1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN XE FORD FOCUS 2008

28 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Hệ Thống Điện Trên Xe Ford Focus 2008
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thành Tuyên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Bài Thu Hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu11.1. Nguyên lý hoạt động21.2. Chẩn đoán, sửa chữa32. Hệ thống nâng hạ kính và khóa cửa62.1. Nguyên lý hoạt động82.2. Chẩn đoán, sửa chữa83. Hệ thống gạt mưa và rửa kính193.1. Nguyên lý hoạt động193.2. Chẩn đoán, sửa chữa204. Hệ thống gương điện234.1. Nguyên lý hoạt động234.2. Chẩn đoán, sửa chữa24

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

BÀI THU HOẠCH

HỆ THỐNG ĐIỆN- ĐIỆN TỬ Ô TÔ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN XE FORD FOCUS 2008.1

1 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 1

1.1 Nguyên lý hoạt động 2

1.2.Chẩn đoán, sửa chữa 3

2 Hệ thống nâng hạ kính và khóa cửa 6

2.1 Nguyên lý hoạt động 8

2.2 Chẩn đoán, sửa chữa 8

3 Hệ thống gạt mưa và rửa kính 19

3.1 Nguyên lý hoạt động 19

3.2 Chẩn đoán, sửa chữa 20

4 Hệ thống gương điện 23

4.1 Nguyên lý hoạt động 23

4.2 Chẩn đoán, sửa chữa 24

Trang 4

DANH MỤC HÌNH Ả

Hình 1: Sơ đồ hệ thống chiếu sáng 1

Hình 2: Sơ đồ thệ thống tín hiệu 2

Hình 3: Sơ đồ hệ thống nâng hạ kính 6

Hình 4: Sơ đồ hệ thống khóa cửa 7

Hình 5: Sơ đồ hệ thống gạt mưa 19

Hình 6: Sơ đồ hệ thống rửa kính Error! Bookmark not defined. Hình 7: Sơ đồ hệ thống gương điện 23

Trang 5

YPHẦN 1: NGHIÊN CỨU CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TRÊN XE FORD FOCUS 2008

1 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu

Hình 1: Sơ đồ hệ thống chiếu sáng Headlamps.

Trang 6

Hình 2: Sơ đồ hệ thống tín hiệu.

1.1 Nguyên lý hoạt động

Trang 7

Khi bật FLASH: SJB nhận biết được vị trí công tắc MS đang ở vị trí High nhờ cọc

43 (SJB) nối mass SJB đóng High Beam Relay lúc đó dòng từ: + accu qua 2 chân tiếpđiểm relay HEADLAMP (LR) mass, đèn pha sáng

1.1.2 Hệ thống tín hiệu

Khi công tắc đèn xinhan hoạt động, các công tắc đèn bộ nháy đèn xinhan bật đènxinhan bên trái và bên phải làm cho đèn xinhan ở phía đó nhấp nháy Để báo cho ngườilái biết hệ thống đèn xinhan đang hoạt động, một âm thanh được phát ra bởi hệ thống này

- Rẽ sang trái:

Khi công tắc MS được dịch chuyển về bên trái, thì cọc 42 (SJB) cọc 2 (MS) tiếpđiểm 1 tiếp điểm 3 mass SJB nhận biết được điều này, cấp dòng dương cho cọc 21 vàcọc 25 làm cho đèn xinhan bên trái nháy

- Rẽ sang phải:

Khi công tắc MS được dịch chuyển về bên phải, thì cọc 29 (SJB) cọc 3 (MS) tiếpđiểm 5 tiếp điểm 3 mass SJB nhận biết được điều này, cấp dòng dương cho cọc 23 vàcọc 26 làm cho đèn xinhan bên phải nháy

- Đèn báo nguy hiểm:

Khi công tắc đèn báo nguy hiểm (HAZARD) được bật ON, thì cực 48 (SJB) đượcnối mass SJB nhận biết được điều này, cấp dòng dương cho cọc 21, 23, 25 và 26 làm chotất cả các đèn xinhan đều nháy

1.2 Chẩn đoán, sửa chữa

Sự cố thường gặp

Trang 8

 Chạm giữa 2 dây hay còn gọi dây pha với dây trung tính.

 Chạm giữa dây pha (dây lửa) với vỏ thiết bị

 Dây sử dụng lâu ngày bị giảm tuổi thọ, chuột cắn hay chạm chập đứt dây, làm mấtđiện

 Tăng tải hay thiết bị điện sử dụng điện lớn hơn dòng điện định mức CB làm CBnhảy

 Tính toán chọn dòng định mức CB aptomat nhỏ hơn dòng điện tải tiêu thụ

 Các tiếp điểm thiết bị sử dụng lâu ngày bị oxi hóa không tiếp điện như CB, ổ cắm,các mối nối dây điện vv

 Hệ thống điện bị mất mát

Phương pháp kiểm tra sửa chữa các trường hợp trên

Tắt hết công tắc, dùng đồng hồ điện von đo ngắn mạch xem hệ thống điện có bị chạmkhông (nếu có kiểm tra xem chỗ nào bị chạm giữa 2 dây, nếu không thì kiểm tra các thiết

bị điện đang dùng, kiểm tra từng thiết bị một tìm ra thiết bị chạm mạch mà sửa chữa)

Đo khi thiết bị còn điện Dùng đồng hồ điện von chỉnh ở chế độ đo điện áp, đo giữa mộtpha của nguồn điện (dây nóng) với vỏ thiết bị nếu như kim lên thì thiết bị đang chạm vỏ,

ta tiến hành sửa chữa

Đo khi thiết bị mất điện Dùng đồng hồ von để ở chế độ đo ngắn mạch, đo giữa vỏ vớimột cực bất kỳ của dây nguồn cấp vào máy nếu kim lên thì thiết bị đang chạm vỏ, ta tiếnhành sửa chữa

Khi dây dẫn bị đứt do chạm chập, hay đứt dây thì phía sau điểm bị đứt mất điện ta dùngđồng hồ von đo kiểm tra xem dây nào bị đứt bằng cách ngắt toàn bộ mạng điện, cách lytoàn bộ các thiết bị điện ra khỏi mạng điện dùng đồng hồ để ở chế độ đo ngắn mạch, đomột cực lần lược cuối mạng điện (nơi mất điện) với lần lược một cực đầu nguồn điện nếunhư cực nào kim không lên thì cực đó bị đứt ta kiểm tra và xử lý nối lại dây dẫn

Kiểm tra định kỳ 6 tháng hay 1 năm một lần toàn bộ hệ thống điện để các thiết bị vậnhành một cách tốt nhất

Khi dòng điện bị sụt áp hoặc điện yếu Điện áp định mức sử dụng nhỏ hơn điện áp địnhmức của thiết bị làm thiết bị yếu không lên như bóng đèn sẽ chớp nháy không lên Cònnhư các thiết bị điện khác sẽ không khởi động được trường hợp này ta phải tắc hết thiết bịđiện và chờ hết sụt áp, khởi động trở lại

Trang 9

2 Hệ thống nâng hạ kính và khóa cửa

Hình 3: Sơ đồ hệ thống nâng hạ kính.

Trang 10

Hình 4: Sơ đồ hệ thống khóa cửa.

Trang 11

2.1 Nguyên lý hoạt động

2.1.1 Hệ thống nâng hạ kính

Khi khoá điện ở vị trí On và công tắc MWCS (Master Window Control Switch) ởphía người lái được kéo lên, thì dòng điện dương từ cọc 32 của SJB cọc 2 MWCS cọc 5MWCS motor phía người lái mass (cọc 1cọc 7) Kết quả là motor điều khiển của sổ điệnphía người lái quay theo hướng lên (UP) Khi nhả công tắc ra, motor dừng lại

Khi ấn công tắc điểu khiển cửa sổ điện phía người lái xuống, thì sẽ đổi chiềumotor điều khiển cửa sổ điện phía người lái, kết quả cửa sổ được hạ xuống Khi nhả côngtắc ra, motor dừng lại cũng như cửa sổ sẽ dừng hạ xuống

Các cửa ghế phụ cũng được công tắc MWCS điều khiển với nguyên lí hoạt độngtương tự như trên, nghĩa là bằng việc ấn công tắc tương ứng với cửa sổ ta muốn điềukhiển, công tắc sẽ đổi cực 2 đầu motor với 2 cực của ắc quy làm cho motor quay theohướng lên hoặc xuống

Các công tắc phụ ở phía hành khách cũng có nguyên lí hoạt động tương tự nhưtrên Trên công tắc MWCS có thêm một công tắc LOCK, công tắc này có chức năngkhông cho hành khách điều khiển nâng hạ kính

2.2 Chẩn đoán, sửa chữa

2.2.1 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nâng hạ kính

Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục

 Khóa cửa không hoạt động, nâng kính không hoạt động

 Khóa cửa hoạt động bình thường, nâng kính không hoạt động

 Hệ thống công tắc nâng hạ cửa không hoạt động

 Duy nhất một kính không hoạt động

 Hệ thống khóa kính cửa không hoạt động

 Đèn báo khóa kính cửa không sáng lên

 Khóa kính bằng điện không hoạt động

 Khóa cửa không hoạt động, nâng kính không hoạt động

+Cầu chì ALTH

+Cầu chì P/W M

+ ECU điều khiển khóa cửa và chống trộm

+ Đầu giắc nối

 Khóa cửa hoạt động bình thường, nâng kính không hoạt động

+ Cầu chì ECU-IG

+ Công tắc IG

Trang 12

Nếu sự thông mạch không rõ ràng thay công tắc IG+ Cầu chì P/W M.

+ ECU điều khiển khóa cửa và chống trộm

+ Rờle chính

Nếu sự thông mạch không rõ ràng thay rờle

+ Công tắc nâng kính chính

Kiểm tra thông mạch các chân trong công tắc

Nếu sự thông mạch không rõ ràng thì thay công tắc

Kiểm tra với sự chiếu sáng ( đèn báo)

Trang 13

+ Đầu giắc nối.

Hệ thống công tắc nâng hạ cửa không hoạt động

+ Công tắc chính

Duy nhất một kính không hoạt động

+ Công tắc chính

+ Công tắc nâng kính

Kiểm tra thông mạch

Nếu sự thông mạch không rõ ràng thì thay công tắc

Kiểm tra mạch công tắc

Trang 14

Ngoại lệ: trong khoảng 60s công tắc máy ON―>OFF(ACC) hoặc đến lúc cửahành khách và tài xế đƣợc mở sau công tắc máy ON―>OFF(ACC).

Nếu mạch không rõ rangf thì theo sơ đồ mạch điện kiểm tra cách mạch điện nốiđến các bộ phận

+ Motor nâng kính

+ Đầu giắc nối

 Hệ thống khóa kính cửa không hoạt động

+ Công tắc phát hiện cửa mở

+ Đầu giắc nối

Kiểm Tra Môtơ Nâng Kính Bằng Điện, Tháo và lắp môtơ

Trang 15

Kiểm Tra Môtơ

(a) nối cộc ( + ) bình đến chân số 2 và ( - ) bình đến chân số 1, kiểm tra môtơ quay

ngược chiều kim đồng hồ

(b) Đảo cực , kiểm tra môtơ quay cùng chiều kim đồng hồ Nếu hoạt động không

rõ ràng, thay môtơ

( môtơ cửa tài xế / hoạt động của thanh lưỡng kim )

( a ) ngắt giắc nối đến công tắc chính

( b ) Nối cộc ( + ) bình đến chân số 3 và cộc ( - ) đến chân số 6 trên giắc nối

và kính nâng lên đến vị trí đóng hoàn toàn

( c ) Tiếp tục cấp điện áp, kiểm tra hoạt động của thanh lƣỡng kim gây ồntrong khoảng 4 đến 40 giây

( d ) Đảo cực, kiểm tra tấm kính bắt đầu đi xuống khoảng 60 giây Nếu hoạt độngkhông rõ ràng, thay môtơ

Kiểm tra tương tự các môtơ nâng kính còn lại ở các vị trí cửa hành khách

2.2.2 Chẩn đoán và sửa chữa hệ thống khoá cửa

Các hư hỏng thường gặp, kiểm tra, khắc phục

Toàn bộ các chức năng của hệ thống khóa cửa không hoạt động

+ Mạch nguồn cung cấp ECU: cấp điện cho ECU khóa cửa và chống trộm

Trang 16

+ Mạch nguồn kích hoạt: cấp điện cho môtơ khóa cửa và môtơ mở khoang hànhlý.

+ Mạch điện môtơ mở khoang hành lý: mở khóa khoang hành lý khi ECU gửi tínhiệu đến môtơ

Trang 17

+ Mạch điện môtơ khóa cửa: khóa và mở khóa cửa theo tín hiệu từ ECU.

+ ECU chống trộm

Tất cả các cửa hoặc một số cửa không khóa được hoặc không mở khóa được với công tắc điều khiển khóa cửa và công tắc vận hành chìa khóa (chức năng mở khoang hành lý bình thường).

+ Mạch công tắc điều khiển khóa cửa: khi ấn công tắc về phía khóa thì chân khóa

được nối mass và ấn công tắc về phía không khóa thì chân không khóa được nối mass

Trang 18

+ Mạch công tắc điều khiển khóa và mở khóa bằng chìa: công tắc điều khiển

khóa và mở khóa cửa là một khối trong ổ khóa, khi chìa xoay về phía khóa chân

1 được nối mass, khi chìa xoay về phía không khóa chân 2 được nối mass

+ Mạch điện môtơ khóa cửa.

+ ECU chống trộm.

Các cửa hoặc một số cửa không khóa được hoặc không mở khóa được với công tắc điều khiển khóa cửa (việc khóa và mở khóa với chìa vận hành công tắc không bình thường).

+ Mạch công tắc điều khiển khóa cửa

Trang 19

+ Mạch công tắc báo mở khóa bằng chìa: công tắc báo mở khóa bằng chìa đượcthực hiện khi công tắc máy đặt vào ổ chìa và mất đi khi công tắc máy được lấy rakhỏi.

+ ECU vận hành chức năng chống chìa giả trong khi công tắc báo mở khóa bằngchìa được bật

+ Mạch công tắc phát hiện cửa mở: công tắc phát hiện cửa mở là một khốitrong cụm khóa cửa Nó bật khi cửa mở và tắt khi cửa đóng

Trang 20

+ Mạch công tắc phát hiện không khóa cửa: công tắc phát hiện không khóa cửa làmột khối trong cụm môtơ khóa cửa Nó bật khi cần khóa ở vị trí không khóa và tắt khicần khóa ở vị trí khóa ECU phát hiện ra vị trí của cần theo mạch này Nó như một trongcác điều kiện vận hành chức năng chống chìa giả.

+ Mạch công tắc phát hiện cửa mở

+ ECU chống trộm

Chức năng mở khoang hành lý không hoạt động

+ Công tắc chính mở cửa khoang hành lý và mạch công tắc điều khiển mở: Công

tắc chính mở cửa khoang hành lý bật khi đƣợc kéo ra và tắt khi ấn vào

+ Mạch điện môtơ mở khoang hành lý.

+ ECU chống trộm.

Trang 21

3 Hệ thống gạt mưa và rửa kính

Hình 5: Sơ đồ hệ thống gạt mưa và rửa kính

3.1 Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí LOW

Khi công tắc gạt mưa ở vị trí LOW, tín hiệu của MS được gửi về các chân 1, 9, 10

và 11 của Windshield Wiper Motor, trong đó chân 9 và chân 10 tiếp mass, chân 1 và 11không tiếp mass, WWM sẽ nhận biết được trạng thái này, WWM sẽ cho dòng điện tạichân PARK SENSE đi vào chổi than tiếp điện tốc độ thấp của motor gạt mưa, kết quả làgạt mưa họat động ở chế độ thấp

Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH

Khi công tắc gạt mưa ở vị trí HIGH, tín hiệu của MS được gửi về các chân 1, 9, 10

và 11 của Windshield Wiper Motor, trong đó chân 9 và chân 10 tiếp mass, chân 11 khôngtiếp mass, chân 1 sẽ cấp mass cho HI/LO Speed Relay, dòng điện từ PARK SENSE quatiếp điểm Relay đi vào chổi than tiếp điện tốc độ cao của motor gạt mưa, kết quả là motorgạt mưa hoạt động ở chế độ cao

Nguyên lý hoạt động khi tắt công tắc gạt nước OFF

Nếu tắt công tắc gạt nước được về vị trí OFF trong khi motor gạt nước đang hoạtđộng, thì dòng điện sẽ đi vào chổi than tốc độ thấp của motor gạt nước và gạt nước hoạt

Trang 22

động ở tốc độ thấp Khi gạt nước tới vị trí dừng, tiếp điểm của công tắc dạng cam sẽchuyển từ phía P3 sang phía P2 và motor dừng lại.

Nguyên lí hoạt động khi công tắc gạt mưa ở vị trí INT

Ta có 5 mức độ INT: INT1, INT2, INT3, INT4 và INT5 tương ứng với từng chế

độ gian đoạn khác nhau và được lập trình sẵn trong WWM Từng mức độ sẽ được WWMnhận biết thông qua các chân 1, 9, 10, 11 WWM sẽ kích RUN/PARK Relay, dòng từaccu qua 2 tiếp điểm RUN/PARK Relay chổi than tiếp điện LOW của motor mass Kếtquả motor gạt mưa hoạt động ở chế độ LOW, thêm vào đó WWM sẽ đóng ngắtRUN/PARK Relay để tạo ra sự gián đoạn

3.2 Chẩn đoán, sửa chữa

Các hư hỏng thường gặp:

 Các cần gạt và các bộ phun nước không hoạt động

 Các cần gạt không hoạt động ở chế độ LO, HI, INT hay MIST

 Môtơ phun nước không hoạt động

 Các cần gạt không hoạt động khi bật công tắc điều khiển phun nước

 Nước rửa kính không phun ra được

 Ở vị trí HI tấm gạt không tiếp xúc với mặt kính.Khi trả công tắc về vị trí OFF, tấmgạt không trả về hoặc trả về sai vị trí

Cách kiểm tra:

Quan sát bằng mắt kết hợp dùng đồng hồ VOM

+ Quan sát bằng mắt:

- Bật công tắc gạt nước xem có hoạt động không.

- Xem cần gạt có bị kẹt hay không.

- Xem cần truyền động có bị gãy hay không.

- Nhấn nút phun nước xem có phun nước hay không.

- Không thể phát hiện hư hỏng do tổng trở cao đối với loại mạch hở.

- Phải ngắt mass để đo thông mạch

Các dạng hư hỏng thường gặp của hệ thống và nguyên nhân gây ra

Các cần gạt và các bộ phun nước không hoạt động :

+ Cầu chì Wiper: cháy hỏng cầu chì

Trang 23

+ Công tắc điều khiển cần gạt: Đo thông mạch các chân

Nếu sự thông mạch không rõ ràng thì thay công tắc

+ Môtơ điều khiển cần gạt: Kiểm tra hoạt động môtơ Môtơ hoạt động ở tốc độ

thấp: nối (+) bình, (-) bình với thân môtơ Kiểm tra môtơ hoạt động ở tốc độ thấp Nếuhoạt động không rõ ràng thì thay môtơ Môtơ hoạt động ở tốc độ cao: nối (+) bình, (-)bình với thân môtơ Kiểm tra môtơ hoạt động ở tốc độ cao Nếu hoạt động không rõ ràngthì thay môtơ

+ Giắc nối: các chân tiếp xúc không tốt

Các cần gạt không hoạt động ở chế độ LO, HI, INT hay MIST :

+ Công tắc điều khiển cần gạt

+ Môtơ điều khiển cần gạt

+ Giắc nối

Môtơ phun nước không hoạt động :

+ Công tắc điều khiển phun nước Washer

+ Môtơ điều khiển phun nước Washer

Việc kiểm tra phải thực hiện nhanh chóng trong khoảng 20s để tránh cháy cuộndây Nếu hoạt động không rõ ràng thì thay môtơ

Các cần gạt không hoạt động khi công tắc điều khiển phun nước Washer bật

ON :

+ Môtơ điều khiển phun nước Washer

Trang 24

+ Giắc nối.

Nước rửa kính không phun ra được :

+Đầu vòi phun và các lỗ phun: bị nghẹt

Ở vị trí HI tấm gạt không tiếp xúc với mặt kính.Khi trả công tắc về vị trí OFF, tấm gạt không trả về hoặc trả về sai vị trí:

+Rờle wiper: Kiểm tra rờ-le, với công tắc bật ON: Nếu mạch rõ ràng xác định, thì

thay rờle mới Nếu mạch không rõ ràng xác định thì đến sơ đồ mạch điện kiểm tra cácmạch nối với các bộ phận

+ Môtơ điều khiển góc gạt: kiểm tra môtơ

Hoạt động ở vị trí INT và LOW

a) Nối 2 giắc nối

b) Bật công tắc máy ON và công tắc gạt nước ở vị trí INT hoặc LOW

c) Bật công tắc máy LOCK hoặc ACC

d) Tháo giắc nối môtơ điều khiển góc gạt và kiểm tra môtơ Nếu hoạt động

không rõ ràng thì thay môtơ hoặc kiểm tra rờle

Hoạt động ở vị trí HIGH

a) Nối 2 giắc nối

b) Bật công tắc máy ON và công tắc gạt nước ở vị trí HIGH

c) Bật công tắc máy LOCK hoặc ACC

d) Tháo giắc nối môtơ điều khiển góc gạt và kiểm tra môtơ Nếu hoạt động không

rõ ràng thì thay môtơ hoặc kiểm tra rờle

Hoạt động, dừng ở vị trí dừng

a) Nối 2 giắc nối

b) Bật công tắc máy ON và vận hành môtơ và bật công tắc gạt nước sang vị tríOFF

c) Bật công tắc máy OFF

d) Tháo giắc nối môtơ điều khiển góc gạt và kiểm tra môtơ Nếu hoạt động không

rõ ràng thì thay môtơ hoặc kiểm tra rờle

Ngày đăng: 31/12/2022, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w