Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ Khoa Kinh Tế Nông Ngiệp Bộ Môn Nuôi Trông Thủy Sản Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ Khoa Kinh Tế Nông Ngiệp Bộ Môn Nuôi Trồng Thủy Sản Bài Báo Cáo Kỹ T[.]
Trang 1Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ
Thuật Cần Thơ
Khoa: Kinh Tế Nông Ngiệp
Bộ Môn : Nuôi Trồng Thủy Sản
Bài Báo Cáo
Kỹ Thuật Nuôi Cá Tra Thương Phẩm
Nhóm :
1 Lê Thanh Cẩn
2 Lê Văn Tân
3 Nguyễn Hữu Danh
4 Huỳnh Mỹ Tiên
Trang 21 Giới Thiệu
• Hiện nay cá tra nuôi phổ biên ở Đồng Bằng Sông Cửu Long vì loài cá này có giá trị kinh tế cao Cá tra hiện nay đang được xuất khẩu nhiều nước trên thế giới Mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho người
nuôi.Giúp cải thiện cuộc sông của nhiều hộ gia đình
• Nuôi cá tra cần đòi hỏi kỹ thuật và nguồn vốn đầu tư cao Vì vậy nắm rỏ kỹ thuật nuôi là điều rất cần thiết
và quan trong tước khi tiến hành nuôi
Trang 3
• Hình 1: Cá Tra
Trang 42 Đặt điểm sinh học
2.1 Phân loại
• Cá tra là 1 trong các loài của họ cá Tra (Pagasiidae)
có ở hạ lưu sông Mêkông (Cửu Long) địa phận Việt Nam
• Theo hệ thống phân loại, cá Tra được xếp như sau:
• Bộ cá Nheo (Siluormes)s)
• Họ cá tra (Pangasiidae)
• loai ca tra (Pangasius hypothalmus)
Trang 52.2 Phân bố
• Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê Kông, có mặt ở cả
4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan Ở Thái Lan còn gặp chúng ở lưu vực sông Mê Kông và Chao phraya
• Ở nước ta cá bột và cá giống vớt được chủ yếu trên sông Tiền, cá trưởng thành chỉ thấy trong các ao nuôi, rất ít khi tìm thấy trong tự nhiên
Trang 6
• Cá thân dài, không vẩy, màu sắc đen xám trên
lưng, bụng hơi bạc, miệng rộng, có 2 đuôi râu dài
• Cá sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (10 - 14 % độ muối), có thể chịu
đựng được nước phèn với pH>=4 (pH dưới 4 thì cá
bỏ ăn, bị sốc), ít chịu đựng được nhiệt độ thấp dưới
150C, chịu nóng tới
390C
2.3 Đặt điểm hình thái cá
Trang 72.4 Đặt điểm dinh dưỡng
• Cá hết noãn hoàn thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ăn thịt lẫn nhau ngay trong bể ấp, thậm chí cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn nhau trong đáy vớt
cá bột Chúng ăn các loại phù động vật có kích thước vừa cỡ miệng của chúng
• Khi cá lớn, tính ăn tạp thiên về động vật và dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong ao nuôi cá Tra có khả năng
thích nghi với nhiều loại thức ăn, kể cả thức ăn bắt
buộc như: mùn, bã hữu cơ, cám, rau, phân hữu cơ,
động vật đáy,….
Trang 82.5 Đặt điểm sinh trưởng
• Cá trong tự nhiên, có thể sống trên 20 năm Đã gặp cỡ
cá trong tự nhiên 18 kg hoặc có mẫu dài tới 1,8m
Trong ao nuôi cá bố mẹ cho đẻ đạt tới 25 kg ở cá 10 tuổi
• Nuôi trong ao 1 năm cá đạt 1 - 1,5 kg/con (năm đầu tiên), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi đạt 5 - 6 kg/năm
Trang 92.6 Đặc điểm sinh sản
• Tuổi thành thục: Cá Tra đực thành thục ở tuổi thứ 2
và cá cái ở tuổi thứ 3 trlên
• Ở thời kì thành thục, tuyến sinh dục ở cá đực phát
triển lớn gọi là buồng tinh, ở cá cái gọi là buồng
trứng
• Số lượng trứng đếm được trong buồng trứng của cá
ta gọi là sức sinh sản tuyệt đối Sức sinh sản tuyệt đối của cá Tra có thể từ 200.000 đến vài triệu trứng
Trang 103 Kỹ Thuật Nuôi Cá Tra Thương Phẩm
3.1 Chuẩn bị Cải Tạo ao
• Ao nuôi cá tra có diện tích từ 500 m2 trở lên, có
độ sâu nước 1,5-2m, bờ ao chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm Cần thiết kế cống để chủ động cấp thoát nước dễ dàng cho ao Trước khi thả cá phải thực hiện các bước chuẩn bị sau:
• Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao Dọn
sạhc rong, cỏ dưới đáy ao và bờ ao
Trang 11Vét bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ để lại lớp bùn đáy
dày 0,2-0,3 m.
• Lấp hết hang hốc, lỗ mọi và tu sửa lại bờ, mái bờ ao
• Bờ ao phải kiên cố và cao hơn mực nước trong năm,
độ nghiêng của bờ ao 30 – 400 cm để tránh sạt lở
• Diệt trừ cá tạp, cá dữ bằng cách dùng rễ cây thuốc cá, liều lượng 10kg/1000m3, ngâm rễ cây thuốc cá trong nước 8 – 10 giờ rồi giã vắt lấy nước và tạt đều khắp
ao vào lúc trời nắng
Trang 12Sau khi diệt cá tạp xong tiến hành bón vôi, lượng vôi cần bón tùy thuộc vào độ pH đất Vôi được rải đều khắp ao, bờ,…
Bảng 1: lượng vôi bón dựa vào nồng độ pH đất
Ph đất Vôi CaO (kg/ha)
Trang 13Hình 2 : bón vôi cải tao ao
Trang 14• Phơi ao 2 – 4 ngày tiến hành bơm nước.
• Bơm nước: nước cấp vào ao phải qua túi lọc để ngăn ngừa địch hại
• Xử lý nước: dùng thuốc sát khuẩn để xử lý nước ao nuôi trước khi thả nuôi
• Gây màu nước :
- Urea: 2 – 5 kg/100m3
- Phân chuồng để hoai 20 kg/100m3
- Khoảng 5 ngày trước khi lên màu xanh lá chuối non thì tiến hành thả giống
Trang 16Hinh 3 : Cá Giống
Trang 173.2.2 Cách thả cá
• Thả giống khi trời mát và đầu hướng gió, trước khi
thả giống nên tắm qua nước muối 8 – 10% trong vòng
5 phút để sát khuẩn
• Khi thả cá phải thả từ từ để cá thích nghi với môi
trường mới, tốt nhất là ngâm túi cá giống trong nước khoảng 15 – 20 phút rồi mới thả (nếu vận chuyển
bằng túi oxy)
Trang 184 Quản lí chăm sóc
4.1 Quản lí ao nuôi
• Hàng ngày phải theo dõi các yếu tố môi trường
• Kiểm tra, quan sát ao để kịp thời xử lý các hiện tượng bất thường như rò rỉ nước, sụt lở bờ…
• Theo dõi thường xuyên các hoạt động bơi lội và bắt mồi của cá để nhanh chóng xác định nguyên nhân và
xử lý kịp thời
Trang 19• Thường xuyên thay nước cho cá, mỗi lần thay khoảng 20 – 30% lượng nước ao Thay nước vào lúc triều cường Định kỳ sử dụng các loại vôi, chế phẩm sinh học để xử lý và ổn định môi trường ao nuôi
• Mỗi tháng kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá 1 – 2
lần, bắt ngẫu nhiên 20 – 30 cá thể để xác định kích
thước, trọng lượng trung bình, đồng thời kiểm tra tình trạng sức khỏe của cá
Trang 20• Trong hai tháng đầu tiên nhu cầu đòi hỏi của cá nhỏ
về đạm chất cao, tối thiểu là 30%, giai đoạn tiếp theo
sẽ giảm dần
Trang 21• Số lượng thức ăn hàng ngày thay đổi theo cỡ cá
Trang 224.3 Cho cá ăn
• Khi cho ăn cần theo 4 định :
Định số lượng thức ăn
Định chất lượng thức ăn
Định địa điểm cho ăn
Định thời gian cho ăn
• Cách cho cá tra ăn
Cá tra là loài ăn đớp và ăn tập trung trong ao ta có thể cho cá ăn ở một nơi cố định hoặc chia thanh nhiều điểm cố định để cho ăn
cũng có thể dùng xuồng chở và rãi thức ăn cho điều ao
Trang 23Hinh 4 : Cho cá ăn tập trung
Trang 25• Khi nuôi cá tra thương phẩm nên sử dụng thức ăn công ngiệp để cá có sức tăng trưởng nhanh.
• Khi cho cá ăn cần thường xuyên bổ sung vitamin, khóang và men tiêu
hóa cho cá đẻ tăng sức đề kháng và
hấp thu thức ăn tốt hơn
Trang 265 Một Số Bệnh Thường Gặp, Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Và Phòng Trừ Địch Hại Trong Quá Trình Nuôi.
5.1 Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
• Chọn mua cá giống chất lượng cao, không mua cá bị bệnh Tắm cá bằng nước muối để phòng bệnh trước khi thả
• Cho cá ăn đầy đủ số lượng và chất lượng để nâng cao sức đề kháng của cá
• Bón vôi và treo túi vôi đầu nguồn nước cấp để phòng bệnh cho cá
Trang 27• Duy trì các yếu tố môi trường thích
hợp cho sự phát triển của cá nuôi Chủ động nguồn nước để thay khi môi
trường nuôi bị ô nhiễm.
• Dùng một số hóa chất diệt khuẩn thường
xuyên dể hạn chế bệnh kí sinh trên cá
Trang 285.2 Một Số Bệnh Thường Gặp
5.2.1 Bệnh gan thận mủ
• Tác nhân : Do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra.
• Triẹu chứng : Cá gầy mắt hơi lồi, cá bệnh nặng bỏ ăn bơi lờ đờ trên mặt nước và tỷ lệ chết cao, dấu hiệu bên ngoài không rõ ràng, xuất hiện nhiều đốm trắng đục trên gan, thận và tỳ tạng.
• Phòng trị :
: Thay 50% lượng nước và bón vôi 4 - 6kg/100m3
nước Dùng 1 trong 3 loại kháng sinh sau florphenicol, doxycyclin Liều dùng 0,5-1g/1kg thức ăn Có thể bổ sung thêm Vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho
cá.
Trang 29• Hình 6 : Gan thận mủ trên cá tra
Trang 305.2.2 Bệnh Phù Mắt
• Tác nhân : Do vi khuẩn Aeromonas sobria gây ra.
• Triệu chứng : Cá nhiễm bệnh sẽ bơi lờ đờ trên mặt nước, mắt xuất huyết và xưng nặng.
• phòng tri : Thay 50% lượng nước và bón vôi 4 -
6kg/100m3 nước Có thể dùng thuốc giống như tri bệnh xuất huyết.
Trang 33• Điều trị
- Oxytetracyline: 55 - 77 mg/kg thể trọng cá nuôi, cho
ăn 7 - 10 ngày, nên hạn chế sử dụng.
- Kanamycin: 50 mg/kg cá nuôi, cho ăn 7 ngày
- Nhóm Sulfamid: 150 – 200mg/kg thể trọng đàn cá, cho ăn 10 - 20 ngày
Trang 355.2.4 Bệnh gạo
• Tác nhân :do thích bào tử trùng Myxosporea và vi bào tử trùng Microspora
• Triệu chứng : bệnh "gạo" không có dấu hiệu bệnh lý
rõ ràng, chỉ thấy cá chết rải rác hàng ngày. Ở những mẫu cá nhiễm "gạo" nặng thường có dấu hiệu bệnh
do vi khuẩn (gan thận mủ, xuất huyết, vàng da ) và vùng da bụng bị thủng lỗ nhỏ li ti hoặc có một số lỗ rất lớn Tuy nhiên các cơ quan nội tạng bình thường
và ở một số ít cá bệnh có dịch mật nhạt màu Kích
thước bàng nang dao động từ 0.5-3 mm tùy theo kích
cỡ cá, đôi khi tạo thành những hốc to hơn 3mm
chứa đầy dịch màu trắng sữa( dễ vỡ) ở cá có trọng
lượng lớn hơn 500gram, các bào nang có thể được
tìm thấy bằng mắt thường,
Trang 37• Phòng trị bệnh : Phòng và trị bệnh: Dùng Formol với liều lượng 25 - 30ml/m3, sau 3 ngày thay 75% nước và trị bằng formol thêm lần nữa.
Trang 38Hình 9 : trùng quả dưa và cá mắt bệnh