Luận văn : Đầu tư phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc-VN. Cơ hội và Giải pháp
Trang 1Lời nói đầu
Rừng là “vàng” là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất của thế giớinói chung và của Việt Nam nói riêng Đất nớc ta với 3/4 diện tích đất đồi là núigắn liền trên đó là thảm thực vật rừng và tập đoàn các loài động vật rừng khá đadạng Nơi đây cũng là địa bàn c trú lâu đời của hàng triệu ngời thuộc rất nhiều cácdân tộc trong cộng đồng ngời Việt Tài nguyên rừng là một tài sản lớn và vô cùngquí giá của đất nớc không chỉ ở giá trị kinh tế của nguồn lâm sản, mà đặc biệt là ởgiá trị bảo tồn môi trờng sinh thái tự nhiên của nó Chính rừng là nơi sản xuất rakhí oxy nuôi sống con ngời vừa là nơi thu lọc và giữ lại khí CO2 và các chất độchại khác, nó chính là lá phổi của mọi sinh vật trên trái đất Đồng thời rừng còn là
hồ chứa nớc thiên nhiên khổng lồ nhất, quan trọng nhất cung cấp nớc cho pháttriển nông lâm ng nghiệp phục vụ đời sống sinh hoạt của con ngời và các sinh vậtkhác
Trong cuộc kháng chiến cứu nớc diện tích rừng của nớc ta đã bị tàn phá dochiến tranh và chất độc hoá học, nhng trong những thập kỷ qua diện tích rừngngày càng suy giảm, tình trạng khai thác gỗ một cách bừa bãi Việc chặt phá rừnglấy đất làm nơng rẫy đã làm giảm tỷ lệ che phủ của thảm thực vật rừng từ 43%năm 1943 xuống còn 27,2 % năm 1990 Đó chính là nguyên nhân gây nên sự huỷhoại tàn phá môi sinh môi trờng mà chúng ta phải gánh chịu, nh dịch đại hạn hánnăm 1997-1998 Các trân lũ lụt từ năm 1996 đến năm 2001 đã gây nên những tổnthất rất to lớn về tài sản và tài nguyên thiên nhiên coi nh là một “quốc nạn” trên
đất nớc ta
Ví dụ điển hình nhất là trận lũ lụt, lũ ống, lũ quét khủng khiếp năm 1992 ởSơn La, và trận lũ năm 2000 ở Lai Châu là bài học cảnh tỉnh để chúng ta phảinhìn nhận và đánh giá một cách đầy đủ hơn vấn đề đầu t vào phát triển lâm nghiệptrong đó việc đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc-Việt Nam giữ vị trí trọngyếu
Tây Bắc là vùng núi biên giới phía bắc ngoài việc giữ vị trí vô cùng quantrọng về an ninh quốc phòng, thì Tây Bắc là nơi có nhiều dân tộc thiểu số, có trình
độ phát triển kinh tế thấp, đời sống khó khăn sống, nguồn sống chủ yếu dựa vàorừng nh thu lợm măng lâm đặc sản kiếm gỗ củi Do ý thức và trình độ dân trí thấpcho nên tình trạng phá rừng, đốt nơng làm rãy, khai thác gỗ và các lâm đặc sảnkhác một cách bừa bãi đã làm cho độ che phủ rừng ở Tây Bắc ở vào mức thấp nhấtcủa Việt Nam Trong khi đó các công trình thuỷ điện nh thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ
điện Sơn La ngày càng đòi hỏi vai trò cấp thiết phải trồng rừng bảo vệ rừng để dựtrữ nớc cung cấp cho thuỷ điện, chống lũ lụt, khắc phục hạn hán và đáp ứng mọinhu cầu về nớc và phát điện của nền kinh tế quốc dân Đây chính là lý do khiến tôi
chọn đề tài: Đầu t“ phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc-Việt Nam Cơ hội và giải pháp ”
Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập số liệu, tài liệu tham khảo và kếthợp với kinh nghiệp thực tế thực tập tại Cục phát triển Lâm nghiệp một cơ quan
đầu mối chỉ đạo toàn ngành lâm nghiệp, nơi đầu mối điều hành Dự án quốc gia vềtrồng mới 5 triệu ha rừng (1998-2010) đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề thực tậpnày Chuyên đề nay gồm 3 phần:
Chơng I:Cơ sở lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển Lâm nghiệp vùng Tây Bắc.
Trang 2Chơng II: Thực trạng đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc.
Chơng III: Phơng hớng chiến lợc – giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t phát triển Lâm nghiệp vùng Tây Bắc.
Vấn đề đầu t phát triển Lâm nghiệp là cả một vấn đề lớn với thời gian thựctập có hạn nên đề tài của tôi không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
đợc sự bổ sung góp ý của các thầy, cô và các cô các chú ở Cục phát triển Lâmnghiệp
Nhng để có đợc thành quả này, ngoài cố gắng của bản thân mình là những
đóng góp không mệt mỏi của các thầy cô giáo, các cô các chú ở cơ quan thực tập
đặc biệt là sự giúp đỡ quý báu của Th.s Từ Quang Phơng (Trờng ĐHKTQD), Ts.Cao Vĩnh Hải (Cục PTLN) xin cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả
Chơng I cơ sở Lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển
lâm nghiệp vùng Tây Bắc
I Cơ sở Lý luận chung về đầu t phát triển
1 Khái niệm về đầu t và đầu t phát triển.
Đầu t là một hoạt động cơ bản, tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọngtrong bất kỳ nền kinh tế – giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t xã hội nào Thuật ngữ “Đầu t” (Investment) có thể đ-
ợc hiểu đồng nghĩa với “Sự bỏ ra”, “Sự hy sinh” từ đó có thể coi “Đầu t” là sự bỏ
ra, sự hy sinh những cái gì ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trítuệ…) nhằm đạt đ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai Trên thực
tế có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm đầu t khác nhau, nhng thờng đề cập đếnmột số khái niệm cơ bản sau:
- Đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các địaphơng, các ngành và của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng
- Đầu t là hoạt động kinh tế nhằm phát triển trong tơng lai, đó là hoạt động
sử dụng tiền vốn và các nguồn lực khác trong một khoảng thời gian tơng đối dàinhằm thu đợc lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội
Trang 3- Đầu t là việc bỏ tiền ra nhằm tạo những năng lực mới để từ đó dự kiếnkhai thác đợc khoản tiền lớn hơn số tiền đã bỏ ra.
- Hoạt động đầu t là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứngnhu cầu của cá nhân và xã hội
Nh vậy đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn vớiviệc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế Các hoạt động mua bán, phân phốilại, chuyển giao tài sản hiện có giữa cá nhân, các tổ chức không phải là đầu t đốivới nền kinh tế Vốn đầu t đợc hình thành từ tiền tích luỹ của xã hội, từ các cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ, từ tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động khác đợc
đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có vàtao tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Đầu t phát triển (đầu t tài sản vật chất và sức lao động ) là loại hình đầu ttrong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sảnmới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xãhội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngờidân trong xã hội Đó là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấuhạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền móng và đào tạo bồi d-ỡng nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt độngcủa các tài sản này và nhằm duy trì hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, tạo tiềmlực mới cho nền kinh tế xã hội
2 Bản chất của đầu t
Trong tác phẩm “t bản”, Mác đã giành phần quan trọng nghiên cứu về cân
đối kinh tế, về mối quan hệ giữa hai khu vực của nền sản xuất xã hội để đảm bảoquá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng, về các vấn đề trực tiếp liên quan
đến tích luỹ.Theo Mác, các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất là đất, lao
động, vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều kiện để đảm bảo quá trình tái sản xuất
mở rộng không ngừng là chia nền kinh tế thành hai khu vực là sản xuất t liệu sảnxuất và sản xuất t liệu tiêu dùng Không những thế nền sản xuất xã hội còn phải
đảm mối quan hệ:
(C+V+M)I > CI + CII
Có nghĩa là t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn chonhững tiêu hao vật chất CI và CII ở cả hai khu vực của nền kinh tế, mà còn phải dthừa để đầu t làm tăng quy mô t liệu sản xuất trong quá trình sản xuất tiếp theo.Còn khu vực II (sản xuất cho t liệu tiêu dùng) thì:
(C+V+M)II > (V+M)I + (V+M)II
Có nghĩa là t liệu tiêu dùng cho khu vực II tạo ra không chỉ bù đắp t liệutiêu dùng ở cả hai khu vực mà còn d thừa để đảm bảo thoả mãn nhu cầu t liệutiêu dùng tăng thêm do quy mô sản xuất của nền sản xuất xã hội đợc mở rộng
Để có d thừa về t liệu sản xuất, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sảnxuất ở khu vực I, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai khuvực Để có d thừa về t liệu tiêu dùng, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu tiêudùng ở khu vực II mặt khác phải tăng cờng thực hành tiết kiệm tiêu dùng trongsinh hoạt ở cả hai khu vực
Ngoài ra Mác còn phân tích về các yếu tố kinh tế kỹ thuật Mục đích nhà tbản là tăng giá trị thặng d và họ dựa vào chủ yếu là cải tiến kỹ thuật Ông chorằng cải tiến kỹ thuật làm tăng số lợng máy móc, d thừa lao động, nghĩa là cấutạo hữu cơ C/V Có xu hớng ngày càng tăng Do đó các nhà t bản cần nhiều tiềnvốn hơn để khai thác tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động của côngnhân Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm, các nhà t bản không đợc dùng
Trang 4hết giá trị thặng d Họ phải chia giá trị thặng d thành hai phần: một phần để tiêudùng, một phần để tích luỹ phát triển sản xuất.
Từ đó có thể tìm ra con đờng cơ bản, quan trọng và lâu dài để tái sản xuất
mở rộng là phải phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất vàtrong tiêu dùng
3 Vai trò của đầu t trong nền kinh tế quốc dân
3.1.Đầu t vừa tác động đến tổng cung tổng cầu
Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu thống kê của ngân hàng Thế giới, đầu t thờngchiếm khoảng 30% trong tổng cơ cấu của các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu,tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự thay đổi của
đầu t là cho tổng cầu tăng kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo và giá cả của cácyếu tố đầu vào tăng Điểm cân bằng thay đổi
Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, năng lực mới đi
vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn, kéo theo sản lợngtiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản lợng tăng giá cả giảm chophép tăng tiêu dùng.Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất tăng hơnnữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội,tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xãhội
3.2 Đầu t tác động đến sự ổn định của nền kinh tế:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cung
và đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù tănghay giảm đều cùng một lúc phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá củacác hàng hóa có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t)
đến một mức độ nào đó làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao độnggặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tếphát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quantăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tìnhtrạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cảcác tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Khi đầu t tác động đến hai mặt của nền kinh tế, nhng theo chiều hớng ngợclại so với các tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, cácnhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chínhsách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự
ổn định của toàn bộ nền kinh tế
3.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trởng ởmức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vàoICOR của mỗi nớc
Trang 5Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sửdụng để thay thế công nghệ hiện đại có giá cao Còn các nớc chậm phát triểnICOR thấp do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động
để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ
Kinh nghiệm cho thấy ICOR trong công nghiệp cao hơn ICOR trong nôngnghiệp Do đó ở các nớc phát triển, tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng tr-ởng thấp, còn đối với nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề
đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốcdân dự kiến
3.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu.
Kinh ngiệm của một số nớc trên thề giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng ởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sựphát triển nhanh ở khu vực dịch vụ và công ngiệp Đối với các ngành nông lâm
tr-ng tr-ngiệp do nhữtr-ng hạn chế về đất đai và khả nătr-ng sinh học, để đạt đợc tốc độtăng trởng từ 5 đến 6% là rất khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởngnhanh của toàn bộ nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi đói nghèo,phát huy tối đa những lợi thế về tài nguyên, địa thế kinh tế, chính trị, của nhữngvùng có khả năng phát triển nhanh, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùngphát triển
3.4 Đầu t với tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của
dự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Namlạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Với trình độ công nghệ lạc hậunày, quá trình công nghiệp hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếukhông đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứuphát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu haynhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mớicông nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi
II Lý luận chung về đầu t phát triển lâm nghiệp
1 Những khái niệm về Lâm nghiệp.
1.1 Khái niệm về lâm nghiệp:
“Rừng là một hệ sinh thái, trong đó những loài cây gỗ chiếm vai trò u thế”Rừng là tài nguyên quý báu của đất nớc, có khả năng tái tạo, là bộ phậnquan trọng của môi trờng sinh thái, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân,gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc
“Lâm nghiệp là một ngành kinh tế quốc dân”
Hiện ngành lâm nghiệp đang quản lý 19.000.000 ha rừng và đất rừngchiếm 57% diện tích cả nớc Trong đó có 24 triệu ngời dana sinh sống thuộc 54dân tộc khác nhau Chính vì vậy, những hoạt động của ngành lâmg nghiệp rất đadạng và phong phú
Trang 61.2 Phân loại rừng:
Rừng là t liệu sản xuất đặc biệt, loại t liệu sản xuất chủ yếu của ngành lâmnghiệp Là nguồn tài nguyên đặc biệt có tác dụng cung cấp lâm sản, tác dụngphòng hộ và các tác dụng đặc hữu khác đối với nền kinh tế quốc dân và đời sốngxã hội đặc biệt là nơi dự trữ và điều tiết nguồn nớc thiên nhiên vô tận cho mọisinh vật
Theo quyết định 1171/QĐ ngày 30/11/1986 của Bộ trởng Bộ Lâm nghiệp
“Ban hành quy chế quản lý ba loại rừng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặcdụng” Bản quy chế này đã làm rõ khái niệm phân loại các loại rừng, và chi tiếtphân loại cho từng loại rừng nh sau:
Rừng đặc dụng: Rừng đặc dụng đợc xác định nhằm bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng,
là nơi nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, bảo vệ các danh lamthắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch;
Vờn quốc gia là vùng đất tự nhiên đợc thành lập để bảo vệ lâu dài một haynhiều hệ sinh, bảo đảm các yêu cầu cơ bản để bảo tồn nguồn tài nguyên thiênnhiên
Khu bảo tồn thiên nhiên cũng là vùng đất tự nhiên đợc thành lập nhằm
đảm bảo diễn biến tự nhiên một khu vực nhất định Nó chia thành hai loại sau:khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn tự nhiên
Khu rừng văn hoá- lịch sử-môi trờng (khu bảo vệ cảnh quan) là khu baogồm một hay nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu hoậc có giá trị vănhoá lịch sử nhằm phục vụ cho các hoạt động văn hoá du lịch hoặc để nghiên cứu
tham gia học tập hoặc nghỉ ngơi
Rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ đợc xác định chủ yếu để xây dựng và
phát triển rừng cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nớc, bảo vệ đất, chống xóimòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái và an ninhmôi trờng
Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nớc cho các dòng chảy,tạo nguồn nớc cho các hồ chứa để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạnchế quá trình bồi lấp các lòng sông, lòng hồ, ao thậm chí hạn chế khả năng bồilấp các vùng đất nông nghiệp và công trình hạ tầng
Rừng phòng hộ chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ bảo vệ sản xuấtnông nghiệp, bảo vệ các khu dân c, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các côngtrình khác;
Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển nhằm ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo
vệ các công trình ven biển;
Rừng phòng hộ môi trờng sinh thái, cảnh quan nhằm điều hoà khí hậu,chống ô nhiễm ở khu đông dân c, các đô thị và các khu công nghiệp, kết hợpphục vụ du khách dịch vụ, nghỉ ngơi
Rừng sản xuất: Đợc xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho
mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặcsản rừng) kết hợp phòng hộ môi trờng cân bằng sinh thái
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
Rừng tự nhiên là rừng có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm rừng tự nhiên sẵn
có và rừng đợc phục hồi bằng khoanh nuôi, tái sinh tự nhiên từ đất không cònrừng Rừng tự nhiên đợc phân loại theo sản phẩm sau đây:
-Rừng gỗ
-Rừng tre, nứa
-Rừng đặc sản khác (quế, sa nhân, các loại dợc liệu…) nhằm đạt đ)
Trang 7Trồng rừng sản xuất không những để cung cấp các nguyên liệu cho chếbiến lâm sản, mà tác dụng phòng hộ bảo vệ môi trờng cũng không kém phầnquan trọng Những tác dụng phòng hộ cho xã hội thì không thể nào tính toán đợc
1.3 Khái quát về qui hoạch sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên quý giá của Quốc gia, là t liệu đặc biệt (nó vừa là tliệu sản xuất chính lại vừa là đối tợng sản xuất) không gì thay thế đợc trong sảnxuất nông lâm nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn nhng nhu cầu sử dụng
đất của con ngời và các ngành kinh tế tăng lên không giới hạn Vì vậy mà việcquy hoạch sử dụng đất, phân loại rừng, đất rừng giao và sử sụng đất có hiệu quả
sẽ chặn đứng việc khai thác rừng bừa bãi Xác lập những ngời chủ thực sự đểquản lý đất rừng bền vững là một công việc quan trọng, đòi hỏi phải tiến hànhquy hoạch sử dụng đất đai hợp lý
Theo luật đất đai năm 1993 chia đất đai thành 6 loại:
*Đất cha sử dụng
Trong đó theo nghị định số:163/1999/NĐ-CP quy định về đất lâm nghiệp:1.Đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng
2.Đất cha có rừng, nhng đợc quy hoạch để sử sụng vào mục đích lâmnghiệp nh trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên, nghiên cứu thínghiệm lâm nghiệp
Qui hoạch sử dụng đất là một quá trình xác định phơng án sử dụng đất vàgiao đất có sự tham gia của ngời dân Có thể chia quá trình qui hoạch đất và giao
đất giao rừng thành hai quá trình nh sau:
Qui hoạch sử dụng đất là một quá trình xác định phơng án sử dụng đất hợp
lý nhất cơ cấu cây rừng, năng suất sản phẩm và việc quản lý sử dụng bền vữngcho một đối tợng sử dụng đất nào đó trên một đơn vị diện tích nhất định Việcqui hoạch sử dụng đất có thể tiến hành ở cấp quốc gia, tỉnh, đầu nguồn, cho đếnxã, bản Sẽ không có một qui hoạch sử dụng đất nào hoàn hảo tuyệt đối cả vì sửdụng đất thay đổi liên tục do những biến động về mặt kinh tế xã hội và chínhsách cũng nh chính bản thân việc sử dụng đất cũng tự nó thay đổi co các điềukiện tự nhiên và khí hậu thay đổi
Giao đất giao rừng là một thủ tục cần thiết để xác định chủ thực sự củamảnh đất đó Mục tiêu của việc này là xác định quyền sử dụng đất để giải quyếtcác tranh chấp đất đai, đảm bảo sử dụng đất phù hợp, khuyến khích đầu t t nhântrong việc cải tiến sử dụng đất và thúc đẩy sản xuất cũng nh tạo cơ sở cho việcthu thuế Quyền và nghĩa vụ của ngời nhận đất đợc xác định rõ trong Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là Sổ đỏ
Tổng quỹ đất lâm nghiệp hiện nay (năm 2001) vào khoảng 19 triệu ha, baogồm đất có rừng khoảng 11 triệu ha, và còn khoảng 8 triệu ha đất cha có rừng vàtrong tổng số đất lâm nghiệp đó lại đợc chia thành: Rừng phòng hộ, rừng đặcdụng, rừng sản xuất
Từ khi nhà nớc ban hành khuôn khổ pháp lý về đất đai, những cơ quan cótrách nhiệm của chính phủ đề ra mục tiêu hoàn thiện quá trình giao đất giao rừngtrên phạm vi toàn quốc Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất còn góp phầntích cực vào việc trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc trên diện tích đấthoang hoá đã từ lâu, đẩy mạnh tốc độ nâng độ che phủ của rừng tác dụng điều
Trang 8hoà nguồn nớc, điều hoà khí hậu, giảm nhẹ thiên tai Ngoài ra còn góp phần bảo
vệ môi trờng, môi sinh, bảo vệ nguồn gien động vật quý hiếm
2 Lý luận đầu t phát triển lâm nghiệp.
Dự án đầu t:
Một dự án là công việc đầu t có kế hoạch, là việc thực hiện công tác quản
lý, hoặc là một đề xuất cho các hoạt động mới có liên quan đến việc sử dụng cácnguồn lực trong một khoảng thời gian nhất định và có thể đợc đánh giá một cách
độc lập
Một dự án có thể là một nhà máy nghiền bột gỗ nguyên liệu giấy hay đầu
t trồng rừng 10 ha rừng trồng lấy củi Một dự án bao giờ cũng tạo nên một cơ sởnhất định cho việc đánh giá các lựa chọn và đa ra các quyết định có tính kinh tế
Nguồn lực:
Nguồn lực bao gồm nhiều không chỉ nguồn nhân lực, tài nguyên thiênnhiên, mà quan trọng nhất đó là nguồn tài chính Lâm nghiệp là một ngành đòihỏi tơng đối nhiều vốn Khái niệm vốn đợc sử dụng ở đây để chỉ những đầu t vềcác nguồn tài nguyên cố định (bao gồm cả đất đai), là những loại tài nguyên đòihỏi phải đợc nuôi dỡng và phải có sự hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế, mà thờngthì các hoạt động này có chu kỳ kinh tế lớn hơn 1 năm hay 1 giai đoạn thị trờngnhất định Trong khi đó, các chi phí nh diễn ra trong một khoảng thời gian tơng
đối ngắn Các khoản chi từ vốn thờng là các loại chi phí trọn gói góp phần duytrì sản xuất trong một vài hoặc nhiều giai đoạn Các nhà máy ca xẻ gỗ, nhà máysản xuất bột giấy, thậm chí đơn giản hơn là các thiết bị cần thiết để khai thác vàvận chuyển gỗ đến nơi buôn bán, cũng cần phải có những khoản vốn đầu t đáng
kể Ngoài ra, đối với vốn đầu t để khai thác và chế biến lâm sản, còn có một đặctrng mang tính đặc thù riêng, đó là tỷ lệ cao giữa lợng vốn tích luỹ (sự tích luỹ
để phát triển rừng trong cả một giai đoạn của chu kỳ) với khối lợng sản xuất hànghoá hàng năm Giá trị tiềm tàng của lợng vốn đợc tích luỹ này là một dạng vốn
có tính chi phí cơ hội cao, và phải đợc tính đến trong khi quyết định về đầu t vàorừng và đa ra quyết định quản lý tài nguyên rừng Để thu hút vốn trong ngànhlâm nghiệp, các ngành công nghiệp rừng phải có khả năng sinh lãi đủ để trangtrải mọi chi phí và phải có lợi nhuận tơng đối khá Chỉ có nh vậy, giá trị của gỗ
và rừng mới có thể tăng lên đợc
Sự khan hiếm của vốn- chi phí thời gian của đầu t
Hầu hết vốn ở các nớc đều khan hiếm đặc biệt là nớc đang phát triển Điềunày đòi hỏi về vốn của các dự án có khả năng thực thi về mặt kỹ thuật th ờng vợtquá khả năng cung cấp vốn có sẵn của các tổ chức Do đó, những nhà ra quyết
định cần phải lựa chọn giữa các dự án khác nhau có tính cạnh tranh để phân bổcác nguồn quỹ có hạn này cho các dự án Các dự án đầu t này phải có tính khả thi
về mặt kinh tế, ngơi ra quyết định phải có đủ các căn cứ và có đủ thông tin tincậy để so sánh và phân hạng các dự án theo lợi nhuận thực đợc dự tính trớc Do
đó, để tối đa hóa lợi nhuận, nhất thiết phải so sánh tất cả các khả năng của dự án
và việc đầu t, và phân hạng chúng theo phần đóng góp tơng ứng của các dự án vàviệc đầu t
Xác định tính khả thi của dự án đầu t.
Việc xác định tính khả thi là một trong những nhiệm vụ cơ bản của cácnhà kinh tế lâm nghiệp là xác định giá trị các dự án đầu t của ngành lâm nghiệp
và định rõ các lựa chon, giải pháp về quản lý rừng Mục tiêu cơ bản của xác địnhgiá trị kinh tế là, xác định xem liệu lợi nhuận có nhiều hơn chi phí hay không để
có thể đa ra một quyết định thực thi một cách chắc chắn, có căn cứ Nh đã chỉ
rõ, khi các chi phí và lợi nhuận không đồng thời xảy ra, thì ứng dụgn các phépphân tích thống kê cha đủ để đánh giá dự án Lợi nhuận tích luỹ đợc ở giai đoạn
Trang 9cuối của một dự án đầu t trồng rừng phải đợc so sánh với các chi phí trồng rừng
đã đợc chi từ nhiều năm trớc Nếu so sánh trực tiếp tổng chi phí và tổng thu màkhông tính đến thời gian, tức là đã bỏ qua giá trị của quỹ thời gian và chi phí cơhội của các tài nguyên đã đợc dùng để đầu t trồng rừng
Phân tích tài chính thông qua chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại ròng)
Trồng rừng vì mục đích thơng mại là một quyết định đầu t có tính chất cơbản của nghề rừng (mà chủ yếu là rừng sản xuất) Có rất nhiều loài cây có khảnăng để đầu t trồng rừng và mỗi loài, mỗi khu rừng lại có khả năng phát triển vàcho năng suất riêng Cây có thể đợc trồng theo kiểu quảng canh bằng các phơngpháp tự nhiên và với chi phí tiền tệ thấp Các khu rừng cũng có thể đợc trồng vàquản lý theo lối thâm cánh, có sử dụng các kỹ thuật gieo hạt, và các phơng pháplâm sinh nh tỉa tha, xén cành trớc khi thu hoạch Mỗi hoạt động này đều gópphần làm cho rừng phát triển nhanh hơn, với khối lợng tăng trởng lớn hơn hoặcchất lợng gỗ đợc nâng cao Nhng từng hoạt động nói trên cũng sẽ đòi hỏi cácchi phí
Các quyết định đầu t thờng đợc phê duyệt thông qua các phép phân tích giátrị hiện tại thực, mà nhờ đó các chi phí và lợi nhuận tơng ứng đợc điều chỉnhtheo phép so sánh tại một thời điểm chung Có một điểm quan trọng cần phảinhớ, đó là các chi phí thực và các sự kiện thực luôn xảy theo thời gian Giá trịhiện tại thực là tổng thực của các chi phí và lợi nhuận đã đợc khấu trừ Quátrình tính toán giá trị hiện tại thực bao gồm 4 bớc sau:
- Xác định và định lợng tất cả các đầu vào, đầu ra
- Xác định thời gian của các đầu vào và đầu ra
- Ước tính giá trị của các đầu vào và đầu ra
- Khấu trừ tất cả các giá trị cho hiện tại và xác định giá trị hiện tại thực
Đầu vào có thể bao gồm là: diện tích trồng (số ha), số lợng gieo trồng trênmỗi ha, số ngày công lao động cần thiết để trồng 1 ha rừng, các công cụ dụng
cụ có liên quan và các phơng tiện chuyên trở lao động, vật liệu Cần phải xác
định rõ các loại lao động, dụng cụ và phơng tiện vận tải có liên quan tới việc dẫy
cỏ và khai thác
Đầu ra, là sản phẩm thu từ gỗ và các lợi ích từ rừng, nh ng đối với rừngsản xuất thì điều đầu tiên là cần phải dự tính đợc chất lợng gỗ
Ta có công thức:
Trong đó: Bt = Tổng thu nhập ở cuối năm t
Ct = Chi phí phải chi trả vào thời điểm đầu năm thứ t
n
n i
n i
n i n i
r
r C r
B NPV (1 )
) 1 ( )
1 (
1 1
Trang 10n = Số chu trình quay vòng, tính bằng năm.
t = số năm tính từ khi bắt đầu đầu t (i=0 đến năm thứ n)
r = Tỷ lệ lãi suất hàng năm
3 Đặc điểm đầu t trong lâm nghiệp
*Thời gian kéo dài:
Trồng rừng là cả một quá trình tiêu tốn nhiều thời gian theo chu kỳ dài, cóloài cây phải mất đến 70-80 năm mới đợc khai thác, còn trung bình là 30-40 năm
nh trồng Lim, Táu, Dẻ, Sao…) nhằm đạt đvà ít nhất cũng phải mất 7-8 năm nh trồng Bạch
đàn, keo, lá Tràm, tai tợng…) nhằm đạt đDo vậy mà rừng chịu sự tác động của rất nhiều yếu
tố biến động của thiên nhiên và con ngời dẫn đến những rủi ro trong đầu t Mặtkhác chi phí đầu t cao, và bao gồm nhiều loại chi phí:
- Chi phí cho trồng và chăm sóc cây con đến khi rừng đạt chu kỳ kinhdoanh
- Xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm xây dựng hệ thống đờng lâm nghiệp,
đầu t phòng chống cháy rừng hệ thống vờn rừng đợc bảo vệ
- Chi phí những rủi ro ngoài ý muốn của ngời trồng rừng nh sâu bệnh, lửarừng, ma bão, hạn hán, chặt trộm, thủ tục vay vốn, cấp giấy phép khaithác, vận chuyển, tiêu thụ quá phức tạp…) nhằm đạt đ
Ngoài ra còn phải đầu t rất nhiều sức lực để chăm sóc và bảo vệ rừng trongcả một quá trình đầu t dài hạn Thế nên chi phí đầu t ban đầu cao mà lại phải chờsau vài trục năm sau mới đợc thu hoạch sẽ không thu hút đợc các nguồn đầu tnhất là đầu t t nhân Mặt khác những t nhân và hộ gia đình vùng rừng núi thìthiếu điều kiện về vốn, lao động, kỹ thuật lâm sinh để đầu t Các t nhân ở thànhphố hay ở nơi đã hội tụ đầy đủ các điều kiện phát triển đầu t, thờng không thích
đầu t vào rừng vừa lâu lại vừa rủi ro cao, lợi nhuận thấp, khó đánh giá đợc, thậmchí nhiều khi hết cả cuộc đời mà không đợc khai thác cây, không thu lại đợc vốn.Chính vì vậy từ lâu nay nguồn vốn đầu t trồng rừng chủ yếu là nguồn vốn ngânsách nhà nớc Do đó việc bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn tới đòi hỏi nhànớc phải có chiến lợc phát triển đồng bộ cũng nh chiến lợc thu hút nguồn vốn từcác thành phần khác tham gia đầu t vào lâm nghiệp
* Khả năng sinh lợi thấp; thời gian thu hồi vốn lâu:
Trồng rừng trong khoảng thời gian dài không những gây tâm lý khôngmuốn đầu t là vì vốn đầu t khê đọng lớn nên chịu nhiều sự biến động nền kinh tế
và tự nhiên xã hội mà còn khả năng sinh lời của vốn đầu t rất thấp Bởi rừngtrồng ở những nơi có đất xấu khô cằn, vị trí địa lý, địa hình phức tạp, giao thôngkém phát triển Nơi có điều kiện kinh tế kém phát triển, ngời dân sống chủ yếudựa vào rừng, sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp Do đó vốn rừng trồng khôngnhững không đợc đầu t mà còn bị khai thác bừa bãi đến khi đến tuổi khai thácthì sản lợng gỗ thấp giá trị kinh tế không cao nh trồng Keo, Bạch Đàn trong banăm chi phí khoảng 3,8-5 triệu/ha sau 8-10 năm mới cho thu hoạch đợc từ 80-
100 m3/ha khai thác Nếu đơn giá gỗ nguyên liệu bán ở cửa rừng (tra khai thác vàvận chuyển ra cửa rừng ngời khai thác phải chịu) thì cũng chỉ bán đợc 150-180.000đ/m3 nh thế tổng số chỉ đạt: 15-20 triệu/ha trừ chi phí trồng và chăm sóc
và công khai thác mất khoảng 6-8 triệu thì ngời trồng rừng đợc lời 800.000đ/ha/năm là quá thấp mà thời gian thu hồi vốn là quá lâu Đó là cha tính
600.000-đến những rủi ro nh cháy rừng, sâu bệnh, bão lụt, hạn hán tàn phá
Do thời gian trồng rừng lâu nên thiếu vốn Do định kiến mà ngân hàng chovay vốn để trồng rừng cũng chỉ là vay trung hạn ít đợc vay dài hạn Lãi suất vaytrồng rừng hiện vẫn áp dụng là 0,6 %/tháng, nghĩa là sau 10 năm ngời vay trồngrừng phải trả gấp đôi cả vốn và lãi, hiệu quả lại thấp nh nói ở trên nên hiện nay
Trang 11không ai dám vay để trồng rừng Ngời ta đánh giá rất thấp nghề trồng rừng, mà
họ thờng đổ xô đi vào trồng cao su, cà phê, tiêu và các cây ăn quả, tạo ra một sựmất cân đối nghiêm trọng giữa nông nghiệp với sản xuất lâm nghiệp
Hơn nữa các nhà đầu t thờng nhìn nhận và đánh giá vai trò cũng nh sắpxếp vị trí của các ngành theo tiền thuế doanh thu hay GO của ngành đó đối vớinền kinh tế, do vậy mà ngành Lâm nghiệp bị xếp vào hàng kém, bị coi nhẹ và rấtkhó đợc các công ty nớc ngoài- công ty liên doanh tham gia góp vốn đầu t
Một điển hình cho một liên doanh trồng rừng ở Việt Nam bị thất bại là liêndoanh trồng rừng giữa Việt Nam và Đài Loan ở Kiên Giang giữa công ty Nônglâm sản Kiên Giang với công ty lâm nghiệp Taipei (Đài Bắc) Sau 9 năm trồngrừng đã phải giải thể toàn bộ sản lợng gỗ Bạch Đàn của hơn 20.000ha rừng Bạch
Đàn đã trồng tính giá trị trên lý thuyết chỉ đạt khoảng 19 triệu USD trong khi mọichi phí bỏ ra đã lên tới 24-25 triệu USD và nhà nớc Việt Nam đã đồng ý phải chocông ty quốc tế trồng rừng Kiên Tài (Kiên Giang - Đài Loan) đợc phép giải thể
và bồi thờng cho phía Đài Loan hàng trục triệu USD
* Hiệu quả kinh tế xã hội lớn:
Đầu t trồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rất cao, nhng thực tế lạirất khó phân tích tổng hợp đánh giá đợc những con số về giá trị xã hội của nó,
nh bảo vệ môi sinh môi trờng, tài nguyên thiên nhiên, trống xói mòn, lũ lụt, cungcấp nớc cho sinh hoạt, cho thuỷ lợi, và phát điện Đầu t trồng rừng mang lạinhững giá trị văn hoá, lịch sử to lớn, có khi để lại cho hàng nghìn năm sau nhữngkhu rừng rừng có giá trị về bảo tồn quỹ gien, bảo vệ một động thực vật quý hiếmcủa rừng nhiệt đới nh vờn Quốc gia Cát Tiên, Cúc Phơng Đầu t trồng rừng còntạo điều kiện là tổ ấm cho những loài động vật hoang dại và động vật quý hiếmsinh sống và phát triển tránh đợc sự tuyệt chủng đang xảy ra ở nhiều nơi trên toànthế giới
4 Vai trò của ngành lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Lâm nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Nhiều dự thảo chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng báo động
một nguy cơ khủng hoảng sinh thái nghiêm trọng ở nớc ta, nh là hệ quả của mộtquá trình dài sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý và sự gia tăng dân số.Trong đó đối tợng hay nhân tố đầu tiên ảnh hởng đến môi trờng là rừng, một tàinguyên quý có khả năng tái tạo phát triển, là bộ phận quan trọng của môi trờng
và đóng vai trò chủ lực trong các hệ sinh thái tự nhiên, có giá trị to lớn đối vớinền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của con ngời và sự sống còn của dântộc
Trong nửa thế kỷ qua, các hoạt động khai thác lâm sản, phá rừng làm nơng
rãy, chiến tranh và các loại thiên tai khác đã làm mất khoảng trên năm triệu harừng (trung bình xấp xỉ 100.000 ha/năm) Gần đây, nhà nớc đã có quan tâm đầu
t, nâng cao vai trò của rừng nhng tiến độ việc khôi phục rừng còn chậm, hiệu quảcủa phát triển kinh tế rừng cha cao, trong khi đó chất lợng rừng tự nhiên tiếp tục
bị suy thoái nghiêm trọng
Nạn phá rừng bừa bãi đã gây nhiều hậu quả xấu không chỉ làm giảm suấtkhả năng cung cấp của rừng, mà còn gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tai hoạ cho
đời sốngcon ngời nh lũ lụt, hạn hán, xói mòn dẫn đến suy kiệt đất đai, làm tháihoá đất và quá trình sa mạc hoá đang diễn ra, nó đang phá huỷ các công trìnhthuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, các công trình hạ tầng và đang gây ô nhiễm môitrờng sống, ô nhiễm bầu không khí, ô nhiễm và làm cạn kiệt các nguồn nớc
Trớc tình hình đó Nhà nớc chủ trơng tăng cờng công tác quản lý đối với tàinguyên rừng và đòi hỏi phải đợc thực hiện tốt trên cả bốn mặt: quản lý - bảo vệrừng - phát triển rừng và sử dụng có hiệu quả Để thực hiện các khâu công tác
Trang 12trên, trớc hết cần phải có thông tin và số liệu điều tra đảm bảo độ tin cây để làmcăn cứ khoa học cho việc xây dựng các chiến lợc hoặc kế hoạch đầu t phát triểntài nguyên rừng và nghề rừng trong phạm vi toàn quốc cũng nh các địa phơng.
3.1.Bảo vệ môi trờng sinh thái:
a Rừng đối với môi sinh:
Từ xa xa, rừng đã đợc coi là một trong những yếu tố trụ cột của môi trờngsống Ngời nguyên thuỷ đã biết dựa vào rừng để thu hái hoa quả, cung cấpnguyên liệu cho sởi ấm, làm vũ khí để săn bắn, làm lều lán, nhà cửa, hàng rào, bờdậu, củng cố nơi ăn trốn ở Trong quá trình tồn tại và phát triển dựa vào rừng,con ngời ngày càng thấy đợc những giá trị nhiều mặt của rừng trên các phơngdiện đặc biệt là môi trờng sống
b Rừng đối với nớc và thuỷ lợi.
*Rừmg góp phần giảm lũ, tăng lu lợng kiệt của sông suối.
Do rừng giữ lại một phần nớc ma qua các tán lá, thân và rễ cây nên đãgiảm đợc các đỉnh lũ, điều đó có lợi cho việc phòng trống lũ của các hệ thống đê
và các công trình thuỷ lợi Việc điều tiết nớc của rừng cũng đóng góp phần quantrọng trong việc tăng lu lợng kiệt về mùa cạn, tăng năng lực tới nớc của các côngtrình thuỷ nông, hạn chế nớc mặn ở biển xâm nhập sâu vào các cửa sông gây khókhăn cho việc lấy nớc ngọt để tới cũng nh cung cấp nớc sinh hoạt
Các hiện tợng: Lũ lớn xảy ra nhiều trong thời gian gần đây đặc biệt là ởMiền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long và tình hình lu lợng kiệt giảm nhiều vềmùa cạn có nguyên nhân quan trọng là do vốn rừng bị giảm sút, gây bất lợi choviệc phòng trống lũ lụt của đê, đập làm giảm năng lực tới nớc của nhiều côngtrình thuỷ lợi cũng nh làm cho nớc mặn lấn sâu thêm vào đất liền
Có thể lấy dẫn chứng ở khắp mọi miền về hiện tợng lũ lớn xuất hiện ngàycàng gia tăng và lu lợng mùa kiệt giảm để thấy rõ ảnh hởng của rừng đồi với nớc
- Lũ lớn xuất hiện ngày một gia tăng
+ Trên các lu vực Sông Đà, Sông Hồng đã xuất hiện lũ lớn cha từng cóvào các năm 1971 và 1996
+ Trên Sông ở Miền Trung từ những năm 1978 đến nay lũ cung đạt tớimức cha từng có vợt mức lũ lịch sử trớc đây rất nhiều
Và hiện tợng lũ lụt những năm vừa qua ở tỉnh Sơn La, Lai Châu đã làmthiệt hại nhiều tỷ đồng
- Lu lợng dòng chảy mùa kiệt giảm
Do rừng giảm sút nên dòng chảy mùa kiệt nhất là trên các sông suối nhỏ
đã cạn kiệt giảm sút nhanh chóng điều này đã gây bất lợi lớn cho các công trìnhthuỷ lợi sử dụng lu lợng cơ bản để tới
Dới đây xin dẫn chứng ở một vài công trình trong muôn vàn công trình.+ Công trình đập Thác Huống ở Bắc Thái đợc thiết kế với lu lợng kiệt trớc
đây là 12 m3/s nhng đến năm 1998 chỉ còn 5-6 m3/s tức giảm đi trên 50% kiếncho năng lực tới tiêu của công trình giảm, phải làm bổ sung thêm rất nhiều côngtrình hồ đập, trạm bơm để bổ sung nớc cho hệ thống
+ Tại hầu hết các công trình phai, đập dâng sử dụng lu lợng cơ bản để tới
và phát điện ở miền núi đều cho thấy lu lợng kiệt đều giảm trên dới 50% kiến chonăng lực tới của công trình giảm, có công trình hầu nh bị huỷ diệt mất tác dụngchính, vì vậy mặc dù nhiều tỉnh miền núi có phong trào làm thuỷ lợi rất mạnh nh-
ng không sao bù đắp đợc diện bị giảm sút ở các công trình thuỷ lợi nhỏ và nhiềucông trình thuỷ điện nhỏ đã bị hủy diệt không đủ lu lợng để phát điện
*Rừng góp phần làm giảm đợc bồi lắng, tăng ổn định cho các dòng chảy.
Trang 13Do rừng không cho nớc ma rơi trực tiếp xuống đất nên giảm đợc độngnăng gây xói của dòng chảy mặt nhờ đó giảm đợc lợng phù xa bùn, cát, đá bồilắng trong các hồ chứa nớc, trớc các cửa cống lấy nớc và trên các kênh mơng.
Hiện nay tình hình lợng phù xa bùn, cát dòng chảy có xu hớng tăng nhất làhiện tợng tăng nhiều của các trận lũ đầu mùa, chứng tỏ do mất rừng, tác dụng củarừng đã bị giảm sút: Đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp bị xói mòn nhiều hơn tr-
ớc, tình hình đó làm cho nhiều hồ chứa nớc và cửa cống lấy nớc chóng bị bồilắng và hàng năm phải dùng một đội tàu hút bùn để nạo vét hàng trục vạn métkhối bùn cát bồi lấp ở 10 cửa cống trọng điểm ven Sông Hồng
Do xói mòn tăng khiến cho dòng chảy lũ của nhiều sông suối mang nhiềuthành phần rắn (cát, sỏi, đá…) nhằm đạt đ) đã gây phá vỡ cân bằng tự nhiên giữa sức tải củasông ngòi và các thành phần rắn làm cho một số sông ngòi không ổn định làmcho bề rộng mặt sông có thể tăng lên làm chuyển dịch các bãi cát di động gây bồilấp nhiều cửa lấy nớc dọc theo các bờ sông và cản trở đến giao thông thuỷ Dòngchảy rắn lắng đọng làm cho đáy sông cao dần, mực nớc mặt và nớc ngầm cũngcao thêm, nguy cơ ngập lụt tăng lên, nên luôn luôn phải củng cố đê kè
*Rừng góp phần giảm phá hoại của sóng biển, cát lắng, bảo vệ cho đê biển.
Đối với dải đất dọc bờ biển nớc ta đã hình thành các loại cây chịu hạn mọctrên đất phèn, cát khô nh Phi Lao, các loài cây sống ở vùng nớc lợ mặn nh: Đớc,
Sú, Vẹt, Dừa nớc hoặc có loại mọc trên đất chua phen ở Đồng bằng Sông CửuLong nh Tràm Các cây rừng này có một số đợc phát triển tự nhiên và đợc trồng
đã góp phần tác dụng chống sóng cho đê biển, chống cát lấn và tham gia giữ đấtbồi ở ven biển để khi có điều kiện thì thực hiện quai đê lấn biển, mở mang thêmdiện tích đất trồng trọt ở Miền Nam những rừng Tràm ở U Minh đã góp phầnquan trọng để giữ nớc ngọt phục vụ cho tới ruộng và cấp nớc sinh hoạt cho nhândân
*Rừng góp phần làm tăng hơi nớc trong khí quyển, tăng lợng ma có lợi cho phát huy tác dụng của các công trình thuỷ lợi.
Rừng có tác dụng làm dịu nhiệt độ khu vực tăng đợc lợng bốc hơi qua cáctán lá, bụi cây nên lợng hơi nớc trong khí quyển đợc tăng lên và khi gặp những
điều kiện nhất định hơi nớc đợc ngng đọng sẽ góp phần tăng lợng ma, tăng thêmnguồn nớc cho các sông suối lu vực các hồ đập đều rất có lợi cho phát huy tácdụng của các công trình thuỷ lợi, ngợc lại các hồ đập sau khi xây dựng song vàtrữ nớc cũng góp phần làm dịu khí hậu tăng độ ẩm khu vực, thuận lợi việc trồngrừng và phát triển rừng trên lu vực các công trình
c Vai trò của rừng trong giảm nhẹ hiệu ứng nhà kính.
Rừng là bể hấp thụ khí CO2
Thực vật phát triển đợc là nhờ quá trình quang hợp Quang hợp là quá trìnhdiễn ra trong thực vật có diệp lục tố là xúc tác, tổng hợp những chất hữu cơ cầncho hoạt động sống của thực vật từ các hợp chất đơn giản nhờ quang hợp, cácchất hữu cơ có trong thực vật đợc tạo ra từ đó sản sinh ra nguồn thực phẩm chocác loài động vật Mỗi năm do quang hợp trên trái đất tạo ra gần 150 tỷ tấn chấthữu cơ Quá trình đó tiêu thụ gần 300 tỷ tấn CO2 và giải phóng gần 200 tỷ tấn O2
tự do
ở rừng kín, rậm năng suất cao thuộc rừng ôn đới lá rộng hay lá kim, khảnăng hấp thụ CO2 khoảng 20-25 tấn/ha trong mùa sinh trởng và 15-18 tấn O2/ha.Quá trình đó tạo ra 14-18 tấn chất hữu cơ
ở rừng ma nhiệt đới thờng xanh mức hấp thụ khí CO2/ năm lên đến gần
150 tấn/ha và thải ra gần 110 tấn khí oxy/ha, tạo ra gần 40 tấn/ha chất hữu cơ
Thảm thực vật rừng và đất rừng còn là “Nơi tích tụ cacbon”
Trang 14Sinh khối của thảm thực vật rừng là một “Bể chứa” các bon lớn trên trái
Khi rừng bị cạo mất thảm thực vật thì tác hại xảy ra ở 2 phía: Mất bể hấpthụ CO2 đồng thời đất rừng cùng với thực vật còn lại sẽ là nguồn phát thải CO2
quan trọng Vì lý do nạn phá rừng có ảnh hởng lớn tới tình trạng gia tăng hiệuứng nhà kính trong bầu khí quyển trái đất Mặt khác, việc khôi phục rừng, bảo vệrừng, trồng rừng mới đợc coi là một trong những biện pháp hữu hiệu giảm hiệuứng nhà kính
d Vai trò của rừng trong chống sa mạc hoá.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến quá trình hoang mạc hoá ở ViệtNam là do bị mất rừng gây ra sự thoaí hoá đất đai đặc biệt là ở vùng đồi núi Sựsuy thoái đất do mất rừng thể hiện ở độ xói mòn cao, giảm tầng mùn và các chấtdinh dỡng trong đất, phá hoại cấu trúc của đất và mất khả năng giữ nớc Sau 50năm từ 1945-1995 khoảng 50 triệu ha rừng bị khải thác Hiện nay nớc ta cókhoảng gần 8 triệu ha là đất trống, đồi núi trọc trong đó hầu hết là giảm hoặc mấtkhả năng sản xuất Sự suy thoái đất đai do môi trờng bị tàn phá là quá trìnhhoang mạc hoá quan trọng nhất ở Việt Nam
Lợi ích môi trờng của rừng trồng tơng đối rõ rệt, nó cải thiện cấu trúc của
đất, tăng thêm đa dạng sinh vật, làm tăng độ phì nhiêu của đất và cải thiện điềukiện khí hậu và môi trờng Trồng rừng với ý tởng tạo ra một tập đoàn cây bản địa
đã góp phần cho bảo tồn thiên nhiên ở những khu bảo tồn, tạo ra hành lang chocác khu bảo vệ nghiêm ngặt Ngoài ra, những rừng trồng bổ sung ở vùng đợc quyhoạch là rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ có thể cung cấp thêm gỗ củi và các
đặc sản rừng nhng đó không phải là nhiệm vụ chủ yếu Mà mục đích chính củaviệc trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng là bảo vệ môi trờng, bảo tồn nguồngien, bảo tồn khu di tích lịch sử
Còn đối với rừng sản xuất thì nhiệm vụ trồng rừng chủ yếu là làm kinh tế,
để lấy gỗ củi tạo nguyên liệu giấy ván ép nhân tạo là đồ gia dụng phục vụ xâydựng các công trình cơ sở hạ tầng, phát triển hàng mây tre đan xuất khẩu và gỗ
mỹ nghệ Bên cạnh đó rừng sản xuất cũng tạo ra những giá trị lợi ích môi trờng
mà không có một nhà đầu t nào đợc trả doanh thu cho phần đó, bởi lợi ích môi ờng là khó tính toán đợc
tr-3.2.Vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế xã hội:
Theo số liệu thống kê vừa qua, ngành Lâm nghiệp Việt Nam đóng góp 1.8
% vào tổng thu nhập quốc dân và tạo công ăn việc làm cho 3.9% lực lợng lao
động Con số này mặc dù là rất khiêm tốn nhng cũng cho thấy rõ tầm quan trọngcủa ngành lâm nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Đồng thời cũngcha phản ánh đầy đủ mối liên quan giữa ngành lâm nghiệp với các ngành kinh tếkhác nh nông nghiệp, thuỷ lợi, xây dựng, năng lợng Tuy nhiên, một điều hiểnnhiên là ngành lâm nghiệp đang giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế quốc dân
Trang 15Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với kinh tế và đời sống; rừng cungcấp những nguyên liệu lâm sản cần thiết cho những ngành công nghiệp, xâydựng, giao thông vận tải; cung cấp những sản phẩm tiêu dùng trong đời sốngnhân dân Trong rừng nớc ta có nhiều loại gỗ quý, những đặc sản nổi tiếng,những chim thú hiếm, những loại cây thuốc có giá trị và còn biết bao nhiêu loàicây mà cho đến nay chúng ta cha biết hết tính năng, tác dụng cũng nh ý nghĩakhoa học và giá trị kinh tế của nó
Ngoài sản phẩm chính từ gỗ rừng để sản xuất, chế biến hay tham gia vàoquá trình sản xuất của các ngành khác nh ngành than, giấy (gỗ trụ mỏ, nguyênliệu giấy…) nhằm đạt đ) còn lại các sản phẩm phi lâm nghiệp đợc hình thành từ cây rừng làyếu tố quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, cung cấp lơng thực cho ngời
và thức ăn cho gia súc, tăng thêm thu nhập, cung cấp hàng hoá đáng kể cho dân
c và dùng cả cho xuất khẩu, nh là tinh dầu từ nhựa thông, nhựa Tùng và còn đểlàm cây thuốc Việc xuất khẩu sản phẩm này từ 1996-1999 là 40 triệu USD
Lợi ích xã hội của rừng trồng bao gồm tạo ra nhiều công ăn việc làm đểtrồng, chăm sóc bảo vệ, còn xây dựng các cơ sở hạ tầng (đờng sá, nhà cửa, thôngtin) Chính phủ đã khuyến khích trồng rừng để đáp ứng những nhu cầu xã hội,kinh tế và phát triển nông thôn Rừng trồng còn tạo ra nhiều công ăn việc làm ổn
định và thờng xuyên cho nông dân (xây dựng, quản lý, khai thác và chế biến)trong suốt thời kỳ kinh doanh và có thể tiếp tục trồng trong nhiều chu kỳ Thunhập từ rừng trồng và cây trồng là một phần ngày càng đáng kể của nông dâncùng với những lợi ích môi trờng Đến nay theo thống kê cha đầy đủ thì thuhoạch từ lợi ích trồng rừng mới chiếm khoảng 5 – giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t 10% tổng thu nhập trong các
hộ gia đình ở trung du miền núi Còn ở một số nơi ở Đồng bằng sông Cửu Longthu nhập từ trồng rừng Tràm có thâm canh thì thu nhập từ 80-120 triệu đồng/hasau 8-10 năm
Rừng là loại tài nguyên sinh vật có khả năng tái sinh và phát triển khôngngừng Nếu rừng đợc khai thác và tái sinh theo đúng quy luật phát triển của nóthì rừng sẽ là cơ sở cung cấp lâm sản rất quan trọng, phục vụ yêu cầu xây dựng
đất nớc và thoả mãn nhu cầu nhiều mặt của nền kinh tế quốc dân và đời sốngnhân dân Nghề rừng là những ngành hoạt động có khả năng đem lại thu nhậplớn cho quốc doanh, cho nền kinh tế tập thể cũng nh kinh tế phụ gia đình Pháttriển mạnh nghề rừng có ý nghĩa to lớn tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệungời, góp phần tích cực trong việc thực hiện chủ trơng phân bố và sử dụng lao
động trên phạm vi cả nớc
3.4 Vai trò về an ninh quốc phòng:
Rừng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ an ninh đất nớc,bởi vậy mà nhà thơ Tố Hữu đã viết rất chính xác:
“Rừng che bộ đội, Rừng vây quân thù”
Căn cứ địa nơi rừng núi Việt Bắc nơi mà chủ tịch Hồ Chí Minh sống vàlàm việc ở Rừng Trần Hng Đạo (Cao Bằng) những năm đầu kháng chiến cứu nớchoàn toàn chứng minh điều đó, đến chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954), chiếndịch đại thắng mùa xuân lịch sử năm 1975 xuất phát từ rừng núi Tây Bắc, TâyNguyên đã che chở quân trang đạn dợc và cả lơng thực Các phơng tiện xe tăngcơ giới đã giúp ta làm nên một chiến công lừng lẫy
Qua những minh chứng đó đã phần nào khẳng định vai trò an ninh quốcphòng của rừng Bởi vậy việc xây dựng hệ thống rừng biên giới và phát triển lâmnghiệp vững chắc là yếu tố quan trọng góp phần ổn định đời sống nhân dân, tăngcờng khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xãhội cho Tổ quốc nói chung và cho vùng biên giới phía Tây nói riêng
II Sự cần thiết phải đầu t vào lâm nghiệp vùng Tây Bắc
Trang 161 Khái quát chung về vùng Tây Bắc.
Tây Bắc là vùng núi phía tây của tổ quốc bao gồm Sơn La, Lai Châu, HoàBình Đó là các tỉnh miền núi biên giới, địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp Diệntích đất có khả năng kinh doanh lâm nghiệp lớn nhng tỷ lệ che phủ thấp chỉ đạt
27 % trong khi diện tích đất trống đồi núi trọc còn quá nhiều
Tây Bắc là vùng tập trung nhiều dân tộc ít ngời, đồng bào các dân tộc dântrí còn thấp Nguồn lao động dồi dào nhng lao động kỹ thuật ít, trình độ kỹ thuậthạn chế, phơng thức canh tác lạc hậu Một bộ phận còn du canh du c hoặc đã
định c nhng còn du canh, đã ảnh hởng không nhỏ đến việc xây dựng và pháttriển rừng trên địa bàn
Xuất phát điểm của kinh tế Tây Bắc còn quá thấp, cơ sở hạ tầng vùng nôngthôn miền núi còn yếu kém, đặc biệt là giao thông đờng bộ, cha đáp ứng đợc yêucầu phát triển kinh tế xã hội trong đó có phát triển lâm nghiệp
Tỷ lệ tăng dân số còn cao trong khi diện tích canh tác ruộng nớc ít Sự giatăng dân số, nhu cầu về lơng thực, gỗ và lâm sản của đồng bào vùng cao đang làsức ép lớn đối với rừng trên địa bàn
Đứng trớc nhu cầu bức thiết đó trong những năm vừa qua nhà nớc đã có sựquan tâm đầu t, nhng cha thu đợc kết quả thích đáng cùng với đó là sự đầu t cha
đồng bộ giữa nhà nớc với các thành phần kinh tế Do đó ngành lâm nghiệp đặcbiệt là lâm nghiệp vùng Tây Bắc cha có bớc phát triển nhảy vọt, mà đòi hỏi phải
có sự đầu t hơn nữa cả về chiều sâu lẫn chiều rộng của tất cả các thành phần kinhtế
2 Sự cần thiết phải đầu t vào lâm nghiệp vùng Tây Bắc:
Tây Bắc có vị trí chiến lợc quan trọng, là cửa ngõ phía Tây Bắc của tổquốc, nơi tập trung ba sông lớn: sông Đà, sông Mã, sông Nậm Rốm Rừng TâyBắc có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, duy trì nguồn n ớc cho
hồ thuỷ điện Hoà Bình, hồ thuỷ điện Sơn La, Lai Châu (sắp xây dựng) Đây lànhững công trình thủy lợi lớn nhất Việt Nam và Đông Nam á, với vai trò điềutiết và cung cấp nớc cho đồng bằng Bắc Bộ, cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân trên địa bàn, cho việc phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng ở vùngbiên giới phía Tây của tổ quốc Vì vậy, rừng Tây Bắc có ý nghĩa vô cùng to lớn
đối với đồng bằng Bắc Bộ nói riêng và toàn quốc nói chung Song, tỷ lệ che phủcủa rừng ở trên địa bàn này hiện nay mới chỉ đạt 20 %, cha đáp ứng đợc yêu cầu
về phòng hộ, môi trờng, phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng Mặtkhác, Tây Bắc là vùng có nhiều dân tộc thiểu số với thu nhập bình quân thấp nhấtnớc ta, do vậy mà cần có chính sách phát triển kinh tế để tạo thế phát triển cânbằng giữa các vùng đồng bằng và miền núi Chính vì vậy việc xây dựng và pháttriển rừng bền vững trên địa bàn vùng Tây Bắc là vô cùng cấp bách hiện nay, đòihỏi sự đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế tham gia đầu t phát triển lâmnghiệp vùng Tây Bắc Trớc hết là nhà nớc với vai trò chủ đạo trong việc đầu tnguồn vốn “mồi” cũng nh tạo ra các chính sách u tiên để khuyến khích các thànhphần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế hộ gia đình, t nhân và các hợp tác xã
ở địa phơng tham gia vào việc phát triển và bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừngmột cách hiệu quả
Chơng II Thực trạng đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc Cơ hội và thách thức để nâng cao hiệu
quả đầu t
Trang 17I Khái quát về điều kiện tự nhiên- x hội và quan cảnhã hội và quan cảnh
rừng Tây Bắc
1 Điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý:
Tây bắc gồm ba tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình miền núi
cao biên giới phía Tây Bắc:
Phía Bắc: Giáp với nớc CHND Trung Quốc
Phía Nam: giáp với tỉnh Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định, CHDCND Lào,
Phía Đông: giáp với Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Tây
Phía Tây và Tây Nam: giáp CHDCND Lào
Địa hình, địa thế:
Tây Bắc là miền núi cao,biên giới phía Tây Bắc của Việt Nam, nơi thợngnguồn ba con sông lớn: sông Đà, sông Mã, sông Nâm Rốm, với tổng diện tích tựnhiên là 3.572.365 ha Trong đó diện tích đồi núi của tỉnh chiếm tới 80% tổngdiện tích tự nhiên Có kiểu địa hình về núi cao và núi trung bình, gồm nhiều dãynúi chạy dài và nghiêng dần theo hớng Tây Bắc- Đông Nam theo dòng chảy củasông Mã và sông Đà Tây Bắc đợc bao bọc bởi những hệ dông cao, hiểm trở với
đặc thù riêng biệt, độ cao bình quân toàn vùng từ 800- 1000 m, độ dốc bình quân
từ 300 Đây là một trong những trở ngại lớn trong việc phát triển kinh tế xã hộitrong đó có lâm nghiệp trên địa bàn Nhng có hai cao nguyên tơng đối bằngphẳng và rộng lớn đó là Mộc Châu và Nà Sản Các cao nguyên này tơng đốithuận lợi cho việc phát triển cây công nghiêp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và pháttriển đàn gia súc
Khí hậu:
Vùng Tây Bắc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa
rõ rệt Mùa hè nóng ẩm, ma nhiều, từ tháng 4 đến tháng 9, mùa đông lạnh, khôhanh, ma ít, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Tây Bắc có mùa đông lạnh, khô có gió Tây khô nóng và sơng muối (ở cácthung lũng), mùa hè đến sớm hơn các vùng khác, nóng ẩm, ma nhiều Lợng madao động từ 1108 (Yên Châu) đến 3000 mm/năm (Mờng Tè)
Nhìn chung khí hậu vùng này thích hợp để phát triển một tập đoàn câytrồng, vật nuôi phong phú, nhất là phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, câylâm nghiệp Tuy nhiên hoạt động sản xuất Lâm nghiệp cần phải bố trí sản xuấtcho phù hợp để tránh các yếu tố bất lợi của khí hậu thời tiết gây ra đối với câytrông; đồng thời phải coi trọng công tác phòng chống cháy rừng trong mùa khô,nhất là cuối mùa khô và đầu mùa gió Lào
Tài nguyên thiên nhiên:
đóng góp cho nền kinh tế của vùng và đất nớc
Tài nguyên đất:
Trang 18Đất Tây Bắc đa dạng và phức tạp Trong vùng có 6 nhóm và 24 loại đất.Phổ biến ở đây là các nhóm đất đỏ vàng, mùn vàng đỏ trên núi và đất mùn trênnúi cao Các nhóm đất còn lại: đất đèn, đất phù sa, đất dốc tụ thung lũng chiếmdiện tích rất nhỏ so với diện tích đất tự nhiên của vùng.
Nhìn chung đất đai trên địa bàn vùng Tây Bắc còn tơng đối tốt, thích hợpvới nhiều loại cây trồng lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả…) nhằm đạt đtạo cho tỉnh
có lợi thế về tập đoàn cây trồng phong phú Song, do tỉnh có địa hình cao dốc, lạinằm trong vùng ma nhiều, lợng ma tập trung, trong khi độ che phủ của thảm thựcvật thấp, nên đất đai bị xói mòn, rửa trôi mạnh Vì vậy cần phải có biện pháp hữuhiệu để đẩy nhanh tiến độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trờng, bảo
Đấtnôngnghiệp
Đất lâm nghiệp chuyênĐất
lệ đất đồi núi đợc giao cấp giấy chứng nhận còn thấp; đất hoang hóa mênh môngkhông làm gì, nhng sờ vào đâu cũng có chủ, cũng có ngời hiện giữ lại: nào là đấtcủa ông tôi để lại, nào là tôi sẽ làm (trong hoàn cảnh nơng rẫy) Tình trạng nơngrẫy cũ, sản xuất manh mún xen kẽ cũng phổ biến Nh vậy “đất của một hộ” màluôn luôn họ muốn giữ lại đó bao nhiêu không ai biết Sự chiếm hữu không hợp
Trang 19pháp hay hợp pháp đó cũng cha bao giờ đợc giải quyết Trong 9 triệu ha (cả nớc)
đất trống đồi núi trọc hiện nay nếu phân chia theo sự chiếm hữu này thì từng loạihình một nh chiếm giữ hợp pháp, bất hợp pháp bao nhiêu, còn lại của công cũngphải đợc làm rõ trong giao đất giao rừng thì mới nói triển khai trồng rừng theoqui hoạch kế hoạch đợc
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2000 vùng Tây Bắc
Tổngdiện tích (%) Đất nôngnghiệp Đất lâmnghiệp
Nguồn: Kiểm kê rừng Việt Nam năm 2000.
Theo cơ cấu hiện trạng sử dụng đất cho thấy đất lâm nghiệp trong toàn bộdiện tích đất tự nhiên Tây Bắc chiếm tỷ trọng cao nhất, đặc biệt là Hoà Bình41,7%, thấp nhất là Sơn La 23,6% Nhng cả vùng đều có diện tích đất lâm nghiệpcao so với tất cả các loại đất khác, gấp hơn hai lần đất nông nghiệp Điều đóchứng tỏ rừng lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của ngời dânnơi đây
2 Điều kiện kinh tế xã hội:
Dân tộc, dân số, lao động:
Dân tộc và tập quán: Trên địa bàn vùng Tây Bắc có hơn 30 dân tộc cùng
chung sống xen kẽ hoà thuận Nhng xét về mặt địa hình có thể phân thành 3nhóm:
Vùng thấp là nơi c trú của ngời Kinh, Thái, Mờng…) nhằm đạt đ
Vùng giữa là các dân tộc Hà Nhì, Khơ Mú…) nhằm đạt đ
Vùng cao là nơi c trú của cácdân tộc H’mông, Dao, Lô lô…) nhằm đạt đ
Những năm gần đây thực hiện đờng lối đổi mới, sản xuất nông nghiệpchuyển biến theo hớng sản xuất hàng hoá, đồng bào các dân tộc đã nhận thức rõhơn về vị trí, vai trò của rừng đối với sản xuất và đời sống Nhiều dân tộc đãchuyển từ phá rừng làm nơng trớc đây sang nhận đất để trồng rừng, làm trangtrại, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc, đời sống từng bớc
đợc cải thiện Tuy nhiên, hiện vẫn còn một bộ phận đồng bào các dân tộc vùngcao còn sống du canh du c nh dân tộc: H’Mông, Dao, La Hủ…) nhằm đạt đ
Trên vùng cao có nhiều dân tộc anh em trong cộng đồng các dân tộc ViệtNam cùng sinh sống Mỗi dân tộc có một quá trình lịch sử hình thành và tích luỹ
ý thức hệ riêng nên đã hình thành những phong tục, lễ nghi, lối sống riêng khá
đặc trng Bên cạnh những nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hoá cộng
đồng làng bản, lễ hội, ca hát cần tiếp tục đợc phát huy, vẫn còn nhiều tập tục lạchậu trong hiếu hỷ ma chay, cới xin, kiêng kỵ gây lãng phí lớn cả tiền của và sứclao động do vậy nó phải nhanh chóng đợc cải tiến và đổi mới cho phù hợp với sựphát triển xã hội và nếp sống văn minh tiến bộ
Dân số:
Trang 20Dân số trung bình phân theo địa phơng từ 1995-2000
Tổng số dân tộc miền Tây Bắc 2287,7 nghìn ngời, chiếm 3% dân số cả
n-ớc Tỷ lệ tăng dân số hàng năm của toàn vùng là 2,1%, trong đó cao nhất là LaiChâu là: 3,3%, thấp nhất là Hoà Bình là:1,04% Mật độ dân số bình quân: 63 ng-ời/Km2, trong đó tỉnh có mật độ dân số thấp nhất toàn quốc đó là Lai Châu, cụthể là huyện Mờng Tè bình quân 8 ngời/km2.Tuy nhiên, sự thiếu đói cùng với sựtăng dân số cao; nh cầu gỗ, lâm sản và chất đốt (tập quán sử dụng) của đồng bàocác dân tộc vùng cao đang là sức ép đối với rừng và đất trên địa bàn
Lao động: Tổng số lao động của vùng Tây Bắc là 1.110.078 ngời chiếm
49% tổng số dân số, trong đó lao động trong ngành nông lâm ng nghiệp chiếm77% tổng lao động Đây là lực lợng lao động dồi dào có thể huy động tham giaxây dựng và phát triển rừng trên địa bàn Nếu cân đối đủ cho nông nghiệp và cácngành khác thì hàng năm có thể huy động từ 80.000- 100.000 lao động Song ở
đây chủ yếu là lao động giản đơn, lao động kỹ thuật vẫn thiếu nhiều
Thực trạng phát triển kinh tế:
Từ năm 1996 đến nay tốc độ tăng trởng GDP của toàn vùng đạt bình quânmỗi năm tăng trên 9% Tây Bắc có cơ cấu nh sau:
-Ngành Nông lâm nghiệp chiếm 56%
-Ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 14%
-Ngành kinh doanh dịch vụ chiếm 30%
Hiện nay cơ cấu kinh tế này đang chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọngGDP của khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng GDPcủa khu vực sản xuất nông lâm nghiệp Nhng đồng bào Tây Bắc hiện nay vẫnsản xuất theo phơng thức tự nhiên và tự cung tự cấp, chủ yếu là sản xuất thuầnnông nghiệp, ngoài ra còn một số lực lợng sống du canh d c nên không thể tổnghợp đợc
Kết quả sản xuất lâm nghiệp: Với diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm
11,4% trong diện tích đất tự nhiên Nh vậy là đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rấtthấp, trong khi đó đất lâm nghiệp có rừng và đất trống đồi núi trọc chiếm gần80% diện tích toàn vùng Tuy vậy sản xuất nông nghiệp lại vẫn là nguồn thunhập chủ yếu của các hộ gia đình ở đây (>90%) Do điều kiện cơ sở vật chất kỹthuật của ngành nông nghiệp quá nghèo nàn, lạc hậu, trình độ dân trí có hạn,năng suất lao động thấp nên thu nhập và mức sống của ngời dân vùng cao rất khókhăn
Đời sống của hộ gia đình
Hơn 90% thu nhập của hộ gia đình là thu nhập từ trồng trọt, nếu tính ra đô
la Mỹ thì mức cao nhất cũng mới chỉ đạt 100 USD/ngời/năm, nh ở xã MờngGiòn; Mờng Lựm (Sơn La) cá biệt còn những xã mức thu nhập bình quân 1 nhânkhẩu/năm chỉ đạt 40 USD, nghĩa là có 3- 4 USD/tháng/ngời Mức thu nhập bìnhquân chung của 29 xã khảo sát là 743.9 ngàn đồng/khẩu/năm, nghĩa là chỉkhoảng 62 ngàn đồng/khẩu/tháng, thấp hơn cả mức đói nghèo tính chung cho cảnớc Đây thực sự là vấn đề rất đáng quan tâm, nó cũng chính là hệ quả của tập
Trang 21quán du canh du c- một cái vòng luẩn quẩn vẫn cha tháo gỡ đợc của vùng TâyBắc hiện nay
Cùng với phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đời sống của
đồng bào các dân tộc đã giảm nhiều khó khăn, bộ mặt nông thôn miền núi cónhiều khởi sắc, số hộ đói giảm, số hộ khá giàu tăng, Bình quân thu nhập năm saucao hơn năm trớc Bởi vậy đòi hỏi ở cấp tỉnh và trung ơng có những biện pháp đểkhuyến khích đầu t phát triển lâm nghiệp đồng thời gián tiếp nâng cao đời sốngcủa ngời dân nhờ hiệu quả thu về từ rừng
Trình độ văn hoá:
Theo kết quả điều tra khảo sát cho thấy trình độ học vấn của nhân dân cácxã ở vùng này còn rất thấp và tỷ lệ ngời mù chữ quá cao Đặc biệt là dân tộcH’Mông có đến 83,8% số chủ hộ đang ở lứa tuổi 35- 40 hiện cha biết đọc biếtviết
Đờng bộ:Ngoài các tuyến quốc lộ 6, 12, 32 nối Tây Bắc với các Tỉnh là có chất
l-ợng khá Các tuyến khác, cầu cống đều h hỏng, chất ll-ợng kém, mật độ đờng bìnhquân đạt 0,1 km/ km2 Đặc biệt một số khu vực không số xã không có đờng dânsinh, chỉ có đờng mòn
Nhìn chung đờng bộ Tây Bắc thuộc loại xấu, một phần do địa hình, mộtphần ít đợc sự quan tâm đầu t của nhà nớc Do vậy rừng núi xa trung tâm, xa đ-ờng giao thông, điều này gây khó khăn cản trở trong việc phát triển lâm nghiệpnói riêng và kinh tế xã hội nói chung
Đờng thuỷ: Tây Bắc có hệ thống sông Đà, sông Nậm Rốm, sông Mã, sông Mê
Công Những con sông này cũng là cơ sở để tạo đà phát triển của hệ thống thuỷ
điện cung cấp cho cả nớc Bên cạnh đó Tây Bắc có địa hình dốc cao, hiểm trở tạo
ra nhiều thác ghềnh, nhng đờng sông cha đợc khai thác và sử dụng tơng xứng
Đờng hàng không: Tây Bắc có sân bay Điện Biên Phủ với năng lực vận chuyển
40.000-50.000 khách/ năm Song mới phát huy ở mức độ thấp, chủ yếu đóng vaitrò quốc phòng an ninh Ngoài ra còn có sân bay Nà Sản đợc xây dựng từ thờiPháp thuộc, hiện đang đợc ngành hàng không sửa chữa nâng cấp, máy bay dândụng có thể lên xuống bình thờng
Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn còn kém phát triển, đặc biệt
là giao thông nông thôn và miền núi, đã ảnh hởng rất lớn đến phát triểnkinh tế xãhội của tỉnh trong đó có phát triển lâm nghiệp
Thuỷ lợi, thuỷ điện:
Trên địa bàn có hệ thống công trình đập kiên cố và hồ chứa với dung tíchlớn (70 triệu m3 9,8 tỷ m3) Các công trình đã góp phần to lớn trong việc nâng
Trang 22cao năng suất và sản lợng cây trồng , mở rộng diện tích và thâm canh tăng vụ.Công trình thuỷ điện Hoà Bình mang tầm cơ quốc gia, là nguồn cung cấp điệnchính đất nớc, tơng lai không xa sẽ xây dựng thuỷ điện Sơn La, Lai Châu Tuynhiên, hiện nay các công trình này mới chỉ phát huy đợc 50-70% năng lực thiết
kế, nguyên do là hệ thống rừng phòng hộ cho các công trình này cha thực hiện
đầy đủ chức năng điều tiết nớc vì độ che phủ của rừng này ngày càng thấp
Ytế:
Trên địa bàn vùng Tây Bắc hiện có 24 bệnh viện, 62 phòng khám,569 trạmxá Hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở xã, bản đã đợc củng cố phát triển, 100% xã cótrạm xá và cán bộ y tế Các cơ sở y tế này càng ngày càng khang tranh, từng b ớc
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Các mục tiêu chơng trình y tếquốc gia thực hiện đạt kết quả khá Tuy nhiên, ở vùng cao, vùng sâu, vùng xaviệc khám chữa bệnh của nhân dân còn hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật cònnghèo nàn, trang thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc men còn thiếu
Giáo dục:
Tây Bắc với công tác giáo dục đào tạo những năm gần đây đợc sự quantâm đầu t phát triển, đã có nhiều tiến bộ rõ nét Hệ thống trờng lớp, ngành học,cấp học phát triển Toàn tỉnh có 1088 trờng học toàn cấp, số học sinh huy động
đến trờng hàmg năm tăng 10%, hiện có 566.276 học sinh và đội ngũ giáo viên26.439 thầy cô Chất lợng giáo dục đợc tăng lên, tỷ lệ học sinh mù trữ giảmxuống
II Thực trạng đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc
Trên 3/4 diện tích nớc ta là đồi núi, mạng lới sông suối dày đặc, tiết diệndọc dốc, lợng ma lớn và tập trung trên 80% lợng ma vào mùa ma; Vì vậy xóimòn ngày càng trở nên phổ biến ở Trung du, miền núi đặc biệt là Tây Bắc đã trởthành đối tợng khai hoang mở đất quảng canh và nạn phá rừng cùng với nhữnghạn chế của đất dốc trong điều kiện nhiệt đới ẩm nớc ta là những nguyên nhânchủ yếu làm trầm trọng thêm nhiều vấn đề về môi trờng đất: rửa trôi, xói mòn,thoái hoá độ phì nhiêu đất chua dần, mất cân bằng dinh dỡng, sạt lở bồi tụ, ngậpnớc, hạn hán, cơ cấu cây trồng nghèo nàn, đa dạng sinh học suy giảm…) nhằm đạt đ Hơn 9triệu ha đất trống đồi núi trọc, nhiều nơi đã mất khả năng sản xuất là hậu quảcủa những tác động chủ yếu nêu trên
Mặt khác việc đầu t trồng rừng phát triển lâm nghiệp cha đợc quan tâm,nhìn nhận đúng đắn, vốn đầu t thấp, nhỏ giọt, cơ cấu vốn giữa các ngành không
đồng đều Bên cạnh đó do đặc điểm đầu t lâm nghiệp nên không hấp dẫn đợc cácnguồn vốn tham gia đầu t mà chủ yếu là vốn ngân sách nhà nớc Đó là lý do tạisao thực trạng đầu t vào ngành lâm nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề nan giải
1 Tình hình đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc những năm gần đây.
1.1 Cơ cấu vốn đầu t:
Vốn đầu t đóng vai trò quan trọng trong mỗi công cuộc đầu t Nó chính lànguồn lực đầu tiên cho mỗi quá trình đầu t, là “mồi lửa” đầu tiên châm chonhững nguồn lực khác (lao động, đất đai, công nghệ…) nhằm đạt đ) phát huy tác dụng Bởivậy để phát triển thì phải đầu t, và sự quan tâm đầu t đợc thể hiện ở lợng vốn bỏ
ra, và hơn thế nữa là hiệu quả của việc sử dụng vốn đó
Nền kinh tế nớc ta trong những năm vừa qua đã có những tiến triển tốt đẹp,thể hiện ở giá trị sản lợng toàn xã hội ngày càng tăng, tốc độ tăng trởng kinh tếnăm sau cao hơn năm trớc và đợc coi là nớc thứ hai ở Châu á có mức tăng trởngdơng Khi kinh tế phát triển, nghĩa là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
Trang 23ngày càng tiến gần về đích, thì việc ô nhiễm môi trờng trở thành vấn đề bức xúc,hiện tợng hiệu ứng nhà kính, vấn đề rác thải, về hàm lợng oxy trong khí quyểnliệu có đủ lợng và độ trong sạch không? Đứng trớc nhu cầu về bảo vệ môi trờng,bảo vệ và khôi phục nguồn tài nguyên thiên nhiên Trong khi rừng ở Việt Nam
đang ngày một suy thoái và cạn kiệt Nhà nớc đã có những quan tâm đầu t bảo vệ
và khôi phục hiện trạng rừng hiện nay, điều đó đợc thể hiện qua cơ cấu đầu t củanhà nớc vào nông nghiệp và lâm nghiệp sau:
Vốn đầu t toàn xã hội phân theo ngành kinh tế
lệ đầu t phát triển Lâm nghiệp vẫn chỉ là con số khiêm tốn Trong khi đó lao
động nớc ta đến 70% là lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Đó cũng là sựthể hiện của một nền kinh tế đang theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, tuynhiên cũng phải thấy hết đợc vai trò của nông lâm nghiệp, đặc biệt là lâm nghiệp
để có chính sách đầu t đủ, đúng
Khác với các ngành khác Lâm nghiệp chủ yếu mang lại giá trị môi trờng,xã hội là chính, bởi vậy đó cũng là yếu tố khiến ngành Lâm nghiệp không hấpdẫn các nhà đầu t nớc ngoài cũng nh các thành phần kinh tế trong nớc tham gia
đầu t Mà nguồn vốn chủ yếu đợc chia thành hai nguồn chính sau:
Ngân sách trong nớc(Triệu đồng) Các nguồn vốn khác(Triệu đồng)
Sơ đồ cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp
Trang 24Qua biểu đồ cho thấy nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài đềutăng lên, tuy trong những năm đầu nguồn vốn trong nớc còn ít nhng tốc độ tăngkhá cao (trong năm 1996 1998), còn nguồn vốn nớc ngoài ban đầu rất cao, nh-
ng đã giảm và nay lại có dấu hiệu phục hồi (2000-2001)
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thì lâm nghiệp Tây Bắc cũng đợcquan tâm đầu t hơn, thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng: Vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc
Nguồn: Chi cục phát triển lâm nghiệp Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
Qua bảng số liệu cho thấy lợng vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắcngày càng tăng, trong đó tốc độ tăng của vốn ngân sách địa phơng tăng nhanhnhất, 5875 triệu năm 2000 tăng lên 11948,5 năm 2001 đó chính là nguồn vốnngân sách địa phơng thu về từ thuế tài nguyên, thuế thu từ lâm sản, sản phẩm từrừng Nhng vẫn là con số khiêm tốn so với vốn ngân sách trung ơng Ta có thểthấy rõ nhất mức độ tăng của nguồn vốn qua biểu đồ sau:
Vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc.
0 10000
Trang 25Qua biểu đồ ta thấy rõ đợc sự chênh lệch giữa các loại nguồn vốn, nguồnvốn ngân sách đóng góp nhiều nhất, tiếp đó là vốn nớc ngoài, tuy tốc độ tăngkhông nhanh nhng nguồn vốn nớc ngoài đã thật sự góp phần đầu t thông qua các
dự án nh dự án GTZ, dự án của EU, dự án đảo nợ của CHLB Đức Nhng cũngphải khẳng định rằng cơ cấu vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc cha có đợc
Trang 26Biểu đồ hình Pie trên cho thấy cơ cấu vốn đầu t là bất hợp lý, cha phù hợpvới sự phát triển của kinh tế thị trờng hiện nay của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Chính xác là lâm nghiệp Tây Bắc cha thực sự có u thế, đó một phần là do những
đặc thù đầu t của lâm nghiệp nói chung và của vùng Tây Bắc với những khókhăn riêng Do đó không khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu t màchủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ của nhà nớc
1.2 Nguồn vốn đầu t:
Trong quá trình đầu t phát triển lâm nghiệp thì nguồn lực chủ yếu để đầu tphát triển không phải chỉ có vốn bằng tiền, mà có nguồn lực khác đó nh đất, tàinguyên, công nghệ, khoa học kỹ thuật Nhng thể hiện một cách rõ nhất là nguồnvốn bằng tiền qua việc huy động của các thành phần của nền kinh tế Vậy nguồnvốn đầu t phát triển lâm nghiệp gồm các nguồn sau:
Nguồn: Cục phát triển lâm nghiệp.
Qua bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn ngân sách nhà nớc chiếm tỷtrọng nhiều nhất, tiếp đến là nguồn vốn tín dụng u đãi, thấp nhất là nguồn vốncủa dân c và nguồn thuế thu tài nguyên Nhng nhìn chung vốn của các nguồn đềutăng, điều đó để thấy đợc lâm nghiệp ngày càng đợc sự quan tâm đầu t hơn nh-
ng vẫn còn ở mức thấp Nguồn vốn đó đợc phân theo những nội dung sau:
Vốn ngân sách nhà nớc cung cấp cho đầu t phát triển lâm nghiệp đợc phân
bổ cho các nội dung công việc sau:
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dỡng rừng, trồng ở rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu
+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ trồng và quản lý bảo vệ rừng (vờn ơm,rừng giống, đờng ranh cản lửa, chòi canh)
+ Vốn sự nghiệp quản lý dự án
Ngoài vốn ngân sách nhà nớc ra, đầu t vào lâm nghiệp có nguồn vốn vaytín dụng cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với chủ đầu t khi đầu t vàorừng sản xuất Nhờ nguồn vốn tín dụng đầu t với sự u đãi về lãi suất, thời gian sẽgiúp nhà đầu t có đủ nguồn lực để thực hiện đầu t trong một chu kỳ Nguồn vốntín dụng đợc phân bổ cho những công việc sau của quá trình đầu t phát triển lâmnghiệp:
+ Bảo vệ rừng, trồng, khoanh nuôi tái sinh, làm giàu rừng tự nhiên ở đầu nguồn,rừng sản xuất
+ Xây dựng rừng, trang trại, và trồng cây ăn quả Trồng rừng đặc dụng, rừngphòng hộ rất xung yếu đề nghị nhà nớc cho vay không lãi
Ngày nay trong xu thế phát triển của thế giới thì nguồn vốn t nhân ngàycàng trở nên quan trọng và có là nguồn có hiệu quả đầu t cao nhất Tuy nhiêntrong lĩnh vực đầu t phát triển lâm nghiệp thì nguồn vốn tự có lại rất ít, bởi đầu tcho lâm nghiệp mang lại lợi nhuận thấp, hơn nữa lại phải đầu t trong thời gian
Trang 27dài, khê đọng vốn lớn Do vậy hiện nay chủ yếu nguồn vốn tự có còn rất thấp và
đợc sử dụng chủ yếu vào những công việc sau:
+ Xây dựng vờn quả, trồng cây công nghiệp, trồng cây phân tán kết hợpcung cấp gỗ, củi cung cấp cho nhà máy ván ép nhân tạo hay nhà máy nguyên liệugiấy
Vậy trớc tình hình chung nh vậy của lâm nghiệp cả nớc thì Tây Bắc cónhững nguồn vốn nào, thể hiện công cuộc đầu t ra sao Ta có bảng số liệu sau:
Nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc
Nguồn: Chi cục phát triển lâm nghiệp Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
Qua bảng số liệu nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc cho thấy,nguồn vốn có chung xu hớng của cả nớc Vốn ngân sách vẫn là nguồn vốn đóngvai trò chủ đạo dẫn đầu trong tất cả các nguồn vốn
Do đặc điểm đầu t vào lâm nghiệp chủ yếu mang lại hiệu quả xã hội – giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tmôi trờng sinh thái, còn hiệu quả kinh tế rất thấp Do vậy mà lâm nghiệp khônghấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, cũng nh các thành phần kinh tế tham gia đầu t.Nhng rừng lại mang hiệu quả to lớn về môi trờng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,bảo tồn nguồn gien, khu di tích lịch sử…) nhằm đạt đ Đó là những giá trị nền tảng của mỗimột quốc gia, thể hiện bản sắc riêng mà không phải quốc gia nào cũng có Đóchính là lý do tại sao nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc hiện naychủ yếu là nguồn vốn ngân sách chiếm tỷ lệ 63% tổng vốn đầu t phát triển lâmnghiệp Tây Bắc tơng đơng là:48470 triệu đồng
Nguồn vốn ngân sách đợc hình thành từ nguồn thu của Chính phủ đó làthuế, và các nguồn vay quốc tế khác (ODA, vay tổ chức phi chính phủ…) nhằm đạt đ) Nguồnngân sách đợc phân bổ hàng năm cho các ngành, địa phơng trong nền kinh tếquốc dân theo nhu cầu và tầm quan trọng của mỗi ngành Nguồn vốn ngân sáchchia thành hai nguồn, nguồn ngân sách TW và ngân sách địa phơng Trongnhững năm qua vốn ngân sách TW đầu t nhiều nhất cho Hoà Bình 33278 triệu
đồng năm 2001, tiếp đó là Lai Châu 9329 triệu đồng, Sơn La là 5863 triệu đồng.Nguồn vốn ngân sách cho các tỉnh hàng năm đều tăng, tuy nhiên ở mức độ tăngchậm 90 triệu đồng/năm nh ở Sơn La Điều đó phù hợp với tốc độ phát triển rừngcủa từng tỉnh, cũng nh vị thế của mỗi tỉnh, Hoà Bình thuận lợi về giao thông vậntải, cũng nh điều kiện tự nhiên khí hậu Bên cạnh đó nguồn vốn ngân sách địaphơng cũng chiếm vai trò rất quan trọng, nó phản ánh đợc sự đầu t đúng, phùhợp với từng chiến lợc phát triển của tỉnh Trong những năm vừa qua, nguồnvốn ngân sách tỉnh Hoà Bình là cao nhất 4220 triệu đồng, có thể nói rằng phát
Trang 28triển lâm nghiệp Hoà Bình là một thế mạnh của vùng, đồng thời tạo động lựccho các ngành khác phát triển nh điện, du lịch Cũng nh Hoà Bình, Lai Châu vàSơn La cũng đã nhận thấy tầm quan trọng cũng nh lợi thế của tỉnh mình, do đó l-ợng vốn ngân sách đầu t phát triển lâm nghiệp Tây Bắc những năm qua đềutăng, nhng tăng nhiều nhất trong năm 2000-2001 từ hơn 1000 lên đến 3000-4000triệu đồng Đó là lợng tăng đáng kể góp phần vào công cuộc đầu t phát triển lâmnghiệp Tây Bắc.
Tuy vậy nguồn vốn ngân sách đầu t cho lâm nghiệp Tây Bắc hiện nay chỉ
là con số khiêm tốn so với các ngành khác, mặc dù vai trò lâm nghiệp có vai tròvô cùng quan trọng mà không ngành nào có thể thay thế đợc
Vấn đề bức xúc nhất trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nớc là vấn đềgiải ngân vốn ngân sách đầu t: việc giải ngân vốn còn chậm, theo số liệu của dự
án 5 triệu ha thì khối lợng vốn giải ngân năm 1999 là 205,8% tỷ đồng trên 314,4
tỷ đồng bằng 65% tổng số vốn, trong đó chủ yếu là nguồn vốn cho đầu t rừngphòng hộ và rừng đặc dụng Nguyên nhân là: Thủ tục đầu t còn chậm chạp, rờm
rà, không thống nhất giữa cấp trên và cấp dới, do đó nguồn vốn không đến kịpthời đáp ứng nhu cầu của đầu t
Tây Bắc với vị trí địa lý, địa hình khó khăn hiểm trở, vì vậy giao thôngcũng nh cơ sở hạ tầng rất kém phát triển Điều này, càng cần thiết phải có pháthuy nội lực, nhất là từ khu vực t nhân để xây dựng đợc thế mạnh tạo điều kiệnthu hút các nguồn lực bên ngoài Nhng hiện nay, lâm nghiệp Tây Bắc vẫn cha có
số liệu thống kê đầy đủ về tình hình đầu t của các hộ dân c, mà chủ yếu là diệntích khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng, còn số liệu về nguồn vốn thì cha có aithống kê đợc, mặt khác cũng không có ai khai mình đã đầu t là bao nhiêu Ngờidân Tây Bắc có thu nhập gần nh thấp nhất cả nớc, do vậy họ chỉ có thể đầu t pháttriển rừng bằng công sức họ bỏ ra, chứ không phải là tiền
Trong khi thế giới đang kêu gọi hãy vì mầu xanh hoà bình, môi trờng sinhthái thì vai trò của rừng ngày càng đợc nâng cao tầm nhận thức Chính vì thế màcác tổ chức quốc tế ngày càng có nhiều dự án đầu t phát triển lâm nghiệp vàoViệt Nam Vùng Tây Bắc hiện nay có nhiều dự án đầu t của nớc ngoài của cácchính phủ và tổ chức phi chính phủ (Ngos) trong đó có 3 dự án lớn của Đức vàEEC Đây là các dự án đầu t cho công tác bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, đặcdụng, các dự án kỹ thuật, còn dự án trồng rừng sản xuất thì không có Việc đầu tphát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc mang lại cho phía nớc ngoài những nghĩa vụbảo vệ môi trờng và mang lại cho phía Việt Nam sự phục hồi rừng sau giai đoạntàn phá và suy thoái
Tuy nhiên, hỗ trợ n ớc ngoài qua các dự án quốc tế cho vùng Tây Bắc cungrất hạn chế vì vùng này quá xa xôi, đi lại khó khăn Hiện nay, có dự án điển hìnhphát triển lâm nghiệp Xã hội vùng đầu nguồn sông Đà do GTZ (CHLB Đức) tàitrợ đang thực thi tại hai huyện Yên Châu (Sơn La) và Tủa Chùa (Lai Châu) Đây
là dự án hỗ trợ kỹ thuật, nên các hoạt động cũng chỉ tập trung vào việc phát triểnphơng pháp, giúp đỡ kỹ thuật cho ngời dân, thử nghiệm và ứng dụng những kếtquả nghiên cứu với qui mô nhỏ Dự án không có kinh phí để đầu t phát triển kinh
tế xã hội cho ngời dân đợc
Theo thoả thuận của Hiệp định xử lý nợ giữa chính phủ Việt nam và Chínhphủ Đức, phía Đức cam kết đa 40 triệu DM vào chơng trình chuyển đổi nợ nếu
nh Chính phủ Việt Nam chi một khoản tiền tơng đơng 30% của khoản tiền nóitrên (khoảng 90 tỷ đồng Việt Nam) cho các dự án phát triển của Việt Nam mà
đợc chính phủ Việt Nam phê duyệt và có sự đồng ý của phía Đức
2.1 Suất đầu t :
Trang 29- Bảo vệ rừng phòng hộ ở những vùng rất xung yếu và xung yếu với mức
đầu t bình quân không quá 50.000 đồng/ha/năm, thời hạn không quá 5 năm
- Khoán khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung cây công nghiệp, câylấy quả, cây đặc sản đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở những vùng xungyếu và rất xung yếu (coi nh chỉ tiêu bảo vệ rừng) với mức đầu t không quá50.000đồng/ha/năm, thời hạn không quá 5 năm
- Khoanh nuôi tái sinh kết hợp với trồng bổ sung cây lâm nghiệp đối vớirừng đặc dụng, phòng hộ ở những vùng rất xung yếu và xung yếu với mức đầu tkhông quá 1 triệu đồng/ha, thời hạn khoán 6 năm theo tỷ lệ vốn đợc phân bổhàng năm và quy trình khoanh nuôi tái sinh rừng kết hợp trồng bổ sung
- Trồng mới rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu và xung yếu với mức đầu
t trực tiếp đến ngời trồng rừng bình quân là 2,5 triệu đồng/ha, bao gồm mới vàchăm sóc theo quy trình kỹ thuật quy định
- Xây dựng một số cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho công táclâm sinh bao gồm: Trạm bảo vệ rừng, công trình phòng cháy, phòng trừ sâu bệnhvờn ơm…) nhằm đạt đ với mức đầu t cho toàn bộ chơng trình tối đa không quá 5 % tổng sốvốn ngân sách nhà nớc đầu t cho vùng
Đó là suất đầu t của rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, còn đối với rừng sảnxuất thì không có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cả, mà theo thực tếtrồng rừng thì tỷ suất đầu t trồng rừng phòng hộ và đặc dụng mà áp dụng vàorừng sản xuất là rất thấp Theo tính toán của ngời trực tiếp trồng tại các địa ph-
ơng thì suất đầu t cho trồng rừng phong hộ, rừng đặc dụng bình quân từ 4-5 triệu
đồng/ha và suất đầu t cho rừng sản xuất thâm canh bình quân là 10 triệu đồng/ha
Nh vậy với tình hình suất đầu t trên phần nào đó không khuyến khích các tổ chứccác nhà đầu t tham gia, bởi chi phí thực tế lớn hơn rất nhiều, trong khi đó nhà
đầu t còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc đầu t, nh lãi suất không u đãi, thờigian cha đủ dài Nhng sản phẩm gỗ khai thác đợc cha có đầu ra thực sự, còn bịthơng nhân ép gía, hoặc bán với giá thấp vì không có thị trờng tiêu thụ, hơn nữa
do địa hình khó khăn nên việc khai thác cũng hạn chế và cớc phí vận chuyển làrất cao
Cho nên rừng Tây Bắc hiện nay chủ yếu vẫn là rừng tự nhiên, rừng trồng
đã phát triển nhng chỉ là con số rất ít, chỉ bằng 8% so với tổng diện tích tự nhiên
có rừng Qua đây để thấy đợc việc đầu t phát triển rừng Tây Bắc là rất chậm, sựquan tâm đầu t của nhà nớc đã có nhng cha sâu, cha thực sự khuyến khích đểphát triển lâm nghiệp tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc
1.4 Tình hình đầu t:
1.4.1 Đầu t theo từng loại rừng:
Đối với các loại rừng thì việc xác định đúng cơ cấu cây trồng, lựa chọn vàsản xuất đợc cây giống tốt là quyết định phát triển của rừng trồng, cả rừng phòng
hộ và rừng sản xuất Nhng trong thực tế, đây là khâu còn yếu Phần lớn hạt giốngcây lâm nghiệp tự hái ở địa phơng hoặc mua ở các đơn vị dịch vụ cha đợc chọnlọc tại các khu rừng giống Hộ nông dân một số hộ đợc huấn tự gieo vờm ơm tạichỗ các loại cây trồng dễ ơm Một yếu tố quan trọng trong việc chọn cơ cấu câytrồng là việc xác định “đất nào cây ấy” chứ không phải cứ trồng là mọc đất nàocũng trồng đợc và cây nào cũng trồng đợc.Đặc biệt đốivới đất trống đồi núi trọcthì việc xác định cơ cấu cây trồng, nghiên cứu những giống cây phù hợp là rấtquan trọng Ngoài ra còn phải hoàn thành cải tạo đất trớc, bởi đất trống đồi núitrọc đã bị rửa trôi mất độ mầu mỡ do vậy trớc tiên trồng cây chiến lợc phải trồngcây cải tạo đất trớc nh Keo, Luồng,…) nhằm đạt đCũng chính vì vậy mà việc đầu t cho từngloại rừng là khác nhau, rừng đặc dụng và phòng hộ đợc nhà nớc hỗ trợ vốn nhiều
Trang 30hơn và có những chính sách u tiên, còn rừng sản xuất chủ yếu do t nhân, hộ gia
đình, hợp tác xã hoặc các lâm trờng nhận giao khoán và tự đầu t bằng nguồn vốncủa mình
a.Đối với rừng sản xuất:
Mục tiêu kinh doanh rừng sản xuất là lợi nhuận cao nhất và ổn đinh lâudài, để đạt đợc điều đó chủ rừng không chỉ chọn loài cây, loại đất, mà còn phảibiết tính toán năng suất, sản lợng, thị trờng để điều chỉnh sản lợng, điều chỉnhtuổi chặt và biện pháp lâm sinh bảo vệ độ phì đất các chu kỳ sản xuất sau
Tây Bắc với địa hình dốc hiểm trở không thuận lợi về giao thông, cũng nhtrình độ dân trí còn thấp thì việc phát triển rừng sản xuất đang còn ở mức thấp sovới mức thấp chung của cả nớc Đó là những yếu tố ảnh hởng đến việc tham gia
đầu t trồng rừng sản xuất Trong điều kiện vận chuyển nguyên liệu khó khăn, hơnnữa giá mua đối với lâm sản trồng rừng sản xuất giá quá thấp, mặt khác do không
đợc đầu t một cách đồng bộ, thiếu kiến thức kỹ thuật trong việc trồng nên năngsuất thấp 6-7 ha m3/năm thì kinh doanh là không có lãi.Tây Bắc hiện có trên 20 lâm trờng quốc doanh và hàng trăm cơ sở chế biến gỗ,lâm sản đang trong tình trạng nghèo nàn suy thoái, không chuyển đổi kịp theo cơchế thị trờng, lực lợng lao động thất nghiệp nhiều, không phát huy đợc vai trò củamình đặc biệt là trồng và bảo vệ rừng Nhng thực tế đầu t diễn ra ở các lâm trờng
là quá trình dài lâm trờng nhận vốn ngân sách trồng rừng sản xuất, chỉ tiêunghiệm thu hoàn thành kế hoạch duy nhất là tỷ lệ sống có đạt 85%, các lâm trờngkhông quan tâm đến kết quả (cấp đất, năng suất rừng, sản phẩm, số lợng, chất l-ợng) bởi lỗ bao nhiêu nhà nớc chịu hết Do vậy các chủ rừng Việt Nam chỉ quantâm đến lập dự án sao đợc nhiều vốn u đãi nhất, chất lợng sản phẩm thì khoa họccông nghệ lại cha sẵn sàng đáp ứng do đó diện tích rừng trồng hiện nay rất thấp
Đối với rừng sản xuất có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia nh: t nhân,trang trại gia đình, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liêndoanh, lâm trờng quốc doanh Trong đó thành phần lâm trờng quốc doanh đợc sự
u ái quan tâm của nhà nớc nhất Nhng thực chất lâm trờng quốc doanh hiện naycha phải là một doanh nghiệp theo đúng luật nh vốn cố định nghèo nàn, trungbình mỗi lâm trờng quản lý 10.000 ha rừng và đất chỉ có tổng giá trị tài sản cố
định 439 triệu đồng, vốn rừng đợc giao cha hợp pháp mà chi qua luận chứng đợcphê duyệt, vốn tính bằng ha chứ không giám sát đợc trữ lợng gỗ và qũy tiền, vốn
lu động 80 triệu đồng bình quân cho mỗi lâm trờng, lợng vốn không đủ và hơn na
là cung cách làm ăn kém hiệu quả của lâm trờng đã không trở thành nòng cốttrong việc trồng và phát triển rừng
Đối với t nhân, hộ gia đình và các công ty đầu t vào trồng rừng sản xuất
đã tăng nhng vẫn còn rất ít ở Tây Bắc chủ yếu là các hộ trồng rừng sản xuất, kếthợp với các mô hình nông lâm kết hợp, phát triển kinh tế trang trại Đây là nhữnglực lợng đầu t có hiệu quả nhất Tuy nhiên, nguồn vốn đầu t của thành phần nàylại quá ít, con số này khó thống kê đầy đủ đợc nhng đã có những ví dụ điển hình
nh mô hình trang trại ở bản Hìn (Sơn La), gia đình ông Quàng văn Hiến (Sơn La).Mặc dù vậy, nhng các chính sách cho vay tín dụng của nhà nớc còn cao, do đóngời dân sau mỗi chu kỳ đầu t (710 năm) thì hầu nh không có lãi, cha kể đếnthị trờng tiêu thụ sản phẩm rất bấp bênh, ngời dân không biết bán cây đứng cho
ai, giá bán nh thế nào, lại thờng xuyên bị ngời khác quyết định, ép giá Vậy cảicách tổ chức sản xuất bằng cách nào, có duy trì lâm trờng quốc doanh haykhông? cần đổi mới ra sao? Để phát triển các thành phần làm ăn có hiệu quả vàthúc đẩy đầu t phát triển trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Theo số liệu thống kê, dự án trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản nớcngoài đầu t vào VN mới chỉ có 7 dự án, Tây Bắc có 3 dự án Thực tế cho thấy t
Trang 31nhân và các tổ chức bỏ vốn trồng rừng sản xuất cha nhiều và cha có quy mô lớn.Các ngành tiêu dùng sản xuất sản phẩm lâm nghiệp cha đầu t trồng rừng hoặc
đầu t rất ít, riêng ngành than trong 2 năm gần đây đầu t hàng năm 1 đến 1,2 tỷ
đồng cho trồng rừng gỗ trụ mỏ Trong khi đó doanh thu của ngành than rất cao.Cũng nh ngành Giấy, lơng mỗi công nhân trong nhà máy giấy từ 1-1,5 triệu,trong thu nhập từ nghề rừng thì chỉ có vai trăm ngìn Đó chính là sự bất hợp lý,khi vai trò của rừng đối với các ngành trong nền kinh tế quốc dân thì lâm nghiệpdờng nh không mấy ai để ý và trả cho phần lợi ích xã hội, môi trờng của rừng
Nhu cầu về vốn để các lâm trại trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ănquả…) nhằm đạt đ đòi hỏi ngày một cao hơn hẳn các hộ gia đình làm kinh tế bình thờng.Việc tăng thêm nguồn vốn đầu t cho vay trung hạn cho Lâm trại là cần thiết,
đồng thời cũng phải có quy chế ràng buộc nghĩa vụ của các chủ trại rừng tạovùng nguyên liệu cho công nghiệp giống, mỏ, chế biến đồ mộc và xuất khẩucũng nh tạo việc làm cho ngời lao động
Chính sách cho vay tín dụng trồng rừng sản xuất với mức lãi suất hàngnăm 7%/năm so với năng suất rừng trồng và giá cả thu mua sản phẩm rừng trồnghiện nay thì vẫn còn quá cao nên nông dân cha sẵn sàng vay vốn đầu t trồngrừng Mặt khác ở một số địa phơng có điều kiện phát triển mô hình thì khôngthuận lợi trong cơ chế phiền phức nên nông dân không vay đợc đủ vốn cho sảnxuất
Nhà nớc cần có chính sách hỗ trợ đầu t cũng nh chính sách trợ cấp cho cáclâm trại một phần vốn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng nh: thuỷ lợi, giao thông,
điện, nớc sinh hoạt…) nhằm đạt đ theo phơng châm “nhà nớc và nhân dân cùng làm”
b Rừng phòng hộ
Tây Bắc không chỉ có tầm quan trọng về mặt chính trị mà còn là nơi có vaitrò quan trọng đối với kinh tế cũng nh đời sống tinh thần của cả vùng, cả nớc.Nói đến Tây Bắc là không thể không nhắc tới thuỷ điện Hoà Bình, nguồn cungcấp điện chủ yếu của nớc ta, và sắp tới là thuỷ điện Sơn La với công suất3.600Mw để khẳng định thêm vị trí chiến lợc của Tây Bắc trong xu thế phát triểnchung
Để giữ cho các công trình thuỷ điện hoàn thành nhiệm vụ của mình phải kể đếnvai trò của các khu rừng phòng hộ, nh rừng phòng hộ xung yếu ven hồ Hoà Bình,ngoài ra còn có rất nhiều các khu rừng phòng hộ ven sông Đà, sông Mã, sôngBôi, sông Mê Công
Trong những năm qua việc đầu t phát triển, bảo vệ và tái sinh rừng phòng
hộ đã đợc nhà nớc chú trọng nhiều, nhiều khu rừng phòng hộ đã phục hồi và phátsinh tác dụng, bảo vệ các công trình thuỷ điện, giữ mực nớc ổn định Nhng cũng
có những khu rừng đã bị chặt phá nhiều để làm nơng rãy canh tác, việc ý thứcbảo vệ rừng phòng hộ còn rất kém, việc đầu t và rừng phòng hộ của nhà nớc vẫn
ở mức thấp, cụ thể là suất đầu t thấp
Đầu t phát triển rừng phòng hộ chủ yếu là nhà nớc cung cấp vốn và đầu tthông qua các lâm trờng quốc doanh, còn t nhân tham gia đầu t chủ yếu là ngàycông lao động thông qua hình thức giao khoán bảo vệ rừng Tuy vậy trong quátrình đầu t những năm qua chủ yếu là tập trung vào khâu khoanh nuôi tái sinh vàbảo vệ là chính, còn diện tích trồng mới tăng rất ít Một phần là do nhà nớc cha
có chính sách khuyến khích t nhân hay các thành phần kinh tế tham gia đầu ttrồng mới rừng phòng hộ
c Rừng đặc dụng
Tây Bắc là mái nhà phía Bắc của nớc ta, nơi đây có thảm thực vật rất đadạng và phong phú, có nhiều loài cây đặc sản nh Cánh kiến đỏ, Quế, Hồi, Thảoquả, Lát, Tếch…) nhằm đạt đ đã mang lại cho Tây Bắc những nét rất đặc trng Nhng đó cũng
Trang 32là “miếng mồi” thơm ngon cho bon lâm tặc hoành hành Những khu rừng đặcdụng nh khu Hang Kia- Pà Cò, Thợng Tiến, Xuân Nha, Mờng Nhé, Sốp Cộp,Hoàng Liên Sơn và một vùng đệm của rừng quốc gia Cúc Phơng (thuộc HoàBình) Ngoài ra còn có 4 khu bảo tồn thiên nhiên đó là: Tà Xùa, Nậm Rốm,Copia, các đảo hồ Hoà Bình và một khu rừng văn hóa di tích lịch sử (MờngPhăng- Điện Biên Phủ Những khu rừng này ngoài chc năng bảo tồn nguồn gienquý hiếm, còn là nơi tham quan du lịch sinh thái lý tởng.
Với vai trò quan trọng đó nhng vốn đầu t vào phát triển rừng đặc dụng còn thấp,suất đầu t ngân sách của Trung ơng cho trồng rừng phòng hộ và đặc dụng thấp(2,5 triệu đồng/ha/trong 4 năm, năm đầu 1,7 triệu đồng /ha, còn lại cho chăm sóc
3 năm, tiếp theo)
Đầu t vào rừng đặc dụng những năm qua là không đáng kể chỉ có 360 harừng trồng mới, còn lại chủ yếu là rừng tự nhiên Nhng công tác bảo vệ nhữngnăm qua là thấp, chỉ có 50.000đ/ha, ngoài ra cha kể một số địa phơng đã tự ýgiảm suất đầu t cho bảo vệ xuống để tăng diện tích bảo vệ, nên chất lợng côngtác bảo vệ cha cao
1.4.2 Đầu t theo các khâu của quá trình đầu t trồng rừng:
Số liệu vốn đầu t theo các khâu vào phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc giai đoạn
1995-2000Năm Bảo vệ rừng
(ha) khoanhnuôi trồng rừng chăm sóc Tổng sốvốn(1000đ)
Nhiều năm qua, trồng rừng và nông lâm kết hợp của Tây Bắc đã đợc nhà
n-ớc quan tâm đầu t, diện tích trồng mới ngày càng tăng từ 6158 ha (năm 1996)
đến 13034,4 ha (năm 2000)
Rừng trồng ở Tây Bắc gồm các loài: Keo, Bạch đàn, Thông, Luồng và một
số loài cây bản địa khác Tỷ lệ cây sống sau 1 năm đạt trên 80%, đặc biệt là rừngtrồng nguyên liệu của Hoà Bình có tỷ lệ sống cao 90%
+Đầu t khoanh nuôi và tái sinh rừng:
Từ năm 1990 các tỉnh vùng Tây Bắc triển khai mạnh công tác khoanh nuôi
và tái sinh rừng và đã thu đợc những kết quả nhất định Hàng năm bình quân toànvùng khoanh nuôi tái sinh rừng đợc 114.800 ha, rừng đợc đầu t khoanh nuôi táisinh đã có hiệu quả: sau 4-6 năm có độ che phủ tăng từ 0,3-0,5, trữ lợng 30-40
m3/ha Những địa phơng khoanh nuôi tái sinh rừng tốt nh: Phong Thổ, Phù Yên,Mai Châu, Đà Bắc…) nhằm đạt đsong xét về toàn vùng thì vẫn còn nhũng tồn tại Tuy vốnkhoanh nuôi tái sinh ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khâutrồng và phát triển rừng, nhng đó vẫn ở mức vốn đầu t thấp, không thờng xuyên,nhỏ giọt, Các giải pháp kỹ thuật khoanh nuôi tái sinh rừng cha đợc thực hiện tốt.Ngoài ra phải kể đến cơ chế chính sách cha rõ ràng, nhất là những quy định vềquyền lợi và nghĩa vụ của các chủ rừng, do đó cha hấp dẫn đợc đồng bào thamgia
+Đầu t bảo vệ rừng: