1. Trang chủ
  2. » Tất cả

phßng gi¸o dôc ngäc lÆc ®Ò thi häc sinh giái khèi 6

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi khối 6 - Môn thi: Vật lý
Người hướng dẫn Lê Duy Hưng, Mai Văn Tuấn
Trường học Trường THCS Ngọc Trung
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ngọc Lặc
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 33,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phßng gi¸o dôc ngäc lÆc ®Ò thi häc sinh giái khèi 6 phßng gi¸o dôc ngäc lÆc ®Ò thi häc sinh giái khèi 6 Trêng thcs ngäc trung M«n thi vËt lý Thêi gian 120 phót Gi¸o viªn lª duy hng ®Ò bµi A PhÇn tr¾c[.]

Trang 1

phòng giáo dục ngọc lặc đề thi học sinh giỏi khối 6

Trờng thcs ngọc trung Môn thi : vật lý Thời gian 120 phút Giáo viên: lê duy hng

đề bài

A Phần trắc nghiệm

Câu 1: Khi dùng bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 Một học sinh ghi kết quả vào phiếu thực nghiệm nh sau:

a 122 cm3

b 122.5 cm3

c 125,0 cm3

d.120,2 cm3

Kết quả ghi nào phù hợp nhất?

Câu 2: Hãy xắp xếp các câu sau theo thứ tự để diễn tả việc do khối lợng của

vật bằng cân Rôbécvan:

a Đặt tên đĩa bên kia một số quả cân có khối lợng phù hợp sao cho

đòn cân nằm thăng bằng

b Đặt vật lên một đĩa cân

c.Tổng khối lợng của các quả cân trên đĩa cân sẽ bằng khối lợng của vật đem cân

d Điều chỉnh sao cho khi cha cân, đòn cân phải năm thăng bằng

Câu 3: Một vật có khối lợng là : 300 g Vật này có trọng lợng bằng 2/3 trọng

lợng của vật thứ hai, trọng lợng của vật thứ hai là:

a 450 g

b 4,5 N

c 0,2 kg

d 2 N

Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

a.200C = 0F

b.71,60F = 0C

c Nớc sôi ở 0C hay 0F

d 420C = 0K

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a.1.200 Kg/m3 = g/cm3

b 800 Kg/m3 = g/cm3

c 0,7 g/cm3 = kg/cm3

d 1,25g/cm3 = kg/m3

Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ trống dới đây:

a 0,5 m3 = dm3 = cm3 = mm3 = cc

b 4,1 m3 = lít = cm3 = ml = cc

c 1 ml = lít = m3 = lít = cm3

d 200 cm3 = dm3 = lít = m3

e 0,02m3 = dm3 = cc

g 1,5 dm3 = lít cc

h 2500cm3 dm3 = m3

i 42000 mm3 = cm3= l

B.Phần tự luận

Câu 1: (2đ) Em hãy trình bày một phơng án xác định khối lợng của một cái

cột sắt hình trụ cao khoảng 10 cm

Câu 2 : (4đ) Đồ thị trên hình

Vẽ biểu diễn sự tăng thể tích của một chất khí nào đó theo nhiệt độ Dựa vào đồ thị hãy cho biết:

a Độ tăng thể tích lên 10C

b Thể tích chất khí ở 0C

200C; 600C; 1000C

Trang 2

c Độ tăng thể tích từ 200C đến 600C và từ 600C đến 1000C

Câu 3: (2,5đ) Hãy xác định trọng lợng của hai bồn xăng, biết bồn thứ nhất

chứa 1200l xăng, bồn thứ hai chứa khoảng một nửa của bình thứ nhất (cho khối lợng riêng của xăng là 700kg/m3

Thể tích(lít) 4

3

2

1

20 40 60 80 100 Câu 4: (4đ) Có một lợng nớc nào đó Ngời ta rót phân nửa vào ống nghiệm thứ nhất có đờng kính d1 phần còn lại vào ống nghiệm thứ hai có đờng kính d2 = 2 d1 Sau đó để cả hai ống nghiệm vào một nơi kín gió Sau 2 giờ, ống nghiệm thứ hai hết nớc, ống nghiệp thứ nhất còn lại 3/4 mức nớc lúc đầu a.Tốc độ bay hơi của nớc phu thuộc nh thế nào vào diện tích mặt thoáng? b Lại rót phần nớc còn lại ở ống nghiệm thứ nhất vào ống nghiệm thứ hai Sau mấy giờ thì ống nghiệm này hết nớc? phòng giáo dục ngọc lặc đề thi học sinh giỏi khối 6 Trờng thcs ngọc trung Môn thi : Vật lý Thời gian 150 phút

Giáo viên: mai văn tuấn

Đáp án A.Phần trắc nghiệm

Câu 1: (1đ)

Do bình chia độ có ĐCNN là 1cm3, nêu kết quả phải đợc ghi là một số nguyên chẵn Vậy đáp án: a là đúng

Câu 2: (1đ)

Thứ tự đúng là: d; b; a; c

Câu 3 (1đ)

Vật có khối lợng 300g có trọng lợng 3N và bằng 2/3 trọng lợng vật thứ hai Trọng lợng vật thứ hai là:

3N : 3/2 = 4,5 N

Vậy b là đúng

Câu 4: (1đ)

a 68 0F

b 220C

c 1000C/212 0F

d 315 K

Câu 5: (1đ)

a 1200kg/m3 = 1,2g/cm3

b 800kg/m3 = 0,8 g/cm3

Trang 3

c 0,7g/cm3 = 700kg/m3

d 1,25g/cm3 = 1250 kg/m3

Câu 6: (2đ)

a 0,5m3 = 500 dm3 = 500.000.000 cc

b 4,1m3 = 4.100 dm3 = 4.100 l = 4.100.000cm3 = 4.100.000 cc

c 1ml = 0,001 l = 0,001dm3 = 0,000.001 m3 = 1cm3

d 200cm3 = 0,0002 dm3 = 0,0002 l = 0,000.0002 m3

e 0,02m3 = 20 dm3 =20.000cm3 = 20.000cc

g 1,5dm3 = 1,5l = 1500ml = 1500cc

h 2500cm3 = 2,5 dm3 = 0,0025 m3

i 42.000 mm3 = 42 cm3 = 0,042dm3 = 0,042 l

B Phần tự luận

Câu 1:(2đ)

Có thể thực hiện phơng án sau:

- Đầu tiên đo đơn vị của cột, rồi áp dụng công thức : C = 3,14 x 2R từ đây suy ra bán kính đờng tròn là :

C

R =

2 3,14

- Sau đó tính thể tích của cái cột:

V=3,14 x R2 x h

- Dùng công thức M = D x V để xác định khối lợng của cột sắt Biết Dsắt =

7800 kg/m3

Câu 2: (4đ)

a Căn cứ vào đồ thị ta thấy khi nhiệt độ tăng từ 00C, thì thể tích khí tăng từ

2 lít đến 4 lít Vậy độ tăng thể tích trên 10C là:

4l - 2 l 2l

= = 0,02 l/độ

1000C - 00C 100

b.Theo đồ thị, thể tích khí ở 00C là 2 lít

- Khi tăng lên 200C thể tích khí tăng lên:

0,02 l/độ 200C = 0,4 l

Thể tích khí ở 200C là : 2 l + 0,4 l = 2,4 l

- Thể tích khí ở 60 0C:

2 l + 0,02 l/độ 60 0C = 3,2 l

- Thể tích khí ở 1000C là 4 l

c Độ tăng thể tích khí từ 200C đến 600C:

3,2 l - 2,4 l = 0,8 l

Độ tăng thể tích khí từ 600C đến 1000C:

4 l - 3,2 l = 0,8 l

Câu 3: (2đ)

Trang 4

Khối lợng xăng trong bồn thứ nhất:

M1 = D V1 = 700kg/m3 1200l = 700kg/m3 1,2m3 = 840 kg

Trọng lợng của bồn xăng thứ nhất:

P1 = 10 m1 = 10.840 = 8.400 N

Bồn th hai bằng phần nửa bồn thứ nhất nên có trọng lợng là:

P2= 1/2 P1 = 8400N/2 = 4.200 N

Câu 4: (4đ)

a Ta có diện tích mặt thoáng hình tròn nên tỉ lệ với d2 Do d2 = 2d 1 nên s2 = 4

s1 sau 2 giờ:

- ống nghiệm thứ hai hết nơc

- ống nghiệm thứ nhất còn lại 3/4 lợng nớc, nghĩa là đã bay hơi 1/4 lợng

n-ớc (vì ban đầu lợng nn-ớc trong hai ống nh nhau) Vậy để ống nghiệm thứ nhất bay hơi hết phần còn lại phải mất thêm 3 2 giờ = 6 giờ Do đó để ống nghiệm thứ nhất bay hơi hoàn toàn phải mất 8 giờ

Vậy thời gian nớc bay hơi toàn bộ trong hai ống nghiệm là : t1= 4 t2

Từ đó ta có: t1/ t2 = s2/s1 nghĩa là tốc độ bay hơi tỉ lệ vơi diện tích mặt

thoáng

b Khi rót nớc từ ống thứ nhất sang ống thứ hai lợng nớc này chỉ bằng 3/4 l-ợng nớc ban đầu Do đó thời gian cần thiết để bay hơi ll-ợng nớc này là 2x3/4 = 1,5 giờ./

Ngày đăng: 31/12/2022, 15:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w