàn của Ngân hàng trong suốt quá trình kinh doanh

- Các loại tiền gửi: bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi với thời gian không xác định, nhằm đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện chi trả trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Đây không phải là tiền để dành mà là tiền cho thanh toán và phần lớn các giao dịch thanh toán đợc thực hiện bằng séc Do đó ngời ta còn gọi tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi thanh toán hay tiền gửi tài khoản séc Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi với thời gian xác định nhằm hởng lãi Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

và thời hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao Tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền gửi của dân c dới hình thức để dành với mục đích sử dụng cho nhu cầu tiêu dùng trong tơng lai, bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- Tiền thu do phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng Đây là hình thức huy động vốn của Ngân hàng, song không thờng xuyên, chỉ khi có nhu cầu

- Vốn đi vay ở NHTW hoặc các tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn này đợc hình thành bởi các tổ chức tín dụng có quan hệ vãng lai với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với NHTW nhằm bù đắp thiếu hụt trong thanh toán, chi trả hoặc dự trữ pháp định

b.Hoạt động cho vay:

- Bên cạnh một bộ phận nguồn vốn của Ngân hàng đợc để lại dới dạng dự trữ ngân quỹ nhằm bảo đảm khả năng chi trả tiền gửi, đảm bảo chi tiêu cho Ngân hàng, phần lớn nguồn vốn của Ngân hàng đợc sử dụng để cho vay và đầu t

Trang 9

- Ngày nay, các hình thức tài trợ tín dụng của Ngân hàng rất đa dạng và ngày càng phát triển Hoạt động cho vay của NHTM, gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, luôn là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng song cũng chứa đựng rủi ro nhiều nhất.

- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống Đây là loại hình cho vay phổ biến của NHTM, nhằm giúp các doanh nghiệp bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt, đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của dân c Với loại hình này, Ngân hàng có khả năng đảm bảo thanh toán hơn và hạn chế đợc rủi ro do khách hàng gây nên Cho vay trung hạn và dài hạn là loại hình cho vay đợc thực hiện đối với những ch-

ơng trình, dự án sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế-xã hội có thời hạn trên 12 tháng Loại cho vay này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn bởi nó không chỉ đáp ứng yêu cầu vốn trung và dài hạn cho xã hội mà còn phù hợp với khả năng huy động ngày càng tăng của NHTM

- Ngoài nghiệp vụ cho vay kiếm lời, để đa dạng hoá các loại tài sản nhằm phân tán rủi

ro, nâng cao mức doanh lợi vốn, các NHTM còn tiến hành đầu t vào các dạng tài sản khác nh: hùn vốn liên doanh hoặc góp cổ phần, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ và các tài sản khác

- Ngoài ra, các NHTM còn cung cấp các dịch vụ cho khách hàng để hởng hoa hồng

mà không phải sử dụng vốn một cách trực tiếp nh: thanh toán, thu chi hộ khách hàng, bão lãnh, t vấn, môi giới, cho thuê tủ sắt, quản lý hộ tài sản, môi giới chứng khoán Ngày nay

ở phần lớn các quốc gia, mặt bằng lãi suất đã tới ngỡng, vì vậy các Ngân hàng chủ yếu tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng các dịch vụ tài chính cung cấp cho khách hàng

3.Trình tự và nội dung thẩm định DAĐT của các NHTM:

a.Trình tự: Để đảm bảo tính hiệu quả, công tác đầu t thờng phải trải qua một trình tự gồm các bớc với nội dung nhất định Các bớc và nội dung cụ thể cũng còn tuỳ thuộc vào từng hoàn cảnh thẩm định, nhng thờng bao gồm các bớc căn bản sau:

-Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án có đầy đủ và đúng quy định cha

-Thu thập các thông tin tài liệu và các quy định có liên quan làm cơ sở cho quá trình thẩm định

-Tiến hành thẩm định DAĐT trên các phơng diện khác nhau

-Lập báo cáo (tờ trình) thẩm định để cấp có thẩm quyền xem xét quyết định

b.Nội dung:

Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của DAĐT: đây là bớc đầu tiên quan trọng, là tiền

đề cho các bớc tiếp theo ở bớc này phải trả lời cho đợc một cách cụ thể các câu hỏi: vì sao cần phải tiến hành dự án? thực hiện dự án nhằm tới mục tiêu cụ thể nào?

Trang 10

Thẩm định tính pháp lý của dự án: xem xét dự án có mâu thuẩn với các quy định

trong các văn bản của Nhà nớc, có đi ngợc với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội hay không Ngoài những quy định chung trên, DAĐT còn bị điều tiết, chi phối bởi các văn bản pháp lý khác Do đó đòi hỏi phải xem xét một cách cụ thể

Thẩm định phơng diện thị trờng: Lợi nhuận là một mục tiêu quan trọng của dự án, nếu

sản phẩm của dự án đợc sản xuất ra mà thị trờng không chấp nhận xem nh dự án đã phá sản Do đó phải thẩm định thị trờng, tức là phải xem xét nhu cầu hiện tại, triển vọng của thị trờng, đối thủ cạnh tranh, thị hiếu ngời tiêu dùng

Thẩm định phơng diện kỹ thuật-công nghệ: kỹ thuật công nghệ quyết định sự sống

còn của dự án đặc biệu đối với các dự án công nghệ cao, mũi nhọn trong thời đại khoa học, công nghệ tiến nhanh nh vũ bão hiện nay

Thẩm định về phơng diện tổ chức, quản trị dự án: đặc biệt là đối với các dự án tầm

cỡ (quy mô lớn) thì việc xem xét đến khả năng chuyên môn, năng lực quản lý của ban giám đốc cũng nh đảm bảo nguồn nhân lực cho việc khai thác, vận hành khi dự án hoàn thành nó sẽ giúp cho dự án vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn, tránh lãng phí các nguồn lực khác

Thẩm định về phơng diện tài chính của dự án: tài chính là yếu tố biểu hiện tổng hợp,

cuối cùng của các hoạt động trên Do vậy, thẩm định tài chính có ý nghĩa rất quan trọng

đối với việc quyết định chấp thuận hay không chấp thuận dự án, nhất là đối với các nhà tài trợ

Thẩm định về phơng diện kinh tế-xã hội-môi trờng: Một dự án có khi đạt hiệu quả tài

chính, tức có lợi cho nhà đầu t nhng cha hẳn có lợi cho nền kinh tế, cho xuất hiện và môi trờng Việc thẩm định kinh tế-xã hội-môi trờng sẽ dựa trên những tiêu chuẩn khác, nói chung là nghiêm ngặt hơn

Nh vây, nội dung công tác thẩm định DAĐT bao gồm nhiều phơng diện khác nhau Việc thẩm định toàn diện nh thế trong thực tế thờng phải có một tập thể các chuyên gia trên các lĩnh vực khác nhau

4 Các phơng pháp thẩm định tài chính (TĐTC) của dự án:

Đối với NHTM, trong khi dành sự chú ý nhất định đến các phơng diện thẩm định khác, thì thẩm định tài chính dự án vẫn là một công tác trung tâm, quan trọng nhất khi tài trợ cho dự án

TĐTC liên quan DAĐT có hai hớng cơ bản: đó là TĐTC của DAĐT và thẩm định tình hình tài chính (TĐTHTC) của doanh nghiệp vay vốn:

- Thẩm định tài chính của dự án sẽ xem xét tất cả nhng nội dung tài chính có liên quan của dự án, từ các vấn đề kiểm tra việc dự đoán chi phí cho dự án, đến việc xác định hiệu

Trang 11

quả của dự án, khả năng rủi ro của dự án có thể gặp phải trong đó việc đánh giá hiệu quả tài chính và rủi ro của dự án là quan trọng nhất.

- Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp chủ đầu t thờng bao gồm các vấn đề

về năng lực tài chính, tình trạng và khả năng thanh toán, về khả năng huy động, về hiệu quả kinh doanh Đây là một công tác quan trọng sẽ giúp cho ngời nghiên cứu có một sự

đánh giá chính xác về hiện trạng và triển vọng của doanh nghiệp trên thị trờng

- Mối quan hệ giữa thẩm định tài chính của DAĐT và thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp chủ đầu t: Nếu TĐTHTC của doanh nghiệp tốt thì sẽ có thể là nguồn hậu thuẩn mạnh mẽ, có hiệu quả cho việc trả nợ thay trong trờng hợp bản thân dự án không có khoản thu hồi để trả nợ; Hoặc chẳng hạn một doanh nghiệp có THTC tốt thì th-ờng các DAĐT của họ bao giờ cũng trên cơ sở cân nhắc tốt hơn các doanh nghiệp khác, nghĩa là bản thân hiệu quả tài chính của dự án đó cũng chắc chắn hơn

Tuy nhiên, trong hai yếu tố đó mỗi yếu tố có một tầm quan trọng riêng nhng yếu tố hiệu quả tài chính của bản thân dự án vẫn là yếu tố quan trọng nhất, vì nó quyết định trực tiếp khả năng hoàn trả vốn vay của dự án Yếu tố THTC của doanh nghiệp vay vốn cũng chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ Và không lấy gì làm chắc chắn hoàn toàn khi dự án có trở ngại thì một THTC tốt có thể đảm bảo cho việc hoàn trả vốn vay

a Các chỉ tiêu thẩm định tài chính DA ĐT.

a1.Ph ơng pháp giá trị hiện tại ròng(Net present value-NPV):

Phơng pháp NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án Lợi nhuận tuyệt

đối(thu nhập thuần) của dự án là mức chênh lệch giữa tổng đầu t của dự án và toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, vận hành dự án và các chi phí khác của chủ đầu t liên quan tới khai thác dự án NPV đợc xác định bằng công thức:

) (

) (

+ ( r 1 )n

SV

+

Trong đó :

NPV: Lợi nhuận của dự án sau thuế

Bi : Là các khoản thu năm thứ i Nó có thể là doanh thu năm thứ i, giá trị thanh lý TSCĐ ở các thời điểm trung gian ( khi các tài sản hết tuổi thọ theo quy định) và ở cuối

đời dự án, VLĐ bỏ ra ban đầu và thu về ở cuối đời dự án

Ci : Khoản chi phí năm i Nó có thể là chi phí vốn đầu t ban đầu để tạo ra TSCĐ và TSLĐ ở thời điểm đầu và tạo ra TSCĐ ở các thoqừi điểm trung gian, chi phí hằng năm của dự án( gồm cả các loại thuế và lãi vay, không tính khấu hao)

n : Đời của dự án

r: lãi suất chiết khấu đợc lựa chọn (thờng đợc dùng là chi phí vốn)

Trang 12

Chi phí sử dụng vốn phản ánh tỷ lệ lãi tối thiểu mà ngời cung cấp vốn đầu t yêu cầu.

Iv0 : là VĐT ban đầu(gồm cả chi phí đầu t thay thế,vận hành,bảo dỡng)

SV: giá trị thu hồi thanh lý tài sản ở cuối đời dự án bao gồm cả VLĐ bỏ ra ban đầu.Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần đợc xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá DAĐT Dự án đợc chấp nhận khi NPV ≥ 0 Khi đó tổng các khoản thu của dự án ≥

tổng các khoản chi phí sau khi đa về mặt bằng hiện tại Ngợc lại dự án không đợc chấp nhận khi NPV< 0

Chỉ tiêu NPV còn đợc sử dụng nh tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau

*Ưu điểm:

-Phản ánh đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kết quả của dự án

-Hiệu quả của dự án đợc biểu hiện bằng một đại lợng tuyệt đối, cho phép đánh giá đợc quy mô lợi ích của dự án Dự án chỉ đợc chấp nhận khi NPV ≥ 0, NPV càng lớn thì dự án càng tốt nếu chỉ xét đơn thuần khả năng sinh lời, nhất là khi thẩm định để lựa chọn các

dự án loại trừ nhau

*Nh ợc điểm :

NPV chỉ mới là đại lợng tuyệt đối, không phản ánh đợc mức sinh lãi của dòng vốn đầu t(tức là tỉ lệ sinh lời) Có thể một dự án có NPV nhỏ hơn NPV của một dự án khác nhng hiệu quả tơng đối (lợi nhuận thu đợc từ một đồng vốn đầu t vào dự án) lại cao hơn

Độ tin cậy của NPV phụ thuộc vào khả năng lựa chọn lãi suất chiết khấu r Khi r thay

đổi thì NPV thay đổi Dự án thờng phải chọn những khoản chi phí lớn trong những năm

đầu, khi vốn đầu t đợc thực hiện, và các lợi ích(thu nhập) chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi dự án đi vào hoạt động Bởi vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện tại của dòng thu nhập sẻ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó NPV sẽ giảm xuống Khi r v-

ợt qua một mức nào đó, NPV sẽ chuyễn từ dơng sang âm Do vậy NPV không phải là tiêu chuẩn tốt nếu không xác định đợc r thích hợp Trong khi đó việc xác định r là một vấn đề khó khăn

a2.Ph ơng pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)

Trong đó:

Trang 13

Wipv: lợi nhuận thu đợc năm thứ i tính theo mặt bằng hiện tại.

RRi có tác dụng so sánh giữa các năm của đời dự án

-Nếu tính bình quân năm của đời dự án

Ivo

W RR

Trong thực tế (trong nghiên cứu tiền khả thi) để tính _

RR ngời ta có thể lấy lợi nhuận thuần của một năm hoạt động ở mức trung bình trong đời dự án và áp dụng công thức _RRgiản đơn (không xét yếu tố thời gian của tiền) sau đây:

_

RR=

Ivo W

Trong đó : W là lợi nhuận thuần năm hoạt động trung bình của đời dự án

* Tỷ số lợi ích-chi phí (Benefits-cost ration) ký hiệ là B/C:

Chỉ tiêu lợi ích-chi phí đợc xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu đợc và chi phí bỏ ra.Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểm hiện tại hoặc thời điểm tơng lai Việc quy về thời điểm tơng lai để tính chỉ tiêu này ít đợc sử dụng Bởi vậy, chỉ tiêu B/C thờng đợc xác định theo công thức sau:

) (

) ( 1

1

0

0

) 1 (

) 1

(

C PV

B PV Ci

Chỉ tiêu B/C đợc sử dụng nh một tiêu chuẩn trong so sánh lựa chọn các phơng án đầu

t Song vì là một tiêu chuẩn đánh giá tơng đối nên việc sử dụng chỉ tiêu B/C có thể dẫn tới sai lầm khi so sánh lựa chon các dự án loại trừ nhau Nên chỉ tiêu này chỉ đợc sử dụng để xem xét chứ không đợc dùng nh một tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn dự án

* Phơng pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)

Trang 14

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ.

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:

IRR là một chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án Nó cho biết mức lãi suất mà

dự án có thể đạt đợc Bởi vậy chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá dự án Dự án đợc chấp nhận khi IRR≥r giới hạn Dự án không đợc chấp nhận khi IRR<r giới hạn r giới hạn có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn đầu t, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nớc quy định nếu dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu

IRR= r1+(r2-r1)

NPV NPV NPV1 2

*Nh ợc điểm

− Có thể có dự án không tồn tại bất kỳ IRR nào (khi lợi ích thuần (Bi-Ci) trong tất cả các năm của dự án đều dơng) hoặc ngợc lại, âm đủ lớn vào các năm sau thời kỳ

Trang 15

đầu t ban đầu do những khoản đầu t thay thế, những biến cố bất thờng ) gây khó khăn cho việc đánh giá dự án.

− Có thể dẫn đến các quyết định không đúng trong việc so sánh, lựa chọn các loại dự

án loại trừ nhau

a3 Ph ơng pháp thu hồi vốn đầu t ( The payback period-T)

Thời gian thu hồi vốn đầu t là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn

đầu t đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu t ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hằng năm

Thời gian thu hồi vốn đầu t từ lợi nhuận thuần và khấu hao cho phép thấy đợc một cách đầy đủ khả năng thu hồi vốn Với việc tính chỉ tiêu này, ngời đầu t phải quan tâm lựa chọn phơng thức và mức độ khấu hao hằng năm làm sao vừa để không làm cho giá thành quá cao, vừa kịp thời thu hồi đủ vốn đầu t trớc khi kết thúc đời kinh tế cuả dự án hoặc trớc khi thiết bị máy móc lạc hậu về mặt kỷ thuật

* Phơng pháp xác định thời gian thu hồi vốn đầu t:

− Thời gian thu hồi vốn đầu t theo phơng pháp cộng dồn đợc thực hiện nh sau:

=

+

T i

D W

1

) ( ipv→≥ Ivo

− T: năm thu hồi vốn đầu t

− D: khấu hao

* Phơng pháp trừ dần: thời gian thu hồi vốn đầu t tính theo phơng pháp trừ dần nh sau:

− Nếu Ivi là vốn đầu t phải thu hồi năm thứ i

− (W+D)i: là khoản thu hồi lợi nhuận thuần và khấu hao năm i

− ∆i= Ivi− (W +D)i: là số vốn đầu t còn lại cha thu hôi đợc năm i, phải chuyển sang

năm (i+1) để thu hồi tiếp

− Ta có Ivi+1= ∆ i(1+R) hay Ivi=∆ i-1(1+R)

− Khi ∆ i →0 thì i →T

− Thời gian thu hồi vốn đầu t đợc xác định theo phơng pháp cộng dồn hoặc trừ dần xét về bản chất chỉ là một

*Ưu điểm:

− Thể hiện thời gian thu hồi lại số vốn đã bỏ ra đầu t T càng nhỏ càng tốt, vì vốn đầu

t mau chóng thu hồi sẽ đợc tái đầu t và T càng nhỏ hạn chế đợc mức độ rủi ro trong

điều kiện cạnh tranh gay gắt ngày nay

Trang 16

− T là phơng pháp có độ tin cậy cao vì T thờng là những năm đầu khai thác dự án, mức độ bất trắc ít hơn những năm sau Các số liệu dự báo đối với các năm đầu có

độ tin cậy cao hơn n năm sau Nó đợc sử dụng nhiều để thẩm định

*Hạn chế:

− Không xét đến những thu nhập lớn sau thời kỳ T Đôi khi một d/a có T lớn nhng những thu nhập về sau lại cao hơn( làm cho NPV, RR cao hơn) thì vẫn có thể là một dự án tốt

− T phụ thuộc vào r, nếu r càng lớn thì T càng lớn, và ngợc lại Do vậy, cũng một dự

án chọn r khác nhau sẽ dẫn đến T khác nhau

a4 Ph ơng pháp phân tích rủi ro dự án

* Điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu.

rrủi ro= Trong đó:

rrủi ro: hệ số chiết khấu khi có rủi ror: hệ số chiết khấu khi không có rủi roq: Xác suất rủi ro

* Phơng pháp hệ số tin cậy.

* Phơng pháp phân tích độ lệch chuẩn.

* Phơng pháp phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả.

Phân tích độ nhạy cảm cuả dự án đợc thực hiện theo các phơng pháp sau:

Ph

ơng pháp 1: Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với từng yếu tố

có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây lên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét Trong trờng hợp này, phơng pháp phân tích gồm các bớc sau:

− Xác định những bớc chủ yếu (những yếu tố liên quan) của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét của dự án

− Tăng giảm mỗi yếu tố đó theo cùng một tỷ lệ % nào đó

− Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét

− Đo lờng tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu

tố Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó Yếu tố này cần đợc nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xấu, phát huy các tác động tích cực đến sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét

Trang 17

ta có một phơng án Căn cứ vào điều kiện cụ thể của thị trờng, của ngời đầu t hoặc quản

lý để lựa chọn phơng án có lợi nhất

* Xác định tỷ suất chiết khấu r.

Tỷ suất chiết khấu r đợc sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tơng lai, đồng thời nó còn

đợc dùng làm độ đo giới hạn để xét sự đáng giá của dự án đầu t Bởi vậy, xác định chính xác tỷ suất r của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đánh giá dự án đầu t

Để xác định r phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng dự án r đợc xác định dựa vào chi phí sử dụng vốn Mỗi nguồn vốn có giá sử dụng riêng, đó là suất thu lợi tối thiểu

do ngời cấp vốn yêu cầu Bởi vậy, chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn vốn Chúng ta đi vào từng trờng hợp cụ thể sau:

Nếu vay vốn để đầu t thì r là lãi suất vay

Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình quân từ các nguồn

b Các chỉ tiêu thẩm định tình hình tài chính của dự án

b1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số khả năng thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: h1=

(Hệ số lý tởng là 2)

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh: h2= <h1

(Hệ số lý tởng là 1)

* Hệ số thanh toán tức thời: h3=

b2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số kết cấu tài chính (cơ cấu vốn)

Trang 18

* Hệ số bảo đảm trả lãi: h10=

EBIT:Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay

b3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số sử dụng các nguồn lực (khả năng hoạt động):

* Hệ số sử dụng các nguồn lực: h11=

VLĐ ròng= ΣTSLĐ-Nợ ngắn hạn

* Hệ số quay vòng của vốn dự trữ: h12=

* Số ngày dự trữ hàng: h13=

* Số vòng quay của các khoản phải thu: h14=

* Kỳ thu tiền bình quân(ngày): h15=

* Hiệu suất sử dụng TSCĐ: h16=

* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: h17=

b4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số sinh lời ( khả năng sinh lời):

* Mức doanh lợi tiêu thụi sản phẩm: h18 =

* Mức doanh lợi vốn nói chung (ROI): h19 =

LN=EBIT

* Mức doanh lợi tài sản có (ROA): h20=

* Mức doanh lợi vốn chủ sở hữu(Return on Equit-ROE):

h21=

ROE= **

=MDL tiêu thụ sp*Hsuất sử dụng tài sản*Hsố nhân vôn csh

6.Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng thẩm định DAĐT của các NHTM.

Để đảm bảo tính toàn diện, ta có thể xét tới 2 nhóm nhân tố sau: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

a Các nhân tố chủ quan: Nhân tố chủ quan là những nhân tố nội tại NHTM có ảnh ởng, tác động đến kết quả của một công việc

h-*Quy trình, nội dung và phơng pháp thẩm định tài chính DAĐT.

Quy trình, nội dung và phơng pháp có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng thẩm định DAĐT Một quy trình, nội dung và phơng pháp phù hợp, khách quan, khoa học và đầy

đủ là cơ sở đảm bảo chất lợng công tác thẩm định của Ngân hàng Ngợc lại, một quy trình, nội dung và phơng pháp thẩm định bất hợp lý, sơ sài, chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả

Trang 19

không cao và Ngân hàng khó có thể dựa vào đó dể đa ra những quyết định tài trợ chính xác.

Quy trình thẩm định của Ngân hàng là toàn bộ quá trình từ khi nhận đợc các tài liệu

về dự án, hồ sơ xin vay vốn của chủ đầu t tới lúc Ngân hàng đa ra quyết định cuối cùng

Rõ ràng để kết quả thẩm định đạt chất lợng cao, quy trình này phải đợc sắp xếp theo một trình tự khoa học, thuận lợi cho cả nhà đầu t lăn Ngân hàng Một quy trình đầy đủ, khoa học sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t trong việc cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo

điều kiện cho Ngân hàng trong việc thu thập đầy đủ dữ liệu để phân tích, ra quyết định,

và sẽ chắc chắn sẽ đảm bảo chất lợng của công tác thẩm định

Nội dung thẩm định đợc quy định đầy đủ, chi tiết sẽ làm cho cán bộ tín dụng có cơ sở

để thực hiện Trên thực tế, đối với các dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, có mục đích xin vay, quy mô và thời hạn không giống nhau, chúng ta cần cáp dụng các nội dung thẩm

định phù hợp để thực hiện Do đó, việc lựa chọn nội dung nào thẩm định, sao cho vẫn

đảm bảo tính chính xác, hiệu quả của kết quả thẩm định là điều cần đợc lu tâm

Phơng pháp thẩm định dự án đợc hiểu là cách thức thu thập, xử lý thông tin, lựa chọn các chỉ tiêu dùng để thẩm định, cũng nh cách phân tích, đánh giá, cách tiến hành công việc để có đợc kết quả cuối cùng Điều này rất quan trọng, chất lợng và tiến độ thẩm định

sẽ phụ thuộc rất nhiều vào phơng pháp thẩm định Nếu phơng pháp thẩm định hợp lý, hiệu quả, có tính khoa học thì quá trình thẩm định càng thuận lợi và nhanh chóng, kết quả thẩm định có chất lợng, đó là cơ sở vững chắc cho việc đa ra các quyết định của Ngân hàng

Tuy nhiên, để đạt đợc kết quả nh mong muốn, các khâu thẩm định cần phải đợc đặt trong một quy trình hợp lý với các khâu thẩm định khác Mọi khâu trong quá trình thẩm

định dự án đều có mối liên hệ với nhau theo một trật tự nhất định Nếu ta xem xét đúng thứ tự, các khâu sẽ hỗ trợ cho nhau Nếu ta xét không đúng thứ tự sẽ khó tiến hành những khâu sau vì thiếu dữ liệu, thiếu cơ sở Một quy trình đầy đủ, khoa học sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng trong việc thu thập, xử lý thông tin, tính toán nhanh chóng và có chất l-ợng

Đặc biệt khâu thẩm định tài chính sử dụng rất nhiều thông tin của những khâu thẩm

định khác Đây đợc coi là khâu quan trọng nhất nhng khâu thẩm định tài chính có hoàn toàn chính xác, có tạo điều kiện cho Ngân hàng đa ra những quyết định đúng đắn hay không lại rất cần tới sự hỗ trợ của những khâu khác

Khâu thẩm định về phơng diện thị trờng sẽ kiểm tra cân đối cung cầu cả đầu ra và đầu vào của dự án, xem xét khả năng cạnh tranh của dự án về sản phẩm Đó sẽ là cơ sở để Ngân hàng dự báo về chi phí, giá thành, mức tiêu thụ, giá cả của sản phẩm, từ đó tính đợc

Trang 20

doanh thu, lợi nhuận hằng năm Kết quả phân tích thị trờng còn cho thấy triển vọng thị ờng chỉ mang tính nhất thời, đang bị thu hẹp hay còn phát triển, từ đó yêu cầu chủ đầu t

tr-áp dụng phơng phtr-áp khấu hao và lịch trả nợ phù hợp

Khâu thẩm định về phơng diện kỹ thuật sẽ cung cấp những số liệu về tiến độ thực hiện thi công dự án, công suất thiết kế Khi xem xét tiến độ bỏ vốn hay lập bảng dự trù chi phí thì không thể thiếu đợc những số liệu này

*Đội ngũ, cán bộ thẩm định.

Đây có thể coi là nhân tố quan trọng nhất quyết định tới chất lợng thẩm định dự án vì suy cho cùng, dù khoa học hiện đại đến đâu thì công tác này vẫn ít nhiều mang tính đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định Họ là ngời trực tiếp lựa chọn những phơng pháp mà

họ cho là phù hợp, sử dụng những con số dự báo mà họ cho là đúng với thực tế và khi đã tính toán ra các chỉ tiêu, họ lại cũng là ngời đa ra những kết luận rằng những chỉ tiêu ấy

có phản ánh đúng hiệu quả dự án không, có nhạy cảm không, dự án có độ rủi ro tới mức nào Thẩm định là công việc làm trớc khi dự án thực hiện, mọi yếu tố đều là dự đoán và không có một cơ sở chắc chắn nào hết Vì vậy, để công tác thẩm định có chất lợng cao thì đòi hỏi cán bộ thẩm định phải là những ngời có trình độ hiểu biết, có kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức

Trình độ của cán bộ thẩm định Ngân hàng không chỉ trong lĩnh vực tài chính mà phải trong cả lĩnh vực khác nữa Mỗi dự án đầu t vào một ngành nghề khác nhau, nếu họ không có hiểu biết về những ngành nghề đó thì rất khó có thể đa ra những dự báo đúng, thậm chí khi tính toán đợc các chỉ tiêu rồi họ cũng không thể biết trong ngành đấy thì chỉ tiêu nh thế là cao hay thấp, an toàn hay không an toàn Tất nhiên, Ngân hàng cũng có thể thuê chuyên gia về từng lĩnh vực để t vấn thẩm định dự án nhng đôi khi chi phí thuê chuyên gia lại quá lớn lại giảm hiệu quả của món cho vay Vậy thì cán bộ thẩm định phải tích luỹ đợc kinh nghiệm khi thẩm định nhiều dự án cùng ngành T cách đạo đức cũng là yếu tố cần thiết, nếu thiếu có thể vì những lợi ích riêng mà cán bộ thẩm định đa ra những nhận định sai lệch, gây ra những hậu quả nghiêm trọng

Ngoài ra, cán bộ thẩm định cũng phải có sự mạnh dạn quyết đoán Họ là ngời phải chịu trách nhiệm với những kiến nghị của mình về dự án, phải chịu trách nhiệm về hiệu quả của món vay Vì vậy, nếu không mạnh dạn thì cán bộ thẩm định rất có thể có thái độ

e ngại và sẽ bỏ qua những cơ hội kinh doanh tốt cho Ngân hàng

*Tổ chức điều hành thẩm định.

Đây là việc bố trí, sắp xếp, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia, trình tự tiến hành thực hiện thẩm định dự án Nhân tố này có ảnh hởng một cách gián tiếp tới chất lợng của công tác thẩm định Việc bố trí sắp xếp hợp lý sẽ giúp

Trang 21

cho các cá nhân có thể phát huy đợc những mặt mạnh của mình, đồng thời hạn chế đợc mặt yếu, dẫn tới công việc đợc tiến triển một cách nhịp nhàng, trôi chảy Tổ chức điều hành tốt sẽ khai thác đợc tối đa mọi nguồn lực, chống lãng phí và làm cho quá trình thẩm

định đợc nhanh chóng Ngợc lại, nếu tổ chức điều hành không tốt, kết quả thẩm định sẽ không có chất lợng cao, không đảm bảo đợc hoạt động cho vay an toàn, tăng trởng và ảnh hởng tới uy tín của Ngân hàng

*Thông tin và trang thiết bị công nghệ

Thông tinvà trang thiết bị công nghệ là yếu tố đầu vào có vai trò quan trọng trong quá trình thẩm định Thực chất, nội dung chính của thẩm định dự án là quá trình phân tích, xử

lý thông tin để đa ra những nhận xét, đánh giá về dự án Nh vậy những đánh giá ấy có chất lợng hay không sẽ phụ thuộc rất lớn vào nguồn thông tin có đầy đủ, chính xác và kịp thời hay không

Bêm cạnh đó, không thể không đề cập tới vai trò của yếu tố trang thiết bị công nghệ Trang thiết bị công nghệ chính lầ một yếu tố quyết định tới chất lợng tới hoạt động của các Ngân hàng Với công tác thẩm định dự án, những trang thiết bị hiện đại sẽ giúp cho cán bộ thẩm định rút ngắn đợc thời gian từ khâu thu thập thông tin, xử lý thông tin cho

đến tính toán các chỉ tiêu chính xác, từ đó đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lợng thẩm

định

Trên đây là một số nhân tố chủ quan ảnh hởng tới chất lợng thẩm định dự án Với những nhân tố này, Ngân hàng có thể trực tiếp tác động và có những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn Tuy nhiên, còn có những nhân tố khác từ bên ngoài cũng ảnh hởng tới chất lợng thẩm định nhng Ngân hàng không thể tác động trực tiếp mà chỉ có thể nêu lên những biện pháp để khắc phục nếu nó gây khó khăn, đó chính là những nhân tố khách quan

b.Các nhân tố khách quan

*Môi trờng vĩ mô

Môi trờng vĩ mô, đặc biệt là môi trờng pháp lý và môi trờng kinh tế có ảnh hởng nhất

định tới chất lợng thẩm định nói chung và thẩm định tài chính nói riêng

Môi trờng pháp lý có thể đợc hiểu là các văn bản pháp luật quy định có liên quan tới công tác thẩm định Một môi trờng pháp lý lành mạnh chắc chắn sẽ tác động tích cực tới quá trình thẩm định tài chính và thực hiện dự án Ngợc lại, một môi trờng pháp lý không lành mạnh, thiếu đồng bộ, đan xen chồng chéo lẫn nhau giữa văn bản này với các văn bản khác và không rõ ràng trong các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật sẽ làm cho công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn

Trang 22

Bên cạnh đó, môi trờng kinh tế cũng là một nhân tố hết sức quan trọng, có thể tác

động tới chất lợng thẩm định dự án trên nhiều khía cạnh Một môi trờng kinh tế phát triển, ổn định với cơ chế quản lý đồng bộ, hiệu quả sẽ là điều kiện rất thuận lợi cho công tác thẩm định dự án Ngợc lại, nếu môi trờng kinh tế kém phát triển, các cơ chế chính sách cha đợc hoàn thiện, hoạt động đầu t chứa nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn thì chắc chắn các cán bộ thẩm định không thể đa ra các quyết định chính xác

*Nhà đầu t

Chủ đầu t là một nhân tố không thể bỏ qua khi xem xét các nhân tố tác động tới chất ợng thẩm định dự án bởi vì việc chủ đầu t có trung thực hay không trong thái độ hợp tác với Ngân hàng có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng của công tác này Các thông tin đợc cung cấp bởi chủ dự án là cơ sở ban đầu để cán bộ thẩm định xem xét, đánh giá Nếu thông tin

l-đợc cung cấp không trung thực thì có thể ảnh hởng tới tính chính xác của việc đánh giá hiệu quả của dự án Nhng đôi khi vì lợi ích riêng mà chủ đầu t không trung thực hay cố tình lờ đi một vài chi tiết mà Ngân hàng có thể e ngại không cho vay Vì không có đợc những thông tin chính xác, đầy đủ từ chủ đầu t, cán bộ thẩm định có thể đa ra những phân tích đánh giá không đúng với thực tế, hoặc cán bộ thẩm định phải tìm kiếm, kiểm chứng thông tin gây chậm trễ, tốn kếm trong quá trình thẩm định Do đó, yêu cầu thông tin mà chủ dự án đa ra phải trung thực, chính xác, kịp thời là yêu cầu không thể thiếu đợc

đối với chất lợng của công tác thẩm định

Trang 23

Chơng II: Thực trạng thẩm định DAĐT tại NHNT Việt Nam.

I Khái quát về NHMT Việt Nam.

1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNT.

a Quá trình hình thành

Cục quản lý ngoại hối - tổ chức tiền thân của NHNT Việt Nam - là một bộ phận của Ngân hàng Trung ơng Việt Nam Hoạt động với các chức năng sau đây:

*Quản lý và kinh doanh ngoại hối, không để tiền vốn quốc gia chạy ra nớc ngoài

*Quản lý việc mua và bán ngoại hối dới mọi hình thức (trao đổi tiền mặt, chuyển ngân )

*Kiểm soát mọi kinh doanh và chuyển vận vàng, bạc

*Nghiên cứu vấn đề hối đoái với ngoại quốc, đề nhgị những thể lệ về ngoại hối

Từ thập kỷ 60 trở đi, tình hình mới đòi hỏi phải có những thay đổi và chuyên môn hoá hơn nữa về mặt tổ chức Cho đến năm 1960, Việt Nam đã có quan hệ với 141 Ngân hàng của 34 nớc Trong quan hệ đó, nếu nhập cuộc cả hai chức năng quản lý và kinh doanh ngoại tệ vào một đầu mối thì không còn thuận tiện cho việc giải quyết những quan hệ đã ngày càng đa dạng và phức tạp hơn trớc nhiều

Tại bộ máy Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng cũng đã đến lúc đặt ra yêu cầu thành lập một Ngân hàng chuyên nghiệp ngoại hối, có vị trí pháp lý và chức danh giao dịch trên th-

ơng trờng Việt Nam và quốc tế, thay thế Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam là cơ quan quản

lý vĩ mô của Nhà nớc Đây không phải chỉ là vấn đề riêng của Việt Nam mà là yêu cầu và

xu hớng chung của các nớc trong phe xã hội chủ nghĩa thời kỳ đó

Để đáp ứng yêu cầu đó, ngày 30-10-1962, Hội đồng Chính phủ nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành NĐ số 115/CP về việc thành lập Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.Với 2 nghị định 171/CP (Ngày 26-10-1961 Hội đồng Chính phủ đã ra quyết định số 171/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Nhà nớc Nhà nớc Việt Nam Theo văn bản Nhà nớc thì công tác quản lý và kinh doanh ngoại hối đợc thực hiện bởi cục ngoại hối, Ngân hàng ngoại thơng Nhng trong thực tế, về phơng diện tổ chức pháp nhân thì chỉ có cục ngoại hối có danh nghĩa để làm việc.) và NĐ 115/CP, trong ngành Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã thành 2 tổ chức khác nhau, đảm đang 2 chức năng khác nhau trong lĩnh vực ngoại hối: công tác quản lý ngoại hối và nghiên cứu chính sách vĩ mô là cục ngoại hối, còn tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại hối là Ngân hàng

Trang 24

ngoại thơng Việt Nam.Theo NĐ 171/CP các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nhà nớc về ngoại hối sẽ đợc bàn giao từ cục ngoại hối sang Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.Sau một thời gian chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai NĐ 115/CP, vào ngày 1- 4-1963 Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam chính thức ra mắt và đi vào hoạt động, với t cách một pháp nhân Ngân hàng thơng mại giao dịch trên thơng trờng trong nớc và quốc

tế Kể từ ngày đó, thơng hiệu Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam chính thức ra đời, với tên tiếng Anh là Bank for Foreign Trade of VietNam, viết tắt là Vietcombank

b Quá trình phát triển

Từ năm 1988 trở về trớc NHNT là Ngân hàng duy nhất thực hiện chức năng của một trung tâm thanh toán quốc tế, thực hiện quan hệ đối ngoại thông qua các nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán quốc tế và thực hiện những khoản vay nợ, tiếp nhận viện trợ của các nớc, các tổ chức tài chính quốc tế

Ngày 21/9/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ký quyết định số 286 QĐ-Ngân hàng thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90 ( Theo QĐ 90 của Thủ tớng Chính phủ ngày Ngân hàng Nhà nớc/th tín dụng/1994)

NHNT đã phát triển một mạng lới chi nhánh trong nớc rộng lớn và có một số ở nớc ngoài Bên cạnh đó, Vietcombank đã mở rộng thị trờng của mình thông qua liên doanh với một số Ngân hàng, tập đoàn Tài chính lớn trên thế giới, hoặc có các cổ phần tại các NHTM cổ phần

NHNT Việt Nam liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Đ-ợc Nhà nớc xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, NHNT đồng thời là thành viên hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, và thành viên hiệp hội Ngân hàng Châu á Là một Ngân hàng luôn đi đầu trong lĩnh vực đối ngoại ở Việt Nam, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam luôn đợc biết đến nh là một Ngân hàng có uy tín nhất trong các lĩnh vực tài trợ thanh toán quốc tế kinh doanh ngoại hối bảo đảm Ngân hàng và các dịch vụ tài chính, bên cạnh đó còn phát hành một số loại thẻ nh Visa card, ATM, Hơn mời năm đổi mới cùng hệ thống Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng và tạo đợc lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trờng tài chính Việt Nam Những thế mạnh của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam có thể kể đến: Ngân hàng chuyên năng về kinh doanh hoạt động ngoại hối, với đội ngũ t duy nhạy bén và năng động, mặt bằng công nghệ tơng đối cao, bộ máy tổ chức gọn nhẹ giúp cho việc phục vụ khách hàng nhanh chóng hơn

Hiện nay Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam đã phát triển thành một hệ thống vững mạnh gồm:

*24 chi nhánh cấp I, trong đó:

Trang 25

- Một công ty cho thuê tài chính và th tín dụng văn phòng đại diện ở nớc ngoài

- Một công ty Chứng khoán

- Một công ty khai thác tài sản AMC

* Và 16 chi nhánh cấp II trong cả nớc

* Một công ty tài chính tại HongKong và 3 văn phòng đại diện ở Paris, Moscow, Singgapo

* Góp vốn cổ phần cho 6 doanh nghiệp ( 2 công ty bảo hiểm, th tín dụng công ty kinh doanh bất động sản, 1 công ty đầu t kỷ thuật), 7 Ngân hàng và 1 quỹ tín dụng

* Tham gia liên doanh với 4 nớc trên thế giới

Vietcombank có quan hệ mạng lới đại lý lâu đời, rộng lớn và đa dạng Hiện nay, Ngân hàng đã có quan hệ đại lý với hơn 1300 Ngân hàng tại 85 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu

2 Chức năng nhiệm vụ của NHNT.

Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam là một ngân hàng quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ t cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật ngân hàng và Luật doanh nghiệp Theo đó Ngân hàng có những chức năng và nhiệm vụ sau:

* Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau

* Cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành phân kinh tế

* Cho vay uỷ thác theo các chơng trình của Chính phủ, chủ đầu t trong và ngoài

n-ớc

* Phát hành kỳ phiếu bằng ngoại tệ

* Chuyển tiền trong và ngoài nớc

* Thực hiện nghiệp vụ hối đoái

* Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất-nhập khẩu, bảo lãnh và tái bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiểm đếm, giao nhận tiền tận nơi cho khách hàng

* Dịch vụ thanh toán chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính trong phạm vi toàn quốc

và qua hệ thống SWIFT trên toàn thế giới

* Thực hiện nghiệp vụ thuê mua tài chính

Và thực hiện các nghiệp vụ nghân hàng khác

3 Tình hình và kết quả hoạt động của NHNT.

Trang 26

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến cố lớn nh cuộc khủng hoảng tài chính và tiền tệ năm 1997, đồng tiền chung Châu Âu ra đời, sự cố máy tính, sự sáp nhập của các tập đoàn kinh tế, định chế trong hệ thống tài chính Ngân hàng thế giới tiếp tục diễn ra đã ảnh hởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam trên các lĩnh vực đầu t nớc ngoài, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá nên tốc độ phát triển kinh tế chỉ đợc duy trì ở mức khiêm tốn Tuy vậy, cùng với những biện pháp tháo gỡ khó khăn lĩnh hoạt của Chính phủ, NHNN Việt Nam thì với những cố gắng, nổ lực lớn lao của mình NHNT vẫn luôn duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao và ổn định qua các năm Mặc dù môi trờng kinh doanh có nhiều khó khăn nhng hoạt động tín dụng của NHNT đã đợc cải tiến về nhiều mặt nên đảm bảo đợc chất lợng tốt, các dịch vụ Ngân hàng luôn đợc cải tiến về chất lợng

và đa dạng hoá nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Ngoài các hoạt động cho vay thông thờng NHNT đã tăng cờng hoạt động qua thị ờng liên Ngân hàng trong nớc và quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng trởng lợi nhuận Trong những năm qua, NHNT luôn phát huy vai trò là một Ngân hàng uy tín nhất trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán quốc tế toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và dịch vụ tài chính, Ngân hàng quốc tế, do vậy trong điều kiện cạnh tranh gay gắt NHNT vẫn giữ vững đợc thị phần ở mức cao và ổn định

tr-Song song với các hoạt động kinh doanh, NHNT luôn chú trọng đến các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác nh phát triển nguồn nhân lực, đầu t chiều sâu vào công nghệ Ngân hàng Hệ thống Ngân hàng bán lẻ (Vietcombank-2010) - một bộ phận của chiến lợc phát triển công nghệ Ngân hàng- đợc đa vào sử dụng từ tháng 9/1999 tại Sở Giao dịch và đến nay đã triển khai trong toàn hệ thống NHNT

Xác định đợc những khó khăn trớc mắt cũng nh trong tơng lai, nhằm hội nhập với bên ngoài theo đuổi các chuẩn mực Ngân hàng trong khu vực cũng nh trên thế giới, NHNT Việt Nam đã xây dựng chiến lợc phát triển đến năm 2010 với những định hớng lớn và toàn diện đảm bảo cho Ngân hàng phát triển lành mạnh mang lại hiệu quả thiết thực cho khách hàng, bạn hàng cũng nh cho Ngân hàng

Vài nét về tình hình tài chính qua các năm

(đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 27

Lợi nhuận/Tổng tài

2.429.8712.164.885712.867212.385

5.604.7115.067.3951.263.531312.815

3.873.1463.347.317860.727328.951

65.633.10814.421.35543.748.3482.051.580

76.861.81916.504.80357.239.0682.036.625

81.495.67829.295.18056.422.1504.397.848

III Thực trạng thẩm định DAĐT tại NHNT.

1 Quy trình và nội dung thẩm định DAĐT tại NHNT

Trang 28

Đây là quy trình và nội dung báo cáo thẩm định của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam soạn thảo và áp dụng chung cho toàn hệ thống.

1.1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn:

Phòng tín dụng tổng hợp là nơi nhận hồ sơ xin vay vốn cho các dự án đầu t trung và dài hạn Các dự án do khách hàng mang đến đợc tổng hợp và trình lãnh đạo phòng Trên cơ sở đó trởng phòng tín dụng tổng hợp sẽ phân công cán bộ trực tiếp thẩm định theo một trình tự và thời gian xác định Thời gian thẩm định và ra quyết định cho vay không quá 25 ngày làm việc kể từ khi chi nhánh nhận đợc đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng

1.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý:

Báo cáo rất chú trọng và yêu cầu thực hiện một cách đầy đủ các nội dung trong thẩm

định hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp Ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ pháp lý theo hớng dẫn tại điều 7 và điều 14 tại quyết định 407/QĐ - NHNT- HĐQT

Trang 29

ngày 29/ 03/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam Theo đó các vấn đề cán bộ thẩm định của ngân hàng cần quan tâm là:

- Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại liên lạc

- Quyết định thành lập và các giấy phép kinh doanh cần thiết

- Các đơn vị trực thuộc và số lao động của toàn đơn vị

Đặc biệt, có hai vấn đề đợc chú trọng quan tâm:

Thứ nhất, tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng đồng thời là số d và quan hệ

vay trả với các ngân hàng khác nếu có NHNT yêu cầu thực hiện kiểm tra điều này qua Trung tâm thông tin tín dụng (ICC)

Thứ hai, t cách Giám đốc, đặc biệt với các công ty thuộc khu vực t nhân Ngân hàng

chủ trơng coi trình độ học vấn, sức khoẻ, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ xã hội liên quan, của Giám đốc là cơ sở để đánh giá về doanh nghiệp vay vốn

1.3 Thẩm định doanh nghiệp vay vốn

Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội tiến hành thẩm định doanh nghiệp vay vốn theo 3 nội dung:

1.3.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp vay vốn đợc phân tích dới hai góc độ:

* Tình hình công nợ hiện tại của doanh nghiệp

- Tổng số nợ phải thu:

- Tổng số nợ phải trả:

Khi phân tích công nợ doanh nghiệp đợc yêu cầu phải có sự giải thích hợp lý đồng thời giải trình tình hình và khả năng trên thực tế thu hồi các khoản nợ lớn

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

Trong báo cáo, NHNT tập trung xem xét 2 chỉ tiêu chính là khả năng thanh toán và

tỷ lệ cơ cấu tài chính Điều này thể hiện rằng NHNT quan tâm đến mức độ nợ nần của doanh nghiệp cũng nh khả năng doanh nghiệp trả nợ cho các món vay Đây là điều dễ

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất đợc lập thành bảng theo mẫu sau: - Thực trạng thẩm định DAĐT tại NHNT VN
c chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất đợc lập thành bảng theo mẫu sau: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w