Bài viết Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 và đề xuất kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng nhằm đánh giá hiện trạng và đề xuất kế hoạch sử dụng đất của huyện Mỹ Tú giúp địa phương xác định nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch phục vụ phát triển các ngành kinh tế và các công trình an sinh phúc lợi xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG
Đặng Trung Thành
TÓM TẮT
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung cần thiết để cung cấp cơ sở cho việc dự tính kế hoạch sử dụng đất của năm kế tiếp và tương lai Trong nghiên cứu này, bằng phương pháp vận dụng các quy định ngành kết hợp với khảo sát thực địa; thu thập xử lý thông tin, số liệu; tổng hợp đánh giá và trình bày kết quả Các chỉ tiêu sử dụng đất chính trong kế hoạch năm 2022 được đề xuất bao gồm: (i) Đất nông nghiệp: 33.166,63 ha (giảm 293,58 ha so với hiện trạng năm 2021), chiếm 90,02% diện tích tự nhiên; (ii) Đất phi nông nghiệp là 3.678,43
ha (tăng 293,58ha so với năm 2021), chiếm 9,98% diện tích tự nhiên và (iii) Đất chưa sử dụng là: 0,0 ha, do đã được khai thác triệt để đưa vào sử dụng Đánh giá hiện trạng và đề xuất kế hoạch sử dụng đất của huyện Mỹ Tú giúp địa phương xác định nhu cầu sử dụng đất trong năm
kế hoạch phục vụ phát triển các ngành kinh tế và các công trình an sinh phúc lợi xã hội
Từ khóa: Đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, huyện Mỹ Tú, kế hoạch sử dụng đất
1 GIỚI THIỆU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá nhưng có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển KT-XH của từng địa phương và cả nước một cách khoa học và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng Việc lập KHSDĐ là một trong mười lăm nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 của Luật Đất đai hiện hành năm 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) Như vậy, biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Để có được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) phù hợp với thực tế, đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) là yêu cầu vô cùng cần thiết
Hiện nay, có một số nghiên cứu liên quan về đánh giá HTSDĐ và lập KHSDĐ, cụ thể như: Nguyễn Thị Phương Thảo (2016), trong “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống
kê, so sánh và tổng hợp để đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương
án quy hoạch, KHSDĐ huyện Thanh Oai đến năm 2020 Võ Tử Can (2004), trong nghiên cứu
“Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai” bằng phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, tác giả đã luận giải: Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng KT-XH thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Nguyễn Đình Bồng (2006), trong nghiên cứu, “Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”, cũng bằng phương pháp thu thập, tổng hợp, đánh giá tài liệu, kết quả đã lý giải: Quy hoạch, KHSDĐ là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức
Trang 2đất đai có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Ngoài ra, một số nghiên cứu khác cũng có những kết quả nghiên cứu tương đồng: Quy hoạch, KHSDĐ là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế để phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường (Nguyễn Quốc Ngữ, 2006; Nguyễn Đắc Nhẫn, 2014; Tổng cục Quản lý đất đai, 2010)
Huyện Mỹ Tú có vị trí nằm ở phía Tây tỉnh Sóc Trăng, bao gồm 08 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 36.845,06 ha, chiếm 11,1% tổng diện tích toàn tỉnh Sóc Trăng (UBND huyện Mỹ Tú (2020) Mỹ Tú hiện có 95.535 người, mật độ dân số bình quân 260 người/km2
(UBND huyện Mỹ Tú (2021) Mỹ Tú là huyện có tiềm năng về phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa chất lượng cao với các giống lúa có chất lượng gạo nổi tiếng được Thế giới biết đến như: ST24, ST25 Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh của cả nước và vùng ĐBSCL, sử dụng đất biến động nhanh hàng năm cần phải quản lý chặt chẽ và lập kế hoạch khai thác sử dụng hiệu quả tiềm năng đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế và phục vụ phúc lợi xã hội
Xuất phát từ thực tế và ý nghĩa trên, trong nghiên cứu này việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2021 được tiến hành thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho
đề xuất xây dựng KHSDĐ năm 2022 huyện Mỹ Tú
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều tra thu thập thông tin thứ cấp: báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của huyện, các tài
liệu số liệu về quản lý sử dụng đất, các bài báo, đề tài NCKH liên quan,
Khảo sát thực địa vị trí các công trình dự án thực hiện được trong năm 2021, thu thập thông tin, nhu cầu sử dụng đất từ các xã - và thị trấn về các nhóm đất, loại đất, mục tiêu sử dụng đất hiện có trên địa bàn
Tham vấn các nhà quản lý và cán bộ chuyên môn ngành TN&MT huyện Mỹ Tú
Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, tổng hợp các bảng, biểu KHSDĐ theo phân loại sử dụng đất được quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ TN&MT Bản đồ được trình bày bằng phần mềm MicroStation V8i
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và KT-XH ảnh hưởng đến KHSDĐ huyện Mỹ Tú
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên đất
Huyện Mỹ Tú có vị trí nằm ven sông Quản lộ - Phụng Hiệp, điều kiện khí hậu, tài nguyên đất, nước thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp Trung tâm huyện được đặt ở thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, nơi tập trung khá đông dân cư và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội được đầu tư, thương mại và dịch vụ phát triển Nhìn chung, những ưu thế về vị trí địa lý
đã tạo cho huyện Mỹ Tú nhiều lợi thế trong phát triển KT-XH và là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh
Trang 3- Khí hậu: Huyện Mỹ Tú nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ trung bình
năm từ 26,80C, cao nhất là 320C, nhiệt độ thấp nhất là 23,80C Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.840mm Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 84% Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.372 giờ Hướng gió thịnh hành là gió Đông từ tháng 11 đến tháng 4 Nhìn chung, điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và không có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý và khai thác sử dụng đất
- Địa chất, địa hình: Địa chất của huyện được hình thành bởi tầng địa chất chủ yếu là
trầm tích mới Độ sâu từ 0 – 20m phổ biến là đất sét pha thịt có độ dẻo cao, mềm và chịu lực kém Độ sâu từ 20 - 21m là đất sét có độ dẻo trung bình và thấp, chịu lực tốt
Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình từ 0,4 - 0,80 m, hướng dốc chính nghiêng từ Đông sang Tây, với 1/3 diện tích nằm ở vùng tương đối cao, tập trung chủ yếu ở các xã Phú Mỹ, Thuận Hưng, Mỹ Thuận Phần diện tích còn lại nằm ở vùng trung bình đến thấp, tập trung chủ yếu ở các xã Mỹ Phước, Hưng Phú, Long Hưng, Mỹ Hương, Mỹ Tú và thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
- Tài nguyên đất: Theo kết quả Điều tra, đánh giá đất đai lần đầu tỉnh Sóc Trăng, trên địa
bàn huyện Mỹ Tú có các nhóm và loại đất cụ thể như Bảng 1 sau:
Bảng 1 Đặc điểm tài nguyên đất huyện Mỹ Tú
TT Tên đất Ký hiệu Diện tích toàn tỉnh Diện tích huyện Mỹ Tú toàn tỉnh (%) Tỷ lệ so với
5 Đất phèn tiềm tàng nông, mặn Sp1M 4.811,5 3.628,1 75,4
6 Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn Sp2M 8.941,8 3.172,1 35,5
7 Đất phèn hoạt động nông, mặn Sj1M 64.019,8 9.647,7 15,1
8 Đất phèn hoạt động sâu, mặn Sj2M 6.366,4 471,5 7,4
12 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Pf 51.587,6 8.652,1 16,8
Nguồn số liệu: Điều tra, đánh giá đất đai lần đầu tỉnh Sóc Trăng (*) Số liệu tổng diện tích tự
nhiên và các loại đất của huyện Mỹ Tú được trích nguyên theo nguồn
Nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn nhất với 10.119,2ha (chiếm 17,4% diện tích đất phèn của tỉnh Trong đó, chiếm đa số là đất phèn hoạt động), kế đến là đất phù sa chiếm 16,4%, đứng thứ ba là đất lập liếp (đất nhân tác) chiếm 15,1%
Trang 4Về chất lượng đất, theo kết quả quan trắc một số chỉ tiêu chủ yếu trên địa bàn năm 2021 như sau: Giá trị pHKCl dao động trong khoảng 4,36 - 5,61 thuộc nhóm đất chua vừa đến chua nhẹ; Tỷ trọng của đất dao động trong khoảng 2,57 - 2,70g/cm3 thuộc nhóm đất giàu sét; Hàm lượng Kali dễ tiêu dao động trong khoảng 0,013 - 0,036% thuộc nhóm đất có hàm lượng kali trung bình; Hàm lượng Lân dễ tiêu dao động trong khoảng 0,011 - 0,047% thuộc nhóm đất có hàm lượng Lân từ trung bình đến giàu; Không phát hiện dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất, cũng như giá trị các thông số kim loại nặng như Cu, Cr, Pb, Cd, Zn, Hg trong đất đều rất thấp so với quy chuẩn cho phép
Nhìn chung chất lượng đất trên địa bàn huyện chưa bị ô nhiễm kim loại nặng cũng như
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thấp so với quy chuẩn cho phép
3.1.2 Kinh tế - xã hội
Khu vực Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ giá trị thực hiện năm
2021 là 597,25 tỷ đồng, đạt 100,04% kế hoạch Giá trị sản phẩm thu hoạch trên đất nông nghiệp
và thủy sản là 145,16 triệu đồng/ha, so với kế hoạch là 145 triệu đồng/ha
- Nông nghiệp
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng lúa toàn huyện đạt 54.722 ha, đạt 97,89% KH năm; năng
suất bình quân đạt 67,40 tạ/ha Sản lượng 368.826 tấn, đạt 100,49% KH (so cùng kỳ diện tích xuống giống đạt 93,83%, và sản lượng đạt 101,45%)
+ Cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Diện tích gieo trồng cây màu toàn huyện đạt
6.204 ha, đạt 100,06%KH (giảm 399 ha so cùng kỳ, nguyên nhân giảm chủ yếu là do giảm diện tích cây mía)
+ Cây ăn trái: Diện tích cây ăm trái 1.700 ha, đạt 100% KH (giảm 202 ha so cùng kỳ);
Trong đó: có 591,5 ha trồng cây chất lượng cao, đạt 84,50% KH, diện tích còn lại là các loại cây
ăn trái khác như xoài, mãng cầu, mít thái Diện tích trồng cây ăn trái giảm là do nhiều vườn già cỗi, nhiễm bệnh cho năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao nông dân chuyển sang trồng tràm
+ Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc trên địa bàn huyện là 27.191 con, đạt 101,19% KH Đàn heo
20.116 con, đạt 101,6%KH Tổng đàn gia cầm 725.400 con, đạt 103,63% KH Tổng số nhà yến trên
địa bàn huyện là 10 nhà, trong đó có 01 nhà nằm khu vực dân cư thuộc thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
+ Lâm nghiệp: Diện tích trồng tràm hiện có 2.793 ha tập trung chủ yếu xã Hưng Phú và
Long Hưng Giá tràm hiện nay cũng thấp hơn so cùng kỳ 2 triệu đồng/1.300m2 khoảng 10 triệu đồng/công, lợi nhuận 5 triệu đồng/công sau 3 năm canh tác
+ Thủy sản: Diện tích thủy sản toàn huyện 3.792 ha (tăng, đạt 102,49 % KH, tổng sản lượng 9.780 tấn Trong đó: Diện tích nuôi tôm 102 ha (tôm thẻ, tôm sú, tôm càng xanh), diện
tích cá các loại 3.690 ha
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại
Thực hiện năm 2021 là 597,25 tỷ đồng, đạt 100,04% so kế hoạch Tổng mức bán lẻ hàng
hoá 5.221 tỷ đồng, đạt 100,04% kế hoạch
Hoàn thành điều tra cơ sở công nghiệp trên địa bàn, năm 2021 trên địa bàn huyện Mỹ Tú
174 hộ kinh doanh, tổ hợp tác, 04 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sử dụng 457 lao động tăng 02 hộ kinh doanh và 5 lao động so cùng kỳ 2020
Trang 5- Dân số: Dân số của huyện Mỹ Tú năm 2021 là 95.535 người, trong đó, tỷ lệ người Kinh
là: 75,54%; người Hoa: 1,59% và người Khmer: 22,87% (UBND huyện Mỹ Tú, 2021) Công tác Dân số và kế hoạch hóa gia đình của huyện Mỹ Tú gặp không ít khó khăn do đặc điểm vùng
sâu, vùng nhiều đồng bào dân tộc Khmer sinh sống đang xen
3.2 Hiện trạng và kết quả thực hiện KHSDĐ năm 2021
3.2.1 Kết quả thực hiện KHSDĐ năm trước
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Mỹ Tú được UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt ngày 24 tháng 3 năm 2021 (UBND tỉnh Sóc Trăng, 2021) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đạt được như sau:
- Có 8/49 công trình, dự án đã được triển khai thực hiện trong kế hoạch năm 2021 được duyệt
Kết quả thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch thực hiện được 1,23 ha, đạt 8,58%, trong đó: đất nông nghiệp là 1,04 ha và đất phi nông nghiệp là 0,19 ha
Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất ở là 13,38 ha, thực hiện được 1,16 ha (trong đó: đất ở nông thôn đạt được 0,84 ha và đất ở đô thị là 0,32 ha), đạt 8,67% (trong đó: đất ở nông thôn đạt 19,28% và đất ở đô thị đạt 3,55%)
Kết quả chuyển mục đích trong nội bộ đất nông nghiệp được duyệt là 449,87 ha, thực hiện được 3,70 ha đạt 0,82%, trong đó: Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác là 2,43
ha và Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác là 1,27 ha
Bảng 2: Danh mục các công trình đã thực hiện năm 2021
STT Danh mục dự án, công trình Loại đất Diện tích (ha) Địa điểm
3 Lộ đal phía Bắc quản lộ Nhu Gia DGT 5,85 (DT tăng
thêm 0,04) Xã Mỹ Phước
4 Đường chùa Đai Ta Suốt - bãi rác tỉnh DGT 0,63 Xã Phú Mỹ
7 Trường mẫu giáo Mỹ Tú (điểm ấp Mỹ Hòa) DGD 0,13 Xã Mỹ Tú
8 Đường giao thông đến trung tâm xã Mỹ Tú
(đường huyện 86 đoạn đấu nối lộ kênh 3 Cảnh) DGT 0,17 Xã Mỹ Tú
Ghi chú: (*) Tổng hợp từ điều tra
- Có 6/49 công trình, dự án đề xuất bỏ ra khỏi KHSDĐ, do khả năng không thực hiện được trong năm kế hoạch tiếp theo và không còn phù hợp với tình hình thực tế
- Có 35/49 công trình, dự án đề nghị được chuyển tiếp sang KHSDĐ năm 2022 để tiếp tục thực hiện
Nhìn chung, số công trình, dự án đã thực hiện được trong năm kế hoạch 2021 còn thấp so với
kế hoạch đã đề ra Nguyên nhân do phân bổ nguồn vốn từ cấp tỉnh còn hạn chế, các thủ tục xin chủ trương và giải phóng mặt bằng kéo dài làm chậm tiến độ thực hiện dự án Đồng thời, do trong năm có nhiều khó khăn như: đại dịch Covid-19 kéo dài, tình hình kinh tế khó khăn, đã ảnh hưởng đến thu
nhập của người dân và làm giảm khả năng chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
Trang 63.2.2 Hiện trạng và kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất
Số liệu trong Bảng 3 cho thấy tương ứng với số lượng công trình, dự án thực hiện đạt thấp, các chỉ tiêu sử dụng đất cũng đạt rất thấp, cụ thể:
- Nhóm đất nông nghiệp, chỉ đạt 2,78% diện tích theo kế hoạch
- Nhóm đất phi nông nghiệp tưng ứng, cũng chỉ đạt 2,78% diện tích theo kế hoạch
Bảng 3 Hiện trạng và kết quả thực hiện KHSDĐ đất năm 2021
TT Mục đích sử dụng
đất
Kế hoạch năm 2021 được duyệt (QĐ 648) Kết quả thực
hiện thực tế năm
2021 (ha) (**)
Kế hoạch tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
Thực hiện tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
So sánh KH/TH
Hiện trạng (ha) (*)
Kế hoạch (ha) (*)
Tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
So sánh (%) (**)
-(3)
(7)=(5) -(3)
(8)=(6) -(7)
(9)=(7) /(6)*10
0 Tổng diện tích tự
36.845,0
6
36.845,0
1 Đất nông nghiệp 33.477,14 33.369,3
0
33.474,1
4 -107,84 -3,00 -104,84 2,78 1.1 Đất trồng lúa 22.557,53 22.493,4
3
22.553,2
3 -64,11 -4,30 -59,81 6,71
Trong đó: Đất
chuyên trồng lúa
nước
22.557,53 22.493,4
3
22.553,2
3 -64,11 -4,30 -59,81 6,71 1.2 Đất trồng cây hàng
năm khác 1.612,25 1.560,79 1.611,84 -51,46 -0,41 -51,05 0,80 1.3 Đất trồng cây lâu
năm 6.363,99 6.379,89 6.362,00 15,90 -1,99 17,89 -12,51
1.6 Đất rừng sản xuất 2.425,07 2.073,73 2.425,07 -351,34 -351,34 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ
1.9 Đất nông nghiệp
2 Đất phi nông
nghiệp 3.367,92 3.475,76 3.370,92 107,84 3,00 104,84 2,78 2.1 Đất quốc phòng 105,78 102,15 105,78 -3,63 -3,63
2.3 Đất khu công
2.5 Đất cụm công
2.6 Đất thương mại,
Trang 7TT Mục đích sử dụng
đất
Kế hoạch năm 2021 được duyệt (QĐ 648) Kết quả thực
hiện thực tế năm
2021 (ha) (**)
Kế hoạch tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
Thực hiện tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
So sánh KH/TH
Hiện trạng (ha) (*)
Kế hoạch (ha) (*)
Tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
So sánh (%) (**)
-(3)
(7)=(5) -(3)
(8)=(6) -(7)
(9)=(7) /(6)*10
0 2.7 Đất cơ sở SX phi
2.8
Đất sử dụng cho
hoạt động khoáng
sản
2.9
Đất phát triển hạ
tầng cấp quốc gia,
cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã
1.773,10 1.860,71 1.774,29 87,60 1,19 86,41 1,36
2.9.1 Đất giao thông 503,32 522,42 504,38 19,10 1,06 18,04 5,55 2.9.2 Đất thuỷ lợi 1.225,77 1.264,33 1.225,77 38,56 38,56 2.9.3 Đất công trình năng lượng 1,36 29,22 1,36 27,86 27,86 2.9.4 Đất công trình bưu
2.9.5 Đất xây dựng cơ sở
2.9.6 Đất xây dựng cơ sở y tế 3,04 3,34 3,04 0,30 0,30 2.9.7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục-ĐT 27,78 29,21 27,91 1,43 0,13 1,30 9,07 2.9.8 Đất xây dựng cơ sở
2.9.9 Đất xây dựng cơ sở
2.10 Đất có di tích lịch
2.11 Đất danh lam thắng
2.12 Đất bãi thải, xử lý
2.13 Đất ở tại nông thôn 558,35 562,71 559,19 4,36 0,84 3,52 19,28 2.14 Đất ở tại đô thị 33,79 42,81 34,11 9,02 0,32 8,70 3,55 2.15 Đất xây dựng trụ sở
cơ quan 12,69 13,23 13,34 0,54 0,65 -0,11 121,27 2.16 Đất XD trụ sở của
2.17 Đất xây dựng cơ sở
Trang 8TT Mục đích sử dụng
đất
Kế hoạch năm 2021 được duyệt (QĐ 648) Kết quả thực
hiện thực tế năm
2021 (ha) (**)
Kế hoạch tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
Thực hiện tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
So sánh KH/TH
Hiện trạng (ha) (*)
Kế hoạch (ha) (*)
Tăng (+), giảm (-) (ha(-) (**)
So sánh (%) (**)
-(3)
(7)=(5) -(3)
(8)=(6) -(7)
(9)=(7) /(6)*10
0
2.19
Đất làm nghĩa
trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa
táng
2.20 Đất SX VLXD, làm
2.21 Đất sinh hoạt cộng
2.22 Đất khu vui chơi,
giải trí công cộng 0,12 2,62 0,12 2,50 2,50
2.24 Đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối 750,72 750,72 750,72
2.25 Đất có mặt nước
2.26 Đất phi nông
Ghi chú: (*) Kế thừa kết kế hoạch SDĐ năm 2021 được duyệt, (**) Tổng hợp, tính toán 3.2.3 Đánh giá chung
* Mặt tích cực:
- Danh mục công trình, dự án và chỉ tiêu sử dụng đất được tổng hợp đầy đủ, chi tiết trên
cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các xã – thị trấn, các nhà đầu tư và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
- Nhìn chung, KHSDĐ năm 2021 của huyện đã tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các quy định pháp luật về đất đai
* Những nội dung chưa thực hiện được:
- Thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất: nhiều chỉ tiêu sử dụng đất đạt thấp, nguyên nhân do số
công trình hoàn thành các thủ tục đất đai và triển khai được 8/49 số công trình (đạt tỷ lệ 16,33%
số công trình, dự án)
- Chuyển mục đích sử dụng đất các dự án có qui mô diện tích lớn: việc chuyển mục đích
sử dụng đất các dự án có qui mô diện tích lớn chưa được thực hiện, cụ thể như: Chuyển đổi diện tích đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn xã Mỹ Phước và xã Long Hưng sang đất các đất nông nghiệp khác và đất năng lượng để thực hiện dự án kêu gọi đầu tư nhằm phát triển KT-XH trên địa phương nhưng tính tới thời điểm hiện tại chưa thực được theo KHSDĐ năm 2021 được duyệt
Trang 9- Tồn tại khác: khi xây dựng KHSDĐ năm 2021, có một số hạng mục công trình vào đưa kế
hoạch để dự phòng và kêu gọi đầu tư, dẫn đến kết quả nhiều hạng mục chưa được thực hiện do thiếu nguồn kinh phí hoặc chưa có nhà đầu tư xúc tiến đầu tư vào danh mục dự án thu hút đầu tư
3.3 Đề xuất kế hoạch sử dụng đất năm 2022
3.3.1 Đề xuất các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất
Qua quá trình trao đổi, thống nhất với các ngành chức năng và UBND 9 xã – thị trấn về nhu cầu kế hoạch triển khai xây dựng các công trình, dự án có sử dụng đất
Trong KHSDĐ năm 2022 trên địa bàn huyện Mỹ Tú có tổng số 74 công trình, dự án (không bao gồm diện tích đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân) Trong đó, có: 35 công trình, dự án chuyển tiếp từ KHSDĐ năm 2021 và 39 công trình, dự án đăng ký mới trong KHSDĐ năm 2022
KHSDĐ trên địa bàn huyện Mỹ Tú năm 2022 phân bổ cho các đơn vị hành chính cấp xã được trình bày tại Bảng 4 và Hình 1
3.3.2 Hiệu quả của việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất
- Về kinh tế: Việc chuyển mục đích sử dụng đất cho các công trình, dự án và chuyển mục
đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân đã thúc đẩy phát triển sản xuất các ngành, lĩnh vực, tạo nguồn thu ngân sách từ đất đai
- Về xã hội: Các công trình dự án được triển khai xây dựng góp phần chỉnh trang đô thị
và các khu dân cư nông thôn, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao hưởng thụ phúc lợi xã hội của người dân
- Về môi trường: Môi trường đất, nước, không khí cũng giảm bớt các tác động khi các công
trình hạ tầng giao thông, xây dựng được chỉnh tranh cải tạo, nâng cấp, rác thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và thu gom, nước thải sinh hoạt các khu dân cư được thu gom xử lý
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
KHSDĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập sự ổn định về mặt pháp lý của đất đai phục
vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để công tác quản lý hiệu quả hơn đề nghị một số giải pháp như sau:
- Khoa học, công nghệ: Trong lĩnh vực đất đai và đô thị, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác địa chính, công tác quản lý chiều cao, tầng cao, mật độ, khoảng lùi xây dựng Trong lĩnh vực môi trường, đầu tư trang thiết bị máy móc, nhân sự quản lý sử dụng phần mềm kiểm tra đánh giá chất lượng môi trường
- Nguồn lực và đầu tư: UBND tỉnh tiếp tục thực hiện và phân quyền cho huyện bán đấu giá
các quỹ đất đai dư, nhà công sản để có nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội
- Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường: Đặc điểm huyện Mỹ Tú nhiều sông
rạch, cần thực hiện áp dụng những biện pháp về đảm bảo độ cao cốt nền xây dựng; đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp cần hoàn chỉnh hệ thống đê bao, kênh mương, cống thủy lợi giữ ngọt mùa khô, ngăn mặn phục vụ sản xuất lúa chuyên canh chất lượng cao, rau màu, cây ăn quả
- Tổ chức thực hiện: Công bố công khai kế hoạch để các ngành, tổ chức và cá nhân theo
Trang 10dõi thực hiện; Tuân thủ theo kế hoạch được duyệt; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện KHSDĐ
Bảng 4: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2022 của huyện Mỹ Tú
(Đơn vị tính: ha)
STT Chỉ tiêu sử
dụng đất Mã
Hiện trạng năm
2021
Kế hoạch SDĐ năm
2022
Chỉ tiêu thực hiện (ha)
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
TT
Huỳn
h Hữu Nghĩa
Xã Mỹ
Tú
Xã Mỹ Hương Xã Mỹ Phước Xã Mỹ Thuận
Xã Hưng phú
Xã Long Hưng
Xã Phú
Mỹ
Xã Thuận Hưng
(1) (2) (3) (4) (5)=(7)+… +(15)
(6)=(5)-(4) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) TỔNG DT
TỰ NHIÊN 36.845, 06 36.845,06
1.142,
65
4.224,3
2
2.657,3
6
9.735,9
7
3.296,0
6
4.000,2
8
3.971,4
8
4.135,2
8
3.681,6
7
1 Đất nông nghiệp NNP 33.460, 21 33.166,63 -293,58 904,15
3.781,6
3
2.409,8
2
9.052,1
7
2.837,2
8
3.555,8
3
3.578,0
3
3.784,7
1
3.263,0
1
Trong đó:
1.1 Đất trồng lúa LUA 22.542,31 22.346,43 -195,88 694,70 3.005,40 2.079,05 5.505,53 2.102,35 1.132,96 1.551,57 3.369,60 2.905,27
Trong đó: Đất
chuyên trồng
lúa nước LUC
22.542,
31 22.346,43 -195,88 694,70
3.005,4
0
2.079,0
5
5.505,5
3
2.102,3
5
1.132,9
6
1.551,5
7
3.369,6
0
2.905,2
7
1.2
Đất trồng cây
hàng năm
khác
HNK 1.487,3
5 1.444,18 -43,17 31,99 126,09 2,41 138,12 225,85 60,20 748,23 94,40 16,89
1.3 Đất trồng cây
lâu năm CLN
6.483,3
7 6.448,81 -34,56 177,46 586,57 326,40 787,02 292,39
2.348,5
6
1.272,2
2 318,60 339,59 1.4 Đất rừng
1.5 Đất rừng đặc
dụng RDD 278,94 278,94 278,94 1.6 Đất rừng sản
xuất RSX
2.415,7
3 2.051,39 -364,34
2.001,2
0 50,19
Trong đó: Đất
có rừng sản
xuất là rừng
tự nhiên
RSN 2.415,7
3 2.051,39 -364,34
2.001,2
0 50,19
1.7 Đất nuôi trồng
thuỷ sản NTS 242,07 240,68 -1,39 63,07 1,66 9,10 162,80 2,25 1,80 1.8 Đất làm muối LMU 1.9 Đất nông
nghiệp khác NKH 10,44 356,20 345,76 0,50 0,30 332,25 3,70 11,87 4,21 2,11 1,26
2 Đất phi nông
nghiệp PNN 3.384,8 5 3.678,43 293,58 238,49 442,69 247,54 683,81 458,78 444,45 393,45 350,57 418,66
Trong đó:
2.1 Đất quốc
phòng CQP 105,78 102,15 -3,63 4,96 48,84 45,38 2,96 2.2 Đất an ninh CAN 1,73 1,36 -0,37 1,36 2.3 Đất khu công
2.4 Đất cụm công
2.5 Đất thương
mại, dịch vụ TMD 6,10 9,04 2,94 0,99 1,33 1,18 0,14 5,13 0,12 0,15 2.6
Đất cơ sở sản
xuất phi nông
nghiệp SKC 3,95 7,63 3,68 0,08 0,50 0,92 1,71 0,71 1,74 1,86 0,11 2.7
Đất sử dụng
cho hoạt động
khoáng sản SKS 2.8
Đất sản xuất
vật liệu xây
dựng, làm đồ
gốm
2.9 Đất phát triển
hạ tầng cấp DHT
1.890,2
6 2.182,41 292,15 145,76 181,72 150,24 426,69 247,57 268,89 260,43 236,03 265,09