1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trong phòng thí nghiệm khí etilen được điều chế bằng cách :A

3 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trong phòng thí nghiệm khí etilen được điều chế bằng cách :A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập về khí etilen
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phòng thí nghiệm khí etilen được điều chế bằng cách A CHUYÊN ĐỀ 5 BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON Dạng 1 Bài tập về hidrocacbon no Câu 1 (CĐ 2007) Khi cho ankan X (83,72% khối lượng cacbon trong phân tử)[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 5: BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON

Dạng 1: Bài tập về hidrocacbon no Câu 1 (CĐ - 2007) Khi cho ankan X (83,72% khối lượng cacbon trong phân tử) tác dụng với clo

theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là

A butan B 2- metylpropan C 2,3-đimetylbutan D 3-metylpentan

Câu 2.( B-2007) Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối

hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)

A 2,2,3-trimetylpentan B 2,2-đimetylpropan C 3,3-đimetylhecxan D isopentan

Câu 3 (B – 2008) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của

X là

A 2-Metylbutan B etan C 2,2-Đimetylpropan D 2-Metylpropan

Câu 4 (B – 2008) Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết  và có hai nguyên tử

cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

Câu 5 (A-2009) : Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của

X là

A xiclohexan B xiclopropan C stiren D etilen.

Câu 6 (A-2010): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy

vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là

Câu 6a (HSGHB- 2009) Hai chât A, B có cùng CTPT là C5H12 khi tác dụng với clo theo tỉ lệ 1:1

(a/s) thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, còn B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo Viết CTCT của A,

B và dẫn xuất clo

Dạng 2: Bài tập về hidrocacbon không no Câu 7 (A – 2007) Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có

thành phần khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)

Câu 8 (A – 2008) Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một

thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

Câu 9 (A-2010): Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là

A 3-etylpent-3-en B 2-etylpent-2-en C 3-etylpent-2-en D 3-etylpent-1-en.

Câu 10 (B-2009): Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ

duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

Câu 1 1(B-2009): Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu

được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là

A but-1-en B but-2-en C propilen D xiclopropan.

Trang 2

A 0,328 B 0,205 C 0,585 D 0,620.

Dạng 3: Bài tập về hỗn hợp hidrocacbon Câu 13(A-2010): Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt

cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6

Câu 14 (B-2010): Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25.

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan

và anken lần lượt là

A CH4 và C2H4 B C2H6 và C2H4 C CH4 và C3H6 D CH4 và C4H8

Câu 15.(A – 2007) Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình

chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)

A C3H4 và C4H8 B C2H2 và C3H8 C C2H2 và C4H8 D C2H2 và C4H6

Câu 16 (B – 2008) Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2

lần khối lượng phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

Câu 17 (B – 2008) Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí

CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là

Câu 18 (B – 2008) Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom

(dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6

Câu 19(A-2009): Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân

tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và

N lần lượt là

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2

C 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

Câu 20(B-2009): Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung

dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

Câu 21(B-2011): Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin, vinyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17.

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m g m = ?

Câu 22(B-2011): Cho butan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hốn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6,

H2 có tỉ khối so với butan bằng 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dd Br2 dư thì số mol brom tối đa phản ứng

Câu 23(A-2011): Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy 1 lượng hỗn hợp X cho qua chất

xúc tác, nhiệt độ thu được hốn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dd Brom dư thì khối lượng bình brom tăng 10,8 g và thoát ra 4,48 l hỗn hợp khí(đktc) có d/H2 là 8 Thể tích khí O2 (đktc) cần

để đốt cháy hoàn toàn Y là

Trang 3

Câu 2.(CĐ – 2007) Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 12 (B – 2008) Cho sơ đồ chuyển hoá sau :

2

Br (1:1mol),Fe,t NaOH(d ),t ,p HCl(d )

Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ, Z có thành phần chính gồm :

A m-metylphenol và o-metylphenol B benzyl bromua và o-bromtoluen

C o-bromtoluen và p-bromtoluen D o-metylphenol và p-metylphenol

Câu 11.(A – 2008) Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol

Z đã phản ứng Chất X là anđehit

A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức B no, hai chức

Câu 4 (A – 2007) Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

A eten và but-2-en (hoặc buten-2)

B 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1)

C propen và but-2-en (hoặc buten-2)

D eten và but-1-en (hoặc buten-1)

Câu 5 (A – 2007) Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung

dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)

Câu 8.(B–2007)Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng

được với dd NaOH là

Ngày đăng: 31/12/2022, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w