Trêng THCS MÔ Së ®Ò thi häc sinh giái n¨m häc 2008 2009 Trêng THCS MÔ Së ®Ò thi häc sinh giái n¨m häc 2008 2009 M«n thi VËt lÝ 9 (thêi gian 120 phót) PhÇn I Tr¾c nghiÖm (2®iÓm) Chän ®¸p ¸n ®óng C©u 1[.]
Trang 1Trờng THCS Mễ Sở đề thi học sinh giỏi năm học 2008-2009
Môn thi: Vật lí 9 (thời gian:120 phút) Phần I: Trắc nghiệm (2điểm) Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Một vật không thay đổi vận tốc khi chịu tác dụng của hai lực:
A Cùng phơng,ngợc chiều B Cân bằng
C Có cờng độ bằng nhau D Có cờng độ khác nhau
Câu 2: áp suất đợc tạo ra khi:
A Có lực sinh ra B Vật đang ở trạng thái cân bằng
C Vật đang chuyển động D Có lực tác dụng vuông góc với bề mặt của vật
Câu 3: Cho một thiết bị nh hình vẽ (Bỏ qua ma sát).
Khi vật m1=m2 thì:
A Hệ cân bằng
B Vật m1 chuyển động đi lên
C Vật m1 chuyển động đi xuống
D Một đáp án khác
Câu 4; Khi trộn 50g nớc ở200C với 50g nớc ở1000C trong một cốc nớc khác đang ở 600C thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là:
A Nhỏ hơn 600C B Bằng 600C C Lớn hơn 600C
Câu 5: Khi một vật đặt tại tâm gơng của một gơng cầu lõm thì:
A Không tạo đơc ảnh của vật qua gơng B Thu đợc ảnh của vật là ảnh thật
C Thu đợc ảnh của vật là ảnh ảo D Thu đợc ảnh lớn hơn vật
Câu 6: Một vật đang chuyển động trớc một gơng cầu lồi , mắt ta nhìn thấy ảnh của vật đó
chuyển động với vận tốc:
A Nhanh hơn vật thật B Chậm hơn vật thật C Bằng vật thật
Câu 7: Một am pe kế đợc mắc song song với một biến trở rồi mắc đoạn mạch đó nối tiếp với
một đoạn mạch điện khác giữa hai cực của nguồn điện , số chỉ của am pe kế sẽ tăng khi:
A Giá trị của biến trở càng lớn B Giá trị của biến trở càng nhỏ
C Giá trị của biến trở không đổi D Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng
Câu 8: Cho các dụng cụ gồm:Một MiliAmpe kế, một Vôn kế, dây nối và nguồn điện, ta có
thể:
A Chỉ xác định đợc điện trở của MiliAmpe kế
B Chỉ xác định đợc điện trở của Vôn kế
C Xác định đợc điện trở của cả MiliAmpe kế và Vôn kế
D Không xác định đợc điện trở của MiliAmpe kế và Vôn kế
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Một ngời đi xe máy xuất phát từ A đi về phía B với vận tốc v1= 40 Km/h , nhìn thấy một ngời đi xe đạp đang đi về phía B với vận tốc v2= 12 Km/h Cùng lúc
đó một ngời đi bộ xuất phát từ B với vận tốc v3= 4 Km/h Cứ chuyển động nh vậy , ngời đi
xe máy gặp ngời đi xe đạp sau 6 phút và gặp ngời đi bộ sau 9 phút.Tính quãng đờng AB và nơi gặp nhau của ngời đĩ xe đạp và ngời đi bộ
Bài 2: (2 điểm) Một quả cầu sắt rỗng nặng 2,1 Kg Khi thả vào chậu nớc thì quả cầu
sắt đó ngập tới một nửa Tính thể tích phần rỗng Nếu đổ tiếp dầu vào chậu nớc thì quả cầu
Trang 2ngập thêm bao nhiêu Biết chiều cao chậu nớc không hạn chế, khối lợng riêng của nớc , săt , dầu lần lợt là: D0 = 1000 Kg/m3 ; D1 = 7000 Kg/m3 ; D2 = 800 Kg/m3.
Bài 3 : (2,5 điểm).Cho mạch điện nh hình vẽ
UAB =12V , R1=R2=6 , R3=12 , R4 là biến trở
a.Khi mắc vào hai điểm M,N một Vôn kế
có điện trở rất lớn ,thì Vôn kế chỉ 2V.Tính giá trị R4
b.Khi mắc vào hai điểm M,N một Ampe kế có điện trở
không đáng kể , thì Ampe kế chỉ 0,2A.Tính giá trị R4 khi đó
Bài 4 : (1,5 điểm).Một ngời đứng trớc một gơng phẳng Hỏi ngời đó nhìn thấy ảnh
của mình chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu khi gơng lùi ra xa với vận tốc v=0,5m/s theo phơng vuông góc với mặt gơng
Tr
ờng THCS Mễ Sở đáp án đề thi môn vật lí 9 năm học 2008-2009
Phần I : Trắc nghiệm (2 điểm) Đúng mỗi câu đợc 0,25 điểm
1: B.Cân bằng 2: D.Có lực tác dụng vuông góc với bề mặt của vật 3: C.Vật m1 chuyển động đi xuống 4: A.Nhỏ hơn 600
5: B.Thu đợc ảnh của vật là ảnh thật 6: B.Chậm hơn vật thật 7: D.Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng 8: B.Chỉ xác định đợc điện trở của
Vôn kế
Phần II : Tự luận (8 điểm)
Bài1 (2điểm) Chọn mốc thời gian là thời điểm ngời đi xe máy xuất phát tại A
- Gọi thời gian ngời đi xe máy gặp ngời đi bộ là:
t13 = 9ph = 0,15h và thời gian ngời đi xe máy gặp
ngời đi xe đạp là: t12 = 6ph = 0,1h
Quãng đờng AB là quãng đờng chuyển động ngợc chiều của ngời đi xe máy và ngời đi bộ:
SAB = (v1 + v3 )t13 = (40 + 4 ) 0,15 = 6,6 (Km) (0,5đ)
Gọi ngời đi xe máy gặp ngời đi xe đạp tại C và sau thời gian t12 ngời đi bộ đến D Ta có:
SAC = v1.t12 = 40 0,1 = 4 (Km)
Ngời đi xe đạp đi đợc quãng đờng sau t12 là: S MC = v2 t12 = 12 0,1 = 1,2 (Km)
Trang 3Do đó ngời đi xe đạp xuất phát cách A là: S AM =S AC – S MC = 4 – 1,2 =2,8 (Km) (0,75đ)
Khoảng cách ngời đi xe đạp và ngời đi bộ kể từ lúc xuất phát là:MB=AB –AM =6,6-2,8=3,8Km
Gọi tx là thời gian mà ngời đi xe đạp gặp ngời đI bộ tại E ta có:
tx= h
16
8 3 4 2 1
8 3
3
, ,
,
2
Sau thời gian t x ngời đI bộ đI đợc quãng đờng là:BE = v3 tx = 4
16
3,8
= 0,95 (Km) (0,5đ)
Vậy nơi gặp nhau của ngời đi xe đạp và ngời đi bộ cách B là 0,95 Km và cách A là:
AE = AB – BE = 6,6 – 0,95 = 5,65 (Km) (0,25đ)
Bài 2 (2điểm), Theo định luật ácsimét: khối lợng của thể tích nớc mà vật chiếm chỗ bằng khối lợng quả cầu: m0 = m1 =2,1Kg
Thể tích nớc mà quả cầu chiếm chỗ là: V0 =
0
0
D
m
=
1000
2,1
= 2,1.10-4 (m3) (0,5đ)
Thể tích của 2,1Kg sắt là thể tích phần đặc: V1=
7000
1 2,
1
1
D
m
= 3.10-4(m3) Quả cầu ngập một nửa trong nớc nên thể tích bên ngoài quả cầu là:V=2V0=2.21.10
-4=42.10-4m3
Thể tích phần rỗng là: Vx=V- V1= 42.10-4- 3.10-4=39.10-4(m3) (0,5đ)
*Khi đổ tiếp dầu vào chậu nớc thì dầu ở phía trên lớp nớc.Theo định luật ácsimet khối lợng thể tích mà vật chiếm chỗ là: m2=m1 Vậy thể tích dầu mà vật chiếm chỗ là:V2=
800
1 2,
2
2
D m
=26.10-4(m3)
- So sánh: V=42.10-4m3 V2=26.10-4m3 (0,5đ)
- Phần thể tích quả cầu nổi trên dầu là: V’
2=V- V2= 42.10-4- 26.10-4= 16.10-4(m3)
- Dquả cầu không chìm hết nên nó nổi hoàn toàn trong dầu và phần ngập thêm của nó là:
V’
x=V2- V0= 26.10-4 – 21.10-4= 5.10-4(m3) = 500(cm3) (0,5đ)
Bài 3 (2,5 điểm) Đúng câu a: đợc 1,25điểm.Đúng câu b: đợc 1,25điểm
a.Vì Vôn kế có điện trở rất lớn nên ta có: (R1nt R3)// (R2nt R4) và số chỉ của Vôn kế là UV= 2V
Ta có: I1= I3= I13=
3
2 12 6
12
3
1
ab
r r
u
(A) U1= I1.R1=
3
2
6 = 4(V) (0,5đ)
Nên: U2= UAN= U1+ Uv= 4+ 2 =6(V) U4= UAB- U2= 12- 6 = 6(V)
Vì : I4 = I2=
6
6 r u
2
2
= 1(A) Vậy giá trị R4 khi đó là: R4=
4
4
i
u
=
1
6
= 6() (0,5đ)
b.Vì Ampe kế có điện trở rất nhỏ nên ta có:(R1// R2) nt (R3// R4) và số chỉ của Ampe kế làIA= 0,2A
*Trờng hợp dòng điện có chiều đi từ M đến N Ta có: I1= I2 (vì R1= R2) I1+ I2= 2I1và I1+
IA = I4
Mặt khác: I3+ I4= I1+ I2 I3+ I1+IA= 2I1 I3= I1- 0,2 (A) (0,25đ)
U3= I3.R3= 12.(I1- 0,2) (V) và U1= I1R1= 6I1 (V)
Trang 4Ta có: UAB= U1+ U3 12.(I1- 0,2) + 6I1 = 12 I1= 0,8 (A) I3= I1- 0,2 = 0,8- 0,2 = 0,6 (A)
I4=I1+ IA= 0,8+ 0,2 = 1(A)
U4= U3= I3R3= 0,6 12 = 7,2(V)
Vậy khi dòng điện có chiều từ M đến N thì giá trị R4=
1
2 7 I
U
4
= 7,2 () (0.5đ)
*Trờng hợp dòng điện có chiều đi từ N đến M Ta có : I3= I1+ IA= I1+ 0,2 (A)
U1= I1R1= 6I1 (V) và U3= I3R3= 12.(I1+ 0,2) (V) (0,25đ)
Vì U1+ U3= UAB 6I1+ 12.(I1+ 0,2) = 12 I1=
15
8
(A) I3=
15
11 2 0 15
8
, (A)
Ta có: U4= U3= I3R3=
15
11
12=
15
132
(V) và I4= I1- IA=
3
1 2 0 15
8
, (A)
Vậy khi dòng điện có chiều từ N đến M thì giá trị R4=
5
132 3
1 15
132
i44 :
u
= 26,4 () (0,5đ)
Bài 4 (1,5điểm) Gọi A là vị trí của ngời , G1là vị trí ban đầu của gơng ở thời điểm t1 và G2 là
vị trí của gơng đã chuyển động trong khoảng thời gian t2
A1 , A2 lần lợt là ảnh của ngời đó qua gơng ở hai thời điểm đó
Do tính chất đối xứng của ảnh qua gơng phẳng ta có:
G1A1= G1A ; G2A2= G2A (0,5đ)
Đối với ngời đứng yên thì vận tốc dịch chuyển của ảnh là:
v’=
1 2
2 1
t t
A A
(1) mà: A1A2= AA2- AA1=2AG2- 2AG1 (2) (0,5đ)
Thay (1) vào (2) ta có: v’=
1 2
1 2
t t
) AG -2(AG
=
1 2
2 1
t t
G 2G
vì vận tốc chuyển động của gơng là: v=
1
2
2
1
t
-t
G
G
Nên ngời đó nhìn thấy ảnh của mình chuyển động với vận tốc là: v’ =2v =2.0,5 =1m/s (0,5đ)